Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại & xây dựng Đại Hợp dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI NÓI ĐẦU
Qua nghiên cứu,chúng ta thấy trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốt lõi nhất,cũng đồng thời là vấn đề tinh tế phức tạp nhất. Khai thác được những tiềm năng của nguồn lực con người chính là chìa khoá của mỗi Doanh nghiệp đạt được những thành công trong sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc phân chia và kết hợp các lợi ích phải được xem xét cân nhắc kỹ lưỡng. Các lợi ích đó bao gồm: lợi ích cá nhân người lao động, lợi ích của ông chủ (hay của Doanh nghiệp) và lợi ích xã hội. Lợi ích vật chất của cá nhân người lao động được thể hiện ở thu nhập của người đó.
Thu nhập và tiền lương đối với người lao động là hai phạm trù kinh tế khác nhau. Tiền lương dùng để chỉ số tiền nhà nước trả cho người lao động trong khu vực nhà nước thông qua các thanh, bảng lương, phụ cấp. Thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền chia lợi nhuận và các khoản khác mà các Doanh nghiệp phân phối cho người lao động theo sản lượng hay chất lượng lao động. Trong đó tiền lương là phần thu nhập chính chiếm tỷ trọng lớn, nó có tác dụng lớn đến việc phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động. Vì vậy, đối với mọi Doanh nghiệp, vấn đề tiền lương trong những năm tới có vị trí quan trọng đặc biệt.
Để tạo ra động lực to lớn, giải phóng sức lao động, trước hết phải có quỹ lương đủ lớn để chi trả cho người lao động. Tuy nhiên, việc quản lý, phân phối quỹ lương đó theo cách thức nào sao cho công bằng, hợp lý, đúng pháp luật, kích thích tinh thần hăng say làm việc và khả năng sáng tạo của mọi người lao động, phát huy tác dụng kinh tế của đòn bẩy tiền lương trong sản xuất, động thời đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi lại là một vấn đề không đơn giản đối với các Doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi Doanh nghiệp phải tìm được một phương thức quản lý, hạch toán tiền lương phù hợp, tuân thủ quy định của Nhà nước về chính sách đãi ngộ, nhưng cũng phải có những ứng dụng sáng tạo căn cứ vào thực tế sản xuất kinh doanh tại Doanh nghiệp.
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp đã xây dựng được một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say lao động là một việc rất cần thiết. Nhận thức được vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp em đã chọn đề tài ” Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại & xây dựng Đại Hợp” để nghiên cứu và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập chưa đủ dài, với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo công ty, phòng kế toán cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Phạm Thị Nga, em hi vọng nắm bắt được phần nào về lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty.
Chuyên đề gồm ba chương: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
- Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Đại Hợp.
- Chương III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại & Xây dựng Đại Hợp.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hạch toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong Doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và chức năng của tiền lương.
1.1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với những nhu cầu của con người. Nói cách khác lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Trong quá trình phát triển của nền sản xuất, vai trò của lao động, của nhân tố con người ngày càng tăng lên.
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của loài người, nó không phải là hoạt động nhất thời, đơn nhất mà thường xuyên, liên tục, tức là tái sản xuất. Trong các nội dung của tái sản xuất, tái sản xuất sức lao động là nhân tố chủ yếu và đầu tiên. Sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và trong quá trình sản xuất nó bị hao mòn, do đó phải được tái sản xuất để thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo. Tái sản xuất sức lao động còn bao hàm việc đào tạo, đổi mới thế hệ lao động cũ bằng thế hệ lao động mới có chất lượng cao hơn, phù hợp với trình độ mới của tư liệu sản xuất. Tái sản xuất sức lao động được thông qua tiền lương. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Tiền lương(tiền công) là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Hay nói cách khác, tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ.
Trong quan hệ kinh tế tiền lương phản ánh mối quan hệ kinh tế xảy ra giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Trong quan hệ buôn bán, tiền lương là giá cả của sức lao động. Đối với nhà quản lý kinh doanh, tiền lương là một trong những đòn bẩy, công cụ kinh tế quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh.
Đối với Doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do người lao động tạo ra. Tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh, cấu thành nên giá trị sản phẩm hay được xác định là một bộ phận của doanh thu-kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mục đích của người cung ứng sức lao động là tiền lương. Do vậy, tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí tiền lương mà còn là một bộ phận thu nhập chủ yếu, cơ bản thường xuyên của người lao động trong doanh nghiệp.
Đối với người lao động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Nếu năng suất lao động tăng sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động được nhận lại cũng tăng. Nó là phần bổ sung thêm cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích của người cung ứng lao động. Mặt khác, khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thoả đáng sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng giữa những người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa chủ doanh nghiệp với người lao động, làm cho người lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn đối với các hoạt động của doanh nghiệp.
Một vấn đề khác mà không một doanh nghiệp nào không quan tâm đó là mức lương tối thiểu. Mức lương tối thiểu dùng để đo lường sức lao động thông thường trong điều kiện làm việc bình thường, yêu cầu một kỹ năng đơn giản, với một khung giá các tư liệu sinh hoạt hợp lý. Đây chính là cái “ngưỡng” cuối cùng cho sự trả lương của tất cả các ngành, các doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức lao động để sản xuất kinh doanh thì phải trả mức lương thấp nhất không thấp hơn mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định. Đồng thời doanh nghiệp phải tính giữa chi phí và doanh thu trong đó tiền lương là một chi phí rất quan trọng ảnh hưởng tới việc tạo lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:
- Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động, trình độ, kinh nghiệm làm việc… ngay trong quá trình lao động.
- Tiền lương thực tế: được hiểu là số lượng hàng hoá tiêu dùng và số dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng và có thể mua được bằng tiền lương thực tế đó.
1.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1 Yêu cầu khách quan, nhiệm vụ, nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước. Tiền lương và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, là một bộ phận trong giá thành sản xuất. Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt ra yêu cầu quản lý thông qua tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Nhiệm vụ hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp:
Tổ chức hạch toán thời gian, số lượng, chất lượng, kết quả lao động của từng người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trợ cấp cho người lao động, kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành các chính sách chế độ về lao động tiền lương trợ cấp BHXH và việc sử dụng hợp lý chính xác chi phí tiền lương.
Tính toán phân bổ chính xác chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, các đối tượng sử dụng có liên quan. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng các chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và các khoản trích theo đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận khác có liên quan.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động tiền lương.
Lưu trữ và quản lý các sổ sách kế toán tiền lương theo đúng quy định của chế độ kế toán.
- Nguyên tắc hạch toán:
Phải có đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán về lao động tiền lương. Phải hoàn thiện các chứng từ kế toán về các mặt thời gian và địa điểm phát sinh. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện ghi chép ban đầu cho từng cá nhân, từng bộ phận trong đơn vị.
1.2.2 Hạch toán lao động, tính lương, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
- Hạch toán lao động
- Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp quy mô dù nhỏ dù lớn đều có lao động thực hiện các chức năng khác nhau. Căn cứ trên các tiêu thức khác nhau người ta phân loại lao động dựa trên các tiêu thức khác nhau.
- Phân loại lao động theo thời gian lao động:
- Lao động thường xuyên bao gồm cả lao động ngắn hạn và dài hạn.
- Lao động thời vụ có tính tạm thời.
- Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất
Lao động trực tiếp: là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ. Lao động gián tiếp: là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là nhân viên kỹ thuật,nhân viên quản lý kinh tế…
Phân loại lao động theo chưc năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng
- Lao động thực hiện chức năng quản lý
Phân loại lao động giúp cho việc tập hợp chi phí lao động được kịp thời, chính xác, phân định được chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ khi công việc được hạch toán. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
- Hạch toán số lượng lao động
Việc theo dõi này được phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp. Sổ danh sách lao động được mở cho toàn doanh nghiệp và từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp. Trên sổ thể hiện các thông tin như: số lượng lao động hiện có, tình hình tăng giảm lao động, di chuyển lao động, trình độ lao động, tuổi đời, tuổi nghề…
Số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa vào số lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc và trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả lực lượng lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất.
Hạch toán số lượng là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hình biến động tăng giảm số lượng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động.
Lao động trong doanh nghiệp gồm nhiều loại như dài hạn, tạm thời, trực tiếp hay gián tiếp… lao động trong doanh nghiệp lại biến đổi hàng năm. Vì vậy doanh nghiệp phải theo dõi số lao động của mình để cung cấp thông tin cho quản lý. Căn cứ ghi sổ là chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc…
Việc hạch toán số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động cho từng bộ phận. Sổ này do phòng tổ chức lập theo mẫu quy định và được chia thành hai bản:
- Một bản do phòng lao động doanh nghiệp quản lý ghi chép.
- Một bản do phòng kế toán ghi chép.
Các chứng từ này được phòng tổ chức lập mỗi khi có các quyết định tương ứng. Mọi biến động đều phải ghi chép kịp thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động được kịp thời, chính xác. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Sổ lao động là căn cứ để vào danh sách người lao động trong bảng chấm công và chứng từ hạch toán kết quả lao động cho người lao động ở các bộ phận.
- Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gian lao động của từng người trên cơ sở đó để tính tiền lương phải trả cho người lao động được chính xác.
Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất nghỉ việc của từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng các chứng từ là bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ BHXH. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của từng người lao động.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động bao gồm: Bảng chấm công, Phiếu làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH.
- Bảng chấm công được lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của từng cá nhân, từng tổ đội sản xuất, từng bộ phận. Tổ trưởng sản xuất, tổ công tác hoặc những người được uỷ quyền ghi hàng ngày theo quy định. Cuối tháng căn cứ theo thời gian lao động thực tế (số ngày công, số ngày nghỉ) để tính lương và tổng hợp thời gian lao động của từng người lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công phải được treo công khai để mọi người kiểm tra và giám sát.
- Phiếu làm thêm giờ (hoặc phiếu làm thêm) được hạch toán chi tiết cho từng người theo số giờ làm việc.
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH dùng cho trường hợp ốm đau, con ốm, nghỉ thai sản, nghỉ tai nạn lao động. Chứng từ do này cơ quan y tế hoặc do bệnh viện cấp và được ghi vào bản chấm công.
Hạch toán kết quả lao động
- Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân viên để từ đó tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng suất lao động kiểm tra tình hình mức lao động của từng bộ phận và doanh nghiệp.
- Chứng từ thường sử dụng là: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu nhập kho, bảng theo dõi công tắc từng tổ… Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
- Kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành đã được nhiệm
Dựa trên các chứng từ đã lập về số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, kế toán lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, từng đội, từng phân xưởng và các phòng ban dựa trên kết quả tính lương cho tưng người lao động.
Như vậy, hạch toán lao động vừa có tác dụng quản lý, huy động, sử dụng lao động, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp tính tiền lương phải trả cho người lao động.
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỢP
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Giới thiệu khái quát về Công ty:
- Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Đại Hợp
- Tên giao dịch tiếng anh: DAIHOP Trading and construction ,LMT
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 137An Đà-Ngô Quyền-TP Hải Phòng
- Điện thoại: 0313.852850 – Fax: 0313.653
- Email: ctytnhhdaihop@gmail.
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000đồng
Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đại Hợp được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0202000128 ngày 30/10/2000, Giấy chứng nhận Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 18/03/2008 của sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng.
Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh theo điều lệ của công ty TNHH có hai thành viên trở lên phù hợp với quy định của luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoạt động của công ty gồm:
- Kinh doanh và dịch vụ thương mại
- Kinh doanh vật liệu điện, vật liệu xây dựng
- Vận tải hàng hoá thuỷ bộ
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Công ty TNHH thương mại & xây dựng Đại Hợp được tổ chức hoạt động và điều hành theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
- Chức năng các vị trí, phòng ban trong công ty:
Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch có trách nhiệm và quyền hạn tổ chức quản lý điều hành chung, hoạch định và tổ chức thực hiện mọi hoạt động kinh doanh, đời sống công nhân viên trong công ty theo điều lệ của Công ty TNHH Thương mại và xây dựng Đại Hợp.
Phòng kế hoạch – kỹ thuật: tham mưu cho giám đốc về những kế hoạch, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật trong công ty.
Phòng tài chính – Kế toán: tham mưu cho giám đốc thực hiện công tác tài chính kế toán, các chế độ báo cáo theo quy định thống kê, kiểm tra các chế độ hạch toán, quản lý kinh tế vật tư tiền vốn đảm bảo sử dụng chúng một cách đạt hiệu quả kinh tế cao.
Phòng nhân sự và ATLĐ: chịu trách nhiệm về công tác tổ chức tuyển chọn, biên chế, sắp xếp sử dụng nhân lực: công tác đào tạo nâng bậc cho CBCNV, chăm sóc khám chữa bệnh…
Phòng kinh doanh: nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng kinh doanh. Tổ chức kế hoạch, chiến lược kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ quản lý các bộ phận kinh doanh.
Đội xây lắp: trực tiếp thi công theo sự chỉ đạo.
2.2 Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
2.2.1 Tình hình lao động của công
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với tổng số 270 cán bộ công nhân viên (tính đến 01/04/2010, không kể số lượng lao động theo thời vụ). Lao động trong công ty có thể phân thành:
- Khối lao động gián tiếp: hưởng lương quản lý doanh nghiệp, bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên làm trong các phòng ban quản lý công ty.
- Khối lao động trực tiếp: đây là bộ phận người lao động trực tiếp làm sản phẩm. Tiền lương của họ được tính theo đơn giá, khối lượng công việc.
Về cơ cấu toàn bộ lao động của công ty được phân loại trong bảng sau:
- Tổ chức hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động thực chất là phân loại lao động theo nghề nghiệp, tính chất công việc và theo trình độ kỹ thuật cấp bậc của người lao động trong công ty. Việc hạch toán được theo dõi chi tiết trên các sổ như sổ danh sách lao động, báo cáo sử dụng lao động…
Việc quản lý lao động tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp chỉ được quản lý trên sổ sách thông thường không được mã hoá trên phần mềm kế toán, do vậy việc đối chiếu để tính lương và các khoản trích theo lương tiến hành mất nhiều thời gian, độ chính xác tuyệt đối khó đảm bảo.
Việc quản lý lao động không chỉ được thực hiện ở phòng tổ chức hành chính mà còn được thực hiện ở dưới các đội xây dựng. Các đội xây dựng có nhiệm vụ nắm rõ quân số lao động từng ngày của bộ phận mình. Các chứng từ thường được sử dụng để ghi vào sổ sách là: Quyết định tiếp nhận lao động, giấy chuyển công tác, quyết định thôi việc, quyết định nghỉ hưu.
Cuối cùng từng bộ phận lao động – tiền lương của các tổ đội sẽ lập báo cáo về tình hình sử dụng lao động để gửi về phòng tổ chức hành chính. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
2.2.2 Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động
- Phương pháp tính tiền lương và các khoản trích theo lương
Quy định trả lương và các hình thức trả lương trong Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp. Quy định chung cho việc tính lương trong đơn vị:
Căn cứ vào nghị định của chính phủ về đổi mới tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp, Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp quy định việc tính lương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Việc tính lương phải theo quy định của Nhà nước, phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty ( theo hệ số riêng của công ty) đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
Cơ chế trả lương phải khuyến khích được người lao động từ công nhân trực tiếp sản xuất đến những người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, phát huy được năng lực của mỗi người trong công việc được Kết quả tiền lương lao động gắn liền với năng suất lao động , chất lượng và kết quả công việc.
Đối với người lao động làm thêm giờ, ngoài giờ tiêu chuẩn thì phải được hưởng lương theo đúng quy định của công ty.
- Nếu làm thêm giờ hưởng 150%
Số tiền được hưởng = Lương ngày x số ngày làm thêm giờ x 150%
- Nếu làm thêm chủ nhật hưởng 200%
Số tiền được hưởng = Lương ngày x số ngày làm thêm chủ nhật x 200%
- Nếu làm thêm công trường hưởng 300%
Số tiền được hưởng = Lương ngày x số ngày làm thêm x 300%
- Các hình thức trả lương trong công ty
Hiện nay Công ty áp dụng hai hình thức trả lương cho công nhân là:
Hình thức trả lương theo thời gian: theo hình thức này quỹ lương trả cho người lao động trong những ngày không tham gia sản xuất (vắng mặt) nhưng vẫn được hưởng 100% lương cơ bản. Trả lương cho người lao động trong những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ học họp, nghỉ phép năm, nghỉ những ngày hiếu hỷ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Hình thức trả lương theo ngày công: tiền lương trả theo hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ đội, xí nghiệp xây dựng. Hình thức này chủ yếu căn cứ vào số ngày công thực tế đi làm và đơn giá ngày công theo quy định của Sở xây dựng.
Quy chế trả lương được xây dựng trên cơ sở đảm bảo tiền lương được hưởng phù hợp với trình độ năng lực, mức độ cống hiến của mỗi cá nhân đối với doanh nghiệp. Thực hiện nguyên tắc người làm nhiều, đạt hiệu quả chất lượng cao được hưởng lương nhiều. Đảm bảo được tính công bằng, chính xác trong việc trả lương cho người lao động trong đơn vị.
- Các khoản phụ cấp, tiền thưởng thanh toán cho CNV
- Quy định về phụ cấp trong công ty:
Ngoài các khoản lương chính, người lao động trong công ty còn được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước và của công ty.
- Phụ cấp ăn ca = Tổng số ngày công đi làm x 12.000đ
- Phụ cấp làm thêm
Quy định về tiền thưởng: tuỳ theo quy định của công ty từng thời kỳ hoặc từng năm. Quỹ khen thưởng dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác của mỗi người lao động trong công ty.
- Các khoản trích theo lương
Theo quy định hiện nay hàng tháng Công ty nộp bảo hiểm 22%, người lao động nộp bảo hiểm 8,5% trừ vào lương.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỢP
3.1 Nhận xét chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp.
3.1.1 Ưu điểm.
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp là một doanh nghiệp hạch toán độc lập. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường khắc nghiệt, đạt tới quy mô sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý như hiện nay là cả một quá trình phấn đấu liên tục của toàn bộ cán bộ công nhân viên và ban giám đốc công ty. Công ty luôn cố gắng tìm mọi biện pháp để hoà nhập bước đi của mình với nhịp điệu phát triển chung của kinh tế đất nước. Cùng với sự vận dụng sáng tạo các quy luật kinh tế thị trường và việc cải tiến bộ máy quản lý, đổi mới các thiết bị máy móc…. Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
- Về tổ chức bộ máy quản lý: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, sắp xếp phù hợp phục vụ cho quá trình ghi chép, quản lý lưu trữ, luân chuyển chứng từ, phát huy được năng lực sẵn có của các nhân viên trong Công ty. Bộ máy kế toán thực sự là công cụ quản lý đắc lực trong quá trình sản xuất kinh doanh, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
- Về công tác kế toán chung:
Bộ máy kế toán ở công ty đã và đang hoạt động có hiệu quả, đảm bảo chức năng cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho Ban giám đốc và các bộ phận khác có liên quan. Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm trong công tác và không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho phù hợp với sự phát triển của ngành kê toán nên nhanh chóng thích ứng với các chế độ kế toán mà Bộ tài chính ban hành.
Hình thức kế toán công ty sử dụng là Chứng từ ghi sổ. Đây là loại hình thức phù hợp với công ty vì công ty có quy mô vừa, khối lượng công việc kế toán không quá phức tạp, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, tránh được việc ghi chép trùng lặp, kết hợp giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết. Việc ghi chép sổ sách được tiến hành thường xuyên, liên tục. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý, việc cập nhật thông tin kế toán thường xuyên thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu sổ sách. Chính vì những điều trên nên với hình thức này việc lập Báo cáo tài chính được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác.
Tuy rằng, kế toán trong công ty không dùng kế toán máy nhưng các nhân viên kế toán trong công ty cũng đã cố gắng sử dụng sự hỗ trợ của các chương trình máy tính để hỗ trợ cho việc tính toán và ghi chép, lưu giữ tài liệu kế toán bên cạnh việc tính toán và ghi chép thủ công.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Công tác tính lương cho người lao động của công ty tương đối hợp lý và kết hợp được với số lượng sản phẩm làm ra của người lao động và thời gian lao động. Công việc thanh toán lương được làm tương đối tốt. Hệ thống chứng từ ban đầu phản ánh khối lượng, chất lượng lao động, Bảng chấm công và sổ khối lượng được theo dõi chặt chẽ, ghi chép chính xác rõ ràng. Trình tự luân chuyển chứng từ đúng theo quy định, việc thanh toán lương luôn đúng kỳ hạn. Các nghiệp vụ về tiền lương được kế toán phản ánh vào sổ chi tiết tương đối đầy đủ. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
- Về tình hình lao động:
Với kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được, Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp đã từng bước tạo được niềm tin cho người lao động. Bên cạnh đội ngũ lao động có kinh nghiệm lâu năm, Công ty đã thu hút được đông đảo đội ngũ cán bộ lao động trẻ có kiến thức và trình độ nghiệp vụ cao phù hợp với bước tiến của công nghệ kỹ thuật mới, hiện đại. Mặt khác, Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, công nhân viên đủ sức đảm đương các dự án mới phức tạp. Đội ngũ lao động của công ty có sự phân cấp nhất định về trình độ chuyên môn, được chia ra ở nhiều bộ phận, phân chia theo tính chất địa bàn và công việc khác nhau. Đây là điểm mà công tác kế toán tiền lương cần phải nắm bắt để có thể điều chỉnh phù hợp đảm bảo mọi quyền lợi cho người lao động.
3.1.2 Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm trên, Công ty vẫn còn có những nhược điểm hạn chế nhất định trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đó là:
Công tác quản lý: Quản lao động dưới góc độ thời gian làm việc được thông qua “Bảng chấm công”.”Bảng chấm công” chỉ theo dõi được ngày công làm việc làm việc mà không theo dõi được số giờ làm việc. Do vậy, việc trả lương chưa thực sự thoả đáng so với thời gian thực tế đi làm của người lao động.
Về hoạt động đóng BHXH: theo quy định được ghi trong Hợp đồng giao khoán nội bộ, các tổ đội phải có nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm xí nghiệp cho người lao động của đơn vị mình. Theo quy định của pháp luật, với công nhân làm việc cho tổ, đội, xí nghiệp trên ba tháng thì tổ, đội, xí nghiệp phải có trách nhiệm mua BHXH. Tuy nhiên, thực tế diễn ra tại công ty nói riêng và các công ty xây dựng khác nói chung là hầu như các công nhân này không được mua BHXH do chỉ được ký kết các hợp đồng lao động ngắn hạn.
Đối với việc trích BHXH, BHYT, BHTN hiện nay tại công ty vẫn còn tính gộp ba khoản này vào với nhau trên Bảng thanh toán lương cho người lao động. Tính gộp BHXH, BHYT, BHTN sẽ làm cho người lao động khó khăn trong việc phân biệt rõ tác dụng của mỗi khoản trích.
Công ty vẫn còn hạn chế trong vấn đề tiền thưởng cho người lao động, chủ yếu mới chỉ thưởng vào cuối năm , chưa có hình thức thưởng hợp lý để khuyến khích động viên tinh thần người lao động.
Công ty không theo dõi tài khoản cấp hai của tài khoản 334. Gây khó khăn cho việc theo dõi tiền công chi cho người lao động vào lực lượng lao động thuê ngoài.
3.2 Định hướng phát triển trong những năm tới của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
3.2.1 Định hướng chung của Công
Đại hội Đảng bộ Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp lần thứ bẩy đã xác định: “Trong điều kiện đầu tư xây dựng cả nước tăng mạnh và thu hút được nhiều nguồn vốn thì mục tiêu chính của Công ty là tập trung thế và lực tăng cường sức mạnh canh tranh để vươn tới những công trình lớn. Phát huy những thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn, thực hiện hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác, mở rộng quan hệ với các chủ đầu tư nhằm tiếp cận các dự án. Đa dạng hoá mô hình sản xuất, tăng cường sửa chữa và đầu tư thiết bị đủ năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, phấn đấu vì sự ổn định và phát triển vững chắc của Công ty”.
Từ những kết quả đạt được trong sản xuất kinh doanh những năm qua cho ta thấy Công ty không những đứng vững, tồn tại mà còn phát triển và khẳng định uy tín trên thị trường. Công ty đã nhận và hoàn thành rất nhiều hạng mục công trình lớn như: Móng thiết bị – khu lò cao, hệ thống máy đúc gang, khu xử lý nước…của công trình Nhà máy luyện gang Đình Vũ, thi công xây dựng khu luyện cán gang thép của Tập đoàn Hoà Phát, gần nhất là thi công một số hạng mục thuộc dây chuyền II của Nhà máy xi măng Hướng Dương.
Định hướng của Công ty là xây dựng và phát triển thành một doanh nghiệp mạnh có vị trí uy tín trên thị trường xây dựng. Trong năm tới công ty tiếp tục thi công các hạng mục công trình như: hệ thống móng thiết bị dây chuyền nghiền ximăng, nhà máy đóng bao…của công ty xi măng Hướng Dương. Nhà xưởng chính nhà máy bêtông dự ứng lực Đất Việt của Công ty CP bêtông Đất Việt. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Đóng góp vào thành công của công ty chính là đội ngũ cán bộ, kỹ sư, công nhân. Nhận thức được việc bổ sung và đào tạo lại lực lượng để đáp ứng được nhu cầu về số lượng cũng như chất lượng trước những đòi hỏi cấp bách của thị trường và quy mô phát triển doanh nghiệp, Công ty đã tiếp nhận thêm kỹ sư ngành xây dựng, quản lý kinh tế, ngoại ngữ, gửi đào tao nâng cao tay nghề cho công nhân trẻ, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ, tham gia và tổ chức hai thảo chuyên ngành. Dự kiến năm tới sẽ đầu tư một số thiết bị thi công như: máy cắt sắt cự bá GQ-40…
Mở rộng tầm hoạt động các xí nghiệp thành viên, tạo cơ hội tiếp cận các công trình vừa và nhỏ, khuyến khích đầu tư thiết bị từ nguồn vốn tự có nhằm tạo năng lực độc lập có điều kiện nâng cao đời sống người lao động, tăng thu nhập và tích luỹ kinh tế.
Mục tiêu chính:
- Đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động.
- Giảm số hợp đồng bị chậm tiến độ xuống 10%
- Đạt doanh thu khoảng 35tỷ VND
- Đầu tư chiều sâu cho trang thiết bị phục vụ thi công
- Phấn đấu trong năm có công trình đạt: “Công trình chất lượng cao”
- Trong năm tới côn ty tập trung khai thác và mở rộng thị trường. Để tạo thế và lực cạnh tranh công ty phải mở rộng hợp tác với các tổ chức doanh nghiệp trong nước, tìm kiếm đối tác liên doanh liên kết tiếp cận dự thầu các công trình.
Điều chỉnh chiến lược và kế hoạch đầu tư phát triển của công ty theo từng giai đoạn phù hợp với biến động kinh tế thị trường. Xác định bước đi chính xác của chiến lược maketing từ việc khảo sát thị trường: vị trí địa lý của công trình, cơ sở hạ tầng, vật liệu xây dựng, nguồn nhân lực… Giải pháp kỹ thuật tối ưu trong tiến độ thi công phù hợp với việc đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp cận chủ dự án. Ứng dụng mô hình ban quản lý dự án để thi công các công trình lớn, nhằm phát huy tính độc lập chủ động trong tổ chức quản lý và hạch toán kinh doanh.
3.2.2 Định hướng cho công tác tiền lương.
Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp đã có phương thức trả lương đảm bảo công bằng hợp lý trong lĩnh vực phân phối tiền lương giữa các bộ phận và việc phân phối quỹ lương của công ty đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động
Qua phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng tiền lương, tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp thực hiện tốt việc này sẽ sử dụng hợp lý sức lao động, triệt để thời gian làm việc, khuyến khích người lao động sản xuất không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để hạn chế thấp nhất những bất hợp lý, phát huy vai trò to lớn của tiền lương thì công ty có những biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác tiền lương tại công ty.
- Khai thác mọi tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp.
Chăm lo đời sống người lao động, sử dụng có hiệu quả đòn bẩy tiền lương phân phối hợp lý, công bằng quỹ tiền lương trong nội bộ công Làm tốt điều này sẽ có tác dụng kích thích người lao động hăng say lao động, phát huy khả năng yếu tố kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, song việc thực hiện quỹ lương cần làm tốt yêu cầu: Tốc độ tăng quỹ lương < tốc độ tăng năng suất lao động.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là nhiệm vụ không thể thiếu trong công tác tổ chức kế toán của mỗi doanh nghiệp, giúp công tác quản lý lao động đi vào nề nếp thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao hiệu quả công việc . Việc hạch toán tốt công tác kế toán tiền lương tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và trích các khoản trích theo lương đúng chế độ chính sách, đảm bảo quyền lợi của người lao động. Đồng thời việc đánh giá xem xét sự ảnh hưởng của tiền lương đối với người lao động là việc làm không kém quan trọng trong việc nâng lương, thưởng và các khoản phụ cấp cho phù hợp, kịp thời nhằm động viên hơn nữa người lao động gắn bó với công ty.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp được sự giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán em đã thu thập được khá nhiều kinh nghiệm thực tế và nhận thức được sự khác biệt giữa lý thuyết với thực tế tại cơ sở.
Qua đề tài này em hi vọng có thể đóng góp một phần nào đó cho công ty trong việc hạch toán kế toán tiền lương nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty.
Nhưng do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên những nhận xét em đưa ra còn mang tính chủ quan và không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các anh chị phòng kế toán đã giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Tổ chức hạch toán kế toán chi phí tại công ty xây dựng

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích Công ty Đại Hợp […]