Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp của Việt Nam rất nhiều cơ hội cũng như khó khăn và thách thức. Bên cạnh đó, Thế giới đang bước vào thời kỳ khủng hoảng kinh tế mang tính toàn cầu. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp phải kịp thời nhận biết các rủi ro, thay đổi phương thức tổ chức, quản lý, công nghệ, nhân sự…cho phù hợp. Đặc biệt để có thể tồn tại và thực hiện tốt nhất các chiến lược kinh doanh thì việc tìm tòi, áp dụng các biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết dựa trên cơ sở của quá trình phân tích kinh doanh. Vì vậy tài chính doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long, em đã mạnh dạn nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích tài chính và một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính doanh nghiêp” của Công ty.

Mục đích nghiên cứu là vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường về mọi lĩnh vực để nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi, khó khăn về thực trạng tài chính của Công ty. Từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình tài chính đó.

Kết cấu khóa luận của em gồm 3 phần:

  • Phần 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
  • Phần 2: Thực trạng tài chính của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long.
  • Phần 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH một thành viên Đóng tàu Hạ Long.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Th.s Cao Thị Thu, Ban lãnh đạo Công ty cùng các cô chú,anh chị phòng Kinh doanh – Đối ngoại đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Tuy nhiên, với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn, góp một phần nhỏ bé vào việc nâng cao năng lực tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long.

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 – TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1- Khái niệm chung về Tài chính doanh nghiệp

1.1.1- Tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của Doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.2- Quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu của Doanh nghiệp đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.3- Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Huy động và đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
  • Giám sát, kiểm tra thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2- Các quan hệ tài chính của doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Căn cứ vào hoạt động của Doanh nghiệp trong một môi trường kinh tế xã hội có thể thấy quan hệ tài chính của Doanh nghiệp là vô cùng phong phú và đa dạng.

1.2.1- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước

Quan hệ này phát sinh trong quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ, phân phối tổng sản phẩm quốc dân giữa Nhà nước và doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp Nhà nước, quan hệ này có tính chất hai chiều: Nhà nước có thể cấp vốn để doanh nghiệp hoạt động. Ngược lại, doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng vốn hiệu quả và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, phí và lệ phí…vào ngân sách Nhà nước.

Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì quan hệ này biểu hiện qua việc Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp về mặt kỹ thuật, đào tạo con người và ngược lại doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

1.2.2- Quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính

Với thị trường tiền tệ: Thông qua hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp có thể có các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn để kinh doanh hoặc tạm gửi số tiền nhàn rỗi vào các ngân hàng nhằm tạo vốn ngân hàng tài trợ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác.

Với thị trường vốn: Doanh nghiệp có thể tạo ra các nguồn vốn dài hạn bằng cách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu…Hoặc doanh nghiệp có thể kinh doanh các mặt hàng này trên thị trường chứng khoán.

1.2.3- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường khác

Với tư cách là một chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp quan hệ với thị trường cung cấp đầu vào và thị trường phân phối tiêu thụ đầu ra đó là thị trường vật tư, hàng hóa, dịch vụ, sức lao động…. Thông qua các thị trường đó, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường.

1.2.4- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp

Biểu hiện của quan hệ này là việc doanh nghiệp thanh toán tiền lương, tiền công và thực hiện các khoản tiền thưởng, tiền phạt với công nhân viên của doanh nghiệp; quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, việc phân chia lợi tức cho các cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp…

1.3- Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của tài chính doanh nghiệp

1.3.1- Chức năng của tài chính doanh nghiệp

1.3.1.1- Chức năng phân phối Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính doanh nghiệp, là sự phân chia sản phẩm, xác lập các quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau của nền tái sản xuất, phân phối xác định tỷ lệ sản phẩm dùng cho tiêu dùng và tiết kiệm.

Nhờ có chức năng này mà doanh nghiệp có thể khai thác, thu hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời vốn kinh doanh được đầu tư, sử dụng vào mục tiêu kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích lũy của doanh nghiệp.

1.3.1.2- Chức năng giám đốc

Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính của doanh nghiệp mà biểu hiện tập trung nhất là giám đốc quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Thông qua chức năng này có thể đảm bảo cho các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp được sử dụng đúng mục đích, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chức năng giám đốc đó chính là khả năng giám sát, dự báo hiệu quả quá trình phân phối, doanh nghiệp có thể thấy được những khiếm khuyết trong kinh doanh để điều chỉnh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh đã định sẵn.

1.3.2- Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp

Nắm vững tình hình kiểm soát vốn sản xuất kinh doanh hiện có, nắm vững sự biến động vốn, nhu cầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản lý và thực hiện có hiệu quả.

Tổ chức khai thác và động viên kịp thời các nguồn vốn nhàn rỗi phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, không để ứ đọng vốn và sử dụng vốn kém hiệu quả. Để làm được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giám sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay của doanh nghiệp làm sao với lượng vốn nhất định phải tạo ra một lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực hiện có.

1.3.3- Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp

Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính theo các tiêu chí:

  • Hiệu quả tài chính
  • Rủi ro tài chính
  • Cân đối tài chính

Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó và đề xuất các giải pháp cải thiện vị thế tài chính doanh nghiệp.

1.4- Vị trí, vai trò của tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

1.4.1- Vị trí của tài chính doanh nghiệp

Hiện nay có thể nói tài chính doanh nghiệp giữ một vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trong quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp nói riêng. Với tính chất của nó, tài chính doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trong tạo vốn, sử dụng vốn có hiệu quả để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo yêu cầu thị trường và định hướng quản lý vĩ mô của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế xã hội.

Xét trên phạm vi một đơn vị sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp ảnh hưởng đến các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xem như một trong các công cụ quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và tác động tích cực hoặc tiêu cực tới quá trình sản xuất.

Xét trên góc độ của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân thì tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận cầu nối giữa Nhà nước và Doanh nghiệp. Thông qua hoạt động tài chính doanh nghiệp Nhà nước có khả năng thực hiện chức năng quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế thị trường đồng thời Nhà nước có khả năng quản lý nhằm mở rộng nguồn thu cho ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tiền mặt của ngân sách Nhà nước.

1.4.2- Vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.4.2.1- Đối với nền kinh tế quốc dân

Tài chính doanh nghiệp được coi là một bộ phận cầu nối giữa Nhà nước với các Doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Thông qua hoạt động tài chính doanh nghiệp, Nhà nước có khả năng thực hiện các chức năng quản lý kinh tế vĩ mô để điều tiết nền kinh tế bằng các chức năng quản lý kinh tế của mình nhằm thực hiện phương hướng và phát triển kinh tế đất nước theo từng thời kỳ khác nhau. Tài chính doanh nghiệp có tác dụng tích cực đến sự ổn định và làm lành mạnh nền kinh tế quốc gia, góp phần giữ vững cán cân thu chi của ngân sách, chống lạm phát và ổn định tiền tệ, giá cả.

Trong điều kiện môi trường kinh doanh đã từng bước cải thiện như hiện nay, hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để phát huy vai trò của nó, cụ thể: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

  • Hoạt động tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc chủ động tạo lập vốn, đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hoạt động tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức, sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời và bảo toàn vốn.
  • Hoạt động tài chính doanh nghiệp được sử dụng như một công cụ để kích thích, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2.2- Đối với bản thân doanh nghiệp

Với bản thân các doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có các vai trò sau:

  • Tài chính là điều kiện tiên quyết, điều kiện vất chất đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua hệ thống kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính là sử dụng vốn có hiệu quả đem lại lợi nhuận cao và thông qua hoạt động tài chính giải quyết được các nhiệm vụ chính trị xã hội của doanh nghiệp trong từng thời gian, đó chính là mục tiêu của doanh nghiệp.

1.5- Phương pháp phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai. Từ đó giúp đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn của từng đối tượng. Để đáp ứng mục tiêu phân tích tài chính có nhiều phương pháp, thông thường người ta hay sử dụng các phương pháp sau:

1.5.1- Phương pháp so sánh

Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp phân tích, đơn vị đo lường. Khi so sánh về không gian, người ta thường so sánh trong một ngành nhất định nên ta cần phải quy đổi về cùng một quy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tương tự. Chỉ tiêu dùng để làm mốc khi so sánh, tiêu chuẩn so sánh được lựa chọn tùy theo mục tiêu so sánh. Mục tiêu so sánh sẽ quy định các kỹ thuật, phương pháp để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quy trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện giữa 3 hình thái là so sánh tuyết đối, số tương đối và bình quân. Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích.

Phương pháp so sánh có hai cách phân tích là phân tích theo chiều dọc và phân tích theo chiều ngang.

Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các dữ liệu trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau. Tuy nhiên phân tích theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá.

1.5.2- Phương pháp phân tích tỷ lệ

Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang được cung cấp đầy đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và đẩy nhanh quy trình tính toán. Phương pháp phân tích này giúp cho việc khai thác sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.

Phương pháp phân tích tỷ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cương tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định được các ngưỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung có 4 nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:

  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
  • Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
  • Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời

1.5.3- Phương pháp phân tích Dupont

Theo phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản(ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu(ROE) thành tích số chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.

1.6- Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

1.6.1- Khái niệm phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của Doanh nghiệp. Bởi vậy việc phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các tổ chức tín dụng…

1.6.2- Mục đích phân tích hoạt động tài chính

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh. Bởi vậy có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp nhưng mỗi đối tượng lại quan tâm đến một khía cạnh khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng sinh lời, khả năng thang toán, khả năng tạo ra dòng tiền mặt và mức lợi nhuận tối đa. Vì vậy phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục đích chủ yếu sau:

  • Phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính:

Hoạt động tài chính cung cấp kịp thời, đầy đủ những thông tin hữu ích cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng cần thông tin khác như các nhà đầu tư, Hội đồng quản trị, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác nhau, giúp họ có quyết định đúng đắn khi đưa ra quyết định đầu tư hay cho vay.

  • Quản trị vốn luân chuyển:

Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp về tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp thấy rõ những tồn tại để có biện pháp hữu hiệu khắc phục và phát huy những thành tích đã đạt được.

  • Tìm nguồn tài chính cho Doanh nghiệp: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Phân tích hoạt động tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ sản phẩm, cũng như những ảnh hưởng làm thay đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của Doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh và các điều kiện khác, giúp cho chủ Doanh nghiệp dự đoán trước chính xác quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là giúp người quản lý ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của Doanh nghiệp mình.

1.6.3- Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản xác định nhu cầu về vốn của Doanh nghiệp, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu và sử dụng hợp lý đạt hiệu quả cao nhất, hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động tài chính không chỉ có ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá một cách toàn diện tình hình tài chính, năng lực tài chính, khả năng sinh lời, kỹ thuật lựa chọn và quản lý nguồn vốn, đề ra các quyết định tài chính và quyết định đầu tư mà còn đặc biệt quan trọng đối với các đối tượng khác. Đánh giá chính xác khả năng đảm bảo hoàn toàn trả nợ vay là rất quan trọng đối với ngân hàng, với chủ thể cho vay. Phân tích tình hình tài chính cũng có ý nghĩa thiết thực đối với các nhà tài trợ, nhà cung cấp và các nhà đầu tư để đưa ra các quyết định tài trợ, bán chịu, đầu tư hay không đầu tư.

Bởi vậy để tiến hành sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức và huy động vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của phân tích hoạt động tài chính xác định đầy đủ và chính xác các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm cố định và tăng cường tình hình tài chính của Doanh nghiệp.

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau được Nhà nước tạo điều kiện, chủ động trong sản xuất kinh doanh được đưa ra giá cả hàng hoá bán phù hợp với thị trường, được phép sử dụng lợi nhuận thu được sau khi đã làm nghĩa vụ với Nhà nước, được trích lập các quỹ theo quy định của Nhà nước. Do vậy sẽ có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, cơ quan thuế, khách hàng, người lao động…mỗi đối tượng cần thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp ở những góc độ khác nhau. Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển tối đa hóa lợi nhuận, do đó họ quan tâm trước hết tới lĩnh vức đầu tư và tài trợ. Đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai của Doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư họ quan tâm đến khả năng sinh lời của dự án, khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn và các yếu tố rủi ro. Người lao động họ quan tâm đến tiền công, các chế độ và phúc lợi…Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủ quản, các nhà phân tích tài chính, hoạch định chính sách cũng quan tâm đến thông tin tài chính của Doanh nghiệp.

Thông qua việc phân tích tài chính cho biết những điểm mạnh, điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Xuất phát từ tình hình đó, nhà quản lý tài chính có thể đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp trong tương lai bằng cách dự báo và lập kế hoạch…

Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích báo cáo tài chính, các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp.

2- NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Để thực hiện được mục tiêu của phân tích hoạt động tài chính phải xác định rõ phương pháp phân tích và nguồn số liệu, tài liệu sử dụng khi phân tích. Nguồn tài liệu, số liệu chủ yếu là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Trong đó chủ yếu sử dụng Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1- Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.1.1- Bảng cân đối kế toán

2.1.1.1- Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định(thời điểm lập báo cáo). Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Về bản chất bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tài chính giữa tài sản với các nguồn ngân quỹ nội bộ (vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả), nhằm mô tả sức mạnh tài chính của Doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ mà Doanh nghiệp có và những thứ nợ tại một thời điểm. Nội dung nhằm phản ánh khái quát tình hình tài chính, tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của Doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định. Người ta coi bảng cân đối kế toán là một bức ảnh chụp nhanh bởi nó được lập vào cuối liên độ kế toán.

2.1.2- Cấu trúc của bảng cân đối kế toán

Về kết cấu bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: Phần tài sản và Phần nguồn vốn.

Phần tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền quản lý, sử dụng của Doanh nghiệp.

Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh dưới hình thái giá trị quy mô, kết cấu các loại tài sản của Doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: tài sản vật chất như tài sản cố định hữu hình, hàng tồn kho, tài sản cố định vô hình, tài sản chính thức như các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt.

Thông qua đó có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, tính chất hoạt động và trình độ sử dụng vốn.

Xét về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài sản thể hiện vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng của Doanh nghiệp.

  • Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

Xét về mặt kinh tế, số liệu ở phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết cấu và đặc điểm sở hữu các nguồn vốn được đầu tư huy động vào sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, thông qua đó có thể đánh giá một cách khái quát khả năng và mức độ chủ động về tài chính của Doanh nghiệp. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Về mặt pháp lý, đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của Doanh nghiệp đối với các đối tượng cấp vốn cho Doanh nghiệp như: cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp…

2.1.3- Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo kết cấu tài sản và cơ cấu nguồn hình thành nên tài sản của Doanh nghiệp.

Phần phản ánh tài sản theo kết cấu cho biết tài sản của Doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo là bao nhiêu, tình hình phân bổ tài sản đó như thế nào, tỷ trọng từng loại trong tổng số.

Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản cho biết tài sản của Doanh nghiệp được hình thành từ đâu, từ những nguồn nào, cơ cấu nguồn hình thành, xem xét nguồn hình thành tài sản để thấy được tài sản của Doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn chính đáng đảm bảo tính pháp lý về quyền sở hữu tài sản của Doanh nghiệp.

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận biết, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan, phát huy những khả năng tiềm tàng về kinh tế, dự đoán tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng vận động của Doanh nghiệp để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn có hiệu quả đối với các nhà quản lý Doanh nghiệp như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc. Dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính khác để biết được tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình công nợ, tình hình thu chi để tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh và để đạt được kết quả theo yêu cầu đề ra.

Đối với các nhà đầu tư, các ngân hàng, chủ nợ và các đối tác kinh doanh dựa vào bảng cân đối kế toán để biết được thực trạng về tài chính của Doanh nghiệp, thực trạng sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán và nhu cầu về vốn vay, từ đó quyết định liên doanh hoặc thu hồi vốn.

2.1.2- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1- Khái niệm Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (còn gọi là báo cáo thu nhập) là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, thu nhập của hoạt động tài chính và các hoạt động khác của Doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định.

2.1.2.2- Cấu trúc của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:

  • Phần 1: Lãi lỗ

Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả toàn bộ hoạt động kinh doanh: Tổng doanh thu, Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua phần này người ta biết được kết quả của hoạt động kinh doanh, tài chính và hoạt động bất thường.

  • Phần 2; Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Phần này phản ánh các khoản mà Doanh nghiệp phải làm nghĩa vụ với Nhà nước theo luật định như các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (Kỳ trước chuyển sang nộp kỳ này, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn nợ chưa nộp đến cuối kỳ báo cáo).

  • Phẩn 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, ngưởi ta sử dụng thông tin để có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp cũng như tình hình thanh toán các khoản ngân sách Nhà nước.

2.1.2.3- Ý nghĩa của báo cáo kết quả kinh doanh

Số liệu trong bảng báo cáo này với những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ, và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng thua lỗ, đồng thời nó còn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và các kinh nghiệm quản lý Doanh nghiệp. Đây là bản báo cáo được các nhà phân tích tài chính rất quan tâm vì nó cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp đang thực hiện trong kỳ, nó còn được sử dụng như một bản hướng dẫn để dự tính xem Doanh nghiệp ra sao trong tương lai.

2.1.3- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp, báo cáo này giải thích rõ và bổ sung thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày một cách rõ ràng và chi tiết.

Nội dung báo cáo trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được Doanh nghiệp áp dụng, tình hình và nguyên nhân biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, xác định và phân tích khái quát một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và nêu rõ những kiến nghị của Doanh nghiệp, các chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu kỳ, tăng giảm trong kỳ và tình hình cuối kỳ. Khi lập báo cáo này phải dựa trên những phương pháp chung dưới đây:

Trình bày bằng văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với các số liệu trên các báo cáo khác.

Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc về phần chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp phải thống nhất trong các niên độ kế toán, trường hợp có sự thay đổi phải trình bày lý do của sự thay đổi đó.

Phần số liệu kế hoạch phải căn cứ vào số liệu kỳ báo cáo, phần số liệu thực tế kỳ trước phải căn cứ vào số liệu thực tế kỳ ngay trước đó. Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính chỉ sử dụng cho thuyết minh báo cáo tài chính năm.

2.2- Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

2.2.1- Khái niệm tổ chức phân tích

Tổ chức phân tích là vận dụng tổng hợp các phương pháp phân tích để đánh giá chung kết quả, chỉ rõ những sai lầm và tìm biện pháp sửa chữa thiếu sót trong quản lý tài chính và sử dụng vốn. Đây là một yêu cầu rất cơ bản có ý nghĩa rất thực tiễn đối với quản lý kinh doanh.

2.2.2- Quy trình tổ chức công tác phân tích tài chính

  • Bước 1: Chuẩn bị cho công tác phân tích

Xác định về nội dung, phạm vi thời gian và cách tổ chức phân tích. Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần được phân tích: có thể toàn bộ các chỉ tiêu hoặc các chỉ tiêu chủ yếu. Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể khi tiến hành phân tích.

Phạm vi phân tích có thể là toàn bộ công ty hoặc một đơn vị phụ thuộc, kỳ phân tích tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định phạm vi phân tích thích hợp.

Tài liệu làm căn cứ phân tích bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Các tài liệu khác như: số dư các tài khoản 131, 331…
  • Kiểm tra tính hợp pháp của tào liệu, tính chính xác của các con số.

Bước 2: Tiến hành phân tích

Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu, số liệu và phương pháp phân tích, cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích và phương pháp chủ yếu sau:

  • Phương pháp duy vật biện chứng
  • Phương pháp so sánh

Bước 3: Tổng hợp, đánh giá

Báo cáo phân tích tài chính là bản tổng hợp gồm 2 phần: Đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để rút ra từ quá trình phân tích. Đánh giá cùng minh họa cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác. Từ đó nêu rõ được phương hướng và biện pháp phấn đấu trong kỳ.

3- NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

3.1- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.

3.1.1- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua bảng cân đối kế toán.

  • Bảng cân đối kế toán: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.

  • Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

Việc phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và quan trọng trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh nên khi tiến hành phân tích cần đạt được những yêu cầu sau:

  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong Doanh nghiệp, xem xét việc bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh xem đã phù hợp chưa.
  • Phân tích, đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số đầu kỳ và số cuối kỳ.

Bảng 3.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản

Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét kỹ tỷ trọng từng loại nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của nó. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ rất thấp.

Bảng 3.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn

3.1.2- Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích tình hình phân bổ tài sản của Doanh nghiệp cho ta cái nhìn tổng quát về mối quan hệ và tình hình biến động về mặt tài chính để xem xét nội dung bên trong của nó mạnh hay yếu, cần phân tích cơ cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Doanh nghiệp phải đương đầu. Điều đó được phản ánh qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ càng cao thể hiện khả năng độc lập cao của Doanh nghiệp về mặt tài chính. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Bảng 3.3: Bảng mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

3.1.3- Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Báo cáo kết quả kinh doanh:

Là báo cáo tài chính được các nhà lập kế hoạch rất quan tâm vì nó cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được coi như một bản hướng dẫn để dự báo xem Doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai.

Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh có thể thay đổi theo từng thời kỳ tùy theo yêu cầu quản lý, nhưng phải phản ánh được các nội dung cơ bản như doanh thu, chi phí, khấu hao tài sản cố định, trả lãi vay, nộp ngân sách Nhà nước…

  • Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức năng kinh doanh mang lại trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp, là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả hoạt động chung của Doanh nghiệp. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đúng đắn, chính xác sẽ là nguồn số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế mà doanh nghiệp phải nộp, đồng thời để kiểm tra và đánh giá về chất lượng hoạt động của Doanh nghiệp.

Bảng 3.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

3.2- Phân tích các nhóm chỉ số tài chính đặc trưng của doanh nghiệp Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Các số liệu trong báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Do vậy khi phân tích, các nhà tài chính còn sử dụng các chỉ số tài chính để giải thích thêm các mối quan hệ tài chính. Mỗi doanh nghiệp khác nhau có các hệ số tài chính khác nhau, thậm chí nhiều doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau cũng có các hệ số tài chính không giống nhau. Do đó người ta coi các hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của Doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

3.2.1- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

  • Khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện có với tổng số nợ phải trả

  • Tổng tài sản
  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
  • Nợ phải trả

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp > 1 là tốt nhưng nếu lớn hơn 1 quá nhiều cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp < 1 không tốt báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ để trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn( Khả năng thanh toán hiện thời):

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn.

  • TSLĐ & ĐTNH
  • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
  • Tổng nợ ngắn hạn

Tính hợp lý của hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Ngành nghề nào TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn (Thương mại) trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại.

  • Khả năng thanh toán nhanh: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa.

  • TSLĐ&ĐTNH – Hàng tồn kho
  • Khả năng thanh toán nhanh =
  • Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ vì doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ. Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán hiện thời, độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của các khoản phải thu, phải trả trong kỳ.

Khả năng thanh toán tức thời:

  • Vốn bằng tiền
  • Khả năng thanh toán tức thời =
  • Tổng nợ ngắn hạn

Để đánh giá chính xác nhất khả năng thanh toán của doanh nghiệp người ta thường sử dụng chỉ số khả năng thanh toán tức thởi. Độ lớn của chỉ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.

Thông thường nếu hệ số này > 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, còn nếu hệ số này < 0.5 thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và có thể sẽ phải bán tài sản, hàng hóa để trả nợ vì không có đủ tiền mặt để thanh toán. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao lại không tốt cho doanh nghiệp vì khi đó vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm lại làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

  • Chỉ số nợ phải thu và nợ phải trả:

Chỉ số này so sánh giữa phần vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng và phần vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng, sẽ cho chúng ta biết thêm về tình hình công nợ của doanh nghiệp.

  • Phần vốn đi chiếm dụng
  • Chỉ số công nợ    =
  • Phần vốn bị chiếm dụng

Phần vốn đi chiếm dụng là các khoản phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên.

Phần vốn bị chiếm dụng là các khoản phải thu ngắn hạn.

  • Hệ số thanh toán lãi vay: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.

  • Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
  • Hệ số thanh toán lãi vay =
  • Lãi vay phải trả

3.2.2- Các chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

  • Cơ cấu nguồn vốn:

Nguồn vốn của doanh nghiệp được tạo nên chủ yếu từ hai nguồn: nguồn vốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ và tỷ suất tự tài trợ(hệ số vốn chủ sở hữu) là hai tỷ số quan trọng phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ vay nợ bên ngoài.

Hệ số vốn chủ sở hữu đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp. Vì vậy người ta còn gọi hệ số vốn chủ sở hữu là tỷ suất tự tài trợ.

Qua nghiên cứu hai hệ số này cho chúng ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao đối với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có lợi vì sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận.

  • Cơ cấu tài sản:

Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồng vốn kinh doanh thì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện ở hai chỉ tiêu: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời gian cụ thể.

Cơ cấu tài sản: Phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

  • TSLĐ & ĐTNH
  • Cơ cấu tài sản =
  • TSCĐ & ĐTDH

3.2.3- Các chỉ số về hoạt động

Các chỉ số về hoạt động dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản khác nhau.

  • Số vòng quay hàng tồn kho:

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao.

Trong trường hợp không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay thế bằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi đó số vòng quay hàng tồn kho sẽ có chất lượng kém hơn.

  • Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.

  • Vòng quay các khoản phải thu: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

  • Công thức xác định:
  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay các khoản phải thu =  (vòng) Khoản phải thu bình quân

Doanh thu thuần được tính ở đây là tổng doanh thu thuần của ba hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường.

Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu. Nếu số vòng quay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều.

  • Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu(số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại.

Công thức xác định:

  • Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng.

  • Công thức xác định:
  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay vốn lưu động = (vòng)
  • Vốn lưu động bình quân
  • Số ngày một vòng quay vốn lưu động:

Số ngày một vòng quay vốn lưu động phản ánh trung bình một vòng quay hết bao nhiêu ngày.

  • 360(ngày)
  • Số ngày một vòng quay vốn lưu động =
  • Vòng quay vốn lưu động
  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định đo lường việc sử dụng vốn cố định đạt hiệu quả như thế nào.

  • Vòng quay vốn kinh doanh: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Vòng quay vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư.

  • Công thức xác định:
  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay vốn kinh doanh =
  • Vốn kinh doanh bình quân

Vòng quay vốn kinh doanh càng lớn, hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp càng cao.

  • Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp.

  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay tổng tài sản =
  • Tổng tài sản bình quân

3.2.4- Các chỉ tiêu sinh lời

Các chỉ tiêu sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là luận cứ quan trọng để các nhà quản trị đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu( Doanh lợi biên: ROS):

Tỷ suất lợi nhuấn sau thuế trên doanh thu là chỉ tiêu phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

  • Tỷ suất thu hồi tài sản(ROA): Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

Tỷ suất thu hồi tài sản hay doanh lợi sau thuế trên tài sản đo lường sức sinh lời của vốn kinh doanh. Chỉ số này cho biết cứ 1 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.

  • Công thức xác định:
  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất thu hồi tài sản =
  • Tổng tài sản
  • Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu( ROE):

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu đo lường mức sinh lời của vốn chủ sở hữu. Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp sẽ sinh lời được bao nhiêu đồng.

  • Lợi nhuận sau thuế
  • Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu =
  • Nguồn vốn chủ sở hữu

3.2.5- Đẳng thức Dupont:

  • (a) Đẳng thức Dupont thứ nhất:

Từ phân tích trên ta thấy có hai hướng để tăng ROA: Tăng lợi nhuận biên ROS hoặc tăng vòng quay tổng tài sản.

  • Muốn tăng ROS cần tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán.
  • Muốn tăng vòng quay tổng tài sản cần tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng.

Đẳng thức Dupont thứ hai:

Từ phân tích trên ta nhận thấy có hai hướng để tăng ROE: Tăng ROA hoặc tăng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu:

  • Muốn tăng ROA cần làm theo đẳng thức Du Pont 1.

Muốn tăng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu cần giảm vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay. Đẳng thức này cho thấy tỷ số nợ càng cao, lợi nhuận của chủ sở hữu càng lớn. Tất nhiên, khi tỷ số nợ càng lớn thì rủi ro cũng sẽ lớn.

  • Đẳng thức Dupont tổng hợp:

Từ những phân tích trên ta thấy ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: ROA, ROS và tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu. Các nhân tố này có thể ảnh hưởng trái chiều nhau tới ROE.

Phân tích trên cho phép xác định ảnh hưởng của 3 nhân tố này tới ROE của doanh nghiệp để tìm hiểu nguyên nhân làm tăng giảm chỉ số này. Việc phân tích các ảnh hưởng này được tiến hành theo phương pháp thay thế liên hoàn.

Phân tích Dupont cũng được khái quát hóa và trình bày chỉ số ROE một cách rõ ràng dưới dạng sơ đồ giúp cho các nhà quản trị tài chính có một bức tranh tổng hợp để có thể đưa ra một quyết định tài chính hữu hiệu. Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng tài chính của Công ty Đóng tàu Hạ Long

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp Cty Đóng tàu […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x