Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MY SƠN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH My Sơn
Công ty TNHH My Sơn thuộc thành phố Hải Phòng là một doanh nghiệp tư nhân kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng được thành lập ngày 8/3/2002 với số vồn điều lệ ban đầu là: 1.800.000.000 VNĐ. Trong đó, vốn cố định: 1.100.000.000 VNĐ, vốn lưu động: 700.000.000 VNĐ. Đăng ký kinh doanh Số 0202000629/GPĐKKD ngày 14/3/2002 do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Một số thông tin khái quát về công ty:
- Tên Công ty: Công ty TNHH My Sơn
- T ên giao dịch: My Son Company Limited Tên viết tắt: Myson co., Ltd
- Địa chỉ: My Sơn – Ngũ Lão – Thủy Nguyên – Hải Phòng
- Trụ sở giao dịch: Đồng Muối – Tam Hưng – Thủy Nguyên – Hải Phòng Điện thọai: 031.3972.455 – 031.3875.613
- Fax: 031.3972.455
- Mã số kinh doanh: 0202000629 do phòng kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 14 tháng 3 năm 2002
- Mã số thuế: 0200453818
- Tài khoản: 3410139 – Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Hải Phòng
Trong nhiều năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tăng cường công tác đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề của công nhân với mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đi đôi với việc hạ giá thành sản phẩm. Mục tiêu của công ty luôn hướng tới là xây dựng một công ty My Sơn ngày càng thịnh vượng cả về chất và lượng.
Trải qua tám năm hình thành và vượt qua không ít khó khăn: lúc đầu cơ sở vật chất nghèo nàn, CBCNV chỉ có 12 người, không có đầy đủ những thiết bị chuyên dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau tám năm hoạt động cho đến nay: tổng số lao động đã tăng lên là 158 người với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kỹ thuật và kinh nghiệm, hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thi công công trình.
Trong suốt quá trình phát triển từ năm 2002 đến năm 2025, công ty luôn nỗ lực phấn đấu và bàn giao cho chủ đầu tư những công trình đạt tiêu chuẩn chất lượng, có giá trị thiết thực với xã hội. Ban giám đốc luôn nỗ lực không ngừng mệt mỏi, đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty luôn nhiệt tình, tâm huyết không ngừng học hỏi nâng cao trình độ.
Quán triệt phương châm hoạt động đó, công ty TNHH My Sơn đã và đang được đánh giá là một doanh nghiệp trẻ khỏe và đầy niềm tin trong ngành xây dựng. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
2.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Vận tải & dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty
- Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng là kiếm lời.
- Tổ chức tốt công tác kế toán tài chính theo quy định của pháp luật.
- Công ty có nhiệm vụ phát triển nguồn vốn, quản lý kinh doanh tốt nhằm đem lại lợi nhuận, tái bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng kinh doanh.
- Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho mọi thành viên trong công ty.
- Công ty phải có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để theo kịp với những đòi hỏi ngày càng cao của quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước nói riêng và của toàn thế giới nói chung.
- Tổ chức nghiên cứu tốt thị trường trong nước để nắm vững nhu cầu thị trường trong mọi thời kỳ từ đó có thể hoạch định các kế hoạch maketing đúng đắn, chủ động đối mặt với những thách thức rủi ro và nắm bắt các cơ hội nhằm đạt được những kết quả kinh doanh tối ưu.
- Nghiên cứu và nắm vững môi trường pháp luật, kinh tế, văn hóa xã hội để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật.
- Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn và trật tự xã hội.
2.3 Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình kinh doanh, quy mô kinh doanh đồng thời để phát huy ngày càng cao vai trò quản lý đối với quá trình kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ hiệu quả. Bộ máy tổ chức của công ty TNHH My Sơn được tổ chức như sau:
- Bộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Giám đốc công ty.
- Giám đốc công ty : Ông Bùi Văn Sinh
Là chủ tài khoản của Doanh nghiệp, là người đứng giữ vai trò phụ trách chung nắm bắt và chỉ đạo toàn bộ công việc trong Công ty, là người đại diện pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện cho toàn bộ quyền lợi cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quan hệ với cấp trên và các cấp, các ngành chức năng đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ – công nhân viên trong đơn vị.
- Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tổ chức – hành chính
Giúp việc cho Giám đốc Công ty. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ, chính sách lao động, đào tạo; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án tổ chức bộ máy quản lý, theo dõi công tác pháp chế, tham mưu cho Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ký các hợp đồng liên doanh, liên kết đúng pháp luật…theo dõi phong trào thi đua khen thưởng, kỷ luật.
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật
Giúp giám đốc Công ty về kế hoạch sản xuất, điều phối chung công tác trong lĩnh vực xậy dựng cơ bản – giám sát tiến độ thi công công trình – quản lý về chất lượng kỹ thuật công trình, đảm bảo đồ án thiết kế và dự toán.
- Phòng Kế toán – Tài vụ Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Cung cấp thông tin, giúp lãnh đạo quản lý vật tư – tài sản – tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật và có hiệu quả cao. Đáp ứng đầy đủ, kịp thời kinh phí cho các đội, tổ trên cơ sở vốn hiện có hoặc vay Ngân hàng bảo đảm tiến độ thi công theo hợp đồng ký kết. Thực hiện nghiêm túc pháp lênh Kế toán – Thống kê, tổ chức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và quản lý sản xuất. Đề xuất các ý kiến về huy động các khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn có thể huy động để phục vụ sản xuất. Thực hiện các khoản thu nộp đối với Ngân sách Nhà nước. các khoản công nợ phải thu, phải trả được kiểm tra, kiểm soát kịp thời, thường xuyên, hạn chế các khoản nợ đọng dây dưa kéo dài. Lập kịp chính xác các báo cáo tài chính, quý, năm theo qui định hiện hành. Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký – chứng từ.
Các đội, xưởng sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
- Đội xây dựng công nghiệp và dân dụng
- Đội xây lắp giao thông
- Đội xây dựng thủy lợi
- Đội thi công cơ giới
- Tổ vận tải và thi công san lấp
Cơ cấu một đội gồm 1 đội trưởng + 1 đội phó kỹ thuật và 1 kế toán. Mỗi đội có từ 1 -2 cán bộ kỹ thuật là kỹ sư hoặc Trung cấp chuyên ngành xây dựng. Đội, tổ sản xuất theo nhiệm vụ được phân công là đơn vị trực tiếp thi công trên các công trình xây lắp. Đảm bảo thời gian tiến độ, chất lượng theo yêu cầu đề ra.
Chịu sự chỉ đạo chung của lãnh đạo và cán bộ điều hành trong Công ty và cán bộ giám sát hiện trường.
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.4.1 Thuận lợi
- Được đánh giá là doanh nghiệp trẻ khỏe và uy tín qua các hạng mục, công trình đã thực hiện.
- Công ty hiện có lực lượng thiết bị máy móc tương đối hoàn chỉnh phục vụ thi công các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- Công ty có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề, luôn sẵn sàng làm việc với hết khả năng của mình.
- Đội ngũ lãnh đạo có trình độ, năng động sáng tạo thích ứng với sự biến động của cơ chế thị trường và có trách nhiệm cao.
- Tập thể cán bộ công nhân viên có tinh thần đoàn kết, kỷ luật, đồng tâm hợp lực cao trong mọi công việc sản xuất kinh doanh của công ty.
- Địa điểm sản xuất kinh doanh khá nhiều thuận lợi nằm trên địa bàn khu công nghiệp mới, gần nguồn nguyên liệu, giảm bớt được chi phí vận chuyển.
2.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi là khó khăn vẫn còn tồn tại, đó là những vấn đề công ty cần phải đối phó và khắc phục.
Khi Việt Nam gia nhập vào WTO ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu có kỹ năng tay nghề cao khiến cho sức ép cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt.
Trong khi đó, Công ty là một doanh nghiệp mới thành lập, do đó bộ máy tổ chức còn nhiều yếu kém, chưa thật chặt chẽ và kịp thời, ngành xây dựng tại Hải Phòng có nhiều doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đang hoạt động mạnh.
Phần lớn công ty phải đấu thầu theo từng công trình hạng mục điều đó dẫn đến việc sản xuất kinh doanh không diễn ra liên tục. Nhiều công trình xây lắp xong lại chưa được thanh quyết toán dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.
Giá điện nước, nhiên liệu, vật liệu tăng lên cũng gây khó khăn cho việc thực hiện công trình.
Công ty hoạt động trong ngành xây dựng, phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện khí hậu thời tiết, cho nên việc khí hậu thời tiết thất thường cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và chất lượng công trình.
2.5. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
2.5.1 Sản phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu là các công trình xậy dựng và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong những năm qua, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình đạt chất lượng, đảm bảo kỹ thuật và tiến độ thi công.
Một số công trình tiêu biểu:
- Thi công hạng mục: san lấp mặt bằng cho công trình đường nội bộ thuộc Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng.
- Thi công Tay đê Quây công trình đà tầu 50.000T dự án nâng cấp một phần năng lực sản xuất Công ty CNTT Nam Triệu
- Xây dựng nhà máy phát điện, nhà khí nén Công ty CNTT Nam Triệu
- Xây dựng đường khu vực sản xuất KV8 Công ty CNTT Nam Triệu
- Thi công hạng mục: san lấp mặt bằng cho công trình đường nội bộ thuộc dự án XD cơ sở hạ tầng phục vụ đóng tàu chở ôtô xuất khẩu Công ty sửa chữa tàu biển Nam Triệu.
Và còn nhiều công trình khác.
2.5.2 Quy trình sản xuất kinh doanh:
Để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng – kỹ thuật cao, sản phẩm phải trải qua một quy trình sản xuất. Đây là một công ty xây dựng nên quy trình sản xuất của nó cũng khác so với quy trình sản xuất các loại hàng hóa thông thường khác.
- Các bước để có một sản phẩm hoàn thiện:
Khảo sát thiết kế công trình: đó là việc đo đạc kiểm tra thực tế mặt bằng xây dựng. Thiết kế quy mô công trình sao cho phù hợp với từng loại công trình xây dựng. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Lập dự toán giá trị công trình xây dựng: Sau khi có hồ sơ khảo sát thiết kế tiến hành bóc tách chi tiết khối lượng từng loại công việc xây dựng của công trình. Căn cứ vào định mức dự toán công trình, đơn giá xây dựng và thông báo giá của tất cả các loại vật tư liên quan đến công tác thi công công trình để lập dự toán giá trị công trình. Dự toán giá trị công trình xây dựng nó bao gồm tất cả các chi phí: Chi phí xây dựng (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, máy móc thiết bị, thuế…); chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (chi phí khảo sát, thiết kế lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, chi phí thẩm tra thiết kế, chi phí thẩm tra dự thầu, chi phí lập hồ sơ dự thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu và một số chi phí khác)
Tổ chức thi công xây dựng công trình: Sau khi tiến hành khảo sát thực tế và lập dự toán giá trị công trình, công ty tiến hành tổ chức thi công xây dựng bao gồm lập dự toán tiến độ công trình, tập kết nguyên vật liệu và bố trí nhân công hợp lý.
Thành phẩm đó là sản phẩm cuối cùng đã được công ty tiến hành kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ.
2.5.3. Máy móc, thiết bị sản xuất
Hiện tại Công ty đang sở hữu nhiều máy móc thiết bị công nghệ cao như: Thiết bị xử lý nền móng: máy ép cọc, máy khoan cọc nhồi; máy làm đất: máy đầm, máy xúc,máy lu, máy ủi. Phương tiện vận tải: ôtô tự đổ, ôtô vận tải thùng, xe vận chuyển bê tông, xe vận tải chuyên dụng. Máy xây dựng: xe bơm bê tông, trạm trộn bê tông, máy trộn vữa, cầu tháp, cần trục bánh lốp, máy nén khí, máy phát điện, máy vận thăng, máy xoa mặt bê tông, máy cắt uốn sắt, máy khoan bê tông, thiết bị đo lường, máy bơm nước các loại, và một số máy móc thiết bị khác.
Các máy móc thiết bị được phân bổ đều cho các độ xây dựng, các độ xây dựng có trách nhiệm bảo vệ, sửa chữa các máy móc thiết bị cho đến ngày khấu hao hết. Công suất sử dụng máy móc thiết bị phụ thuộc vào khả năng thi công và hoàn thành kế hoạch của từng đội.
2.6 Hoạt động Marketing
2.6.1 Thị trường
Công ty TNHH My Sơn là 1 doanh nghiệp mới thành lập, bộ máy tổ chức vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém và chưa thật chặt chẽ mặc dù đã cố gắng cải thiện từng bước nhưng công ty chưa có phòng ban chuyên môn để chuyên nghiên cứu và phân tích nhu cầu thị trường cho nên công ty chỉ dựa vào chiến lược phát triển kinh tế đầu tư xây dựng của các ngành, các tỉnh mà công ty có khả năng tham gia đấu thầu và khả năng (tỷ lệ) thắng thầu của công ty để lập kế hoạch. Do đó thị trường chủ yếu của công ty còn nằm trong phạm vi thành phố. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
2.6.2 Khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp trong tỉnh thành và đang có xu hướng phát triển sang các tỉnh khác.
Với phương châm: “Chất lượng và sự thỏa mãn của khách hàng là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty” ,trong suốt 8 năm hoạt động công ty không ngừng tạo lập được niềm tin của khách hang bằng uy tín và chất lượng của công trình. Vì thế công ty giữ chân được nhiều khách hàng và luôn được khách hàng tín nhiệm giao cho xây dựng nhiều công trình lớn.
Một số khách hàng lớn của doanh nghiệp: Công ty CPXD Thành Linh, Công ty CP cơ khí & thương mại Nam Hà, Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Công ty công nghiệp tàu thủy Nam Triệu, xí nghiệp xây lắp cơ sở hạ tầng PIDI…
2.7 Vài nét về hoạt động nhân sự trong công ty
2.7.1 Tình hình nhân lực
- Bảng 2.1: Tình hình Cán bộ quản lý và khoa học nghiệp vụ
- Bảng 2.2: Tình hình Công nhân kỹ thuật
- Tổng cộng: 142 công nhân
2.7.2 Sử dụng và quản lý lao động
Công ty luôn đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lên hàng đầu trong chiến lược phát triển của mình. Tính đến nay số lượng cán bộ công nhân viên chính thức của công ty là 158 người.
- Công ty TNHH My Sơn gồm Giám đốc công ty và các phòng ban chức năng có nhiệm vụ quản lý chung.
- Công ty TNHH My Sơn gồm Giám đốc công ty và các phòng ban chức năng có nhiệm vụ quản lý chung.
Giám đốc Công ty TNHH My Sơn trực tiếp là Giám đốc điều hành dự án quan hệ với cấp trên và chủ đầu tư giải quyết các vấn đề về chủ trương có liên quan đến công trình. Chỉ đạo các phòng ban chức năng theo nhiệm vụ Công ty phân công, đáp ứng đầy đủ về vốn, nhân lực, thiết bị, tạo điều kiện cho công trường thi công nhanh chóng và thuận lợi.
2.7.3 Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
- Đối với công nhân: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm công ty sẽ tiến hành đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề công nhân. Phương pháp đào tạo chủ yếu là đào tạo trong công việc.
- Đối với cán bộ quản lý, kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ: Nếu có nguyện vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc công ty sẽ hỗ trợ kinh phí đào tạo.
PHẦN III: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MY SƠN Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
3.1.1 Phân tích thông qua bảng cân đối kế toán
3.1.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản trong Bảng cân đối kế toán
Phân tích cơ cấu tài sản, sẽ giúp cho doanh chúng ta nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản.
- A, Phân tích cơ cấu tài sản trong Bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Bảng 3.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty TNHH My Sơn theo chiều dọc
- Qua bảng trên ta thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản giảm cụ thể:
Năm 2024 tài sản ngắn hạn chiếm 67.80% trong tổng tài sản, năm 2025 giảm xuống còn 62.55% trong tổng tài sản. Trong đó:
- Tiền và các khoản tương đương tiền giảm từ 3.37% năm 2024 xuống 0.63% năm 2025 trong tài sản ngắn hạn.
- Các khoản phải thu giảm từ 62.22% năm 2024 xuống còn 57% năm 2025, giảm 5.22% trong tài sản ngắn hạn.
Các khoản phải thu chủ yếu ở đây là thu từ khách hàng, tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong tương lai doanh nghiệp cần có những biện pháp tối ưu để thu hồi nợ, tránh tình trang vốn bị chiếm dụng, không chủ động trong sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- B, Phân tích cơ cấu diễn biến tài sản trong bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
- Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu tài sản công ty TNHH My Sơn theo chiều ngang
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản ta thấy, tổng tài sản của công ty năm 2025 giảm so với năm 2024 lµ 9.341%. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn giảm mạnh.
- Tài sản ngắn hạn:
Qua bảng cơ cấu tài sản ta nhận thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản,chỉ tiêu này sang năm 2025 giảm so với năm 2024 là 16.354%. Sự giảm xuống của tài sản ngắn hạn là do sự biến động của các chỉ tiêu trong đó.
Tiền và các khoản tương đương tiền: nhận thấy chỉ tiêu này năm 2025 giảm so với năm 2024 là 84.323%. Sở dĩ có điều này là vì năm 2025 công ty chưa hoàn thành quyết toán được nhiều hạng mục công trình. Chỉ tiêu tiền và các tài khoản tương đương tiền giảm xuống làm giảm tính chủ động của doanh nghiệp, làm giảm khả năng thanh toán cho công ty.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm giảm so với năm 2024 là 23.381%. Điều này cho thấy trong năm 2025 công ty đã thực hiện từng bước cải thiện công tác thu hồi các khoản nợ, hạn chế được việc khách hàng chiếm dụng vốn.
- Tài sản dài hạn:
Qua bảng cơ cấu tài sản ta thấy chỉ tiêu tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn trong cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp. Đối với công ty xây dựng thì đây không phải là một cơ cấu an toàn.
Tài sản dài hạn của Công ty năm 2025 tăng so với năm 2024 là 5.421%. Tài sản dài hạn tăng lên cũng chính là sự tăng lên tương ứng của tài sản cố định. Sự tăng lên này tuy không đáng kể nhưng nó cho thấy công ty đang trên đà hoàn thiện và phát triển đầu tư thêm máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, sẽ giúp cho chúng ta nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung ứng, người lao động, ngân sách,…về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn họ. Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, chúng ta cũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn chúng ta cũng tiến hành tương tự như việc phân tích cơ cấu tài sản.
- A, Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
- Bảng 3.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH My Sơn theo chiều dọc
Trong tổng nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ tương đối lớn,có xu hướng giảm và ít hơn vốn chủ së h÷u.Giai đoạn năm 2024 – 2025, vốn vay giảm từ 43.68% xuống 37.75%. Cụ thể năm 2023, nợ phải trả của công ty chiếm 43.68% tổng nguồn vốn, năm 2025 chiếm 37.75% trong tổng nguồn vốn. Qua mét năm, nợ phải trả của công ty đã giảm đi 5.93% trong tổng nguồn vốn, điều này thể hiện công ty đã đi vay ít hơn. Tuy nhiên mức độ giảm chưa cao, công ty cần có biện pháp làm giảm các khoản nợ phải trả hơn nữa.
Trong nợ phải trả có nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, sự thay đổi về tỷ trọng của nợ phải trả là do sự thay đổi của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, cụ thể như sau:
Nợ ngắn hạn của công ty năm 2024 chiếm 100% trong nợ phải trả, công ty có khoản nợ dài hạn. Đến năm 2025 tỷ trọng nợ ngắn hạn trong nợ phải trả giảm xuống còn 91.02%. Điều đó chứng tỏ công ty đã thanh toán được một phần nào đó trong số khoản nợ ngắn hạn như: người bán, trả lương công nhân viên, các khoản thuế phải nộp nhà nước.
Năm 2024 công ty không có khoản nợ dài hạn nào, nhưng đến năm 2025 công ty đã đi vay dài hạn, và tỷ trọng của khoản nợ dài hạn trong nợ phải trả chiếm 8.98%. Điều này cho thấy công ty đã bắt đầu chiến lược đi chiếm dụng vốn dài hạn từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể là công ty đi vay dài hạn để trả một số khoản nợ ngắn hạn đã tới hạn trả. Tuy nhiên số nợ này không cao, đây cũng có thể coi là một biện pháp hay khi công ty gặp khó khăn về tài chính.
Ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thì nợ phải trả chiếm 37.75% trong tổng nguồn vốn, đây là một cơ cấu khá an toàn cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty khá tốt, không bị phụ thuộc vào bên ngoài nhiều.
Vốn chủ sở hữu chiếm 56.32% năm 2024 sau đó tăng lên 62.25% trong năm 2025. Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì chiếm 100% là vốn chủ sở hữu, còn nguồn kinh phí và quỹ khác không chiếm tỷ lệ nào, hay nói cách khác là nguồn kinh phí và quỹ khác không ảnh hưởng đến sự gia tăng hay giảm đi của vốn chủ sở hữu trong nguồn vốn chủ sở hữu.
Trong 2 năm 2024 và 2025, ta thấy tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2024 khá cao là 43.68%. Tuy nhiên sang năm 2025 tỷ lệ này đã giảm xuống còn 37.75% ( đây là một tỷ lệ tương đối an toàn cho doanh nghiệp) cho thấy được mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp khá tốt. Tuy nhiên không phải vì thế mà công ty có thể lơ là việc sử dụng đồng vốn vay sao cho hiệu quả nhằm tăng lợi nhuận cho công ty. Chỉ cần công ty không sử dụng tốt thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ lâp tức đi xuống và không còn giữ được tỷ lệ tương đối an toàn này nữa. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- B, Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang.
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2025 đã giảm xuống so với năm 2024 là 9.341%. Ta cần phải đi tìm hiểu rõ nguyên nhân qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn theo chiều ngang.
- Bảng 3.4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH My Sơn theo chiều ngang
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn theo chiều ngang, ta nhận thấy sự giảm đi của tổng nguồn vốn nguyên nhân chính là do nợ phải trả giảm.
Năm 2025, nợ phải trả của công ty giảm so với năm 2024 lµ 21.645%). Trong đó, nợ ngắn hạn giảm 28.68% so với năm 2024, đây chính là nguyên nhân làm cho nợ phải trả giảm.Đây có thể được coi là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã có những giải pháp kịp thời thanh toán được một số các khoản nợ ngắn hạn.
Năm 2024 công ty không có khoản nợ dài hạn nào, nhưng đến năm 2025 công ty đã đi vay dài hạn.Điều này cho thấy công ty đã bắt đầu chiến lược đi chiếm dụng vốn dài hạn từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể là công ty đi vay dài hạn để trả một số khoản nợ ngắn hạn đã tới hạn trả. Tuy nhiên số nợ này không cao, đây cũng có thể coi là một biện pháp hay khi công ty gặp khó khăn về tài chính. Trong năm 2025, vốn chủ sở hữu có tăng lên, tuy nhiên không đáng kể chỉ có 0.201%.
3.1.1.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Nếu chỉ dừng lại ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn chúng ta sẽ không bao giờ thấy được chính sách huy động vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động vốn của doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và do vậy tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp. Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
- Cân đối giữa tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn:
Nợ ngắn hạn không đủ để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, công ty phải huy động thêm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Chính vì thế đảm bảo được sự ổn định, an toàn về mặt tài chính vì toàn bộ nợ ngắn hạn được đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu hoàn trả nợ ngắn hạn. Tuy nhiên chi phí sử dụng vốn lại cao.
- Cân đối giữa tài sản cố định và đầu tư dài hạn với nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu:
Toàn bộ tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty đều được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu và vay nợ dài hạn. Điều này đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh.
3.1.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
3.1.2.1 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang
Phân tích BCKQKD theo chiều ngang giúp ta biết được xu hướng tăng giảm của chỉ tiêu giữa thời điểm khác nhau, qua đó giúp các nhà quản trị xác định chỉ tiêu nào cần phải tăng, còn tăng được bao nhiêu, chỉ tiêu nào cần giảm và giảm đến mức nào.
Bảng 3.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH My Sơn theo chiều ngang
- Qua bảng phân tích ta thấy:
Lợi nhuận sau thuế năm 2025 giảm so với năm 2024, cụ thể là giảm: 118,740,147 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 78.54% đã cho thấy năm 2025 công ty kinh doanh không hiệu quả bằng năm 2024.
- Cụ thể:
Giá vốn hàng bán năm 2025 giảm so với năm 2024 là 65.15%. Mặc dù trong năm 2025 doanh thu giảm sút nghiêm trọng nhưng doanh nghiệp đã biết tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đầu vào để giảm giá vốn hàng bán làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 59.62%. Điều này cho thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác quản lý chi phí sản xuất góp phần đem lại nguồn lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Mặc dù lợi nhuận gộp tăng nhưng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn giảm, nguyên nhân là do:
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 giảm so với năm 2024 lµ 56.78%.
- Chi phí tài chính năm 2025 tăng so với năm 2024 lµ 248.90%.
Chi phí bán hàng năm 2025 tăng so với năm 2024 lµ 265,28%. Nguyên nhân tăng là do năm 2025 công tác bán hàng của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng hóa tiêu thụ chậm nên công ty đã đầu tư một khoản lớn vào phục vụ công tác bán hàng, ngoài ra công ty còn mua sắm thêm thiết bị phục vụ cho bộ phận này làm cho tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng lên.
Trong năm 2025 công ty đã chú trọng bồi dưỡng cán bộ quản lý, tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nên chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2025 đã giảm so với năm 2024 là 43,66%. Dù giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhưng không để bù đắp cho các chi phí khác nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 78.95% dẫn tới lợi nhuận sau thuế giảm 78.54%.
Như vậy nhìn chung trong năm qua doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả.
3.1.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều dọc, giúp cho ta thấy để có được một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiêu đồng chi phí, có được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Bảng 3.6: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH My Sơn
- Nhìn vào bảng ta thấy:
Để có 100 đồng doanh thu thuần thì trong năm 2024 công ty cần bỏ ra 95.33 đồng giá vốn hàng bán, 0.13 đồng chi phí tài chính (chính là chi phí lãi vay của doanh nghiệp), 1.51 đồng chi phí bán hàng, 2.37 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp.
Năm 2025 cứ 100 đồng thuần công ty cần bỏ ra 81.68 đồng giá vốn, 1.12 đồng chi phí tài chính, 13.59 đồng chi phí bán hàng và 3.29 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Ta thấy qua 1 năm sự biến động của các khoản chi phí bỏ ra để thu được 100 đồng doanh thu đã có sự thay đổi lớn.
Sự giảm đi của giá vốn làm tăng lợi nhuận gộp cho công ty: năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thì tạo ra 4.67 đồng lợi nhuận gộp, năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu đem lại 18.32 đồng lợi nhuận gộp.
Tuy nhiên sự tăng lên của chi phí bán hàng quá lớn làm cho lợi nhuận thuần giảm. Chi phí bán hàng tăng lên là do năm 2025 công tác bán hàng của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, hàng hóa tiêu thụ chậm nên công ty đã đầu tư một khoản lớn vào phục vụ công tác bán hàng, ngoài ra công ty còn mua sắm thêm thiết bị phục vụ cho bộ phận này làm cho tài sản cố định trong doanh nghiệp tăng lên.
Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu đem lại 0.67 đồng lợi nhuận thuần, năm 2025 100 đồng doanh thu chỉ còn mang lại 0.35 đồng lợi nhuận thuần. Lợi nhuận năm 2025 không những không tăng lên mà còn giảm đi nhiều, chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chưa cao, công ty cần xét tính toán việc bỏ ra các khoản chi phí sao cho hợp lý hơn.
Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần đã đem lại cho công ty 0.5 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 giảm xuống còn 0.26 đồng. Lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm xuống rõ rệt, công ty nên xem xét lại việc phân bổ các khoản chi phí sao cho hợp lý hơn để thu được khoản lợi nhuận cao hơn trong thời gian tới.
3.2 Phân tích nhóm chỉ số tài chính đặc trưng của công ty
Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa thể hiện được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, do vậy chúng ta cần phải phân tích các chỉ tiêu về tài chính để giải thích thêm về các quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định
3.2.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản thanh toán trong kỳ đồng thời thể hiện rõ nét chất lượng tài chính. Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản.
Vì vậy, khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Bảng 3.7: Các chỉ số về khả năng thanh toán
Qua bảng trên ta thấy:
- Khả năng thanh toán tổng quát:
Khả năng tổng quát của công ty 2 năm đều lớn hơn 2 và có xu hướng tăng lên.Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt và ổn định, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp để để thanh toán các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp. Năm 2024, doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 2.29 đồng đảm bảo. Năm 2025 tăng lên doanh nghiệp cứ đi vay 1 đồng thì có 2.65 đồng được đảm bảo.
Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp tăng dần. Cụ thể năm 2024 chỉ số này bằng 2.29 lần, năm 2025 chỉ số này là 2.65 lần, tăng 0.36 lần (tương ứng 15.72%).
Chỉ số này tăng lên là vì cả tổng tài sản và tổng nợ phải trả đều giảm xuống, nhưng tốc độ giảm của nợ phải trả lớn hơn tốc độ giảm của tổng tài sản. Năm 2025, tổng tài sản giảm 9.341%, còn tổng nợ phải trả giảm những 21.645% (theo bảng phân tích diễn biến tài sản, và bảng phân tích diễn biến nguồn vốn).
- Khả năng thanh toán hiện thời :
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời cho biết khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên, năm 2025 chỉ số này là 1.82 lần, tăng lên 0.27 lần (tương ứng 17.42%) so với năm 2024.
Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn.Năm 2024, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi 1.55 đồng tài sản lưu động. Năm 2025, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1.82 đồng tài sản lưu động.
Tỷ số này tăng nguyên nhân là do tài sản lưu động giảm với tỷ trọng thấp hơn nợ ngắn hạn. Tỷ số này tăng lên chứng tỏ việc quay vòng vốn của công ty chưa có hiệu quả. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nhìn chung tốt, trong 2 năm đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng lên. Cụ thể năm 2025 là 1.05 lần, tăng 0.03 lần (tương ứng với 2.941%) so với năm 2024.
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào hàng tồn kho. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp tăng nguyên nhân là do nợ ngắn hạn giảm với tỷ trọng lớn hơn các khoản phải thu, tiền và các khoản tương đương tiền.
Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào nguồn vốn kinh doanh trong kỳ,chú trọng trong việc thanh toán công nợ. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu mang tính tích cực, doanh nghiệp cần phát huy.
- Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định. Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để trả lãi vay là thu nhâp trước thuế và lãi vay. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay công ty sẵn sàng trả lãi vay đến mức nào.
Khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp năm 2025 là 1.31 lần, giảm 4.8 lần (tương ứng 87.6%) so với năm 2024.
Chỉ số này cho thấy cứ 1 đồng doanh nghiệp đi vay sẽ tạo ra 6.11 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong năm 2024, và đến năm 2025 tạo ra 1.31 đồng. Chỉ số này giảm thể hiện mức độ hiệu quả mà 1 đồng lãi vay mang lại giảm, doanh nghiệp cần có biện pháp nâng cao hiệu quả từ việc sử dụng vốn vay để tạo ra được khoản lợi nhuận trước thuế và lãi vay như mong muốn.
3.2.2 Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý.
Bảng 3.8: Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Hệ số nợ:
Hệ số nợ của công ty năm 2025 là 0.38 lần, thấp hơn năm 2024 là 0.06 lần (tương ứng 13.6%). Năm 2024, trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0.44 đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Năm 2025 giảm xuống, trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0.38 đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài. Tài chính của công ty khá ổn định, không phụ thuộc nhiều vào các nguồn vốn vay bên ngoài. Cơ cấu nguồn vốn này là khá an toàn. Tuy nhiên, khi hệ số nợ cao hơn thì doanh nghiệp lại có lợi hơn, vì được sử dụng 1 lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư 1 lượng nhỏ, nhưng đây lại là một phương pháp rất mạo hiểm vì nếu số vốn vay không mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty thì rất có thể sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp trong trường hợp tài chính không đủ để thanh toán các khoản nợ. Vì vây,hệ số nợ của doanh nghiệp ở mức vừa phải và tương đối an toàn.
Tỷ suất tự tài trợ: Tỷ suất tự tài trợ của công ty trong giai đoạn 2024 – 2025 dao động trong mức 56.32% → 62.25%. Năm 2025 tỷ suất tự tài trợ của công ty là 62.25%, tăng 5.93% (tương ứng tỷ trọng 10.53%) so với năm 2024. Năm 2024, cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 56.32 đồng vốn chủ. Năm 2025 tăng lên, cứ 100 đồng vốn doanh nghiệp sử dụng thì có 62.25 đồng đồng vốn chủ.
Tỷ suất tự tài trợ của công ty lớn 50% và có xu hướng tăng lên, điều này chứng tỏ tài chính của công ty khá ổn định, việc tự chủ trong sử dụng vốn là khá cao,không phụ thuộc quá nhiều vào vốn bên ngoài. Ngoài ra công ty có thể nâng cao vốn chủ sở hữu bằng cách kêu gọi đầu tư , góp vốn.
- Tỷ suất đầu tư Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Tỷ suất đầu tư của công ty trong 2 năm đều thấp. Năm 2025 tỷ suất đầu tư của công ty là 37.45% cao hơn năm 2024 5.24% (tương ứng với tỷ trọng 16.28%) so với năm 2024. Ta có thể thấy công ty chưa chú trọng vào việc đầu tư vào tài sản cố định. Năm 2024, 32.2% tài sản là tài sản dài hạn. Năm 2025, tỷ suất này tăng lên 37.45%. Việc đầu tư của công ty chưa được coi là thực sự hợp lý, để có thể phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động trong tương lai đòi hỏi công ty phải đầu tư hơn nữa vào loại tài sản này.
- Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty tương đối cao, toàn bộ tài sản dài hạn của công ty được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2024, tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn của công ty là 174.89%; năm 2024 giảm xuống còn 166.23%. Tỷ số này giảm xuống là tài sản dài hạn của công ty tăng lên (5.421%)với tốc độ tăng nhanh hơn của vốn chủ sở hữu( 0.21%).
Qua việc phân tích các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ta thấy: hệ số nợ của công ty ở mức trung bình, đối với các công ty trong ngành xây dựng thì đây có thể coi là tỷ lệ khá an toàn; tỷ suất tự tài trợ tương đối cao, công ty có thể chủ động đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tỷ suất đầu tư của công ty vào tài sản cố định còn thấp , tuy nhiên năm 2025 tỷ số này đã được cải thiện đáng kể. Toàn bộ tài sản cố định của công ty được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu, đây là một lợi thế của doanh nghiệp, khiến chủ doanh nghiệp có thể yên tâm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bằng chính tài sản cố định của mình mà không phải phụ thuộc vào bên ngoài.
3.2.3 Các chỉ số về hoạt động
- Bảng 3.9: Các chỉ số hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho: Qua 2 năm 2024, 2025 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của Công ty có xu hướng giảm. Cụ thể năm 2024 số vòng quay hàng tồn kho là 4.31 vòng, năm 2025 giảm xuống còn 1.46 vòng; giảm 2.85 vòng (tương ứng với mức giảm 66.18%. Nguyên nhân là do hàng tồn kho của công ty tăng 201,237,601 đồng tương ứng với mức tăng 3.012%, trong khi đó giá vốn của công ty giảm 18,748,650,122 đồng tương ứng với mức giảm 65,151%.Đây là một dấu hiệu xấu cho thấy hàng tồn kho có xu hướng ứ đọng ngày càng nhiều. Tuy nhiên, trong năm 2025 công ty đã giảm được giá vốn hàng bán xuống đáng kể làm cho lợi nhuận gộp tăng lên, điều này chứng tỏ công ty đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đầu vào để hạ giá thành sản phẩm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Do vòng quay hàng tồn kho giảm đi làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên. Năm 2024 số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho là 83.58 ngày, năm 2025 tăng lên là 247.04 ngày, tức là tăng lên 163.47 ngày tương ứng với mức tăng 195.59%. Kết quả này cũng là bình thường so với các công ty xây dựng, phù hợp với đặc điễm sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng, nhưng mức tăng như vậy là quá lớn, công ty cần xem xét lại các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm xuống.Năm 2024, vòng quay các khoản phải thu là 4.20 vòng, năm 2025 giảm xuống còn 1.15 vòng, tức là giảm 3.05 vòng, tương ứng với mức giảm 72.62%.
Số vòng quay các khoản phải thu nhỏ, lại giảm xuống,chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu chậm, đó là dấu hiệu xấu vì doanh nghiệp đầu tư nhiều vào các khoản phải thu.
Tuy nhiên xét về giá trị tuyệt đối thì số dư các khoản phải thu năm 2025 đã giảm so với năm 2024, nhưng giảm không đáng kể chỉ có 23,381%, trong khi đó doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 59,325%. Đây là một dấu hiệu xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho thây doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, doanh thu giảm đên hơn 1 nửa. Doanh nghiệp cần xem xét và có kế hoạch điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai để khắc phục tình trạng trên, đặc biết là hoạt động Marketing.
- Kỳ thu tiền trung bình
Do vòng quay các khoản phải thu của công ty giảm làm cho kỳ thu tiền bình quân của công ty tăng lên. Năm 2024, kỳ thu tiền trung bình là 85.72 ngày, năm 2025 tăng lên 313 ngày, tức là tăng lên 227.28 ngày tương ứng với mức tăng 265.14%.
- Đây là một dấu hiệu xấu bởi doanh nghiệp bị ứ đọng vốn ở khâu thanh toán, những khoản nợ khó đòi…
Vòng quay vốn lưu động bình quân và số ngày một vòng quay vốn lưu động Năm 2024, vốn lưu động của doanh nghiệp quay được 1.55 vòng, tức bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thu về được 1.55 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày 1 vòng quay mất 232.26 ngày. Năm 2025 cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thì thu được 0.76 đồng doanh thu thuần làm cho số ngày 1 vòng quay tăng lên thành 473.68 ngày. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Ta thấy trong tổng tài sản của doanh nghiệp, tài sản lưu động chiếm 1 tỷ lớn, hơn nữa vòng quay của nó lại dài, thu hồi vốn lâu hơn tài sản cố định nên có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Do vậy, Công ty cần có biện pháp đổi mới, cải tiến trong sản xuất kinh doanh để sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Do vòng quay vốn lưu động giảm làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên. Năm 2024, số ngày một vòng quay vốn lưu động là 232.26 ngày; năm 2025 tăng lên là 473.68 ngày, tăng 241.42 ngày tương ứng với mức tăng 103.94%.
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Năm 2024, cứ đầu tư 1 đồng vốn cố định tạo ra 3.27 đồng doanh thu. Đến năm 2025, 1 đồng vốn cố định được đầu tư chỉ tạo ra 1.26 đồng doanh thu. Như vậy, hiệu suất sử dụng vốn cố định qua 2 năm 2024 – 2025 giảm (tương ứng với 2.01 đồng). Chỉ số này giảm là do doanh thu thuần giảm mạnh, trong khi đó vốn cố định tăng lên. Chỉ số này năm 2025 là một con số đáng báo động trong vấn đề sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Vòng quay toàn bộ vốn
Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đem vào đầu tư. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Qua phân tích ta thấy vòng quay toàn bộ vốn của công ty giảm mạnh, năm 2024 cứ đầu tư trung bình 1 đồng vốn vào kinh doanh thu được 1.05 đồng doanh thu thuần, đến năm 2025 chỉ thu đươc 0.47 đồng.
Qua việc phân tích các chỉ tiêu về khả năng hoạt động ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều thấp và có xu hướng giảm xuống chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2025 không hiệu quả bằng năm 2024. Do đó công ty cần có biện pháp để cải thiện các chỉ tiêu này.
- Các chỉ số về khả năng sinh lời Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trên thị trường. Nhưng nếu chỉ thong qua sô lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong thời kỳ cao hay thấp thì chưa đủ đánh giá được chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu. Để khắc phục nhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.
Bảng 3.10: Các chỉ tiêu sinh lời
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Năm 2024, tỷ suất doanh lợi doanh thu của doanh nghiệp là 0.50 lần, năm 2025 giảm xuống còn 0.26 lần, giảm so với năm 2024 0.24 lần (tương ứng 47.25%).
Năm 2024, trong 100 đồng doanh thu của doanh nghiệp có 0.5 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 giảm xuống còn 0.26 đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này của công ty là thấp và lại còn giảm, chứng tỏ khả năng sinh lãi của công ty thấp. Năm 2025, mặc dù doanh thu thuần giảm, tuy nhiên lại giảm được giá vốn hàng bán làm cho lợi nhuận gộp tăng nhưng trong khi đó các khoản chi phí khác lại tăng với tỷ lệ cao hơn, đặc biệt là chi phí bán hàng, đã làm cho lợi nhuận sau thuế giảm với tỷ lệ lớn hơn doanh thu dẫn đến tỷ suất doanh lợi doanh thu giảm xuống. Có thể nói hiệu quả của việc sử dụng vốn vay bên ngoài không đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn
Năm 2024, 100 đồng vốn kinh doanh bình quân tạo ra 0.53 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025 giảm xuống, 100 đồng vốn doanh nghiệp đem vào kinh doanh chỉ tạo ra 0.12 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0.4 lần (tương ứng với 76.33%) so với năm 2024.
Chỉ tiêu này của doanh nghiệp quá thấp, lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do công ty tính toán, các khoản chi phí chưa hợp lý, sử dụng nguồn vốn. Trong tương lai doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp sử dụng vốn kinh doanh sao cho hợp lý để nâng cao lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu
Năm 2024, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đem vào sản xuất kinh doanh tạo ra 9.94 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2025, tỷ suất này lại giảm xuống, 100 đồng vốn chủ sở hữu đem vào sản xuất kinh doanh chỉ còn tạo ra 0.2 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm so với năm 2024 là 0.74 lần (tương ứng 78.59%).
Qua phân tích các chỉ tiêu sinh lời ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều có xu hướng giảm vào năm 2025. Điều này cho thấy công ty đã chưa thực hiện tốt công tác quản lý chi phí để đem lại nguồn lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Năm 2025, công ty làm ăn không hiệu quả bằng năm 2024.
3.3. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
Nhận thấy năm 2024 cứ 1 đồng tài sản mang về cho công ty 0.0053 đồng lợi nhuận sau thuế, là do:
Sử dụng bình quân giá trị 1 đồng tài sản tạo ra 1.054 đồng doanh thu thuần, và trong 1 đồng.
Năm 2025 cứ 1 đồng tài sản mang về cho công ty 0.002 đồng lợi nhuận sau thuế, là do:
Sử dụng bình quân giá trị 1 đồng tài sản tạo ra 0.756 đồng doanh thu thuần, và trong 1 đồng doanh thu thuần có 0.0027 đồng lợi nhuận sau thuế.
Doanh lợi tài sản của công ty năm 2025 thấp hơn năm 2024, công ty nên tìm cách sử dụng tài sản sao cho hiệu quả hơn.
- ROE 2024 = 0.0053 x 1.776 = 0.0094%
- ROE 2025 = 0.002 x 1.606 = 0.0032%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2025 giảm đi so với năm 2024 là 0.0062%.
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính công ty TNHH My Sơn
Đánh giá nhận xét chung tình hình tài chính của công ty TNHH My Sơn:
Qua việc phân tích báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính của công ty ta nhận thấy hoạt động tài chính của công ty năm 2025 nhìn chung xấu đi, hiệu quả kinh doanh giảm sút, không đạt được chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Tuy nhiên trong năm 2025, doanh nghiệp cũng có một số ưu điểm sau:
- Ưu điểm:
Doanh nghiệp đã giảm được giá vốn hàng bán làm cho lợi nhuận gộp tăng lên. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu đầu vào để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp năm 2025 nhìn chung tốt, doanh nghiệp đã chú trọng đến việc thu hồi các khoản nợ, hạn chế được việc khách hàng chiếm dụng vốn. Năm 2025, nợ phải trả của doanh nghiệp giảm 21.645% so với năm 2024. Đây là một dấu hiệu tốt, doanh nghiệp cần phát huy. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
- Nhược điểm:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty đều giảm mạnh thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đang đi xuống nghiêm trọng.
Tỷ trọng các khoản phải thu của công ty lớn, năm 2024 chiếm 62.22%, năm 2025 chiếm 57% trong tài sản ngắn hạn, công ty bị chiếm dụng vốn tương đối nhiều, tuy có xu hướng giảm nhưng không đáng kể.
Tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần chiếm tỷ lệ thấp và có xu hướng giảm, công ty cần có biện pháp tính toán phân bổ các khoản chi phí sao cho hợp lý để làm tăng tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá lớn trong tài sản ngắn hạn làm cho vòng quay hàng tồn kho còn nhiều hạn chế, vì vậy phải cố biện pháp để giảm lượng hàng tồn kho xuống một cách hợp lý.
Năm 2025, công ty chưa quản lý và phân bổ tốt các khoản chi phí sản xuất kinh doanh. Sự gia tăng của các khoản chi phí này chính là nguyên nhân làm lợi nhuận thuần của doanh nghiệp giảm xuống đáng kể.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu, tỷ suất doanh lợi tổng vốn, tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu đều thấp và có xu hướng giảm thể hiện kết quả kinh doanh của công ty chưa tốt. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại Công ty My Sơn

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn […]
Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty TNHH My Sơn