Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
1- KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG.
1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty đóng tàu Hạ Long.
Với phương châm phấn đấu từ nay đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại, đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy quan hệ ngoại thương phát triển dẫn đến sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trong khu vực và trên Thế giới. Nhu cầu về vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn giữa các quốc gia đã khiến cho thị trường vận tải biển ngày càng phát triển, nhiều con tàu có giá trị lớn lần lượt được đóng mới để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế hiện nay.
Trước tình hình đó, theo quyết định 4390/QĐ -TC ngày 15-11-1976 Bộ giao thông vận tải đã thành lập Nhà máy Đóng tàu Hạ Long thuộc liên hiệp các xí nghiệp đóng tàu Việt Nam tại phường Giếng Đáy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
Một số thông tin khái quát về công ty như sau:
- Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long.
- Tên giao dịch quốc tế:Halong Shipbuilding One Member Of Responsibility Limited Company.
- Tên viết tắt: Halong Shipbuilding Co.Ltd.
- Hình thức pháp lý: Công ty nhà nước – Khối kinh tế trung ương.
- Địa chỉ: Phường Giếng Đáy – Thành Phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
- Tài khoản:
- VNĐ: 102027000226804 – Ngân hàng Công thương Bãi Cháy – Thành phố Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh.
- Ngoại tệ: 10202000002489 – Ngân hàng Công thương Bãi Cháy – Thành phố Hạ Long -Tỉnh Quảng Ninh.
- Email: Halongshipyard@vinashin.c
- Website: http:\\www.vinashin.com.vn\halong
Cơ quan chủ quản: Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam, nay là Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam(Chuyển đổi theo quyết định số 103/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Thủ Tướng nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam).
Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long( thường gọi là Công ty đóng tàu Hạ Long, trước đây là Nhà máy đóng tàu Hạ Long) là một doanh nghiệp Nhà nước, thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam. Công ty đóng tàu Hạ Long là một trong những công ty đóng tàu lớn của Việt Nam do Chính phủ Ba Lan giúp thiết kế và xây dựng vào những năm 60 của thế kỷ XX, có nhiệm vụ đóng mới các loại tàu sông, biển có trọng tải từ 1.000T đến 55.000T, sửa chữa các loại tàu tới 30.000T. Ngoài ra, còn chế tạo một số kết cấu thép, trang thiết bị phục vụ cho ngành cơ khí đóng tàu và một số ngành kinh tế khác.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn 1976 – 1986 Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Giai đoạn này Công ty với tên gọi là Nhà máy đóng tàu Hạ Long hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước giao.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn 1986 – 1993
Thực hiện nghị quyết Đại hội VI của Đảng, Nhà máy chuyển đổi từ cơ chế sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu pháp lệnh sang cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tự cân đối. Giai đoạn này Nhà máy đã phát huy được năng lực sáng tạo của cán bộ CNV, tạo ra nhiều mặt hàng sản xuất phụ, tăng thêm khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước, cải thiện được đời sống của cán bộ CNV khá hơn so với thời bao cấp trước đó.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn 1993 – 2002
Đây là giai đoạn Nhà máy chịu sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường. Nhà máy đã tìm kiếm được thị trường mới vào các năm 1998-2003, ký được hợp đồng đóng mới tàu 3.500T cho Tổng công ty dầu khí Việt Nam, ụ nổi 8.500T cho nhà máy sửa chữa tàu biển Sài Gòn, tàu hàng Bách hoá 12.000T, tàu 6.300T, tàu 6.500T ….
Có thể nói giai đoạn này là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh của Nhà máy trên mọi lĩnh vực hoạt động, sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 4: Giai đoạn 2003 đến nay
Đây là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất kể từ khi thành lập. Nhà máy đã nhận được hàng loạt các đơn hàng có giá trị lớn như: chở hàng rời 53.000T xuất khẩu với Tập đoàn Graig (Vương Quốc Anh), số lượng 09 chiếc, tàu hàng bách hoá 12.500 tấn cho Tổng công ty hàng hải Việt Nam (Vinalines), 08 chiếc tàu chở ôtô, tàu hàng khô 54.000T cho Công ty viễn dương Vinashin …
Tiếp theo công bố trở thành Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt nam của Vinashin ngày 08/07/2023, ngày 27/12/2023, Chủ tịch HĐQT Tập đoàn CNTT Việt Nam phê duyệt phương án và chuyển đổi Nhà máy đòng tàu Hạ Long thành Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long.
1.2- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Công ty đóng tàu Hạ Long là một Công ty Nhà nước được thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu chung của thị trường sản xuất công nghiệp phương tiện vận tải thủy. Trong những năm vừa qua, để đáp ứng yêu cầu hội nhập, và để phù hợp với định hướng phát triển của Vinashin Công ty đóng tàu Hạ Long đã có những chiến lược cụ thể để đầu tư xây dựng và phát triển thành một Tổng công ty đóng tàu lớn của Việt Nam khu vực phía Bắc hoạt động đa ngành nghề theo hình thức công ty mẹ – công ty con. Bên cạnh đó sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp để trở thành một đơn vị đóng tàu lớn, hiện đại trong khu vực, nâng cao tính cạnh tranh, phù hợp với yêu cầu hội nhập.
1.2.1- Chức năng của Công ty
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất công nghiệp phương tiện vận tải thủy.
- Ngành nghề kinh doanh theo giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2204000052 ngày 15 háng 01 năm 2024 do Sỏ Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp bao gồm các ngành nghề sau:
- Đóng mới và sửa chữa tàu thủy, thiết bị và phương tiện nổi; Tư vấn thiết kế các loại tàu thủy.
- Chế tạo kết cấu thép, phá dỡ tàu cũ; Dịch vụ xuất khẩu phế liệu.
- Sản xuất các loại vật liệu, thiết bị cơ khí, điện, điện lạnh, điện tử phục vụ công nghiệp tàu thủy; Khảo sát thiết kế lắp đặt các hệ thống tự động, thông tin liên lạc viễn thông, phòng chống cháy nổ.
- Sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất tàu thủy. – Sản xuất lắp ráp động cơ dieziel, động cơ lắp đặt trên tàu thủy; Lắp ráp, phục hồi, sửa chữa, xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, thiết bị GTVT.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, phụ tùng, phụ kiện tàu thủy và các loại hàng hóa liên quan đến ngành Công nghiệp tàu thủy
- Tư vấn, thiết kế, lập dự án, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ; Hợp tác liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước phát triển thị trường Công nghiệp tàu thủy.
- Đầu tư kinh doanh vận tải, kinh doanh dịch vụ hàng hải, nạo vét luồng lạch, vật liệu xây dựng.
- Kinh doanh dịch vụ cảng, kho bãi và hỗ trợ vận tải.
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành Công nghiệp tàu thủy.
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn.
1.2.2- Nhiệm vụ của Công ty
Tìm hiểu nắm bắt nhu cầu đóng tàu trong nước cũng như Thế Giới để từ đó có phương án và chiến lược kinh doanh cụ thể .
- Tổ chức tiến hành xây dựng kế hoạch về nhu cầu nhân lực, nhu cầu vật tư, thiết bị đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách, thuế cho Nhà nước, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
1.3- Thuận lợi, khó khăn của Công ty
1.3.1- Thuận lợi:
Sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế trong những năm gần đây kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề trong đó có ngành đóng tàu. Đặc biệt, cùng với sự xuống dốc của các Nhà máy đóng tàu Châu Âu do kém sức cạnh tranh, xu thế đóng mới đã chuyển dịch dần sang châu Á với tốc độ hết sức nhanh. Hầu hết các chủ tàu nước ngoài đều tìm kiếm cơ hội hợp tác, đóng mới tại các quốc gia Châu Á với những đặc điểm ưu việt là nhân công rẻ, điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhân công lành nghề….Việt Nam là một trong các quốc gia có ngành công nghiệp tàu thuỷ được hưởng những ưu thế đó, và Công ty đóng tàu Hạ Long chính là một đơn vị được hưởng những thuận lợi hiếm hoi này.
Sự quan tâm của Chính phủ với chiến lược phát triển đội tàu trong nước và phát triển nghành đóng tàu của nước ta từ năm 2000 đến 2027. Theo đó hàng loạt các hợp đồng đóng mới cho chủ tàu trong nước đã và đang được ký kết, điều này đã tạo cho Công ty một nguồn hàng khá lớn với giá trị lên đến hàng trăm triệu đô la.
Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ như chính sách hỗ trợ vốn đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, chính sách miễn thuế nhập khẩu trang thiết bị, vật tư phục vụ đóng tàu đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho Ngành công nghiệp tàu thuỷ nói chung và Công ty nói riêng trong việc nâng cao tính cạnh tranh, sản xuất và đóng mới các sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ.
Bên cạnh đó, Công ty còn nhận được sự ủng hộ giúp đỡ và phối kết hợp chặt chẽ của các cấp uỷ, chính quyền địa phương TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh, sự tin tưởng của các ban, ngành trong và ngoài nước đã tạo điều kiện thuận lợi để Công ty ổn định và phát triển đi lên. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Việc chế tạo thành công nhiều sản phẩm có trọng tải rất lớn, giá trị cao, kỹ thuật chế tạo phức tạp như: tàu 6.300T, tàu chở hàng khô 12.000 T, loạt tàu 12.500T cho Vinalines, tàu chở Container 1016 TEU đã khẳng định uy tín và vị thế của Công ty. Nhờ đó Công ty đã được giao nhiều hợp đồng đóng mới với các sản phẩm có trọng tải lớn như: loạt tàu chở hàng rời 53.000T xuất khẩu sang Anh quốc, tàu Container 1.730 TEU, tàu 8.700T, tàu 5.000T, tàu chở 4.500 ô tô…đã tạo ra khối lượng việc làm rất lớn và ổn định.
Đội ngũ cán bộ, đảng viên, CNVC-LĐ trong Công ty được đào tạo cơ bản, luôn có quyết tâm cao, tâm huyết, đoàn kết, nhất trí dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, luôn biết phát huy nội lực, kinh nghiệm, lao động sáng tạo, khắc phục mọi khó khăn, hăng hái thi đua trong lao động sản xuất, quyết tâm xây dựng Công ty ngày càng lớn mạnh, có cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ tiên tiến hiện đại, trở thành một trung tâm công nghiệp tàu thuỷ của đất nước, có đủ khả năng hội nhập và cạnh tranh trên trường quốc tế.
1.3.2- Khó khăn
Bên cạnh rất nhiều những cơ hội đạt được, Công ty cũng gặp không ít khó khăn, thách thức như:
Hiện nay nền kinh tế toàn cầu đang trong tình trạng khủng hoảng. Vì thế Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam nói chung và Công ty đóng tàu Hạ Long nói riêng chịu ảnh hưởng không ít, gặp nhiều khó khăn trong việc ký kết các hợp đồng đóng mới những con tàu có giá trị lớn.
Dây chuyền công nghệ hiện tại đã được nâng cấp một phần song vẫn bị quá tải, Công ty phải tiến hành sản xuất kinh doanh trong điều kiện vừa phải đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật- công nghệ, vừa đào tạo, phát triển bổ sung nguồn nhân lực với quy mô lớn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Đứng trước xu thế của hội nhập, Công ty sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước ngoài, đặc biệt là các công ty của nước bạn Trung Quốc. Điều bất lợi của Công ty là ở chỗ, mặc dù so với các đơn vị trong nước, Công ty là một trong những đơn vị đầu đàn, nhưng nếu đem so sánh với các quốc gia khác, kinh nghiệm và năng lực của ta vẫn còn khá hạn chế.
Công ty không thể chủ động trong vần đề cung cấp vật tư vì hiện nay, gần như 100% vật tư thiết bị phục vụ cho đóng tàu ta vẫn phải nhập từ nước ngoài do trong nước không có khả năng cung ứng. Đây là một khó khăn không nhỏ khiến Công ty phải từ chối rất nhiều đơn hàng có giá trị.
Bên cạnh đó, với đặc thù của ngành, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh là rất lớn. Do đó Công ty đã phải vay vốn của các tổ chức tín dụng, các ngân hàng Thương mại, các quỹ hỗ trợ phát triển với lãi suất rất lớn. Đây có thể nói là một vấn đề vô cùng bức xúc của Công ty không dễ giải quyết trong một thời gian ngắn.
Một thách thức rất nan giải của Công ty cũng như các Công ty cùng ngành khác là tiến độ thanh toán của chủ tàu chậm. Thường sau khi sản phẩm thi công được 4 đến 5 tháng thì mới giải ngân được vốn cho Công ty vì các sản phẩm này đều được đầu tư của nguồn vốn quỹ hỗ trợ và phát triển nên thanh toán theo như khối lượng của XDCB cụ thể như tàu 12.500T, Tàu CONTAINER 1016 TEU, Tàu 6.300.T ….Và tình trạng nợ đọng sau khi quyết toán cũng là gánh nặng rất lớn của Công ty khi phải vay vốn thi công và chịu lãi suất ngân hàng.
Với lực lượng lao động trẻ chiếm đa số, tình trạng thiếu lao động có tay nghề cũng đưa đến cho Công ty rất nhiều khó khăn. Đặc biệt một số lao động có tay nghề sau quá trình làm việc tại Công ty đã xin nghỉ việc, điều này đã gây cho Công ty không ít khó khăn trong việc sắp xếp nhân sự, ký kết hợp đồng lớn đóng những con tàu trọng tải 53000T, 54000T…
1.4- Cơ cấu tổ chức của Công ty Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
1.4.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty đóng tàu Hạ Lon
1.4.2- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Tập đoàn Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam và Nhà nước, có nhiệm vụ quản lý và điều hành, bảo toàn và làm tăng nguồn vốn của Công ty, bảo đảm duy trì và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ CNV. Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng tổ chức cán bộ lao động, Phòng tài chính kế toán và Phòng Hành Chính – Tổng hợp.
Phó Tổng Giám đốc Đầu tư – Xây dựng cơ bản: Phụ trách lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch đầu tư và quản lý cơ sở hạ tầng, kế hoạch đổi mới công nghệ trang thiết bị máy móc phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn.
Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trực tiếp về kỹ thuật của các sản phẩm sản xuất, đảm bảo tiến độ hoàn thành các bản vẽ, hồ sơ kĩ thuật cho tàu.
Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: Trực tiếp phụ trách khâu cung ứng vật tư, thiết bị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Phó Tổng Giám đốc Sản xuất: Trực tiếp điều hành tiến độ sản xuất thi công các sản phẩm phải đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm theo kế hoạch.
1.4.3- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban chức năng
Phòng Tổ chức cán bộ lao động: Được biên chế tổng số là 14 người. Trong đó gồm một trưởng phòng và một phó phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ và quản lý lao động. Thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách cho người lao động. Xây dựng, điều chỉnh và quản lý định mức lao động, đơn giá tiền lương theo chế độ hiện hành.
Phòng đầu tư xây dựng cơ bản: Tham mưu cho Tổng Giám đốc kế hoạch đầu tư xây dựng, mở rộng sản xuất và quản lý hệ thống công nghệ trang thiết bị máy móc. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Phòng Kinh doanh – đối ngoại: Tham mưu lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trình Tổng Giám đốc và công tác giao dịch, kí kết hợp đồng, marketing của Công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán (Phòng TC-KT ): Tham mưu cho Tổng Giám đốc quản lý về mặt tài chính, quản lý và hạch toán nội bộ trong Công ty.
Phòng Vật tư: Tham mưu và lập kế hoạch mua sắm vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất. Tổ chức mua sắm và cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất.
Phòng Điều hành sản xuất (Phòng ĐHSX): Tổng số là 19 người trong đó có một trưởng phòng và một phó phòng. Có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về quá trình tổ chức thực hiện sản xuất, tổ chức điều hành chắp nối các phòng ban phân xưởng trong dây chuyền sản xuất đảm bảo có hiệu quả và an toàn nhất. Giám sát, đôn đốc các đơn vị sản xuất, phục vụ sản xuất đảm bảo tiến độ hoàn thành sản phẩm trong quá trình thi công.
Phòng Kỹ thuật tàu (Phòng KT tàu): Chịu trách nhiệm về toàn bộ công nghệ kỹ thuật tàu trước Tổng Giám đốc. Có nhiệm vụ lập hạng mục bản vẽ thiết kế kỹ thuật, theo dõi giám sát kĩ thuật, công nghệ trong quá trình thi công sản xuất. Phối hợp với phòng Tổ chức cán bộ lao động về công tác định mức lao động.
Phòng KCS: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác xây dựng phương án, tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm, quản lí, duy trì việc áp dụng hệ thống quản lí chất lượng quốc tế ISO 9001 – 2000 tại Công ty. Có nhiệm vụ giám sát, nghiệm thu các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
Phòng An toàn lao động: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động và bảo đảm các trang thiết bị bảo hộ lao động. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Phòng Hành chính – Tổng hợp: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác văn thư, lưu trữ tài liệu và công tác hành chính văn phòng đảm bảo các trang thiết bị văn phòng cho cán bộ và các phòng, ban, đơn vị trong Công ty.
Phòng đời sống: Có nhiệm vụ tổ chức phục vụ các bữa ăn thêm giờ, ăn giữa ca cho CB.CNV, phục vụ ăn nghỉ cho khách đến công tác, làm việc tại Công ty
Phòng Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản, máy móc, trang thiết bị và hàng hoá của Công ty và khách hàng. Đảm bảo về an ninh trật tự trong nội bộ doanh nghiệp và khu vực Công ty đặt trụ sở. Theo dõi và thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự của Công ty đối với Nhà nước.
Ngoài các phòng ban chức năng, một bộ phận quan trọng của Công ty chính là các phân xưởng sản xuất như: Phân xưởng Vỏ 1, Vỏ 2, Phân xưởng Trang bị, Phân xưởng Máy tàu, Phân xưởng điện tàu, Phân xưởng ống tàu, Phân xưởng Cơ khí, Phân xưởng Mộc – Xây dựng, Phân xưởng Trang trí, Phân xưởng Làm sạch và sơn tổng đoạn, Phân xưởng Đúc – Đất đèn, Phân xưởng Khí công nghiệp, Phân xưởng Triền đà. Các phân xưởng sản xuất này được tổ chức và điều hành sản xuất bởi các quản đốc và phó quản đốc. Mỗi phân xưởng có nhiệm vụ gia công lắp ráp một bộ phận, một công đoạn từ trang thiết bị cho đến việc trang trí hoàn tất một con tàu theo bản vẽ thiết kế kỹ thuật dưới sự điều hành giám sát của Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng liên quan. Quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tiến độ thi công, chất lượng và số lượng sản phẩm được giao chế tạo. Hầu hết các cán bộ phòng ban phân xưởng đều có trình độ đại học và cao đẳng, có thâm niên nghề nghiệp đảm bảo được trình độ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý kinh tế, kỹ thuật công nghệ.
1.5- Sản phẩm và các hoạt động của Công ty đóng tàu Hạ Long. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
1.5.1- Sản phẩm
Công ty đóng tàu Hạ Long là Công ty chuyên đóng mới và sửa chữa tàu biển cho vận tải nội địa và quốc tế. Đối với quốc phòng an ninh, Công ty đóng tàu quân sự cho Bộ tư lệnh Hải Quân Việt nam với các sản phẩm như tàu Trường Sa 02, 04, 06, 08, 10. Trong những năm gần đây, Công ty đã triển khai đóng một loạt tàu, điển hình gồm :
- – 01 Tàu LPG:
Đây là loại tàu chở khí hóa lỏng. Tổng giá trị tàu 100 tỷ. Chủ tàu: Công ty vận tải ven biển Thành Phố Hồ Chí Minh.
- – 01 Tàu 12.000T
Đây là loại tàu chở hàng khô. Tổng giá trị tàu 149 tỷ. Chủ tàu: Công ty vận tải viễn dương VINASHIN.
- 01 Tàu 6.300T-01
Là loại tàu chở hàng khô. Tổng giá trị tàu 99 tỷ. Chủ tàu: Công ty vận tải và dịch vụ hàng hải.
- – 02 Tàu Container
Là loại tàu chở Container. Tổng giá trị tàu 302 tỷ. Chủ tàu: Công ty vận tải Biển Đông.
- – 01 Tàu 6.500T
Là tàu chở hàng khô. Tổng giá trị tàu: 98 tỷ. Chủ tàu: Công ty vận tải biển và thương mại Đà Nẵng.
- – 05 Tàu 12.500T
Là loại tàu chở hàng khô. Tổng giá trị tàu: 160 tỷ. Chủ tàu: Tổng công ty hàng hải Việt Nam.
- 02 Tàu 53.000T
Đây là loại tàu chở hàng rời viễn dương. Tàu được đóng và trang bị cho việc chuyên chở các loại hàng nguy hiểm trong phạm vi quy định của các công ước quốc tế. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Tổng giá trị tàu: 23 triệu USD x 01 tàu, đóng cho Chủ tàu Graig – Vương quốc Anh
- 08 tàu chở ôtô
Tổng giá trị 49 triệu USD/ 01 tàu, đóng cho Công ty RAY CAR CARRIERS LIMITED
Ngoài ra, Công ty còn đóng mới hàng loạt các sản phẩm khác như tàu hàng bách hoá 8.700T, tàu container 1.730 TEU, tàu 53.000T…Để thi công các sản phẩm trên, toàn bộ thiết bị, máy móc đều phải nhập ngoại từ các hãng danh tiếng của các quốc gia có nền công nghiệp đóng tàu phát triển như: Nhật, Đức, Hàn quốc, Trung quốc, Nga, Balan…
1.5.2- Các hoạt động của Công ty đóng tàu Hạ Long
1.5.2.1- Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2024 – 2025.
- Bảng 1.1: Kết quả tiêu thụ và doanh thu năm 2024
- Bảng 1.2: Kết quả tiêu thụ và doanh thu năm 2025
Nhận xét: Căn cứ vào biểu thống kê kết quả tiêu thụ và doanh thu của Công ty năm 2024 – 2025 ta thấy:
- Tổng giá trị SXKD năm 2024 thực tế so với kế hoạch tăng 101,60%, năm 2025 tăng 100,45%.
Doanh thu luôn ở mức vượt kế hoạch. Cụ thể năm 2024 doanh thu thực tế đã tăng 101,98% so với kế hoạch, đến năm 2025 tăng 102,14%. Trong đó, đóng mới năm 2024 thực tế tăng 102,07%, đến năm 2025 tăng 102,12% so với kế hoạch. Sửa chữa chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng doanh thu, nhưng vẫn vượt kế hoạch năm 2024 là 100,09% và 100,50% ở năm 2025. Chỉ tiêu sản xuất khác cũng tăng 100,27% năm 2024 và 102,50% năm 2025.
Nhìn chung Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đặt ra, đạt mục tiêu về tổng sản lượng và doanh thu năm sau cao hơn so với năm trước. Qua đây ta cũng thấy được chủ trương của Công ty là tập trung vào các sản phẩm đóng mới có giá trị cao nhằm mang lại doanh thu lớn cho Công ty và nâng cao đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
Bảng 1.3: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026
1.5.2.2- Hoạt động Marketing
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại đều phải chịu tác động của quy luật này. Quy luật cạnh tranh là một động lực của sự phát triển vì trên thương trường các doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả sẽ bị đào thải, tạo điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tốt phát triển đi lên.
Hiện nay Công ty đóng tàu Hạ Long đang chịu sức ép từ rất nhiều đối thủ cạnh tranh như Công ty đóng tàu Bạch Đằng, Công ty đóng tàu Phà Rừng, Công ty đóng tàu Bến Kiền, Công ty đóng tàu Sông Cấm, Công ty đóng tàu Nam Triệu, Xí nghiệp đóng tàu Hạ Long…Trong đó đối thủ nặng ký nhất của Công ty hiện nay là Công ty đóng tàu Bạch Đằng. Do vậy, Công ty cần áp dụng các biện pháp Marketing vào sản xuất. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là đóng mới và sửa chữa tàu biển. Do đó muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mình đạt kết quả cao trong khi trên thị trường còn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác thì hình thức xúc tiến bán hàng là vô cùng quan trọng. Sau đây là một số hình thức xúc tiến bán hàng mà Công ty đã áp dụng:
- Công ty luôn tham gia các hội trợ triển lãm của nghành Cơ khí trong nước và quốc tế.
Không ngừng tổ chức các hoạt động quảng cáo, tuyên truyền, thông tin trên các phương tiên thông tin đại chúng. Đưa ra những thế mạnh của Công ty như lượng sản phẩm, tiến độ thi công, giá cả… của sản phẩm để khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của Công ty. Để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu là các Tổng công ty vận tải đường biển chuyên kinh doanh vận tải hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Về hệ thống phân phối sản phẩm, hiện nay do đặc điểm của Công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng của chủ hàng, hơn nữa chi phí đầu tư để đóng mới một sản phẩm là rất lớn. Do đó Công ty chú trọng đến kênh phân phối: Marketing trực tiếp và kênh cấp một. Hình thức phân phối này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty đồng thời tạo được sự gắn kết giữa các thành viên trong kênh để phân phối sản phẩm của mình đến khách hàng đạt hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất.
1.5.3- Đặc điểm, cơ cấu lao động và phương pháp trả lương
- Đặc điểm, cơ cấu lao động:
- Tỷ lệ lao động trẻ chiếm đa số.
- Do tính chất phức tạp của công việc với ngành nghề kinh doanh chính là đóng mới và sửa chữa tàu biển nên tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế hơn so với lao động nữ.
- Hiện tại tổng số cán bộ công nhân viên chức của Công ty là: 5496 người.
Trong đó:+ Nữ: 895 người.
- Lao động trực tiếp: 4859 người
- Lao động gián tiếp: 637 người
- Trình độ lao động:
Bảng 1.4 : Cơ cấu Lao động theo Giới, Tuổi, Trình Độ chuyên môn, Kỹ thuật
- Nhận xét:
Qua bảng cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 415 người (7,55%), Trung cấp 401 người (7,29%), công nhân kỹ thuật là 4534 người (82,50%) là tương đối hợp lý.
- Về mặt cơ cấu: tỷ lệ giữa lao động trực tiếp và gián tiếp là cân đối phù hợp.
Về độ tuổi và giới tính: Do tính chất công việc và đặc thù của Công ty nên lực lượng lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nữ. Điều này là phù hợp với công việc nặng nhọc, độc hại. Phần lớn lao động nam là công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Phương pháp trả lương
Công ty đóng tàu Hạ Long là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập nên chế độ tiền lương, tiền thưởng, phương pháp trả lương do Hội đồng lương của Công ty ban hành. Được căn cứ vào các văn bản của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn của Liên Bộ Thương binh xã hội – Bộ Tài chính ban hành. Hiện nay Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương:
Lương sản phẩm: Hình thức trả lương theo sản phẩm là số tiền người lao động nhận được tính theo đơn giá tiền lương, số lượng sản phẩm hoàn thành theo hạng mục công việc được giao trên cơ sở định mức lao động và đơn giá ngày công do Công ty quy định.
Công thức xác định quỹ lương của tập thể: TLsp = Đg x Q
Trong đó: – TLsp: Tiền lương sản phẩm của tổ, nhóm.
- Đg: Đơn giá lương sản phẩm.
- Q: Số lượng sản phẩm thực tế của tổ, nhóm đã hoàn thành.
Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận gián tiếp ở các phòng ban, phân xưởng và hàng tháng Trưởng các phòng, ban, đơn vị cùng với Công đoàn bộ phận bình xét, đánh giá và xếp hệ số thái độ (A-B-C-KK) cho từng nhân viên công khai để làm cơ sở phân phối tiền lương hàng tháng cho phù hợp.
- Hệ số thái độ do công ty quy định gồm 4 mức như sau:
Loại A(HSTĐ = 1,4): Là những người có trình độ chuyên môn giỏi, chấp hành tốt sự phân công của người phụ trách, luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Loại B(HSTĐ = 1,2): Hoàn thành công việc, giờ công, chấp hành tốt công việc được giao.
Loại C(HSTĐ= 1,0): Hoàn thành công việc, giờ công, chấp hành công việc được giao ở mức bình thường.
Loại Khuyến khích(HSTĐ= 0,9): Giờ công không đảm bảo, hiệu quả công việc không cao hoặc hoàn thành không đúng thời gian quy định.
2- PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY ĐÓNG TÀU HẠ LONG THÔNG QUA HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
2.1- Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty
2.1.1- Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty qua bảng cân đối kế toán
BẢNG 2.1: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN NĂM 2024 – 2025
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Năm 2024, TSLĐ và ĐTNH là 3.801.024.499.325 đồng chiếm 72,83 % trong tổng tài sản, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 50,39% và hàng tồn kho chiếm 19,61%, còn tiền chỉ chiếm 0,63%.
TSCĐ và ĐTDH của Công ty là 1.149.458.263.232 đồng chiếm 21,17% trong tổng tài sản, trong đó chủ yếu là TSCĐ chiếm 17,27% và chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm 8,71%.
Đến năm 2025, TSLĐ và ĐTNH giảm đi còn 2.404.599.671.524 chiếm 61,73% trong tổng tài sản của Công ty, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 34,52% và hàng tồn kho chiếm 22,99%.
TSCĐ và ĐTDH lại tăng lên là 1.490.891.958.598 đồng chiếm 38,27% so với tổng tài sản.
- So sánh giữa 2 năm 2024 và 2025:
TSLĐ và ĐTNH năm 2025 so với năm 2024 có sự thay đổi rõ rệt theo hướng giảm đi 1.396.424.827.801 đồng tương ứng với mức giảm là 36,74%. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 63.349.516.723đồng tương ứng với mức giảm là 100%, các khoản phải thu ngắn hạn giảm 787.431.103.280 đồng tương đương với mức giảm là 36,93% , tài sản ngắn hạn khác cũng giảm 10.188.594.127 đồng tương ứng với mức giảm là 34,56 % là do một số nguyên nhân như trong năm Công ty không được khấu trừ thuế và số tiền phải thu của khách hàng ít. Điều này chứng tỏ Công ty đã có biện pháp thu hồi các khoản tiền ở mức tối đa, hạn chế để khách hàng chiếm dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
TSCĐ và ĐTDH năm 2025 lại tăng lên so với năm 2024 là 341.433.695.364 đồng tương ứng với mức tăng 29,70% trong đó phải thu dài hạn tăng 2.822.135.428 tương ứng với mức tăng 360,20%, TSCĐ tăng 323.831.098.101 đồng tương ứng với mức tăng 29,46%, các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 15.500.144 đồng tương đương với mức tăng là 0.04%, tài sản dài hạn khác tăng 14.764.961.691 đồng tương đương với mức tăng 117,32%. So sánh giữa 2 năm ta thấy TSCĐ và ĐTDH tăng lên chủ yếu do Công ty đã đầu tư thêm máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất. Điều này cho thấy rằng Công ty luôn đầu tư vào các trang thiết bị phục vụ tốt nhất cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Cơ cấu tài sản là chưa hợp lý, TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản trong đó chủ yếu là hàng tồn kho và khoản phải thu của khách hàng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy Công ty cần có những biện pháp làm giảm hàng tồn kho và khoản phải thu của khách hàng xuống sẽ tăng hiệu quả sử dụng vốn.
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN NĂM 2024 – 2025
- Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Năm 2024 nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là 62.238.807.688 đồng và chiếm 1,47% trong tổng nguồn vốn, trong đó chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh chiếm 0,99% và phần quỹ của doanh nghiệp chiếm 0,48%.
Trong năm 2024, Nợ phải trả là 4.168.243.954.869 đồng chiếm 98,53% so với tổng nguồn vốn.
Sang năm 2025, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là 76.520.257.787 đồng và chiếm tỷ lệ 1,96% trong tổng nguồn vốn, trong đó chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh chiếm 1,08% và các quỹ của Công ty chiếm 0,49%. Khác với năm 2024, năm 2025 Công ty có thêm phần lợi nhuận chưa phân phối chiếm 0,39%.
Nợ phải trả giảm xuống còn 3.818.971.372.333 đồng chiếm 98,04% so với tổng nguồn vốn. Trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn chiếm 65,12%. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- So sánh giữa 2 năm 2024 và 2025:
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2025 tăng lên so với năm 2024 một khoản là 14.281.450.099 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 22,95% là do nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng 100.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,09% và lợi nhuận chưa phân phối tăng một khoản là 15.305.501.544 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,39%.
Cùng với sự tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu là sự giảm đi của nợ phải trả. Nợ phải trả của Công ty năm 2025 giảm đi một khoản là 349.272.582.536 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 8,38% do nợ ngắn hạn giảm đi 456.019.011.594 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 15,24%.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là một dấu hiệu tốt cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của Công ty ngày càng tăng lên. Tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của Công ty còn rất thấp, Công ty cần có những biện pháp để tăng được vốn tự có cho mình, đảm bảo việc vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh không gặp nhiều khó khăn.
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty chưa hợp lý, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này làm cho Công ty gặp không ít những khó khăn trong việc trả nợ và phải chịu mức lãi suất cao….
2.1.2- Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty cho ta cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của Công ty, về mối quan hệ và tình hình biến động của cơ chế tài chính xem nó mạnh hay yếu đồng thời để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Công ty cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty phải đương đầu.
BẢNG 2.3: MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
- Với cơ cấu tài sản – nguồn vốn hiện nay của Công ty:
Tài sản lưu động năm 2024 > nợ ngắn hạn, sang năm 2025 tài sản lưu động < nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy năm 2025 Công ty không sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để đầu tư vào tài sản lưu động mà hoàn toàn là sử dụng vốn vay, lợi nhuận cao nhưng Công ty sẽ phải đối đầu với nhiều rủi ro trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Tài sản cố định năm 2024 < nguồn vốn chủ sở hữu, sang năm 2025 tài sản cố định > nguồn vốn chủ sở hữu. Điều này thể hiện rằng năm 2025 một phần tài sản cố định của Công ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, an toàn nhưng chi phí cao.
2.1.3- Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- BẢNG 2.4: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2024 và 2025 ta thấy được những chuyển biến cụ thể như sau:
Doanh thu thuần năm 2025 tăng lên so với năm 2024 một khoản là 307.852.704.190 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,84%. Sự tăng lên này là do trong năm 2025 Công ty bán được một số con tàu, thu được tiền từ các chủ tàu và tiền từ các hợp đồng sản xuất các thiết bị nâng hạ, xây lắp…
Giá vốn hàng bán cũng tăng lên một khoản là 272.865.516.815 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 17,18%. Nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ này tăng lên là do trong năm công ty kinh doanh mua bán một số sản phẩm, trang thiết bị hàng hải…Tuy nhiên sự tăng lên này không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bởi mức tăng của giá vốn nhỏ hơn mức tăng của doanh thu thuần nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn rất khả quan.
Các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty đều tăng trong đó chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh nhất là 22,13%, trong khi đó khoản lợi nhuận khác lại giảm đi 20.297.830.795 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 94,63%.
Cùng với sự tăng lên của lợi nhuận năm 2025 kéo theo các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước tăng lên 5.072.488.414 đồng. Năm 2024, Công ty không có các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng lên một cách đáng kể so với năm 2024 là 10.253.318.331đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 182,58%. Đây là kết quả phản ánh sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của Công ty trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
2.2- Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty.
2.2.1- Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chỉ số khả năng thanh toán tổng quát:
- Tổng tài sản
- Khả năng thanh toán tổng quát
- Nợ phải trả
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản và tổng nợ của công ty, phản ánh một đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản, đồng thời cho ta thấy rõ hơn khả năng thanh toán của Công ty với các khoản nợ và cho thấy rằng việc huy động vốn của Công ty có tài sản đảm bảo hay không.
- Bảng 2.5: Bảng tỷ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty nhìn chung là tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Năm 2024, Công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1,01 đồng tài sản đảm bảo còn năm 2025 cứ đi vay 1 đồng thì có 1,02 đồng tài sản đảm bảo. Điều này nói lên sự tin tưởng hơn của các ngân hàng, của các nhà cho vay…đối với Công ty. Hệ số này ở năm 2025 cao hơn năm 2024 chứng tỏ tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của tổng nợ. Hệ số năm 2025 cao hơn năm 2024 là do năm 2025 khoản huy động từ bên ngoài (nợ phải trả) của Công ty giảm đi là: 4.168.243.954.869 – 3.818.971.372.333 = 3.818.971.372.333 đồng.
Lý do của sự giảm đi này là do trong năm nợ ngắn hạn giảm đi một khoản là: 2.992.580.965.951 – 2.536.561.954.357 = 456.019.011.594 đồng
Tổng tài sản cũng giảm: 4.230.482.762.557 – 3.895.491.630.120 = 334.991.132.437 đồng.
- Khả năng thanh toán tổng quát tăng lên là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Tổng tài sản giảm đi làm cho khả năng thanh toán tổng quát giảm đi:
- Nợ phải trả giảm đi làm cho khả năng thanh toán tổng quát tăng lên:
- Tổng hợp lại ta có: (0,08) + 0,09 = 0,01
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh:
- TSLĐ và ĐTNH – Hàng tồn kho
- Khả năng thanh toán nhanh =
- Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy cứ một đồng trong tổng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền, và cho thấy rõ hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty.
- Bảng 2.6: Bảng tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2025 thấp hơn năm 2024. Thực tế năm 2025 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thấp hơn so với năm 2024. Đây là tín hiệu xấu trong trường hợp Công ty sẵn sàng phải thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Nguyên nhân làm cho khả năng thanh toán nhanh giảm đi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- TSLĐ & ĐTNH – HTK giảm đi làm cho khả năng thanh toán nhanh giảm:
- Tổng nợ ngắn hạn giảm đi làm cho khả năng thanh toán nhanh giảm:
Chỉ số khả năng thanh toán hiện thời (nợ ngắn hạn)
- TSLĐ và ĐTNH
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
- Tổng nợ ngắn hạn
Bảng 2.7: Bảng tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Nhìn vào bảng tỷ số khả năng thanh toán hiện thời ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- TSLĐ & ĐTNH giảm đi làm cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi:
- Tổng nợ ngắn hạn giảm đi làm cho khả năng thanh toán hiện thời giảm đi:
Tổng hợp lại ta có: (0,46) + 0,14 = (0,32)
- Khả năng thanh toán tức thời:
Bảng 2.8: Bảng tỷ số khả năng thanh toán tức thời
- Khả năng thanh toán tức thời tăng lên, nguyên nhân của sự tăng lên này là do ảnh hưởng của:
- Vốn bằng tiền tăng mạnh làm cho khả năng thanh toán tức thời tăng lên:
- Tổng nợ ngắn hạn giảm đi làm cho khả năng thanh toán tức thời tăng lên:
Tổng hợp lại ta có: 0,04 + 0,01 = 0,05
- Chỉ số nợ phải trả và nợ phải thu:
Bảng 2.9: Bảng chỉ số công nợ
Chỉ số công nợ của Công ty còn thấp, chưa hợp lý do Công ty để khách hàng chiếm dụng vốn nhiều trong khi phần vốn đi chiếm dụng của Công ty lại thấp. Công ty cần có biện pháp để thu hồi vốn.
- Chỉ số công nợ giảm đi do ảnh hưởng của các nhân tố:
- Phần vốn đi chiếm dụng giảm đi làm cho chỉ số công nợ giảm:
- Phần vốn bị chiếm dụng giảm đi làm cho chỉ số công nợ tăng lên:
Khả năng thanh toán lãi vay:
- Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
- Hệ số thanh toán lãi vay
- Lãi vay phải trả
Bảng 2.10: Bảng khả năng thanh toán lãi vay
- Khả năng thanh toán lãi vay tăng lên do ảnh hưởng của:
- EBIT tăng lên làm cho khả năng thanh toán lãi vay tăng lên:
- Lãi vay phải trả tăng lên làm cho khả năng thanh toán lãi vay giảm đi:
Theo bảng trên ta thấy các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty còn thấp do nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn. Đặc biệt khả năng thanh toán tức thời của Công ty rất thấp do vốn bằng tiến chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với nợ ngắn hạn. Công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
2.2.2- Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
2.2.2.1- Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 2.12: Bảng hệ số nợ
- Tỷ suất tự tài trợ:
Bảng 2.13: Bảng tỷ suất tự tài trợ Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Qua hai tỷ số trên ta thấy hệ số mắc nợ của Công ty năm 2024 là 98,53% trong khi tỷ suất tự tài trợ chỉ có 1,47% trong tổng nguồn vốn của Công ty. Điều này cho thấy rằng vốn tự có của Công ty thấp hơn nguồn vốn đi vay, nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là nguồn vốn vay từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng… Sang năm 2025, tình hình nguồn vốn có sự thay đổi đôi chút, hệ số nợ có giảm đi còn 98,04% trong khi đó tỷ suất tự tài trợ tăng lên 0,49% và chiếm 1,96% trong tổng nguồn vốn. Vốn chủ sở hữu ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng nguồn vốn và giảm được khoản đi vay từ bên ngoài từ 98,53% năm 2024 xuống còn 98,04% năm 2025.
Tuy nhiên cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, nguồn vốn đi vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Điều này giúp làm tăng khả năng sinh lời của Công ty nhưng bất lợi cho công ty khi không thể độc lập trong vấn đề tài chính, phải phụ thuộc vào các tổ chức tín dụng và phải chịu mức lãi suất cao.
Nguyên nhân làm cho chỉ số nợ giảm xuống là do ảnh hường của hai nhân tố: + Nợ phải trả giảm làm cho chỉ số nợ giảm:
Tổng hợp lại ta có: (8,25) + 7,76 = (0,49)
- Tỷ suất tự tài trợ tăng lên là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên làm cho tỷ suất tự tài trợ tăng lên:
- Tổng nguồn vốn giảm đi làm cho tỷ suất tự tài trợ tăng lên:
2.2.2.2- Cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản của Công ty thể hiện ở 2 chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn:
Bảng 2.14: Bảng tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng lên là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên làm cho tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng lên:
- Tổng tài sản giảm xuống làm cho tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn tăng lên:
Tổng hợp lại ta có: 8,07 + 3,03 = 11,10
- Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn:
Bảng 2.15: Bảng tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn của Công ty giảm đi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm đi làm cho tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn giảm đi:
- Tổng tài sản giảm đi làm cho tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn giảm đi:
Tổng hợp lại ta có: (15,99) + 4,89 = (11,10)
BẢNG 2.16: BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
- Cơ cấu tài sản của Công ty chưa hợp lý: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Năm 2025 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản thấp.
- Tỷ suất tự tài trợ thấp chứng tỏ Công ty có ít vốn tự có, tính độc lập về mặt tài chính không cao nhưng khả năng sinh lời sẽ tăng.
Bảng 2.17: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ số phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
2.2.3- Các chỉ số về hoạt động
Bảng 2.18: Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho năm 2025 thấp hơn năm 2024 làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho năm 2025 cao hơn năm 2024 là 44 ngày, chứng tỏ Công ty đã ít đầu tư vào hàng tồn kho hơn.
Nguyên nhân làm cho vòng quay hàng tồn kho giảm là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
Bảng 2.19: Vòng quay khoản phải thu
Ta thấy vòng quay khoản phải thu năm 2025 tăng thêm 0,205 vòng so với năm 2024, do đó trong năm 2025 trung bình 298 ngày công ty thu hồi được các khoản phải thu. Đây là điều quan trọng mà công ty cần phát huy trong những năm tiếp theo để giảm bớt thời gian thu hồi vốn.
- Vòng quay khoản phải thu thay đổi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Doanh thu thuần tăng làm cho vòng quay khoản phải thu tăng:
- Khoản phải thu giảm làm cho vòng quay khoản phải thu tăng:
- Tổng hợp lại ta có: 0,196 + 0,036 = 0,205
Bảng 2.20: Vòng quay vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Nhìn vào bảng ta thấy, vốn lưu động qua 2 năm tăng mạnh nhưng đến cuối năm 2025 thì giảm xuống kéo theo vòng quay vốn lưu động năm 2025 tăng so với năm 2024 là 0,09 vòng, kéo theo kỳ luân chuyển vốn giảm xuống còn 522 ngày(giảm 78 ngày). Nhưng kỳ luân chuyển vốn còn rất lớn, khả năng hoạt động của vốn lưu động còn kém.
- Vòng quay vốn lưu động thay đổi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Doanh thu thuần tăng làm cho vòng quay vốn lưu động tăng lên:
- Tài sản lưu động tăng làm cho vòng quay vốn lưu động giảm:
Bảng 2.21: Hiệu suất sử dụng vốn cố định
- Ta nhận thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
- Doanh thu thu thuần tăng làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng:
- Tài sản cố định tăng làm cho hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm:
- Tổng hợp lại ta có: 32 + (65) = (33)
- Vòng quay vốn kinh doanh:
Bảng 2.22: Vòng quay vốn kinh doanh
Vòng quay vốn kinh doanh tăng lên cụ thể năm 2024 là 0,43 vòng sang năm 2025 là 0,55 vòng tăng 0,12 vòng. Điều này chứng tỏ việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh hàng năm đã tăng lên.
- Vòng quay tổng tài sản
Bảng 2.23: Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của Công ty. Qua tính toán ta thấy vòng quay tổng tài sản năm 2025 tăng so với năm 2024. Một đồng tài sản năm 2024 góp phần tạo ra 0,50 đồng doanh thu còn năm 2025 tạo ra 0,53 đồng doanh thu. Chỉ số này thể hiện hiệu quả hoạt động của tài sản còn rất thấp.
Ta thấy vòng quay tổng tài sản tăng lên là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:
- Doanh thu thuần tăng lên làm cho vòng quay tổng tài sản tăng lên:
- Tổng tài sản tăng lên làm cho vòng quay tổng tài sản giảm đi:
BẢNG 2.23: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM 2024 -2025
Nhìn chung các chỉ số vòng quay đều tăng lên, riêng chỉ có chỉ số vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản cố định là giảm đi. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Vòng quay hàng tồn kho giảm đi làm cho số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng lên 44 ngày.
- Vòng quay các khoản phải thu tăng làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm 61 ngày.
- Vòng quay tài sản lưu động tăng lên làm cho kỳ luân chuyển tài sản lưu động giảm được 78 ngày.
- Tài sản cố định giảm xuống nhưng tài sản lưu động lại tăng lên làm cho vòng quay tổng tài sản cũng tăng lên.
Bảng 2.24: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số hoạt động
Nhận xét:
- Doanh thu thuần tăng lên là nhân tố chủ yếu làm tăng các chỉ số vòng quay.
- Hàng tồn kho và tài sản cố định tăng lên là nguyên nhân chính làm cho vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản cố định giảm đi.
- Có thể tăng vòng quay khoản phải thu lên nếu Công ty có biện pháp quản lý tốt các khoản phải thu.
2.2.4- Nhóm các chỉ tiêu sinh lời
- Bảng 2.25: Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Năm 2024 thì cứ một đồng doanh thu đều mang lại cho Công ty 0,00306 đồng lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế nhưng đến năm 2025 thi chỉ số này tăng lên, một đồng doanh thu thuần sẽ mang lại cho Công ty 0,00976 đồng lợi nhuận trước thuế và 0,00739 đồng lợi nhuận thuần. Điều này chứng tỏ trong năm 2025 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả cao.
Nguyên nhân làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thay đổi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Lợi nhuận trước thuế tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng lên:
- Doanh thu thuần tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu giảm đi:
- Nguyên nhân làm cho ROS thay đổi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
Bảng 2.26: Bảng tỷ suất thu hồi tài sản(ROA)
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tỷ suất thu hồi tài sản năm 2025 tăng lên so với năm 2024. Cụ thể là năm 2024 cứ 100 đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,133 đồng lời cho chủ sở hữu nhưng năm 2025 thì cứ 100 đồng vốn kinh doanh mang lại cho chủ sở hữu 0,407 đồng lời. Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Nguyên nhân làm cho ROA thay đổi là do ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Lợi nhuận sau thuế tăng lên làm cho ROA tăng:
- Tổng tài sản giảm xuống làm cho ROA tăng lên:
- Tổng hợp lại ta có: 0,242 + 0,032 = 0,274
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu:
Bảng 2.27: Bảng doanh lợi vốn chủ sở hữu
- Nguyên nhân làm cho ROE thay đổi là so ảnh hưởng của hai nhân tố:
- Lợi nhuận sau thuế tăng lên làm cho ROE tăng:
- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên làm cho ROE giảm đi:
Qua bảng trên cho thấy khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng lên so với năm 2024 rất nhiều. Năm 2024 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu cho sinh lời là 9,023 đồng, năm 2025 sinh lời là 20,738 đồng. Tuy nhiên tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu của Công ty còn thấp, Công ty cần cố gắng nâng cao tỷ suất này trong những năm tới.
- BẢNG 2.28: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU SINH LỜI NĂM 2024 – 2025
- Bảng 2.29: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu sinh lời
Nhận xét:
- Qua bảng trên ta thấy tất cả các chỉ tiêu sinh lời năm 2025 đều tăng lên so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2025 lợi nhuận sau thuế tăng lên đáng kể (182,25%).
- Đặc biệt, tổng tài sản giảm do tài sản lưu động giảm kết hợp với lợi nhuận sau thuế đã làm cho ROA tăng lên đáng kể so với năm 2024.
3- Phân tích Dupont Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- (a) Đẳng thức Dupont thứ nhất:
Theo phương pháp phân tích Dupont, tỷ suất thu hồi tài sản được phân tích như sau:
Từ kết quả tính toán trong phần phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty ta có bảng sau:
Bảng 2.30: Bảng phân tích đẳng thức Dupont thứ nhất
Theo phân tích như trên, tỷ suất thu hồi tài sản phụ thuộc vào hai yếu tố đó là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản. Qua hai năm hoạt động vòng quay tổng tài sản của Công ty đã tăng lên nhưng còn rất thấp, tăng từ 0,50 năm 2024 lên 0,53 lần năm 2025. Lợi nhuận biên năm 2025 cũng tăng 0,433% so với năm 2024 là do trong năm 2025 doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty đều tăng.
(b) Đẳng thức Dupont thứ hai:
- Theo phương pháp phân tích Dupont, tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu được tính như sau:
- Dựa vào nguồn số liệu trong báo cáo tài chính ta có:
Bảng 2.31: Bảng phân tích đẳng thức Dupont thứ hai
Theo đẳng thức này thì tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào hai giá trị là tỷ suất thu hồi tài sản và tỷ số tổng tài sản/ nguồn vốn chủ sở hữu. Qua tính toán ta thấy, tỷ suất thu hồi tài sản của Công ty năm 2025 tăng lên 0,274%, trong khi đó tỷ số tổng tài sản/nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi do trong năm 2025 nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên là 76.520.257.787 đồng (năm 2024 là 62.238.807.688 đồng) đồng thời tổng tài sản lại giảm đi so với năm 2024 là 334.991.132.437 đồng.
- (c) Đẳng thức Dupont tổng hợp: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Qua đẳng thức trên, để tìm hiểu nguyên nhân, ảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2025 so với năm 2024, ta áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
Lần lượt xét sự ảnh hưởng của các nhân tố tới ROE:
- Nhân tố TTS/VCSH:
- ROE(1) = [(TTS/VCSH)2025 x VQ TTS2024 x ROS2024 ] – ROE2024
- ROE(1) = [(895.491.630.120/ 76.520.257.787) x 0,50 x 0,306 ] – 9,023
- ROE(1) = 7,788 – 9,023
- ROE(1)= – 1,235
Tỷ trọng của nhân tố TTS/VCSH là:
- ROE(1) / ∆ ROE = – 1,235/ 11,715 = – 10,54%
Nhân tố TTS/VCSH mang dấu âm (- 10,54%) đã làm giảm tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu của Công ty. Nguyên nhân là do tổng tài sản năm 2025 của Công ty giảm đi, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng lên.
- Nhân tố vòng quay tổng tài sản:
- ROE(2) = [(TTS/VCSH)2025 x VQ TTS2025 x ROS2024] – [(TTS/VCSH)2025 x VQ TTS2024 x ROS2024]
- ROE(2) = [(895.491.630.120/76.520.257.787) x 0,53 x 0,306] – 7,788
- ROE(2) = 8,256 – 7,788
- ROE(2) = 0,468
Tỷ trọng của nhân tố vòng quay tổng tài sản là:
- ROE(2) / ∆ ROE = 0,468/ 11,715 = 3,99%
- Nhân tố ROS:
- ROE(3) = ROE2025 – [(TTS/VCSH)2025 x VQ TTS2025 x ROS2024]
- ROE(3) = 20,738 – 8,256
- ROE(3) = 12,482
Tỷ trọng của nhân tố ROS là:
- ROE(3) / ∆ ROE = 12,482/ 11,715 = 106,55% Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Theo phân tích như trên thì lợi nhuận biên mang dấu dương(106,55%) đã làm tăng tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu của Công ty.
Tổng hợp : ∆ ROE = ∆ ROE(1) + ∆ ROE(2) + ∆ ROE(3) = (1,235) + 0,468 + 12,482 = 11,715
Kết luận:
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố với mức ảnh hưởng là:
Do sự thay đổi về cơ cấu tài sản và nguồn vốn nên đã làm cho tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu năm 2025 của Công ty giảm đi. Công ty cần bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm tới.
Sơ đồ 3: Sơ đồ phân tích Dupont năm 2025
4- Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty
Có thể nói năm 2025 là năm mà ngành đóng tàu nói chung và Công ty đóng tàu Hạ Long nói riêng gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Đứng trước tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu, qua phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH một thành viên đóng tàu Hạ Long, tình hình tài chính của Công ty như sau:
- Qua bảng trên ta thấy:
Về khả năng thanh toán: so với năm 2024 có sự chênh lệch không đáng kể, các hệ số khả năng thanh toán còn thấp. Đặc biệt, hệ số khả năng thanh toán tức thời rất thấp do vốn bằng tiền của Công ty thấp hơn nhiều so với các khoản nợ ngắn hạn.
- Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
Chỉ số nợ đã được cải thiện so với năm 2024 song không đáng kể. Hầu hết nguồn vốn của Công ty được đầu tư từ nguồn vay nợ bên ngoài, lợi nhuận tăng nhưng Công ty sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro. Tỷ suất tự tài trợ của Công ty rất thấp do vốn đầu tư của chủ sở hữu thấp, chứng tỏ Công ty không thể tự chủ trong vấn đề tài chính.
Công ty cần xem xét lại cơ cấu tài sản. Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản làm cho hiệu quả sử dụng tài sản thấp. Năm 2025 Công ty cũng đã đầu tư vào tài sản cố định nhiều hơn, chứng tỏ Công ty đã quan tâm tới việc chú trọng thay thế các thiết bị đã lạc hậu, đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh.
Về các chỉ số hoạt động: Tất cả các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Công ty đều thấp. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng không cao và ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Về chỉ tiêu sinh lời: Năm 2025 các chỉ tiêu sinh lời của Công ty đều tăng so với năm 2024 chứng tỏ Công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả nên doanh thu, lợi nhuận cao hơn năm trước nhiều.
- Ưu điểm:
Hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhưng không cao. Nhưng qua đây cũng cho thấy sự nỗ lực cố gắng rất lớn của đội ngũ cán bộ CNV trong toàn Công ty.
- ROS, ROA và ROE đều tăng lên, đây là một dấu hiệu tốt của Công ty.
Nhược điểm:
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn chưa hợp lý, hiệu quả sử dụng tài sản thấp.
- Độ tự chủ về tài chính của Công ty không cao.
- Khả năng thanh toán thấp, rủi ro thanh toán cao.
- ROS, ROA và ROE còn thấp.
Nguyên nhân:
- Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều.
- Các khoản chi phí lớn.
- Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đặc biệt vốn tập trung ở các khoản phải thu ngắn hạn(34,52%) và hàng tồn kho( 22,99%). Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.
- Nguồn vốn chủ sở hữu rất thấp, vốn của Công ty hầu hết là vốn vay.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Biện pháp cải thiện tình hình tài chính Cty Đóng tàu

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long […]