Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập, tự chủ theo quy định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của người lao động. Đối với người lao động, tiền lương là khoản thù lao sẽ nhận được sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty đây là một phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này.
Hạch toán chính xác về chi phí lao động có ý nghĩa là cơ sở, căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Từ đó các nhà quản trị treo dõi được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác, công tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Trong thực tế mỗi doanh nghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng nên cách thức hạch toán lương và các khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau. Từ đó mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, với sự giúp đỡ của các cô, bác trong phòng kế toán tại công ty, em hi vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương tại công ty.
Bài viết của em gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng.
- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng.
Do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân cũng như phạm vi của đề tài còn hạn chế. Vì vậy khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô ThS. Phạm Thị Nga cùng ban lãnh đạo công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
1.1.1. Khái niệm, bản chất của tiền lương
- Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra họ còn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội trong thời gian nghỉ việc vì đau ốm, thai sản, tai nạn lao động,…và các khoản tiền lương thi đua, thưởng năng suất lao động.
- Bản chất tiền lương:
Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước. Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động.
Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sản xuất, còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực và là cuộc sống.
1.1.2. Chức năng, vai trò, ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1. Chức năng của tiền lương
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động do vậy khi thực hiện việc chi trả lương chúng ta cần phải biết được các chức năng của tiền lương.
- Chức năng thước đo giá trị: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Lao động là hoạt động chính của con người và là đầu vào của mọi quá trình sản xuất trong xã hội.Tiền lương là giá cả sức lao động, khoản tiền chúng ta nhận được sau quá trình lao động, vì thế tiền lương là biểu hiện bằng tiền của sức lao động. Nên tiền lương phải là thước đo giá trị sức lao động, phản ánh giá trị sức lao động. Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cần được tái tạo. Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương.
Đây là chức năng cơ bản của tiền lương đối với người lao động. Sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh thì người lao động phải được bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra, họ cần có thu nhập bằng tiền lương và các khoản thu nhập khác. Mặt khác, do yêu cầu của đời sống xã hội nên việc sản xuất không ngừng tăng lên về cả quy mô và chất lượng. Do vậy để đáp ứng được yêu cầu trên thì tiền lương trả cho người lao động phải luôn đảm bảo duy trì, tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng sức lao động. Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao.
- Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho họ.
- Chức năng đòn bẩy kinh tế:
Khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ làm việc tích cực không ngừng hoàn thiện mình hơn và ngược lại nếu người lao động không được trả lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu cức không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp, thậm chí có thể có những cuộc đình công, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã hội. Do đó, cần thực hiện đáng giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Chức năng điều tiết lao động: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành, nghề ở các vùng trên toàn quốc. Nhà nước xây dựng, sử dụng thang, bậc lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động. Nhờ đó tiền lương đã góp phần tạo ra cơ cấu hợp lý, tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội.
- Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội:
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động. Điều này có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nước hoạch định các chính sách mức lương tối thiểu để đảm bảo thực tế luôn phù hợp với chính sách Nhà nước.
- Chức năng công cụ quản lý Nhà nước:
Bộ luật lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đạt được năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động.
Tóm lại, tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất và phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2. Vai trò của tiền lương:
Tiền lương có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với bản thân người lao động mà còn đối với hoạt động của đơn vị sử dụng lao động.
- Đối với người lao động: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động.
Tiền lương ở mức độ nào đó thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người lao động, tiền lương còn là phương tiện đánh giá lại mức độ xử lý của doanh nghiệp đối với người lao động.
Chính từ vai trò đặc biệt quan trọng của tiền lương, để tiền lương thực sự là thước đo cho mỗi hoạt động của từng cơ sở kinh tế, từng người lao động và là đòn bẩy kinh tế, đòi hỏi tiền lương phải thực hiện được chức năng cơ bản của nó, tức là đảm bảo cho người lao động không những duy trì được cuộc sống thường ngày trong suốt quá trình lao động, bảo đảm tái sản xuất sức lao động một cách tốt nhất mà còn đủ khả năng dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi không còn khả năng lao động hoặc trong trường hợp gặp bất trắc, rủi ro.
- Đối với doanh nghiệp:
Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, chính vì vậy muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp phải quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương một cách hợp lý. Tiền lương cao là phương tiện rất có hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo sự trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp. Nó còn là một bộ phận quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Do đó, việc lập ra được chế độ tiền lương có tính cạnh tranh là điều hết sức quan trọng đối với việc thu hút và giữ nhân tài phục vụ cho doanh nghiệp, tăng thêm sự đồng cảm của nhân viên đối với doanh nghiệp, từ đó cung cấp được cơ sở vững chắc để doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh trên thị trường.
Tiền lương còn là phương tiện kích thích, động viên người lao động hăng hái tham gia lao động sản xuất, tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.
1.1.2.3. Ý nghĩa của tiền lương:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành cho sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao vật chất, tinh thần cho người lao động.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG.
Công ty TNHH một thành viên Xi măng VICEM Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam được thành lập theo quyết định số 353/BXD-TCLĐ ngày 09/08/1993 của Bộ trưởng bộ Xây dựng, đăng ký kinh doanh số 108194 ngày 15/9/1993 của Trọng tài kinh tế Nhà nước thành phố Hải Phòng.
- Trụ sở: Tràng Kênh – Minh Đức – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: sản xuất cung ứng xi măng, khai thác đá.
- Sản phẩm sản xuất gồm: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
- Xi măng đen Porland PCB30, PCB40 biểu tượng “Con rồng xanh” sử dụng cho các công trình xây dựng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tiền thân của công ty xi măng Hải Phòng là nhà máy xi măng Hải Phòng được khởi công xây dựng vào ngày 25 tháng 12 năm 1899 trên vùng ngã ba sông Cấm và kênh đào Hạ Lý Hải Phòng. Đây là nhà máy xi măng lớn đầu tiên tại Đông Dương được người Pháp khởi công xây dựng. Trong thời kỳ Pháp thuộc xi măng Hải Phòng là cơ sở duy nhất ở Đông Dương sản xuất xi măng phục vụ chính cho chính sách khai thác thuộc địa của thực dân.
- Đến năm 1955, chính phủ cách mạng tiếp quản và đưa vào sử dụng, sản lượng cao nhất trong thời kỳ Pháp thuộc là 39 vạn tấn.
- Đến năm 1961 nhà máy khởi công xây dựng mới 2 dây chuyền lò quay.
- Đến năm 1964 với toàn bộ dây chuyền 7 lò quay nhà máy đã sản xuất được 592.055 tấn xi măng, là mức cao nhất trong những năm hoà bình xây dựng.
- Năm 1969 với sự giúp đỡ của nước bạn Rumani nhà máy sửa chữa và xây dựng được 3 lò nung mới, sản lượng cao nhất là 67 vạn tấn.
- Tháng 8/1993, theo quyết định của nhà nước sáp nhập nhà máy xi măng Hải Phòng với số vốn điều lệ là 76.911.593 triệu với ngành nghề sản xuất, kinh doanh xi măng, vận tải, sửa chữa, khai thác đá.
Năm 1997 do dây chuyền sản xuất xi măng đã quá lạc hậu, bụi xi măng làm ảnh hướng đến môi trường Thành phố, Công ty được Chính phủ Quyết định cho chuyển đổi sản xuất, đầu tư xây dựng Nhà máy mới tại vùng đất Tràng Kênh – Minh Đức – Thuỷ Nguyên – Hải Phòng.
Ngày 30/11/2005 lò nung Clinker của Nhà máy xi măng Hải Phòng mới hoàn thành đưa vào sản xuất.
- Ngày 24/1/2006 lò nung nhà máy cũ dừng hoạt động.
- Ngày 12/5/2006, hệ thống nghiền đóng bao của nhà máy mới hoàn thành đưa vào sản xuất, dây chuyền nhà máy mới đi vào hoạt động đồng bộ.
Ngày 31/5/2006, theo thông báo số 866/XMHP-KH ngày 27/5/2006, Công ty xi măng Hải Phòng quyết định chấm dứt toàn bộ hoạt động sản xuất tại Nhà máy cũ tại số 01 đường Hà Nội – TP Hải Phòng.
Hiện nay công ty đang triển khai thực hiện các phương án để mở rộng thị trường nhằm tiêu thụ hết công suất 1,4 triệu tấn năm. doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn của Công ty tăng lên rõ rệt qua các năm. Điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất sản phẩm của công ty ngày càng có hiệu quả và cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
2.1.2.1.Chức năng
Sản xuất, cung ứng xi măng đen VICEM PCB30, PCB 40 biểu tượng “Con rồng xanh” cho các công trình xây dựng, các đại lý bán buôn, bán lẻ trên khu vực thành phố Hải Phòng và các tỉnh, thành phố lân cận.
Sản phẩm của công ty mang tính chất đặc trưng, vì vậy công ty chủ yếu tập trung nâng cao dây chuyền công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.1.2.2. Nhiệm vụ:
Đảm bảo giá thành, chất lượng và số lượng sản phẩm cung cấp. Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ CNV của công ty.
Mở rộng và phát triển kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Luôn trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ CNV với phương châm “An toàn là trên hết’’.
Đặc biệt chú trọng đầu tư trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn ISO, đảm bảo mọi công tác phòng cháy chữa cháy, thực hiện an toàn lao động.
Chú trọng đầu tư trang thiết bị an toàn, thân thiện với môi trường để bảo vệ môi trường, đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy định.
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
2.1.3.1. Thuận lợi: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Là một Công ty hoạt động trong ngành nghề sản xuất xi măng từ rất lâu đời, Công ty xi măng Hải Phòng đang dần lớn mạnh lên từng ngày và cũng nhộn nhịp phát triển để phục vụ cho các công trình.
Vị trí địa lý là một thế mạnh của công ty do gần nguồn nguyên vật liệu núi đá Tràng Kênh. Việc vận chuyển hàng hóa thuận tiện trên cả đường bộ và đường thuỷ.
Việc xây dựng nhà máy mới với công nghệ hiện đại, đồng bộ, đội ngũ công nhân lành nghề là thế mạnh tạo đà cho sự phát triển của công ty.
2.1.3.2. Khó khăn:
Trong nền kinh tế mở, đất nước đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, đây là cơ sở để ngành công nghiệp xi măng Việt Nam phát triển. Trong điều kiện đó công ty xi măng Hải Phòng phải cạnh tranh với rất nhiều công ty xi măng khác như xi măng Chinfon, Xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn….Việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường đòi hỏi công ty phải tìm các giải pháp giảm chi phí hạ giá thành, thực hiện các chính sách khuyến mại để thu hút khách hàng.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG
3.1. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG
3.1.1. Đánh giá những ưu điểm của công tác kế toán tại công ty:
3.1.1.1. Về bộ máy quản lý: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ cấp cao cho đến các bộ phận nhỏ nhất, đảm bảo được chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận. Bộ máy quản lý chặt chẽ của công ty là giữa các phòng ban giữa các bộ phận có sự phối hợp nhịp nhàng, tạo hiệu quả cao trong công việc. Các phòng ban, bộ phận trong công ty được trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc và các phương tiện vật chất hỗ trợ nên năng suất lao động của nhân viên rất cao. Việc phân công, phân nhiệm, điều lệ chặt chẽ đã khiến cho nhân viên trong công ty làm việc nghiêm túc với ý thức chấp hành tốt các quy định của công ty. Đồng thời bộ máy kiểm soát của công ty cũng làm việc có hiệu quả cao, phát hiện được những sai sót trong hoạt động của công ty để báo cáo lên cấp trên và có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
3.1.1.2. Về bộ máy kế toán:
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và hợp lý. Thể hiện như sau:
Sự phân công lao động kế toán: số lượng nhân viên kế toán trong công ty và công việc của từng người được sắp xếp phù hợp với khả năng, trình độ và được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc. Vì vậy luôn đạt hiệu quả cao.
Tổng công ty đã trang bị cho bộ phận kế toán của công ty một hệ thống máy vi tính hiện đại và phần mềm kế toán Fast được cài đặt sẵn. Các phần hành kế toán nhờ có sự hỗ trợ của kế toán máy được thực hiện một cách khoa học, chính xác, theo đúng quy định của pháp luật, chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống kế toán máy đã giúp cho các phần hành kế toán được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, hữu ích cho công tác quản trị nội bộ. Nhờ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán nên việc tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TKĐƯ bên Nợ, kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép theo hình thức Nhật ký chung được phát huy cao độ. Sự chính xác của hệ thống kế toán máy làm cho nhân viên không mất thời gian đối chiếu giữa hạc toán chi tiết và hạch toán tổng hợp mà hệ thống sổ sách vẫn được kiểm soát chặt chẽ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Công tác tổ chức kiểm tra kế toán, kiểm tra quá trình hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh… được tiến hành ngay tại phòng kế toán của xí nghiệp. Các nhân viên kế toán có mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu, so sánh với nhau trong việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm nên có thể phát hiện kịp thời các sai sót về số liệu, về quy trình hạch toán.
- Về công tác kế toán nói chung:
Qua số liệu kế toán và đặc biệt là các báo cáo kế toán tài chính (như bảng tổng kết tài sản, báo cáo tăng giảm vốn kinh doanh, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh) cho thấy công tác tổ chức kế toán tốt, đã giúp cho ban quản lý nắm được số vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật, nguồn hình thành và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, mức độ đảm bảo vốn lưu động, tình hình và khả năng thanh toán… Nhờ đó mà công ty đề ra các biện pháp đúng đắn, xử lý kịp thời các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi theo các chương trình, kế hoạch đề ra như: huy động vốn bổ sung, xử lý vốn thừa, thu hồi các khoản nợ, thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả…
Điều đó được thể hiện cụ thể ở các mặt sau:
- Về hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán vừa là cơ sở hạch toán vừa là cơ sở pháp lý cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chế độ chứng từ kế toán được công ty chấp hành nghiêm chỉnh. Quy trình luân chuyển chứng từ được kiểm tra chặt chẽ, an toàn. Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán phục vụ riêng cho ngành một cách kịp thời, chính xác.
Sau khi luân chuyển, chứng từ được lưu trữ ở hồ sơ từng bộ phận riêng biệt tạo thuận lợi cho công việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ được thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Về hệ thống tài khoản kế toán:
Tổ chức tài khoản kế toán là việc thiết lập chế độ kế toán cho đối tượng hạch toán nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về từng loại tài sản, nguồn vốn, quá trình kinh doanh. Hệ thống tài khoản kế toán của công ty là một hệ thống đầy đủ, chặt chẽ, phù hợp với quản lý, đảm bảo phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Những tài khoản kế toán của công ty đã tuân theo những quy định thống nhất chế độ chung và chế độ riêng của ngành. Đặc biệt công ty đã vận dụng một cách sáng tạo hệ thống tài khoản, có các tài khoản nhiều cấp chi tiết theo dõi từng đối tượng cụ thể. Điều này rất quan trọng vì giúp việc quản lý các đối tượng dễ dàng, tiện lợi và không ảnh hưởng đến khả năng xử lý thông tin.
- Về hệ thống sổ sách kế toán: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Với trang bị của hệ thống máy vi tính, ứng dụng phần mềm tin học vào công tác kế toán đã giúp cho việc cập nhật thông tin kế toán được thực hiện nhanh chóng. Sổ sách kế toán được in bằng mát từng tờ rời và được đóng lại nên đảm bảo tính rõ ràng, không tẩy xóa. Đối chiếu và theo dõi tình hình biến động tăng giảm của các loại tài sản, ngồn vốn của công ty được dễ dàng. Cung cấp thông tin quản lý cụ thể, kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo.
- Về hệ thống báo cáo kế toán:
Nhìn chung, công ty đã tuân thủ một cách chặt chẽ các quy định của chế độ kế toán về cách thức lập báo cáo tài chính, đặc biệt đối với các báo cáo bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính. Các báo cáo này được công ty lập và gửi đúng thời hạn cho cơ quan quản lý Nhà nước và Tổng công ty theo đúng quy định. Ngoài ra công ty còn có những báo cáo để phục vụ cho công tác quản lý rất hữu hiệu như: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết công nợ,… Các báo cáo này có kết cấu đơn giản, dễ kiểm tra giúp kế toán đảm bảo tính kịp thời trong công việc cung cấp thông tin cho quản lý cũng như cho các đối tượng sử dụng thông tin khác. Các khoản mục trên báo cáo này cũng đơn giản, dễ đọc, dễ hiểu, dễ phân tích làm cho báo cáo này có thể cung cấp thông tin cho các đối tượng cả trong và ngoài công ty. Công ty không ngừng nâng cao chất lượng báo cáo phục vụ cho công tác quản lý.
- Về quy trình hạch toán kế toán:
Cán bộ trong phòng kế toán đã tổ chức vận dụng đúng đắn, nghiêm chỉnh các chính sách, thể lệ chế độ về kế toán trong công tác hạch toán kế toán. Do vậy, công tác kế toán của công ty đạt được hiệu quả cao. Các thông tin về tình hình hoạt động của công ty được phản ánh nhanh chóng, kịp thời, tạo điều kiện cho ban lãnh đạo công ty để ra các phương án hoạt động kinh doanh kịp thời, giúp cho hoạt động quản lý kinh tế đạt hiệu quả cao.
3.1.2. Nhân xét chung về công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Kế toán tiền lương là một bộ phận cấu thành của kế toán nói chung. Nó được tách ra khỏi nhu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Kế toán tiền lương ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng vì tiền lương là giai đoạn hạch toán gắn liền với lợi ích kinh tế của người lao động và tổ chức kinh tế. Phương pháp hạch toán chỉ được giải quyết khi nó xuất phát từ người lao động và tổ chức kinh tế. Không những công ty mà bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trương để phải quán triệt các nguyên tắc trên, phải nhận thức rõ tầm quan trọng của lao động. Luôn luôn phải đảm bảo công bằng cho việc trả lương.
3.1.2.1. Ưu điểm:
Công tác tính lương cho người lao động của công ty tương đối hợp lý, công việc thanh toán lương được thực hiện tương đối tốt. Hệ thống chứng từ phản ánh đầy đủ khối lượng, chất lượng lao động, bảng chấm công và sổ khối lượng chính xác, rõ ràng. Trình tự luân chuyển chứng từ đúng theo quy định của Nhà nước, việc thanh toán lương luôn đúng kỳ hạn. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lương được kế toán phản ánh chi tiết, đầy đủ, chính xác. Đồng thời công ty đã trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỉ lệ do Nhà nước quy định vào đúng đối tượng và nộp cho cơ quan quản lý theo đúng thời gian quy định. Ngoài ra, công ty còn quan tâm chăm sóc tới tình trạng sức khỏe, đau ốm, đời sống… của CBCNV, sắp xếp thời gian lao động hợp lý theo từng thời vụ, thời điểm, thực hiện làm thêm, tăng ca hợp lý, thực hiện nghỉ bù, để đảm bảo ngày giờ công của người lao động là 8h/ngày. Bên cạnh đó còn phổ biến áp dụng những chính sách có lợi cho người lao động để người lao động được hưởng tất cả quyền lợi của mình và yên tâm hơn trong công việc.
Công ty đã xây dựng một quy chế về lao động tiền lương theo đúng chế độ của Nhà nước. Quy chế này thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với chế độ mới ban hành và tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động luôn được tính toán kịp thời, đúng chế độ và chi trả đúng thời hạn.
Chi phí tiền lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ luôn được tính đúng, đủ và phân bổ cho từng chi phí, hạch toán rõ ràng, nộp kinh phí các khoản trích nộp lên cấp trên đúng thời hạn.
3.1.2.2. Nhược điểm: Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Một là, mặc dù công ty đã ứng dụng máy vi tính vào phục vụ công tác kế toán nhưng phần mềm sử dụng lại không phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty nên vẫn còn nhiều hạn chế. Cụ thể là trong phân hệ tiền lương, kế toán vẫn phải tính bảng thanh toán lương và bảng phân bổ tiền lương trên excel, sau đó tiến hành nhập vào máy vi tính. Từ phần mềm Fast các bút toàn được nhập vào các phiếu kế toán, phiếu chi sau đó số liệu tự động chuyển vào các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái.
Hai là, đội ngũ nhân viên phòng kế toán tài chính nhìn chung đều là người có trình độ kinh nghiệm và chuyên môn vững vàng, song vẫn còn một số ít cá nhân mới chưa có kinh nghiệm và hiệu quả chưa cao.
Ba là, mô hình kế toán tập trung tại công ty tuy thuận tiện cho hoạt động kiểm tra của Tổng công ty nhưng lại cần một số lượng nhân viên kế toán động, khối lượng làm việc nhiều, áp lực công việc lớn vì xí nghiệp vừa sản xuất, vừa kinh doanh cho ca trong và ngoài ngành xi măng. Vì vậy, một số nhân viên kế toán nhiều kinh nghiệm của công ty phải kiêm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc.
Bốn là, công ty trả lương cho người lao động chủ yếu bằng tiền mặt, khối lượng tiền rất lớn nên dễ gây ra nhầm lẫn, mất mát trong khi thanh toán cho người lao động. Việc chi trả lương sẽ không được nhanh gọn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Tiền lương luôn luôn là vấn đề quan trọng có liên quan không chỉ đối với người lao động mà còn liên quan đến tất cả mọi người dân và toàn xã hội. Nói đến tiền lương, vấn đề tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề không thể không được đề cập tới.
Khoá luận của em với tên đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng” phần nào đã đề cập tới những vấn đề đó:
Về mặt lý luận khoá luận đã đề cập đến những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương và tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở các doanh nghiệp.
Về thực tiễn đã phản ánh công tác tổ chức quản lý tiền lương, tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng.
Trên cơ sở lý luận so sánh với thực tế nghiên cứu ở công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng, khóa luận đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng. Những kiến nghị đã xuất phát từ cơ sở lý luận tiền lương và tổ chức kế toán kế toán tiền lương với tình hình thực tế của công ty.
Khoá luận được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong phòng kế toán – tài chính, các thầy cô giáo và thầy giáo hướng dẫn. Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại công ty xi măng.
Do thời gian thực tập ngắn ngủi, kiến thức lại có hạn, am hiểu thực tế còn ít nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót, nhược điểm. Em mong nhận được mọi sự góp ý để bài khoá luận của mình được hoàn thiện hơn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty giầy

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com