Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Cảng Nam Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Phần 2 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CẢNG NAM HẢI

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Cảng Nam Hải

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tập đoàn Gemadept, tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, thành lập năm 1990. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Chính phủ, năm 1993, Gemadept trở thành một trong ba công ty đầu tiên được cổ phần hóa và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2002.

Với những bước phát triển triển nhanh, mạnh và bền vững, Gemadept ngày nay là một trong những ngọn cờ đầu trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của Tập đoàn bao gồm Khai thác cảng và Logistics. Cùng với chiến lược đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh có chọn lọc, Tập đoàn đã gặt hái được những thành công nhất định trong lĩnh vực Trồng rừng và Kinh doanh bất động sản.

Gemadept đang không ngừng vươn mình lớn mạnh với qui mô trên 30 công ty con, công ty liên kết, có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới trải rộng tại các cảng chính, các thành phố lớn của Việt Nam và một số quốc gia lân cận.

Gemadept đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.

Gemadept đặc biệt chú trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ và giàu nhiệt huyết bên cạnh việc không ngừng cải tiến qui trình hoạt động để phát huy tối đa năng suất, hiệu quả công việc, giữ vững vị thế thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam và trong khu vực.

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang phát triển, hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay thì đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường, tạo dựng nên một thương hiệu mạnh nhằm xây dựng và phát triển Công ty. Là cảng trực thuộc tập đoàn Gemadept, vì vậy cảng Nam Hải cũng không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như hoàn thiện hơn chất lượng các dịch vụ khai thác cảng nhằm hội nhập và phát triển.

Cảng Nam Hải đựơc triển khai vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Qua 4 năm hoạt động, với sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng đối tác, cảng Nam Hải duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng, doanh thu. Chỉ tin riêng trong năm 2024 cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản lượng trên 250.000 Teu, tăng trưởng 10% so với năm 2023.

  • Tên giao dịch: Công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.
  • Địa chỉ trụ sở: Số 201 đường Ngô Quyền, Máy Chai, Ngô Quyền, HP

Đáp ứng sự tin tưởng, ủng hộ và nhu cầu của thị trường vận tải biển, cảng biển, Tập đoàn Gemadept đã quyết định mở rộng sản xuất kinh doanh tại khu vực phía Bắc – đầu tư xây dựng cảng Nam Hải Đình Vũ tại KCN Đình Vũ, Hải Phòng. Với quy mô gấp 3 lần Cảng Nam Hải cùng trang thiết bị đồng bộ hiện đại hơn. Dự án dự kiến hoàn thành tháng 10 năm 2024. Cảng Nam Hải nằm ngay tại khu vực các bến sầm uất nhất trong hệ thống Cảng của thành phố Hải Phòng, thuận tiện cả giao thông đường bộ, đường sông và luồng ra biển. Với trang thiết bị hiện đại, hệ thống hạ tầng đồng bộ, đội ngũ nhân viên và phần mềm quản lý chuyên nghiệp, cảng Nam Hải có khả năng tiếp nhận tới 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Được sự hậu thuẫn đắc lực từ dịch vụ liên hoàn của Tập đoàn Gemadept, Cảng Nam Hải cam kết phục vụ khách hàng theo các tiêu chí vàng: Tiết kiệm – An toàn – Nhanh chóng.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Cảng Nam Hải

2.1.2.1 Chức năng

Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác cảng, Cảng Hải Phòng có chức năng chính là xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, chuyển tải hàng hóa tại khu vực. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất- nhập khẩu hàng hoá là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không… Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức đặc biệt quan trọng

Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá

  • Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá
  • Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu
  • Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền
  • Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách
  • Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài
  • Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

  • Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng
  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác
  • Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết
  • Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá

Hoạt động bốc xếp là hoạt động chủ đạo của Cảng. Dịch vụ bốc xếp hàng hóa bao gồm: hàng hóa thông thường và hàng container, tùy thuộc vào từng đặc điểm cụ thể của từng loại hàng mà cảng có những phương tiện để phục vụ hiệu quả.

Cùng với dịch vụ xếp dỡ, Cảng còn có dịch vụ đóng bao hàng rời nhằm bảo quản hàng hóa chống mất mát hư hỏng trong quá trình vận chuyển theo yêu cầu của chủ hàng. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

Bên cạnh đó Cảng Hải Phòng có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành nghề theo đăng ký kinh doanh.

Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn, đội ngũ lao động. Thực hiện tốt các chỉ tiêu giao nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội…

Thực hiện đúng chính sách lao động và chế độ tiền lương, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Cảng Nam Hải

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng Nam Hải

  • Sơ đồ 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

Giám đốc:

  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của công ty
  • Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hoạch
  • Đầu tư và phát triên, chính sách và mục tiêu chất lượng cua công ty
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố chí nhân sự
  • Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của công ty
  • Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng
  • Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của công ty
  • Giám đốc là người có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động của công ty

Trung tâm điều hành: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

  • Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của Cảng; trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.

Gồm có:

  • Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
  • Kế hoạch khai thác.
  • Trực ban điều độ.
  • Số liệu báo cáo.

Tổ thủ tục:

  • Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh
  • Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
  • Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng và/hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện.

Tổ cước/ tổ thu ngân:

  • Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh/kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục – chứng từ làm hàng container.
  • Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hang khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).

Bộ phận Kế hoạch khai thác:

  • Thuộc phòng Điều độ khai thác.
  • Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
  • Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
  • Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.

Bộ phận trực ban điều độ:

  • Triển khai kế hoạch; phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất/ dịch vụ khách hàng.
  • Điều phối liên lạc với hàng tàu, nhận thông báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…). Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.
  • Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng…
  • Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất.

Bộ phận số liệu – báo cáo:

  • Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
  • Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và keetstoans bãi.
  • Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hang tàu gửi đến.
  • Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
  • Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
  • Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hang tàu/ cước…
  • Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.

Chỉ đạo tàu:

  • Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch.
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
  • Nhận các yêu cầu của các cảng bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển cảng…).
  • Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
  • Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp.

Điều độ bãi:

  • Điều phối, giám sát và hướng dẫn Lái xe chụp và Lái xe kéo (trong cảng, ngoài cảng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.

Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

  • Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
  • Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
  • Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
  • Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.

Phòng kế toán:

  • Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
  • Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
  • Theo dõi việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ, tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định.

Phòng kỹ thuật:

  • Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
  • Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Cảng.
  • Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
  • Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
  • Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị trong Cảng.

2.1.3.2. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

Thuận lợi

  • Hải Phòng đựơc mệnh danh là thành phố Cảng với đường bờ biển dài là một thị trường tương đối tiềm năng cho ngành vận tải biển.
  • Nước ta đã gia nhập WTO điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua Cảng sẽ tăng lên. Các dự án đầu tư đã và đang phát huy tác dụng.
  • Với ưu thế rẻ và thuận tiện, ngành dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành nghề phát triển mạnh mẽ.
  • Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của một số hãng tàu truyền thống và một số hãng tàu mới đưa vào khai thác như hãng CUL, hãng DHP, hãng HPO làm tăng sản lượng qua Cảng.
  • Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, của BCH Đảng uỷ, các đồng chí lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ của các phòng- ban chức năng đã giải quyết kịp thời một số phát sinh vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác định hướng của Ban chấp hành Đảng bộ, sự chỉ đạo sâu sắc, kịp thời của ban giám đốc và sự nhất trí của toàn bộ Đảng viên, cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp ngay từ ngày đầu, tháng đầu thực hiện kế hoạch, được thể hiện trong công việc luôn luôn đổi mới phương thức quản lý, khai thác container.
  • Có sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Hải quan khu vực II, hoa tiêu, Cảng vụ, các đại lý, hãng tàu và các bạn hàng truyền thống của xí nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.
  • Cảng có đội ngũ nhân viên có truyền thống đoàn kết- kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác càng giúp cảng hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.
  • Cảng Nam Hải có cơ sở vật chất tiên tiến đựơc đầu tư, nâng cấp, đổi mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công việc, của khách hàng và mọi loại hàng hoá qua Cảng.

Khó khăn

  • Cảng Nam Hải là cảng mới do đó gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng có truyền thống lâu đỡi khác như cảng Hải Phòng.
  • Việc gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với xí nghiệp.
  • Đội ngũ lao động nhiều, địa bàn rộng, phức tạpàKhó điều hành, chỉ đạo và quản lý.
  • Công tác tiếp thị của xí nghiệp còn rất nhiều mặt hạn chế.
  • Chưa có chiến lược dài hạn, kế hoạch tiếp cận khách hàng cụ thể. Công tác thông tin, dự báo, phân tích còn hạn chế.
  • Gía cả không ổn định, giá nhiên liệu cao, giá dầu không ổn định hiện tại vẫn ở mức cao nên sức ép giảm giá để cạnh tranh làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
  • Trình độ quản lý, khai thác của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa ngang hàng với yêu cầu. Công tác điều hành, bố trí sản xuất, sắp xếp lao động phục vụ khai thác ở một số khu vực chưa đổi mới, chưa tận dụng hết hiệu quả thời gian lao động.
  • Phương tiện thiết bị còn chưa đồng bộ, bãi xếp hàng chưa đựơc mở rộng.

Phần 3 Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động SXKD Tại Công Ty Cổ Phần Cảng Nam Hải Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

3.1 Tình hình sản lượng hàng hóa qua Cảng Nam Hải năm 2024-2025. Thống kê sản lượng xếp dỡ Container

  • Nhận xét:

Qua bảng trên cho ta thấy trong 2 năm vừa qua công ty có nhiều sự thay đổi trong phương án tác nghiệp, sản lượng năm sau tăng so với năm trước, nguyên nhân của sự biến động này có thể do sự tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường và sự phát triển không ngừng của các cảng trong khu vực. Cụ thể, năm 2025 tổng sản lượng tăng từ 355.210 teus lên 429.982 teus, cụ thể tăng 74.772 teus, tương ứng với 21,05%. Với sự thay đổi đó đã làm cho doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận cũng tăng lên 25,26% so với năm trước, do đó Doanh Nghiệp cần phải phát huy hơn nữa.

Mặt hàng container là một trong những mặt hàng chính của Cảng, nó mang lại doanh thu lớn nhất trong các mặt hàng mà Cảng phục vụ trong đó xí nghiệp xếp dỡ Nam Hải Đình Vũ là xí nghiệp chuyên xếp dỡ hàng container.

3.2 Phân tích khái quát tình hình hoạt động SXKD của DN năm 2024-2025.

3.2.1 Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD.

Bảng: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2024-2025.

  • Nhận xét:

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2024-2025 của Cảng Nam Hải ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng so với năm 2024 cụ thể là tăng từ 98.692.237.307 VND lên đến 123.625.645.480 VND tức là tăng 24.933408.173VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 25,26% đã cho ta thấy được năm 2025 hiệu quả sản xuất của DN tốt hơn năm trước, điều này cũng phản ánh được 1 phần sự thành công và phát triển của cảng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp DV năm 2025 tăng so với năm 2024 cụ thể là tăng từ 293.992.483.188 VND lên 366.991.006.462 VND tức là tăng 24,8% ứng với 72.998.523.274 VND.

Giá vốn bán hàng trong năm 2024 là 162.525.872.797 VND đã tăng lên 195.551.073.482 VND tức là tăng 33.025.200.685 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 20,32%do sản lượng tăng và chi phí đầu vào nguyên vật liệu tăng. Như vậy tốc độ tăng của doanh thu tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của giá vốn, nghĩa là việc kinh doanh của cảng trong năm 2025 đạt hiệu quả, chính vì vậy lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng 38.588.597.243 VNĐ tương ứng 29,67% so với năm 2024

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 24.933408.173VN Đtương ứng với 25,26% đã làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 25,26%

Có thể coi năm 2025 là một năm đầy thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng Nam Hải do sự phục hồi nền kinh tế và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

3.2.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

Nhận xét:

  • Tổng tài sản: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

Tổng tài sản năm 2104 tăng thêm 34.840.863.887VND tương ứng với 10,53% so với năm 2024, do công ty đã huy động thêm vốn, tăng cường đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Tổng tài sản của công ty tăng là do những nguyên nhân sau:

Do sự gia tăng của tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn của công ty tăng 6.867.476.187VND tương ứng với 3,88% so với năm 2024. Trong đó:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 14.667.844.426VND tương ứng với 17,85%
  • Tài sản ngắn hạn khác tăng 2.192.369.881VND tương ứng với 3.57%

Do sự gia tăng mạnh mẽ của tài sản dài hạn: tài sản dài hạn tăng 2.793.7387.700VND tương ứng với 18,2% so với năm 2024. Trong đó:

  • Các khoản phải thu dài hạn, tăng 40.000.000.000 VND tương ứng với 1333,33%
  • Tài sản dài hạn khác tăng 2 081 504 584VND tương ứng với 15171,69% Như vậy, trong năm 2025 tổng tài sản của công ty tăng so với năm 2024, trong đó sự gia tăng của TSNH chiếm 19,73%, TSDH chiếm 80,27% trong tổng số 34.804.863.887VND tổng tài sản tăng thêm.

Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản phải thu dài hạn và tài sản dài hạn khác. Các khoản phải thu thực chất là đồng vốn mà DN bị đối tác chiếm dụng, vì thế về nguyên tắc quy mô các khoản phải thu càng nhỏ càng tốt, quy mô các khoản phải thu của Cảng tăng lên chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Cảng càng mở rộng.

  • Tổng nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn của công ty cũng có cùng tốc độ gia tăng với tổng tài sản là 34.804.863.887VND tương ứng với 10,53% so với năm 2024. Trong đó, nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng là 73,88% số lượng vốn tăng lên ( nợ phải trả/nguồn vốn. 73,88% = 25.714.802.348/ 34.804.863.887) còn lại 26,12% là sự gia tăng của phần vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy uy tín của công ty trên thị trường ngày càng tăng, khả năng huy động vốn ngày càng lớn, tuy nhiên với cơ cấu vốn như vậy đòi hỏi công ty phải chú trọng đến vẫn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hệ số nợ cao cũng đồng nghĩa với áp lực về tài chính của DN là không nhỏ. Vì vậy trong quá trình hoạt động Công ty phải đưa ra các giải pháp quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý để có đuợc hiệu quả cao nhất.

3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Đó là những hao phí lao đọng xã hội thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm cho đến khi tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả chi phí có liên quan đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Bảng các chỉ tiêu chi phí

  • Nhận xét:

Dựa vào bảng trên ta có thể thấy:

Giá vốn hàng bán của DN năm 2024 là 162.525.872.797 VND đã tăng lên 195.551.073.482 VND tức là tăng 330.252.200.685 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 20,3%. Giá vốn hàng bán tăng là do những nguyên nhân sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu đầu vào trong kỳ tăng.
  • Sản lượng đầu ra tăng lên.
  • Lương của các cán bộ công nhân viên tăng.

Tuy giá vốn bán hàng tăng nhưng DN cũng đã cố gắng giảm đi chi phí tài chính từ 14.493.486.112 VND năm 2024 xuống còn 10.291.465.763 VND năm 2025, tức là giảm 4.202.020.349 VND tương ứng với tỷ lệ là 28,99%. Điều này chứng tỏ trong kỳ DN đã có những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí. Do đó, DN cần phát huy hơn nữa trong kỳ tới.

Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 tăng so với năm 2024. Cụ thể chi phí bán hàng tăng 2.496.115.340 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 755,76%và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng1.456.684.375 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 84,09%. Đây là con số tương đối lớn.Chính vì vậy DN cần phải có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu chi phí phát sinh hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

Tổng doanh thu của DN năm 2025 tăng 70.491.556.626VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 23,97%so với năm 2024. Hiệu suất sử dụng chi phí của DN tăng từ 1,5 lên 1,51. Như vậy, với doanh thu thu được và chi phí bỏ ra của doanh nghiệp thì hiệu suất sử dụng chi phí của doanh nghiệp đã tăng lên 0,01 tức là năm 2024 cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về 1,5 đồng doanh thu, và sang năm 2025 tăng lên là 1,51 đồng.

Lợi nhuận sau thuế năm 2025 tăng 24.933.408.173 VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 25,26%so với năm 2024. Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của DN rất tốt. Đây chính là nguyên nhân làm cho hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp năm 2025 cao hơn năm Cụ thể năm 2024 cứ 1 đồng chi phí bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về 0,5 đồng lợi nhuận, và sang năm 2025 thì tăng lên 0,51 đồng.

Như vậy cả hiệu suất sử dụng chi phí và hiệu quả chi phí của doanh nghiệp năm 2025 đều tăng so với năm 2024, điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp cần phát huy trong kỳ kinh doanh tới.

3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Bảng chỉ tiêu sử dụng TSCĐ

  • Nhận xét:

Qua bảng chỉ tiêu ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định năm 2024 là 1,94 và năm 2025 là 2,67 như vậy hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2025 đã tăng 0,73 so với năm 2024. Có nghĩa là nếu năm 2024 cứ bỏ 100 đồng TSCĐ vào sản xuất kinh doanh thì thu về 194 đồng doanh thu, tương tự năm 2025 cũng bỏ ra 100 đồng TSCĐ thì thu về được 267 đồng doanh thu. Mặc dù trong năm 2025 DN đầu tư về mặt TSCĐ ít hơn năm 2024 nhưng về mặt hiệu suất của DN vẫn tăng. Đây là kết quả đáng mừng cho doanh nghiệp trong việc tận dụng hiệu suất của TSCĐ. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ của năm 2025 tăng 0,25 so với năm 2024. Có nghĩa là năm 2025 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng TSCĐ thì thu về được 90 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 25 đồng so với năm 2024..Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế tăng lên 25,26% nên hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng tăng theo. Trên thực tế, Công ty vẫn tiếp tục đầu tư tài sản cố định qua các năm, nhưng mức độ đầu tư tài sản cố định năm 2025 không lớn, và do khấu hao tài sản cố định tăng lên nên xét cả về tuyệt đối và tương đối, tài sản cố định của Công ty giảm.

3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

  • Bảng chỉ tiêu sử dụng TSLĐ

Qua bảng chỉ tiêu ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản lưu động năm 2024 là 1,65 và năm 2025 là 1,98 như vậy hiệu suất sử dụng TSLĐ năm 2025 đã tăng 0,33 lần so với năm 2024. Có nghĩa là nếu năm 2024 cứ bỏ 100 đồng TSLĐ vào sản xuất kinh doanh thì thu về 165 đồng doanh thu, tương tự năm 2025 cũng bỏ ra 100 đồng TSLĐ thì thu về được 198 đồng doanh thu. Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng TSLĐ. Đây là kết quả đáng mừng cho doanh nghiệp trong việc tận dụng hiệu suất của TSLĐ.

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của năm 2025 tăng 0,11 so với năm 2024. Có nghĩa là năm 2025 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng TSLĐ thì thu về được 67 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 11 đồng so với năm 2024. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế tăng lên 25,26% , tốc độ tăng của lợi sau thuế tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của TSLĐ nên hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng tăng theo, do đó DN cần phải phát huy hơn nữa trong thời gian tới.Có thể thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ của doanh nghiệp trong năm 2025 đều tăng, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch tốt để phát huy hơn nữa để tương xứng với những gì DN đã đầu tư.

3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản.

Bảng chỉ tiêu sử dụng tổng tài sản

  • Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

Qua bảng chỉ tiêu ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2024 là 0,89 và năm 2025 là 0,99 như vậy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 đã tăng 0,1 so với năm 2024. Có nghĩa là nếu năm 2024 cứ bỏ 100 đồng tổng tài sản vào sản xuất kinh doanh thì thu về 89 đồng doanh thu, tương tự năm 2025 cũng bỏ ra 100 đồng tổng tài sản thì thu về được 99 đồng doanh thu. Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ tăng tổng tài sản. Đây là kết quả đáng mừng cho doanh nghiệp trong việc tận dụng hiệu suất của tổng tài sản.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của năm 2025 tăng 0,09 so với năm 2024. Có nghĩa là năm 2025 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tổng tài sản thì thu về được 39 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 9 đồng so với năm 2024. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợi nhuận tăng nhanh gần gấp 3 lần so với tốc độ tăng của tổng tài sản, nên hiệu quả sử dụng tổng tài sản cũng tăng theo, do đó DN cần phải phát huy hơn nữa trong thời gian tới để có thể phát triển 1 cách tối ưu.

3.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

  • Nhận xét:

Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng công nhân viên của doanh nghiệp không thay đổi nhiều. Bên cạnh đó ta có thể thấy hiệu suất sử dụng lao động của Cảng tăng từ 680.474.798,040 VND (năm 2024) lên 838.160.275,510 VND

(năm 2025), tức là tăng 157.685.477,470 VND. Điều này chứng tỏ Cảng đã chú trọng nâng cao trình độ tay nghề của công nhân viên làm cho năng lực của công nhân viên ngày một tăng lên, đây là một chính sách đúng đắn của Cảng, cần tiếp tục phát huy trong thời gian tới.

Hiệu suất sử dụng lao động của Cảng là rất tốt và trong năm qua mức sinh lời của 1 lao động cũng tăng theo, cụ thể: Mức sinh lời của 1 lao động trong năm 2024 là 229.516.830,950 VND, tăng 54.680.055,210 VND so với năm 2024, nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế trong năm qua của Cảng tăng lên trong khi số công nhân viên của Cảng hầu như không thay đổi nhiều.

3.4. Phân tích tài chính. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

3.4.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại cảng Nam Hải

Bảng đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

  • Nhận xét.

Qua bảng trên ta có thể thấy vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2025 là 220.603.081.111VNĐ tăng lên 9.090.061.540 VNĐ so với năm 2024 tức là tăng 4,3%. Nhưng tốc độ tăng của nguồn vốn lại nhanh hơn so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. cụ thể tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đã tăng lên 34.840.863.887VNĐ tương ứng với tỷ lệ là 10,53%. Do vậy đã làm cho hệ số tài trợ đã giảm từ 0,64 xuống còn 0,6 ( giảm 0,04 tương đương với 5,63%). Từ đó ta có thể thấy được khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp đã giảm đi một phần tương đối và số vốn chiếm dụng để hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên đáng kể.

Tổng nợ của DN năm 2025 tăng 34.804.863.887 VND tương ứng với 21,61% trong khi tổng tài sản của DN tăng 34.804.863.887 tương ứng với 10,53%. Như vậy tốc độ tăng của tổng nợ tăng nhanh gấp đôi so với tốc độ tăng của tổng tài sản. Năm 2025 muốn sử dụng 100 đồng vốn thì công ty phải vay nợ bên ngoài 40 đồng, hệ số này tăng lên 0.1 % so với năm 2024. DN mở rộng quy mô hoạt động tuy nhiên thì tình hình tài chính ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài, mặc dù vậy nhưng hệ số này vẫn ở mức thấp nên chưa đáng lo ngại.

3.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

  • Nhận xét:

Qua bảng hệ số thanh toán ta thấy tất cả các chỉ số về khả năng thanh toán của Cảng trong 2 năm 2024 và 2025 đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng thanh toán của Cảng là rất tốt. Cụ thể:

Năm 2024 cứ 1 đồng đi vay thì có 2,78 đồng tài sản đảm bảo và đến năm 2025 tỷ lệ này giảm đi, cứ 1 đồng đi vay thì chỉ còn 2,52 đồng tài sản đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã tận dụng tốt cơ hội chiếm dụng vốn và hệ số đảm bảo nợ như vậy là hợp lý.

Khả năng thanh toán tạm thời của Cảng năm 2024 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3,17 đồng vốn lưu động đảm bảo, sang năm 2025 thì hệ số này đã giảm đi 39% tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thi có 1,94 đồng vốn lưu động đảm bảo, tức là giảm 1,23 đồng.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của Cảng năm 2025 giảm so với năm 2024, cụ thể giảm 0.54 đồng tương đương với 35%. Tuy nhiên DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn vì hệ số này đều lớn hơn 1.

Hệ số thanh toán lãi vay năm sau lại tăng so với năm trước. Nói cách khác, năm 2024 thu nhập của doanh nghiệp cao gấp 9.43 lần so với chi phí trả lãi và đến năm 2025 con số này tăng lên là 13,24 lần,tăng 40%. Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế năm 2025 tăng so với năm 2024, cụ thể tăng 25,26%, tăng 24.933.408.173 VND và do lãi vay phải trả trong kỳ của năm 2025 ít hơn so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

3.4.3 Đánh giá khả năng hoạt động

Chỉ số hoạt động của doanh nghiệp

Nhận xét:

  • Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Năm 2025 vòng quay các khoản phải thu là 15,56 vòng/năm trong khi đó năm 2024 là 10,3 vòng/năm như vậy số vòng quay đã tăng lên 5,26 vòng tương ứng với tỷ lệ tăng 51,03% vì thế làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm từ 34,94 ngày/vòng xuống còn 23,13 ngày/vòng tức là giảm đi 11,8 ngày, các khoản phải thu của năm 2025 giảm 4.992.738.120 VND tương ứng với 17,58% so với năm 2024.Số vòng quay tăng lên chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh hơn, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao hơn, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.

  • Vòng quay toàn bộ vốn :

Ta thấy, số vòng quay toàn bộ vốn tăng lên, năm 2024 vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là 0,89 vòng, sang năm 2025 đã tăng lên 0,99 vòng, tăng 0,1 vòng, tương ứng với tỷ lệ tăng 11,23%, do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của tổng vốn, cụ thể: năm 2025 tốc độ tăng doanh thu thuần là 24,47% so với năm 2024 (từ 292.604.163.156 VNĐ lên 364.217.961.084VNĐ) trong khi đó tốc độ tăng của tổng vốn là 10,53% (từ 330.507.568.540VNĐ lên 365.312.432.427VNĐ). Đây là biểu hiện tốt chứng tỏ trong năm 2025 DN đã sử dụng nguồn vốn của mình có hiệu quả hơn, tạo điều kiện để công ty phát triển trong thời gian tới. Do đó công ty cần phát huy hơn nữa.

  • Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn :

Năm 2024 nếu doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về được 194 đồng doanh thu thuần sang năm 2025 thì cũng với 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu là 267 đồng tức là đã tăng lên 73 đồng đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 37,97%, nguyên nhân là do tỷ lệ của doanh thu thuần tăng lên, còn tỷ lệ của vốn cố định lại giảm, cụ thể: năm 2025 doanh thu thuần tăng 71.613.797.928 VNĐ (từ 292.604.163.156VNĐ lên 364.217.961.084 VNĐ) tương ứng với tỷ lệ tăng 24,47% trong khi đó vốn cố định lại giảm từ 150.429.722.568 VNĐ xuống 136.348.605.684 VNĐ tương ứng với tỷ lệ giảm 9,4%. Như vậy chỉ số hiệu quả sử dụng vốn năm 2025 của Cảng tương đối cao cho nên doanh nghiệp cần phải phát huy hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

3.4.2. Đánh giá khả năng sinh lời

Bảng chỉ số sinh lời của doanh nghiệp

  • Nhận xét:

Qua bảng chỉ số sinh lời trên ta thấy các chỉ số sinh lời đều lớn hơn 0 và chỉ số sinh lời năm 2025 đều lớn hơn năm 2024. Cụ thể:

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của năm 2025 tăng 0,01 tương đương với 3% so với năm 2024. Nếu năm 2024 cứ bỏ 100 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì có 33 đồng lợi nhuận sau thuế và sang đến năm 2025 thì lợi nhuận tăng thêm 1 đồng, tưc là cứ bỏ 100 đồng doanh thu thì thu về 34 đồng lợi nhuận.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của năm 2025 tăng lên 0,04 tương đương với 13,33% so với năm 2024. Tỷ lệ tăng ít hơn một chút so với tỷ lệ tổng tài sản.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2025 lăng lên 0,09 tương đương với 20,1%. Cụ thể năm 2025 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì lại thu về 56 đồng lợi nhuận. Trong khi đó năm 2024 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về được 47 đồng lợi nhuận như vậy là tăng thêm 9 đồng.

Những con số này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tốt, các tỷ số của năm 2025 đều tăng so với năm 2024 cho thấy DN trong năm 2025 làm ăn đạt hiệu quả hơn so với năm 2024. Do vậy, Cảng cần có biện pháp để duy trì và phát huy hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty Cảng Nam […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x