Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích và đánh giá thực trang công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xây dựng 189A dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng 189A.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng 189A.
- Tên chính thức: Công ty TNHH xây dựng
- Trụ sở chính: Số 10 Hàn Giang – Quang Trung – Thành phố Hải Dương.
- Cơ quan chủ quản: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương.
- Mã số doanh nghiệp:
- Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ.
Công ty TNHH xây dựng 189A là một doanh nghiệp tư nhân được kinh doanh và hạch toán độc lập, được thành lập theo quyết định số 1063/ QĐUB ngày 18/06/2000 của UBND tỉnh Hải Dương.
Trải qua hơn 10 năm thành lập và phát triển công ty đã đi lên và phát triển ngày càng vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, nâng cao kinh nghiệm tổ chức thi công, cơ sở vật chất dần được cải thiện và nâng cấp, quản lý sản xuất kinh doanh có nhiều tiến bộ, chất lượng sản phẩm công trình được đánh giá cao.
Với mức vốn ban đầu là 1.500.000.000đ, công ty mạnh dạn đổi mới trang thiết bị, làm doanh thu mấy năm gần đây tăng đáng kể, đội ngũ lao động tăng lên rõ rệt, thu nhập bình quân được cải thiện. Trang thiết bị máy móc chất lượng tốt nhất phục vụ cho thi công công trình như máy xúc, máy ủi, máy lu…
Hòa mình với công cuộc hiện đại hóa đất nước, công ty đã vạch ra những phương hướng hoạt động của mình để xây dựng và mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Từ khi thành lập, công ty đã có những thay đổi đáng kể về tổ chức quản lý với sự sắp xếp, bố trí lực lượng hoạt động một cách tinh giản, gọn nhẹ. Tuy nhiên, công ty vẫn luôn hoàn thành tốt những kế hoạch được giao. Giá trị sản lượng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, ổn định việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Các sản phẩm xây lắp đưa vào sử dụng đều đạt yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, đảm bảo uy tín trên thị trường.
Một số công trình lớn mà công ty đã thi công như đường Hữu Nghị thị trấn Sao Đỏ – Hải Dương, đường Tung Trung Phố – Lào Cai, kênh N12 Đông Quan -Kim Thành – Hải Dương, nhà làm việc ban quản lý các dự án giao thông nông thôn Hải Dương…
Công ty TNHH xây dựng 189A kế thừa và phát huy những thành quả đã được trong những năm qua và đang tiếp tục bước và hoạt động kinh doanh. Công ty đủ năng lực đấu thầu và nhận thầu thi công các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnh bạn.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty (ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh)
2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động:
Công ty được thành lập để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các ngành nghề đăng ký và các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình.
2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng. Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và công nghiệp. Xây lắp kết cấu công trình: xây gạch đá, bê tông cốt thép, kết cấu kim loại. San lấp, nạo vét bồi đắp mặt bằng công trình, đào đắp nền. Ngoài ra công ty còn có 1 cửa hàng mua bán vật liệu.
2.1.2.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Luôn đảm bảo về chất lượng các công trình thi công.
- Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Không ngừng bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Mở rộng và phát triển kinh doanh, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Bảo đảm an toàn về hàng hóa, an toàn lao động và trong quá trình vận chuyển.
- Đặc biệt chú trọng đạo tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên chức, đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng tiên tiến khoa học.
- Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ của nhà nước quy định.
2.1.2.4 Phạm vi kinh doanh:
Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ này phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu của công ty. Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà được pháp luật cho phép.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
2.1.3.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức
Để góp phần vào sự phát triển của công ty ngoài các yếu tố nguồn nhân lực lực và công nghệ thì việc tổ chức được một cơ cấu điều hành từ trên xuống dưới đóng vai trò quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH xây dựng 189A
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là những người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc đồng thời trợ giúp ban giám đốc công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh đi đúng hướng mục tiêu đề ra và hoàn thành tốt các mục tiêu đó.
- Phòng tổ chức hành chính
Quản lý nhân sự thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao động, quản trị hành chính, làm hậu cần về phương diện kinh doanh, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của Công ty. Thực hiện chính sách, chế độ đối với CBCNV và công tác tiền lương, nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, nghĩa vụ quân sự.
Quản lý các thiết bị văn phòng, công tác văn thư lưu trữ, bảo quản tài liệu, văn bản, công văn; soạn thảo các loại hợp đồng kinh tế và lưu các hợp đồng đã thực hiện. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Thực hiện công tác hành chính trong quan hệ của Công ty với bên ngoài.
Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các nghiệp vụ về công tác quản lý nhân sự. Hàng năm xây dựng đơn giá tiền lương và các hình thức trả lương cho công ty.
Xây dựng kê hoạch đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề và hàng ngũ cán bộ kế cận, tuyển dụng lao động khi có nhu cầu.
- Phòng kỹ thuật
Quản lý máy móc thiết bị toàn công ty, nghiên cứu lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp, chịu trách nhiệm về điều hành sản xuất và tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm
- Phòng vật tư
Quản lý toàn bộ vật tư của Công ty, bao gồm việc xuất nhập và định mức vật tư giao cho các công trình.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện và dụng cụ công cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty.
- Phòng tài chính kế toán
Là bộ phận cung cấp số liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều hành hoạt động sản xuất, thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Các đội xây dựng
Do các công trình thi công có địa điểm khác nhau, thời gian xây dựng dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc, nên lực lượng lao động của công ty được chia làm 2 đội xây dựng, mỗi đội lại chia thành các tổ sản xuất. Sản xuất từng công trình theo sự chỉ đạo của Ban giám đốc. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
2.1.4. Hoạt động sản xuất của Công ty TNHH xây dựng 189A
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 – 2025
- Nhận xét:
Doanh thu năm 2025 của Công ty đạt 127,168,586,093 đồng, tăng lên so với năm 2024 là 29,230,459,190 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 29,8%. Kết quả này là do trong năm 2025, Công ty đã nhận được một số dự án tương đối lớn. Điều này chứng tỏ thương hiệu cũng như các sản phẩm của Công ty TNHH xây dựng 189A ngày càng tạo được lòng tin ở phía khách hàng.
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2024 là 91,255,369,297 đồng. Sang năm 2025, con số này tăng lên là 118,285,846,990 đồng, tức là tăng lên 29.6%. Việc chi phí sản xuất trong năm 2025 tăng lên là do các loại chi phí nguyên vật liệu đầu vào cho xây dựng cũng như chi phí tiền lương cho cán bộ công nhân viên tăng lên so với năm 2024.
Lợi nhuận của Công ty năm 2025 đạt 8,882,739,103đồng, tăng 32.9% so với năm 2024. Điều này cho thấy mặc dù năm 2025 là năm nền kinh tế trong nước gặp phải nhiều khó khăn nhưng kết quả hoạt động sản xuất thi công của Công ty vẫn đạt được nhiều kết quả khả quan, đáng ghi nhận. Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2025 tăng cao so với năm 2024 là do trong năm 2025 Công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị kinh tế cao.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty năm 2024 đạt 5,000,000,000 đồng/tháng. Đến năm 2025, thu nhập bình quân tăng 20% so với năm 2024, đạt 6,000,000 đồng/tháng. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2025 thu được những kết quả khả quan, nên Công ty cũng quan tâm nhiều hơn đến quyền lợi cũng như các chính sách cho người lao động để kịp thời động viên họ cố gắng, nỗ lực hơn nữa trong sản xuất để đưa Công ty ngày càng phát triển đi lên.
Cho dù năm 2025 là một năm mà nên kinh tế trong nước có không ít biến động, khó khăn do tình trạng lạm phát tăng cao kéo theo đó là việc giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh nhưng nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH xây dựng 189A trong năm 2025 so với năm 2024 có nhiều bước phát triển, cải thiện.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động nhất hiện nay do đó có rất nhiều tiềm năng cho các Công ty phát triển nhưng đồng thời vùng với đó là rất nhiều những thách thức lớn. Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi Công ty phải có đủ sức mạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với những thách thức đó. Muốn giành được thế chủ động đòi hỏi Công ty phải nắm rõ được những thuận lợi và khó khăn của mình.
2.1.5.1. Thuận lợi
Trong điều kiện kinh tế thị trường Công ty không ngừng phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm. Số lượng các công trình của Công ty nhận thầu được ngày càng nhiều, nguyên vật liệu xây dựng Công ty cung ứng ngày càng rộng rãi đạt chất lượng tốt. Góp phần nâng cao kết quả này là do trong quá trình hoạt động có những thuận lợi sau:
- Công ty thành lập đã hơn 10 năm đã tạo được tên tuổi trong ngành xây dựng cơ bản, luôn luôn đáp ứng đúng, đủ, chất lượng sản phẩm tạo uy tín lớn với khách hàng.
- Hải Dương là thành phố trẻ đang phát triển với tốc độ nhanh, đó là điều kiện thuận lợi để Công ty đẩy mạnh kinh doanh của mình.
- Đội ngũ cán bộ, kỹ thuật có trình độ cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo được môi trường làm việc tốt. Hiệu quả kinh doanh ngày sàng tăng rõ rệt.
2.1.5.2. Khó khăn
- Bên cạnh những thuận lợi trên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có những khó khăn cần khắc phục như:
Thiếu vốn kinh doanh: thiếu vốn để đầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất. Đây là khó khăn lớn nhất mà Công ty gặp phải hiện nay. Chuyển sang nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp đều phải tự chủ kinh doanh đảm bảo có lãi hàng năm, nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty là khá lớn, trong khi đó nguồn vốn tự bổ sung chưa đáp ứng đủ do đó Công ty phải vay vốn từ các ngân hàng, với chi phí sử dụng vốn cao. Chi phí sử dụng tăng lên đã làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng giá chi phí của Công ty làm lợi nhuận giảm. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Chịu áp lực cạnh tranh: Nền kinh tế đa thành phần, đa sở hữu tạo ra môi trường cạnh tranh cho các đơn vị cùng chức năng thuộc các thành phần kinh tế khác nhau. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng chức năng khác gây không ít trở ngại cho hoạt động kinh doanh của Công ty
Những chính sách của Nhà nước cũng gây không ít khó khăn cho Doanh nghiệp như: Chế độ nghỉ ốm thì thanh toán theo quý… Các rủi ro về thiên tai, hỏa hoạn… là những rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động kinh doanh chung của Công ty.
Hiện nay nền kinh tế thế giới đang trong tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng và Việt Nam cũng bị ảnh hưởng khá lớn, chính điều đó đã gây nhiều khó khăn cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong cả nước và trong đó có Công ty TNHH xây dựng 189A.
- Những thành tích đã đạt được.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Công ty luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước. Công ty chú trọng tới việc đào tạo, bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ cũng như trình độ nâng cao tay nghề của công nhân viên. Tất cả cán bộ công nhân viên đều được tham gia bảo hiểm xã hội. Tổ chức công đoàn trong Công ty hoạt động có hiệu quả cao: Nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, phát huy tinh thần đoàn kết nội bộ Công ty đồng thời tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội như: Ủng hộ các quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ vì người nghèo, quỹ nạn nhân chất độc màu da cam, quỹ nạn nhân bão lụt và nhiều quỹ khác..
Doanh nghiệp cũng có nhiều đóng góp cho cộng đồng các cơ quan đoàn thể khu dân cư, phường và thành phố. Đóng góp ý kiến xây dựng chính sách phát triển kinh tế, chính trị cũng như xã hội để góp phần cho sự phát triển của địa phương nói chung và của toàn đất nước nói chung. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Từ năm 2024 và đầu năm 2025 suy thoái kinh tế tiếp tục ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh nhưng với tinh thần chủ động sáng tạo trong lao động Công Ty TNHH xây dựng 189A đã vượt lên duy trì ổn định sản xuất.
Trong tương lai Công ty có thêm khách hàng thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giải quyết việc làm cho người lao động. Bằng nỗ lực phấn đấu giữ vững sản xuất trong khó khăn, từ đầu năm đến nay, cùng với tăng cường công tác quản lý, đào tạo nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ quản lý điều hành công nhân kỹ thuật, công ty không ngừng chú trọng đầu tư cải tiến thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm. Với việc chủ động khắc phục khó khăn do thiếu nguyên liệu, Công ty tích cực khai thác nhiều vùng nguyên liệu mới. Để giữa quý 2 tới, đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định sản xuất. Bên cạnh đó quan tâm tập trung đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thông qua việc mở rộng thị trường xuất khẩu và nội địa, như: Tăng thêm, bán hàng cạnh tranh bằng uy tín chất lượng và giá cả phù hợp, mang lại hiệu quả. Với mục tiêu: Củng cố, phát triển ổn định, bền vững và tăng trưởng, công ty phấn đấu nhận thêm nhiều công trình mới để đảm bảo công việc cho công nhân trong Công ty.
- Kế hoạch phát triển trong tương lai
Công ty TNHH xây dựng 189A cũng giống như những công ty khác khi muốn phát triển, mở rộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn thu về lợi nhuận nhiều hơn thì đều cần phải lập cho mình những kế hoạch, chiến lược phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu cho Công ty trong tương lai để từ đó thực hiện một cách hiệu quả hơn.
Trong giai đoạn hiện các kế hoạch và nhiệm vụ sau:
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.
- Tăng cường nguồn vốn tự bổ sung và bảo toàn nguồn vốn, huy động thêm vốn cổ phần từ các thành viên trong công ty để mở rộng hơn nữa quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.
- Luôn đảm bảo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên.
- Không ngừng đổi mới về tư duy, sáng tạo kịp thời nắm bắt về chế độ chính sách và cơ chế quản lý mới trong nền kinh tế thị trường. Thực hiện tốt việc đầu tư theo chiều sâu như mua sắm trang thiết bị cơ sở hạ tầng đúng hướng, đúng thời điểm phù hợp với khả năng và điều kiện của đơn vị.
- Tạo điều kiện về môi trường làm việc một cách an toàn, thuận lợi, đồng thời có kế hoạch đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân viên để có thể thích ứng với điều kiện phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay.
2.2. Thực trạng tình hình nhân sự trong Công ty TNHH xây dựng 189A Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Hiện nay nước ta đang tồn tại và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thêm vào đó, xu hướng phát triển của nền kinh tế ngày nay là hướng đến một nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế mà nơi đó các yếu tố chất xám được đóng vai trò then chốt quyết định đến sự thành bại của mỗi cá nhân, của mỗi doanh nghiệp.
Hội nhập và toàn cầu hoá cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp nước nhà phải cần đổi mới bản thân mình hơn nữa mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn của ngoại quốc…một doanh nghiệp được xem là có tiềm lực mạnh khi doanh nghiệp đó hội tụ đủ các yếu tố về tài chính, quy mô, dây chuyền công nghệ, thông tin liên lạc…để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp hùng manh khác, nhất là các doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố con người và quản trị con người được xem là những yếu tố quan trọng nhất quyết định thành công của một doanh nghiệp và để tồn tại trong thế kỷ mới này thì mỗi doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản trị con người nếu như bản thân họ không muốn bị loại bỏ ra khỏi cuộc chơi.
Do đó việc quản trị con người, thu hút và giữ được con người là một vấn đề nhiệm vụ trung tâm và là quan trọng nhất. Thực hiện tốt vấn đề này đồng nghĩa với việc giải quyết được vấn đề quan trọng nhất trong lao động, đó là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người.Chính vì vậy mà quản lý nguồn nhân lực luôn là một vấn đề cần quan tâm hàng đầu của bất kì doanh nghiệp nào. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Nằm trong quy luật của sự phát triển chung đó Công ty TNHH xây dựng 189A luôn coi trọng vấn đề nhân sự, coi nhân sự là một yếu tố hàng đầu trong việc tạo ra thắng lợi kinh doanh của mình. Vì vậy Công ty không những phát triển cả về số lượng lao động mà còn từng bước nâng cao chất lượng lao động.
2.2.1. Đặc điểm lao động trong Doanh nghiệp
Đối với bất cứ một Công ty nào, lao động luôn là một nguồn lực tạo nên sức mạnh và là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển. Công ty xây dựng chế độ lao động và tiền lương theo quy chế của công ty và đúng với luật pháp của Nhà nước đi đôi với các kế hoạch đào tạo, tuyển dụng hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của công ty. Công ty TNHH xây dựng 189A là một công ty có quy mô thuộc diện trung bình, số lượng nhân viên cũng có nhiều nhưng Công ty vẫn luôn đòi hỏi những nguồn lao động có khả năng đáp ứng được nhu cầu công việc, có trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình năng động sáng tạo và tâm huyết với công việc.
Đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị ngày càng hiện đại tiên tiến phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty vẫn luôn chú trọng và làm tốt việc sắp xếp ổn định tổ chức, áp dụng phương pháp quản lý sản xuất, kinh doanh khoa học hiện đại, đồng thời luôn có chiến lược đào tạo lại nguồn nhân lực để đáp ứng với nhu cầu hiện nay.
- Mục đích của việc nghiên cứu tình hình tổ chức lao động là để:
Nghiên cứu kết cấu lao động của Công ty qua các mặt chức năng, nghề nghiệp, trình độ và lứa tuổi.
Nghiên cứu tình hình tổ chức lao động, tình hình sử dụng lao động về các mặt thời gian, năng suất để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả sử dụng sức lao động của Công ty. Kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Công ty. Tìm ra tình hình thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với người lao động trong Công ty. Tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động nhằm đạt được năng suất cao, chất lượng tốt để nâng cao thu nhập cho người lao động. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu quản trị nhân sự:
Qua công tác phân tích nghiên cứu sẽ là tư liệu cung cấp cho người quản lý lao động thấy được những mặt còn yếu, cần sửa đổi bổ sung. Từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh, đào tạo lại để tạo điều kiện sử dụng sức lao động một cách hợp lý.
Đồng thời cũng cho thấy những tiềm năng chưa được khai thác hết. Từ đó doanh nghiệp có các biện pháp để sử dụng.
2.2.1.1. Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính
- Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính.
- Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng số lao động nữ của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ khá nhỏ. Năm 2024, số lao động nữ của toàn Công ty là 34 người, chiếm tỷ lệ 7.6%. Năm 2025, số lao động nữ tăng lên là 39 người, chiếm 8.2% tổng số cán bộ công nhân viên. Số lao động nữ của doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở bộ phận văn phòng như: phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính,…
Lực lượng lao động nam trong Công ty luôn chiếm tỷ lệ cao so với nữ giới. Năm 2024, toàn Công ty có 411 lao động nam, chiếm tỷ trọng 92.4% làm việc tại các tổ đội và khối hành chính văn phòng. Sang năm 2022, số lao động nam giới tăng lên là 438 người, tức là tăng lên 6.6% so với năm 2024.
Sự phân công lao động này là tương đối hợp lý vì đặc thù của Công ty là Công ty xây dựng với tính chất công việc phức tạp, nặng nhọc nên đòi hỏi phải có một sức khỏe nhất định cho nên lao động nam trong Công ty chiếm số lượng đông đảo là hoàn toàn hợp lý.
2.2.1.2. Phân tích cơ cấu theo trình độ lao động
- Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
- Biều đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong năm 2024, số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học trong Công ty là 43 người, chiếm tỷ trọng 9.7%. Đến năm 2025, con số này tăng lên là 44 người, tức là tăng 2.3% so với năm 2024. Số lượng lao động có trình độ cao đẳng năm 2025 là 38 người, tăng 5.6% so với năm 2024. quản trị nhân lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học, cao đẳng chủ yếu là lực lượng lao động gián tiếp (cán bộ quản lý, kỹ sư kỹ thuật, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ). Chất lượng của đội ngũ lao động này được nâng cao sẽ đem lại nhiều hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành Công ty. Tuy nhiên, ta thấy số lượng lao động có trình độ đại học, trên đại học và cao đẳng giữa các năm có ít sự chênh lệch (năm 2022 số lượng lao động có trình độ đại học chỉ tăng 1 người, số lượng lao động có trình độ cao đẳng cũng chỉ tăng 2 người so với năm 2024). Có sự chênh lệch như vậy là do trong năm 2025, Công ty đã tuyển dụng được 2 lao động có trình độ đại học và 1 nhân viên đã hoàn thành khóa học liên thông hệ cao đẳng. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Lực lượng lao động chịu trách nhiệm trực tiếp thi công, xây dựng tại các công trường phần lớn là lao động có trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật, đã được đào tạo nghề tương đối tốt. Năm 2024, Công ty có 194 lao động là công nhân kỹ thuật, 102 lao động có trình độ trung cấp, lần lượt chiếm tỷ trọng là 43.6% và 22.9%. Năm 2025, số lượng công nhân kỹ thuật tăng lên là 206 người, tương đương với tỷ lệ tăng 6.2% so với năm 2021, số lượng lao động có trình độ trung cấp tăng từ 102 người vào năm 2024 lên 117 người vào năm 2025, tức là tăng 14.7%.
Năm 2024, Công ty có 70 lao động phổ thông, chiếm tỷ lệ 15.7%. Đến năm 2025, số lao động này tăng lên 72 người nhưng chỉ chiếm 15.1%. Như vậy tỷ trọng của lực lượng lao động phổ thông trong Công ty đang có xu hướng giảm qua các năm. Tuy nhiên, tỷ trọng của khối lao động phổ thông trong năm 2025 vẫn còn tương đối cao (15.1%) vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần quan tâm tiến hành đào tạo tay nghề cho lực lượng lao động này để có thể đáp ứng được những yêu cầu của công việc.
Nhìn chung, chất lượng của đội ngũ lao động của Công ty TNHH xây dựng 189A tương đối tốt, phần lớn lực lượng lao động của Công ty đều là những lao động có trình độ, đã qua đào tạo và chất lượng của đội ngũ lao động này ngày càng được nâng cao.
Trình độ tay nghề của đội ngũ lao động trực tiếp trong Công ty.
- Bảng 2.4: Trình độ tay nghề của đội ngũ lao động trực tiếp
- Biểu đồ 2.3: Trình độ tay nghề của độ ngũ lao động trực tiếp
Nhìn chung, chất lượng của đội ngũ lao động trực tiếp tại Công ty TNHH xây dựng 189A tương đối tốt, phần lớn lao động đều là những lao động có trình độ và đã được đào tạo về tay nghề tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, trung học chuyên nghiệp.
Số lao động phổ thông năm 2024 là 58 người, chiếm tỷ trọng 15.9%. Đến năm 2025 số lao động phổ thông giảm đi 2 người, tương đương với tỷ lệ giảm 3.4%. Mặc dù số lao động phổ thông có giảm qua 2 năm nhưng ta nhận thấy tỷ lệ giảm này còn chậm giữa các năm.
Năm 2024, số lượng lao động trực tiếp có trình độ bậc 2 là 93 người, chiếm 25.6% trong tổng số lao động trực tiếp của Công ty. Đến năm 2025, số lượng lao động bậc 2 tăng lên là 118 người, tức là tăng 26.9% so với năm 2024 và chiếm tỷ lệ tương đương 29.9%. Số lượng lao động bậc 2 tăng lên trong năm 2025 chủ yếu là do trong năm 2025 Công ty đã tuyển dụng thêm được một số lao động có bậc thợ này.
Lực lượng lao động trực tiếp của Công ty chủ yếu là những lao động có bậc 3. Năm 2024 số lượng lao động bậc 3 là 183 người, chiếm tỷ trọng 50.1%. Đến năm 2025, số lao động bậc này tăng lên là 188 người, chiếm tỷ trọng 47.8%. Ta nhận thấy, mặc dù số lượng tăng nhưng xét về mặt tỷ trọng thì tỷ trọng của lao động bậc 3 trong năm 2025 lại giảm đi so với năm 2024.
Số lao động trực tiếp có bậc nghề cao (bậc 4, 5, 6, 7) vẫn còn chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn. Năm 2024, số lao động bậc 4 chỉ chiếm 6.8% và bậc 5 chiếm 1.6%. Còn năm 2025 số lượng lao động bậc 4 và 5 lần lượt chiếm tỷ trọng là 6.6% và 1.5% trong tổng số 394 lao động trực tiếp. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề đào tạo nâng cao bậc nghề cũng như quan tâm đến công tác tuyển dụng để có thể nâng cao tỷ lệ của những lao động bậc cao.
2.2.1.3. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi
- Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động
- Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Qua bảng số liệu trên cho thấy nhìn chung lực lượng lao động của Công ty TNHH xây dựng 189A có độ tuổi tương đối trẻ, tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Số lao động có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi năm 2024 là 247 người, chiếm 55.5%. Năm 2025, số lượng lao động trong độ tuổi này là 275 người, chiếm tỷ lệ 57.7%. Lực lượng lao động của Công ty có sự “trẻ hóa” qua các năm. Năm 2025, số lượng lao động có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi tăng 11.3% so với năm 2024. Trong khi đó, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty năm 2025 chỉ tăng 7.2% so với năm 2024. Đây là độ tuổi có sức khỏe dẻo dai, sung mãn có thể đáp ứng tốt những yêu cầu của công việc. Hơn nữa, đội ngũ lao động trẻ là những người có khả năng tiếp nhận những thay đổi của môi trường một cách nhanh chóng, sẵn sàng thích nghi với yêu cầu phát triển của tổ chức. Tuy nhiên, số lượng đông đảo của lực lượng lao động trẻ như vậy cũng đặt ra cho doanh nghiệp một vấn đề cần quan tâm đặc biệt, nhất là công tác quản lý, giáo dục ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động.
Năm 2025 Công ty có 195 lao động trong độ tuổi từ 31 đến 35 tuổi, chiếm tỷ lệ 40.9%. So với năm 2024 thì số lượng lao động trong độ tuổi này của Công ty năm 2025 tăng 4 người nhưng về tỷ trọng thì giảm từ 42.9% (năm 2024) xuống còn 40.9% (năm 2025). Lực lượng lao động trong độ tuổi này vẫn có khả năng lao động tương đối tốt, có kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất kinh doanh. Đồng thời đây cũng là độ tuổi tập trung nhiều lao động có bậc nghề cao, là những người thành thạo công việc.
Độ tuổi lao động trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ khá nhỏ (năm 2024 chiếm 1.6%, năm 2025 chiếm 1.4%). Độ tuổi lao động này chủ yếu bao gồm những lãnh đạo chủ chốt của Công ty và trưởng các phòng ban nghiệp vụ. Ưu thế của họ là có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp. Họ là những người đã có mối quan hệ lâu dài với các đối tác, khách hàng cũng như các nhà cung ứng của doanh nghiệp. Trong tương lai, đội ngũ này vẫn đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu. Tuy nhiên, đội ngũ lao động này có một số hạn chế mà mặt hạn chế lớn nhất trong số đó có khả năng thích ứng, thay đổi khi có sự thay đổi từ mội trường bên ngoài là chưa thật sự nhanh chóng nhất là khi đứng trước sự thay đổi của khoa học kỹ thuật.
2.2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xây dựng 189A Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
2.2.2.1. Phân công lao động
Tình hình phân công lao động tại Công ty TNHH xây dựng 189A được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 2.6: Tình hình phân công lao động năm 2025
Qua bảng trên ta thấy, ở khối lao động gián tiếp chủ yếu là những lao động có trình độ đại học và cao đẳng. Đây là những lao động có trình độ cao, đảm bảo cho công tác quản lý và điều hành của Công ty được thực hiện nhịp nhàng, xuyên suốt. Ở khối lao động gián tiếp là những lao động có trình độ trung cấp và công nhân kĩ thuật. Đây là những lao động đã được đào tạo, có trình độ tay nghề tương đối tốt, đủ khả năng để đáp ứng những yêu cầu của công việc hiện tại. Tuy nhiên, ở khối lao động trực tiếp vẫn còn một bộ phận nhỏ lao động phổ thông, chưa được qua đào tạo nghề. Trong thời gian tới, Công ty cần quan tâm hơn đến công tác đào tạo tay nghề cho những lao động này đảm bảo đủ năng lực đáp ứng những yêu cầu của công việc.
2.2.2.2. Công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, lãnh đạo doanh nghiệp đã có sự quan tâm đến công tác này. Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức đào tạo chủ yếu là đào tạo ngoài công việc dành cho các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tại các phòng ban, cán bộ kỹ thuật tại các phân xưởng và đào tạo tại chỗ dành cho lực lượng lao động trực tiếp.
- Hình thức đào tạo ngoài công việc
Hàng năm, căn cứ vào kết quả đánh giá nhân viên cũng như do những yêu cầu thực tiễn của tình hình sản xuất kinh doanh và đơn đề nghị của các cán bộ công nhân viên trong Công ty, những nhân viên hoàn thành xuất sắc công việc và đã được ký hợp đồng lao động dài hạn (trên 1 năm trở lên) sẽ được Công ty tạo điều kiện về vật chất cũng như những chính sách ưu đãi để theo học các lớp nâng cao về trình độ. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay chủ yếu đang theo học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tại các trường trên địa bàn tỉnh Hải Dương như Trường Đại học Công nghiệp Sao Đỏ, Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Hải Dương (cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ), …
- Bảng 2.7: Chi phí của hình thức đào tạo ngoài công việc.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số lượng cán bộ công nhân viên theo học để nâng cao trình độ ngày càng gia tăng qua các năm. Điều đó thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp trong công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Điều này đảm bảo trong tương lai, Công ty sẽ có thêm nhiều cán bộ giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
Tuy nhiên, các hình thức đào tạo này chủ yếu là đào tạo tại chức, ngắn hạn nên hiệu quả đào tạo mạng lại thật sự chưa cao. Một số nhân viên tại các phòng ban hiện nay đang theo học các lớp để nâng cao trình độ bằng nguồn kinh phí của bản thân họ bỏ ra thì Công ty cũng chưa có chính sách để động viên, hỗ trợ tạo điều kiện thuân lợi để họ yên tâm theo học.
- Hình thức đào tạo tại chỗ
Đối với đội ngũ công nhân viên lao động trực tiếp tại các công trình, Công ty áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ bằng cách tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề ngay tại các công trình do các nhân viên từ phòng kỹ thuật hay do lao động có tay nghề cao giảng dạy nhằm gắn liền giữa lý thuyết và thực hành, đảm bảo rằng người lao động sau khóa học có thể áp dụng ngay vào thực tiễn của công việc. Ngoài ra, đối với những lao động mới vào làm việc, các tổ trưởng có trách nhiệm cử người có kinh nghiệm kèm cặp, giúp đỡ để những lao động mới làm quen với công việc.
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc đảm bảo bổ sung nhanh chóng, kịp thời nhu cầu lao động, chi phí cho đào tạo theo hình thức này thấp hơn nhiều so với đào tạo ngoài công việc. Đây là hình thức xây dựng đội ngũ kế cận qua việc cấp trên trực tiếp dạy cho cấp dưới của mình, do đó giúp cho cấp trên và cấp dưới hiểu nhau hơn đạt được hiệu quả cao hơn trong công việc. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này có nhược điểm là học viên không toàn tâm toàn ý vào học tập vì vừa phải học vừa phải làm việc.
Việc tránh tình trạng “chảy máu chất xám” sau khi các cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ luôn là một vấn đề vô cùng quan trọng. Để hạn chế tình trạng này, Công ty đã xây dựng một số quy định để ràng buộc trách nhiệm của họ với Công ty.
- Bảng 2.8: Bảng quy định thời gian công tác tối thiểu sau đào tạo
Trong trường hợp nhân viên được cử đi đào tạo bằng nguồn kinh phí của Công ty mà khi hoàn thành khóa học lại không làm việc đủ số năm theo quy định thì phải bồi thường gấp từ 6 đến 8 lần chi phí đào tạo mà Công ty đã chi trả cho nhân viên đó trong suốt thời gian theo học. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Sau khi nhân viên hoàn thành khóa học, căn cứ vào kết quả học tập và hiệu quả công việc thực tế Công ty sẽ tiến hành xem xét để quyết định bổ nhiệm nhân viên vào vị trí mới hay không.
2.2.2.3. Đánh giá nhân viên
Công tác đánh giá nhân viên được Công ty TNHH xây dựng 189A thực hiện hàng tuần, sau đó cuối tháng tổ trưởng hay các trưởng phòng có trách nhiệm tổng hợp và gửi phòng kế toán tài chính bảng đánh giá tổng hợp để làm căn cứ tính lương cho từng cá nhân.
- Bảng 2.9: Mẫu bảng đánh giá cán bộ công nhân viên
- Bảng 2.10: Bảng thống kế kết quả thi đua của CBCNV trong Công ty tháng 12 năm 2025
Qua công tác đánh giá nhân viên ở trên, ta có thể thấy việc đánh giá nhân viên tại Công ty TNHH xây dựng 189A còn tồn tại nhiều bất cập như tiêu chí đánh giá còn sơ sài; việc đánh giá nhân viên còn chưa thật sự công bằng, phụ thuộc nhiều vào ý kiến chủ quan của cấp trên trực tiếp quản lý; việc đánh giá nhân viên ở khối lao động gián tiếp chỉ mang tính hình thức, không mang tính ràng buộc giữa kết quả đánh giá nhân viên với vấn đề lương thưởng, điều này dễ dẫn đến tình trạng làm việc mang tính chất đối phó, không có tinh thần trách nhiệm với công việc,… Trong thời gian tới, Công ty nên xây dựng một mẫu đánh giá chi tiết hơn với đầy đủ các tiêu chí để xếp hạng nhân viên như: tính chất phức tạp của công việc, tinh thần trách nhiệm của nhân viên, sự phối hợp với các cá nhân khác, bộ phận khác,…
2.2.2.4. Trả công và chế độ đãi ngộ.
- Công tác tiền lương
Hiện nay Công ty đang áp dụng cả 2 hình thức trả lương là trả lương theo thời gian và trả lương khoán. Tùy từng loại đối tượng lao động mà Công ty áp dụng hình thức trả lương sao cho phù hợp nhất.
- Trả lương theo thời gian: Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Hình thức này được áp dụng đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên là lao động gián tiếp làm việc tại các bộ phận trong Công ty.
Lương thời gian được áp dụng theo công thức sau:
Trong đó:
- Ltg: Lương thời gian
- Ltt: Lương tối thiểu (Mức lương tối thiểu do Công ty quy định là 180.000đ/tháng)
- HSL: Hệ số lương.
- NC: Ngày công.
Bảng 2.11: Bảng phụ cấp cho khối lao động gián tiếp quý 4 năm 2025
Số tiền phụ cấp cho cán bộ công nhân viên sẽ được thay đổi theo doanh thu của từng quý. Khi doanh thu tăng, Công ty sẽ tăng thêm tiền phụ cấp và ngược lại, khi doanh thu của Công ty bị giảm xuống thì số tiền phụ cấp cũng sẽ giảm theo. Phương pháp tính lương này có ưu điểm là luôn gắn liền với doanh thu của Công ty, gắn liền với thu nhập của cán bộ công nhân viên, đòi hỏi các thành viên của Công ty phải luôn cố gắng, làm và hoàn thành công việc với kết quả tốt nhất có thể.
Ví dụ như tính lương trong tháng 12 năm 2025 của Bà Nguyễn Thị Nga –Nhân viên loại 1 phòng tài chính kế toán, trình độ đại học.
- Ngày công trong tháng (NC): 24
- Hệ số lương (HSL): 2.34
- Phụ cấp: 2,000,000 đồng
Như vậy tiền lương trong tháng 12 của Bà Nguyễn Thị Nga được tính như sau:
- Trả lương công nhật:
Hình thức trả lương công nhật được áp dụng đối với những lao động ở các tổ đội làm việc tại các công trình. Ngoài phần lương cơ bản được dùng để trích đóng bảo hiểm, mức lương công nhật trả được thỏa thuận trước giữa đội trưởng và người lao động.
Trong đó: Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
- Ltt: Lương tối thiểu (Mức lương tối thiểu do Công ty quy định là 180.000đ/tháng)
- HSL: Hệ số lương
- NC: Ngày công.
Lương công nhật của đội ngũ công nhân trực tiếp làm việc tại các công trình do tổ trưởng của các đội trực tiếp quyết định. Tùy từng quy mô của công trình cũng như tinh thần làm việc của các công nhân mà người tổ trưởng có toàn quyền quyết định số lương cho từng công nhân viên. Hình thức trả lương này cho thấy tổ trưởng là người có toàn quyền quyết định trong một tổ đội thi công, yêu cầu phải có phán đoán chính xác, thưởng phạt công minh trong quá trình kiểm tra chất lượng lao động, để từ đó đánh giá được đúng số lương mà người lao động xứng đáng được nhận; cũng như nâng cao tinh thần làm việc, ý thức trách nhiệm của các thành viên trong tổ đội, yêu cầu phải luôn cố gắng để có thể nhận được số tiền lương như mong muốn, giúp nâng cao thu nhập và điều kiện sống.
Ví dụ: Tính lương tháng 12 năm 2025 của anh Dương Văn Nội – tổ xây dựng số 1
- Ngày công trong tháng (NC): 24
- Hệ số lương (HSL): 1.18
- Lương công nhật = 100,000 x 24 = 2,400,000 (đồng)
Như vậy, tiền lương trong tháng 12 của công nhân Dương Văn Nội được tính như sau:
Nhìn chung tiền lương mà Công ty trả cho người lao động chưa phải là cao nhưng cũng đủ để họ có thể an tâm, gắn bó với Công ty. Việc tính toán lương cho cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh thu của Công ty, cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ. Đây là ưu điểm lớn của Công ty. Tuy nhiên, với tình hình thực tế hiện nay thì vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như: lương công nhật của khối công nhân trực tiếp sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào ý kiến đánh giá chủ quan của cấp trên quản lý trực tiếp, cách tính lương cho khối lao động gián tiếp chưa tính đến hiệu quả công việc giữa các cá nhân thuộc khối lao động gián tiếp cũng như dễ gây ra việc tính lương không công bằng cho khối công nhân lao động trực tiếp. Điều này là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất mãn hay “bè phái” trong Công ty.
Các chính sách phúc lợi của Công ty.
- Tiền thưởng: Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Vào các dịp lễ tết như: Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Quốc tế phụ nữ, ngày Quốc Khánh, ngày Quốc tế lao động 1/5,… Công ty đều tổ chức tặng quà cho cán bộ công nhân viên hay tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát nhằm tạo cho họ có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn để sau đó có thể làm việc tốt hơn.
- Thưởng Tết Nguyên Đán: 1,000,000 – 3,000,000 đồng/người.
- Thưởng Tết Dương lịch: 500,000 – 1,000,000 đồng/người.
- Các ngày lễ như: 30/4, 1/5, 10/3 Âm lịch, 2/9: 200,000 – 500,000 đồng/người
- Thưởng ngày 8/3: 200,000 – 300,000 đồng/người.
Chế độ phúc lợi xã hội (Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội)
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Được tính dựa trên cơ sở hệ số lương theo cấp bậc và lương tối thiểu. BHXH = HCB x Ltt x 24%
Trong đó:
- HCB: Hệ số lương cấp bậc.
- Ltt: Lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- 24%: Số phần trăm BHXH phải đóng (17% do doanh nghiệp đóng, 7% do người lao động đóng.
Bảo hiểm y tế (BHYT): Theo quy định về đóng BHYT thì 3% do doanh nghiệp đóng, 1,5% do người lao động đóng.
- Các chính sách phúc lợi khác
Hàng năm, Công ty cũng luôn dành một phần lợi nhuận để tổ chức thăm hỏi, động viên gia đình các cán bộ công nhân viên trong Công ty có hoàn cảnh khó khăn hay những lao động gặp phải rủi ro tai nạn lao động trong quá trình lao động, sản xuất tại Công ty. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Nhìn chung, các chính sách phúc lợi cho người lao động được Công ty thực hiện tương đối tốt. Điều đó, giúp người lao động ổn định cuộc sống, yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với Công ty.
- Điều kiện lao động và an toàn lao động
Điều kiện lao động lao động là tổng thể các yếu tố lao động đến con người trong quá trình lao động, sản xuất. Điều kiện lao động tốt hay xấu luôn có ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc của người lao động nói riêng và kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty nói chung. Vì vậy lãnh đạo Công ty TNHH xây dựng 189A luôn luôn quan tâm đến việc không ngừng cải thiện điều kiện làm việc của người lao động bằng nhiều biện pháp khác nhau.
Đối với lao động gián tiếp làm việc tại các phòng ban được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác như máy vi tính, máy in, máy điều hòa nhiệt độ… nhằm tạo ra môi trường làm việc thoải mái, thân thiện giúp nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.
Đối với những công nhân trực tiếp lao động tại các công trường được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hộ lao động, giày, găng tay. Việc đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại cũng góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lao động cho công nhân sản xuất cũng như phần nào làm giảm tính chất nặng nhọc của công việc.
Chế độ làm việc của nhóm lao động gián tiếp là 8 giờ/ngày (48 giờ/tuần), làm việc giờ hành chính, nghỉ chủ nhật. Đối với khối lao động trực tiếp làm việc theo ca: ca 1 từ 7 giờ đến 12 giờ, ca 2 từ 14 giờ đến 17 giờ, nghỉ ngày chủ nhật.
Là một đơn vị với đặc thù chuyên xây dựng, sản xuất các sản phẩm có kích thước và khối lượng lớn, công việc nặng nhọc thì vấn đề an toàn lao động luôn là một vấn đề rất quan trọng, cần được đặc biệt quan tâm.
Vấn đề an toàn lao động trong Công ty trong năm 2024 và 2025 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
- Bảng 2.12: Bảng tình hình an toàn lao động năm 2024 – 2025
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số vụ tai nạn lao động trong năm 2024 tại Công ty TNHH xây dựng 189A tăng lên cả về số vụ và số người bị thương, không có người chết. Số vụ tai nạn lao động trong năm 2025 là 5 vụ, tăng 2 vụ so với năm 2024. Trong đó số người bị thương là 7 người, tăng 75% so với năm 2024. Nguyên nhân chính gây ra các vụ tai nạn lao động kể trên là do người lao động còn tâm lý chủ quan, chưa chấp hành nghiêm chỉnh về an toàn lao động và do có một số sự cố trục trặc liên quan đến máy móc trong quá trình lao động.
Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần quan tâm hơn nữa đến việc yêu cầu lao động làm việc tại các công trình, chấp hành nghiêm nội quy an toàn lao động mà Công ty đã đề ra nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro về tai nạn lao động có thể xảy đến cho người lao động.
2.2.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH xây dựng 189A. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Bảng 2.13: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động.
- Nhận xét:
Hiệu suất lao động của doanh nghiệp năm 2025 là 266,600,809đồng/người, cao hơn so với năm 2024 là 46,515,131đồng/người, tương đương với tỷ lệ tăng 21.1%. Điều này cho thấy việc mở rộng thị trường của doanh nghiệp và các tỉnh khác đã có những thành công nhất định, khách hàng ngày càng tin tưởng vào các sản phẩm của Công ty cũng như công tác quản lý và sử dụng lao động tại doanh nghiệp trong năm 2025 đã có nhiều cải thiện, nâng cao hơn so với năm 2024.
Năng suất lao động bình quân năm 2024 đạt 1456.2m/người, sang năm 2025 đạt 1702.3m/người tức là tăng hơn 16.9 % so với năm 2024. Năng suất lao động năm 2025 tăng cao hơn so với năm 2024 là do trong năm 2025 Công ty đã đầu tư trang bị nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất. Ngoài ra còn phải kể đến công tác quản lý và sử dụng lao động đã có những cải tiến hợp lý, trình độ tay nghề cũng như tinh thần lao động của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, chính sách lương thưởng, đãi ngộ của doanh nghiệp cũng có những tác động tích cực đến tinh thần làm việc, khuyến khích lao động hăng say làm việc, cống hiến cho sự phát triển chung của Công ty.
Sức sinh lời của lao động năm 2025 là 18,622,095 đồng/người, so với năm 2024 (15,017,372 đồng/người) tăng 24 %. Sức sinh lời của lao động được tính toán dựa trên hai chỉ tiêu là lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng số lao động trong năm. Sức sinh lời của lao động tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2025 đã có những bước phát triển hơn so với năm 2024.
Mức đảm nhiệm lao động của Công ty năm 2024 là 4.5*10-9 người/đồng, năm 2025 con số này giảm đi 15.6 %, chỉ còn 3.8*10-9 người/đồng. Điều này chứng tỏ hiệu quả sự dụng lao động và công tác quản lý của Công ty có tiến bộ, đã và đang đem lại hiệu quả, giúp cho công ty ngày càng kinh doanh có lợi nhuận.
2.2.4. Đánh giá về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH xây dựng 189A.
2.2.4.1 Những kết quả đạt được Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Năm 2025 là một năm mà nền kinh tế trong nước còn gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, Công ty TNHH xây dựng 189A đã thu được những kết quả sản xuất kinh doanh khả quan. Đóng góp vào thành công chúng đó của doanh nghiệp là sự đóng góp không nhỏ của công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.
Lãnh đạo Công ty luôn ý thức được tầm quan trọng trong công tác đào tạo lao động, từ đó đã đề ra những chính sách hợp lý để nâng cao hơn nữa chất lượng lao động tại doanh nghiệp. Chất lượng của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp ngày càng được cải thiện và nâng cao, đủ sức để đáp ứng những yêu cầu trong công việc.
Chính sách lương thưởng, đãi ngộ đối với người lao động được thực hiện tương đối tốt, đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao, cải thiện. Các chính sạch này đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các cán bộ công nhân viên, gắn liền giữa lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp và khuyến khích người lao động hăng say sản xuất và gắn bó hơn với doanh nghiệp.
2.2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì doanh nghiệp vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.
Việc tuân thủ pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp hiện nay chưa nghiêm. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn xảy ra nghiêm trọng; công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động còn thấp so với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn; công tác quản lý huấn luyện còn lỏng lẻo; việc quy định tổ chức bộ máy làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động chưa tốt; cán bộ làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động còn thiếu và chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đầy đủ…
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp tuy đã được quan tâm nhưng mới chỉ tập trung vào khía cạnh đào tạo để đáp ứng yêu cầu công việc trước mắt, hiệu quả mang lại từ công tác này thì chưa thật sự cao khi mà trong doanh nghiệp còn một bộ phận nhỏ lao động trực tiếp đã qua các khóa đào tạo nhưng vẫn cần phải được đào tạo lại, gây ra sự lãng phí. Hơn nữa, nội dung của các chương trình đào tạo còn đơn giản, hiệu quả mang lại chưa thật sự cao. Công ty cũng chưa thật sự tạo điều kiện thuận lợi cho những cán bộ công nhân viện theo học để nâng cao trình độ tay nghề cũng như chuyên môn nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng.
Ngoài ra, còn có một bộ phận chuyên môn trình độ nghiệp vụ tại một số phòng ban còn non kém, chất lượng làm việc chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, ý thức trách nhiệm trong công việc chưa cao.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp sử dụng nguồn nhân lực tại Cty xây dựng

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trang nguồn nhân lực tại Công ty xây dựng […]