Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN. Bất kì một doanh nghiệp nào dù sản xuất kinh doanh hay thương mại đều thông qua khâu tiêu thụ và lấy hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu. Muốn làm được việc làm đó thì các nhà quản lí phải nhận thức được vai trò của công tác kế toán. Kế toán là nguồn cung cấp thông tin cần thiết để quản lí hiệu quả hoạt động kinh tế của cả công ty.

Doanh thu bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có quan hệ mật thiết với nhau. Doanh thu thể hiện số tiền bán hàng thu được, chi phí là toàn bộ số tiền bỏ ra trong hoạt động sản xuất còn kết quả kinh doanh là quá trình xác định doanh thu bán hàng của một kỳ trừ đi chi phí đã bỏ ra đem lại kết quả cho hoạt động kinh doanh. Để phản ánh doanh thu đầy đủ và chi phí hợp lí, xác định kết quả kinh doanh chính xác thì việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kêt quả kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.

Công ty TNHH In Thanh Hương là một công ty sản xuất chuyên về các mặt hàng in ấn như: lịch, giấy mời, đơn, thiệp mời…..Do đó quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh là rất quan trọng đối với công ty. Từ nhận thức nêu trên và thời gian thực tập tại Công ty TNHH In Thanh Hương em đã đi sâu nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương”.

Nội dung của khóa luận ngoài lời nói đầu và kết luận được chia thành ba chương chính như sau:

  • Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH In Thanh Hương.

Tuy đã cố gắng nghiên cứu và tìm tòi nắm bắt tình hình thực tế tại công ty, xong do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo, cô hướng dẫn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1: Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

1.1.1: Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Để quản lí tốt hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau nhưng kế toán là công cụ hữu hiệu nhất. Để công cụ này phát huy hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Chính vì vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp.

1.1.2: Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.2.1: Khái niệm về doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng tài chính, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Bao gồm các loại doanh thu sau:

  • Doanh thu hoạt động bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu sản phẩm và hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Thời điểm ghi nhận doanh thu theo phương thức bán hàng:

Tiêu thụ theo phương pháp trực tiếp đây là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại cửa hàng hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp, sau khi người mua nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao chính thức được coi là tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán: theo phương thức này, bên chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được bên người mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượng hàng được người mua đó mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu, doanh thu được ghi nhận.

Tiêu thụ theo phương pháp trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng được trả chậm tiền hàng và phải chịu một phần lãi trả chậm theo tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm trả góp.

Tiêu thụ theo phương thức đại lý: là phương thức mà bên bán chuyển giao cho bên nhận đại lý, khi nhận được báo cáo bán hàng do bên đại lý gửi, doanh thu và giá vốn của hàng bán được ghi nhận.

  • Doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ doanh thu được ghi nhận trong kì theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kì đó. Kết quả giao dịch được xác định thỏa mãn 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

  • Doanh thu thuần:

Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bán hàng nội bộ với các khoản giảm trừ doanh thu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

  • Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại bên bán.

Hàng bán bị trả lại: Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách,. Khi doanh nghiệp ghi nhận hàng bán bị trả lại cần đồng thời giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kì.

  • Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong những khoản giảm trừ doanh thu, phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp các loại dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng.

Thuế xuất khẩu cũng được coi là một khoản giảm trừ doanh thu. Phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hóa được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới. Doanh thu của hàng hóa xuất khẩu đã bao gồm cả thuế xuất khẩu phải nộp cho Ngân sách Nhà nước.

Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được coi là một khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu của sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đã bao gồm thuế GTGT. Vì vậy số tiền thuế GTGT phải nộp trong kì tương ứng với doanh thu đã xác định.

  • Doanh thu hoạt động tài chính

Là khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu, tiền lãi, chênh lệch tỉ giá hối đoái trong quan hệ thanh toán, thu từ chiết khấu thanh toán được hưởng, thu từ bán hàng trả chậm trả góp.

Bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

  • Tiền lãi, lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ….
  • Cổ tức lợi nhuận được
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • Thu nhập về thu hồi, thanh lí các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác..
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư khác.
  • Lãi tỉ giá hối đoái.
  • Chênh lệch do bán ngoại tệ.
  • Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức lợi nhuận được chia:

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ nghiệp vụ đó.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:

  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kì.
  • Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng.

Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhận từ quyền góp vốn.

  • Thu nhập khác

Là giá trị các lợi ích doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường như thanh lí, nhượng bán TSCĐ, số tiền doanh nghiệp thu được từ phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu từ hoạt động viện trợ…

Bao gồm:

  • Thu về nhượng bán TSCĐ, thanh lí TSCĐ.
  • Thu từ tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.
  • Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ vào chi phí kì trước.
  • Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.
  • Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại.
  • Các khoản thu khác.

1.1.2.2: Khái niệm về một số chi phí Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật lực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí hoạt động được tính vào kết quả kinh doanh được tài trợ bằng nguồn vốn kinh doanh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ.

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán còn là chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động ( trường hợp phát tính không lớn ) …Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán là giá thành của sản phẩm ( đối với doanh nghiệp sản xuất), là giá mua hàng hóa cộng chi phí thu mua ( đới với doanh nghiệp thương mại).

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phi liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chi phi nhân viên bán hàng.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ.
  • Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
  • Chi phí vật liệu phục vụ bán hàng.
  • Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo.
  • Chi phí hoa hồng đại lý.
  • Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
  • Chi phí khác bằng tiền phục vụ công tác bán hàng.

Chi phí quản lí doanh nghiệp là các chi phí quản lí chung của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí như sau:

  • Chi phí lương nhân viên bộ phận ( tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp khác)
  • BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên QLDN
  • Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dung cho QLDN.
  • Tiền thuê đất, thuế môn bài.
  • Các khoản lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi.
  • Các dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại….)

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính. Chi phí tài chính bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Chi trả tiền lãi từ vay dài hạn, vay ngắn hạn.

  • Lỗ từ bán chứng khoán
  • Lỗ từ hoạt động góp vốn liên doanh
  • Chênh lệch tỉ giá hối đoái
  • Chi chiết khấu thanh toán cho người mua
  • Tiền lãi do mua hàng theo hình thức trả chậm, trả góp.

Chi phí khác là chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn. Chi phí khác bao gồm:

  • Giá trị còn lại của TSCĐ sau khi nhượng bán, thanh lý.
  • Chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ
  • Chi do tài trợ viện trợ, biếu tặng.
  • Số tiền do doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

1.1.2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị gía vốn hàng bán ( gồm các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư , chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bán BĐS đầu tư, chi phí bán hàng, chi phí QLDN.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.

  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí tài chính.
  • Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.

1.1.3: Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

  • Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kết toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tinh hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá bán, doanh thu thuần).
  • Phân bổ chi phí mua hàng cho số hàng đã bán trong kỳ và lượng hàng tồn cuối kỳ. Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa,phát hiện xử lý kịp thời hàng hóa ứ động.
  • Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  • Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa chi tiết, đầy đủ. Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
  • Theo dõi, phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính. Trên cơ sở đó tính toán đầy đủ, kịp thời và chính xác kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  • Ghi chép,theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ. Kế toán cần tính toán, phản ánh chính xác đầy đủ và kịp thời các hoạt động khác diễn ra trong kỳ.

1.2: Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

1.2.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ, các khoản giảm trừ doanh thu.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Các chứng từ sử dụng.

  • Hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT)
  • Phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hóa, thành phẩm.
  • Sổ chi tiết, sổ cái.
  • Chứng từ tính thuế.
  • Phiếu thu tiền mặt.
  • Giấy báo có của ngân hàng.

Tài khoản sử dụng

Để phản ánh các tài khoản liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng những tài khoản sau:

  • Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

  • Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư .
  • Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.

Kết cấu tài khoản 511:

Bên nợ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

  • Số thuế TTĐB hoặc thuế XNK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (521)
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bên có:

  • Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

TK 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:

  • TK 5111: doanh thu bán hàng.
  • TK 5112: doanh thu thành phẩm.
  • TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • TK 5118: doanh thu khác.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản 521

  • Tài khoản 5211: chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ) với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng.

Kết cấu tài khoản 521:

Bên nợ:

  • Chiết khấu thương mại
  • Thuế GTGT của phần chiết khấu thương mại Bên có:
  • Kết chuyển làm giảm trừ doanh thu

Tài khoản 5212: hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém chất lượng…

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

  • Trả tiền cho người mua
  • Hàng bán bị trả lại không thuế GTGT
  • Thuế GTGT hàng bán bị trả lại Bên có:
  • Kết chuyển làm giảm trừ doanh thu

Tài khoản 5213: giảm giá hàng bán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Giảm giá hàng bán là các khoản giảm trừ doanh nghiệp đồng ý chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị trả lại kém phẩm chất, không đúng quy cách hay đúng thời hạn hợp đồng.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi bán hàng và phát sinh hóa đơn do hàng kém phẩm chất.

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ:

  • Giá trị hàng bán giảm giá không thuế
  • Số thuế GTGT của hàng giảm giá Bên có:
  • Kết chuyển số giảm giá

Sơ đồ hạch toán:

  • Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán TK chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.

1.2.2: Kế toán giá vốn hàng bán

a, Khái niệm

  • Giá vốn hàng bán là trị giá vốn sản phẩm, vật tư hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.

b. Các phương pháp tính giá.

  • Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
  • Phương pháp bình quân liên hoàn
  • Phương pháp nhập trước xuất trước.
  • Phương pháp nhập sau xuất trước

c. Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ:

  • Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa
  • Dịch vụ đã bán trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.
  • Chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn trong kỳ.
  • Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
  • Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng, tự chế hoàn thành.
  • Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).

Bên có:

  • Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
  • Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh .
  • Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
  • Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( chênh lệch giữa số phải nhập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG

2.1: Khát quát chung về Công ty TNHH In Thanh Hương

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH In Thanh Hương

Công ty TNHH In Thanh Hương đăng ký giấy phép kinh doanh 0202000973 21/08/2003 theo quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng. Công ty TNHH In Thanh Hương là đơn vị thành viên của trong hệ thống ngành in, là doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng. Công ty là một doanh nghiệp in tổng hợp của ngành in.

  • Tên đầy đủ: Công ty TNHH IN THANH HƯƠNG.
  • Tên tiếng anh: THANH HUONG PRINTER COMPANY
  • Tên viết tắt: THPLTD
  • Trụ sở chính : Số 18/71 cụm 1, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền–Thành Phố Hải Phòng.
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh: Số 75 Trần Khánh Dư – Phường Máy Tơ -Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng.
  • Đăng kí nộp thuế tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tài khoản :2611100107003 . Tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi Nhánh Hải Phòng.

2.1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2.1: Sơ đồ bộ máy công ty

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy công ty

2.1.2.2: Chức năng của các phòng ban Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Phòng tổ chức hành chính: Làm tham mưu và giúp việc cho giám đốc về các vấn đề quản lý hồ sơ của công ty, văn thư y tế, quản trị, bảo vệ, tiếp khách, quản lý các vấn đề lao động, sắp xếp nhân lực.

Phòng kế hoạch sản xuất: giao dịch tìm việc làm cho Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, công nghệ, kỹ thuật, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, kết hợp với phòng tài chính đề xuất phương án giá, xác định chí phí sản xuất gia công sản phẩm. Đây là phòng tham mưu cho Giám đốc về công tác kế hoạch ngắn, dài hạn, trực tiếp điều hành sản xuất của toàn công ty.

  • F.X chế bản: Có nhiệm vụ sao chép bản vi tính, bình bảng, phối bảng để tạo khuôn in phục vụ cho qui trình in.
  • F.X in offset: Có nhiệm vụ kết hợp khuôn in, giấy in để tạo ra sản phẩm in theo yêu cầu qui trình kĩ thuật công nghệ.
  • F.X sách: Nhiệm vụ gia công các In phẩm đã được thực hiện theo qui trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
  • F.X Flexo:In và gia công bao bì màng mỏng PP, PE, bao bì giấy tráng màng trên máy in Flexo.
  • F.X giấy: Có nhiệm vụ sản xuất giấy khăn thơm và giấy vệ sinh theo đơn đặt hàng, và trực tiếp phục vụ cho hàng nơi tiêu dùng.

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH In Thanh Hương

2.1.3.1: Bộ máy kế toán tại công ty

  • Sơ đồ 2.2: Cơ cấu phòng kế toán
  • Nhiệm vụ của từng kế toán

Kế toán trưởng: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ các công tác hạch toán, lập kế hoạch tài chính, dự toán thu chi các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham vấn cho giám đốc có thể đưa ra các quyết định hợp lý. Cuối kỳ kế toán, Kế toán trưởng tập hợp số liệu từ các bộ phận để tập hợp chi phí, tính giá thành, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty. Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. Kiểm tra chứng từ đầu vào, thanh toán với người bán, thanh toán tiền lương cho công nhân viên. theo dõi, quản lý hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán báo cáo thuế: Tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm)

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

2.1.3.2: Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản tại kế toán.

Chi nhánh công ty TNHH In Thanh Hương tổ chức và vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo quyết định 48 /2006/QĐ-BTC ngày 14/19/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

2.1.3.3: Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành.

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01- DNN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02- DNN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03- DNN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

2.1.3.4: Các chính sách và phương pháp kế toán tại công ty.

  • Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm.
  • Đơn vị tiền tệ: đồng Việt
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Giá trị hàng xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Nguyên giá tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc.
  • Khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của BTC.
  • Phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

2.1.3.5: Hình thức sổ kế toán tại công ty.

Công tác kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương thực hiện phần lớn trên máy tính nhưng không áp dụng phần mềm kế toán mà chỉ thao tác trên bảng Word và Excel.Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

  • Sổ Nhật ký
  • Sổ cái.
  • Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
  • Bảng tổng hợp chi tiết.

2.2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH In Thanh Hương. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

2.2.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH In Thanh Hương.

2.2.1.1: Phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty

Phương thức bán hàng

  • Bán buôn
  • Bán lẻ

Các phương thức thanh toán

  • Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Thanh toán qua ngân hàng
  • Thanh toán chậm

2.2.1.2: Tài khoản, chứng từ, sổ sách sử dụng.

Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511- doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 111,112,131: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng.

Chứng từ sổ sách sử dụng

  • Hóa đơn
  • Phiếu thu,
  • Nhật ký chung
  • Sổ cái
  • Quá trình ghi sổ kế toán doanh thu tại công ty

Căn cứ vào biên bản ký hợp đồng kế toán viết phiếu xuất kho hàng hóa, phiếu xuất kho sau khi viết xong được chuyển cho thủ kho để xuất kho hàng hóa cho khách hàng. Khi xuất kho thủ kho phải kiểm tra số lượng, chủng loại hàng hóa có đúng với quy định ghi trong phiếu xuất kho không? Từ đó kế toán lập hóa đơn GTGT về hàng bán.

  • Quy trình luân chuyển chúng từ trong hạch toán doanh thu
  • Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán doanh thu bán hàng tại công ty

Ví dụ 1: Ngày 12/12/2013 Công ty In Thanh Hương xuất bán 950 giấy mời cho Công ty TNHH Thương mại Mê Linh trị giá 4.679.700 (chưa bao gồm 10% thuế VAT ), đã thu bằng tiền mặt.

  • Nợ TK 111: 5.147.670
  • Có TK 511: 4.679.700
  • Có TK 3331: 467.970

Kế toán tiến hành ghi: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

  • Hóa đơn GTGT số 00131066 (biểu số 1) và giao liên 2 hóa đơn này cho khách hàng.
  • Công ty TNHH Thương mại Mê Linh thanh toán tiền hàng,công ty tiến hành ghi phiếu thu số 26 (biểu số 2.2).
  • Nhật ký chung ( biểu số 3).
  • Sổ Cái TK 511 ( biểu số 4).

2.2.2: Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.2.1: Nội dung của giá vốn

Giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH In Thanh Hương là trị giá vốn hàng xuất bán. Công ty áp dụng phương pháp tính trị giá hàng thực tế xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Phương pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của sổ liệu kế toán, vừa phản ánh được tình hình biến động của giá cả.

Việc tính toán trị giá hàng xuất bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi có tính toán đúng trị giá vốn hàng bán mới xác định chính xác kết quả bán hàng.

Hơn nữa, trị giá vốn của hàng xuất kho thường chiếm tỉ trọng chủ yếu trong kì kinh doanh. Do đó, nếu không phản ánh đúng trị giá vốn hàng bán sẽ dẫn đến sai lệch kết quả bán hàng.

2.2.2.2: Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ kế toán sử dụng:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng
  • Các chứng từ khác có liên

Tài khoản kế toán sử dụng:

  • TK 632: giá vốn hàng bán.
  • TK 156: giá vốn hàng hóa
  • TK 155: thành phẩm

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG

3.1: Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.

Từ những ngày đầu thành lập cho đến nay. Công ty TNHH In Thanh Hương đã liên tục phát triển và lớn mạnh không ngừng. Để có được thành quả như vậy là nhờ vào sự năng động không ngừng của bộ máy quản lý cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể các cán bộ công nhân viên trong công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Công ty đang cố gắng hoàn thiện một số khâu trong kinh doanh cho phù hợp với tình hình kinh tế thực tế, cố gắng sắp xếp lại bộ máy quản lý gọn nhẹ, lựa chọn đội ngũ nhân viên có tinh thần dám nghĩ, dám làm. Công ty quan tâm đến chất lượng sản phẩm tốt, đa dạng mẫu mã đến người tiêu dùng, mở rộng quy mô hoạt động,tiêu thụ hàng hóa…nhằm tăng cường cạnh tranh đến người tiêu dùng.

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tại công ty TNHH In Thanh Hương, được tiếp xúc với thực tế công tác nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ của các anh, chị phòng kế toán em đã có điều kiện làm quen với thực tế và áp dụng, củng cố những kiến thức đã học tại trường. Qua đó, em xin mạnh dạn đưa một số ý kiến nhận xét và biện pháp hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.

3.1.1: Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo quy mô trực tuyến chức năng từ ban giám đốc đến các phòng ban. Để thích ứng với cơ chế thị trường, chi nhánh đã tổ chức bộ máy hoạt động khá gọn nhẹ, giảm đối đa các bộ phận gián tiếp, không cần thiết và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc. Với đội ngũ quản lý, nhân sự là việc nhiệt tình, năng động, trung thực giúp cho lãnh đạo công ty có quyết định chính xác, kịp thời khi có những vấn đề khó khăn trong kinh doanh, giảm bớt được tình trạng tiêu cực trong quản lý.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp với tình hình kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty. Mỗi kế toán viên được thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng.

Các nhân viên văn phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, nhiệt tình với nghề, không ngừng nâng cao trình độ chuyên mô, vì thế công tác kế toán trong công ty phần nào được giảm thiểu sai xót, gian lận.

Công tác kế toán tại chi nhánh đã phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, theo dõi chặt chẽ tình hình kinh doanh nói chung và tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng của từng năm.

  • Về hình thức kê toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Công ty áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung” là một hình thức đơn giản, dễ làm, dễ sử dụng rất phù hợp đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.

  • Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán sử dụng:

Công ty áp dụng các chứng từ, sổ sách, tài khoản ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC. Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại công ty cơ bản là thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ được kế toán tổng hợp, lưu trữ và bảo quản cẩn thận, quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện kịp thời, khoa học.

Công ty sử dụng tương đối đầy đủ các tài khoản và sổ sách kế toán, phản ánh doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Sổ sách được mở đúng mẫu quy định, được ghi chép rõ ràng, chính xác.

  • Về phương thức hạch toán hàng tồn kho:

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và áp dụng tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Phương pháp này giúp doanh nghiệp dễ hạch toán, theo dõi được tinh hình biến động của hàng hóa.

  • Về việc kê khai thuế:

Công ty thực hiện đầy đủ số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời công ty sử dụng đầy đủ các mẫu kê khai tính thuế giá trị gia tăng do Nhà nước quy định.

  • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời , chính xác, doanh thu được xác định một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

  • Các chi phí phát sinh đều được ghi chép kịp thời, hợp lý.

Công tác tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty nhanh gọn, kịp thời, phản ứng đúng mức doanh thu mà doanh nghiệp đạt được theo từng tháng, từng quý, từng năm.

3.1.2: Nhược điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Bên cạnh những ưu điểm đạt được công ty còn gặp phải một số hạn chế ở công tác kế toán như:

  • Về hệ thống sổ sách kế toán:

Tại công ty TNHH In Thanh Hương có rất nhiều mặt hàng khác nhau về chủng loại, mẫu mã,.. . Trong khi đó kế toán lập sổ sách chi tiết theo dõi cho từng mặt hàng vẫn còn thiếu sót nhiều.

  • Về việc lập dự phòng phải thu khó đòi:

Phòng kế toán phải theo dõi sát sao các khoản nợ phải thu để công ty thu hồi vốn nhanh tránh đọng vốn, ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Về việc ghi chép sổ sách và áp dụng phần mềm kế toán:

Tại công ty TNHH In Thanh Hương công tác kế toán chủ yếu được tiến hành thủ công và thực hiện trên Excel và Word, dễ dẫn đến nhầm lẫn sai lệch do sao chép các công thức tính toán. Công y chưa áp dụng phần mềm cho công tác kế toán trong công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, do đó khối lượng công việc mà mỗi kế toán viên phải đảm nhận khá nhiều, gây sức ép và khó khăn mỗi khi tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính.

3.2: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

3.2.1: Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy nó có vai trò rất quan trọng.

Thực trạng kế toán nói chung: kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết chưa thể hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Xác định đúng doanh thu và kết quả kinh doanh của công ty sẽ cho biết doanh nghiệp đó hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không? Đồng thời là cơ sở cho cán bộ lãnh đạo điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu và hạ chi phí. Mặt khác, xác định được mục tiêu, chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng.

3.2.2: Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.

Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc thể hiện trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là sự cần thiết, khách quan và cần dựa vào một số nguyên tắc sau đây:

  • Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán.
  • Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý.
  • Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả.
  • Trên cơ sở những yêu cầu của việc hoàn thiện và thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

3.2.3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Dựa trên những hạn chế nêu ra những kiến thức đã học được em xin đưa ra một số giải pháp nhằm mục đích hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH In Thanh Hương.

3.2.3.1: Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết tại công ty

Hiện nay, khi hạch toán doanh thu, giá vốn công ty chỉ mở sổ kế toán tổng hợp ( sổ Nhật ký chung, sổ Cái) chưa mở sổ chi tiết để theo dõi giá vốn của từng mặt hàng. Công ty nên sử dụng sổ chi tiết bán hàng giúp kế toán ghi nhận doanh thu tiêu thụ và giá vốn từ đó xác định được lãi gộp đối với từng mặt hàng giúp nhà quản lý có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

Công ty chưa mở sổ chi tiết theo dõi từng yếu tố chi phí trong khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. Công ty nên sử dụng yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh giúp kế toán theo dõi được thường xuyên, liên tục các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố chi phí giúp công ty quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi phí phát sinh trong kỳ, đưa ra biện pháp cắt giảm chi phí góp phần tăng lợi nhuận.

Dưới đây là biểu mẫu Sổ chi tiết bán hàng ( biểu 3.1), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( biểu 3.2).

Ví dụ 1: Với nghiệp vụ bán hàng tại ví dụ 1 phần 2.2.1 ngoài việc ghi chép vào sổ sách đã trình bày, kế toán lên ghi bổ sung vào sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng cụ thể.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0013186, kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cho mặt hàng thiệp CMNM ( biểu 3.4).

Ví dụ 2: Trong tháng 12/2013, căn cứ vào chứng từ, kế toán vào sổ chi tiết chi phí QLDN theo các nội dung chi phí. (biểu 3.5)

Kế toán theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bằng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh. Tài khoản này bao gồm rất nhiều yếu tố chi phí như: chi phí tiền lương, trích BHXH, tiền thưởng, phụ cấp,… của nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong quản lý, chi phí mua đồ dùng văn phòng, chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ dùng cho văn phòng, các khoản phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài như trả tiền điện, nước, điện thoại và chi phí bằng tiền khác. Do đó công ty nên mở thêm sổ chi tiết cho TK 6421 – chi phí bán hàng và TK 6422 – chi phí QLDN để chi tiết theo yếu tố chi phí.

3.2.3.2: Hoàn thiện lập dự phòng phải thu khó đòi ở công ty TNHH In Thanh Hương

Hiện nay, công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác như: Công ty TNHH An Thịnh, Công ty Thành Long với các khoản phải thu quá hạn trên 6 tháng. Do đó, công ty nên tiến hành trích lập dự phòng với các khoản phải thu khó đòi. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Để xác định một khoản nợ phải thu khó đòi phải căn cứ vào các điều kiện sau:

  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc cam kết nợ khác.
  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng,..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý theo quy định.

Theo Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.

Sau khi trích lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

  • doanh nghiệp không phải trích lập.
  • Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý kinh doanh phần chênh lệch.
  • Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC các khoản nợ phải thu khó đòi được hạch toán vào tài khoản 159 “Các khoản dự phòng”.

Kết cấu và nội dung của TK 159 “Các khoản dự phòng”

  • Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho.
  • Bên Có: Trích lập các khoản dự phòng giảm giá tài chính, đầu tư ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho.
  • Số dư bên Có: Số dự phòng giảm giá tài chính, đầu tư ngắn hạn, phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 159 có 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 1591 – “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn”
  • TK 1592 – “Dự phòng phải thu khó đòi”
  • TK 1593 – “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC kế toán sử dụng tài khoản 1592 “Dự phòng phải thu khó đòi” để hạch toán các khoản nợ phải thu khó đòi. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp căn cứ vào nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi), kế toán tính xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập:

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì được hạch toán vào chi phí:

  • Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi

Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

  • Nợ TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi
  • Có TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được phép xóa nợ.. Căn cứ vào quyết định xóa nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

  • Nợ TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi
  • Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý kinh doanh
  • Có TK 131 – Phải thu khách hàng
  • Có TK 138 – Phải thu khác

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).

Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu được, ghi:

  • Nợ TK 111, 112, …
  • Có TK 711 – Thu nhập khác

Đồng thời ghi vòa bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).

Hiện nay công ty có một số khoản phải thu quá hạn từ các doanh nghiệp khác:

Kế toán định khoản nợ phải thu khó đòi:

  • Nợ TK 6422: 28 977 840
  • Có TK 1592: 28 977 840

Đồng thời kế toán tiến hành ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 159.

3.2.3.3. Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán

Kế toán làm trên máy dùng bảng tính excel mất rất nhiều thời gian song đôi khi vẫn có sự nhầm lẫn về số liệu, gây ra nhiều sai sót không đáng có. Chính vì vậy công ty nên áp dụng phần mềm kế toán máy, phần mềm sẽ giúp kế toán hạch toán chính xác hơn và tự động tính toán, thực hiện các bút toán kết chuyển vừa đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

  • Để giải quyết được hạn chế trên, công ty nên: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Tổ chức lớp huấn luyện, đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ nhân viên trong phòng kế toán. Số lượng nhân viên trong phòng kế toán còn thiếu, chưa đủ để hoàn thành tốt công việc được giao, công ty có thể bổ sung tuyển thêm nhân viên, ưu tiên những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cao.

Công ty nên xem xét áp dụng các phần mềm kế toán nhằm giảm bớt gánh nặng công việc. Hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán máy chuyên dụng, hỗ trợ hiệu quả cho công tác kế toán mà công ty có thể tham khảo lựa chọn như: Misa Accounting, Vacom Accounting, 3S Accounting,…

Theo em, công ty nên tham khảo một số phần mềm kế toán, đặc biệt là phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 vì phần mềm kế toán này được thiết kế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: ngân sách, quỹ tiền mặt, ngân hàng, mua hàng, bán hàng, kho, tài sản cố định, tiền lương, giá thành, thuế, hợp đồng, cổ đông và tổng hợp. Với những tính năng nổi bật như lập dự toán ngân sách và kiểm soát chi tiêu, phân tích tài chính, tính giá thành theo nhiều phương pháp, in báo cáo thuế kèm mã vạch, thanh toán ngân hàng trực tuyến, quản lý cổ đông, tự động cập nhật qua mạng Internet, … Giao diện: Thân thiện, dễ sử dụng

3.2.3.4. Một số kiến nghị khác

Kế toán tiến hành lập báo cáo về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty theo năm để trình lên Ban giám đốc. Đây là một điểm chưa tích cực bởi việc này làm cho nhà quản lý không thể kịp thời nắm bắt được tình hình tài chính của công ty cũng như hiệu quả hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh theo từng mặt hàng theo tháng hoặc quý giúp ban lãnh đạo nắm rõ về tỷ suất lợi nhuận của từng mặt hàng cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Từ đó đề ra phương hướng, chiến lược phát triển công ty, cũng như đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, vì vậy việc nâng cao chất lượng sản phẩm và xúc tiến công tác quảng cáo là một vấn đề hết sức quan trọng. Công ty cần tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm, thị trường đầu ra. Một chính sách tốt sẽ làm cho khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của công ty từ đó tăng sự lựa chọn của khách hàng và tạo uy tín với khách hàng. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa bằng các biện pháp như: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đúng thời gian giao hàng, thời hạn thanh toán, giải quyết các mẫu thuẫn phát sinh bằng các biện pháp hợp lý.

3.2.4. Ý nghĩa của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH In Thanh Hương

Đối với công tác quản lý, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hóa và việc sử dụng các khoản chi phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa, điều tiết chi phí, hoàn thiện quá trình này cho phép hạ giá thành hàng hóa, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối thu nhập chính xác, kích thích người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.

Đối với công tác kế toán, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp tài liệu có độ tin cậy cao. Thông qua các số liệu kế toán phản ánh được những thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời khó khăn hoặc phát huy những thuận lợi nhằm mục đích giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH In Thanh Hương”.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty TNHH IN Thanh Hương đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định được uy tín với khách hàng và có được vị trí như ngày hôm nay.

Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thiện khóa luận này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là GVHD –Thạc sĩ Văn Hồng Ngọc cùng các anh chị phòng kế toán trong Công ty TNHH In Thanh Hương đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty In.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x