Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh tế dù ở bất kì quốc gia nào, doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ sở, là một tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp phối hợp các yếu tố sản xuất hợp lý để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ một cách hiệu quả nhất. Sự phát triển của doanh nghiệp là tiền đề tạo nên sự phát triển của xã hội. Chúng ta không thể phủ nhận rằng các doanh nghiệp có đóng góp không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội vào các công trình phúc lợi xã hội và góp phần giải quyết việc làm. Nhưng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận kì vọng là điều không dễ dàng. Bởi vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh, chú trọng đến các chi phí bỏ ra, doanh số thu được và kết quả kinh doanh. Do đó, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng là vấn đề không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sau quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng, em đã được các thầy cô giáo tận tình cung cấp những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kế toán.Trong thời gian đi thực tập tại Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải, được sự chỉ bảo tận tình của các cô phòng kế toán và các thầy cô tại trường, em có cơ hội tiếp cận sâu hơn với chuyên ngành qua những thao tác thực tế, gắn kiến thức nhà trường với việc ghi chép, đánh giá phân tích kế toán.Cùng với đó, nhờ sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô giáo: ThS.Nguyễn Thị Thúy Hồng em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải ” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương sau:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải biển Hồng Hải
- Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải biển Hồng Hải Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận, do vốn kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tế chưa nhiều nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm
- Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt đông tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán trích cho người mua do người mua đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua, bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lí do bán hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất – nhập khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu.Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế được nộp vào giá bán và do người tiêu dùng phải gánh chịu khi mua hàng hóa dịch vụ nhưng qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên phần giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ.
Đây là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau.
- Chi phí:
- Khái niệm:
Chi phí nói chung là sự hao phí được thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại dịch vụ nhắm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: Doanh thu và lợi nhuận.
- Phân loại chi phí:
- Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bố cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
- Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng : phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa… bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT),bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn…
Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm,… dùng cho bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phản ánh khoản chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng…
- Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh chi phí dùng để bảo hành hàng hóa, sản phẩm.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho bán hàng, tiền thuê kho, bến bãi…
- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chính của toàn doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý : phản ánh chi phí vậy liệu dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm,… vật liệu sử dụng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ…
- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công ty quản lý.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc
- Thuế, phí và các lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và các lệ phí như thuế môn bài, tiền thuê đất,… và các khoản phí, lệ phí khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
- Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi phí mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế,…
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí, tàu xe,…
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
- Chi phí khác
Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có)
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Bị phạt thuế. Truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong một kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu lãi lỗ.
1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1. Chứng từ sử dụng
Doanh thu được hạch toán phải có căn cứ cụ thể, hợp pháp. Mỗi một loại doanh thu được ghi nhận theo từng phương pháp bán hàng lại có những chứng từ phù hợp để ghi nhận doanh thu. Chứng từ doanh thu gồm những loại sau đây:
Đối với bán hàng thông thường
- Hóa đơn GTGT (đối với những đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu tiền hoặc giấy báo có của ngân hàng.
Đối với bán hàng đại lý
- Ngoài những chứng từ sử dụng như trong bán hàng thông thường còn có bảng kê hàng hóa bán ra, bảng kê hàng gửi đại lý…
Đối với bán lẻ
- Nếu hàng hóa bán lẻ dưới 100.000 đồng thì không cần lập hóa đơn nếu khách hàng không yêu cầu. Ngoài những chứng từ sử dụng như trong trường hợp bán hàng thông thường thì đối với bán lẻ cần phải lập bảng kê bán ra.
1.2.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Tùy theo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu mỗi doanh nghiệp sẽ xây dựng chi tiết các tài khoản cấp hai cho phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Tài khoản 511 chi tiết thành 6 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp giá
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIẺN HỒNG HẢI
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: RED SEA SHIPPING JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: R.S.S.CO
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 49 lô 22 đường Lê Hồng Phong,phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Hải Phòng
- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần và giá trị cổ phần đã góp:
- Số cổ phần: 90.000 cổ phần
- Trị giá cổ phần: 9.000.000.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Chức danh: Giám đốc
- Họ và tên: BÙI MẠNH TIẾN
- Ngày sinh: 20/03/197
- Chứng minh nhân dân (hộ chiếu) số: 030923616
- Ngày cấp: 12/01/200
- Nơi cấp: CA Hải Phòng
- Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú: Thôn Lâm Cao, xã Tự Cường, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng
- Chỗ ở hiện tại: Số 135/5 Quán Nam, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải là loại hình công ty cổ phần với ngành nghề chính là :vận tải biển và mua bán xăng dầu. Tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, loại hình công ty cổ phần chiếm phần lớn trong tổng doanh số hoạt động của doanh nghiệp,Hơn nữa quy mô vốn đầu tư và quy mô hoạt động của các công ty này cũng lớn hơn rất nhiều so với các công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
- Một số đặc điểm của công ty cổ phần như sau:
Công ty cổ phần là pháp nhân tồn tại độc lập tách khỏi các chủ sở hữu của nó.Công ty có thể có tài sản, huy động kinh phí, thiết lập các nghĩa vụ bằng hợp đồng và tiến hành nhiều công việc khác với tên riêng của nó.Bởi lẽ công ty la một pháp nhân độc lập nên đời sống của nó không phụ thuộc vào sự ra đi hay rút lui của một chủ sở hữu.
Các chủ sở hữu có thể chuyển giao quyền sở hữu cho người khác một cách dễ dàng mà không gây gián đoạn hoạt động của công ty. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm hữu hạn, giới hạn trên phần vốn đã đầu tư vào công ty.
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
2.2.1. Ðặc điểm công tác kế toán doanh thu tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
2.2.1.1. Đặc điểm
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu áp dụng tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
Doanh thu của công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải chủ yếu là từ việc cung cấp và buôn bán xăng dầu cho các công ty khách hàng.
TK 138: Lệ phí xăng dầu (LPXD) đây là khoản phí mà doanh nghiệp thu hộ và nộp hộ cho bên bán vào ngân sách nhà nước. Theo quy định của nhà nước thì LPXD của xăng: 1000 đồng/lít, dầu: 300 đồng/lít, nhớt: 268 đồng/lít.
- Các phương thức thanh toán tiền hàng áp dụng tại công ty
Thanh toán bằng chuyển khoản là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo có của ngân hàng bên bán về số tiền đã nhận được từ tài khoản ngân hàng bên mua.
Thanh toán bằng tiền mặt là việc bên mua xuất quỹ thanh toán tiền hàng cho bên bán bằng tiền mặt, phương thức thanh toán này thường áp dụng trong trường hợp số tiền phải thanh toán ít, không thường xuyên, hoặc khách hàng có nhu cầu thanh toán bằng phương thức này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
- Phương thức hạch toán doanh thu bán hàng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc yêu cầu của khách hàng về việc mua hàng hóa của công ty, công ty sẽ xuất kho hàng hóa và chuyển giao cho khách hàng, khi đó số hàng này được xác định là đã tiêu thụ và được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ liên quan (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có…) để tiến hàng ghi vào Nhật kí chung, đồng thời ghi vào số chi tiết TK 511, 131 để cuối tháng, cuối kì tổng hợp vào sổ tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua, sổ tổng hợp doanh thu bán hàng. Số liệu trong sổ Nhật kí chung được đưa vào sổ cái các tài khoản tương ứng. Cuối kì, đối chiếu, kiểm tra giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua hoặc bảng tổng hợp doanh thu bán hàng để làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
Chương 3 : Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải
3.1. Đánh giá những ưu nhược điểm trong tổ chức công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
3.1.1. Ưu điểm
- Về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Là một doanh nghiệp trẻ nhưng doanh nghiệp đã tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Doanh nghiệp đã tự tìm cho mình hướng đi mới phù hợp với khả năng để đa dạng các mặt hàng kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ bán hàng cũng như chất lượng hàng hóa, mở rộng thị trường trên khắp cả nước. Để có được kết quả như hiện nay doanh nghiệp đã cố gắng rất nhiều, nỗ lực trên tất cả mọi mặt: xây dựng bộ máy quản lý rất khoa học và chặt chẽ, lựa chọn cán bộ có nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao.Nhờ đó mà doanh thu hàng năm của doanh nghiệp không ngừng nâng cao.
Doanh thu của doanh nghiệp tăng dần trong năm gần đây:
- Năm 2010: 66.886.770 đồng
- Năm 2011: 132.409.774 đồng
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp:
Với bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, phối hợp với nhau một cách hợp lý giúp tham mưu, hỗ trợ và điều hàng công tác sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
Việc phân công công việc một cách hợp lý giúp giảm nhẹ công việc cho Giám đốc, chuyên môn hóa chức năng quản lý của từng bộ phận.
- Về tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu kinh doanh, ban kế toán của công ty được bố trí hợp lý, phân công công việc rõ ràng phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng nhân viên, phát huy thế mạnh của từng người. Điều đó đã nâng cao hiệu quả công việc. Kế toán trưởng là người có trình độ và kinh nghiệm lâu năm, có khả năng quản lý tốt ban kế toán góp phần tham mưu cho Giám đốc công ty các nghiệp vụ về kinh tế.
Về hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng:
- Về hạch toán kế toán nói chung: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán: đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kế toán phát sinh. Các chứng từ được kế toán tổng hợp và lưu giữ, bảo quản cẩn thận. Quá trình luân chuyển chứng từ một cách hợp lý. Chứng từ từ khâu bán hàng, mua hàng sang phòng kế toán được thực hiện một cách khẩn trương, liên tục.
Về hệ thống tài khoản sử dụng: kế toán tại doanh nghiệp đã lựa chọn và xây dựng hệ thống tài khoản cấp 1 theo quy định chung của Bộ tài chính. Bên cạnh đó còn sử dụng một số tài khoản cấp 2, 3 để đáp ứng nhu cầu theo dõi chi tiết. Nhìn chung việc sử dụng hệ thống tài khoản này là khá hợp lý đảm bảo việc thu thập thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, thông tin về tình hình tài chính biến động của tài sản, nguồn vốn của toàn đơn vị.
Về hệ thống sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng: tương đối phù hợp với tiêu thức kế toán công ty áp dụng, hình thức kế toán nhật kí chung. Kết cấu sổ được thiết lập trên mẫu quy định, không phức tạp nhưng phản ánh đầy đủ nội dung kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin chính xác kịp thời. Trên mỗi sổ trình tự nội dung ghi sổ được kế toán thực hiện theo đúng quy định. Hệ thống sổ sách trong doanh nghiệp được ghi chép, sử dụng nhằm cung cấp các Báo cáo tài chính cho cơ quan thuế và các báo cáo chi tiết cho ban lãnh đạo của công ty.
Trong công tác kế toán việc thực hiện và áp dụng chế độ kế toán của Nhà nước được tiến hành một cách kịp thời và triệt để, đúng với yêu cầu và nguyên tắc kế toán đề ra. Tuy nhiên quá trình hạch toán cũng không cứng nhắc, dập khuôn mà luôn được cải tiến cho phù với điều kiện, đặc điểm kinh doanh. Vì vậy nó không ngừng đổi mới và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản lý.
- Về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh:
Trải qua một quá trình đổi mới và phát triển, doanh nghiệp đã hoàn thành dần công tác hạch toán của mình. Tuy là môt đơn vị kinh doanh nhỏ, song doanh nghiệp nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế và những thay đổi về chế độ kế toán và áp dụng vào doanh nghiệp một cách phù hợp, đặc biệt là hạch toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh thương mại đơn thuần, các tài khoản và chứng từ sử dụng được cập nhật và phản ánh chính xác theo quy định của Bộ tài chính.
Chứng từ gốc của công ty được Giám đốc và kế toán trưởng phê duyệt song chuyển cho kế toán viên cập nhật, sau đó kế toán trưởng kiểm tra lại việc hạch toán của kế toán viên một cách kĩ lưỡng nhằm kịp thời phát hiện ra các sai sót. Chứng từ gốc tại doanh nghiệp được bảo quản hợp lý, không xảy ra hiện tượng mất chứng từ gốc.
Doanh nghiệp tiến hành lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi phòng trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán, khi xảy ra trường hợp khách hàng bị phá sản thì doanh nghiệp vẫn có khoản dự phòng để bù đắp rủi ro.
3.1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải vẫn còn một số hạn chế cần hoàn thiện sau:
- Về việc áp dụng phần mềm kế toán trong hạch toán kế toán:
Công ty đã đầu tư máy móc vào công việc kế toán. Song chỉ đơn thuần là ghi chép vào máy tính, sử dụng Excel trong tính toán nhưng công ty chưa thực sự máy tính hóa chưa áp dụng các phần mềm kế toán vào công tác kế toán tại đơn vị.
- Một số tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp:
Chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hóa: Trong quá trình tiêu thụ, chiến lược kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó tạo ra sức hấp dẫn rất lớn lôi cuốn khách hàng luôn muốn tiêu dùng những hàng hóa có thương hiệu tốt trên thị trường và được hưởng nhiều ưu đãi. Chính vì vậy việc không áp dụng những ưu đãi về chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán mua hàng, thanh toán sớm hơn thời gian ghi trên hợp đồng và chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua với số lượng lớn sẽ làm giảm số lượng khách hàng không nhỏ trong tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, dẫn đến làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Về phương thức tiêu thụ hàng hóa: mặc dù là công ty vận tải biển nhưng doanh thu chủ yếu của công ty là từ việc cung cấp và buôn bán xăng dầu cho các công ty khách hàng. Trên thực tế có nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa giúp doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu và tạo sự hài lòng cho khách hàng khi mua hàng. Công ty không sử dụng phương thức bán hàng : trả góp, trả chậm.. điều này làm giảm đáng kể số lượng khách hàng đến với doanh nghiệp.
Về việc thu hồi công nợ: Doanh nghiệp không đề ra hạn mức công nợ cho các đối tượng khách hàng, điều này dẫn đến việc có những khách hàng công nợ 400.000.000 đồng, thời gian nợ kéo dài 2 đến 3 tháng, thậm chí cả năm làm ảnh hưởng việc luân chuyển vốn để đầu tư mở rộng kinh doanh
Về phương pháp tính giá vốn hàng bán: Hiện tại doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kì để tính giá vốn hàng xuất kho. Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa, phương pháp này hạn chế tính kịp thời của các thông tin giá vốn, không cung cấp được những thông tin cần thiết về trị giá vốn hàng xuất cho mỗi lần biến động hàng hóa vì thời điểm xác định trị giá vốn hàng xuất kho được tính vào cuối tháng.
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải:
Qua quá trình thực tập tại công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của đơn vị sẽ được hoàn thiện hơn. Em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
- Ý kiến 1: Đối với việc áp dụng máy tính trong công tác kế toán
Trong điều kiện hiện nay, khoa học kỹ thuật rất phát triển tin học được áp dụng một cách rộng rãi. Doanh nghiệp đã áp dụng tin học vào công tác kế toán nhưng chưa triệt để và rộng rãi, nhất là về việc áp dụng phần mềm kế toán vào việc hạch toán kế toán. Đề nghị công ty cấp kinh phí cho phòng kế toán mua phần mềm kế toán để sử dụng trong công tác hạch toán, điều đó sẽ tiết kiệm được lao động, báo cáo số liệu nhanh chóng, chính xác, báo cáo kế toán được trình bày một cách khoa học…
Theo em, công ty có thể lựa chọn phần mềm kế toán MISA Mimosa.NET 2012. Bởi vì:
- Phần mềm này áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giao diện đẹp, dễ sử dụng, gọn nhẹ. Cập nhật chế độ kế toán mới theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Phần mềm còn cho phép nhập bảng kê hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa dịch vụ mua vào, bảng kê hàng hóa, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra vào chương trình Hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế phiên bản 2.5.x.
- Chi phí mua bản quyền phần mềm không cao: 6.000.000 đồng
- Phần mềm đòi hỏi cấu hình máy không cao, phù hợp với hệ thống máy tính hiện có tại Phòng hành chính-kế toán của công ty.
- Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn được công ty dạy miễn phí cho nhân viên kế toán tham gia lớp học kế toán máy để sử dụng và áp dụng phần mềm vào đơn vị một cách thuần thục.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp biết được doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.
Khóa luận : “Hoàn thiện công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải” đã nêu được các vấn đề cơ bản sau:
- Về mặt lý luận: khái quát những vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán doanh thu, kế toán chi phí bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về thực tế: đã nêu được tình hình số liệu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cho hàng bán ra, kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải.
- Về kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp, từ thực tế nắm bắt được, đối chiếu với lý luận đã học và qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu đã nêu ra một số ý kiến về hoàn thiện công tác quản lý, công tác bán hàng và hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế, khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm, em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của cô chú cán bộ Công ty cổ phần vận tải biển Hồng Hải, của các thầy cô và của cô giáo hướng dẫn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty VIP

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty vận tải biển […]