Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Hunufa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, marketing trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong sự phát triển của doanh nghiệp. Việc ứng dụng các nền tảng số như mạng xã hội, công cụ tìm kiếm, website… không chỉ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng hiệu quả mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng thương hiệu và đo lường hiệu suất tiếp thị.

Công ty TNHH Hunufa chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm bao bì dùng một lần đã tích cực triển khai các hoạt động marketing trực tuyến thông qua một số kênh gồm mạng xã hội như TikTok, YouTube và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm khách hàng mới. Đồng thời, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến là yếu tố quan trọng nhằm giúp Hunufa nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu bền vững.

Trên cơ sở đó, đề tài “Hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa” được nhóm tác giả thực hiện thông qua việc vận dụng cơ sở lý thuyết phù hợp và kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng để đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả năng ứng dụng trong hoạt động marketing tại doanh nghiệp. Việc nghiên cứu này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn nhu cầu và hành vi của khách hàng mục tiêu trên nền tảng số mà còn cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả, góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh cho thương hiệu trên thị trường.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh xã hội đang ngày càng thôi thúc sự đổi mới và tiên tiến, các công ty không chỉ phải đưa ra những sản phẩm, dịch vụ chất lượng mà còn phải thông tin sản phẩm, dịch vụ đó đến khách hàng một cách rõ ràng và thu hút nhất. Chính vì vậy ngành Marketing ngày càng đóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong đời sống ngày nay.

Việc công nghệ tiên tiến đang càng đi sâu vào ngõ ngách của đời sống, chúng ta thấy rằng việc chỉ áp dụng các phương pháp Marketing truyền thống là chưa đủ, chúng ta cần phải áp dụng thêm những phương pháp Marketing mới như Marketing hiện đại -tiếp cận khách hàng dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật số.

Và marketing trực tuyến là một trong những công cụ marketing đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất ngày nay. Marketing trực tuyến được xem là một nghệ thuật và khoa học bán sản phẩm/dịch vụ qua internet. Nghệ thuật này bao gồm việc tìm kiếm các chiến lược tiếp thị thu hút thị trường mục tiêu và chuyển thành doanh số bán hàng, trong khi khoa học là nghiên cứu và phân tích cần thiết để đo lường sự thành công của các chiến lược đó. Với marketing trực tuyến doanh nghiệp có thể tăng độ nhận diện thương hiệu, xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy doanh số bán hàng, tối ưu hóa chi phí Marketing và tăng cường cá nhân hóa. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Hình thành và phát triển từ năm 2008, Công ty TNHH Hunufa Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp sản phẩm dùng một lần với đa dạng chủng loại và chất liệu khác nhau. Hiện tại, công ty TNHH Hunufa Việt Nam tự hào là nhà cung cung cấp đại đa số các hệ thống siêu thị, hiệu buôn và hầu hết các chuỗi nhà hàng, chuỗi cửa hàng cafe take away, trà sữa trân châu… tại các thành phố lớn. Với mong muốn được tiếp cận thêm nhiều khách hàng thì việc ứng dụng các chiến lược marketing hiệu quả là điều vô cùng cần thiết và cũng tạo ra nhiều thách thức cho công ty đòi hỏi những kinh nghiệm thực tế cũng như công sức và tiền bạc.

Hiểu rõ tầm quan trọng của việc áp dụng marketing trực tuyến, nhóm xin thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài “Hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến cho công ty TNHH Hunufa” với mong muốn có thể học hỏi cách công ty thực hiện và triển khai các hoạt động marketing trực tuyến vào sản phẩm dùng một lần, cũng qua đó nhìn nhận những mặt còn hạn chế để có thể tìm cách khắc phục và tìm ra những giải pháp thiết thực để tối ưu hóa chiến lược marketing tại quý đơn vị. Trong bài nhóm cũng thực hiện các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để biết các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến ý định mua hàng sản phẩm dùng 1 lần của Công ty TNHH Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến. Tổng kết lại, bài luận án này sẽ giúp nhóm nâng cao khả năng quan sát tình hình thực hiện các hoạt động marketing trên nền tảng trực tuyến cụ thể là Website (SEO), Facebook và Tiktok, hiểu cách phân tích và mức độ mà hoạt động marketing trực tuyến mang lại cho công ty để tối ưu hóa việc kinh doanh.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty trên môi trường trực tuyến.

  • Mục tiêu cụ thể:

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài sẽ tập trung vào việc thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến hiện tại của Công ty TNHH Hunufa:

  • Xác định các kênh marketing trực tuyến mà công ty đang sử dụng.
  • Phân tích chi tiết hoạt động marketing trực tuyến của công ty,

Xác định những vấn đề và hạn chế còn tồn đọng trong hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa:

  • Chỉ ra những hạn chế trong việc triển khai marketing trực tuyến hiện tại.
  • Xác định những cơ hội chưa được khai thác hiệu quả trên môi trường trực tuyến tại công ty.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Công ty TNHH Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến: Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến nội dung marketing trực tuyến.
  • Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến quảng cáo trên các kênh trực tuyến.
  • Nghiên cứu các yếu tố khác nếu có, dựa trên cơ sở lý thuyết và khảo sát sơ bộ.

Đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa:

  • Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông số, tính thông tin cho doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng thu hút và giữ chân người
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao trải nghiệm người dùng trên các nền tảng trực tuyến của công ty.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao uy tín, tạo lòng tin khách hàng cho thương hiệu công ty.
  • Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa việc sử dụng các kênh marketing trực tuyến (SEO, Facebook, Tiktok).

Bằng cách đạt được các mục tiêu cụ thể này, việc nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ý định mua của người tiêu dùng đối với sản phẩm dùng 1 lần của công ty TNHH Hunufa thông qua các hoạt động marketing trực tuyến mà còn mang ý nghĩa thiết thực và giá trị thực tiễn cao.

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Xác định cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.
  • Thu thập và tổng quan cơ sở lý thuyết về marketing trực tuyến và hành vi mua hàng trực tuyến.
  • Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH
  • Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến hiện tại của Hunufa và nhận diện hạn chế.
  • Xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Công ty TNHH Hunufa thông qua marketing trực tuyến.
  • Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị để hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Hunufa.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào nhóm khách hàng đã đang và sẽ có ý định mua sản phẩm tại công ty.

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi thời gian: Từ ngày 31/03/2024 đến ngày 20/06/2024. Phạm vi không gian: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi lĩnh vực: Sản phẩm dùng 1 lần.

Phạm vi nội dung: Trong nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến. Các yếu tố đó có thể là sự chú ý, sự thích thú, tìm kiếm thông tin và sự uy tín có tác động đến ý định mua hàng của khách hàng công ty TNHH Hunufa.

1.5. Phương pháp thực hiện nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Bài nghiên cứu nhằm mục đích xác định được các yếu tố nào có mức độ ảnh hưởng lớn, trực tiếp tác động đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến được thực hiện kiểm tra bằng nhiều phương pháp bao gồm.

1.5.1. Phương pháp chọn mẫu

Do thời gian nghiên cứu khá hạn chế và đối tượng khảo sát đặc thù. Vì vậy nhóm quyết định thử hiện phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện không lặp lại. Đây là phương pháp dựa vào tính thuận tiện và dễ tiếp cận với khách hàng.

1.5.2. Phương pháp xác định cỡ mẫu

Theo Cochran (1977), công thức tính cỡ mẫu cần thiết để ước lượng một tỷ lệ trong tổng thể được xác định qua Hình 1.1 như sau:

Hình 1.1: Công thức xác định cỡ mẫu

Trong đó:

  • n: kích thước mẫu cần xác định.
  • Z: giá trị tra bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn. Thông thường, độ tin cậy được sử dụng là 95% tương ứng với Z = 1.96.
  • p: tỷ lệ ước lượng cỡ mẫu n thành công. Thường chúng ta chọn p = 0.5 để tích số p(1-p) là lớn nhất, điều này đảm bảo an toàn cho mẫu nước lượng.
  • e: sai số cho phép. Thường ba tỷ lệ sai số hay sử dụng là: ±01 (1%), ±0.05 (5%),
  • ±0.1 (10%), trong đó mức phổ biến nhất là ±0.05.
  • Theo Hair và Ctg (2006), số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát.

Theo Tabachnick và Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là N>= 50+8*K (K là số biến độc lập)

1.5.3. Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp thu thập thông tin được thực hiện bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.

1.5.3.1. Dữ liệu thứ cấp Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Các thông tin chung về công ty TNHH Hunufa. Các thông tin này được thu thập từ các nguồn thông tin chính thống của công ty đăng tải trên web. Ngoài ra còn có các thông tin nhóm được công ty cung cấp.

Nghiên cứu các lý thuyết về marketing trực tuyến, xu hướng về hoạt động marketing trực tuyến trên toàn cầu, sự phát triển marketing trực tuyến tại Việt Nam và các mô hình hành vi tiêu dùng. Ngoài ra nhóm còn thu thập tìm hiểu các nguồn thông tin hữu ích từ sách vở, tạp chí, mạng xã hội, …

Thu thập kết quả thống kê về hoạt động trực tuyến cũng như các công cụ được công ty TNHH Hunufa sử dụng để đáng giá độ hiệu quả.

1.5.3.2. Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp dược điều tra trực tiếp thông qua khảo sát, phỏng vấn để thu thập số liệu.

Nghiên cứu định tính: Đây là phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi và đối tượng phỏng vấn là các khách hàng doanh nghiệp đã đang và sẽ có ý định mua sản phẩm tại công ty. Các câu hỏi xoay quanh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần thông qua hoạt động marketing trực tuyến của công ty HUNUFA.

Nghiên cứu định lượng: Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert gồm 5 điểm. Bảng câu hỏi này sẽ do đối tượng tự điền và đây cũng là công cụ thu thập dữ liệu chính.

1.5.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Sau khi thu thập đủ dữ liệu nhóm tác giả sẽ chọn và tổng hợp các mẫu trả lời hữu ích cho nghiên cứu, từ đó sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu. Thông qua phần mềm SPSS nhóm sử dụng các phương pháp như: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan hồi quy….

1.6. Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu ngoại trừ mục lục, danh mục hình ảnh và bảng biểu, danh mục các từ viết tắt và tài liệu tham khảo sẽ gồm 5 chương chính sau:

  • Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày những cơ sở để hình thành đề tài bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu cùng với đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

  • Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phân tích hoạt động marketing trực tuyến

Nội dung chính của chương này sẽ tập trung vào việc tổng hợp các lý thuyết liên quan đến marketing trực tuyến và phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến hiện tại của Công ty TNHH Hunufa. Tiếp đến là các mô hình tiêu dùng và các nghiên cứu liên quan để từ đó tiến hành tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần thông qua hoạt động marketing trực tuyến.

  • Chương 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết chương trước, chương này sẽ đề xuất mô hình nghiên cứu với các giả thuyết cụ thể. Bên cạnh đó, chương cũng mô tả quy trình thiết kế nghiên cứu, phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu để đảm bảo độ tin cậy và giá trị thực tiễn của nghiên cứu.

  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày các kết quả thu được từ khảo sát thực tế sau đó thực hiện thống kê mô tả mẫu khảo sát, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy và kiểm định các giả thuyết đã đặt ra.

  • Chương 5: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến

Từ những phát hiện trong kết quả nghiên cứu, chương này đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể giúp Công ty TNHH Hunufa nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến nhằm tăng cường tương tác với khách hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu. Ngoài ra, chương cũng đề cập đến việc triển khai một số kiến nghị để đảm bảo tính khả thi của các giải pháp.

Kết luận chương 1

Nhóm tác giả đã trình bày tổng quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu. Ngoài ra, việc xác định rõ ràng phạm vi và đối tượng nghiên cứu giúp định hướng quá trình thu thập và phân tích dữ liệu ở các chương tiếp theo. Cuối cùng là đưa ra kết cấu đề tài gồm 5 chương cho phần nghiên cứu “Hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Hunufa”. Đây chính là tiền đề đầu tiên cho việc thực hiện nghiên cứu một cách khoa học và thực tiễn để luận văn có thể đưa ra những đề xuất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của công ty trong thời gian tới.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.1. Giới thiệu tổng quan về marketing trực tuyến

2.1.1. Khái niệm về marketing trực tuyến

Marketing cũng như các ngành khoa học khác, luôn luôn vận động và biến đổi không ngừng theo thời gian và đã xuất hiện một loại hình marketing mới – marketing trực tuyến. Hiện nay, marketing trực tuyến có rất nhiều định nghĩa khác nhau.

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ thì marketing trực tuyến là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và Internet.

Theo Philip Kotler, marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên phương tiện điện tử và Internet.

Bên cạnh đó, Tạp chí Marketing online năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm này như sau: Marketing trực tuyến (là hình thức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các công cụ thông thường để tiến hành các quá trình marketing.

Còn theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: E-marketing (Internet marketing hay online marketing), hay tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet. Các dữ liệu khách hàng kỹ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử (ECRM) cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị Internet.

Chúng ta dễ dàng nhận ra rằng, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketing trực tuyến được đưa ra nhưng các định nghĩa đều thống nhất với nhau một quan điểm: marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, mà cụ thể hơn là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trường Internet. Marketing trực tuyến mang trong mình đặc điểm của marketing truyền thống đó là cùng hướng tới một mục đích tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà cung cấp. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của Marketing trực tuyến với marketing truyền thống đó là marketing trực tuyến sử dụng công cụ, khả năng thâm nhập thị trường, có tính tương tác, có khả năng cá biệt hoá.

2.1.2. Các công cụ marketing trực tuyến hiện nay Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Có rất nhiều công cụ marketing được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp, trong đó 7 công cụ sau là phổ biến nhất:

  • Content Marketing

Trong bối cảnh thị trường số hóa, Content Marketing nổi lên như một yếu tố then chốt không thể bỏ qua. Mặc dù thế giới đang trải qua quá trình số hóa mạnh mẽ và tốc độ tiêu thụ thông tin của công chúng ngày càng gia tăng, nội dung chất lượng vẫn giữ vai trò trung tâm, đòi hỏi sự đầu tư bài bản và chuyên nghiệp.

Các thuật toán tìm kiếm của Google hay nền tảng như Facebook ngày càng chú trọng đến chất lượng nội dung như một tiêu chí quan trọng để đề xuất thông tin đến người dùng. Do đó, việc đầu tư vào Content Marketing, tập trung vào sáng tạo các nội dung giá trị, hấp dẫn và phù hợp với nhu cầu của đối tượng mục tiêu, trở thành một chiến lược thiết yếu để thu hút và tương tác hiệu quả với người dùng.

  • SEO (Search Engine Optimization)

Mọi chuyên gia trong lĩnh vực digital marketing đều cần trang bị kiến thức nền tảng về SEO (Search Engine Optimization). Đây là một công cụ thiết yếu, đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa khả năng hiển thị nội dung trên các trang kết quả tìm kiếm, từ đó gia tăng cơ hội tiếp cận đối tượng mục tiêu.

Trong quá trình triển khai SEO, các nhà tiếp thị cần nắm vững các nguyên tắc cơ bản và các yếu tố cấu thành quan trọng, bao gồm liên kết nội bộ (internal links), liên kết ngoài (backlinks), cấu trúc tiêu đề (headings), thẻ tiêu đề (title tag), thẻ mô tả meta (meta description), tối ưu hóa hình ảnh, và đặc biệt là chất lượng nội dung.

  • SEM (Search Engine Marketing) Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

SEM là một tập hợp các hoạt động marketing đa dạng, hướng đến mục tiêu nâng cao vị thế hiển thị của một website trên các trang kết quả tìm kiếm. Mục đích cốt lõi của SEM là thu hút lưu lượng truy cập chất lượng từ người dùng tiềm năng vào website. Điều này xuất phát từ hành vi phổ biến của người dùng Internet, thường có xu hướng ưu tiên lựa chọn và truy cập các kết quả hiển thị ở vị trí hàng đầu, đặc biệt là trong top 10 kết quả đầu tiên.

  • Social Media Marketing

Social Media Marketing đã chứng kiến sự tăng trưởng bùng nổ trong những năm gần đây, đi kèm với sự gia tăng đáng kể về số lượng người dùng. Các nền tảng mạng xã hội hàng đầu như Facebook, Instagram, Twitter và gần đây nhất là TikTok, đã trở thành những không gian kỹ thuật số phát triển mạnh mẽ và là môi trường tiềm năng cho hoạt động marketing trực tuyến.

Nội dung tiếp thị trên các nền tảng mạng xã hội có những đặc trưng khác biệt so với các kênh truyền thông khác. Các định dạng nội dung ngắn gọn, trực quan, độc đáo, mang tính giải trí hoặc gây chú ý mạnh mẽ đang trở thành xu hướng chủ đạo và có khả năng thu hút sự quan tâm của người dùng một cách hiệu quả.

Khi triển khai các chiến dịch marketing trên đa dạng các nền tảng mạng xã hội, các nhà tiếp thị cần đặc biệt chú trọng đến đặc điểm riêng biệt của từng kênh để điều chỉnh nội dung một cách phù hợp, tối ưu hóa hiệu quả tương tác và truyền tải thông điệp.

  • Email Marketing

Mặc dù được xem như là một công cụ có lịch sử phát triển lâu đời, Email Marketing vẫn duy trì được hiệu quả đáng kể nếu được triển khai một cách chiến lược và bài bản. Tiềm năng của Email Marketing là rất lớn và có thể được khai thác tối đa khi các nhà tiếp thị biết cách tận dụng và tích hợp nó một cách hiệu quả với các phương thức digital marketing khác. Theo dữ liệu từ Statista, doanh thu toàn cầu từ Email Marketing ước tính đạt gần 11 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm 2023.

Trong quá trình triển khai Email Marketing, các nhà tiếp thị cần đặc biệt chú trọng đến việc nghiên cứu sâu sắc insight của người dùng, lựa chọn các quy trình phù hợp và thiết yếu. Đồng thời, việc theo dõi, đánh giá và tối ưu hóa liên tục các chuỗi quy trình email (email workflows) là vô cùng quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu trong các chiến dịch.

  • Pay Per Click (PPC) Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Quảng cáo Pay Per Click (PPC) là một hình thức quảng cáo trả phí trực tuyến, trong đó nhà tiếp thị hoặc doanh nghiệp không chi trả cho số lần hiển thị quảng cáo mà thanh toán dựa trên số lượt nhấp chuột thực tế của người dùng vào quảng cáo đó. Về bản chất, đây là mô hình chi phí dựa trên tương tác của người dùng.

Đây được xem là một trong những hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến và hiệu quả nhất, có khả năng thúc đẩy thứ hạng hiển thị của website hoặc ứng dụng trên các công cụ tìm kiếm. Đồng thời, việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chiến dịch PPC cũng tương đối dễ dàng thực hiện. Google Ads hiện đang là nền tảng được ưa chuộng nhất để thiết lập và triển khai các chiến dịch PPC.

  • Mobile Marketing

Trong bối cảnh ngày càng có nhiều hoạt động được thực hiện thông qua thiết bị di động mà không đòi hỏi sự hiện diện vật lý, Mobile Marketing (tiếp thị di động) ngày càng trở nên phổ biến và giữ vai trò quan trọng trong chiến lược marketing tổng thể.

Các hình thức Mobile Marketing hiệu quả và phổ biến có thể kể đến như: SMS Marketing, tiếp thị dựa trên ứng dụng di động, quảng cáo tìm kiếm trên di động, sử dụng Mã QR, tiếp thị trong trò chơi di động.

Tiềm năng của mobile marketing là cực kỳ lớn, nếu các marketer tận dụng nó thành công đây có thể là 1 trong những công cụ mang lại hiệu quả nhanh nhất và tối ưu chi phí nhất.

2.1.3. Tình hình sử dụng marketing trực tuyến ở nước ta hiện nay Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển đổi số mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực kinh tế -xã hội, trong đó Marketing không nằm ngoài xu hướng này. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người dùng internet và tỷ lệ sở hữu thiết bị di động thông minh đã tạo ra một thị trường tiềm năng lớn cho các hoạt động Marketing trực tuyến. Theo thống kê gần nhất, tỷ lệ người dùng internet tại Việt Nam đã vượt quá 70% dân số, với phần lớn truy cập thông qua thiết bị di động. Điều này đã thay đổi căn bản cách thức người tiêu dùng tìm kiếm thông tin, tương tác với thương hiệu và đưa ra quyết định mua hàng.

  • Hình 2.1: Tình hình sử dụng và tiếp nhận công nghệ số tại Việt Nam

Trong Báo cáo Digital Việt Nam từ DataReportal về tình hình sử dụng và tiếp nhận công nghệ số tại Việt Nam vào đầu năm 2024 tại Hình 2.1:

  • Đến đầu năm 2024, Việt Nam có 78,44 triệu người dùng internet, với tỷ lệ tiếp cận internet đạt 79,1%.
  • Báo cáo Digital Việt Nam cho thấy có 72,70 triệu người sử dụng mạng xã hội tính đến tháng 1 năm 2024, chiếm 73,3% tổng dân số.
  • Về kết nối di động, tổng số kết nối di động ở Việt Nam đạt 168,5 triệu, tương đương với 169,8% tổng dân số vào đầu năm 2024 theo báo cáo digital marketing trên.

Những con số này từ Báo cáo Digital Việt Nam mang đến cái nhìn toàn diện về bức tranh công nghệ số tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của thời đại số, các xu hướng và hành vi kỹ thuật số ở Việt Nam đang có sự thay đổi rõ rệt và nhanh chóng.

Bên cạnh đó, chi phí hiệu quả và khả năng đo lường chính xác của các kênh Marketing trực tuyến so với các phương tiện truyền thống cũng là một động lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp chuyển dịch ngân sách và ưu tiên đầu tư vào môi trường trực tuyến. Khả năng nhắm mục tiêu đối tượng khách hàng cụ thể, cá nhân hóa thông điệp và tương tác trực tiếp với khách hàng đã mang lại những lợi thế cạnh tranh đáng kể cho các doanh nghiệp tiên phong trong việc ứng dụng Marketing trực tuyến.

Tình hình sử dụng các kênh Marketing trực tuyến tại Việt Nam hiện nay cho thấy sự đa dạng và mức độ trưởng thành nhất định. Các kênh chủ đạo bao gồm: Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Social Media Marketing: Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, YouTube, Instagram, TikTok và Zalo đang là những kênh Marketing trực tuyến được sử dụng rộng rãi nhất tại Việt Nam. Với lượng người dùng khổng lồ và khả năng tương tác cao, các doanh nghiệp tận dụng các nền tảng này để xây dựng nhận diện thương hiệu, quảng bá sản phẩm/dịch vụ, tương tác với khách hàng và thực hiện các chiến dịch quảng cáo có mục tiêu. Sự trỗi dậy của các định dạng nội dung video ngắn và livestream trên TikTok và Facebook cũng đang định hình lại cách các thương hiệu tiếp cận và thu hút người dùng.

Trong Báo cáo Digital Việt Nam từ DataReport đầu năm 2024:

  • Facebook: Chiếm 72,7 triệu người dùng. Phạm vi tiếp cận quảng cáo tương đương 73,3% tổng dân số.
  • Zalo:76,5 triệu người dùng thường xuyên hàng tháng, vượt qua Facebook, YouTube và TikTok.
  • YouTube: Chiếm 63 triệu người dùng. Phạm vi tiếp cận quảng cáo tương đương 63,5% tổng dân số.
  • Instagram: Chiếm 10,90 triệu người dùng.
  • TikTok: 67,72 triệu người dùng trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên).
  • Facebook Messenger: 54,5 triệu người dùng.
  • LinkedIn: 7,5 triệu thành viên.
  • X (Twitter): 5,58 triệu người dùng.

Search Engine Marketing (SEM): Bao gồm cả tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và quảng cáo trả phí trên công cụ tìm kiếm (PPC), SEM đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng tiềm năng đang chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm/dịch vụ. SEO được các doanh nghiệp chú trọng đầu tư để cải thiện thứ hạng hiển thị tự nhiên trên các trang kết quả tìm kiếm, trong khi PPC mang lại hiệu quả nhanh chóng trong việc tiếp cận đối tượng mục tiêu thông qua các từ khóa liên quan.

Content Marketing: Nội dung chất lượng cao và phù hợp với nhu cầu của khách hàng ngày càng được các doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò quan trọng. Các hình thức Content Marketing phổ biến bao gồm blog, bài viết trên website, infographic, video, podcast và ebook. Việc xây dựng nội dung giá trị giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời nâng cao uy tín và vị thế thương hiệu.

Email Marketing: Mặc dù có lịch sử phát triển lâu đời, Email Marketing vẫn là một kênh hiệu quả trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại, nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng và thông báo về các chương trình khuyến mãi. Sự cá nhân hóa và phân khúc đối tượng là những yếu tố then chốt để tối ưu hóa hiệu quả của Email Marketing.

Mobile Marketing: Với tỷ lệ sử dụng thiết bị di động cao, Mobile Marketing trở thành một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược marketing trực tuyến. Các hình thức Mobile Marketing phổ biến bao gồm SMS Marketing, Push Notifications, quảng cáo trên ứng dụng di động và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên thiết bị di động.

Affiliate Marketing: Hình thức tiếp thị liên kết đang dần trở nên phổ biến hơn tại Việt Nam, cho phép doanh nghiệp hợp tác với các đối tác (affiliate) để quảng bá sản phẩm/dịch vụ và trả hoa hồng dựa trên hiệu suất.

2.2. Tình hình sử dụng các sản phẩm dùng 1 lần tại Việt Nam Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Trong cuộc sống hiện nay không khó để bắt gặp những sản phẩm dùng 1 lần từ hộp đựng thực phẩm, ly nhựa, muỗng nĩa đến túi bao bì ngày càng trở nên phổ biến vì tính tiện lợi, tiết kiệm chi phí. Theo khảo sát của một công ty nghiên cứu thị trường có hơn 70% người tiêu dùng Việt Nam cho biết họ thường xuyên sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần khi mua đồ ăn và đồ uống. Ước tính có khoảng 500.000 tấn sản phẩm nhựa dùng một lần đang được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam, bao gồm các sản phẩm như túi nilon, hộp xốp, ly nhựa, ống hút. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm dùng một lần, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo công ăn việc làm cho xã hội.

Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế, ngành hàng này cũng đang đối mặt với áp lực ngày càng lớn từ phía dư luận, cơ quan quản lý và người tiêu dùng do những tác động tiêu cực đến môi trường. Theo các chuyên gia từ Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF), khoảng 80% rác thải nhựa trong đại dương, trong đó có nhiều con sông lớn tại Việt Nam như sông Mekong và sông Hồng. Do vậy chính phủ nhà nước tích cực đẩy mạnh các chương trình bảo vệ môi trường như chương trình “Giảm nhựa, bảo vệ môi trường” năm 2021 đã thu hút được sự tham gia của hàng triệu người dân và doanh nghiệp. Ngoài ra nhà nước còn ban hành nghị định 08/2022/NĐ-CP đã quy định lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm chứa vi nhựa. Theo đó, từ ngày 1/1/2026, không sản xuất và nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày một lớp màng nhỏ hơn 50 μm, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu hoặc sản xuất và đóng gói hàng hóa bán ra thị trường.

Trong bối cảnh đó, việc đánh giá tình hình sử dụng sản phẩm dùng một lần tại Việt Nam không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thị trường mà còn là cơ sở để định hướng sản xuất bền vững, đổi mới công nghệ và chuyển dịch sang các giải pháp thân thiện với môi trường. Các doanh nghiệp hiện nay cũng đang đã có xu hướng sản xuất các sản phẩm dùng một lần từ thiên nhiên và thân thiện với thiên nhiên. Đây là một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp cũng như việc bảo vệ môi trường.

2.3. Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hunufa Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.3.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

Hunufa Việt Nam (gọi tắt là Hunufa) chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm dùng một lần như ly giấy, ly nhựa, cốc giấy, cốc nhựa, ống hút giấy, ống hút nhựa, khay giấy, khay nhựa, hộp giấy, hộp nhựa, tô giấy, tô nhựa, bát giấy, bát nhựa, dĩa giấy, dĩa nhựa, màng bọc thực phẩm, màng nhôm thực phẩm, túi bao bì và dụng cụ ăn uống dùng một lần khác.

  • Thời gian thành lập: Công ty TNHH Hunufa Việt Nam được thành lập và phát triển vào năm 2008.
  • Trụ sở chính: 168-170-172-174 Đường số 34, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, TP.HCM.
  • Mã số thuế: 110184045
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Hồng Vũ
  • Mã ngành: 2220 Sản xuất sản phẩm từ plastic (Ngành nghề chính).

Hình 2.2: Logo của Công ty TNHH Hunufa

Thiết kế logo qua 15 năm, trải qua 2 lần thay đổi nhưng thiết kế logo của công ty chủ yếu vẫn giữ lại tên thương hiệu là Hunufa. Logo của Công ty TNHH Hunufa mới này được thay vào năm 2020 sau 12 năm hoạt động trên thị trường. Với ngôi sao trong thiết kế thể hiện sự chất lượng trong từng sản phẩm và uy tín của thương hiệu luôn dẫn đầu thị trường bên cạnh đó còn nói lên sự quyết tâm của Công ty TNHH Hunufa trong việc đạt được sự thành công và phát triển thương hiệu ngày càng vững mạnh. Trong thiết kế logo còn có 2 vòng tròn tượng trưng cho sự kết nối, đồng thuận giữa các thành viên không ngừng nỗ lực phát triển công ty. Dòng chữ “sản phẩm dùng một lần” càng làm rõ lĩnh vực công ty đang kinh doanh.

Logo Hunufa sử dụng hoàn toàn gam màu cam, đây là màu nhận diện cũng như màu chủ đạo của công ty (xem Hình 2.2). Với phông chữ sắc nét in đậm rõ ràng giúp cho thương hiệu trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng. Nhìn chung, tổng thể logo của Công ty TNHH Hunufa khá đơn giản, dễ nhớ và đặc biệt chứa đầy đủ các thông điệp cần thiết muốn truyền tải về thương hiệu.

Tầm nhìn: Là công ty tiên phong trong lĩnh vực hàng sử dụng một lần tại Việt Nam, Hunufa định hướng phát triển trở thành công ty số 1 Việt Nam về sản phẩm dùng một lần, hiện diện 50 thành phố lớn và khu vực

Đội ngũ: Hệ thống nhân viên có năng lực, bề dày kinh nghiệm, chuyên nghiệp và được rèn luyện nghiêm khắc. Công ty TNHH HUNUFA luôn không ngừng đào tạo và cập nhật kỹ thuật hiện đại để đảm bảo việc phục vụ khách hàng tốt hơn.

Sứ mệnh: Công ty Hunufa mong muốn mang đến những tiện ích và giá trị cho cuộc sống, công việc của quý khách hàng thúc đẩy tăng năng suất và hiệu quả cho toàn xã hội Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Giá trị cốt lõi: Tận tâm

  • Hunufa đặt chữ TẬN TÂM lên hàng đầu, luôn cố gắng hết tâm huyết luôn đặt sự hài lòng của khách hàng là sự ưu tiên số 1 trong mọi suy nghĩ và hành động của chính mình.
  • Thành thật xin lỗi và không tranh luận đúng sai là trân trọng niềm tin yêu và ủng hộ của khách hàng.

Đoàn kết

  • Quan tâm, chia sẻ đến đồng đội là sẵn lòng hỗ trợ, hướng dẫn, động viên để họ hoàn thành tốt công việc cùng hướng đến sự phát triển của công ty.
  • Biết ơn những đồng đội đã cống hiến thời gian, sức khỏe, tuổi thanh xuân để phát triển doanh nghiệp.

Nhanh chóng

  • Tác phong nhanh nhẹn, năng động, hiệu suất làm việc hiệu quả luôn đưa ra hướng giải quyết vấn đề của khách hàng nhanh nhất có thể.
  • Trường hợp gặp vấn đề cần thời gian xử lý, nhân viên sẽ luôn báo trước thời gian để khách hàng yên tâm.

Thân thiện

  • Hunufa coi trọng khách hàng luôn lấy khách hàng làm trung tâm, nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo nhất. Coi sự hài lòng của khách hàng là thước đo của thành công.
  • Hunufa chăm sóc khách hàng bằng sự tự nguyện, hiểu rõ sứ mệnh phục vụ và chỉ đảm nhận nhiệm vụ khi có khả năng.

2.3.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2008: Công ty chính thức thành lập, tập trung vào sản xuất và cung cấp các sản phẩm dùng một lần. Sau một thời gian Hunufa nhanh chóng trở thành nhà cung cấp cho nhiều hệ thống siêu thị, khách sạn 5 sao, chuỗi nhà hàng, quán cà phê take away và trà sữa trân châu tại các thành phố lớn.

Phát triển cơ sở hạ tầng: Công ty đầu tư xây dựng hai nhà máy tại Long An:

  • Nhà máy 1: Lô M19A, đường số 7, KCN Hải Sơn mở rộng (giai đoạn 3+4), xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa.
  • Nhà máy 2: Lô P9, đường số 10, Cụm công nghiệp Hải Sơn Đức Hòa Đông, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa.
  • 2018: Thương hiệu Hunufa Compostable, chuyên sản xuất các sản phẩm tự hủy sinh học dùng một lần được ra mắt
  • 2024: Hunufa đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cốc giấy dùng một lần tại Hà Tĩnh, nhằm nâng cao năng lực cung ứng tại miền Trung và miền Bắc.

2.3.3 Lĩnh vực kinh doanh

Hunufa cung cấp đa dạng sản phẩm dùng 1 lần như ly, tô, hộp đựng thức ăn, khay thức ăn, ống hút, nắp ly, túi đựng, màng bọc thực phẩm với chất liệu chủ yếu từ giấy và nhựa. Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp dịch vụ thiết kế và in ấn bao bì theo yêu cầu khách hàng. Các sản phẩm của Hunufa đảm bảo chất lượng và đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm với mức giá phải chăng phù hợp lựa chọn kinh tế cho nhiều cá nhân cũng như các chủ doanh nghiệp nhỏ và lớn.

Bên cạnh dòng sản phẩm truyền thống, Hunufa còn phát triển bao bì sinh học có thể tự phân hủy trong môi trường tự nhiên với thương hiệu Hunufa Compostable. Các sản phẩm này được làm từ nguyên liệu thân thiện với môi trường như nhựa sinh học, bã mía, trấu, tre… Những nguyên liệu này được xử lý theo quy trình công nghệ hiện đại và không chứa các chất độc hại làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Tuy nhiên giá thành của sản phẩm này thường cao hơn so với những sản phẩm dùng 1 lần từ nhựa và giấy thông thường của Hunufa.

2.3.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

  • Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hunufa

Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban của công ty qua Hình 2.3 Giám đốc

Là ông Nguyễn Hồng Vũ người điều hành, chỉ đạo chung mọi hoạt động trong công ty. Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.

  • Phó giám đốc Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Là ông Nguyễn Hữu Khánh, có nhiệm vụ điều hành, quản lý các công việc của doanh nghiệp theo sự phân công của giám đốc. Ngoài ra còn chủ động triển khai, thực hiện khi có nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động trước giám đốc. Thiết lập mục tiêu, chính sách quản lý các bộ phận.

  • Phòng kinh doanh

Là bộ phận tham mưu và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, xây dựng kế hoạch tiêu thụ từng tháng, quý, năm của công ty.

Chịu trách nhiệm soạn thảo các hợp đồng kinh tế, đặt hàng cho các đại lý bán buôn, phối hợp với phòng Marketing điều tra nghiên cứu thị trường, đề xuất các phương án kinh doanh hàng hóa.

Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ quản lý việc mua sắm các trang thiết bị, tài sản cố định cho công ty. Chỉ đạo công tác bán hàng, phân phối sản phẩm trên thị trường.

  • Bộ phận Sale

Đây là một bộ phận rất quan trọng trong việc thúc đẩy doanh số cho công ty. Vai trò của bộ phận này là tiếp xúc với khách hàng mỗi ngày trực tiếp hoặc qua điện thoại, mạng xã hội để giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ của công ty đến với khách hàng qua đó nắm bắt, thấu hiểu được các nhu cầu sau đó tư vấn, đưa ra những lựa chọn phù hợp nhất cho khách hàng nhằm thúc đẩy sự quan tâm, hành vi mua hàng của khách hàng.

  • Phòng Marketing

Là bộ phận đóng vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường bên ngoài, giữa các sản phẩm của công ty với người tiêu dùng. Góp phần quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường.

Có nhiệm vụ nghiên cứu thông tin thị trường và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng từ đó phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường. Đề xuất kế hoạch, xây dựng các chiến lược Marketing Mix và theo dõi, nắm bắt tiến độ, đánh giá hiệu quả của dự án. Cập nhật thường xuyên các xu hướng mới, các kiến thức chuyên môn và rèn luyện kỹ năng công việc. Thực hiện một số yêu cầu công việc khác được giao bởi Giám đốc công ty. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • Phòng kế toán – tài chính

Là bộ phận tham mưu về mặt tài chính, kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua đồng tiền.

Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động kinh doanh hằng ngày và kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám đốc. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của công ty thông qua công tác quản lý thu, chi tài chính, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước.

Đề xuất với giám đốc các biện pháp cân đối nguồn vốn đảm bảo mọi nhu cầu về vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tổng hợp và phân tích tình hình quản lý, sử dụng các quỹ của công ty trong năm.

Bên cạnh đó còn theo dõi, giám sát việc sử dụng, bảo quản các tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để bảo đảm cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.

  • Phòng nhân sự

Là bộ phận điều hành và quản lý công việc thiết lập bộ máy sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác tuyển dụng, tiền lương, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động liên tục và hiệu quả.

Soạn thảo, tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến nhân sự áp dụng trong quá trình hoạt động của công ty. Thực hiện tuyển dụng đảm bảo nhân sự đạt chất lượng theo yêu cầu.

Tổ chức quản lý, đánh giá công việc của toàn thể nhân viên trong công ty. Xây dựng các quy định về lương thưởng, chế độ đãi ngộ, phúc lợi đối với đội ngũ nhân viên của công ty. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Ngoài ra, còn đại diện xử lý các vấn đề tranh chấp trong quá trình làm việc, phụ trách chăm lo đời sống của nhân viên công ty.

2.3.5. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

  • Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hunufa năm 2022-2023-2024

Qua Bảng 2.1 về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022-2023-2024, cho thấy rằng tổng doanh thu của công ty qua 3 năm có tăng trưởng, thể hiện việc bán hàng hóa rất thành công, các đơn vị đã phấn đấu đẩy mạnh công tác bán hàng hóa ra thị trường tốt.

Năm 2024 có doanh thu cao nhất với 720,302.7 triệu đồng so với năm 2022 và năm 2023 cho thấy sự mở rộng quy mô kinh doanh cũng như khả năng khai thác thị trường hiệu quả. Cùng với sự gia tăng doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng từ 11,705.2 triệu đồng năm 2022 lên 15,107.4 triệu đồng năm 2023 và 17,702.5 triệu đồng năm 2024. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng của năm 2024 có xu hướng chậm lại cho thấy sự hiệu quả trong việc quản lý các khoản giảm trừ doanh thu. Nhờ vậy, doanh thu thuần tiếp tục tăng trưởng mạnh từ 413,532.9 triệu đồng năm 2022 lên 535,325.9 triệu đồng năm 2023 (tăng 29.5%) và đạt 702,600.2 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 31.2%).

Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán cũng có xu hướng tăng nhưng với tốc độ chậm hơn từ 212,619.2 triệu đồng năm 2022 lên 260,563.4 triệu đồng năm 2023 và 320,685.9 triệu đồng năm 2024. Điều này phản ánh công ty đang tối ưu hóa chi phí sản xuất. Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế có sự bứt phá mạnh mẽ từ 22,148.5 triệu đồng năm 2022 lên 32,304.2 triệu đồng năm 2023 (tăng 45.9%) và đạt 55,932.4 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 73.2%). Đây là tín hiệu tích cực cho thấy công ty không chỉ mở rộng quy mô mà còn quản lý chi phí hiệu quả giúp gia tăng lợi nhuận đáng kể. Nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 khá tốt so với năm 2023 và năm 2022.

2.4. Phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.4.1. SEO

Sơ lược về SEO của Hunufa

  • Hình 2.4: Trang danh mục sản phẩm cung cấp thông tin rõ ràng, cụ thể

Trang web có cấu trúc menu rõ ràng với các danh mục sản phẩm như “Cốc, ly dùng một lần”, “Ống hút”, “Bát, tô dùng một lần”, v.v. Điều này giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin và cải thiện trải nghiệm người dùng. Mỗi danh mục sản phẩm đều có mô tả chi tiết, giúp người dùng hiểu rõ về sản phẩm (xem Hình 2.4).

  • Hình 2.5: Bài viết ở danh mục “Tin tức” trên trang web của Hunufa

Ngoài ra, trang web còn có mục “Tin tức” (xem Hình 2.5) cung cấp các bài viết liên quan, điều này có thể giúp tăng cường SEO thông qua việc cung cấp nội dung hữu ích và cập nhật. Những bài viết trong mục “Tin tức” đều là chủ đề liên quan đến các sản phẩm dùng 1 lần mà công ty kinh doanh ly giấy, cốc giấy, ly nhựa, tô giấy,… hay các chủ đề liên quan đến công nghệ in ấn giấy, máy móc in ấn, menu quán cà phê với mục đích là khi khách hàng có nhu cầu về bất kì chủ đề nào liên quan đến các sản phẩm dùng 1 lần thì trang web của Hunufa sẽ xuất hiện trên đầu.

Hunufa có một bộ phận riêng trong bộ phận Marketing trực tuyến chuyên phụ trách việc thực hiện và cập nhật nội dung cho website với mỗi ngày sẽ có từ 3 đến 4 bài được đăng tải trong mục “Tin tức”, các nội dung bài viết trên website được tính toán hợp và duyệt kỹ lưỡng trước khi đăng bài trên website.

  • Phân tích chi tiết Công cụ tìm kiếm

Hunufa tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm để đưa đường sản phẩm của công ty đến gần khách hàng có nhu cầu mua các sản phẩm dùng 1 lần. Từ khóa liên quan đến công ty được tìm kiếm nhiều nhất là “ly giấy” và “in ly giấy”, với từ khóa này website hunufa. được hiển thị ở trang đầu tiên cho thấy hoạt động SEO được bộ phận Marketing trực tuyến của Hunufa thực hiện rất nghiêm túc. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • Hình 2.6: Tìm kiếm từ khóa “ly giấy”

Tuy nhiên, trang web của Hunufa vẫn chưa được hiển thị ở vị trí đầu tiên của các trang hiển thị ở top 1 điều này sẽ làm giảm khả năng tiếp cận với các khách hàng tiềm năng (xem Hình 2.6). Hệ thống từ khóa liên quan đến sản phẩm dùng 1 lần như ly giấy, ly nhựa, in ly giấy, in ly nhựa mà công ty đang kinh doanh cần được cải thiện và phù hợp để tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.

  • Hiệu suất trong kết quả tìm kiếm

Hình 2.7: Thống kê hiệu suất kết quả tìm kiếm của trang web Hunufa

Dựa vào dữ liệu trong google search console trong 28 ngày qua trong Hình 2.7 có tổng số lượt nhấp có 13 nghìn lượt, tổng số lượt hiển thị là 538 nghìn lượt, CTR trung bình là 2,4%và vị trí trung bình là 7,3. Qua biểu đồ có thể thấy lượng hiển thị cao hơn rất nhiều so với lượng click chuột nên cần đánh giá lại từ khóa, và nội dung quảng cáo để có thể tối ưu hóa. Trong đó, lượng click chuột dao động từ khoảng 250 đến 500 click chuột trên một ngày và lượng hiển thị dao động từ 10 nghìn đến 20 nghìn, có giảm nhẹ trong ngày 08/03/2025.

Bên cạnh đó, CTR trung bình 2,4% là một mức khá tốt cho thấy quảng cáo có sự hấp dẫn nhất định đối với người dùng. Vị trí trung bình 7,3 cho thấy quảng cáo thường xuất hiện ở nửa dưới của trang kết quả tìm kiếm hoặc các vị trí tương tự vì người dùng thường có xu hướng nhấp vào các quảng cáo ở vị trí cao hơn.

  • Hình 2.8: Thống kê nội dung bài đăng của trang web Hunufa

Qua hình 2.8 thấy rằng các bài viết trên trang web của Hunufa trong danh mục “Tin tức” đang có hiệu suất tăng trưởng rất tốt, nội dung hấp dẫn với các cụm từ tìm kiếm phổ biến đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm của người dùng.

  • Hình 2.9: Thống kê về cách người dùng tìm thấy trang web của Hunufa

Theo dữ liệu của Google Search Console có thể thấy rằng hầu hết các cụm từ tìm kiếm đều có vị trí trung bình từ 1 đến 4 (xem Hình 2.9), cho thấy trang web của Hunufa có thứ hạng tốt trên Google. Trang web nhận được lượt nhấp chuột từ các cụm từ tìm kiếm cao có thể thấy nội dung bài đăng trong danh mục “Tin tức” hấp dẫn và đáp ứng được nhu cầu của người dùng. Bên cạnh đó, trang web có khả năng hiển thị cao và dễ dàng được người dùng tìm thấy với việc được nằm trong top 5 tìm kiếm hàng đầu.

Nhìn chung, Hunufa đã thực hiện tốt được nội dung các bài đăng trong danh mục “Tin tức” đều nằm ở vị trí tìm kiếm cao và đáp ứng được nhu cầu của người dùng về các chủ đề liên quan đến sản phẩm dùng 1 lần. Tuy nhiên, về các từ khóa chính về sản phẩm dùng 1 lần như “ly giấy”, “in ly giấy” chưa nằm thứ hạng tìm kiếm cao nên cần cải thiện hơn. Ngoài ra, cần cải thiện về lượt nhấp chuột vì lượt nhấp chuột đang có sự chênh lệch lớn với lượt hiển thị để tối ưu hóa hơn.

2.4.2. Mạng xã hội Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.4.2.1 Facebook

Sơ lược về Fanpage của Hunufa

  • Hình 2.10: Trang Fanpage của Hunufa

Trang Facebook của Huunfa có 4K người theo dõi và 2,4K lượt thích. Số lượt bài reels của Hunufa có tương tác ổn định từ 100 lượt xem trở lên, đặc biệt có bài reels của Hunufa về giới thiệu ly mù đạt 359 lượt xem cho thấy người khách hàng khá quan tâm đến sản phẩm ly mù của Hunufa (xem Hình 2.10)

  • Hình 2.11: Một số bài đăng trên Facebook của Hunufa

Các bài viết của Hunufa chủ yếu là giới thiệu về sản phẩm dùng 1 lần như ly giấy, ly nhựa, tô giấy, hay in ấn theo yêu cầu, các chủ đề xoay quanh về ly giấy, ly nhựa (Xem hình 2.11) như “Trà tắc, nước mía, trà sữa đựng trong ly nước khổng lồ?”, “Giải mã cơn sốt “Ly Pepsi Khổng Lồ” gấp đôi ly vừa khiến giới trẻ mê mẩn” cùng nhiều chủ đề khác. Đồng thời cập nhật các sự kiện, chương trình thông qua Facebook Fanpage của Hunufa như chào mừng lễ 8/3, tặng vàng tri ân khách hàng, v.v.

  • Phân tích chi tiết

Hình 2.12: Thống kê tổng quan hoạt động Fanpage của Hunufa

Qua hình 2.12 về dữ liệu thống kê của Facebook từ 05/02/2025 đến 04/03/2025 trong vòng 28 ngày qua với 20.826 lượt xem thì có 246 người lượt tương tác và 23 số người theo dõi thực. Trang Facebook đang có sự tăng trưởng tốt về lượt xem và số người theo dõi cho thấy nội dung có sức hút. Tuy nhiên, lượt tương tác đang giảm, cần xem xét lại nội dung và cách tương tác với người xem để cải thiện. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • Hình 2.13: Thống kê chi tiết hoạt động Fanpage của Hunufa

Theo số liệu thống kê chi tiết về hiệu quả hoạt động trên Facebook của Hunufa trong thời gian 28 ngày qua từ từ 05/02/2025 đến 04/03/2025 trong hình 2.13. Về lượt xem, tổng lượt xem đạt 20.826, tăng 32,6% so với 28 ngày trước đó. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy nội dung của trang đang thu hút được nhiều sự chú ý hơn.

Về lượt tương tác, tổng lượt tương tác là 88, giảm 5,4% so với 28 ngày trước. Điều này cho thấy mặc dù lượt xem tăng nhưng mức độ tương tác của người dùng với nội dung lại giảm trong đó thước phim có 38 lượt xem, ảnh có 28 lượt xem, nhiều ảnh có 17 lượt xem và video có 3 lượt xem. Điều này cho thấy thước phim và ảnh là loại hình nội dung thu hút tương tác tốt nhất. Video thì không được người xem tương tác nhiều.

Về người theo dõi, tổng số người theo dõi trong 28 ngày qua có 3.076 người và tăng 0,8% so với 28 ngày trước, mức tăng trưởng này khá khiêm tốn. Trong đó có 56% nữ và 44% nam với độ tuổi 25 đến 34 tuổi là chủ yếu chiếm 53%.

Tổng quan, hiện tại hoạt động trên trang Facebook của công ty vẫn chưa được thường xuyên và các bài viết trên trang Facebook của Hunufa không có nhiều lượt tương tác như like và share trên Fanpage.

  • Lý do:

Mặt hàng công ty kinh doanh là các sản phẩm dùng 1 lần như ly giấy, tô giấy, khay giấy phục vụ các doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng đồ ăn và thức uống nên chủ yếu khách hàng của công ty sẽ tìm kiếm thông tin sản phẩm qua trang web và liên hệ mua hàng qua zalo.

Theo thông tin cung cấp được từ bộ phận marketing lượt like trên các bài viết trên Facebook của Hunufa không cao là do công ty không chạy quảng cáo hiển thị bài viết trên Facebook, những bài viết trên Facebook chủ yếu là chia sẻ link từ bài viết trên trang web của Hunufa nhằm tăng thứ hạng tìm kiếm bài viết trên Google của trang web.

2.4.2.2. Tiktok

Sơ lược về Tiktok của Hunufa

  • Hình 2.14: Trang Tiktok của Hunufa Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Hiện tại, trang Tiktok của Hunufa có số lượng follower là 2865 người theo dõi với 64,9 nghìn lượt thích (xem Hình 2.14). Các video có lượt xem từ khoảng 500 đến 2000 lượt xem. Trong đó, video về “Sự thật về hộp cơm omakase” đạt 1,3 triệu lượt xem và video “Những điều cần thiết khi kinh doanh xe cafe mang đi” đều đạt lượt xem và lượt thích cao. Đây là một nền tảng có tiềm năng phát triển của Hunufa.

  • Phân tích chi tiết

Hình 2.15: Thống kê tổng quan hoạt động Tiktok của Hunufa

Theo số liệu thống kê từ 03/02/2025 đến 02/03/2025 trong khoảng 28 ngày qua thì lượt xem bài đăng có 31K người giảm 30.3% so với kỳ trước, lượt xem hồ sơ là 506 người tăng 7.4% so với kỳ trước (xem Hình 2.15). Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy người dùng quan tâm đến hồ sơ của Hunufa. Bên cạnh đó, lượt thích có 509 lượt giảm 24.8% so với kỳ trước, bình luận có 49 lượt và lượt chia sẻ có 51 lượt tăng 4.1% so với kỳ trước. Điều này cho thấy nội dung của Hunufa đang được chia sẻ rộng rãi hơn.

  • Hình 2.16: Thống kê số liệu về người xem trên Tiktok của Hunufa

Dữ liệu thống kê hoạt động trên Tiktok của Hunufa từ 03/02/2025 đến 02/03/2025 trong khoảng 28 ngày qua có nhiều sự thay đổi về số người xem và số người xem mới. Tổng số người xem là 19K người giảm 52.7% so với kỳ trước và người xem mới 16K người giảm 54.2% so với kỳ trước (xem hình 2.16). Điều này cho thấy sự biến động lên xuống thất thường của người xem trong 28 ngày qua. Ngoài ra, khi nhìn vào biểu đồ đường có thể thấy lượng người xem dao động khá lớn, cho thấy nội dung chưa thực sự ổn định hoặc hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Bên cạnh đó tỷ lệ nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn có thể thấy nội dung video phù hợp hơn với đối tượng này.

Nhìn chung, trang Tiktok của Hunufa có nhiều biến động về số người xem và tương tác như lượt thích, chia sẻ và bình luận. Tuy mỗi ngày đều có video đăng tải nhưng chưa thực sự thu hút người dùng tương tác. Do đó, Hunufa cần cải thiện những điểm chưa tốt và hoàn thiện trang Tiktok hơn. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.4.3. Đánh giá và nhận xét

2.4.3.1 Ưu điểm

Công Ty TNHH Hunufa đã xây dựng một chiến lược marketing trực tuyến chỉnh chu và đạt được nhiều kết quả tích cực trên các nền tảng số.

Về SEO, Hunufa đã có sự đầu tư nghiêm túc vào tối ưu hóa công cụ tìm kiếm với các nội dung chất lượng trên website. Trang web của công ty được thiết kế có cấu trúc rõ ràng, menu được phân loại hợp lý theo danh mục sản phẩm giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin. Đặc biệt, danh mục “Tin tức” trên website được cập nhật thường xuyên các bài viết sản phẩm dùng một lần mà công ty đang kinh doanh cũng như nhiều chủ đề liên quan khác. Nhờ đó, Hunufa đã đạt được thứ hạng cao trên Google giúp tăng khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, công ty cũng có đội ngũ chuyên phụ trách viết bài chuẩn SEO và thực hiện đăng tải từ 3-4 bài viết/ngày nhằm đảm bảo website luôn có nội dung mới và hỗ trợ cải thiện thứ hạng tìm kiếm.

Bên cạnh đó, hoạt động marketing trên mạng xã hội của Hunufa cũng có nhiều điểm sáng. Trên Facebook, fanpage của công ty có 3K người theo dõi và nội dung được cập nhật liên tục. Các bài đăng tập trung vào giới thiệu sản phẩm, chia sẻ thông tin hữu ích sản phẩm và cập nhật các chương trình, sự kiện của công ty. Đặc biệt, công ty tận dụng fanpage để hỗ trợ SEO bằng cách chia sẻ liên kết từ bài đăng của website giúp tăng khả năng hiển thị bài viết trên Google và tối ưu hóa off-page nhờ xây dựng liên kết chất lượng. Dữ liệu thống kê trong vòng 28 ngày qua cho thấy trang Facebook có tổng cộng 20.826 lượt xem phản ánh mức độ quan tâm của khách hàng đối với thương hiệu Hunufa.

Trên nền tảng TikTok, Hunufa cũng đã có những bước phát triển đáng kể khi xây dựng nội dung đa dạng xoay quanh sản phẩm dùng một lần. Tài khoản TikTok của công ty có gần 3.000 người theo dõi và 64,9 nghìn lượt thích. Hunufa thực hiện đăng tải video đều đặn để tạo sự nhất quán trong việc quảng bá thương hiệu và giúp tiếp cận nhiều khách hàng hơn.

Tóm lại, Hunufa đã triển khai hoạt động marketing trực tuyến một cách đồng bộ trên nhiều nền tảng, từ SEO, Facebook đến TikTok. Công ty đã có chiến lược nội dung bài bản, tận dụng tốt thế mạnh của từng kênh để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên, để tăng hiệu quả hơn nữa, Hunufa cần tối ưu thứ hạng từ khóa SEO để đạt vị trí top 1, cải thiện mức độ tương tác trên Facebook, đồng thời đầu tư hơn vào chất lượng nội dung trên TikTok để duy trì sự thu hút và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

2.4.3.2. Nhược điểm Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

  • SEO Website

Các bài viết được đăng tải trên website chưa đạt thứ hạng cao.

Các bài viết chứa từ khóa quan trọng ảnh hưởng đến doanh thu của công ty như “ly giấy” “ly nhựa” chưa nằm trong top 1,2,3 trên bảng xếp hạng tìm kiếm của google.

Nội dung của các bài viết đăng tải về giới thiệu ly giấy, cốc giấy… chưa có sự đột phá mạnh dẫn đến có nhiều sự tương tự, trùng lặp với các công ty đối thủ.

Lượt nhấp chuột vào các bài viết đăng tải trên website còn thấp. Thời gian khách hàng ở lại website còn thấp.

  • Facebook

Nội dung chưa thực sự thu hút vì chủ yếu đăng tải các bài đăng và video giới thiệu về sản phẩm dùng 1 lần của công ty như ly giấy, cốc giấy, tô giấy nên kém lượt người tương tác.

Công ty chưa thực sự đẩy mạnh về việc quảng bá riêng trên facebook nên các bài đăng chủ yếu là được đăng tải lại từ các nền tảng khác như website và tiktok.

Không thực hiện chạy quảng cáo để tăng lượt tương tác, nhắm đến các khách hàng mục tiêu.

Chưa có nhiều hoạt động vui chơi, giải trí được thực hiện trên fanpage như minigame, giveaway, tặng quà…để thu hút khách hàng. Chưa cập nhật các xu hướng mới vào bài đăng tải trên facebook.

  • Tiktok

Lượt tương tác trên kênh chưa ổn định, có video đạt từ 10k lượt xem trở lên nhưng có những video chỉ đạt vài trăm view.

Lượt tương tác với kênh như lượt thích hay bình luận vẫn còn thấp.

Chưa nhắm đúng đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty. Vì TikTok chủ yếu thu hút đối tượng người dùng trẻ, đặc biệt là Gen Z. Do đó, sản phẩm của công ty chủ yếu phục vụ cho chủ kinh doanh ngành hàng F&B hoặc đối tượng khách hàng trưởng thành nên TikTok có thể không phải là nền tảng phù hợp để tiếp cận họ.

Còn ít nội dung gây viral thật sự trên kênh, chỉ mới có 1 video đạt 1 triệu 3 lượt xem về chủ đề hộp giấy với sự mở màn lồng ghép video người nổi tiếng. Thời gian đầu tư cho các nội dung trên tiktok chưa thực sự tối ưu hóa.

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần thông qua hoạt động marketing trực tuyến

2.5.1. Mô hình hành vi tiêu dùng

2.5.1.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý

  • Hình 2.17: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Mô hình TRA được đề xuất vào năm 1975 bởi Fishbein và Ajzen. Mô hình được thành lập để dự báo về ý định (Fishbein & Ajzen, 1975). Lý thuyết về hành động hợp lý Fishbein và Ajzen (1975) là một trong những lý thuyết phổ biến nhất được sử dụng và nói về một yếu tố xác định ý định hành vi của thái độ của một người đối với hành vi. Fishbein và Ajzen (1975) đã định nghĩa “thái độ” là sự đánh giá của cá nhân về một đối tượng và “niềm tin” được định nghĩa như một liên kết giữa một đối tượng và một số thuộc tính, và “hành vi” được xác định là kết quả hoặc ý định (xem Hình 2.17)

2.5.1.2. Mô hình hành vi có kế hoạch

  • Hình 2.18: Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB)

Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) là phần mở rộng của lý thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980). Ajzen (1991) đã phát triển lý thuyết về hành vi có kế hoạch nói về một yếu tố xác định ý định hành vi của thái độ của một người đối với hành vi. Hai yếu tố đầu tiên giống với lý thuyết về hành động hợp lý (Fishbein và Ajzen, 1975). Yếu tố thứ ba được gọi là hành vi kiểm soát được nhận thức là kiểm soát mà người dùng nhận thấy có thể hạn chế hành vi của họ (Xem hình 2.18)

Mô hình TPB được áp dụng để nghiên cứu các mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, ý định hành vi. Theo lý thuyết này, hành vi của con người là kết quả của ba niềm tin khác nhau: hành vi (niềm tin về hậu quả có thể xảy ra của hành vi), chuẩn mực (niềm tin về kỳ vọng của người khác) và kiểm soát (niềm tin về các yếu tố có thể tạo điều kiện hoặc cản trở việc áp dụng hành vi). Những niềm tin này là những yếu tố quyết định thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát nhận thức là những yếu tố dự đoán ý định thực hiện một hành vi nhất định.

2.5.1.3. Mô hình hành vi trực tuyến

AISAS là một mô hình hành vi người tiêu dùng trong môi trường trực tuyến, được phát triển bởi Dentsu Inc vào năm 2004. AISAS là từ viết tắt của 5 giai đoạn hành vi bao gồm: Attention (Chú ý), Interest (Quan tâm), Search (Tìm kiếm), Action (Hành động), và Share (Chia sẻ). Mô hình này là sự mở rộng của mô hình AIDA truyền thống (Attention – Interest – Desire – Action) bằng cách thêm yếu tố “Search” và “Share”, phù hợp với thói quen sử dụng internet hiện đại (Xem hình 2.19).

Mô hình này nhấn mạnh hai hành vi đặc trưng của thời đại số là tìm kiếm thông tin trực tuyến trước khi đưa ra quyết định và chia sẻ trải nghiệm sau khi sử dụng sản phẩm tạo nên một chuỗi hành vi liên tục có thể ảnh hưởng qua lại giữa các người tiêu dùng với nhau. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Hình 2. 19: Mô hình hành vi trực tuyến (AISAS)

  • Attention – Chú ý

Đây là bước quan trọng nhất để doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng. Trong môi trường trực tuyến, việc tạo ra sự chú ý không chỉ là việc hiển thị quảng cáo mà còn là tạo nội dung hấp dẫn và khác biệt để tiếp cận người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi các hoạt động như tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) để hiển thị kết quả tìm kiếm, quảng cáo hiển thị trên các trang web và ứng dụng hoặc các chiến dịch marketing trên mạng xã hội. Mục tiêu chính là để khách hàng tiềm năng nhận diện thương hiệu hoặc biết đến sản phẩm/dịch vụ trong lần đầu.

  • Interest – Quan tâm

Sau khi đã thu hút được sự chú ý, giai đoạn này tập trung vào việc khơi gợi và duy trì sự quan tâm của khách hàng. Lúc này, doanh nghiệp cần cung cấp những thông tin hữu ích và thuyết phục hơn về sản phẩm/dịch vụ giúp khách hàng nhìn thấy rõ giá trị và lợi ích mà sản phẩm mang lại. Điều này được thực hiện thông qua các bài viết chia sẻ kiến thức chuyên, video giới thiệu chi tiết hoặc các hoạt động tương tác trên fanpage. Mục tiêu là chuyển đổi sự chú ý thoáng qua thành một sự tìm hiểu chủ động khiến khách hàng muốn khám phá thêm về những gì doanh nghiệp đang cung cấp.

  • Search – Tìm kiếm

Đây là giai đoạn cốt lõi và là yếu tố tạo nên sự khác biệt của mô hình AISAS so với các mô hình truyền thống. Giai đoạn Search phản ánh hành vi chủ động của người tiêu dùng khi họ không chỉ tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp mà còn tự mình tìm kiếm và so sánh thông tin từ nhiều nguồn khác nhau. Người tiêu dùng sẽ sử dụng công cụ tìm kiếm, tham khảo các diễn đàn, đọc đánh giá từ khách hàng khác trên các trang thương mại điện tử, xem video review trên YouTube, Tiktok hoặc tham gia các hội nhóm trên mạng xã hội để thu thập cái nhìn đa chiều.

Đối với doanh nghiệp, việc đảm bảo thông tin sản phẩm chính xác, minh bạch và các bình luận tích cực trên các kênh mà khách hàng có thể tìm kiếm là vô cùng quan trọng vì đây là thời điểm khách hàng xây dựng niềm tin và đưa ra những đánh giá ban đầu.

  • Action – Hành động Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Giai đoạn này người tiêu dùng chuyển từ ý định sang hành động cụ thể. Hành động này không nhất thiết chỉ là mua hàng mà có thể là đăng ký dùng thử dịch vụ, điền form liên hệ, tải ứng dụng hoặc đặt lịch hẹn tư vấn. Trong môi trường trực tuyến, việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên website hoặc ứng dụng di động là then chốt để thúc đẩy hành động. Một giao diện thân thiện, quy trình thanh toán đơn giản, an toàn và các chương trình khuyến mãi hấp dẫn đều có thể đóng vai trò quyết định trong việc biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự.

  • Share – Chia sẻ

Đây là giai đoạn kết nối quan trọng nhất của mô hình AISAS. Nó phản ánh tầm ảnh hưởng của mạng xã hội và sự truyền miệng trong kỷ nguyên số. Sau khi mua hàng hoặc trải nghiệm sản phẩm/dịch vụ, người tiêu dùng không chỉ dừng lại ở việc sử dụng mà còn có xu hướng chia sẻ trải nghiệm của mình với cộng đồng. Điều này bao gồm việc viết đánh giá (review) trên các sàn thương mại điện tử, đăng tải hình ảnh hoặc video trên mạng xã hội, chia sẻ cảm nhận trên các diễn đàn hoặc giới thiệu trực tiếp cho bạn bè, người thân.

Những chia sẻ dù tích cực hay tiêu cực đều có sự lan tỏa mạnh mẽ và ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng của những người tiêu dùng tiềm năng khác. Doanh nghiệp cần chủ động quản lý tốt các hoạt động chia sẻ để tối đa hóa hiệu ứng lan truyền tích cực.

2.5.2. Các nghiên cứu liên quan Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

2.5.2.1 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của tác giả Ducoffe (1995,1996) có tiêu đề là “How Consumers Assess the Value of Advertising” được đăng tại trên tạp chí Journal of Current Issues & Research in Advertising.

Nghiên cứu này giới thiệu khái niệm “giá trị quảng cáo” (advertising value) như một đánh giá chủ quan của người tiêu dùng về mức độ hữu ích và giá trị của quảng cáo. Mô hình đề xuất rằng hai yếu tố chính ảnh hưởng đến giá trị quảng cáo là tính thông tin (informativeness) và tính giải trí (entertainment). Ngoài ra còn kiểm tra mối quan hệ giữa giá trị quảng cáo và thái độ đối với quảng cáo. Nghiên cứu được thực hiện tại Mỹ đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người tiêu dùng mua sắm tại các trung tâm thương mại. Kết quả nghiên cứu thấy rằng hai yếu tố tính thông tin và tính giải trí có tác động tích cực đến giá trị quảng cáo.

Nghiên cứu của tác giả Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo (2014) có tiêu đề là “Online Tourist Behavior of the Net Generation: An Empirical Analysis in Taiwan Based on the AISAS Model” được công bố trên tạp chí Sustainability năm 2021.

Nghiên cứu dựa vào mô hình AISAS để nghiên cứu hành vi du lịch trực tuyến của thế hệ Net tại Đài Loan. Đối tượng khảo sát trong nghiên cứu là nhóm người thuộc thế hệ Net vốn được cho là có mức độ tiếp cận công nghệ và sử dụng Internet thành thạo. Sau thời gian khảo sát tác giả đã thu được 338 câu trả lời hợp lệ. Nghiên cứu này, có 5 biến độc lập bao gồm: sự chú ý (Attention), mức độ quan tâm (Interest), hành vi tìm kiếm thông tin (Search), hành động đặt tour hoặc mua dịch vụ du lịch (Action), và hành vi chia sẻ sau chuyến đi (Share). Biến phụ thuộc chính là Learning and Growth tức mức độ học hỏi và phát triển cá nhân của du khách sau trải nghiệm du lịch trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hành vi tìm kiếm thông tin là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến mức độ học hỏi và phát triển cá nhân của du khách sau trải nghiệm du lịch trực tuyến. Các biến còn lại đề có ảnh hưởng tích cực đến mức độ học hỏi và phát triển cá nhân của du khách sau trải nghiệm du lịch trực tuyến.

Nghiên cứu Silmi Safira, Iqbal Fadli Muhammad và Muhammad Doddy có tiêu đề “Analysis of Using Islamic Bank Social Media and Website in the E-Marketing Concept Using Attention, Interest, Search, Action, Share (AISAS) Methods” được công bố trên Jurnal Ekonomi dan Perbankan Syariah, Tập 7, Số 1, vào ngày 18 tháng 4 năm 2019.

Nghiên cứu này cho ta biết được vai trò của phương tiện truyền thông xã hội và website trong hoạt động e-marketing của ngân hàng Hồi giáo, thông qua việc ứng dụng mô hình AISAS. Đối tượng khảo sát là những người tiêu dùng sử dụng phương tiện truyền thông xã hội và website của ngân hàng Hồi giáo tại Indonesia. Bài nghiên cứu có các biến độc lập như sau: (1) Mức độ thu hút sự chú ý (Attention), (2) Mức độ tạo ra sự quan tâm (Interest) (3) Hành vi tìm kiếm thông tin (Search) và 2 biến phụ thuộc là (4) Hành vi thực hiện hành động (Action) (5) Hành vi chia sẻ (Share). Kết quả bài nghiên cứu cho thấy phương tiện truyền thông xã hội và website ngân hàng Hồi giáo có tác động rõ ràng đến hành vi người tiêu dùng theo mô hình AISAS. Các yếu tố như Interest, Action, Search cũng có tác động tích cực đến hành vi mua của người tiêu dùng.

Nghiên cứu của Tsang, Ho và Liang (2004) có tiêu đề “Consumer Attitudes Toward Mobile Advertising: An Empirical Study” được xuất bản tại tạp chí International Journal of Electronic Commerce.

Nhằm nghiên cứu khám phá thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo di động và mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của họ tác giả đã dựa vào mô hình giá trị quảng cáo của Ducoffe (1996) để xây dựng nghiên cứu này. Tuy nhiên nghiên cứu cũng đã điều chỉnh sao cho phù hợp với bối cảnh di động, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng. Bài nghiên cứu có 5 biến độc lập đó là: (1) tính thông tin, (2) tính giải trí, (3) sự khó chịu, (4) sự tin cậy, (5) sự cho phép và biến phụ thuộc ý định hành vi và thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo di động. Tính thông tin và tính giải trí của quảng cáo di động có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của người tiêu dùng. Ngược lại sự khó chịu lại có ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ của người tiêu dùng. Sự tin cậy và sự cho phép đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ tích cực đối với quảng cáo di động. Thái độ tích cực đối với quảng cáo di động dẫn đến ý định hành vi tích cực, chẳng hạn như sẵn lòng nhận và tương tác với quảng cáo di động. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Nghiên cứu của tác giả Henry Boateng và Abednego Feehi Okoe (2015) có tiêu đề là “Consumers’ Attitude towards Social Media Advertising and Their Behavioural Response” được xuất bản tại tạp chí Journal of Research in Interactive Marketing năm 2015.

Dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hành vi có kế hoạch, nghiên cứu đã khảo sát người tiêu dùng tại Ghana để hiểu rõ hơn về nhận thức và hành vi của họ liên quan đến quảng cáo trên mạng xã hội. Vì vậy bài nghiên cứu tập trung vào thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trên mạng xã hội và phản ứng hành vi của họ. Các biến độc lập bài nghiên cứu lần lượt là (1) tính thông tin (2) tính giải trí (3) sự tin cậy (4) sự khó chịu và biến phụ thuộc thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trên mạng xã hội, phản ứng hành vi (Behavioral Response). Nhóm tác giả sau khi thực hiện nghiên cứu và phân tích đã nhận thấy rằng tính thông tin, tính giải trí và sự tin cậy của quảng cáo trên mạng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến thái độ của người tiêu dùng. Tuy nhiên sự khó chịu có ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ của người tiêu dùng.

Nghiên cứu của tác giả Qureshi và cộng sự (2009) có tiêu đề là “Determinants of Electronic Commerce in Pakistan: Preliminary Evidence from Small and Medium Enterprises”.

Nghiên cứu được xây dựng nhằm khám phá các yếu tố quyết định đến việc áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tại Pakistan. Thông qua việc khảo sát các doanh nghiệp này, nghiên cứu đã xác định một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc chấp nhận và triển khai thương mại điện tử. Nhóm tác giả đề xuất bài nghiên cứu 4 biến độc lập là (1) nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử , (2) hỗ trợ từ ban lãnh đạo cấp cao (3) cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (4) áp lực cạnh tranh và biến phụ thuộc là mức độ áp dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Cuối cùng nhóm tác giả nhận định rằng biến độc lập nhận thức nhận thức về lợi ích của thương mại điện tử, hỗ trợ từ ban lãnh đạo cấp cao cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và áp lực cạnh tranh có ảnh hưởng tích cực và đánh kế đến biến phụ thuộc mức độ áp dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp.

Nghiên cứu của tác giả Wu và cộng sự (2014) có tiêu đề là “The impacts of marketing and operations capabilities on financial performance: A resource-based perspective” được đăng tại trên tạp chí Industrial Marketing Management.

Dựa trên lý thuyết nguồn lực (Resource-Based View – RBV). Các tác giả đã phát triển một mô hình lý thuyết để kiểm tra mối quan hệ giữa các khả năng chức năng và hiệu quả tài chính, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của sự liên kết giữa marketing và vận hành. Bài nghiên cứu có có các biến độc lập như: khả năng marketing, khả năng vận hành và biến phụ thuộc hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, ngoài ra bài nghiên cứu còn có biến điều tiết mức độ liên kết giữa marketing và vận hành. Sau thời gian nghiên cứu nhóm tác giả nhận thấy rằng biến độc lập khả năng marketing và khả năng vận hàng có ảnh hưởng tích cực đến biến phụ thuộc hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Nghiên cứu của Shin, Chung, Oh, và Lee (2013) có tiêu đề là “The Effect of Site Quality on Repurchase Intention in Internet Shopping through Mediating Variables: The Case of University Students in South Korea”.

Dựa vào mô hình nghiên cứu trước đó nhóm tác giả đã xây dựng nghiên cứu này nhằm xác định cách chất lượng trang website ảnh hưởng đến ý định mua lại của người dùng Internet qua việc điều tiết bởi các biến trung gian: mức độ hài lòng (satisfaction) và niềm tin (trust). Đối tượng khảo sát là sinh viên của các trường đại học đang và đã sử dụng các nền tảng thương mại điện tử. Nghiên cứu đã phân tích các yếu tố chất lượng của trang web như: chất lượng hệ thống (system quality), chất lượng thông tin (information quality) chất lượng dịch vụ (service quality). Mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phân tích đường dẫn (SEM), nhằm xem xét tác động trực tiếp và gián tiếp từ các yếu tố chất lượng trang web đến hành vi mua lại. Nghiên cứu này giúp doanh nghiệp thương mại điện tử nhận thấy được tầm quan trọng của hệ thống ổn định, nội dung chính xác, và dịch vụ hỗ trợ hiệu quả để tạo dựng niềm tin và động lực mua lại cho khách hàng.

2.5.2.2. Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Anh và PGS. TS. Nguyễn Vân Hà và Lê Thị Huệ từ Học viện Ngân hàng với đề tài “Tác động của các yếu tố tiếp thị truyền thông xã hội đến quyết định mua hàng – Khuyến nghị đối với các doanh nghiệp kinh doanh hình POD (2025)”.

Thông qua kết quả khảo sát đối với 256 khách hàng đã từng mua sản phẩm POD, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu kiểm định ảnh hưởng các tính năng của tiếp thị truyền thông xã hội đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng đối với sản phẩm POD. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố của tiếp thị truyền thông xã hội, bao gồm: tính tương tác, tính thông tin, tính cá nhân hóa, tính xu hướng ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng. Hơn nữa, nghiên cứu cũng phát hiện ra tính giải trí và tính truyền miệng điện tử không tác động đến quyết định mua hàng. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp giúp các doanh nghiệp thúc đẩy hành vi mua hàng, nâng cao doanh số và phát triển bền vững hơn.

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đối với sản phẩm đặc thù như POD thì quyết định mua hàng của người tiêu dùng sẽ chịu tác động tích cực trực tiếp từ một số tính năng của tiếp thị truyền thông xã hội. Điều này giúp các doanh nghiệp thương mại điện tử có thể thêm kinh nghiệm trong tiếp cận khách với bối cảnh môi trường số chiếm lĩnh mọi mặt của đời sống.

Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh – Trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam và Quách Lý Xuân An – Công ty TNHH Siam City Cement, Việt Nam: “Thái độ đối với quảng cáo trực tuyến và ý định tiếp tục mua của người tiêu dùng: Một nghiên cứu trong ngành hàng tiêu dùng nhanh”. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Dựa trên Thuyết hành động hợp lý TRA và mô hình Ducoffe (1996), nghiên cứu trên của nhóm tác giả phân tích các yếu tố tác động đến thái độ, đồng thời kiểm định ảnh hưởng của thái độ đối với quảng cáo trực tuyến đến ý định tiếp tục mua sản phẩm nước giải khát có ga. Dữ liệu được thu thập từ 557 người tiêu dùng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả phân tích cho thấy ý định tiếp tục mua chịu ảnh hưởng bởi 3 yếu tố (1) Thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo trực tuyến, (2) Giá trị cảm nhận, (3) Tính thông tin. Ngoài ra, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng đối với hoạt động quảng cáo trực tuyến: (1) Giá trị cảm nhận, (2) Tính thông tin, (3) Tính giải trí, (4) Danh tiếng của công ty. Thông qua mô hình nghiên cứu kết quả nhận được từ nghiên cứu sẽ có ý nghĩa quan trọng về mặt học thuật và là cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp kinh doanh ngành hàng nước giải khát có ga giữ chân khách hàng trong thời đại số hóa, từ đó phát triển các chiến lược quảng cáo trực tuyến một cách hiệu quả.

Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Lệ Huyền – trực thuộc Công ty TNHH Castrol Bp Petco, Việt Nam, với đề tài: “Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của cảm nhận bị làm phiền trong quảng cáo trực tuyến (2017)”.

Tác giả xây dựng đề tài trên với mục đích nghiên cứu nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng và hệ quả của cảm nhận bị làm phiền đối với quảng cáo trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2015 thông qua phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm và 160 phiếu khảo sát được phát đến đáp viên. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tác động cùng chiều khá rõ ràng của sự che khuất nội dung và việc mất kiểm soát từ phía người dùng web đến cảm nhận bị làm phiền khi mẫu quảng cáo xuất hiện.

Nghiên cứu cũng chỉ ra cảm nhận bị làm phiền tác động rõ rệt đến sự khó chịu và kéo theo là cách nhìn tiêu cực đối với trang web. Nghiên cứu xây dựng mô hình lý thuyết về cảm nhận bị làm phiền trong môi trường quảng cáo trực tuyến cùng các nhân tố tác động và biến hệ quả phát sinh. Kết quả mang đến những hàm ý quản trị trong kế hoạch tăng doanh thu đối với doanh nghiệp sở hữu trang web và chiến lược quảng cáo trực tuyến dành cho các nhà tiếp thị.

Nhóm tác giả gồm Hoàng Ngọc Quang, Nguyễn Thị Kim Oanh, Bùi Thị Thu Phương, Mai Phương Thảo đến từ Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội với đề tài “Tác động của quảng cáo qua mạng xã hội đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng thành phố Hà Nội”.

Bài nghiên cứu của nhóm tác giả trên nhằm cung cấp thông tin để các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến có thể tìm giải pháp vượt qua và phát triển trong thời kỳ dịch bệnh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có 4 yếu tố quảng cáo qua mạng xã hội ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng. Trong đó các yếu tố như tương tác có tính giải trí, độ tin cậy đối với bản thân và xã hội và tính thông tin có tác động tích cực lên ý định mua của khách hàng. Ngược lại, yếu tố sự phiền nhiễu có ảnh hưởng tiêu cực đến khách hàng.

Nhóm tác giả đã thực hiện thu số liệu từ bảng khảo sát với cỡ mẫu 520 người tiêu dùng tại TP. Hà Nội. Đối tượng điều tra là người tiêu dùng tại TP. Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi tương tác có tính giải trí, độ tin cậy đối với bản thân và xã hội, tính thông tin, sự phiền nhiễu. Các yếu tố tính giải trí, độ tin cậy đối với bản thân và xã hội, tính thông tin tác động tích cực đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng, ngược lại sự phiền nhiễu làm giảm ý định mua sắm trực tuyến. Dựa vào kết quả nghiên cứu này, các nhà bán lẻ, doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước có thể đưa ra các giải pháp để tác động đến ý định mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng.

Kết luận chương 2

Trong chương 2, nhóm tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về marketing trực tuyến, giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Hunufa và các mô hình hành vi tiêu dùng trực tuyến để xây dựng hướng nghiên cứu cho đề tài. Đồng thời, chương này cũng phân tích thực trạng hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH Hunufa bao gồm các kênh đang sử dụng SEO, Tiktok, Youtube. Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa.

Từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn, chương này đã đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu và triển khai khảo sát ở chương tiếp theo.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993