Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực nhằm phù hợp với chiến lược kinh doanh tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu – Cảng Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1. Chiến lược tại Cảng Hải Phòng – XNXD Hoàng Diệu

4.1.1. Mục đích thành lập và mục tiêu chiến lược

  • Mục đích thành lập

Phục vụ mọi nhu cầu xây dựng các chủng loại hàng hóa và phục vụ tốt nhất các loại dịch vụ khác như vận chuyển, đóng gói, thực hiện tốt vai trò là một cửa khẩu giao lưu quan trọng của miền Bắc.

Mục tiêu duy nhất: Giữ vững vị thế là Cảng lớn nhất miền Bắc từng bước cạnh tranh với cảng khu vực và quốc tế.

Để thực hiện tốt chương trình đầu tư và phát triển 10 năm của Tổng công ty Hàng Hải, Cảng xây dựng cho mình chương trình phát triển cảng 5 năm với mục tiêu số lượng hàng hóa thông qua Cảng đạt 15 triệu tấn/năm.

  • Mục tiêu 5 năm tới
  • Phấn đấu đạt sản lượng 25 triệu tấn, doanh thu 1.200 tỷ đồng vào năm 2013.
  • Hoàn thành toàn bộ dự án 7 cầu cảng 2 vạn tấn Đình Vũ.
  • Hoàn thành xây dựng các toà nhà cao tầng, văn phòng cho thuê và khách sạn tại số 16 Hoàng Diệu và số 3 Lê Thánh Tông.

4.1.2. Các chiến lược tại Cảng Hải Phòng – XNXD Hoàng Diệu

4.1.2.1. Chiến lược thu hẹp XNXD Hoàng Diệu

Trong những năm gần đây, Cảng Hải Phòng đón ngày càng nhiều những chuyến tàu có sức chở lớn hơn công suất thiết kế. Là cảng biển nhưng lại nằm sâu trong sông, khu Cảng chính thường xuyên phải chịu tác động lớn của sa bồi.

Những năm trước, khu Cảng chính đã tận dụng bến liên hoàn liền bờ có kết cấu là bến tường cừ vững chắc gồm nhiều đoạn thẳng dài liên hoàn để cho tàu lớn hơn thiết kế ban đầu ra vào. Nhưng trong những năm gần đây, do nhu cầu hàng hoá qua Cảng tăng trưởng, số tàu có trọng tải lớn tăng nhanh, nhất là các tàu chở hàng rời, sắt thép, hàng bao,… đã trở thành vấn đề Cảng Hải Phòng cần phải quan tâm để tìm ra các giải pháp tiếp nhận, điều động tàu bè và giải quyết những vấn đề bất cập trong tập trung cơ giới, lao động, chất lượng phục vụ khách hàng, quy hoạch kho bãi, lãng phí đầu tư. Trong khi đó, chi phí cho việc nạo vét sâu thêm luồng lại rất lớn.Nên trong chiến lược kinh doanh của công ty đang giảm dần các khoản chi phí cho Hoàng Diệu. Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

4.1.2.2. Mở rộng, đầu tư trọng điểm cảng Đình Vũ

Thực hiện nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính Trị về việc xây dựng thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Đề án “Chiến lược biển Hải Phòng đến năm 2015 và năm 2020″ Để đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua cảng Đình Vũ dự báo đến năm 2010 đạt 3,2 triệu tấn/năm; phát triển mở rộng cảng về phía hạ lưu tiến tới dần thay thế khu cảng chính nhằm chỉnh trang đô thị phù hợp với quy hoạch của thành phố Hải Phòng đô thị loại I. Cảng Đình Vũ giai đoạn II đã được xây dựng.

  • Tổng mức đầu tư: 720.537.000 đồng của dự án giai đoạn II
  • Địa điểm: Bán đảo Đình Vũ-Đông Hải-Hải An-Hải Phòng.
  • Chủ đầu tư: Cảng Hải Phòng.
  • Tư vấn và lập dự án: Cty CP Tư vấn&Xây dựng Công trình Hàng Hải.

Quy mô xây dựng

Gồm 04 bến (số 3,4,5 và 6) tiếp nối bến số 1 và 2 của giai đoạn I.

  • Tổng chiều dài của tuyến bến giai đoạn II 785m, chiều rộng của mỗi bến là 24m cùng các hạng mục công trình phụ trợ, mạng công trình kỹ thuật đồng bộ. Cao trình mặt bến + 4,75mHĐ. Kết cấu bệ cọc cao đài mềm.
  • Dự án sau khi kết thúc : Bảo đảm cho 04 tàu trọng tải 20.000DWT hoặc 05 tàu trọng tải 10.000DWT cập cảng làm hàng.
  • Diện tích sử dụng : 43,65ha cho các hạng mục công trình trên mặt bằng toàn cảng và 3,89ha vùng chân kè bảo vệ bờ.

Tiến trình thực hiện: Thời gian thực hiện từ quý II năm 2023, được phân kỳ đầu tư là 02 bước.

  • Bước 1: Từ năm 2023 – 2025 đầu tư xây dựng bến số 3, 4 đường và các công trình phụ trợ
  • Bước 2: Từ năm 2026 – 2010 đầu tư xây dựng bến số 5, 6 và các công trình phụ trợ.

4.1.2.3. Xây dựng TTTM – Cho thuê văn phòng và căn hộ cao cấp

Hải Phòng là một trung tâm giao thông buôn bán và thương mại của miền Bắc Việt Nam nối liền các tỉnh phía Nam với thị trường thế giới thông qua hệ thống cảng biển. Tất cả các tỉnh giao thông buôn bán với Hải Phòng bằng đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, đường biển cũng như đường hàng không. Với khoảng cách rất gần Trung Quốc đã cho phép các nhà đầu tư dễ dàng đi lại giữa hai quốc gia từ vị trí chiến lược này. Hướng phát triển của Hải Phòng vào năm 2020 “Là một thành phố cảng hiện đại và phát triển bền vững, một trọng điểm kinh tế của đất nước” và được xem như một phần quan trọng của tam giác tăng trưởng kinh tế ở phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh), một động lực phát triển tăng trưởng của đất nước.

Kinh tế dịch vụ thương mại giữ vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế dịch vụ, có vị trí chủ đạo trong khâu lưu thông hàng hoá dịch vụ, là chiếc cầu nối sản xuất và tiêu dùng. Những năm qua hoạt động kinh tế dịch vụ thương mại của thành phố Hải Phòng phát triển khá toàn diện, cả ngoại thương và nội thương với tốc độ tăng trưởng đứng đầu các tỉnh thành phố phía Bắc. Thị trường và hoạt động thương mại phát triển sôi động, khối lượng hàng hoá lưu thông lớn, các mặt hàng ngày càng đa dạng phong phú, chất lượng ngày càng cao đáp ứng được nhu cầu sản xuất, góp phần quan trọng vào sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống dân cư. Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

Quan điểm để xây dựng Hải Phòng từng bước trở thành trung tâm thương mại lớn của cả nước: Có quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ thương mại từ nay đến năm 2020 một cách đồng bộ bền vững, gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, được xây dựng trên cơ sở các quy hoạch chuyên ngành như quy hoạch hệ thống chợ, trung tâm thương mại, quy hoạch phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực… quy hoạch phát triển kinh tế dịch vụ thương mại phải gắn kết chặt chẽ giữa các ngành công nghiệp, du lịch và hệ thống các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, gắn với phát triển cơ sở hạ tầng của 5 quận, phát triển các khu đô thị mới theo định hướng hiện đại hoá và đáp ứng yêu cầu hội nhập

Thông tin về dự án

  • Vốn đầu tư cố định : 363.440.000.000 VNĐ.
  • Địa điểm: Số 4 Lê Thánh Tông-Ngô Quyền-Hải Phòng
  • Vị trí khu đất
  • Phía Bắc: Tiếp giáp đường Lê Thánh Tông, phía đối diện là khu vực Cảng Hải Phòng.
  • Phía Nam: Tiếp giáp khu dân, Khu đất quân sự – Cục Hậu cần Hải Quân.
  • Phía Đông: Tiếp giáp khu kho 5 (Kho Vận ngoại thương).
  • Phía Tây Bắc : Tiếp giáp Công ty cổ phần kho vận Ngoại Thương
  • Chủ đầu tư: Cty TNHH Một thành viên Cảng Hải Phòng
  • Tư vấn và lập dự án : Cty TV&TK xây dựng Vincom Hải Phòng

Nội dung đầu tư và quy mô của dự án:

  • Tổ hợp công trình đa chức năng có 3 tháp: Tháp A, Tháp B, Tháp C gồm Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp.
  • Diện tích khu đất: 9.125,2 m2
  • Tổng diện tích sàn: 137.465 m2
  • Bãi đỗ xe tầng hầm và khu kỹ thuật : 20.235 m2
  • Khối Trung tâm thương mại: 28.020 m2
  • Khối Văn phòng: 5.000 m2
  • Khối Căn hộ cao cấp: 84.210 m2
  • Số tầng: 28 tầng nổi và 3 tầng hầm

Chất lượng công trình:

  • Độ bền vững: Bậc I
  • Niên hạn: Sử dụng 100 năm
  • Khả năng chịu động đất: Cấp VIII theo thang bậc MSK
  • Độ chịu lửa: Bậc I

Tiến độ dự kiến thực hiện dự án như sau

Qua các nghiên cứu, đánh giá về thị trường cũng như các điều kiện kinh tế Xã hội hiện nay tại Việt Nam, có thế thấy rằng Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp với hệ thống dịch vụ hoàn hảo là hoàn toàn khả thi và cần thiết để đáp ứng các nhu cầu hiện nay của xã hội trên địa bàn Thành phố Hải Phòng. Việc Dự án được hình thành và đi vào hoạt động sẽ cung cấp các loại hình dịch vụ chuyên nghiệp, đồng thời đóng góp vào sự phát triển cơ sở hạ tầng, mang lại một bộ mặt mới cho khu Trung tâm Thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Dự án với kế hoạch kinh doanh hiệu quả từ những nhà đầu tư có kinh nghiệm cũng sẽ góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế nói chung trên toàn Thành phố.

4.2. Xác định nhu cầu nhân sự trong 2 năm (2027-2028) Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

  • a) Cơ sở căn cứ:

Chủ trương chỉ đạo của Ban lãnh đạo thành phố: thu hẹp xí nghiệp Hoàng Diệu, quy hoạch khu nội đô Thành phố, xây dựng Hải Phòng thành một thành phố văn minh: Xanh – Sạch – Đẹp và Hiện đại.

Chủ trương chỉ đạo của Cảng Hải Phòng và xí nghiệp: cắt giảm việc xếp dỡ hàng rời, dịch chuyển kết cấu mặt hàng sang hàng đai, kiện… Bảng sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2025 và 2026

  • Bảng 4.1: Bảng sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2025 – 2026

Qua bảng 4.1: “Sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2025 – 2026”. Ta thấy Tổng sản lượng xếp dỡ hàng rời năm 2026 giảm chỉ đạt 2,383,255 tấn, bằng 73,71% so với năm 2025. Tất cả các mặt hàng đều giảm sản lượng, chỉ duy nhất mặt hàng Quặng sắt, Apatit là tăng.

Hàng phân bón giảm ít nhất. Vì thực ra đây là mặt hàng được ưu tiên và hiện nay Việt Nam vẫn còn là quốc gia nhập khẩu phân bón. Tuy vậy, chủ trương của xí nghiệp sẽ tiếp tục sản lượng hàng rời trong các năm tiếp theo.

b) Mục tiêu:

  • Tìm sản lượng bốc xếp hàng rời giảm qua các năm 2027, 2028
  • Tìm sản lượng và tốc độ sản lượng giảm qua các năm 2027 và 2028. Từ đó suy ra tốc độ giảm nhân sự.
  • Xác định nhu cầu nhân sự của năm 2027 và 2028

c) Kết quả:

Bảng 4.2: Dự kiến giảm SL bốc xếp hàng rời năm 2026-2027-2028

Qua bảng “Dự kiến sản lượng bốc xếp hàng rời năm 2026-2027 và 2028”

  • Ta thấy:

Năm 2027 sản lượng bốc xếp hàng rời chỉ còn 1,692,000 tấn, giảm 691,353 tấn, sản lượng chỉ đạt 71% so với năm 2026. Giảm mạnh mặt hàng thức ăn gia súc tới 300,801 tấn và quặng sắt, apatit tới 155,895 tấn. Xí nghiệp đã không bốc xếp mặt hàng lương thực và than.

Năm 2010 sản lượng bốc xếp hàng rời chỉ còn 749,000 tấn, giảm 943,000 tấn, sản lượng chỉ đạt 44,3% so với năm 2027. Thức ăn gia súc giảm tiếp 306,000 tấn. Không bốc xếp mặt hàng quặng sắt, apatit. Năm nay, giảm mạnh vì Cảng Đình Vũ giai đoạn II đã được xây dựng xong, cầu cảng số 5, 6 được đưa vào khai thác nên sẽ chuyển tải, san sẻ bớt những gánh nặng cho Xí nghiệp Hoàng Diệu. Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

Xí nghiệp chỉ còn bốc xếp những mặt hàng chủ đạo như: Phân bón, xí măng và gỗ. Vì không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường và giữ lại những khách hàng truyền thống lâu dài.

  • Bảng 4.3: Tổng hợp SL và tốc độ giảm SL qua các năm 2025-2028

Qua bảng 4.3: “Tổng hợp sản lượng và tốc độ SL năm 2025-2028” Ta thấy sản lượng xếp dỡ năm 2027 và 2028 của Xí nghiệp giảm xuống. Năm 2027 giảm 10,53%. Năm 2028 giảm 16,06%. Nguyên nhân giảm SL là do xí nghiệp đã chủ trương cắt, giảm việc xếp dỡ hàng rời.

  • Bảng 4.4: Bảng nhu cầu nhân sự năm 2027 và 2028

Qua bảng 4.4: “Bảng nhu cầu nhân sự năm 2027 và 2028” .Ta thấy nhu cầu nhân sự tại xí nghiệp tiếp tục giảm trong các năm 2027 và 2028. Năm 2027 nhân sự toàn cảng là 1721 người, chỉ bằng 89,5% số  lượng lao động năm 2026, giảm 202 người.

Năm 2028 nhân sự toàn cảng là 1445 người, chỉ bằng 83,94% số lao động năm 2026, giảm 276 người.

Bảng 4.5: Tình hình sắp xếp nhân sự toàn XNXD Hoàng Diệu năm 2027 và năm 2028

Qua Bảng 4.5 “Tình hình sắp xếp nhân sự tại XNXH Hoàng Diệu năm 2027 – 2028”. Ta thấy:

Năm 2027:

  • Tổng số nhân sự của toàn xí nghiệp là 1721 người, chỉ bằng 89,5% so với năm 2026, tương ứng với mức giảm 202 người. Giảm mạnh nhất nhằm vào đối tượng công nhân bốc xếp thủ công, khối kho hàng và đội cơ giới.
  • Công nhân bốc xếp thủ công giảm 61 người. Vì trong 2027, xí nghiệp có chủ trương giảm khối lượng bốc xếp hàng rời tới 691,353 tấn.
  • Khối kho hàng giảm 41 người: Vì khối lượng hàng rời cần lưu kho giảm xuống.
  • Đội ngũ lãnh đạo gián tiếp giảm 13 người. Một năm tiếp tục thanh giảm đội ngũ gián tiếp tại các phòng ban nhằm chuẩn hóa trình độ và nâng cao năng lực quản lý.

Năm 2028: Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

  • Tổng số nhân sự toàn xí nghiệp là 1445 người, chỉ bằng 83,94% so với năm ngoái, giảm 276 người.
  • Nguyên nhân lượng nhân công giảm mạnh vì năm nay Cảng và Xí nghiệp tiếp tục cắt giảm khối lượng hàng rời thông qua cảng nhiều hơn, giảm 943,000 tấn. Xí nghiệp mạnh dạn cắt giảm khối lượng lớn vì Cảng Đình Vũ giai đoạn II được hoàn thành, cầu cảng số 5 và 6 được dưa vào sử dụng.
  • Đối tượng công nhân giảm mạnh vẫn tập trung nhiều vào công nhân bốc xếp thủ công, khối kho hàng. Công nhân bốc xếp giảm 84 người nhiều hơn năm 2027, nhân viên kho hàng giảm 90 người gấp đôi năm 2027.

Sự cắt giảm nhân lực giúp Cảng và Xí nghiệp tinh giảm được đội ngũ lãnh đạo của xí nghiệp, chuẩn hóa được trình độ, tay nghề của người lao động, giảm và tiết kiệm được chi phí nhân công, giảm việc gây ô nhiễm môi trường.

Tuy nhiên, việc cắt giảm nhân sự này đòi hỏi nhà quản trị nhân sự đặt ra các giải pháp nhằm bình ổn nhân sự của xí nghiệp và vẫn tạo được công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động.

4.3. Biện pháp tái cấu trúc nguồn nhân sự phù hợp với CLKD

4.3.1. Giải quyết nghỉ hưu và nghỉ chế độ cho công nhân viên

a) Đặc điểm của biện pháp nghỉ hưu

  • Hoàn cảnh áp dụng: Khi số lượng nhân viên của công ty dư thừa
  • Đối tượng áp dụng: Cho những lao động có độ tuổi cao hoặc thậm chí những người trẻ nhưng sức khỏe không đáp ứng được yêu cầu công việc.

b) Căn cứ của biện pháp

Bảng 4.6: Bảng tăng giảm nhân sự tại XNXD Hoàng Diệu năm 2027

Bảng 4.7: Bảng độ tuổi người lao động từ 51 đến 60 tại XNXD Hoàng Diệu

Qua bảng 4.7: Bảng độ tuổi người lao động từ 51 đến 61 tại XNXD Hoàng Diệu Ta thấy: Tổng số lao động ở độ tuổi 51-60 là 334 người. Đây con số rất cao đối với một xí nghiệp chuyên về ngành nghề: xếp dỡ, vận tải và thuê kho bãi. Độ tuổi cao cũng làm cho tuổi trung bình của xí nghiệp cao.

Số lao động ở tuổi 51-52 có số lượng cao nhất 189 người, chiếm 56,93% trên tổng số lao động tuổi từ 51 đến 60

c) Mục đích của biện pháp:

  • Giảm số nhân công tuổi đã cao
  • Tinh giảm đội ngũ lao động để đơn giản, thuận tiện, linh hoạt.
  • Phù hợp với chiến lược của Cảng và Xí nghiệp.

d) Kết quả của biện pháp

Sau khi thực hiện biện pháp thì:

  • Số lượng nhân công ở độ tuổi từ 51 đến 60 đã giảm 177 người, chỉ còn 155 người. Sau biện pháp đã có 177 người về hưu.
  • Không còn nhân công ở độ tuổi 59-60
  • Không có công nhân bốc xếp thủ công có tuổi đời > 52 tuổi

Bảng 4.8: Bảng độ tuổi của người lao động sau khi thực hiện biện pháp

4.3.2. Sa thải lao động dư thừa không đáp ứng được yêu cầu công việc Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

  • Căn cứ của biện pháp:

Nhu cầu nhân sự năm 2027 là 1721 lao động, giảm 202 lao động. Trong đó, giải quyết được 177 lao động về hưu theo Nghị định 41NĐ-CP. Còn lại 25 lao động dư thừa nhưng có độ tuổi cao, sức khỏe kém không đáp ứng được yêu cầu của công việc là xếp dỡ và bốc vác thủ công.

Mục tiêu và nội dung của biện pháp:

  • Giải quyết lao động dư thừa
  • Giảm số lao động bốc xếp thủ công có tuổi đời cao, sức khỏe kém.
  • Giảm độ tuổi bình quân tại Xí nghiệp
  • Nâng cao chất lượng và năng suất lao động.

Kết quả của biện pháp:

Bảng 4.9: Bảng kết quả của biện pháp 2

Tổng số lao động có độ tuổi > 50 giảm xuống chỉ còn 130 lao động trong toàn xí nghiệp. Số lao động trong độ tuổi 51-52 chỉ còn 97 người. Điều đó làm cho độ tuổi trung bình toàn xí nghiệp có xu hướng giảm xuống. Giảm 25 công nhân bốc xếp thủ công có độ tuổi cao trên > 50 và sức khỏe không đáp ứng được công việc.

4.3.3. Chuyển nhân sự sang làm việc tại Cảng Đình Vũ

a) Căn cứ của biện pháp:

  • Nhân sự năm 2028 của Xí nghiệp chỉ còn 1445, giảm 276 lao động.
  • Cảng Đình Vũ giai đoạn II hoàn thành, cầu cảng số 5 và 6 được đưa vào khai thác.
  • Ngành nghề, nghiệp vụ tương quan nhau nên người lao động sẽ làm được việc luôn.

b) Mục tiêu của biện pháp:

  • Tiếp tục tạo công ăn việc làm, đảm bảo và tăng mức thu nhập cho người lao động.
  • Tiết kiệm được chi phí đào tạo. Tận dụng được nguồn lao động sẵn có, dư thừa của Cảng.
  • Nhanh chóng đảm bảo, chủ động được nguồn nhân lực để khai thác cầu cảng số 5 và 6 tại Cảng Đình Vũ.

Nội dung của biện pháp: Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

  • Chuyển tất cả số lao động dư thừa sang làm việc ở những vị trí tương đương. Nếu có thể theo sự điểu chuyển, sắp xếp công việc của ban lãnh đạo Cảng Đình Vũ để họ người lao động có cơ hội phát triển khả năng, trình độ tay nghề ở những vị trí mới.
  • Tổng số lao động chuyển sáng gồm tất cả 276 người: Nhiều nhất là khối kho hàng và công nhân bốc xếp thủ công và đội cơ giới.
  • Thuận lợi là nhân công đã biết, quen, thành thạo với công việc tại Cảng nên khi chuyển sang sẽ sớm bắt nhịp được với công việc.

Bảng 4.10: Bảng tăng giảm nhân sự tại XNXD Hoàng Diệu năm 2028

  • Kết quả của biện pháp:

Bảng 4.11: Tình hình sắp xếp nhân sự sau biện pháp năm 2028

Qua bảng 4.11. “Tình hình sắp xếp nhân sự sau biện pháp của năm 2028”

Ta thấy:

  • Tổng số lao động của toàn xí nghiệp là 1445 người.
  • Bộ máy lãnh đạo của xí nghiệp giảm bớt và gọn nhẹ chỉ còn chiếm 7.54% tổng số lao động toàn xí nghiệp.
  • Công nhân bốc xếp thủ công duy trì ở mức phù hợp chỉ còn 434 lao động, chiếm 30.03% tổng số lao động toàn xí nghiệp.

Đội ngũ lao động của toàn xí nghiệp đã được tinh giảm, chất lượng lao động đã cải thiện. Phù hợp với nhu cầu, cơ cấu ngành hàng. Đây là kết quả của quá trình Tái cấu trúc nhân sư nhằm phù hợp với chiến lược của Cảng Hải Phòng và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.

KẾT LUẬN Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng, Cảng Hải Phòng nói chung đã có nhiều thành tựu đáng kể trong công tác quản lý nhân lực, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của mình. Đó là yếu tố quan trọng giúp cho xí nghiệp nâng cao năng suất lao động và đạt hiệu quả kinh doanh cao.

Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, được trực tiếp làm việc, nghiên cứu về hoạt động của Xí nghiệp, dưới sự giúp đỡ tận tình của cán bộ công nhân viên ở đây, em đã vận dụng được những lý thuyết bài giảng vào thực tiễn và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu. Em đã thấy được tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực ở các xí nghiệp nói chung và ở xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng. Đồng thời em cũng thấy được tính chất phức tạp của công tác quản lý nhân lực gồm nhiều khâu, nhiều công việc phức tạp từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

Có thể nói công tác quản lý nhân lực không phải là công việc đơn giản dựa vào máy móc mà cần phát huy được khả năng sáng tạo trong công việc của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn xí nghiệp

Với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế đạt được trong đơt thực tập. Em sẽ hoàn thiện hơn về chuyên môn nghiệp vụ góp phần vào công việc ngày một hiệu quả hơn.

Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành với những thu thập từ thực tế công tác quản lý nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths. Lã Thị Thanh Thủy. Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn lực kinh doanh tại Xí nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Tái cấu trúc nguồn nhân lực tại Xí nghiệp xếp dỡ

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x