Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Hunufa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trong quá trình xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài “Hoàn thiện hoạt động marketing trực tuyến cho Công ty TNHH Hunufa”, nhóm tác giả đã tham khảo các mô hình lý thuyết về hành vi người tiêu dùng. Bên cạnh đó, nhóm cũng kế thừa những kết quả từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm ngành hàng và định hướng phát triển thực tiễn của doanh nghiệp.
Từ đó, đề tài đã xác định được bốn yếu tố chính có khả năng tác động đến ý định mua sản phẩm dùng một lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến bao gồm (xem Hình 3.1)
- Tính thông tin
- Sự chú ý
- Sự thích thú
- Sự uy tín
Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu được đề xuất là “Ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến”.
- Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Việc xây dựng mô hình này nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trong môi trường số, từ đó làm cơ sở định hướng cho việc tối ưu chiến lược marketing trực tuyến hiệu quả, phù hợp với khách hàng mục tiêu và nâng cao hình ảnh thương hiệu trong môi trường số.
3.2. Khái niệm và giả thuyết mô hình Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
3.2.1. Tính thông tin
Trong hoạt động marketing trực tuyến, “tính thông tin” được hiểu là việc cung cấp những thông tin hữu ích, liên quan đến sản phẩm/dịch vụ đến khách hàng mục tiêu thông qua các kênh trực tuyến như blog, video, website, email marketing, và các nền tảng truyền thông xã hội. Điều này bao gồm việc tạo ra những thông tin thu hút, đáng tin cậy và có giá trị đối với khách hàng. Với sự phổ biến của internet đặc biệt là mạng xã hội, khách hàng mong muốn tìm kiếm những thông tin mà mình quan tâm một cách dễ dàng trên các nền tảng số ấy. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp cần phải biết cách đưa thông tin của mình đến khách hàng một cách chính xác, đầy đủ và nhanh chóng nhưng không kém phần thú vị để khách hàng có thể tiếp nhận thông tin, biết đến và sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Nghiên cứu của Blanco và cộng sự (2010) chỉ ra, tính thông tin trên phương tiện truyền thông xã hội có mối liên hệ tích cực với hành vi mua hàng. Lee & Hong (2016) cũng khẳng định, các quảng cáo đa dạng thông tin có thể nâng cao nhận thức và thúc đẩy quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Trong thời đại môi trường số hóa ta dễ nhận thấy rằng ngày nay khách hàng thường tìm kiếm thông tin trên các trang mạng xã hội, trên website… thay vì các kênh truyền thống.
Trên cơ sở đó, nhóm giả định giả thuyết A1 được phát biểu như sau:
Giả thuyết A1: Tính thông tin có tác động tích cực đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
3.2.2. Sự chú ý
Sự chú ý là một nhân tố then chốt trong mô hình AISAS, đã được nghiên cứu rộng rãi và chứng minh có tác động đến ý định mua hàng thông qua các hình thức trực tuyến. Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả định nghĩa sự chú ý là mức độ mà một cá nhân bị thu hút và ghi nhớ các thông tin xuất hiện trong môi trường trực tuyến.
Các nghiên cứu của Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo (2014); Silmi Safira, Iqbal Fadli Muhammad, Muhammad Doddy (2019) đều nhận thấy sự chú ý trong việc sử dụng kênh Marketing trực tuyến có ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến của khách hàng.Trong bối cảnh hoạt động Marketing trực tuyến, sự chú ý của khách hàng được thể hiện thông qua sự đánh giá của họ về các yếu tố thẩm mỹ, hình thức trình bày, và tần suất xuất hiện của các thông tin về sản phẩm/dịch vụ của công ty thông qua các nền tảng truyền thông trực tuyến. Các yếu tố này bao gồm nội dung, hình ảnh minh họa, video và thông điệp truyền tải.
Trong mô hình nghiên cứu đề xuất này, các yếu tố tạo nên sự chú ý trong hoạt động marketing trực tuyến đối với sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa được khách hàng quan tâm là:
- Hình ảnh và video trên các kênh trực tuyến có thiết kế đẹp, chỉn chu…
- Nội dung được đưa ra trên các kênh trực tuyến về sản phẩm Hunufa ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu…
Trên cơ sở đó, nhóm giả định giả thuyết A2 được phát biểu như sau:
Giả thuyết A2: Sự chú ý có tác động tích cực đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
3.2.3. Sự thích thú Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Sự thích thú hiểu theo nghĩa đơn thuần là là một trạng thái tinh thần tràn đầy niềm vui và hứng khởi, mang lại xúc cảm về những trải nghiệm đáng nhớ và động lực để khám phá nhiều điều mới. Trong mô hình nghiên cứu này nhóm tác giả định nghĩa sự thích thú ở đây là một cá nhân khách hàng sẽ cảm nhận như thế nào về thông tin, nội dung, thông điệp quảng cáo…mà công ty thể hiện trên các nền tảng số để tiếp cận khách hàng. Nếu những gì doanh nghiệp cung cấp đến cho khách hàng qua các kênh truyền thông trực tuyến làm khách hàng cảm thấy vui vẻ, dễ chịu hay nói cách khác là có cảm xúc tích cực thì khách hàng sẽ trở nên quan tâm chú ý đến thương hiệu đó nhiều hơn thúc đẩy ý định mua sản phẩm/dịch vụ của công ty.
Sự thích thú cũng là một trong các nhân tố quan trọng trong mô hình AISAS, không chỉ vậy sự thích thú cũng được thể hiện qua yếu tố “thái độ” trong mô hình Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA) do Martin Fishbein và Icek Ajzen đề xuất vào năm 1975, và mô hình TAM của GS. Fred Davis.
Nghiên cứu của Hoffman, Kalsbeek, và Novak (1996) cũng chỉ ra người tiêu dùng càng hài lòng và càng tương tác cao với các công cụ tiếp thị truyền thông qua mạng Internet sẽ dẫn tới thái độ tích cực và cải thiện tâm trạng của họ. Meitia Rini và Nuddin Harahab (2018) cũng đưa ra yếu tố “Sự thích thú” có ảnh hưởng đến ý định mua hàng qua các hoạt động Marketing trực tuyến. Sự thích thú thường được thể hiện qua các tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung truyền thông trên các nền tảng số như quảng cáo đó có thu hút tôi, đem đến cho tôi những giá trị hữu ích, có làm tôi cảm thấy giải trí khi xem.
- Trên cơ sở đó, nhóm giả định giả thuyết A3 được phát biểu như sau:
Giả thuyết A3: Sự thích thú có tác động tích cực đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
3.2.4. Sự uy tín
Sự uy tín của công ty trên các nền tảng trực tuyến là danh tiếng và mức độ tin cậy mà công ty xây dựng thông qua các kênh truyền thông trực tuyến như mạng xã hội, trang web, các bài viết báo chí trực tuyến, diễn đàn. Nó phản ánh cách công ty được nhận Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
biết và đánh giá bởi khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và công chúng nói chung. Đối với khách hàng việc công ty có một thương hiệu uy tín sẽ giúp khách hàng cảm thấy tin tưởng nhiều hơn và thúc đẩy ý định mua sử dụng sản phẩm/dịch vụ của công ty. Zeithaml (1988) cho rằng cảm nhận về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thường liên quan tới danh tiếng gắn liền với tên thương hiệu. Danh tiếng công ty (Corporate reputation) được định nghĩa một cách tổng quát là kết quả của những hành động công ty đã thực hiện (N. Nguyen & Leblanc, 2001), phản ánh quá trình truyền thông đến khách hàng mục tiêu thông qua chất lượng của sản phẩm và dịch vụ của nó (Yoon, Guffey, & Kijewski, 1993).Các nghiên cứu thường xem xét cách niềm tin (hình thành từ uy tín) giúp giảm thiểu rủi ro cảm nhận và từ đó thúc đẩy ý định mua hàng (Liang & ctg., 2018; Sullivan & Kim, 2018). *Ở mỗi đề tài sẽ sử dụng một yếu tố có tên gọi khác nhau, nhưng vì có tính chất tương đồng nên tác giả đề xuất sử dụng yếu tố “Sự uy tín” làm giả thuyết thứ tư để phù hợp với mô hình.
Như vậy Sự uy tín trên các nền tảng trực tuyến chỉ mức độ đáng tin cậy của công ty và sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với thông điệp, thông tin, nội dung mà công ty đưa ra. Người tiêu dùng sẽ không cảm thấy thoải mái về việc lướt các trang quảng cáo trực tuyến nếu họ không tìm thấy sự đáng tin cậy của các quảng cáo đó. Điều này làm họ do dự khi cung cấp các thông tin cá nhân và chỉ mua hàng từ các trang mạng mà họ biết và tin tưởng.
- Trên cơ sở đó, nhóm giả định giả thuyết A4 được phát biểu như sau:
Giả thuyết A4: Sự uy tín có tác động tích cực đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
3.3. Quy trình nghiên cứu Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Trong bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến” nhóm tác giả sẽ sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận thu thập dữ liệu phi số, nhằm mục đích cung cấp cái nhìn sâu sắc và chi tiết về các đối tượng nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu thường được thực hiện thông qua các kỹ thuật như phỏng vấn chuyên sâu, quan sát trực tiếp, và thảo luận nhóm tập trung, sử dụng các câu hỏi mở để khuyến khích sự chia sẻ thông tin đa chiều. Phương pháp này đặc biệt phù hợp khi kích thước mẫu nghiên cứu nhỏ và có tính tập trung, cho phép khai thác sâu vào các hiện tượng phức tạp và bối cảnh cụ thể.
Lý do nhóm tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính là vì để thu thập những thông tin sơ bộ về các biến và các yếu tố mà tác giả đưa ra ở mô hình nghiên cứu đề xuất phía trên có phù hợp không. Từ những thông tin thu nhập được thông qua phỏng vấn nhóm tác giả sẽ xem xét, điều chỉnh lại để thiết kế thang đo chuẩn xác hơn hợp lý với người tiêu thụ sản phẩm dùng 1 lần của công ty TNHH Hunufa.
Sau khi hoàn thành bước nghiên cứu định tính, tiếp theo nhóm tác giả sẽ sử dụng nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng số học, số liệu có tính chất thống kê để có được những thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thống kê, phân tích; hay nói cách khác là lượng hóa việc thu thập và phân tích dữ liệu. Các thông tin, dữ liệu thường được thu thập thông qua khảo sát sử dụng bảng hỏi trên diện rộng và thường được áp dụng trong trường hợp mẫu nghiên cứu lớn.
Nghiên cứu định lượng được triển khai nhằm mục đích xây dựng và kiểm định thang đo dựa trên các thông tin đã thu thập từ giai đoạn nghiên cứu định tính. Sau khi thiết kế bảng câu hỏi với các biến đã được xác định, dữ liệu sẽ được thu thập và tiến hành phân tích thống kê mô tả để có cái nhìn tổng quan về mẫu. Tiếp theo, một loạt các phương pháp phân tích sâu hơn như kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy tuyến tính sẽ được áp dụng. Những phân tích này cho phép kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra, từ đó đưa ra kết luận khoa học nhằm đạt được mục tiêu tổng thể của đề tài.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Nghiên cứu định tính Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Mục tiêu của nghiên cứu định tính là bổ sung và hoàn thiện bảng câu hỏi dự kiến dùng trong nghiên cứu định lượng.
Dựa trên các cơ sở lý thuyết, nhóm tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 1:1 để thu thập thông tin một cách rõ ràng. Thông qua phỏng vấn, nhóm tác giả sẽ xem xét và điều chỉnh lại để thiết kế thang đo chuẩn xác hơn.
Nhóm đã phỏng vấn 8 người là những khách hàng từ 18 – 45 tuổi có ý định mua các sản phẩm dùng 1 lần thông qua các kênh trực tuyến. Các buổi trao đổi được thực hiện thảo luận thông qua phỏng vấn trực tiếp trong tháng 6/2025.
Kết quả định tính cho thấy bốn yếu tố độc lập ban đầu phản ánh đầy đủ mối quan tâm của người tham gia và không phát sinh nhân tố mới. Tuy vậy, nhóm đã điều chỉnh diễn đạt của một số biến quan sát để thuận tiện trong việc khảo sát. Danh sách 4 yếu tố được đưa vào nghiên cứu định lượng đó là yếu tố Tính thông tin, Sự chú ý, Sự thích thú và Sự uy tín. Thang đo gồm 16 biến quan sát dùng để đo lường 4 yếu tố độc lập và 4 biến quan sát để đo lường ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến, trở thành 20 biến quan sát.
3.4.2. Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng (Quantitative research) là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng số liệu có tính chất thống kê. Các thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát sử dụng bảng hỏi. Trong đó bảng câu hỏi gồm 3 phần chính:
- Phần câu hỏi sàng lọc và thông tin cá nhân (nhằm loại bỏ những đối tượng không nằm trong phạm vi khảo sát).
- Phần câu hỏi chính (Các câu hỏi phỏng vấn người tiêu dùng quan tâm và có ý định mua sản dùng 1 lần).
- Ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
Các câu hỏi có dạng với phương án trả lời cho sẵn hoặc có thêm lựa chọn mở để người trả lời có thể giải thích thêm cho câu trả lời của mình. Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 25 để xử lý dữ liệu đã thu thập được nhầm kết luận giả thuyết nghiên cứu đã được đưa ra trước đó.
3.5. Thiết kế thang đo Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
3.5.1. Giải thích và mã hóa thang đo
Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert năm mức độ, cụ thể như sau:
- Hoàn toàn không đồng ý.
- Không đồng ý.
- Bình thường.
- Đồng ý.
- Hoàn toàn đồng ý.
3.5.1.1. Tính thông tin
Thang đo “Tính thông tin” đã được nhóm tác giả đã chính sửa cho phù hợp dựa trên thang đo Ducoffe (1995,1996), Lê Thị Linh Huệ và Đinh Tiến Minh (2016) gồm 04 biến quan sát được mã hóa từ TT1 đến TT4.
3.5.1.2. Sự chú ý
Thang đo “Sự chú ý” đã được nhóm tác giả đã chính sửa cho phù hợp dựa trên thang đo của nghiên cứu của Lin-Lin Xue, Ching-Cheng Shen, Alastair M. Morrison và Li-Wen Kuo (2014); Silmi Safira, Iqbal Fadli Muhammad, Muhammad Doddy (2019) gồm 04 biến quan sát mã hóa ký hiệu từ CY1 đến CY4.
3.5.1.3. Sự thích thú Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Thang đo “Sự thích thú” đã được nhóm tác giả đã chính sửa cho phù hợp dựa trên thang đo của nghiên cứu của Tsang và cộng sự (2004) và nghiên cứu của Ducoffe (1995) gồm 04 biến quan sát mã hóa từ STT1 đến STT4.
3.5.1.4. Sự uy tín
Thang đo “Sự uy tín” đã được nhóm tác giả đã chính sửa cho phù hợp dựa trên thang đo của nghiên cứu của Boateng và Okoe (2015) và nghiên cứu của Qureshi và cộng sự (2009) gồm 04 biến quan sát mã hóa từ UT1 đến UT4.
3.5.1.5. Ý định mua
Thang đo “Ý định mua” đã được nhóm tác giả đã chính sửa cho phù hợp dựa trên thang đo của nghiên cứu của Shin, Chung, Oh, và Lee (2013) và nghiên cứu của Wu và cộng sự (2014) gồm 04 biến quan sát mã hóa từ YĐ1 đến YĐ4.
3.5.2. Chọn mẫu và thiết kế mẫu
Đối tượng của cuộc khảo sát này là khách hàng đã mua, đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng sản phẩm dùng 1 lần (ly nhựa, cốc giấy, tô giấy, tô nhựa…) của Công ty TNHH HUNUFA. Bảng câu hỏi có 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc và có tổng số biến quan sát là 20 biến. Nghiên cứu này sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy thông qua phần mềm SPSS 25. Chúng ta có tính số phần tử khảo sát của nghiên cứu như sau:
Theo Cochran (1977), công thức tính cỡ mẫu cần thiết để ước lượng một tỷ lệ trong tổng thể được xác định qua Hình 3.2 ta có:
- Hình 3.2: Công thức kích thước mẫu
Suy ra ta có: n= 1.96^2 * 0.5*(1-0,5)/(0.08)^2 = 150
Theo Hair và Ctg (2006), số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát: Nmin = số biến quan sát * 5 = 18*5= 90
Theo Tabachnick và Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy đa biến: cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là N>= 50+8*K (K là số biến độc lập) Nmin ≥50+8×4=50+32=82.
Để đảm bảo tính đại diện của mẫu, nhóm tác giả chọn quy mô mẫu kế hoạch là 120 phần tử cho nghiên cứu chính thức. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert gồm 5 điểm. Bảng câu hỏi này sẽ do đối tượng tự điềm và đây cũng là công cụ thu thập dữ liệu chính. Sau khi thu thập đủ dữ liệu nhóm tác giả sẽ chọn và tổng hợp các mẫu trả lời hữu ích cho nghiên cứu, từ đó sử dụng các SPSS để phân tích dữ liệu.
3.5.3. Phương pháp xử lý số liệu Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Với các dữ liệu thu về thông qua qua việc gạn lọc, kiểm tra, mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu sau đó sẽ tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 25 cùng với một số phương pháp phân tích như sau:
3.5.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Sử dụng Cronbach’s alpha để kiểm tra độ tin cậy các tham số ước lượng trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô hình. Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu. Hệ số Cronbach’s alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi và được dùng để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa những biến. Theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008), các biến có hệ số tương quan biến – tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 thì thang đo đó là phù hợp theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).
3.5.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Các biến sau khi được kiểm định thang đo và loại bỏ các biến không đảm bảo độ tin cậy, sẽ được đưa vào phân tích nhân tố để xác định lại thang đo, điều này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn các thang đo, loại bỏ bớt các biến đo lường không đạt yêu cầu và làm cho thang đo đảm bảo tính đồng nhất.
Phân tích nhân tố được hiểu là nhóm các biến ít tương quan với nhau thành các nhân tố mà các biến trong đó có sự tương quan với nhau hơn, từ đó hình thành các nhân tố đại diện nhưng vẫn mang đầy đủ thông tin so với số lượng biến ban đầu bao gồm các bước sau: Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Bước 1: Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), kiểm định chỉ số KMO (Kaiser– Meyer– Olkin) và giá trị thống kê Bartlett. Trong đó chỉ số KMO > 0.5 và mức ý nghĩa quan sát nhỏ (Sig < 0.05) thì các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là phù hợp. Nếu KMO < 0.5 thì phân tích nhân tố không thích hợp với dữ liệu.
Bước 2: Phương pháp trích nhân tố và phương pháp xoay nhân tố nhằm xác định số lượng các nhân tố được trích ra và xác định các biến thuộc từng nhân tố. Trong đó, chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại trong mô hình phân tích.
Tiếp đến là cần xem tổng phương sai trích có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% thì chứng tỏ mô hình trên phù hợp với dữ liệu phân tích theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2008).
Và cuối cùng trong bước 2 này cần đánh giá hệ số Factor loading là hệ số biểu thị mối tương quan giữa biến và nhân tố. Trong đó hệ số factor loading từ 0,5 trở lên là biến quan sát đạt chất lượng tốt và điều kiện tối thiểu để biến quan sát được giữ lại là 0,3. Những biến nào không thỏa các tiêu chuẩn trên sẽ bị loại.
Bước 3: Kiểm định lại độ tin cậy của thang đo các nhân tố này bằng hệ số Cronbach’sAlpha.
3.5.3.3. Phân tích tương quan – Hồi quy
- Phân tích tương quan
Mục đích của việc chạy tương quan Pearson trong bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của công ty Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.” là để kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc “Ý định mua” với các biến độc lập (Tính thông tin, sự chú ý, sự thích thú, sự uy tín). Bởi vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan. Tiếp đến nhóm tác giả tiến hành nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập có tương quan mạnh với nhau hay không. Dấu hiệu đa cộng tuyến sẽ được xem xét khi phân tích hồi quy (Kiểm tra hệ số VIF).
Các mức ý nghĩa của hệ số tương quan
- Hệ số tương quan có giá trị từ -1 đến 1:
- Hệ số tương quan bằng 0 (hay gần 0) có nghĩa là hai biến số không có liên hệ gì với nhau
- Hệ số bằng -1 hay 1 có nghĩa là hai biến số có một mối liên hệ tuyệt đối
- Hệ số tương quan là âm (r <0) có nghĩa là khi x tăng cao thì y giảm (và ngược lại, khi x giảm thì y tăng)
- Hệ số tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là khi x tăng cao thì y cũng tăng, và khi x tăng cao thì y cũng tăng theo.
x và y là đại diện ví dụ cho 2 biến đang kiểm định
- Phân tích hồi quy Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
Phân tích hồi quy được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc (biến mục tiêu) và một hoặc nhiều biến độc lập (biến dự đoán). Mục tiêu chính của phân tích hồi quy là dự đoán hoặc mô tả biến phụ thuộc dựa trên các biến độc lập. Phương pháp này xác định một phương trình hồi quy để mô tả mối quan hệ giữa các biến. Phương trình hồi quy này có thể được sử dụng để dự đoán giá trị của biến phụ thuộc dựa trên giá trị của các biến độc lập. Ngoài ra, phương trình này có thể được sử dụng để phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa các biến, đo lường sức mạnh và hướng của mối quan hệ đó.
Các nhà nghiên cứu thường sử dụng hệ số R2 (R Square) để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai sẽ cho biết biến phụ thuộc có mối liên hệ với toàn bộ biến độc lập hay không (Sig. < 0.05, mô hình xây dựng phù hợp và ngược lại).
- Phân tích ANOVA
Các phân tích này nhằm đánh giá sự khác biệt giữa các nhân tố, phân tích ANOVA cho thấy trị số F có mức ý nghĩa Sig. Nếu Sig.<0.05 thì mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu thu thập được và các biến đưa vào đề có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.
Kết luận chương 3
Nội dung chương 3 xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả phân tích thực trạng ở chương trước. Mô hình gồm năm yếu tố: Tính thông tin, Sự chú ý, Sự thích thú, Sự uy tín nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm dùng 1 lần của Hunufa thông qua hoạt động marketing trực tuyến.
Đồng thời nhóm tác giả cũng trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế thang đo, phương pháp lấy mẫu và phương pháp phân tích mà nhóm tác giả sẽ thực hiện. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để đảm bảo dữ liệu thu được có độ tin cậy và phục vụ cho việc kiểm định mô hình nghiên cứu trong chương 4. Khóa luận: Xây dựng mô hình NC Marketing cho Công ty Hunufa.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kết quả NC Marketing trực tuyến cho Công ty Hunufa

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com