Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty.

2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc.

  • Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN LẠNH LÊ QUỐC
  • Trụ sở công ty: 638 Kha Vạn Cân. Phường Linh Đông, Q.Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: (84 8) 370201934
  • Fax: (84 8) 38 968932
  • Mã số thuế: 0302965981
  • Ngày thành lập: 01 tháng 07 năm 2003
  • Giám Đốc: ông Trần Quốc Tâm

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển tại Công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc.

Hình 2.1 Logo Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc

2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập vào Ngày 01 tháng 07 năm 2003, bắt đầu hoạt động kinh doanh ngày 03 tháng 11 năm 2003, với muôn vàn khó khăn nhưng với sứ mệnh cung cấp những sản phẩm chất lượng và dịch vụ thương mại tốt nhất cho khách hàng, mang lại lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư, chia sẻ lợi ích với cộng đồng, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển, công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc đã nỗ lực không ngừng và gặt hái được những thành công nhất định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

2.1.2.2 Tầm nhìn

Chế tạo thiết bị điện lạnh, cung cấp các giải pháp làm lạnh, cấp đông và bảo quản thực phẩm đông lạnh đạt chất lượng cao nhất được khách hàng trong nước và quốc tế ưu tiên lựa chọn.

2.1.2.3 Sứ mạng

Tư vấn và cung cấp những giải pháp làm lạnh, làm đông và bảo quản đông lạnh các sản phẩm thực phẩm sau thu hoạch và chế biến một cách tiện lợi, tiết kiệm điện năng tiêu thụ tối đa và gia tăng hiệu quả kinh tế, thực hiện các dịch vụ hậu mãi tốt nhất cho khách hàng.

2.1.2.4 Năng lực:

  • Kinh doanh thiết bị và cung cấp các giải pháp trọn gói chuyển giao công nghệ cho các nhà máy cần hệ thống lạnh.
  • Tư vấn, cung cấp thiết bị và lắp đặt hệ thống điều hòa không khí cho nhà máy và cao ốc văn phòng.

2.1.2.5 Lĩnh vực kinh doanh chính:

  • Kho trữ đông, kho mát, kho tiền đông
  • Cối đá vảy
  • Băng chuyền cấp đông IQF
  • Băng chuyền tái đông
  • Máy mạ băng
  • Hầm đông gió
  • Tủ đông gió
  • Tủ đông tiếp xúc
  • Tủ đông bán tiếp xúc
  • Panel PU (Polyurethan), panel PS (Polystyren),
  • Máy nén lạnh, dàn lạnh, dàn ngưng, bàu chứa, chiller nước lạnh
  • Cửa kho lạnh, kệ kho lạnh, phụ kiện kho lạnh
  • Van, thiết bị điều khiển Danfoss
  • Phòng sạch công nghiệp
  • Hệ thống ĐHKK

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH cơ điện lạnh Lê Quốc.

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc:

  • Là người dại diện cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn bộ hoạt động SXKD của công ty.
  • Có quyền đề bạt, bổ nhiệm hay bãi nhiệm các thành viên trong công ty.Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Tiếp xúc, thương thảo, ký duyệt chi và chi phí hàng ngày.

Phó giám đốc:

  • Giúp Giám đốc điều hành, giám sát việc hoạt động kinh doanh của công ty Có thể thay mặt giám đốc làm đại diện trước pháp luật.
  • Cùng Giám đốc vạch ra những phương hướng phát triển công ty.

Phòng kinh doanh:

  • Xây dựng kế hoạch sản xuất của toàn công ty.
  • Quản lý các hoạt động kinh doanh, giải quyết các thủ tục xuất nhập kho, chịu trách nhiệm về lĩnh vực đấu thầu trong sản xuất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.
  • Tiếp xúc và giải quyết các vấn đề có liên quan đến khách hàng.
  • Thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi.

Phòng hành chính:

  • Xây dựng kế hoạch tuyển dụng hàng năm, quy hoạch đội ngũ cán bộ công nhân kề cận.
  • Hướng dẫn thực hiện chính sách BHXH, BHYT, chính sách về lương, thưởng và thôi việc liên quan đến người lao động.
  • Tổ chức xây dựng đơn giá tiền lương trên định mức lao động.
  • Lên kế hoạch mua sắm văn phòng phẩm, cũng cấp và theo dõi việc sử dụng của các đơn vị.

Phòng kế toán:

  • Tổ chức ghi chép, tính toán, phân tích và phản ánh các số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng vật tư tài sản, tiền vốn của công ty một cách kịp thời và chính xác.
  • Tính toán, phân tích, cũng cấp những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho ban lãnh đạo.
  • Lập báo cáo kế toán chi phi, giám sát tình hình dự toán.
  • Lập kế hoạch tài chính tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đó.
  • Phân tích tình hình tài chính phối hợp với các phòng ban chức năng và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Phòng vật tư:

  • Cung cấp nguyên vật liệu và các công cụ cần thiết.
  • Đảm bảo nguồn hàng được lưu thông thường xuyên.

2.2 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

2.2.1 Phân tích khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở một Công ty sẽ được phản ánh một cách đầy đủ và chính xác thông qua các hoạt động kinh doanh mà Công ty đó đã thực hiện ở một giai đoạn cụ thể. Trong giai đoạn từ năm 2022 – 2024, Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc cũng như các doanh nghiệp khác trong nước và thế giới đều phải đối mặt với khó khăn về kinh tế và lạm phát leo thang.

Trong thời gian qua với cố gắng phấn đấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đạt được nhiều thành tựu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, Công ty Lê Quốc không tránh khỏi những khó khăn vướng mắc còn tồn đọng, biểu lộ nhiều điểm yếu. Để có thể biết được rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta quan sát bảng số liệu sau:

BẢNG 2.1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2022 – 2024

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ta nhận thấy rằng doanh thu bán hàng của Công ty liên tục giảm qua 3 năm. Từ 36.458.974.605 đồng năm 2022 xuống 24.037.439.645 đồng năm 2023, tức giảm 12.421.534.960 đồng, tương đương 34,07%. Sang năm 2024, doanh thu bán hàng tiếp tục giảm từ 24.037.439.645 đồng năm 2023 xuống còn 22.475.115.953 đồng năm 2024, tức giảm 1.562.323.690 ngàn đồng, tương đương 6,50%. Nguyên nhân chính là khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng do sự sa sút của nền kinh tế, khách hàng thắt chặt chi tiêu và yêu cầu về dịch vụ ngày càng cao hơn.

Tình hình chi phí của Công ty cũng biến động theo chiều hướng giảm. Năm 2023, giá vốn bán hàng của Công ty là 20.432.314.919 đồng, giảm 10.957.797.255 đồng, tương đương 34,91% so với năm 2022. Năm 2024, giá vốn bán hàng tiếp tục giảm 711.635.040, tương đương 3,48% so với năm 2023. Cùng với sự biến động của giá vốn bán hàng thì chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng biến động theo. Năm 2023, chi phí tài chính giảm 108.641.756 đồng, tương đương 9,98% so với năm 2022, và năm 2024 chi phí này tiếp tục giảm 272.696.553 đồng, tức giảm 27,82% so với năm 2023. Chi phí quản lý doanh nghiệp ít biến động nhất. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Sự sa sút của hoạt động kinh doanh, doanh thu giảm kéo theo đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty liên tục giảm qua 2 năm 2023 và 2024. Ta nhận thấy rằng lợi nhuận thuần giảm từ 2.700.260.258 đồng năm 2022 xuống 1.296.100.688 đồng năm 2023, tức giảm 1.404.159.570 đồng, tương đương giảm đến 52,00 %. Sang năm 2024, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm từ 1.296.100.688 đồng năm 2023 xuống còn 653.675.694 đồng năm 2024, tức giảm 642.424.994 đồng, tương đương 49,57%.

Điểm tích cực hiếm hoi mà ta có thể nhận thấy ở bảng 1 là lợi nhuận từ hoạt động khác của Công ty tăng qua các năm. Năm 2023, lợi nhuận tăng 5.000.000 đồng là do thu nhập tăng 5.000.000 đồng. Đến năm 2024, còn có phần khởi sắc hơn nữa, thu nhập khác tăng 15.060.721 đồng, tương đương 301,21% và chi phí tăng 4.217.969 đồng, chi phí khác tăng không đáng kể nên lợi nhuận khác tăng thêm đến 10.842.752 đồng so với năm 2023.

Từ số liệu phân tích ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế. Điều đó thể hiện sự cố gắng của Công ty trong việc tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời nó cũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh ở thời buổi kinh tế đang gặp nhiều khó khăn.

Lợi nhuận trước thuế tăng giảm đương nhiên lợi nhuận sau thuế cũng tăng giảm theo, cụ thể là năm 2023 giảm 1.049.369.677 đồng ( giảm 51,82% ) so với năm 2022, lợi nhuận sau thuế 2024 giảm 467.166.227 đồng , tức giảm 47,87% so với 2023.

Như vậy, có thể thấy qua các năm hoạt động kinh doanh của công ty đang đi xuống, đây chính là điều mà rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đang gặp phải. Công ty cần có biện pháp để giảm chi phí, tăng lợi nhuận tạo điều kiện để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng vì nó phản ánh quy mô của quá trình kinh doanh. Doanh thu còn là nguồn vốn quan trọng để đơn vị trang trải các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái đầu tư, do vậy việc thực hiện các chỉ tiêu doanh thu có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính, đây là một trong những chỉ tiêu quyết định sự thành bại của Công ty. Vì thế để đánh giá chỉ tiêu doanh thu cần đi sâu vào quá trình phân tích tình hình biến động của doanh thu qua một thời gian.

Tình hình doanh thu của Công ty được thể hiện qua các bảng sau:

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA 3 NĂM

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tổng doanh thu trong 3 năm 2022-2024 của công ty TNHH

  • Cơ Điện Lạnh Lê Quốc. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Từ biểu đồ 2.1, ta thấy tổng doanh thu của công ty giảm sút. Rõ rệt nhất là từ năm 2022 đến 2023: Tổng doanh thu giảm 12.482.816.959 đồng, tương đương 34,17%. Trong khi đó, năm 2023 đến 2024, doanh thu không có nhiều sự biến động, tổng doanh thu giảm 1.550.750.160 tương đương 6,45%.

  • Cụ thể hơn, ở bảng 2.2 ta thấy. Từ năm 2022 đến năm 2023:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 giảm so với năm 2022 một lượng là 12.421.534.960 đồng, tương đương 34,07%. Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có được từ hoạt động kinh doanh các sản phẩm chính của Công ty như cung cấp các sản phẩm và lắp đặt hệ thống lạnh, hệ thống điều hòa, kho lạnh, hệ thống điện…

Trong năm việc tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty giảm là do chi phí mua và chế tạo các sản phẩm tăng cao, khách hàng giảm sút mà phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ.

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty gồm các hoạt động liên quan đến ngân hàng như lãi tiền gửi. Khi có phát sinh những khoản tiền lớn phải thu từ khách hàng thì Công ty thu tiền bằng chuyển khoản. Và khi khách hàng thanh toán tiền cho Công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho Công ty. Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty giảm từ 70.861.653 đồng năm 2022 xuống 4.579.654 đồng năm 2023, tức giảm 66.282.237 đồng, tương đương 93,54 %. Nguyên nhân là do trong năm 2022, doanh thu chính thu về từ sự chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ và nội tệ.

Thu nhập khác của Công ty là các thu nhập từ các hoạt động chưa mang lại hiệu quả đáng kể như thu từ thanh lý tài sản cố định, xử lý hàng thừa trong kiểm kê, thu hỗ trợ giá vận chuyển, chiết khấu thương mại… Năm 2023, thu nhập khác của Công ty tăng 5.000.000 đồng so với năm 2022.

  • Từ năm 2023 đến 2024: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22.475.115.953 đồng, giảm 1.562.323.690 đồng so với năm 2023, tương đương 6,5%. Nguyên nhân là do số lượng các đơn hàng giảm, việc tìm kiếm khách hàng gặp nhiều khó khăn, khối lượng hàng hóa tiêu thụ trong năm sa sút, doanh thu cũng vì thế mà giảm theo.

Doanh thu hoạt động tài chính giảm 3.487.190 đồng, tương đương 76,15% so với năm 2023. Nguyên nhân do sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến việc đầu tư vào những chương trình, hạng mục giảm. Mặt khác Công ty do ái ngại vì lý do suy thoái kinh tế, do đó giảm đầu tư vào hoạt động tài chính để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra.

Thu nhập khác của công ty tăng 15.060.721 đồng, tương đương 301,21%. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng này là do khoản thu từ thanh lý tài sản tăng và khoản thu từ nợ khó đòi từ những năm trước tồn động lại.

Nhìn chung, như mọi Công ty khác, thu nhập chủ yếu của Cơ Điện Lạnh Lê Quốc là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tỷ trọng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm chiếm gần như 100% tổng doanh thu hoạt động kinh doanh. Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2022 chiếm tỷ trọng 99,8%, năm 2023 là 99,96%, năm 2024 là 99,9%. Để đạt được doanh thu như vậy, Công ty đã không ngừng phấn đấu, phát huy thế mạnh sẵn có của mình là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm cơ điện lạnh trong khu vực.

Tóm lại, tổng doanh thu của Công ty cho thấy công ty đang gặp khó khăn rất nhiều trong quá trình hoạt động. Cần có những biện pháp cải thiện kịp thời.

2.2.3 Phân tích tình hình chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Chi phí là là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Mỗi sự gia tăng, giảm chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận. Do đó, chúng ta cần xem tình hình thực hiện chi phí một cách hết sức cẩn thận để hạn chế sự gia tăng và có thể giảm các loại chi phí đến mức thấp nhất. Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

  • (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý + Chi phí
  • Tổng chi phí = hoạt động tài chính + Chi phí bất thường)
  • Năm 2022 tổng chi phí = 33.829.575.460 VND
  • Năm 2023 tổng chi phí = 22.745.918.611 VND
  • Năm 2024 tổng chi phí = 21.826.750.692 VND

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tổng chi phí trong 3 năm 2022-2024 của công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc.

Nhận xét: Ta thấy rằng trong năm 2023 tổng chi phí đã có bước cải thiện và giảm đi đáng kể so với năm 2022 (11.083.656.849 VND tương đương 32,76%). Đến năm 2024, tổng chi phí giảm (919.167.919 VND tỷ lệ giảm 4,04%). Công ty đã thực hiện tốt mục tiêu duy trì hoạt động kinh doanh trong thời buổi kinh tế trong nước và thế giới đang có nhiều biến động, đây là một sự nổ lực đáng khích lệ của toàn thể bộ phận toàn công ty.

BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUA 3 NĂM

2.2.3.1 Giá vốn bán hàng

Đối với một đơn vị hoạt động kinh doanh thì lúc nào chi phí giá vốn bán hàng cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Qua bảng 2.3, ta nhận thấy giá vốn bán hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hàng năm của Công ty. Cụ thể năm năm 2022 giá vốn bán hàng chiếm 92,79% tổng chi phí, năm 2023 chiếm 89,28% tổng chi phí, và năm 2024 chiếm 90,35% tổng chi phí. Điều đó cho thấy, giá vốn bán hàng là một chi phí quan trọng trong quyết định đến lợi nhuận của Công ty. Do vậy, Công ty cần có biện pháp kiểm soát giá vốn bán hàng chặt chẽ. Trong khi đó, tỷ trọng của các chi phí còn lại như: chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí. Cho nên sự tăng giảm của các chi phí này sẽ không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của chi phí giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận.

Năm 2023, giá vốn bán hàng của Công ty là 20.432.314.919 đồng, giảm so với năm 2022 một lượng 10.957.797.255 đồng, tương đương 34,91%, và năm 2024 Công ty có giá vốn bán hàng là 19.720.679.878 đồng, so với năm 2023 giá vốn giảm 711.635.040 đồng, tương đương 3,48%. Nguyên nhân giá vốn tăng hay giảm là do trong những năm gần đây thị trường nguyên vật liệu có nhiều biến động, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng giảm bất thường. Ngoài ra giá vốn bán hàng tăng hay giảm còn tùy thuộc vào sản lượng tiêu thụ. Giá vốn bán hàng là nhân tố mà Công ty khó có thể chủ động, vì nhiều lý do như là đơn đặt hàng nhiều hay ít, nguyên liệu đầu vào mà Công ty mua được, nó còn phụ thuộc vào sự biến động của thị trường, vật liệu để gia công các sản phẩm cơ điện lạnh… lại là mặt hàng có tính thời vụ. Do đó, Công ty cần phải tính toán thật kỹ về thời điểm, sản lượng hàng tồn, chi phí vận chuyển như thế nào cho hợp lý để không làm chi phí này tăng cao làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

2.2.3.2 Chi phí tài chính

Nhìn chung chi phí tài chính luôn giảm qua các năm. Năm 2023, chi phí tài chính là 1.088.806.366 đồng, giảm với mức tuyệt đối 108.641.756 đồng, tương đương 9,98% vo với năm 2022. Sang năm 2024, chi phí này tiếp tục giảm 27,82% (số tuyệt đối 272.696.553 đồng) so với năm 2023. Một trong những nguyên nhân làm cho chi phí này giảm như vậy là do Công ty thắt lưng buộc bụng cố gắng giảm những khoản vay lớn để trang trải, mua vật liệu, thiết bị, sửa chữa công ty… Mặc dù chi phí tài chính chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng doanh thu, nhưng nó cũng ảnh hưởng ít nhiều đến lợi nhuận của Công ty.

2.2.3.3 Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lí kinh doanh chênh lệch không nhiều qua các năm. Năm 2023 giảm 17.217.838 đồng, tương đương 1,27% so với năm 2022. Đến năm 2024, chi phí quản lý là 1.394.384.788 đồng, tăng 60.945.706 đồng (tương đương 4,57%) so với năm 2023 thì tốc độ tăng này không nhiều. Công ty cần phải có sự quản lý tốt hơn về chi phí quản lý ở từng bộ phận, tiêu biểu như chi phí tiếp khách, công tác phí, … Nhận thấy rằng, chi phí quản lý cũng đóng vai trò trong việc làm tăng lợi nhuận. Vì vậy, Công ty cần phải điều chỉnh sử dụng các khoản mục chi phí trong công tác quản lý một cách hợp lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Muốn thực hiện điều này một cách tốt nhất, Công ty phải xem xét việc sử dụng chi phí ở từng bộ phận, tiêu biểu như các chi phí tiếp khách, chi phí văn phòng phẩm, chi phí điện thoại, fax, công tác phí… đồng thời Công ty cũng phải có những kế hoạch, những chiến lược và giải pháp hợp lý hơn.

2.2.3.4 Chi phí khác

Chi phí khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Năm 2024, chi phí khác là 4.217.969 đồng.

2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của của mọi đơn vị kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc phân tích tình hình lợi nhuận là vô cùng quan trọng giúp những đơn vị kinh doanh có những biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của mình nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận.

2.2.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận chung của Công ty

Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn Công ty, của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên.

Tổng thu nhập sau thuế = tổng thu nhập trước thuế – Thuế và được hình thành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, lợi nhuận khác.

Dùng phương pháp so sánh để phân tích, ta thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty có sự biến động qua 3 năm. Năm 2023 so với năm 2022, lợi nhuận giảm 1.049.369.677 đồng tương đương 51,82% và năm 2024 lợi nhuận giảm 467.166.227 đồng, tương đương 47,87% so với năm 2021. Lợi nhuận quá chênh lệch cho thấy Công ty hoạt động chưa có hiệu quả. Công ty cần nổ lực hơn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho Công ty.

2.2.4.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

BẢNG 2.4: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Qua bảng 2.4, cho thấy doanh thu thuần năm 2023 giảm so với năm 2022 là 34,07%, với mức tuyệt đối là 12.421.534.960 đồng và năm 2024 doanh thu thuần giảm 1.562.323.690 đồng, tương đương 6,50%. Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty không gia tăng, Công ty cần khắc phục khó khăn để đẩy mạnh hàng hóa tiêu thụ để làm tăng doanh thu cho Công ty.

Lợi nhuần từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch từ lãi gộp + doanh thu hoạt động tài chính – chi phí tài chính – chi phí quản lý kinh doanh.

Tóm lại, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là thành phần chủ yếu trong tổng lợi nhuận của Công ty, biến động qua 3 năm.

  • Năm 2022 = 2.700.260.258 VND
  • Năm 2023 = 1.296.100.688 VND
  • Năm 2024 = 653.675.694 VND

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ lợi nhuận thuần trong 3 năm 2022-2024 của công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc.

Ta nhận thấy rằng lợi nhuận giảm rất nhiều qua 3 năm. Năm 2023, lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 1.404.159.570 đồng, tương đương 52,00% so với năm 2022. Năm 2024, giảm 642.424.994 đồng, tương đương 49,57% so với năm 2023.

Khó khăn về tiêu thụ sản phẩm và sự thu hẹp “cánh kéo” giữa giá bán và giá vốn mới thực sự là những nguyên chính dẫn đến sự suy giảm mạnh lợi nhuận của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

2.2.4.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là hoạt động thu lãi tiền gửi ngân hàng và cho vay, ngoài ra còn có thêm khoản chênh lệch tỉ giá vào cuối năm và khoản lãi nợ phải thu quá hạn thanh toán. Để biết rõ hơn ta phân tích qua bảng sau:

BẢNG 2.5: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Năm 2023 so với năm 2022 thu nhập hoạt động tài chính giảm 66.282.237 đồng, tương đương 93,54%. Đến năm 2024, thu nhập tài chính giảm 3.487.190 đồng, tương đương 76,15% so với năm 2023. Chi phí tài chính thì luôn giảm qua các năm, do công ty sử dụng vốn quay quá lớn. Cụ thể năm 2023 giảm 9,98% ( với số tuyệt đối giảm 108.641.756 đồng) so với năm 2022. Sang năm 2024, tiếp tục giảm một khoảng 272.696.553 đồng, tương đương 27,82% so với năm 2023. Vì vậy đã dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tài chính luôn biến động giảm. Năm 2023, lỗ từ hoạt động tài chính là 42.359.757 đồng so với năm 2022, tương đương 4,16% và đến năm 2024 tiếp tục giảm 296.209.363 đồng so với năm 2023, tương đương 27,59%

2.2.4.4 Lợi nhuận từ hoạt động khác

BẢNG 2.6: LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Lợi nhuận khác là khoản chênh lệch từ thu nhập khác với chi phí hoạt động khác. Thu nhập khác của Công ty chủ yếu là thu nhập từ thanh lý tài sản, xử lý hàng thừa trong kiểm kê, thu hỗ trợ giá vận chuyển, chiết khấu thương mại…

Qua các năm thu nhập từ hoạt động khác của Công ty chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu, hầu như không đáng kể. Nhưng thu nhập vẫn tăng qua các năm. Cụ thể năm 2023, lợi nhuận từ hoạt động khác là 5.000.000 đồng. Sang năm 2024 còn khởi sắc được hơn, lợi nhuận là 15.842.752 đồng, tăng 10.842.752 đồng so với năm 2023.

2.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của Công ty. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân,vòng vay tài sản lưu động, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.

BẢNG 2.7 : PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ VỀ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

2.2.5.1 Nhóm các chỉ tiêu hoạt động

  • Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh hàng hóa luân chuyển bao nhiêu vòng trong kỳ. Hàng tồn kho là 1 chỉ tiêu quan trọng vì xác định được mức tồn kho hợp lý để đạt được mục đích doanh số, chi phí và lợi nhuận là điều hết sức khó khăn, do đó hàng tồn kho thấp hay cao còn tùy thuộc vào vào loại hình kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp. Tỷ số hàng tồn kho càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn từ năm 2022 – 2024 ở Công ty có xu hướng giảm rồi tăng qua mỗi năm. Năm 2022, vòng quay hàng tồn kho là 4,32 vòng đến năm 2023 là 2,65 vòng, giảm 1,67 vòng so với năm 2022. Năm 2024, số vòng quay là 2,95 vòng tăng 0,3 vòng so với năm 2023. Như vậy ở năm 2023, số vòng vay hàng tồn kho giảm nhiều nhất làm cho số ngày tồn kho tăng lên con số 136 ngày, ở năm 2022 là 83 ngày và năm 2024 là 122 ngày. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty luôn biến động, năm 2023 vòng quay hàng tồn kho là bé nhất. Số lượng sản phẩm tiêu thụ chậm chạp do sức mua giảm cùng với đó là công tác quản lý hàng tồn kho của công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả là nguyên nhân chính khiến cho tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.

Hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng vì vậy duy trì mức tồn kho hợp lý luôn là chính sách hàng đầu mà Công ty hướng tới.

  • Kỳ thu tiền bình quân Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Tỷ số kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày thì công ty mới thu hồi được khoản phải thu. Từ bảng ta thấy, tỷ số này tăng qua các năm, năm 2022 là 35 ngày, năm 2023 là 38 ngày và năm 2024 là 53 ngày. Căn cứ vào phương thức thanh toán của Công ty là chủ yếu áp dụng hình thức trả chậm và trả ngay thì kỳ thu tiền bình quân này khá hợp lý. Qua bảng tính chứng tỏ hiệu quả của công tác quản lý các khoản phải thu của công ty là chưa tốt.

  • Vòng quay tài sản lưu động

Vòng quay tài sản lưu động là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty qua việc sử dụng tài sản lưu động. Số vòng quay tài sản lưu động còn cho biết mỗi đồng tài sản lưu động đem lại cho Công ty bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay tài sản lưu động năm 2022 là 2,3 vòng, năm 2023 là 1,55 vòng, giảm 0,75 vòng, đến năm 2024 là 2,53 vòng, giảm 0,02 vòng so với năm 2023. Nhìn chung thì qua 3 năm công ty sử dụng vốn chưa hiệu quả. Năm 2022, cứ một đồng tài sản lưu động đem lại 2,3 đồng doanh thu, năm 2023 một đồng tài sản lưu động đem lại 1,55 đồng doanh thu giảm 0,75 đồng so với năm 2022. Và năm 2023 một đồng tài sản lưu động đem lại 1,53 đồng doanh thu, giảm 0,02 đồng so với năm 2023. Tóm lại, công tác quản lý tài sản của Công ty qua 3 năm là chưa tốt, cần đưa nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa hơn nữa.

  • Vòng vay tài sản cố định

Qua tính toán ta thấy vòng vay tài sản cố định qua ba năm 2022 – 2024 rất cao. Năm 2022 vòng vay tài sản cố định là 33,10 vòng, năm 2023 là 20,72 vòng giảm 12,38 vòng so với năm 2022. Đến năm 2024 tỷ số này là 28 vòng, tăng 7,28 vòng. Cụ thể năm 2022, một đồng vốn tài sản cố định đem lại được 33,10 đồng doanh thu, năm 2023, một đồng vốn tài sản cố định đem lại 20,72 đồng doanh thu. Năm 2024, một đồng vốn tài sản cố định đem lại 28 đồng doanh thu.

Ta thấy chính sách vốn đầu tư cho tài sản cố định đã được công ty cải thiện rõ rệt trong năm 2024 dù trong năm 2023 vòng quay tài sản cố định đã giảm rất nhiều. Nhưng để hoat động kinh doanh của công ty hiệu quả thì chính sách này cần phải được làm tốt hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

  • Vòng vay tổng tài sản

Chỉ tiêu cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty đạt nhất vào năm 2022, với vòng quay tổng tài sản là 1,87 vòng, trong 2 năm 2023 và 2024 vòng quay tổng tài sản ở mức 1,22 vòng. Cụ thể một đồng vốn năm 2022 tạo ra 1,87 đồng doanh thu, năm 2023 và 2024, một đồng vốn đem lại 1,22 đồng doanh thu, giảm 0,65 đồng so với năm 2022. Nhìn chung thì công ty sử dụng vốn vẫn chưa thực sự hiệu quả.

2.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu sinh lợi

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản, nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra lợi nhuận trong từng phạm vi. Phân tích khả năng sinh lời thường sử dụng các chỉ tiêu sau :

BẢNG 2.8: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU SINH LỢI

  • Hệ số lãi ròng (ROS)

Tỷ số này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu. Từ chỉ số trên ta thấy cứ 100 đồng doanh thu thì công ty sẽ nhận được 5,55 đồng lợi nhuận năm 2022, 4,06 đồng lợi nhuận năm 2023, 2,26 đồng lợi nhuận năm 2024. Năm 2022, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là cao nhất chứng tỏ sức tiêu thụ trên thị trường tăng lên nên đem lại lợi nhuận cho Công ty cao nhất trong ba năm. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời của doanh thu chưa cao, công ty cần có biện pháp cải thiện.

  • Suất sinh lời của tài sản (ROA) Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư, phản ánh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết một đồng tài sản trong một thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, tỷ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.

Ta nhận thấy cứ 100 đồng tài sản tạo ra 10,39 đồng lợi nhuận vào năm 2022, năm 2023 là 4,95 đồng, và đến năm 2024 là 2,75 đồng, Qua đó cho thấy tỷ số này cao nhất vào năm 2021, nhưng nhìn chung thì các tỷ số lợi nhuận này quá thấp so với tổng tài sản Công ty bỏ ra để đầu tư. Do công ty bỏ vốn ra đầu tư nhiều nhưng lượng bán ra thấp hơn vốn mà Công ty đầu tư vào nên lợi nhuận thu được chưa tốt lắm. Vì vậy, trong những năm tới Công ty cần nâng cao hơn nữa việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả nhất nhằm tạo ra lợi nhuận cao hơn, tức là việc sử dụng tài sản hiệu quả hơn.

  • Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2022, tỷ số này là 16,22% có nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 16,22 đồng lợi nhuận. Năm 2023, tỷ số này là 8,12 đồng, đến năm 2024 tỷ số này là 4,52 đồng, giảm 3,6 đồng so với năm 2023. Qua phân tích ta nhận thấy rằng ROE của Công ty cao hơn ROA gấp nhiều lần, điều đó cho thấy vốn tự có của Công ty là thấp và hoạt động chủ yếu từ các khoản nợ vay. vào năm 2023 tỷ số này là cao nhất, điều đó chứng tỏ trong năm 2023 Công ty sử dụng vốn có hiệu quả nhất. Và ROE của Công ty vào năm 2024 là thấp nhất. Nhìn chung thì Công ty sử dụng vốn tương đối tốt và công ty cần có biện pháp sử dụng vốn tốt hơn.

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Xét riêng giai đoạn 2022-2024 tất cả các chỉ tiêu đồng loạt giảm nhưng xét về mặt chủ quan thì hầu hết các công ty, doanh nghiệp đều chịu tác động của nền kinh tế lúc bấy giờ. Vì thế ta cần thấy rõ những điểm mạnh và hạn chế trong hiện tại để đề ra được những giải pháp phù hợp cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

2.3.1 Ưu điểm

Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh Lê Quốc năm 2022 – 2024 , ta thấy công ty đã cố gắng thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực kinh doanh, duy trì được hoạt động của công ty trong thời điểm kinh tế còn gặp khó.

Mặc dù cũng gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng Công ty vẫn thu được lợi nhuận sau mỗi năm, các chi phí cũng được công ty kiểm soát tuy còn chưa thực sự tốt.

Điểm nổi bất là Công ty cố gắng giảm giá vốn hàng bán bằng cách tìm mua nguồn nguyên liệu giá rẻ, sau đó mang về công ty tự gia công.

Trong năm 2022-2023 nhìn vào tất cả các chỉ tiêu, các con số đều giảm đi rất nhiều, thế nhưng từ năm 2023-2024, công ty đã cố gắng kiểm soát khá tốt các chỉ số trên điều này cho thấy sự nổi lực của toàn công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.3.2 Hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Chưa có những chính sách, biện pháp tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường. Khách hàng ít đi, yêu cầu của khách hàng cũng khắt khe hơn vì thế doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm rõ rệt.

Doanh thu giảm mà các chi phí tài chính chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức cao khiến lợi nhuận giảm. Nỗi bật là trong năm 2024, doanh thu tuy giảm nhưng không nhiều là 6,5%, thế nhưng lợi nhuận của công ty đã giảm đi đến 47,87% so với năm 2023 là do công ty đã không có những chính sách kiểm soát tốt chi phí.

Các tỷ tiêu sinh lời trong năm 2022 là khá tốt nhưng đang có chiều hướng xấu đi qua từng năm, cần có những giải pháp khắc phục thật kịp thời.

2.3.3 Những nguyên nhân:

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan:

Hiện nay nhu cầu về cơ điện lạnh là khá cao trong thời tiết nóng quanh năm của miền nam cùng với đó nhu cầu về các sản phẩm để bảo quản thực phẩm sản phẩm cũng nhiều không kém, tuy nhiên không vì thế mà khách hàng dễ dàng hơn trong việc chọn lựa sản phẩm cho mình. Hơn nữa trong lĩnh vực cơ điện lạnh … đã có nhiều thương hiệu để khách hàng lựa chọn. Cùng với đó trong những năm qua, giá các linh kiện để gia công sản phẩm luôn có xu hướng tăng, hơn nữa việc tìm kiếm khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Do đó việc tiêu thụ của Công ty cũng gặp gian nan trong thời điểm giá leo thang như hiện nay.

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan:

Chưa có đội ngũ marketing chuyên nghiệp để quảng cáo sản phẩm dịch vụ và thương hiệu. Hiện tại Công ty chưa có phòng marketing. Vì chưa có phòng marketing nên còn hạn chế trong việc tìm kiếm thông tin thiết yếu về khách hàng, thị trường, xu hướng phát triển sắp tới của nền kinh tế thế giới cũng như những thông tin về đối thủ cạnh tranh.

Chưa chú trọng đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm khách hàng cũng như tìm hiểu những mong muốn, yêu cầu của khách hàng để có những giải pháp kịp thời.

Chưa thực sự chủ động tìm kiếm nguồn nguyện liệu, linh kiện giá rẻ phục vụ cho nhu cầu gia công mà phần lớn là từ sự chào mua của các công ty mà ra quyết định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Đội ngủ nhân viên có tay nghề còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của Công ty, Công ty phải tự đào tạo theo nhu cầu sử dụng, nguồn lao động hiện nay không ổn định do tình trạng nhảy việc, ngại khó…

Việc tổ chức, thực hiện, sắp xếp công việc trong Công ty chưa cải tiến, bổ sung liên tục nhưng chưa thật sự đáp ứng với tình hình, nhiệm vụ mới của Công ty.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương 2 đã làm rõ được các vấn đề :

Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Cơ điện lạnh Lê Quốc. Từ bảng cân đối kế toán và bản báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từ năm 2022 đến 2024, ta đã tính toán, so sánh sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty. Phân tích rõ tình hình hoạt động của Công ty Lê Quốc qua 3 năm từ đó cho chúng ta thấy được cái nhìn tổng quan nhất hiệu quả hoạt động của công ty từng năm là như thế nào?

Đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Lê Quốc qua từng năm, nêu ra những kết quả đạt được, những ưu điểm cũng như những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện.

Từ việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ta làm cơ sở để đề xuất các giải pháp ở chương 3.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động sản xuất kinh doanh Cty Cơ Điện

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
3 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện […]

Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện
Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện

Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện
Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cơ Điện

3
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993