Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thủy Sản Cát Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, nước ta đang trên đà phát triển, nền kinh tế chuyển mình rõ rệt, những Công ty lớn nhỏ được thành lập với nhiều hình thức khác nhau. Bên cạnh đó những doanh nghiệp phải đối mặt với những thử thách trong cuộc cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy vấn đề đặt ra trong sản xuất kinh doanh là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại, phát triển mạnh mẽ và đứng vững trong nền kinh tế thị trường. Để làm được điều đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tập hợp, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng có quan tâm.
Vì vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thuỷ Sản Cát Hải” cho bài khóa luận của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương I: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thuỷ Sản Cát Hải.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cồ Phần Chế Biến Dịch Vụ Thuỷ Sản Cát Hải.
Với mong muốn củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao trình độ nghiệp vụ về kế toán, em rất mong được sự xem xét, chỉ bảo, tham gia góp ý kiến của các quý thầy cô và các bạn để đề tài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1. Vai trò, ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong bối cảnh nước ta đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, vai trò của các doanh nghiệp ngày càng được khẳng định. Đặc biệt với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2006 đã tạo cho nền kinh tế Việt Nam một sự khởi đầu mới và những thách thức mới. Để chống trọi với sức ép của thị trường và xu thế cạnh tranh toàn cầu, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất, hạch toán kinh tế để có lợi nhuận cao nhất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý và đặc biệt công tác hạch toán kế toán xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đây là công cụ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Thông qua việc xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có được thông tin về lợi nhuận – yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho người lao động, và là nguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước. Đồng thời việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản lý có được thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin quan trọng không chỉ cần thiết đối với nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân.
Đối với nhà đầu tư: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định hợp lý.
Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện kiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định có cho vay không, nếu cho vay thì vay bao nhiêu và bao lâu.
Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,…
Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm hàng đầu của các đối tượng sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là các nhà đầu tư. Do đó, hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều cần thiết và quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình bán hàng, từng chủng loại, từng địa điểm, từng phương thức bán.
- Tính toán, phản ánh chính xác tổng giá trị thanh toán của hàng hoá bán ra, bao gồm: doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, mặt hàng, của từng hoá đơn, của từng khách hàng, của từng đơn vị trực thuộc…
- Xác định chính xác giá mua, giá thành thực tế của hàng hoá đã bán ra (giá vốn), việc phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ để xác định chính xác kết quả bán hàng. Tập hợp đầy đủ, chính xác các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh, phân bổ kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ làm căn cứ cho việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn.
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo để phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh, cung cấp số liệu cho ngành quản lý phục vụ cho yêu cầu quản lý chung của ngành.
- Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
1.3. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
1.3.1 Doanh thu
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong quá trình phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận thanh toán).
Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh Ví dụ: đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng không được coi là doanh thu mà doanh thu chỉ tính là tiền hoa hồng được hưởng.
Các khoản vốn góp của cổ đông, của chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán).
Đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi tiêu thụ trong nước thì doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt (giá thanh toán). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
1.3.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
- Quy định hạch toán:
Trường hợp mua một lần với khối lượng hàng lớn, được hưởng chiết khấu thương mại và được giảm trừ ngay vào giá bán trên hoá đơn thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211.
Trường hợp mua nhiều lần mới đạt được khối lượng hàng lớn, được hưởng Chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hoá đơn lần cuối cùng
- Nếu doanh nghiệp vẫn phải chi tiền trả cho người mua thì số tiền đó được hạch toán vào TK 5211.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác thì phải nộp thuế này.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu thụ như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.
1.3.3. Chi phí
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm. Đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại kho ( giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm,….). Đối với một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, giá vốn là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí quản lý kinh doanh: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp và toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…
Chi phí khác: Bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,…
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác. Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THUỶ SẢN CÁT HẢI
1. Khái quát chung về công ty CP chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải
- Tên công ty: Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải
- Tên giao dịch quốc tế: Cat Hai Joint – Stock Aquatic Processing And Services Company
- Tên viết tắt: Cat Hai JSC
- Địa chỉ: Thị trấn Cát Hải – huyện Cát Hải – thành phố Hải Phòng
- Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần Vốn điều lệ: 5.300.000.000VNĐ
Giấy CNĐKKD số: 0203000088 cấp ngày 24/7/2001 Lĩnh vực kinh doanh: Gia vị – Chế Biến và Kinh Doanh
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Lịch sử hình thành và phát triển
Xí nghiệp nước mắm Cát Hải nay là Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải được thành lập ngày 23/10/1959. Ra đời trong cuộc cải tạo XHCN, đối với các thành phần kinh tế tư nhân, ngót nửa thế kỷ công ty đã vượt qua bao khó khăn, thử thách để không ngừng vươn lên và trưởng thành. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Nước mắm Cát Hải “Nhãn hiệu độc quyền” của Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải là một sản phẩm truyền thống của dân tộc. Tiền thân của nước mắm Cát Hải ngày nay là nước mắm Vạn Vân được sản xuất từ cá biển với quy trình công nghệ cổ truyền phân giải Protit thành Axitamin bằng phương pháp lên men tự nhiên, không dùng bất cứ chất xúc tác nào, với đặc trưng riêng “Huơng thơm – Vị đượm – Giàu dinh dưỡng”, là sản phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, được đảm bảo bằng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế (HACCP).
Mắm Cát Hải với hương vị rất riêng, được chắt lọc từ nguồn nguyên liệu biển và kết tinh trí tuệ, sức lực của những người công nhân. Sản phẩm nước mắm Cát Hải được Bộ y tế chọn tham gia chương trình dinh dưỡng Quốc Gia đưa vi chất sắt dinh dưỡng vào thực phẩm chống thiếu máu cho nhân dân, đặc biệt là phụ nữ có thai và trẻ em. Lượng người tiêu dùng đã biết đến nhãn hiệu hàng hoá của công ty qua việc mua bán sản phẩm và quảng bá uớc tính khoảng 40 đến 50 triệu người. Từ những đánh giá của cơ quan chức năng, sự tín nhiệm của người tiêu dùng đã tạo cho sản phẩm công ty giữ vững và phát triển mạnh trên thị trường. Nhãn hiệu hàng hoá “Nước mắm Cát Hải” đã và đang là thương hiệu quen thuộc với nưuời tiêu dùng.
Từ giữa năm 1959 tới hết năm 1960 công cuộc cải tạo công thương nghiệp tư bản doanh diễn ra rất sôi nổi, Huyện ủy, Ủy ban hành chính huyện Cát Hải tổ chức học tập, giáo dục chính trị và đường lối cải tạo XHCN của Đảng đối với các nhà tư bản, tiểu chủ sản xuất nước mắm, vận động họ góp vốn, công sức vào sản xuất tập thể. Xí nghiệp công ty hợp danh nước mắm Cát Hải ra đời từ đó. Ngày 23/10/1959 Ủy ban hành chính thành phố Hải Phòng ra quyết định số 357/QĐ-UB thành lập xí nghiệp công ty hợp danh nước mắm Cát Hải.
Cuối năm 1995, UBND thành phố đã chấp nhận đề nghị của Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp thành phố, Giám đốc sở thủy sản Hải Phòng ra quyết định số 1835/QĐ – Đổi mới doanh nghiệp ngày 7/11/1995 đổi tên xí nghiệp thành Công ty chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
Ngày 11/7/2001 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 1477/QĐ-UB thành lập Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường trong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
- Sơ đồ 2.1 – Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thuỷ sản Cát Hải được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thông qua.
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, tổ chức lãnh đạo chung cũng như định hướng và kiểm soát toàn công ty. Chủ tịch HĐQT là nguời đại diện pháp lý truớc pháp luật của công ty.
Ban Giám đốc công ty: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc Giám đốc: là nguời điều hành mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc 1: phụ trách thu mua Phó giám đốc 2: phụ trách tiêu thụ
Chức năng, nhiệm vụ của Phó giám đốc là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty, HĐQT, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sản xuất của công ty.
- Xí nghiệp cung ứng vật tư: Chịu trách nhiệm mua vật tư (nguyên liệu sản xuất, vật tư đóng gói sản phẩm, …)
- Đội tàu vật tư: Chịu trách nhiệm thu mua và vận chuyển nguyên vật liệu, chuyên chở nước mắm đến với các đại lý, trung tâm tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
- Phòng kế hoạch kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính kế toán và lập kế hoạch cho các sản phẩm của công ty. Tổ chức quản lý các nguồn vốn, xác định số tài sản vật tư, tiền vốn, kết quả hoạt động kinh Hạch toán kế toán đúng chế độ, đúng pháp luật, đảm bảo vốn để đơn vị hoạt động liên tục và hiệu quả. Qua đó phân tích, đánh giá, xác định kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó cùng các phòng ban chức năng khác lên kế hoạch tăng trưởng và phát triển đưa công ty đi lên. Quyết toán các khoản tiền lương, BHXH đúng hạn cho cán bộ công nhân viên toàn công ty. Lưu giữ hồ sơ, các chứng từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế của công ty, tính toán và trích lập đủ và đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách Nhà nuớc, các quỹ để lại…
- Các chi nhánh đại lý: Là nơi phân phối sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, giới thiệu sản phẩm mắm của công ty, giới thiệu sản phẩm mới của công ty ra với người tiêu dùng.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý cán bộ, tuyển dụng, đào tạo nhân viên trong toàn công ty. Chịu trách nhiệm phân tích, đánh giá, thiết lập các mục tiêu chất lượng từng thời kỳ của phòng tổ chức – hành chính phù hợp với mục tiêu chung và định hướng phát triển của công ty. Quản lý trụ sở làm việc, đất đai, tài sản, các thiết bị văn phòng của công ty, quản lý và điều động đội xe của công ty.
- Phòng kinh doanh thị trường: Có chức năng khảo sát thị trường để lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, có định hướng bán hàng cho từng khu vực, đại lý của công ty.
- Xí nghiệp chế biến nước mắm: Nơi sản xuất ra các loại mắm (mắm cao đạm, mắm chắt, mắm cốt,…)
- Phân xưởng đóng gói sản phẩm: Có nhiệm vụ đóng gói sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật QLCL sản phẩm: Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các công đoạn của quy trình công nghệ. Quản lý các thiết bị trong sản xuất, lập kế hoạch bảo trì, sửa chữa toàn bộ, lập hồ sơ theo dõi thiết bị và tình trạng của thiết bị để đảm bảo sản xuất liên tục, ổn định. Thiết kế sản phẩm mới, cải tiến công tác sản xuất, sáng kiến sáng tạo hợp lý hoá sản xuất. Xây dựng và tổ chức ban hành quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, an toàn vệ sinh thực phẩm. Trực tiếp quản lý các thiết bị giám sát, kiểm tra và đo lường.
1.3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tập hợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán, xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức nhân sự thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.
Với chức năng đảm nhận việc lập kế hoạch và hạch toán kế toán, Phòng Kế Hoạch – Kế Toán được tổ chức theo mô hình tập trung. Kế toán trưởng quản lý và điều hành trực tiếp các kế toán viên, các nhân viên có trách nhiệm hạch toán chi tiết và báo cáo cho trưởng phòng.
- Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng : Điều hành hoạt động của phòng Kế hoạch – kế toán, chịu trách nhiệm sắp xếp, tổ chức bộ máy của phòng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Quản lý tất cả các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, hợp đồng xây dựng mới, hợp đồng sửa chữa,… theo kế hoạch sản xuất xây dựng của công ty. Kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán, giá thành sản phẩm. Kiểm tra các chứng từ và báo cáo kế toán của nhân viên trong phòng phát sinh hàng ngày. Phụ trách theo dõi công nợ tiền hàng, phụ trách kế toán tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty theo định kỳ hoặc đột xuất. Theo dõi kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Lập báo cáo tài chính hàng quý, năm.
Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình xuất nhập vật tư. Theo dõi tình hình tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố định. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi doanh thu, chi phí, các khoản thuế, tính, lập và nộp tờ khai thuế.
- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thu – chi bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giao dịch với ngân hàng về các khoản vay – nợ, các khoản tiền gửi, chuyển tiền.
- Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm tính, thanh toán tiền lương và các khoản khác cho người lao động.
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm tập hợp chi phí để tính giá thành và có phụ trách tập hợp tất cả số liệu của các phần hành khác nhau để có thể cung cấp một cách chính xác bất cứ lúc nào cho kế toán trưởng hay HĐQT, GĐ.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý tình hình xuất, nhập qũy tiền mặt theo phiếu chi, phiếu thu. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền thực tế tồn quỹ, đối chiếu sổ sách liên quan.
- Các nhân viên kinh tế tại các chi nhánh đại lý: chịu trách nhiệm lập chứng từ và tập hợp chứng từ cuối tháng chuyển về phòng kế hoạch – kế toán của Công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN DỊCH VỤ THỦY SẢN CÁT HẢI
1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải từ khi chuyển sang công ty cổ phần đã gặp không ít khó khăn, nhiều lúc tưởng chừng như khó có thể vượt qua được nhưng với tư duy nhạy bén của bộ máy lãnh đạo cùng với sự đoàn kết nhất trí cao của cán bộ công nhân viên Công ty đã dần dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Sản phẩm nước mắm Cát Hải với hương vị riêng biệt đã ngày càng trở lên quen thuộc và được người tiêu dùng tin cậy, xứng đáng với danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao.
Công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã và đang không ngừng được củng cố và hoàn thiện, thực sự trở thành công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế và hạch toán kinh doanh của Công ty, góp phần không nhỏ vào việc khẳng định tên tuổi của Công ty trên thị trường.
1.1. Ưu điểm
1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng Kế hoạch – kế toán. Việc vận dụng hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, đảm bảo chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng. Thêm vào đó đội ngũ nhân viên phòng kế toán là những người có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ, có kiến thức thực tế và tinh thần trách nhiệm cao. Mỗi kế toán viên phụ trách một số phần hành khác nhau nên tạo điều kiện đi sâu vào công việc được giao, có điều kiện phát huy hết khả năng. Cũng vì vậy mà yêu cầu các nhân viên kế toán phải có sự kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn, linh hoạt tạo một môi trường làm việc đoàn kết và hiệu quả. Do vậy phòng kế toán đã làm tốt những nhiệm vụ được giao và làm tham mưu đắc lực cho ban giám đốc về công tác điều hành quản lý.
Công ty chú trọng đến vấn đề nâng cao công tác kế toán, thường xuyên tạo điều kiện cử cán bộ đi học các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
1.1.2. Về hình thức kế toán
Công ty hiện đang áp dụng kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Hình thức này đơn giản về quy trình hạch toán, phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Hình thức này cho thông tin nhanh, chính xác, giúp cho công tác điều hành quản lý của doanh nghiệp được cụ thể, sau sát, đúng hướng.
1.1.3. Về chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán phù hợp với yêu cầu kinh tế, pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bên cạnh những mẫu sổ kế toán được quy định, kế toán còn sáng tạo, tìm tòi, lập ra những sổ kế toán mới phù hợp với đặc điểm kinh doanh, tình hình thực tế, yêu cầu quản lý của công ty nhưng vẫn tuân thủ theo đúng quy định, phản ánh đúng, chính xác, minh bạch nội dung nghiệp vụ kinh tế, tăng hiệu quả giám sát, quản lý, đối chiếu.
1.1.4. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
Về tổ chức kế toán doanh thu: Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận doanh thu đều được kế toán phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban quản lý công ty.
Về tổ chức kế toán chi phí: Công tác hạch toán chi phí tại công ty đảm bảo được tính đầy đủ, kịp thời. Việc hạch toán kê khai thuế được thực hiện khá chặt chẽ. Công ty luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công ty tiến hành tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng tháng, điều này đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời về hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định về kinh doanh, xử lý các sự cố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận.
1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải còn tồn tại những hạn chế nhất định.
1.2.1. Về tài khoản sử dụng
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính cho việc hạch toán, ghi chép các nghiệp vụ kế toán. Theo QĐ 48/2006/ QĐ-BTC, việc công ty sử dụng 2 tài khoản 641 và 642 để theo dõi, phản ánh các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là không đúng chế độ.
1.2.2. Về hệ thống sổ sách sử dụng
Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng đa dạng nhưng lại không mở sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng làm cho việc xác định lợi nhuận của từng mặt hàng rất khó khăn, ảnh hưởng đến việc ra quyết định quản trị của ban lãnh đạo.
Trong tháng, các khoản chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh khá nhiều nhưng công ty lại không mở sổ theo dõi chi tiết gây khó khăn cho việc theo dõi và quản lý khoản chi phí này.
Công ty mở các “Chứng từ ghi sổ” còn chưa đáp ứng được mục đích phân loại, tổng hợp các khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh, gây khó khăn trong quá trình lấy số liệu về các tài khoản này.
1.2.3. Về công tác kế toán quản trị
Hầu hết công tác kế toán tại công ty chỉ dừng lại ở giác độ kế toán tài chính mà chưa chú trọng đến công tác kế toán quản trị. Do đó, việc lập và phân tích các số liệu kế toán về doanh thu, chi phí,… chưa được quan tâm thực hiện. Điều này làm giảm chức năng tham mưu cho các nhà quản trị để có thể đưa ra được các quyết định đúng đắn, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
1.2.4. Về việc sử dụng phần mềm kế toán
Hiện nay, mặc dù phòng kế toán đã được trang bị đầy đủ máy vi tính nhưng kế toán vẫn chưa áp dụng phần mềm kế toán để quản lý mà chỉ mới xây dựng mọt số phần hành trên chương trình Word, Exel và việc ghi chép thủ công. Trong khi đó, hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng, các nghiệp vụ kế toán phát sinh ngày càng nhiều khiến kế toán của Công ty phải đảm nhận một khối lượng công việc lớn, đòi hỏi phải có máy móc công nghệ trợ giúp là điều rất cần thiết. Công ty đã sử dụng máy tính nhưng chưa tận dụng hết chức năng gây lãng phí và hiệu quả công việc chưa cao.
2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
2.1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Sự chuyển đổi nền kinh tế từ thời bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của Nhà nước cùng sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng tự hoàn thiện và nâng cao khả năng của mình để có thể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế.
Muốn làm được các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến, hoàn thiện công tác quản lý nhằm tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí thấp nhất. Trong đó, kế toán là công cụ quản lý đặc biệt và phục vụ đắc lực nhất thông qua việc thu thập, ghi chép, xử lý, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh theo một hệ thống khoa học. Vì vậy, doanh nghiệp phải hoàn thiện, đổi mới không ngừng công tác kế toán cho phù hợp với nhu cầu quản lý, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với công tác quản lý, việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ hơn trong hoạt động tiêu thụ hàng hóa, từ đó đưa ra các biện pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ, điều tiết chi phí.
Việc hoàn thiện công tác kế toán còn góp phần tạo điều kiện cho công tác kiểm tra kế toán dễ dàng hơn. Đồng thời giúp những người quan tâm đến doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình thực tế của doanh nghiệp.
2.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải, dưới góc độ là một sinh viên em xin mạnh dạn đưa ra một vài ý kiến đóng góp về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Em hi vọng giúp cho công ty phần nào đó hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh và giúp công tác kế toán này phù hợp hơn với chế độ quy định.
2.2.1. Về tài khoản sử dụng
Đối với việc quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Công ty đang sử dụng 2 Tài khoản 641 và 642 để theo dõi, phản ánh các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là không đúng chế độ. Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, công ty nên sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh để phản ánh với 2 Tài khoản cấp 2:
2.2.1.1. Về chứng từ sử dụng
Hiện tại, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC vì vậy công ty nên sử dụng mẫu Phiếu thu, Phiếu Chi ban hành theo quyết định này để thể hiện sự thống nhất.
2.2.1.2. Về việc hoàn thiện hệ thống sổ sách
- Về việc mở sổ chi tiết bán hàng
Công ty nên mở “Sổ chi tiết bán hàng” mẫu số S17 –DNN theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng đa dạng, trong đó mỗi mặt hàng có mức chi phí sản xuất, doanh thu và sản lượng tiêu thụ khác nhau nhưng hiện tại công ty vẫn chưa theo dõi riêng việc sản xuất và tiêu thụ này cho từng sản phẩm, điều đó cũng gây khó khăn, ảnh hưởng đến quyết định quản trị của ban lãnh đạo công ty. Việc sử dụng “Sổ chi tiết bán hàng” giúp cho kế toán nắm được doanh thu tiêu thụ cũng như lợi nhuận gộp đối với từng mặt hàng. Từ đó các nhà quản trị có thể xác định việc sản xuất kinh doanh nên chú trọng vào mặt hàng nào hoặc đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ các mặt hàng tiềm năng, cho lợi nhuận cao.
Về việc mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 6421 và TK 6422 Công ty nên mở “Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh” mẫu số S18 – DNN theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Sử dụng “Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh” giúp kế toán theo dõi được thường xuyên, liên tục các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố chi phí, giúp công ty quản lý chặt chẽ hơn các khoản chi phí phát sinh trong kỳ và đưa ra các biện pháp nhằm giảm chi phí trong quá trình kinh doanh của công ty.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng khi hạch toán kế toán. Số liệu chính xác và trung thực từ việc xác định doanh thu, chi phí qua hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho Ban lãnh đạo công ty nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế của công ty, từ đó đưa ra những quyết định, phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới. Bởi vậy, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công việc thường xuyên và cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.’
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải, cùng với những lý luận được học tại trường đã giúp em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tiễn, em đã mạnh dạn tìm hiểu và đi sâu vào đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải”. Khóa luận đã đề cập và giải quyết một số vấn đề tổ chức bộ máy công tác kế toán và việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải.
Nội dung của đề tài này khá rộng và phức tạp, đòi hỏi phải có kiến thức vững vang và kinh nghiệm thực tiễn. Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong được sự chỉ bảo, góp ý cũng như phê bình từ phía các thầy cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty, các cô chú, anh chị phòng Kế hoạch – Kế toán Công ty cổ phần chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải đã tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Đặc biêt, em xin gửi lời cảm ơn đến Ths. Phạm Văn Tưởng và các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Thủy Sản […]