Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Hải Việt dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần thương mại Hải Việt là nhà phân phối dầu ăn Tường An hàng đầu Hải Phòng. Vì xã hội ngày càng hiện đại và phát triển, đô thị hóa nông thôn ngày một gia tăng, dầu ăn Tường An đã trở thành mặt hàng không thể thiếu trong mọi gia đình. Chính vì thế mà công ty đã không ngừng phát triển và mở rộng thị trường. Hiện công ty là nhà phân phối cho hơn 500 đại lý cả nội thành và ngoại thành Hải Phòng.
Hiện nay kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt em đặc biệt quan tâm đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của công ty nên em chọn phần hành “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận
Bài viết gồm ba chương:
- Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban Giám đốc, các cán bộ và nhân viên phòng kế toán cùng với sự chỉ bảo của cô giáo – Ths. Nguyễn Thị Mai Linh, em đã nắm bắt được phần nào tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kế quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Hải Việt. Tuy nhiên do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn để bài viết của em được hoàn thiện hơn
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất đơn, cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ đối với đất nước, tham gia liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong cũng như là ngoài nước….
Đồng thời các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với bản chất của nó, đều gây ra nhưng khó khăn trong quản lý và có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát được chi phí của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định chi tiêu một các hợp lý cho hiệu quả cao.
Dựa trên doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra, doanh nghiệp phản ánh đúng đắn kết quả kinh doanh, có như vậy doanh nghiệp mới biết được tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình và biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác, việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho từng bộ phận của doanh nghiệp.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quá trình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước. Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp.
1.1.2 Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Để đáp ứng tốt các yêu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc, thu hồi các khoản nợ phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả của các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh.
1.1.3 Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.3.1 Doanh thu
- Khái niệm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Các loại doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản thu, phụ thu bên ngoài giá bán ( công vận chuyển, chi phí lắp đặt,…) nếu có.
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lời ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng
Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: Theo phương thức này người bán giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy, hoặc tại phân xưởng sản xuất. Khi người mua đã nhận đủ hàng và kí vào hoá đơn thì hàng chính thức được tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu.
Tiêu thụ theo phương thức ký gửi đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận được báo cáo bán hàng do đại lý gửi.
Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi bên bán đã chuyển hàng tới địa điểm của bên mua và bên bán đã thu được tiền hàng hoặc đã được bên mua chấp nhận thanh toán.
Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm lãi trả chậm, trả góp.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của quá trình mua bán, cung cấp dịch vụ hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả đó được xác định khi thoả mãn cả 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính
- Xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Chiết khấu thương mại: là số tiền người mua được hưởng do mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận.
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Hàng bán bị trả lại: là giá trị của hàng hoá, sản phẩm bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
Thuế GTGT phải nộp: (theo phương pháp trực tiếp) Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT sẽ được xác định bằng tỉ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu. Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu, thu ở một số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu.
- Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lời ích kinh tế từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Thu nhập khác
Theo chuẩn mực kế toán số 14, thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
1.1.3.2 Chi phí
- Khái niệm
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản cố định hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
- Các loại chi phí
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hoá (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hoá đơn đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc giá thành thực tế, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Căn cứ theo chuẩn mực kế toán 02- “hàng tồn kho” có 4 phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho tương tự được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của mỗi doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO):áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO):áp dụng tên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện dược. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Chi phí bán hàng: là những chi phí chỉ ra trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành….
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung tại doanh nghiệp, gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp….
Chi phí hoạt động tài chính: là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính: là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp, gồm chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn….
Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí thuế TNDN hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành. Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai, phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được ghi nhận từ các năm trước.
1.2 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
- Hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã được thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như dịch vụ vận tải, du lịch….
- Kết cấu
- Bên nợ
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 – Doanh thu hoạt động khác
- Tài koản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm doanh thu phát sinh trong quá trình thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hàng hóa bị khách hàng trả lại hoặc hàng bán được giảm giá.
- Kết cấu
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền hàng cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khác hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng kém phẩm chất hoặc sai quy cách trong hợp đồng kinh tế.
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại
- Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Kết cấu
Bên Nợ
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Bên Có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Số dư bên Có:Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
- Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2, trong đó sử dụng 3 tài khoản cấp 2 sau để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Thương Mại Hải Việt được thành lập vào ngày 15/03/2005 theo Quyết Định của Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng.
Ngành nghề kinh doanh: Công ty là nhà phân phối dầu ăn Tường An có 14 loại dầu ăn Tường An sau:
- Dầu Ngon (0.37lit,0.88lit)
- Dẩu Olita (0.4lit,1lit,2lit,5lit)
- Dầu Cooking
- Dầu Vạn Thọ (0.25lit,0.4lit,1lit,2lit,5lit)
- Dầu Nành (0.4lit,1lit,2lit,5lit)
- Dầu Vio Extr
- Dầu Oliu
- Dầu Mè
- Dầu Phộng
- Dầu Sea
- Dầu Marg
- Dầu thùng giấy 18kg
- Dầu thùng giấy 18kg(2bing/thùng)
Là một công ty tư nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính và có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
- Chức năng:
Công ty Cổ phần Thương mại Hải Việt là một doanh nghiệp cổ phần có sự góp vốn của Nhà nước có chức năng chủ yếu là thực hiện lưu thông hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nước, người nước ngoài, khách vãng lai và các tổ chức kinh doanh khác, hoạt động theo cơ chế thị trường với mục tiêu lợi nhuận, có sự điều tiết của Nhà nước
- Nhiệm vụ:
Tổ chức tốt công tác mua hàng hoá tại các cơ sở sản xuất, gia công, chế biến..
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hoá cho các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh qua mạng lưới các cửa hàng bán lẻ phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân và mạng lưới bán buôn một số mặt hàng.
- Tổ chức tốt công tác dự trữ và bảo quản hàng hoá.
- Quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, đảm bảo nguồn vốn huy động để mở rộng kinh doanh.
- Làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước thông qua việc giao nộp Ngân sách hàng năm.
- Tuân thủ và thực hiện đúng các chính sách kinh tế của Nhà nước.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp tiết kiệm chi phí, bảo đảm chất lượng nhằm nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường kinh doanh.
Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty vẫn luôn đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên. Kết quả hoạt động SXKD cũng có những sự tăng trưởng rõ rệt. Ở thị trường trong nước thì với uy tín và tiềm lực vốn có của mình, Công ty đã thâm nhập vào thị trường ngoại tỉnh, xây dựng được mạng lưới tiêu thụ cho các tỉnh thành phố như: Quảng Ninh ,Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình…
- Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là kinh doanh các mặt hàng dầu ăn Tường An.
Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh của hàng loạt các công ty thương mại lớn nhỏ, việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng đòi hỏi phải phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty. Để làm được điều này công ty phải cố gắng đa dạng hóa phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng đồng thời nhận đại lý, ký gửi cho nhiều thành phần kinh tế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Hiện nay, công ty có 2 phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là bán buôn và bán lẻ, kinh doanh mặt hàng thuộc ngành dầu ăn TƯỜNG AN phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước với thị trường chủ yếu là Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
Công ty đang áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, giá cả hợp lý, chất lượng bảo đảm, điều kiện thanh toán thuận tiện rất hiệu quả.
Công ty cổ phần thương mại Hải Việt với chức năng chủ yếu là lưu thông hàng hoá qua mạng lưới bán buôn, bán lẻ, luôn giám sát, kiểm tra chặt chẽ các nguồn hàng bán đi, số vốn hàng bán và lợi nhuận thu về. Ngoài ra, công ty còn tiến hành các hoạt động thương mại như: quảng cáo, marketing trực tiếp, chào bán hàng… để đẩy nhanh hơn quá trình bán hàng.
Từ khi xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập chung bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, công ty đã nhanh chóng đi vào ổn định hoạt động kinh doanh, bắt kịp với sự biến động của nền kinh tế, công ty đã luôn luôn đề ra những phương hướng phát triển theo kịp cơ chế thị trường.
Là một Công ty kinh doanh có quy mô, trong những năm qua Công ty đã xây dựng được cơ chế hoạt động trong nội bộ một cách hợp lý. Đó là sự phân cấp rõ ràng về chức trách, quyền hạn của các đơn vị nội bộ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng, mọi tổ chức đều do Giám đốc quyết định, các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc.
Trong giai đoạn kinh kế thế giới có nhiều biến động, chịu ảnh hưởng nhiều nhất đó là các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Tuy khó khăn,như công ty vẫn từng bước khắc phục và đứng vững trên thị trường. Hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Chức năng của các phòng ban như sau:
Giám đốc công ty : Người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của công ty. Là người đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật Nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giám đốc là người có quyền quản lý cao nhất của công ty, có quan hệ liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước, mang lại hiệu quả cao cho công ty.
Phó giám đốc công ty : Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ cả về hình thức và chất lượng lao động để tham mưu cho giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất. Là người giúp giám đốc quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công, có nhiệm vụ đầu kỳ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh đổi mới bộ máy quản lý, kiểm tra việc hạch toán của công ty.
Phòng kế toán : Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công ty về tài chính,nhằm đánh giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho giám đốc.
Phòng kinh doanh : chịu trách nhiệm về mảng tiếp thị maketing, bán Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu,……đồng thời phối hợp với phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng.
Tham mưu cho Phó Giám đốc kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh quý năm cho toàn Công ty, chỉ đạo các nhiệm vụ kinh doanh của toàn Công ty, đề xuất các biện pháp điều hành chỉ đạo kinh doanh từ văn phòng Công ty đến các đơn vị phụ thuộc.
Đội vận chuyển: gồm đội xe máy và đội ô tô chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa tới nơi giao nhận theo đơn đặt hàng, có trách nhiệm với hàng hóa trên phương tiện vận chuyển của mình chịu sử chỉ huy giám sát của Phó giám đốc
Nhân viên bán hàng: làm việc tại kho hàng, có trách nhiệm giao hàng và nhận tiền hàng khi đại lý tới kho lấy hàng, chịu sự quản lý của Phó Giám Đốc.
Phòng bảo vệ: chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự an toàn cho mọi người, giữ gìn mọi tài sản của Công ty.
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
2.2.1.1 Nội dung doanh thu bán hàng tại công ty
Công ty cổ phần thương mại Hải Việt là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại. Doanh thu bán hàng của công ty bao gồm doanh thu bán các loại hàng hoá như dầu vạn thọ, dầu cookinh, dầu nành, dầu bịch…
Công ty CP thương mại Hải Việt đã sử dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu là: Bán buôn và bán lẻ
Bán buôn: Là hình thức bán hàng chủ yếu của công ty. Những đối tượng bán buôn thường là các doanh nghiệp, công ty lớn hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và các đại lý phân phối bán lẻ của Công ty.
Bán lẻ: là phương thức giúp doanh nghiệp tiêu thụ nhanh hơn. Khách hàng chủ yếu là cá nhân, tổ chức có nhu cầu mua dầu chai và dầu bịch… nhằm đáp ứng trực tiếp nhu cầu của khách hàng.
Để tạo điều kiện cho khách hàng Công ty sử dụng phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng ngoài ra còn tạo điều kiện cho khách hàng được thanh toán chậm trả
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng
- Hoá đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán, phiếu thu, giấy báo có
- Các chứng từ khác có liên quan
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 156 “Hàng hóa”
- TK3331 “Thuế GTGT đầu ra”
- TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Các TK liên quan khác
2.2.1.4 Quy trình hạch toán
Sơ đồ quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Thương Mại Hải Việt được khái quát qua sơ đồ 2.4 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Khi nhận được đơn đặt hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng kế toán viết phiếu xuất kho hàng hóa, phiếu xuất kho sau khi viết xong được chuyển cho thủ kho để xuất kho hàng hóa cho khách hàng. Khi xuất kho thủ kho phải kiểm tra xem só lượng, chủng loại hàng hóa có đúng với quy định ghi trong phiếu xuất kho hay không. Từ đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT về bán hàng hóa.
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp chịu tác động không nhỏ đến từ những biến động của nền kinh tế. Vì vậy, một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn. Để phục vụ cho công tác quản lý , các nhà quản trị đưa ra được những quyết định chính xác góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để làm đươc điều đó việc tổ chức bộ máy kế toán góp một phần không nhỏ. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt em nhận thấy công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng tại công ty có những ưu điểm và nhược điểm sau đây:
3.1.1 Ưu điểm
- a) Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty
Về bộ máy kế toán : Công tác kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đảm bảo sự thống nhất trong quản lý. Các kế toán viên được phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với chuyên môn của mình. Đội ngũ nhân viên kế toán là những người có kinh nghiệm, có chuyên môn cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao.
Về hình thức kế toán: công ty áp dụng hình thức“Nhật ký Chung ”đơn giản mà hiệu quả phản ánh được kịp thời, chính xác những nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán sử dụng theo đúng quyết định 48 của Bộ tài chính ban hành ngày 14 tháng 09 năm 2006.Chứng từ đảm bảo sự chính xác về nội dung, quy trình luân chuyển chứng từ khoa học tạo điều kiện cho công tác ghi sổ kế toán.Cuối tháng kế toán tiến hành đóng chứng từ, sổ sách và lưu trữ cẩn thận.
Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng: Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá sản phẩm hàng năm. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn: theo phương pháp này mỗi lần nhập hàng đơn giá được tính lại theo phương pháp bình quân để áp dụng cho những lần xuất kế tiếp, tiện cho việc quản lý hàng tồn kho về mặt trị giá.
- b) Đánh giá về công tác kế toán doanh thu, chi phí và doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính. Về các chứng từ liên quan đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh: như hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ CCDC dài hạn được kế toán phân loại và tiến hành ghi sổ theo đúng nội dung phần hành kế toán, tạo điều kiện cho việc đưa ra các báo cáo tài chính chính xác kịp thời, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý công ty.
Về công tác kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ bán hàng điều được kế toán ghi nhận vào doanh thu một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác về nội dung. Khi bán hàng kế toán bán hàng tiến hành lập hóa đơn GTGT thành 3 liên, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Về công tác kế toán giá vốn: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn nhờ vào đó giá vốn được cập nhật kịp thời trong phiếu xuất kho tạo điều kiện cho công tác hạch toán giá vốn.
Về công tác kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính: kế toán hạch toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính rất rõ ràng, khoa học, do các khoản doanh thu tài chính, chi phí tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi và lãi tiền vay nên qua việc theo dõi tốt tài khoản 635 nhà quản trị có thể kiểm soát được chi phí lãi vay trong doanh nghiệp.
Về công tác kế toán chi phí khác và thu nhập khác: kế toán theo dõi tốt 2 tài khoản chi phí khác và thu nhập khác đã giúp cho nhà quản trị quản lý được các khoản doanh thu bất thường và chi phí bất thường trong doanh nghiệp.
Về công tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty: do kế toán đã quản lý, theo dõi tốt những khoản doanh thu, chi phí đề cập ở trên vì thế công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thực hiện 1 cách dễ dàng cung cấp cho giám đốc những thông tin kế toán chính xác kịp,thời qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
3.1.2. Một số mặt còn hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Bên cạnh những ưu điểm đề cập ở trên Công ty Cổ Phần Thương mại Hải Việt còn tồn tại những mặt hạn chế sau đây:
- Về công tác kế toán
Công ty Cổ Phần Thương mại Hải Việt là một công ty với khối lượng chứng từ và công việc kế toán không lớn tuy nhiên công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán vì thế không tạo được điều kiện thuận lợi nhất cho kế toán đưa ra những thông tin kế toán kịp thời, chính xác cho nhà quản trị.
- Về hệ thống sổ chi tiết
Kế toán nên hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hóa bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn của từng mặt hàng, ta có thể xác định được lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời hệ thống sổ chi tiết còn giúp doanh nghiệp kiểm tra kết quả từ khâu nhập hàng hóa đến khâu tiêu thụ hàng hóa như thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả, chất lượng hàng hóa tốt tạo sức cạnh tranh trên thị trường của công ty
- Về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Là một doanh nghiệp thương mại nên quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng còn chậm, thậm chí còn nhiều khách hàng mất khả năng thanh toán. Vì vậy việc công ty không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để tránh những rủi ro là một hạn chế lớn của doanh nghiệp
- Về việc thu hồi công nợ:
Trong điều kiện hiện nay, công ty phải cạnh tranh gay gắt giữa các công ty cạnh tranh cùng ngành hàng, việc tìm kiếm và thu hút khách hàng về phía mình là vấn đề mang tinh sống còn đối với sự tồn tại và phát triển sống còn của công ty. Bên cạnh đó biện pháp thu hồi công nợ đóng vai trò đặc biệt quan trọng biện pháp đó vừa đảm bảo cho việc thu hồi công nợ được diễn ra một cách nhanh chóng, không để cho khách hàng chiếm dụng vốn của công ty lâu quá, lại vừa duy trì được mối quan hệ với khách hàng cũ, vừa mở rộng quan hệ với khách hàng mới.
- Về chính sách bán hàng
Công ty đã có liên kết với các siêu thị, nhà hàng khách sạn để tăng doanh thu, tuy nhiên chính sách quảng cáo của công ty còn hạn chế nên lượng khách chưa nhiều.
3.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HẢI VIỆT Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
3.2.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay cùng với quá trình hội nhập và quốc tế hóa, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước được giao lưu, buôn bán trao đổi với các doanh nghiệp nước ngoài. Không những thế nó cũng tạo ra những áp lực và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước, vì thế để có thể tồn tại và phát triển được các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, mở rộng thị trường và việc hoàn thiện công tác quản lý sản xuất kinh doanh – một yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Vì thế doanh nghiệp nên có những giải pháp giải quyết những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng. Những mặt còn hạn chế trên liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty vì thế nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Đối với công ty nếu quản lý tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị quản lý, theo dõi được tình hình tiêu thụ và sử dụng chi phí kinh doanh của toàn công ty. Từ đó công ty sẽ có những biện pháp để thúc đẩy tiêu tụ, kiểm soát chặt chẽ chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, phân phối thu nhập cho người lao động hợp lý, làm cho người lao động hăng say hơn trong lao động.
Đối với công tác kế toán, công tác kê toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là một phần quan trọng, nó thể hiện kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp vì thế việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp kế toán đưa ra những thông tin kế toán chính xác hơn và tạo niềm tin cho nhà quản trị khi sử dụng thông tin kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
3.2.3. Nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Việc hoàn thiện những hạn chế cần dựa vào những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thống nhất
- Đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến cơ sở.
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh.
- Đảm bảo sự thống nhất về chứng từ, tài khoản, sổ sách và phương thức hạch toán.
Thực hiện đúng chế độ nhà nước
- Tiếp cận những chuẩn mực quốc tế phù hợp với điều kiện doanh nghiệp.
- Đảm bảo cung cấp chính xác, kịp thời về mọi mặt của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp, phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Có thể nói rằng, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp một mặt phải tự trang trải được các chi phí, mặt khác phải thu được lợi nhuận, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mục tiêu đó chỉ có thể đạt được trên cơ sở quản lý chặt chẽ các loại tài sản, vật tư, chi phí, quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ chuyên đề em nghiên cứu này, với kiến thức đã học trong nhà trường kết hợp với thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần thương mại Hải Việt , được sự giúp đỡ của cán bộ phòng kế toán, các cô chú trong Công ty cùng với sự hướng dẫn của Ths.Nguyễn Thị Mai Linh. Với sự nhìn nhận còn nhiều hạn chế của một sinh viên em đã tìm hiểu về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Trên cơ sở các chế độ kế toán hiện hành kết hợp với thực tế tại Công ty em đã đề xuất một số biện pháp với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mọi ý kiến em đưa ra đều dựa trên cơ sở thực tế tại Công ty và nội dung chế độ tài chính kế toán ban hành. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế còn ít cũng như thời gian thực tập chưa nhiều nên chuyên đề của em không tránh khởi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cũng như các cô chú trong phòng kế toán trong Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giảng viên Ths.Nguyễn Thị Mai Linh, cùng các cán bộ phòng kế toán của Công ty cổ phần thương mại Hải Việt đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty bao bì

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Việt […]