Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Ngọc Khánh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lượng vốn kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh sẽ quyết định đến quy mô cũng như là mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó lại đóng vai trò quan trọng trong vốn kinh doanh là vốn cố định. Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ, vốn cố định trong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh. Quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.

Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, làm thế nào để vốn cố định được sử dụng một cách có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong công tác quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Ngọc Khánh, trên cơ sở những kiến thức và thực tế tích lũy được em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Ngọc Khánh” làm đề tài luận văn của mình.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua nhận thức lý luận, đối chiếu với thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định hiện nay của công ty TNHH Ngọc Khánh tìm ra những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu sẽ thực hiện là:

  • Những lý luận về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của các doanh nghiệp
  • Đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh giai đoạn hiện nay với những nguyên nhân của thực trạng đó.
  • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh
  • Phạm vi nghiên cứu của đề tài: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh trong 3 năm 2022,2023,2024 thông qua Báo Cáo Tài Chính.

4. Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu đề tài kết hợp sử dụng đồng bộ các phương pháp thông kê, phân tích, tổng hợp, so sánh…

5. Kết cấu của luận văn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Luận văn bao gồm 3 chương:

  • Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
  • Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh
  • Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc Khánh

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Ngọc Khánh đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc cọ sát với thực tế một cách toàn diện, đồng thời nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hương đã giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn cố định trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về vốn cố định của doanh nghiệp Khái niệm

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư để sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia làm hai bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định là một bộ phân của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định mà có đặc điểm là:

  • Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
  • Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.
  • Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài thỏa mãn các tiêu chuẩn là Tài sản cố định, cụ thể:

Thứ nhất, là tiêu chuẩn về giá trị: tùy theo từng nước và từng thời kì có những quy định cụ thể. ở Việt Nam hiện nay theo quy định có giá trị từ 30.000.000 ( ba mươi triệu đồng) trở lên ( cập nhập theo thông tư mới TT45/2025/TT-BTC )

Thứ hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng: thời gian sử dụng dài, thông thường quy định có thời gian sử dụng trên 1 năm.

Chú ý: Giá trị của tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau:

  • Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định.
  • Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của Tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích.

1.1.1.2 Đặc điểm Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm, điểu này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất quyết định. Tiếp đến là vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất.

Vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:

  • Do kinh doanh kém hiệu quả, sản xuất làm ra không tiêu thụ được, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn Tài sản cố định.
  • Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn của Tài sản cố định vượt qua mức dự kiến của Tài sản cố định về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị.
  • Do yếu tố thời gian của đồng vốn chịu sự tác động của lãi.

Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở doanh nghiệp có tỷ trọng vốn lớn, có phương tiện kỹ thuật tiên tiến. Trong thực tế tài sản cố định sắp xếp phân loại theo nhưng tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại, từng nhóm tài sản.

1.1.2.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện

  • Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá trị lớn và thời gian thực hiện lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…

Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một tài sản cố định:

  • Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • Có giá trị từ 000.000 đồng trở lên

Tài sản cố định vô hình: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của Doanh nghiệp như chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ…

  • Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình

Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:

  • Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
  • Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định và nếu không hình thành tài sản cố định vô hình thì được coi là tài sản cố định vô hình

Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.

1.1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu

Căn cứ vào quyền sở hữu tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại: tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài.

  • Tài sản cố định tự có

Là các tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ sở hưu hoặc do các nguồn bên ngoài tài trợ. Doanh nghiệp có quyền sở hữu chính thức hoặc được nhà nước ủy quyền quản lý và sử dụng tài sản đó. Đối với tài sản cố định thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp có quyền:

  • Sử dụng cho việc hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Sử dụng tài sản cố định vào hoạt động liên doanh, liên kết
  • Sử dụng tài sản cố định để thế chấp, cầm cố
  • Sử dụng tài sản cố định cho đối tác bên ngoài thuê
  • Đánh giá lại giá trị của tài sản cố định khi cần thiết
  • Thanh lý tài sản cố định khi tài sản hư hỏng hoặc khấu hao hết, nhượng bán khi không có nhu cầu sử dụng hoặc để đầu tư vào tài sản cố định mới Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Tài sản cố định thuê ngoài.

Là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê của đơn vị khác theo hợp đồng thuê tài sản đã được ký kết. trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng doanh nghiệp được quyền sử dụng tài sản đó phục vụ hoạt động kinh doanh theo yêu câu của doanh nghiệp mình.

1.1.2.3 Phân loại tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật

  • Tài sản cố định hữu hình được chia thành:

1, Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của Doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng….

2, Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.

3, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các phương tiện, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải…

4, Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.

5, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…

  • Tài sản cố định vô hình được chia thành: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm cả tiền thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trước bạ (nếu có)… nhưng không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất).

Trường hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm thì các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.

2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những người tham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò… lập dự án đầu tư thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự án, họp thành lập… nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập Doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp.

3, Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp đã chi ra để thực hiện các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn… nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.

4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và các cá nhân… mà các chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.

5, Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh nghiệp phải trả thêm (chênh lệch phải trả thêm = giá mua – giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế). Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài sản lưu động), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp khác. Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và uy tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều hành và tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó…

Trên thực tế phần vốn đầu tư cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu tư của Doanh nghiệp có chiều hướng gia tăng. Nhưng việc đánh giá các tài sản bất động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị trường của chúng một cách tương đối khách quan, trong khi đó đối với tài sản cố định vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan. Số lượng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.

Như vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình thái của tài sản cố định, từ đó có những biện pháp,

1.1.3. Vai trò vốn cố định trong doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Về mặt giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp. Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại. Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào.

Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành.

Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.

Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì cũng tương xứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Sự đầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:

  • Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả về chất lượng lẫn giá thành sản phẩm.
  • Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.

Thứ tư, giá trị còn lại của tài sản cố định một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:

Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định mà công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong tài sản cố định của công ty.

1.1.4. Nguồn huy động vốn cố định trong doanh nghiệp

Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những Tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Do đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lí và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại thể người ta có thể chia làm hai loại. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

1.1.4.1 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

  • Vốn do ngân sách Nhà nước cấp

Vốn do ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các doanh nghiệp nhà nước. Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các doanh nghiệp này mới bắt đầu hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do nhà nước cấp. Ngoài ra các doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể chọn được nguồn tài trợ từ phía nhà nước trong một số trường hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên do đó trong một vài trường hợp hết sức khó khăn, doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này. Bên cạnh đó, nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các doanh nghiệp nằm trong danh mục ưu tiên. Hình thức hỗ trợ có thể dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí…

  • Vốn tự có của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của công ty, doanh nghiệp tư nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định.

Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt. Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng tính chất tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số khía cạnh khá nhạy cảm. Bởi khi công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của công ty. Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ được nhận được một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút.

  • Vốn cổ phần Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Nguồn này hình thành do những người sáng lập công ty phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định. Trong quá trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục tiêu kinh doanh. Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thì nguồn vốn cổ đông rất quan trọng. Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn, mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn. Tận dụng các cơ hội đầu tư để được cả hai giá là người đầu tư và doanh nghiệp phát hành chấp nhận.Tuy nhiên, việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lí tài chính phải cực kì thận trọng và tỉ mỉ trong việc đánh giá các nhân tố có liên quan như: uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính công ty gần đây. Để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu nhất, có lợi nhất trong công ty.

1.1.4.2 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

  • Vốn vay

Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tùy theo quy định của luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại chứng khoán của doanh nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Nguồn vốn huy động này chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suất vay, số lượng vốn đầu tư có. Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp huy động vốn càng nhiều nhưng lại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi suất tiền đi vay.

  • Vốn liên doanh

Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một doanh nghiệp mới. Mức độ vốn góp giữa các doanh nghiệp với nhau tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên tham gia liên doanh.

  • Tài trợ bằng thuê

Các doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị trang thiết bị hơn là muốn làm chủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mướn hay còn gọi là thuê tài sản. Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là hình thức bán rồi thuê lại, thuê dịch vụ và thuê tài chính.

  • Bán rồi thuê lại Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Theo phương thức này, một doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc và thiết bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kí một thỏa ước thuê lại các tài sản trên trong một thời hạn nào đó. Nếu là đất đai hay kiến trúc, cơ quan tín dụng thường là một Công ty bảo hiểm. Nếu tài sản là máy móc, thiết bị người cho thuê có thể là một Ngân hàng thương mại, môt công ty bảo hiểm hay một công ty chuyên cho thuê mướn. Lúc này người bán (hay người thuê) nhận ngay được một số vốn do việc bán lại tài sản từ người cho thuê. Đồng thời người bán và người thuê cùng duy trì việc sử dụng tài sản trên trong suốt thời hạn thuê mướn.

  • Thuê dịch vụ

Thuê dich vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì. Một đặc tính quan trọng của thuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ước không đủ để hoàn trả toàn thể trị giá của thiết bị. Đương nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết bị và người cho thuê kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ước cho thuê khác hay khi bán đắt thiết bị. Thuê dịch vụ đòi hỏi người cho thuê bảo trì các thiết bị và phí tổng bảo trì được gộp trong giá thuê dịch vụ. Mặt khác các khế ước dịch vụ thường có điều khoản cho người thuê chấm dứt thuê mướn trước ngày hết hạn khế ước. Đây là điểm rất quan trọng đối với người thuê giúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nên lạc hậu.

  • Thuê tài chính

Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợp đồng trước hạn và được hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị. Người cho thuê có thể là Công ty bảo hiểm, Ngân hàng thương mại, hoặc công ty chuyên cho thuê mướn.

Người đi thuê thường được quyền lựa chọn tiếp tục thuê mướn với giá giảm bớt hoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng.

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao.

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa. Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng Tài sản cố định hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người. Điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp.

Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận. Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, Tài sản cố định được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo. Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia.

Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp: Muốn có Tài sản cố định thì doanh nghiệp cần có vốn. Khi hiệu quả sử dụng Tài sản cố định cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn. Bên cạnh đó khi hiệu qủa sử dụng Tài sản cố định cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí. Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay.

TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao Tài sản cố định, trích lập quỹ khấu hao… được tiến hành đúng đắn, chính xác.

Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định còn tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng không những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều Tài sản cố định hiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.

Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện bằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.

1.2.2. Phân tích tổng quan về vốn cố định và các bộ phận cấu thành vốn cố định

1.2.2.1. Phân tích tổng quát về tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên). Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thời kỳ khác nhau.

Ví dụ về tài sản dài hạn:

  • Các khoản phải thu trong vòng trên 12 tháng
  • Nhà xưởng
  • Máy móc thiết bị
  • Nhà văn phòng
  • Quyền sử dụng đất
  • Bản quyền tác giả
  • Nhãn hiệu thương mại

Trong tài sản dài hạn người ta thường phân biệt thành các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định. Các khoản phải thu dài hạn biểu hiện quyền đòi nợ của đơn vị đối với con nợ trong thời hạn trên 12 tháng. Nếu đơn vị có khoản phải thu chứng tỏ vốn của đơn vị đang bị người khác chiếm dụng. Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau thường xuyên xảy ra do các giao dịch mua, bán chịu. Tuy nhiên nếu khoản phải thu quá lớn trong thời gian dài sẽ không tốt vì rủi ro đối với việc thu hồi vốn cao.

Theo Chuẩn mực số 03 và 04 qui định một tài sản được ghi nhận là Tài sản cố định khi nó thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau đây : Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

  1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
  2. Nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy
  3. Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
  4. Đủ tiêu chuẩn giá trị (từ 30 triệu trở lên)

1.2.2.2. Phân tích các bộ phận cấu thành vốn cố định

Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.

  • Các khoản phải thu dài hạn

Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh lý trên một năm.

  • Tài sản cố định

Là những tài sản có gí trị lớn, thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm:

  • Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá Tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra, để có Tài sản cố định cho tới khi đưa Tài sản cố định vào hoạt động bình thường, bao gồm giá mua Tài sản cố định, chi phí thu mua, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có). . .

Nguyên giá của Tài sản cố định hữu hình:

  • TSCĐ HH được hình thành theo phương thức mua sắm

NG = giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…)

  • Trường hợp mua theo phương thức trả trậm, trả góp

NG = Giá mua trả tiền ngay tai thời điểm mua + Các khoản thuế (không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa Tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…) Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

  • TSCĐ HH được mua dưới hình thức trao đổi

NG = Giá trị hợp lý của Tài sản cố định nhận về hoặc giá trị hợp lý của Tài sản cố định đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) + các khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…)

  • TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến

NG = Giá trị còn lại trên sổ kế toán ( hoặc giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) + Các CP mà bên nhân TS phải chi tính đến thời điểm Tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

  • TSCD loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh

NG = Giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhân + Các CP mà bên TS phải trả tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

  • Hao mòn Tài sản cố định hữu hình

Biến động của Tài sản cố định, phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về Tài sản cố định của doanh nghiệp. Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của Tài sản cố định chính là sự hao mòn. Trong quá trình sử dụng Tài sản cố định hao mòn dần và đến một lúc nào đó không còn sử dụng được nữa. Mặt khác, quá trình hao mòn Tài sản cố định diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh, có nghĩa là sản xuất càng nhiều thì sự hao mòn càng nhanh. Vậy hao mòn Tài sản cố định, là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của Tài sản cố định, do tham gia vào sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật,. . . trong quá trình hoạt động của Tài sản cố định. Theo nguyên nhân hao mòn Tài sản cố định gồm hai loại:

  • Hao mòn hữu hình Tài sản cố định: là hao mòn về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá trị sử dụng Tài sản cố định, nguyên nhân:

Do Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, thì Tài sản cố định bị cọ sát, bào mòn dần theo thời gian, theo cường độ sử dụng của Tài sản cố định.

Do tác động của yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, độ ẩm, . . . làm cho Tài sản cố định bị han rỉ, mục nát,. . . trường hợp này mức độ hao mòn phụ thuộc vào công tác bảo quản, bảo dưỡng Tài sản cố định của doanh nghiệp.

Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của hao mòn hữu hình Tài sản cố định, sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp thiết thực, hữu hiệu để hạn chế hao mòn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

  • Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá Tài sản cố định vô hình

NGTSCĐ vô hình phụ thuộc vào từng loại TS, phương thức hình thành, cụ thể:

  • TSCĐ VH loại mua sắm, loại mua dưới hình thức trao đổi Cách xác định tương tự Tài sản cố định HH được mua cùng phương thức.
  • TSCĐ VH được tạo ra từ nội bộ DN

NG = Tổng CP liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, XD, sản xuất thử nghiệm phải chi tính đến thời điểm đưa Tài sản cố định đó vào sd theo dự tính.

  • TSCĐ VH được cấp, biếu, tặng

NG = Giá tri theo đánh giá thực tế của HĐ giao nhân + Các CP liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa Tài sản cố định vào sử dụng.

  • Một số Tài sản cố định VH đặc biệt Đối với Tài sản cố định thuê TC:

NG = Giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS + các CP liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê TC

Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > Giá trik hiện tai của khoản thanh toán tiền thuê TS tối thiều thì nguyên giá được xác đinh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

Hao mòn Tài sản cố định vô hình

  • Hao mòn vô hình Tài sản cố định: là sự suy giảm thuần tuý giá trị của Tài sản cố định (TSCĐ bị mất giá), nguyên nhân:

Do năng suất lao động xã hội tăng lên, làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn đến giá bán của Tài sản cố định giảm, do đó với cùng một loại Tài sản cố định, nhưng doanh nghiệp mua ở thời kỳ sau có giá thấp hơn ở thời kỳ trước (mặc dù tính năng, tác dụng của Tài sản cố định như nhau).

Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, làm cho Tài sản cố định cùng một loại sản xuất có tính năng,tác dụng đa dạng hơn kỳ trước nhưng giá bán không đổi,làm cho Tài sản cố định cũ bị lạc hậu và mất giá.

Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ sống của một loại sản phẩm nào đó kết thúc làm cho Tài sản cố định bị dôi thừa, bị mất giá hoàn toàn, hao mòn vô hình xảy ra đối với tất cả Tài sản cố định hữu hình và vô hình.

  • Tài sản cố định đi thuê

TSCĐ thuê hoạt động: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

  • Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng Tài sản cố định theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê Tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
  • Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý Tài sản cố định cho thuê.

Đối với Tài sản cố định thuê tài chính

  • Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.
  • Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.

Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài chính) quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa Tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.

  • Bất động sản đầu tư:

Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại), nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ. Các tài sản này được ghi nhận là bất động sản đầu tư khi doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để bán trong kì hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét tỷ trọng của bất động sản đầu tư chiếm trong tổng số tài sản, cần liên hệ với chính sách chủ trương về kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp cũng như hiệu quả kinh doanh lĩnh vực này để đánh giá.

  • Tài sản tài chính dài hạn

Là các khoản đầu tư trong việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo nguồn lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp

Tài sản tài chính bao gồm: chứng khoán dài hạn, cổ phiếu doanh nghiệp, trái phiếu hay các khoản chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoàn lại,… Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

  • Khấu hao Tài sản cố định

Khái niệm: Theo thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định số 45/2025/TT-BTC khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Khấu hao Tài sản cố định là phương pháp thu hồi vốn cố định, bằng cách tính giá trị hao mòn của Tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào giá thành sản phẩm dưới hình thức tiền tệ, gọi là tiền khấu hao Tài sản cố định.

Mục đích của khấu hao Tài sản cố định là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng Tài sản cố định. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phầm được gọi là một chi phí sản xuất sản phẩm.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên Tài sản cố định bị hao mòn dần. Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

  • Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của Tài sản cố định giảm dần
  • Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy và mặt giá trị của Tài sản cố định mà nguyên nhân chủ yếu là do tiến bộ khoa học và công nghệ
  • Yêu cầu của việc xác định mức khấu hao tài sản cố định là phải phản ánh đúng thực tế hao mòn.
  • Nếu trích trước khấu hao quá lớn, sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng lên, làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm.

Nếu xác định mức khấu hao quá thấp, sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn đầu tư bị kéo dài ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới Tài sản cố định, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao, do đó việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao phải phù hợp với tình hình và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thực hiện khấu hao, người ta thường áp dụng một số phương pháp chủ yếu sau theo nguồn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo thông tư số 45/2025/tt-btc ngày 25/ 04/2025 của bộ tài chính)

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính)

Đây là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao trích giữ các kì như nhau,là phương pháp đang được áp dụng phổ biến nhất. Theo phương pháp này mức khấu hao trích mỗi năm được tính như sau:

  • Trong đó: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Nguyên giá Tài sản cố định bao gồm: giá mua thực tế phải trả ( giá ghi trên hóa đơn trừ đi các khoản giảm giá, triết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho Tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).

Thời gian sử dụng Tài sản cố định là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng Tài sản cố định. Nó được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của Tài sản cố định có tính đến sự lạc hậu, lỗi thời của Tài sản cố định do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng và hiệu quả sử dụng.

Phương pháp khấu hao theo đường thằng với các tính toán đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loài Tài sản cố định. Ngoài ra, phương pháp này, tồn mức khấu hao của Tài sản cố định được phân bố đều đặn trong các năm sử dụng Tài sản cố định và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm, làm cho giá thành và chi phí lâu thông được ổn định. Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thằng thì khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đứng lượng hao mòn thực tế của doanh nghiệp và không tránh khỏi hiện tượng hao mòn vô hình do không lường trước được hết sự phát triển của khoa học và công nghê.

  • Phương pháp khấu hao số dư giảm dần (có điều chỉnh)

Phương pháp khấu hao số dư giảm dần là phương pháp khấu hao có mức khấu hao ở những thời kỳ đầu sử dụng Tài sản cố định cao hơn mức khấu hao ở những kỳ sau và càng về sau mức kháu hao càng giảm dần. Theo phương pháp này có ố tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau: Mki = Gdi x Tkh

Trong đó:

  • Mki: mức khấu hao Tài sản cố định đầu năm thứ i Gdi: giá trị còn lại của Tài sản cố định đầu năm thứ i
  • Tkh: tỷ lệ khấu hao cố đinh hàng năm của Tài sản cố định i: thứ tự của các năm sử dụng Tài sản cố định (i= 1,n)
  • Tkh = Tk x Hs Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Trong đó: K: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính Hs: Hệ số điều chỉnh

Các nhà kinh tế thường sử dụng hệ số điều chỉnh như sau: Hệ số 1,5 đối với Tài sản cố định có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm Hệ số 2,0 đối với Tài sản cố định có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm Hệ số 2,5 đối với Tài sản cố định có thời gian sử dụng trên 6 năm

Phương pháp khấu hao giảm dần giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và phòng ngừa được hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình. Tuy nhiên số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không bù đắp giá trị ban đầu của máy móc. Người ta giải quyết nhược điểm này bằng cách khi chuyển sang giai đoạn cuối thời gian phục vụ của Tài sản cố định, ta có thể sử dụng phương pháp khấu hao bình quân.

  • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

  • Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
  • Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.
  • Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Trong đó:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

1.3.1. Phân tích hàm lượng vốn cố định trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu phản ánh hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghich đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vố cố định.

Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiệu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, Tài sản cố định càng cao.

Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến yếu tố doanh thu và vốn cố định bính quân trong kỳ. Để nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp tăng cường cạnh tranh nhằm gia tăng doanh thu đồng thời sử dụng vốn cố định hợp lý hiệu quả.

1.3.2. Hệ số huy động vốn cố định trong doanh nghiệp

Số vốn cố định đang dùng được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lại của Tài sản cố định hữu hình và Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích.

Chỉ tiêu hệ số huy động vốn cố định phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kì của doanh nghiệp cao hay thấp. Mức độ huy động vốn cố định cao mang lại hiệu quả cao và ngược lại.

1.3.3 Hệ số đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp

Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới Tài sản cố định, tăng năng lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp vì vậy, hệ số này càng cao càng tốt.

1.3.4. Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:

  • Tính giá cố định: so sánh giữa các thời kì, giá hàng hóa trong 1 thời kì
  • Thường được dùng để so sánh giữa ký này với kỳ trước, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện để từ đó đánh giá, phân tích trình độ sử dụng toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
  • Số vốn bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa vốn cố định bình quân đầu kỳ và cuối kỳ:
  • Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ(hoặc cuối kỳ) được tính theo công thức:

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng Vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Vốn cố định là giá trị còn lại của Tài sản cố định, nếu hệ số lớn hơn hoặc bằng 1 phản ánh doanh nghiệp sử dụng Tài sản cố định có hiệu quả, nếu nhỏ hơn 1 thì ngược lại.

1.3.5. Mức sinh lợi của Tài sản cố định Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý tính nhừng lợi nhuận có sự tham gia của Tài sản cố định tạo ra. Vì vậy, cần phải loại bỏ những khoản thu nhập khác như lãi về hoạt động tài chính, lãi do góp vốn liên doanh… không có sự tham gia của vốn cố định.

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kì mang lại mấy đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của việc đầu tư cũng như chất lượng của việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp một cách đầy đủ. Tỷ suất này càng lớn càng tốt, nếu tỷ suất này lớn hơn một chứng tỏ lợi nhuận thu về của doanh nghiệp càng lớn, việc sử dụng vốn cố định càng hiệu quả.

Lợi nhuận ròng càng lớn thì doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận. vì vậy, doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận lớn nên tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuận ròng đồng thời sử dụng Tài sản cố định môt cách hiệu quả hạn chế phát sinh tăng vốn cố định trong kì.

1.3.6. Hệ số hao mòn tài sản cố định doanh nghiệp

Chỉ tiêu hệ số hao mòn Tài sản cố định phản ánh mức độ hao mòn của Tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Nếu hệ số này tiến dần tới 1 chứng tổ Tài sản cố định đang sử dụng càng cũ đi. Cho thấy doanh nghiệp ít đầu tư đổi mới Tài sản cố định . mặt khác, nó phản ánh tổng quát về năng lực của Tài sản cố định, tình trạng kỹ thuật của Tài sản cố định cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá.

1.4. Mối quan hệ giữa Tài sản cố định – nguồn vốn dài hạn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở việc nguốn vốn hình thành lên tài sản. Trên quan điểm nghiên cứu triết học duy vật biện chứng, tài sản và nguồn vốn là hai mặt của một đối tượng gọi chung là “ tài sản”

Tài sản và nguốn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau nguồn vốn hình thành lên tài sản, tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau.

Xét mối quan hệ giữa Tài sản cố định và nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp, Bất kì một tài sản nào từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn vốn nào đó bao giờ cũng là nguồn đảm bảo cho một hay một số tài sản. chính vì vậy, nguồn vốn dài hạn cũng chính là nguồn hình thành lên tài sản dài hạn. Tuy nhiên, việc huy động được các nguồn dài hạn để đầu tư cho Tài sản cố định đối với một số doanh nghiệp là khó khăn hơn so với nguồn huy động ngắn hạn. Việc doanh nghiệp quyết định sử dụng nguồn vồn dài hạn hay ngắn hạn để đầu tư cho Tài sản cố định còn phụ thuộc vào chiến lược của các nhà quan lý. Nếu các nhà quản lý của doanh nghiêp theo chiến lược thận trọng, họ sẽ dùng chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định hay tài sản dài hạn. Ngược lại, nếu các nhà quản lý theo chiến lược mạo hiểm, các nguồn vốn huy động cũng sẽ được dùng tương đối trong việc đầu tư cho tài sản cố định. Tuy nhiên, việc quyết định đầu tư nguồn vốn theo chiến lược nào còn phụ thuộc vào ba yếu tố chính là: mức độ chịu đựng rủi ro, thời gian đầu tư dự kiến và những mục tiêu dài hạn trong tương lai Đầu tư là sự bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời. Chi phí của đầu tư: đó là những chi phí về khảo sát, thăm dò, thiết kế, xây dựng, mua sắm, và lắp đặt máy moc, thiết bị,… mà nhà đầu tư phải bỏ ra trong thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh đó có thể là số tiền vay, mua chứng khoán. Có hai loại chi phí chính là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn trong đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư Tài sản cố định phản ánh mức độ đầu tư vào Tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư vào Tài sản cố định càng lớn

Việc đầu tư vào Tài sản cố định cũng như có cơ sở vật chất máy móc đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư vào sản xuất. ngày càng gia tăng chất lượng sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng góp phần gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc đầu tư vào Tài sản cố định của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp theo chiến lược mạo hiểm, dung hóa hay thận trọng, dưới đây là ba chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp:

Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm:

  • Hình 1.1. Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý mạo hiểm tức là dùng một phần nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và nguồn tài trợ của nó. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán các khoản nợ. Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách nợ thận trọng.

Chính sách tài trợ vốn thận trọng:

  • Hình 1.2.Chính sách tài trợ vốn thận trọng

Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn. Trong trường doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nguồn dài hạn là những nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp lại dùng đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn. Với chính sách này để cân bằng rủi ro thì doanh nghiệp nên quản lý nợ theo chính sách cấp tiến.

Chính sách tài trợ vốn dung hòa:

  • Hình 1.3. Chính sách quản lý dung hòa

Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các Tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn.

Với chính sách quản lý này doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro nào , do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này.

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp

1.5.1. Nhân tố chủ quan Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng Tài sản cố định của doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân tố này là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:

  • Ngành nghề kinh

Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại. Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại hoá chúng ra sao. Nguồn tài trợ cho những Tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?

  • Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sự dụng Tài sản cố định như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng về thời gian công suất. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm.

  • Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp.

Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì Tài sản cố định trước khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước một cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng Tài sản cố định luôn được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh lãng phí. Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng Tài sản cố định của doanh nghiệp để đưa ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng Tài sản cố định từ đó đưa ra những đề xuất về biện pháp giải quyết những tồn tại để Tài sản cố định được sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa.

  • Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng. Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản. Có như vậy, Tài sản cố định mới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm.

1.5.2. Nhân tố khách quan

  • Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp. Đối với việc quản lý và sử dụng Tài sản cố định thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, … sẽ quyết định khả năng khai thác Tài sản cố định.

  • Thị trường và cạnh

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới Tài sản cố định trước mắt cũng như lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ phát triển công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,…

Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Tài sản cố định. Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị.

  • Các yếu tố khác. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Ngọc Khánh.

Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng Tài sản cố định mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như thiên tai, địch hoạ,… Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty Ngọc Khánh

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x