Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Khái quát hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Quảng Ninh.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu
  • Tên tổ chức: Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu
  • Tên giao dịch quốc tế: Asia Comercial Bank
  • Tên viết tắt : ACB
  • Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, HCM
  • Slogan: Ngân hàng của mọi nhà

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/4/1993, và giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/5/1993. Ngày 4/6/1993 ACB chính thức đi vào hoạt động và được Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết kể từ ngày 31/10/2006 theo quyết định số 21/QĐ-TTGDHN.

Trải qua 19 năm hoạt động Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định, là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam và liên tiếp được các tạp chí uy tín nước ngoài Global Finance, Asian Banker, The Asset bầu chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam”.

  • Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Quảng Ninh.

Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Quảng Ninh được thành lập theo:

  • Quyết định số 2361QĐ/HĐQT.06 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam ngày 25/01/2006.
  • Quyết định số 468/NHNNVN.06 của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 12/06/2006.

Ban đầu đi vào hoạt động các trang bị về cơ sở hạ tầng, phòng giao dịch hoàn toàn thiếu thốn và chủ yếu là đi thuê địa điểm. Nhờ sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ ngân hàng cũng như sự quan tâm của các cấp lãnh đạo các cấp các ngành đến nay Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh đã không ngừng lớn mạnh với cơ sở hạ tầng đầy đủ và các phòng giao dịch rộng khắp. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Hiện nay chi nhánh có trụ sở chính tại 747-749 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ngoài ra còn có ba phòng giao dịch: phòng giao dịch Bãi Cháy, phòng giao dịch Cẩm Phả và phòng giao dịch Móng Cái.

Chi nhánh hiện nay bao gồm 35 cán bộ. Trong đó: trình độ cán bộ có học vấn trên đại học là 6 người, đại học là 20 người, cao đẳng và trung cấp là 9 người.

  • Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của chi nhánh:

Làm đầu mối tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, của ngành tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn được phân công.

Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, phân tích và dự báo kinh tế có liên quan đến tiền tệ và hoạt động ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ của chi nhánh; có ý kiến tham gia với cấp ủy, chính quyền thành phố trong việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương khi được yêu cầu.

Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Trực tiếp giải quyết hoặc yêu cầu các tổ chức tín dụng giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công nhân, trả lời chất vấn, kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của chi nhánh lên cấp trên. Quản lý tái chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

  • Tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Quảng Ninh.

Trong hơn sáu năm hoạt động, vừa qua chi nhánh đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả nhất trên địa bàn tỉnh. Với mục tiêu trở thành một chi nhánh vững mạnh, chi nhánh ACB Quảng Ninh đã tiến hành nhiều biện pháp để xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.

Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh đó là tìm kiếm khách hàng mới bằng việc thu hút nhiều loại khách hàng: Từ dân cư, doanh nghiệp, tổng công ty… cụ thể đến 31/12/2025 đã có 162 doanh nghiệp có quan hệ giao dịch với chi nhánh, trong đó có 37 doanh nghiệp nhà nước, 115 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 9 tổ chức đoàn thể khác. Trong khách hàng của chi nhánh có nhiều Tổng công ty thuộc mọi thành phần kinh tế đang hoạt động có hiệu quả. Cùng với đó là việc đa dạng các hình thức huy động vốn, cho vay và thanh toán quốc tế, nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng đến với Ngân hàng.

Tuy nhiên, để cho kinh tế ngoài quốc doanh của tỉnh có bước phát triển mới, các cấp ngành phải có chính sách rõ ràng, nhất là thủ tục cấp phép và ưu tiên cơ sở hạ tầng. Cấp uỷ chính quyền cần dành nhiều thời gian hơn nữa tới sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh.

Nhìn chung uy tín và niềm tin của khách hàng với Chi nhánh Ngân hàng TMCP Á Châu Quảng Ninh đã được nâng lên một bước rõ rệt, nhiều khách hàng lớn đã chủ động chọn Chi nhánh là Ngân hàng phục vụ chính.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Trong đó:

  • Giám đốc chi nhánh

Đứng đầu, điều hành bao quát các công việc của chi nhánh. Giám đốc xem xét, quyết định và phê duyệt các khoản cấp tín dụng ngắn hạn, trung hạn, bảo lãnh v.v. Phụ trách công tác xử lý nợ xấu và nợ có dấu hiệu xấu, công tác kiểm soát nội bộ tại chi nhánh, phụ trách giao dịch vốn liên ngân hàng. Nhận chỉ tiêu, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh. Giải quyết các công việc phát sinh hàng ngày liên quan đến hoạt động của chi nhánh. Bên cạnh đó có 2 phó giám đốc, nhiệm vụ chính là trợ giúp cho công việc của Giám đốc. Hai phó giám đốc này đôi khi hoạt động độc lập với các phòng ban, đôi khi lại phụ trách một phòng cụ thể tùy theo từng lúc công việc yêu cầu.

  • Phòng khách hàng

Phòng khách hàng là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp hoặc khách hàng. Phòng có chức năng khai thác mọi nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ trong các doanh nghiệp có giao dịch, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cấp tín dụng, quản lý các sản phẩm cấp tín dụng phù hợp với chế độ cấp tín dụng hiện hành nhằm đảm bảo an toàn vốn hiệu quả.

  • Nhiệm vụ:

Khai thác mọi nguồn tiền gửi từ khách hàng bao gồm VNĐ và ngoại tệ gửi tại chi nhánh. Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của các doanh nghiệp bao gồm cho vay, tài trợ thương mại, thấu chi. Thẩm định và xác định mức tín dụng cho một khách hàng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự phân cấp của Ngân hàng Á Châu Việt Sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt có nhiệm vụ thực hiện: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

  • Quản lý các hạn mức đã được phê duyệt
  • Quản lý các tài sản nhận làm đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Nhà nước và của ngành.
  • Phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc cấp tín dụng, thu nợ, thu lãi, thu phí, quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo theo quy chế hướng dẫn hiện hành. Cán bộ tín dụng theo dõi lãi phải thu theo định kỳ, thông báo cho phòng kế toán giao dịch thu nợ, thu lãi kịp thời.
  • Kiểm tra giám sát các khoản cho vay theo từng phương án vay vốn, bảo lãnh.
  • Xử lý hoặc đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp trong các trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn vốn.
  • Theo dõi quản lý các khoản nợ có vấn đề, các khoản nợ cho vay bắt buộc.

Thường xuyên nắm bắt thông tin về khách hàng vay vốn và bảo lãnh. Xử lý tài sản đảm bảo tiền vay khi doanh nghiệp không trả được nợ đã thỏa thuận với ngân hàng.

  • Phòng kế toán giao dịch

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại trụ sở chi nhánh, tổ chức hạch toán kế toán thanh toán theo quy định của ngân hàng Nhà nước và của Ngân Hàng Á Châu Việt Nam. Phối hợp với các phòng nghiệp vụ tác nghiệp các nghiệp vụ liên quan đến khách hàng và nội bộ ngân hàng.

Thực hiện các nhiệm vụ:

  • Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng:
  • Thực hiện các giao dịch: Mở tài khoản tiền gửi, đóng các tài khoản (ngoại tệ và VNĐ) theo yêu cầu của khách hàng.
  • Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ, thanh toán chu chuyển tiền (VNĐ và ngoại tệ) trong nước, chi trả kiều hối. Tiếp nhận các giao dịch chuyển tiền đi nước ngoài. Thực hiện các dịch vụ về tiền mặt, các giao dịch với séc du lịch, séc bảo chi và thu phí liên quan.
  • Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng đối với các loại sản phẩm về tiền gửi, giải ngân, thu nợ và thu lãi.
  • Thực hiện chức năng giao dịch và kiểm soát các giao dịch theo thẩm quyền, lập báo cáo cuối ngày, đóng nhật ký chứng từ, kiểm soát lưu trữ theo quy định.
  • Phối hợp với các phòng có liên quan trong việc thu nợ, thu lãi, xây dựng và lưu trữ hồ sơ khách hàng.

Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định của Ngân hàng.

  • Phòng tổ chức hành chính Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHTMCP Á Châu Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn chi nhánh.

  • Nhiệm vụ:

Thực hiện quy định của Nhà nước và NHTMCP Á Châu Việt Nam có liên quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Tổ chức công tác văn thư lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy định của Nhà nước và NHTMCP Á Châu Việt Nam. Cung cấp tài liệu lưu trữ cho ban giám đốc và các phòng khi cần thiết theo đúng quy định về bảo mật quản lý an toàn hồ sơ cán bộ.

Tổ chức thực hiện công tác y tế tại chi nhánh. Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết và ban giám đốc tiếp khách. Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan. Phối hợp với các phòng kế toán giao dịch, tiền tệ kho quỹ bảo vệ an toàn công tác hàng dặc biệt.

  • Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHTMCP Á Châu ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt trong các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.

  • Nhiệm vụ:

Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VNĐ và ngoại tệ, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp…) theo đúng quy định của NHNN và NHTMCP Á Châu.

Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy ATM theo ủy quyền kịp thời chính xác, đúng chế độ quy định. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về an toàn kho quỹ. Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cố ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo giám đốc kịp thời xử lý.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025

  • Huy động vốn
  • Biểu đồ 2.1. Tổng vốn huy động giai đoạn 2022-2025

Từ biểu đồ trên ta thấy qua bốn năm hoạt động chi nhánh ACB Quảng Ninh luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định. Năm 2022 tổng vốn huy động là 4.075 tỷ đồng, năm 2023 là 4.515 tỷ đồng, tăng 440 tỷ đồng so với năm 2022. Năm 2024 tổng vốn huy động là 4.770 tỷ đồng, tăng 255 tỷ đồng so với năm 2023 và năm 2025 là 4.871 tỷ đồng, tăng 101 tỷ đồng so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Như vậy trong bốn năm qua công tác huy động vốn của chi nhánh đã đạt được những kết quả khá tốt đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về lãi suất huy động giữa các ngân hàng hiện nay. Đây có thể coi là thành công trong công tác quản lý và sử dụng hiệu quả các công cụ nợ, cũng như việc huy động vốn nhàn rỗi trên thị trường để đưa vào đầu tư một cách có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư của thị trường hiện nay.

  • Cho vay
  • Bảng 2.1: Thực trạng cho vay

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Doanh số cho vay: Năm 2022 doanh số cho vay là 5057 tỷ đồng, năm 2023 là 5544 tỷ đồng, tăng 487 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với mức tăng số tương đối là 9,63%. Có sự tăng trưởng trên là do việc nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm 2023. Nới lỏng ở đây là tiền cung ra thị trường nhiều, lãi suất thấp, ưu đãi cho người vay vốn nhiều hơn khi có chủ trương hỗ trợ lãi suất, kích cầu. Do đó doanh số cho vay của ACB Quảng Ninh cũng có sự tăng trưởng. Nhưng năm 2024 và năm 2025 doanh số cho vay đã sụt giảm ở mức đáng kể. Cụ thể: năm 2024 doanh số cho vay là 4381 tỷ đồng giảm 1163 tỷ đồng so với năm 2023, tương ứng với tốc độ giảm là 20,98%. Năm 2025 con số này tiếp tục giảm, cụ thể là 3539 tỷ đồng, giảm 842 tỷ đồng so với năm 2024, giảm về số tương đối là 19,22%. Nguyên nhân của sự sụt giảm này xét trên góc độ tình hình kinh tế chung của Việt Nam thì năm 2024 và 2025 là hai năm đầy khó khăn của nền kinh tế. Lạm phát tăng cao trên 18%, thị trường bất động sản đóng băng, giá vàng liên tiếp lập kỷ lục, tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng, vỡ nợ tín dụng đen dây chuyền, chứng khoán triền miên chuỗi ngày lao đao, hàng nghìn doanh nghiệp Việt Nam bị phá sản, Việt Nam bị hãng Standard & Poors hạ bậc tín nhiệm nợ dài hạn đối với đồng nội tệ và đánh giá triển vọng “tiêu cực” đối với các mức tín nhiệm nợ của Việt Nam. Trước bối cảnh kinh tế đầy biến động của đất nước, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cũng không nằm ngoài khó khăn này, nhiều doanh nghiệp làm ăn khó khăn, thậm chí ngừng hoạt động. Vì vậy doanh số cho vay của chi nhánh đã giảm dần từ năm 2024.

Tổng thu nợ: Năm 2022 tổng thu nợ là 4320 tỷ đồng, năm 2023 là 5225 tỷ đồng, tăng 905 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với mức tăng trưởng là 20,95%. Năm 2024 tổng thu nợ là 4234 tỷ đồng, giảm 991 tỷ so với năm 2023, giảm về số tương đối là 18,97%. Năm 2025 con số này là 5040 tỷ đồng, tăng 806 tỷ đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 19,04% so với năm 2024.

Tổng dư nợ: Năm 2022 tổng dư nợ là 3774 tỷ đồng, năm 2023 là 4093 tỷ đồng, tăng 319 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 8,45% so với năm 2022. Năm 2024 tổng dư nợ là 4240 tỷ đồng, tăng 147 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng là 3,59% so với năm Nhưng năm 2025 tổng dư nợ chỉ còn 2739 tỷ đồng, giảm 1501 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm là 35,40% Tổng dư nợ giảm là do trong năm 2025 doanh số cho vay thấp, tổng thu nợ cao dẫn đến tổng dư nợ đã giảm đáng kể so với năm 2024.

  • Bảng 2.2: Bảng doanh số cho vay theo loại tiền Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Qua bảng số liệu trên ta thấy cho vay bằng đồng Việt Nam vẫn là chủ yếu trong tổng mức cho vay khách hàng. Năm 2022 cho vay bằng đồng Việt Nam là 4.089,83 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,87% trong tổng số cho vay. Trong khi đó cho vay bằng ngoại tệ chỉ chiếm 19,13% với số lượng là 967,36 tỷ đồng. Năm 2023 cho vay bằng VND là 4.771,83 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86,19%, cho vay bằng ngoại tệ là 765,77 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,81%. Năm 2024 và 2025 tỷ lệ này không có thay đổi gì đáng kể. Năm 2024 cho vay bằng đồng Việt Nam là 3.922,039 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 89,52% trong tổng lượng vốn cho vay. Năm 2025 là 2.973,006 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 84,01%. Cho vay bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2024 là 10,48% và năm 2025 là 15,99%. Có sự chênh lệch trên là do mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng. Phần lớn các doanh nghiệp vay vốn của chi nhánh là doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng nhỏ. Các cá nhân vay bằng ngoại tệ thường với mục đích vay cho con em đi du học hoặc các mục đích khác. Vì vậy cho vay bằng ngoại tệ thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn cho vay của chi nhánh ACB Quảng Ninh.

  • Hoạt động khác

Hoạt động thanh toán quốc tế

  • Bảng 2.3: Tình hình thanh toán quốc tế

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình thanh toán quốc tế tại chi nhánh ACB Quảng Ninh đã có những thay đổi đáng kể. Trong năm 2022 các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh hoạt động tương đối tốt vì vậy mà tổng thanh toán hàng xuất khẩu và nhập khẩu của năm đạt 559,604 nghìn USD. Tình hình thanh toán quốc tế trong ba năm tiếp theo là 2023, 2024 và 2025 bắt đầu có xu hướng giảm do nền kinh tế biến động không ngừng, vì vậy mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh cũng không nằm ngoài những khó khăn này. Cụ thể: năm 2023 tổng thanh toán hàng xuất nhập khẩu là 254,147 nghìn USD giảm 305,457 nghìn USD so với năm 2022. Năm 2024 con số này là 207,897 nghìn USD và năm 2025 là 284,122 nghìn USD.

Hoạt động thanh toán thẻ

  • Bảng 2.4: Kinh doanh thẻ
  • Biểu đồ 2.2: Kinh doanh thẻ Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy tình hình kinh doanh thẻ của ACB Quảng Ninh qua bốn năm như sau:

Tổng giá trị thanh toán thẻ tín dụng tăng đều qua các năm. Năm 2022 giá trị thanh toán thẻ tín dụng là 48,928 tỷ đồng. Năm 2023 là 57,411 tỷ đồng, tăng 8,483 tỷ đồng so với năm 2022. Năm 2024 và năm 2025 tổng giá trị thanh toán thẻ tín dụng tiếp tục tăng. Cụ thể: năm 2024 là 75,784 tỷ đồng và năm 2025 là 125,398 tỷ đồng.

Giá trị thanh toán thẻ ATM cũng tăng đều qua các năm. Năm 2022 trị giá thanh toán thẻ ATM là 1.600,554 tỷ đồng, năm 2023 tăng lên là 1.700 tỷ đồng. Năm 2024 trị giá thanh toán thẻ tiếp tục tăng là 1.844,023 tỷ đồng, và đến năm 2025 con số này tăng lên mức đáng kể là 2.632,158 tỷ đồng. Có sự tăng trưởng trên là do ACB Quảng Ninh đã mở rộng hoạt động thanh toán thẻ trên địa bàn. Chi nhánh đã có những chiến lược để phát triển và nâng cao chất lượng thanh toán thẻ trong hoạt động của mình. Đẩy mạnh hợp tác với các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp trên địa bàn để gia tăng số lượng phát hành thẻ. Và chi nhánh đã đạt được những thành quả nhất định trong hoạt động kinh doanh thẻ.

  • Hoạt động ngân quỹ

Cùng với sự phát triển kinh doanh và tăng doanh số cho vay, thu nợ của Ngân hàng hoạt động về ngân quỹ cũng phát triển theo, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cho nền kinh tế, hạn chế mức thấp nhất việc chiếm dụng vốn giữa các đơn vị thanh toán.

Hiện nay trong công tác thanh toán chuyển tiền nhanh, ngoài việc phục vụ thanh toán cho khách hàng là doanh nghiệp mở tài khoản tại chi nhánh, số lượng khách hàng là cá nhân tín nhiệm chuyển tiền thanh toán qua chi nhánh ngày một tăng lên. Khách hàng tư nhân là những khách hàng có nhu cầu chuyển tiền thanh toán thường xuyên tại chi nhánh, đây cũng là nguồn thu phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán đáng kể trong tổng nguồn thu của chi nhánh. Ngoài nghiệp vụ thanh toán điện tử, chi nhánh còn làm đại lý thanh toán thẻ và dịch vụ chuyển tiền, trả lương cho cán bộ công nhân viên, bảo hiểm y tế, giao thông.

Hoạt động ngân quỹ là hoạt động nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên cho khách hàng gửi tiền và các nhu cầu tức thời về tiền mặt. Tại chi nhánh ACB Quảng Ninh, với việc bố trí một cách hợp lý các dây thu, kiểm đếm thực hiện nghiêm túc, tuân thủ các quy trình nghiệp vụ, phát huy phẩm chất liêm khiết của người kiểm ngân… nên hoạt động ngân quỹ về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu giao dịch của khách hàng. Ngoài việc thu chi tiền mặt tại quỹ, chi nhánh còn thành lập các tổ thu chi lưu động để phục vụ thu chi tại trụ sở giao dịch tại các doanh nghiệp lớn hoặc tại nhà đối với khách hàng là cá nhân.

  • Bảng 2.5: Số liệu thu, chi tiền mặt từ năm 2022-2025

Từ bảng số liệu trên ta thấy rằng chi nhánh luôn đảm bảo tốt lượng tiền dùng trong việc chi trả thường xuyên cho khách hàng gửi tiền và những nhu cầu tức thời về tiền mặt khác. Mức tồn quỹ tiền mặt không nhiều, thể hiện việc tính toán mức tồn quỹ và khả năng tận dụng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh sinh lời là cao.

2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ACB Quảng Ninh Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

2.2.1. Qui mô huy động vốn

  • Bảng 2.6: Tổng vốn huy động từ năm 2022-2025

Nhận thức được tầm quan trọng của huy động vốn, chi nhánh ACB Quảng Ninh đã nâng cao được hiệu quả của công tác huy động vốn. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua các năm. Cụ thể: năm 2022 tổng vốn huy động là 4.075,46 tỷ đồng, năm 2023 là 4.514,71 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 10,78% so với năm 2022. Năm 2024 tổng vốn huy động tăng nhẹ là 4.769,55 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng là 5,65%, và năm 2025 là 5.026,532 tỷ đồng, đạt tốc độ tăng trưởng 5,39%.

Bằng các biện pháp, chính sách cụ thể, nguồn vốn huy động của chi nhánh ACB Quảng Ninh ngày càng tăng với khối lượng vốn năm sau cao hơn năm trước. Trong bốn năm hoạt động tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đã không ngừng tăng trưởng với cơ cấu phong phú, hình thức huy động ngày càng đa dạng. Kết quả này đã góp phần không nhỏ vào việc mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận cũng như thị phần hoạt động của chi nhánh.

2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động

Với mục tiêu phát triển bền vững, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Quảng Ninh đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn khác nhau nhằm tạo cho nguồn vốn tăng trưởng ổn định. Hiện nay chi nhánh đã và đang thực hiện tốt công tác huy động vốn. Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi khác. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại các chi nhánh có sự biến động tăng giảm theo từng năm do nhiều nguyên nhân khác nhau, điều này được thể hiện qua các bảng sau:

  • Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng ACB Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025

Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu về nguồn vốn huy động có những biến động đáng kể. Vốn tiền gửi tăng đều qua các năm. Năm 2022 vốn tiền gửi là 2.453,18 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là 60,19% trong tổng vốn huy động. Năm 2023 là 2.906,30 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,37% . Năm 2024 vốn tiền gửi tiếp tục tăng nhẹ là 3.304,54 tỷ đồng và năm 2025 là 3.955,822 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 78,70% tổng vốn huy động. Có thể thấy vốn tiền gửi luôn giữ vị trí quan trọng nhất trong tổng vốn huy động của chi nhánh, chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng đều qua các năm. Có sự tăng trưởng ổn định trên là do ACB Quảng Ninh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn tiền gửi như: xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khách hàng, xem xét phân loại khách hàng để có những chính sách đặc biệt đối với những khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, thực hiện chính sách tiếp thị, khuyến mãi theo hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam, tìm hiểu nguyên nhân của khách hàng ngừng giao dịch, rút tiền gửi chuyển sang ngân hàng khác để có biện pháp thích hợp nhằm khôi phục lại và duy trì tốt quan hệ với khách hàng, có chính sách khách hàng hấp dẫn, linh hoạt đảm bảo cạnh tranh được với các ngân hàng khác, chăm sóc khách hàng chiến lược, khách hàng có nguồn tiền gửi lớn tại chi nhánh…

Vốn vay chiếm tỷ trọng nhỏ hơn trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Nguồn vốn này có thay đổi tăng giảm nhỏ qua bốn năm. Năm 2022 vốn vay là 1.520,83 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,32% , năm 2023 nguồn vốn này là 1.559,48 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34,54% . Năm 2024 và 2025 nguồn vốn vay giảm nhẹ xuống lần lượt là 1.401,55 tỷ đồng và 964,27 tỷ đồng.

Nguồn vốn huy động khác của chi nhánh cũng có những thay đổi theo chiều hướng tăng giảm nhỏ qua bốn năm. Năm 2022 nguồn vốn huy động khác là 101,45 tỷ đồng, năm 2023 giảm xuống hơn một nửa còn 48,93 tỷ đồng. Năm 2024 nguồn vốn này là 63,46 tỷ đồng và năm 2025 nguồn vốn này tăng lên là 106,44 tỷ đồng.

  • Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn
  • Bảng 2.8: Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn

Qua bảng số liệu trên ta thấy qua bốn năm: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng tương đối cao cụ thể: Năm 2022 tiền gửi không kỳ hạn là 631,41 tỷ đồng, năm 2023 là 748,28 tỷ đồng, tăng 116.87 tỷ đồng. Năm 2024 vốn tiền gửi không kỳ hạn là 748,00 tỷ đồng và năm 2025 tăng lên là 817,854 tỷ đồng. Đây là một điều thuận lợi cho chi nhánh vì nguồn tiền gửi không kỳ hạn có chi phí vốn nhỏ nhất so với các nguồn huy động theo thời hạn khác. Điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những biện pháp thích hợp để nâng cao công tác thanh toán.

Về nguồn tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng: Năm 2022 là 1.170,04 tỷ đồng, đến năm 2023 nguồn vốn này là 1.652,70 tỷ đồng, tăng 482,66 tỷ đồng so với năm Năm 2024 và năm 2025 nguồn vốn này tiếp tục tăng lên lần lượt là 2.104,83 tỷ đồng và 2.743,685 tỷ đồng. Có thể thấy nguồn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng của chi nhánh liên tiếp tăng trưởng cao qua bốn năm và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn tiền gửi của chi nhánh.

Về nguồn tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng: Qua bốn năm ta có thể thấy nguồn vốn này giảm đi đáng kể. Năm 2022 là 651,73 tỷ đồng, năm 2023 là 505,32 tỷ đồng, giảm 146,41 tỷ đồng so với năm 2022, năm 2024 và 2025 nguồn vốn này tiếp tục giảm. Năm 2024 là 451,71 tỷ đồng, năm 2025 là 394,283 tỷ đồng, giảm 57,427 tỷ đồng so với năm 2024.

Trong những năm gần đây chi nhánh ACB Quảng Ninh đã không ngừng mở rộng mạng lưới huy động, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Chi nhánh không những mở rộng vốn nội tệ mà còn đa dạng hóa huy động vốn bằng ngoại tệ.

Nguồn tiền gửi không kỳ hạn là ngoại tệ tăng tương đối cao. Năm 2022 nguồn tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ là 78,79 tỷ đồng, năm 2023 là 109,48 tỷ đồng, tăng 30,69 tỷ đồng so với năm 2022. Nguồn vốn này tiếp tục tăng qua các năm 2024 và 2025. Cụ thể: năm 2024 là 120,32 tỷ đồng, năm 2025 là 152,532 tỷ đồng, tăng 32,212 tỷ đồng so với năm 2024. Trong khi đó nguồn tiền gửi không kỳ hạn là VNĐ cũng tăng đều đặn và ổn định qua các năm.

Nguồn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng là ngoại tệ cũng tăng trưởng cao. Năm 2022 là 242,89 tỷ đồng, năm 2023 tăng lên là 330,68 tỷ đồng, tăng 87,79 tỷ đồng so với năm 2022. Năm 2024 nguồn tiền gửi này là 366,64 tỷ đồng, năm 2025 tăng lên là 378,536 tỷ đồng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng là VNĐ cũng tăng trưởng rất nhanh. Năm 2022 là 927,15 tỷ đồng, năm 2023 là 1.322,02 tỷ đồng, năm 2024 nguồn vốn này đã tăng lên là 1.738,19 tỷ đồng, tăng 416,17 tỷ đồng. Đến năm 2025 là 2.365,15 tỷ đồng. Có thể thấy rằng tốc độ tăng trưởng của nguồn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng là VNĐ cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngoại tệ rất nhiều. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Ngược lại với sự tăng trưởng của VNĐ và ngoại tệ ở cả vốn không kỳ hạn và có kỳ hạn < 12 tháng. Vốn tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng lại có xu hướng giảm rõ rệt cả về VNĐ và ngoại tệ. Năm 2022 tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng là VNĐ là 498,89 tỷ đồng, năm 2023 là 413, 58 tỷ đồng, giảm 85,31 tỷ đồng. Năm 2024 và 2025 tiếp tục giảm là 399,77 tỷ đồng và 336,351 tỷ đồng.

Tóm lại: Qua bốn năm tổng vốn tiền gửi không kỳ hạn của chi nhánh có xu hướng tăng trưởng đều đặn và ổn định, đây chính là một điều kiện thuận lợi của chi nhánh vì chi phí cho nguồn vốn này là nhỏ nhất so với các nguồn vốn khác. Điều này cũng cho thấy chi nhánh đã hoạt động có hiệu quả trong công tác thanh toán, nâng cao chất lượng dịch vụ của mình.

Vốn tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng là nguồn vốn có tốc độ tăng trưởng cao và nhanh nhất. Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nam đang khó khăn và biến động không ngừng, lãi suất huy động tiền gửi ngày càng giảm xuống, hiện nay mức huy động trần chỉ còn là 8% /năm. Do đó khách hàng có xu hướng gửi ngắn hạn, gửi theo tuần, theo tháng nhiều hơn là gửi kỳ hạn dài.

Vốn tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng có xu hướng giảm rõ rệt cả về ngoại tệ và VNĐ do khách hàng chuyển sang gửi kỳ hạn ngắn nhiều hơn. Đây chính là khó khăn của ngân hàng, nó sẽ tác động xấu, ảnh hưởng đến việc cho vay trung và dài hạn của chi nhánh.

  • Bảng 2.9: Cơ cấu vốn không kỳ hạn theo đối tượng khách hàng
  • Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn không kỳ hạn theo đối tượng khách hàng

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:

Trong tổng vốn không kỳ hạn của chi nhánh qua bốn năm thì nguồn từ TCKT luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2022 nguồn vốn không kỳ hạn từ TCKT chiếm tỷ trọng là 69,62%, năm 2023 là 71,50%, năm 2024 là 69,74% và năm 2025 cao nhất là 96,41% . Nguyên nhân là do các TCKT có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng nhiều nhất, mặt khác là do chi nhánh đã không ngừng thiết lập mối quan hệ với các TCKT trên địa bàn, đưa ra các dịch vụ thanh toán tiện ích và an toàn.

Nguồn vốn không kỳ hạn từ TCTD và dân cư chiếm tỷ trọng nhỏ hơn. Điều đáng chú ý là nguồn từ dân cư tăng trưởng đều đặn từ năm 2022 đến 2024. Năm 2022 là 167,90 tỷ đồng, năm 2023 tăng lên là 184,26 tỷ đồng và năm 2024 là 213,30 tỷ đồng. Nhưng đến năm 2025 nguồn vốn không kỳ hạn từ dân cư giảm xuống đáng kể chỉ còn 2,206 tỷ đồng.

  • Bảng 2.10: Cơ cấu vốn có kỳ hạn theo đối tượng khách hàng
  • Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng vốn có kỳ hạn theo đối tượng khách hàng

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Tổng vốn có kỳ hạn của chi nhánh tăng trưởng nhanh và ổn định qua bốn năm. Năm 2022 tổng vốn có kỳ hạn là 1.821,77 tỷ đồng, năm 2023 là 2.158,02 tỷ đồng, tăng 336,25 tỷ đồng so với năm 2022. Năm 2024 là 2.556,54 tỷ đồng và năm 2025 là 3.137,968 tỷ đồng, tăng 581,428 tỷ đồng.

Trong tổng vốn có kỳ hạn của chi nhánh thì tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2022 nguồn vốn có kỳ hạn từ dân cư là 1.569,97 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86,18%. Năm 2023 là 1.787,23 tỷ đồng, tăng 217,26 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 82,82%. Năm 2024 và 2025 nguồn từ dân cư tiếp tục tăng trưởng ổn định lần lượt là 1.822,54 tỷ đồng và 2.092,386 tỷ đồng. Năm 2024 nguồn vốn này chiếm tỷ trọng là 71,29%, năm 2025 là 66,68%. Ngoài ra nguồn vốn có kỳ hạn từ TCKT có tỷ trọng nhỏ hơn và tăng trưởng ổn định qua bốn năm.

Nhìn chung nguồn vốn có kỳ hạn của chi nhánh bao gồm nguồn tiền gửi từ TCKT và dân cư đều tăng trưởng nhanh và ổn định qua bốn năm. Điều này cho thấy được hiệu quả của công tác huy động vốn mà chi nhánh đã thực hiện.

  • Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền ( Nội tệ và ngoại tệ )
  • Bảng 2.11: Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền

Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu về nguồn vốn huy động có những biến động đáng kể. Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng VNĐ có xu hướng tăng lên. Năm 2022 vốn tiền gửi bằng VNĐ là 2.015,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 82,17%, năm 2023 là 81,7%, năm 2024 là 83,6% và năm 2025 là 85,11%. Xét về mức độ tăng trưởng thì năm 2023 tăng 17,79% so với năm 2022. Năm 2024 tăng 16,35% so với năm 2023 và năm 2024 tăng tới 21,87% so với năm 2025.

Ngược lại với sự tăng trưởng của VNĐ thì ngoại tệ lại có xu hướng giảm. Năm 2023 huy động bằng ngoại tệ chiếm 18,30% tổng vốn huy động thì đến năm 2024 giảm xuống còn 16,40% trong tổng vốn huy động và năm 2025 là 14,89%. Xét về mức độ tăng trưởng thì hai năm 2022 và 2023 có mức tăng trưởng cao lần lượt là 16,32% và 21,59% nhưng từ năm 2024 tốc độ tăng trưởng giảm đáng kể. Năm 2023 tốc độ tăng trưởng là 21,59% thì năm 2024 giảm xuống còn 1,90% và năm 2025 là 8,69%, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của VNĐ. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Thực chất của sự thay đổi tỷ trọng và mức độ tăng trưởng giữa vốn huy động bằng VNĐ và vốn huy động bằng ngoại tệ là do tình hình kinh tế, chính trị thế giới và trong nước những năm gần đây là bất ổn định. Chính vì thế có thể coi đây là một nguyên nhân khách quan tác động tới việc huy động vốn của chi nhánh.

  • Cơ cấu vốn tiền gửi theo hình thức huy động vốn
  • Bảng 2.12: Cơ cấu vốn tiền gửi theo hình thức huy động

Qua bảng số liệu về cơ cấu vốn tiền gửi theo hình thức huy động có thể thấy tiền gửi tiết kiệm tăng trưởng ổn định và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn tiền gửi. Năm 2022 tiền gửi tiết kiệm là 1.824,07 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 74,36% trong tổng vốn tiền gửi của chi nhánh. Năm 2023 là 2.164,26 tỷ đồng, tăng 340,19 tỷ đồng so với năm 2022 và chiếm tỷ trọng là 74,47%. Năm 2024 là 2.565,29 tỷ đồng, tăng 401,03 tỷ đồng so với năm 2023 và năm 2025 là 3.040,51 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 75,94%.

Tiền gửi thanh toán chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, có tốc độ tăng đều đặn và ổn định. Năm 2022 tiền gửi thanh toán là 601,06 tỷ đồng, năm 2024 là 690,43 tỷ đồng, tăng 89,37 tỷ đồng so với năm 2022. Năm 2024 và 2025 tiền gửi thanh toán tiếp tục tăng nhẹ lần lượt là 697,12 tỷ đồng và 788,50 tỷ đồng.

Tiền gửi TCTD và tiền gửi chuyên dùng chiếm mức tỷ trọng rất nhỏ và có sự tăng giảm không ổn định qua bốn năm.

  • Sự phù hợp giữa cơ cấu huy động và sử dụng vốn
  • Bảng 2.13: Mối quan hệ giữa tổng vốn huy động và tổng dư nợ

Qua bảng số liệu trên ta thấy: tổng dư nợ/tổng vốn huy động luôn ở mức cao. Năm 2022 là 92,6%, năm 2023 là 90,7% và năm 2024 là 88,9%. Điều này cho thấy khả năng quay vòng vốn của chi nhánh là cao. Dòng tiền được lưu thông và không bị ứ đọng vốn. Tuy nhiên năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống là 54,5%, nguyên nhân chính là do năm 2025 doanh số cho vay giảm đáng kể, tình hình kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả và không đủ khả năng tiếp cận vốn.

  • Bảng 2.14: Huy động và sử dụng vốn ngắn hạn

Qua bảng số liệu trên ta thấy: năm 2022 vốn huy động ngắn hạn là 1.801,45 tỷ đồng, vốn dùng để cho vay ngắn hạn là 1.468,90 tỷ đồng. Như vậy hầu hết vốn huy động ngắn hạn được trong năm đều dùng để cho vay ngắn hạn và cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng là 81,54% Năm 2023 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn là 73,25%, tổng vốn huy động ngắn hạn là 2.400,98 tỷ đồng, cho vay ngắn hạn là 1.758,70. Năm 2024 và 2025 cho vay ngắn hạn lần lượt chiếm tỷ trọng là 71,31% và 88,66%. Như vậy có thể thấy nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh phần lớn được sử dụng vào việc cho vay ngắn hạn.

  • Bảng 2.15: Huy động và sử dụng vốn trung và dài hạn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động dài hạn của chi nhánh là nhỏ và giảm liên tục qua các năm. Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế Việt Nam đang trải qua thời kỳ biến động không ngừng và gặp nhiều khó khăn. Lãi suất trần huy động vốn giảm xuống chỉ còn 8%/năm. Đây là điều kiện khó khăn để huy động vốn của chi nhánh, khách hàng chuyển sang gửi kỳ hạn ngắn nhiều hơn. Điều này đã ảnh hưởng lớn tới việc cho vay trung và dài hạn của chi nhánh. Cụ thể: ta thấy năm 2022 vốn huy động dài hạn là 651,73 tỷ đồng đáp ứng đủ nhu cầu cho vay trung và dài hạn là 518,12 tỷ đồng. Nhưng từ năm 2023 đến năm 2025 nguồn vốn huy động dài hạn giảm dần và không đáp ứng được nhu cầu cho vay của chi nhánh. Cụ thể: ta thấy năm 2023 nguồn vốn huy động dài hạn là 505,32 tỷ đồng, nhưng cho vay trung và dài hạn là 528,08 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 104,50%, như vậy chi nhánh đã không huy động đủ vốn dài hạn để cho vay trung và dài hạn. Năm 2024 nguồn vốn huy động dài hạn giảm xuống là 451,71 tỷ đồng, mặt khác nhu cầu nhu cầu cho vay trung và dài hạn lại ở mức cao. Cụ thể cho vay trung và dài hạn năm 2024 là 542,66 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng tới 120,13%. Như vậy chi nhánh đã thiếu hụt 90,95 tỷ đồng nguồn vốn huy động dài hạn. Năm 2025 vốn huy động dài hạn tiếp tục giảm xuống là 394,283 tỷ đồng và cho vay trung và dài hạn là 473,582 tỷ đồng.

Như vậy có thể thấy vốn huy động dài hạn của chi nhánh đã không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Vì vậy chi nhánh cần có những giải pháp khuyến khích khách hàng thích hợp để tăng trưởng nguồn vốn huy động dài hạn.

2.2.3. Chi phí huy động vốn Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

  • Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về chi phí trả lãi, thu lãi

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ thu lãi/trả lãi luôn ở mức cao. Qua bốn năm tỷ lệ này luôn > 1. Năm 2022 là 2,29, năm 2023 là 2,25, năm 2024 là 2,15 và năm 2025 là 1,21. Tỷ lệ này cho thấy chi nhánh đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả, nhưng không nằm ngoài khó khăn chung của nền kinh tế và của các NHTM nói riêng, tỷ lệ này đã giảm dần nhưng có thể thấy đây là điều khó tránh khỏi khi các mà nền kinh tế Việt Nam cũng như các NHTM đang gặp phải những khó khăn nhất định.

2.2.4 Chính sách khách hàng

Tại chi nhánh ACB Quảng Ninh, dịch vụ khách hàng được xây dựng trên nền tảng đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất. Ngân hàng cam kết:

Mọi hoạt động đều hướng vào khách hàng, khách hàng là mục đích công việc của mỗi cá nhân tại chi nhánh ACB Quảng Ninh, cán bộ nhân viên ở mọi cương vị luôn lắng nghe, luôn tìm hiểu nhu cầu và luôn tiếp thu ý kiến của khách hàng, qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ tại chi nhánh, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.

Cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực và vật lực cần thiết để thực hiện chính sách chất lượng và các hoạt động hướng vào khách hàng. Chi nhánh ACB Quảng Ninh xác định việc cung cấp đủ nguồn lực để cung ứng cho khách hàng một sản phẩm dịch vụ hoàn hảo chứ không dừng lại ở việc cung ứng cho khách hàng một sản phẩm dịch vụ thông thường.

Không ngừng cải tiến hệ thống sản phẩm dịch vụ, cải tiến quy trình và cải tiến công nghệ, nhằm từng bước nâng cao tính hiệu quả và tính hiệu lực của hệ thống chất lượng, trên cơ sở đó hướng tới những nỗ lực cao nhất đáp ứng những nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.

  • Chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân của ngân hàng:
  • Tặng quà cho khách hàng nhân ngày sinh nhật và các ngày lễ đặc biệt của khách hàng.
  • Cung cấp miễn phí các thông tin mới về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. hàng.
  • Cung cấp thông tin về trạng thái tài chính của khách hàng tại ngân
  • Tư vấn miễn phí về sản phẩm dịch vụ và các kênh đầu tư nguồn vốn của khách hàng (nếu khách hàng có nhu cầu)
  • Khách hàng được tham gia các chương trình chăm sóc khách hàng thân thiết và chương trình ưu đãi của ngân hàng.
  • Chăm sóc và tư vẫn khách hàng định kỳ.
  • Chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng:

Mỗi năm một lần ngân hàng tổ chức lễ tôn vinh khách hàng doanh nghiệp tiêu biểu nhằm tri ân những khách hàng doanh nghiệp đã gắn bó và cùng đồng hành với ngân hàng. Chương trình tôn vinh khách hàng doanh nghiệp tiêu biểu của ACB Quảng Ninh đã được đông đảo khách hàng ghi nhận, trân trọng và ủng hộ.

2.3. Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

2.3.1. Kết quả đạt được

Qua nghiên cứu một số nội dung công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh ta thấy hoạt động huy động vốn của chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu rõ rệt: đối với bản thân chi nhánh đã đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn có hiệu quả, từng bước nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, quy mô huy động vốn tương đối dồi dào và còn chuyển một lượng vốn huy động không sử dụng hết cho Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam. Đối với xã hội, chi nhánh ACB Quảng Ninh đã tạo nền tảng tốt để tạo điều kiện tốt nâng cao khả năng sinh lời của các đồng vốn nhàn rỗi, hoàn thành tốt nhiệm vụ là một trung gian tài chính từ đó tạo điều kiện cho kinh tế khu vực phát triển.

  • Những kết quả đạt được

Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh như phân tích ở trên cho thấy sau hơn sáu năm hoạt động, hoạt động huy động vốn đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của nền kinh tế, thực hiện tốt nhiệm vụ là góp phần phát triển kinh tế xã hội. Điều đó được thể hiện bằng việc chi nhánh đã đạt được những thành công đáng kể về các mặt sau:

Về mạng lưới huy động vốn: Hệ thống mạng lưới hoạt động huy động vốn của chi nhánh ACB Quảng Ninh ngày càng được củng cố, ổn định và mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch với chi nhánh. Mặt khác chi nhánh luôn cải tiến các thủ tục, hình thức huy động vốn đơn giản, trang bị hệ thống công nghệ hiện đại phục vụ công tác huy động vốn nên đã thu hút được nhiều khách hàng đến với chi nhánh. Do đó, chi nhánh cũng đã thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Việc làm này chứng tỏ chi nhánh ACB Quảng Ninh luôn coi nghiệp vụ huy động vốn là nhiệm vụ hàng đầu trong kinh doanh.

Về việc gia tăng nguồn vốn: Sau hơn sáu năm hoạt động thì tổng nguồn vốn của chi nhánh có sự gia tăng đáng kể, sự gia tăng này tạo ra cho chi nhánh một quy mô vốn đủ lớn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường…

Các hình thức huy động vốn: Để phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng chi nhánh ACB Quảng Ninh đã từng bước đa dạng hoá các hình thức huy động vốn về thời hạn và mức lãi suất. Do vậy, quy mô và cơ cấu của các nguồn vốn huy động đều tăng. Đến nay Chi nhánh đã có các hình thức thu hút tiền gửi cho cả nội tệ và ngoại tệ như:

  • Tiền gửi không kỳ hạn. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.
  • Tiền gửi có kỳ hạn: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng…
  • Kỳ phiếu trả lãi trước 12 tháng, 24 tháng.

Nhờ đó chi nhánh đã đạt kết quả tốt trong việc huy động vốn về quy mô và nâng cao chất lượng của cơ cấu vốn huy động. Với sự đa dạng này trong công tác huy động vốn, chi nhánh đã từng bước tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng trong việc chọn lựa các kỳ hạn. Đây là bước tiến đáng kể tạo ra những thành công trong việc tạo ra nguồn vốn dồi dào.

  • Về việc đáp ứng những nhu cầu kinh doanh của ACB Quảng Ninh:

Nhờ việc thực hiện tốt hoạt động phục vụ khách hàng một các thuận tiện, chính xác, chi nhánh ngoài vốn huy động từ dân cư mà còn huy động được từ các tổ chức kinh tế. Nguồn vốn này có một chi phí về vốn thấp nên nó đã làm giảm chi phí đầu vào cho chi nhánh. Trong những năm gần đây, chi nhánh luôn đáp ứng những nhu cầu sử dụng vốn của bản thân bằng chính nguồn vốn mà mình huy động được, hiệu quả sử dụng vốn là tương đối tốt, tỷ lệ nợ quá hạn là không có. Không những thế chi nhánh đã xây dựng được phương thức phục vụ tiên tiến nhanh chóng phù hợp với cơ chế thị trường; với ý thức sự thành đạt của khách hàng là kết quả kinh doanh của ngân hàng, nên cán bộ Ngân hàng có tác phong giao dịch, thái độ phục vụ văn minh lịch sự tôn trọng khách hàng. Do vậy đã góp phần đáng kể vào việc tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ, số lượng khách hàng trong những năm qua.

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

2.3.2.1 Những tồn tại

Ngoài những thành công bước đầu trong công tác huy động vốn của chi nhánh ACB Quảng Ninh. Công tác huy động vốn vẫn còn nhiều khó khăn trên bước đường kinh doanh của mình, Ngân hàng vừa làm vừa học hỏi để không ngừng hoàn thiện và bổ sung nó, vì vậy không tránh được những khiếm khuyết, tồn tại. Đó là:

  • Thứ nhất là: Chiến lược khách hàng.

Ngân hàng ACB Quảng Ninh cũng ý thức được chính sách khách hàng là quan trọng, có ý thức thu hút khách hàng có tiền gửi tiềm năng nhưng thực sự chưa có những biện pháp và kế hoạch triển khai thực hữu hiệu trong điều kiện của nền kinh tế thị trường. Nhìn chung công tác phân tích và dự báo thị trường, đánh giá khách hàng của chi nhánh còn thụ động.

  • Thứ hai là: Về tốc độ tăng trưởng cơ cấu nguồn vốn.

Nhìn chung là tổng nguồn vốn huy động là tăng đều theo các năm, song khi xét theo từng nguồn thì lại có sự tăng trưởng không ổn định, vốn huy động ngắn hạn tăng trưởng cao và ổn định, nhưng nguồn vốn huy động dài hạn lại ít và có xu hướng giảm qua bốn năm. Do vậy chi nhánh không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Mặt khác, thị phần còn nhỏ bé so với các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn, tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn thấp, hạn chế trong cạnh tranh. Từ những hạn chế này, chi nhánh cần có những biện pháp hữu hiệu hơn nữa trong những năm tới.

2.3.2.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Quảng Ninh Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

  • Những nguyên nhân mang tính khách quan:

Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý của người gửi tiền cũng như người đi vay. Nếu môi trường kinh tế ổn định thì sẽ khuyến khích được người dân gửi vào chi nhánh cũng như các tổ chức tham gia các dịch vụ của chi nhánh. Thế giới đánh giá nước ta một nước có nền chính trị ổn định, điều này sẽ kéo theo đó là các doanh nghiệp trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài yên tâm đầu tư, khi đó thất nghiệp giảm thu nhập tăng kéo theo số dư của người gửi tiền tăng. Đồng thời khi kinh tế phát triển, nhiều doanh nghiệp sẽ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng các tiện ích của nó.

Tuy nhiên, trong những năm gần đây nền kinh tế trên thế giới có nhiều biến động, phát triển không ổn định,đặc biệt là nền kinh tế ở các nước Châu Á bị ảnh hưởng, trong đó nền kinh tế của Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng cụ thể: thị trường vàng có nhiều biến động, gia tăng liên tục nên người dân có xu hướng dự trữ dưới dạng vàng hoặc có những người lại dự trữ dưới dạng đầu tư bất động sản. Những yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, kinh doanh của Ngân hàng. Thị trường tín dụng không mở rộng được do các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, sử dụng vốn kém hiệu quả, vốn ứ đọng nhiều dẫn đến việc trả nợ đối với Ngân hàng bị gián đoạn.

Các chính sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn cụ thể: chi nhánh vẫn không những chịu sự điều chỉnh chính sách lãi suất của Nhà nước mà còn chịu sự điều chỉnh khung lãi suất trong từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam đã hạn chế sự chủ động của chi nhánh ACB Quảng Ninh trong hoạt động kinh doanh và điều tiết cung cầu về vốn. Cho nên chi nhánh luôn phải chịu sức ép về hiệu quả hoạt động của mình để làm sao thu hút được khách hàng tới chi nhánh. Do đó hiệu quả của công tác huy động vốn vẫn còn bị hạn chế.

  • Những nguyên nhân chủ quan:

Công nghệ Ngân hàng của Chi nhánh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của một Ngân hàng hiện đại điển hình là chưa có phòng tin học riêng của Chi nhánh. Bên cạnh đó các sản phẩm của Ngân hàng như thanh toán phí tiền mặt chưa được khách hàng sử dụng rộng rãi dẫn đến Chi nhánh còn hạn chế trong việc huy động vốn cũng như thu được các khoản phí dịch vụ .

Tại chi nhánh vẫn còn một số cán bộ năng lực không cao do vậy khả năng thích ứng với công nghệ Ngân hàng hiện đại vẫn còn bỡ ngỡ.

Trên đây là toàn bộ quá trình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Quảng Ninh. Do còn tồn tại những khó khăn cũng như những thiếu sót trên nên chất lượng của nghiệp vụ huy động vốn tại chi nhánh vẫn chưa được bảo đảm. Với tầm quan trọng của huy động vốn như là một trong các hoạt động trung gian phát triển nhất của ngân hàng thì việc nâng cao chất lượng của nghiệp huy động vốn là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ mới, góp phần đổi mới và mở rộng hoạt động của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Á Châu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993