Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.

Việt Nam đã trải qua 26 năm Đổi Mới với những thử thách của thời kì quá độ để đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, nổi bật nhất là nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, xuyên suốt quá trình phát triển lấy nhiệm vụ xây dựng kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, văn hóa vừa là nền tảng, vừa là động lực của xã hội. Nền kinh tế nước ta là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nói cách khác, đó là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo các quy luật của thị trường và có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước.

Cùng với sự hội nhập và phát triển không ngừng của nền kinh tế, các Ngân hàng trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam ngày càng cạnh tranh quyết liệt với nhau cũng như với các Ngân hàng Nước ngoài trên tất cả các phương diện nhằm nắm vững thị phần và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.Tại đó doanh nghiệp luôn được coi là nhân tố trung tâm. Với mục tiêu đẩy mạnh tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước, chú trọng tới khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính phủ đã liên tục đưa ra các biện pháp khác nhau.

Thực tế tại Hải Phòng – địa phương với nhiều tiềm năng về công nghiệp và du lịch, đang được chú trọng đầu tư phát triển, các doanh nghiệp ở đây đang được hưởng những chính sách ưu đãi, khuyến khích của nhà nước… Nhưng để làm được điều đó không thể thiếu ngân hàng – kênh dẫn lớn của nền kinh tế, làm nhiệm vụ lưu chuyển vốn hiệu quả, cũng như công cụ để chính phủ có thể can thiệp và trợ giúp các doanh nghiệp một cách kịp thời. Tiền ngân hàng cho vay cũng là tiền từ dân gửi vào, không phải tiền từ trên trời rơi xuống, vì vậy ngân hàng cần sử dụng đồng tiền đó một cách có đạo đức, trách nhiệm. Nâng cao tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, khơi thông dòng dẫn vốn cho nền kinh tế không phải bằng cách hạ chuẩn cho vay mà là nâng cao hiệu quả cho vay.

Chính bởi vậy, với mong muốn gắn liền lí luận đã học với thực tiễn, phân tích, lý giải nguyên nhân của những diễn biến kinh tế thực tại dựa vào quá trình lịch sử, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng” trong giai đoạn từ 2023 – 2025.

2. Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng. Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên đề tài chỉ lấy số liệu qua 3 năm: 2023 – 2025. Đề tài tập trung vào những vấn đề phản ánh rõ nhất về hoạt động cho vay ngắn hạn như:

  • Quy trình cho vay. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.
  • Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.
  • Tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn, nợ xấu của hoạt động cho vay ngắn hạn trong giai đoạn 2023 – 2025.

3. Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu những nội dung chủ yếu về cho vay ngắn hạn, hiệu quả cho vay ngắn hạn và tồn tại của nó tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

4. Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trên cơ sở các học thuyết kinh tế đặc biệt là học thuyết chính trị Mac- Lê Nin.

  • Phương pháp thu thập thông tin – số liệu: các báo cáo và số liệu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng, thông tin trên báo, internet, sách tham khảo…
  • Phương pháp xử lý thông tin số liệu: Phương pháp thống kê, miêu tả, tổng hợp số liệu.
  • Phương pháp so sánh: sơ sở dữ liệu, tỷ trọng, cơ cấu.
  • Phương pháp phân tích số liệu và đánh giá số liệu (số tuyệt đối, số tương đối).

5. Mục tiêu.

Đề tài chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn (theo từng mục đích vay) qua những thông số liên quan đến cho vay như: doanh số cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, nợ xấu từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn theo từng đối tượng và mục đích cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2023 – 2025.

6. Những đóng góp của đề tài.

Đề tài đã làm sáng tỏ những luận cứ khoa học mang tính lí luận thực tiễn về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Đề tài đã phân tích và chứng minh được thực trạng về hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng và những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục giải quyết để hoàn thiện trong tương lai.

Đề tài đã góp phần vào việc sáng tỏ luận cứ và các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn, đóng góp thiết thực vào việc khơi thông dòng vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Hải Phòng.

7. Kết cấu chương.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo khóa luận của em gồm có 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại.
  • Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Hải Phòng.
  • Chương 3: Nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Hải Phòng.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, học hỏi để hoàn thành khóa luận nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô và các bạn để khóa luận có ý nghĩa hơn.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm.

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển.

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên, liên tục, đóng vai trò quyết định trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại. Bởi nếu so sánh với tổng tài sản thì vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có được là nhờ huy động từ bên ngoài. Ngân hàng có thể huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kì phiếu, trái phiếu, vay ngân hàng nhà nước (NHNN) và các tổ chức tín dụng (TCTD) khác. Thông thường với các ngân hàng có uy tín, có quy mô vốn tự có lớn thì khả năng huy động vốn lớn hơn và chi phí huy động vốn cũng ít tốn kém hơn.

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Song song với hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại. Đây chính là việc ngân hàng sử dụng các nguồn vốn huy động được để tạo nên các tài sản khác nhau nhằm thu lợi nhuận. Các khoản mục tài sản của Ngân hàng Thương mại bao gồm tiền mặt và ngân phiếu thanh toán, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng khác, cho vay, đầu tư kinh doanh khác, trong đó tập trung chủ yếu vào cho vay và đầu tư. Đây là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế xã hội, vì thông qua hoạt động này mà hệ thống Ngân hàng Thương mại cung cấp một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế, nhờ khối lượng vốn này mà nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn, bền vững hơn.

1.1.2.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

Hiện nay ở hầu hết các quốc gia, ngân hàng (NH) là trung gian thanh toán lớn nhất. NH thay mặt cho khách hàng của mình thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí, NH đã triển khai rất nhiều loại hình dịch vụ như chuyển tiền, thanh toán (bằng séc hoặc ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hối phiếu, L/C), cung cấp các dịch vụ bảo lãnh, trung gian giải ngân và các dịch vụ tiện ích khác. Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của Ngân hàng Thương mại, nhờ hoạt động này mà các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi, đồng thời, qua hoạt động này mà góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu hành trong nền kinh tế.

1.2  Khái niệm và hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

1.2.1 Khái niệm.

Cho vay trong hoạt động của Ngân hàng Thương mại được hiểu là giao dịch về tiền tệ giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là các cá nhân, tổ chức. Trong đó, bên cho vay chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Theo quyết định số 1627/2001/QĐ –NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay được hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

1.2.2 Phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại.

Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc, thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức cho vay đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh. Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại cho vay cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Có một số tiêu chí phân loại chính như sau:

1.2.2.1 Căn cứ vào chủ thể vay vốn.

Cho vay các tổ chức tài chính: Đây là khoản vay cấp cho các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. Những khoản đi vay này trở thành nguồn vốn của ngân hàng đi vay, nên chúng có thể dùng để trả nợ hay cho vay lại. Cho vay doanh nghiệp: Đây là hình thức cho vay bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.

Cho vay cá nhân, hộ gia đình: Đây là hình thức cho vay bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.

1.2.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm). Cho vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình.

Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm. Cho vay trung hạn thường được sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên 1 năm. Cho vay trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nền vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp,đặc biệt là đối với doanh nghiệp mới thành lập.

Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm. Cho vay dài hạn thường được sử dụng để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sử hạ tầng. Do thời gian đầu tư thường kéo dài, nên cho vay dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án. Nhìn chung cho vay dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi thời hạn càng dài thì những biến động không dự tính được có thể xảy ra càng lớn.

1.2.2.3 Căn cứ vào bảo đảm cho vay.

Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cấm cố hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao.

Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

1.2.2.4 Căn cứ mục đích cho vay.

Cho vay bất động sản: Đây là khoản cho vay đầu tư vào bất động sản, bao gồm:

  • Cho vay ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
  • Cho vay dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài.
  • Cho vay công thương nghiệp: Đây là các khoản vay cấp cho các doanh nghiệp để trang trải chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.
  • Cho vay nông nghiệp: Đây là khoản vay cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc.
  • Cho vay tiêu dùng: Đây là khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà.

1.2.2.5 Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay.

Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. Loại cho vay này áp dụng cho những khoản vay lớn có thời hạn dài.

Cho vay hoàn trả một lần: Là loại cho vay mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại cho vay này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn.

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Là loại cho vay mà khách hàng có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại cho vay thường áp dụng cho những khoản vay thấu chi, thẻ tín dụng.

1.2.2.6 Căn cứ vào xuất xứ cho vay.

Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả vay trực tiếp cho ngân hàng.

Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua trung gian như: cho vay ủy thác, cho vay thông qua tổ chức đoàn thể.

1.3 Những vấn đề chung về cho vay ngắn hạn. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

1.3.1 Khái niệm.

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn từ dưới 1 năm và được sử dụng chủ yếu để bù đắp sự thiếu hụt về vốn lưu động của doanh nghiệp, phục vụ chu kì sản xuất kinh doanh và đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn trước mắt của doanh nghiệp.

1.3.2 Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng.

  • Luật các Tổ chức tín dụng: Luật số 02/1997/Q10.
  • Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Tổ chức tín dụng.
  • Quy chế cho vay theo quyết định của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bên cho vay: Các Tổ chức tín dụng được thành lập, cấp giấy phép hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng đều được phép huy động vốn và cho vay ngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh cho các tổ chức kinh tế. Gồm: Ngân hàng Thương mại, NH liên doanh, Quỹ Tín dụng nhân dân…

Bên đi vay: là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật Việt Nam. Gồm: Doanh nghiệp, các hộ gia đình và các thể nhân đủ điều kiện vay vốn.

1.3.3 Nguyên tắc của cho vay ngắn hạn.

  • Gồm 2 nguyên tắc cơ bản:

Một là: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) và có hiệu quả kinh tế. Đây còn là phương châm hoạt động của NH. Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng.

Hai là: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các Ngân hàng Thương mại tồn tại và hoạt động một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu là nguồn vốn huy động.

1.3.4 Điều kiệu vay vốn.

Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
  • Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
  • Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
  • Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi thù hợp với quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1.3.5 Lãi suất cho vay và thời hạn cho vay. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Lãi suất cho vay do Tổ chức tín dụng và khách hàng vay vốn thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNH Việt Nam. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong Hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong Hợp đồng tín dụng. Tổng giám đốc (Giám đốc) NH cho vay xác định và công bố công khai lãi suất cho vay theo từng loại khách hàng, từng đối tượng cho vay.

  • Thời hạn cho vay ngắn hạn được xác định căn cứ vào các yếu tố sau: Chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
  • Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư. Khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Nguồn vốn cho vay của Tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay. Nói chung thời hạn cho vay tối đa không quá 12 tháng.

1.3.6 Hồ sơ.

1.3.6.1 Hồ sơ pháp lí.

  • Đối với khách hàng Doanh nghiệp:
  • Điều lệ doanh nghiệp.
  • Giấy phép đầu tư/Giấy phép đăng ký kinh doanh. Mã số thuế/Mã số doanh nghiệp (nếu có).
  • Chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành nghề có quy định). Quyết định bổ nhiệm, CMND người đại diện pháp luật.
  • Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.
  • Đối với khách hàng Cá nhân: Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. CMND, Hộ khẩu của khách hàng vay.
  • Đăng kí kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

1.3.6.2 Hồ sơ vay vốn.

  • Giấy đề nghị vay vốn (theo đúng mẫu quy định của ngân hàng).
  • Giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh do cơ quan có đủ thẩm quyền cấp.

Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích thu, chi tài chính của kỳ gần nhất so với ngày xin vay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước.

Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệu quả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng. Đồng thời phải có sự chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có).

Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay: Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng. Trường hợp ngân hàng cho vay theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, khách hàng chỉ làm hồ sơ vay vốn lần đầu, còn những lần vay sau, khách hàng phải gửi đến cho ngân hàng các giấy tờ thanh toán, chứng từ hàng hóa, hợp đồng kinh tế.

1.3.7 Các phương thức cho vay ngắn hạn.

1.3.7.1 Chiết khấu.

Chiết khấu là việc Tổ chức tín dụng mua lại chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của khách hàng dưới mệnh giá của chứng từ có giá đó. Chiết khấu áp dụng với số tiền cho vay tính trên 100% mệnh giá chứng từ. Chứng từ có giá gồm tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu nhận nợ và hối phiếu đòi nợ, séc, giấy nhận nợ. Tuy nhiên các NH chủ yếu nhận chiết khấu đối với hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ. Phương thức này mang đầy đủ các đặc điểm của cho vay (dựa trên quan hệ tin tưởng, số tiền hoàn trả lớn hơn số tiền ban đầu, chuyển nhượng có thời hạn và hoàn trả đúng hạn), là hình thức cho vay gián tiếp, ngân hàng có quyền truy đòi với doanh nghiệp xin chiết khấu khi doanh nghiệp bên mua không có khả năng trả nợ.

1.3.7.2 Bao thanh toán. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Bao thanh toán là 1 hình thức cho vay của Tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua, bán hàng. Bao thanh toán áp dụng số tiền cho vay tối đa 80% hóa đơn, thường là 50%. Phương thức cho vay này giúp đáp ứng nhu cầu vốn nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng và được sử dụng nhiều loại dịch vụ của NH cũng như giúp tăng doanh số cho khách hàng. Thúc đẩy quan hệ mua bán trong và ngoài nước. Bao gồm:

Bao thanh toán có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán. Việt nam hiện nay đang sử dụng hình thức này là chủ yếu.

Bao thanh toán không có quyền truy đòi: đơn vị bao thanh toán chịu toàn bộ rủi ro khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu. Đơn vị bao thanh toán chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thỏa thuận tại hợp đồng mua, bán hàng.

1.3.7.3 Thấu chi.

Thấu chi là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó NH cho vay bằng cách cho phép khách hàng được rút tiền quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và thời hạn nhất định. Tài khoản vãng lai là tài khoản tiền gửi được phép dư nợ và mức dư nợ tối đa trên tài khoản đó bằng hạn mức tín dụng (HMTD) đã cam kết.

Phương thức cho vay thấu chi được sử dụng nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động (VLĐ) theo Hạn mức tín dụng đã cam kết. Cơ sở xác định Hạn mức tín dụng là bảng cân đối kế toán dự tính được lập tại thời điểm doanh nghiệp có nhu cầu Vốn lưu động cao nhất trong kỳ.

  • Nhu cầu Vốn lưu động = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn – Vốn lưu động ròng – Nợ ngắn hạn phi NH.
  • Chính sách tín dụng của NH thường yêu cầu khách hàng phải có Vốn lưu động ròng tham gia theo 1 tỷ lệ nhất định.
  • HMTD = Tài sản lưu động – Tỷ lệ tham gia x Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phi NH.

Đối với phương thức này khách hàng có quyền chủ động vay tiền của NH, hay được đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời mà không cần chứng minh phương án kinh doanh. Chính vì vậy đối tượng áp dụng chủ yếu là những khách hàng có quan hệ lâu dài với NH, trong quá trình cho vay thì khách hàng có uy tín tốt, có thu, chi thường xuyên và kỳ thu nhập ngắn. Thường là áp dụng đối với doanh nghiệp như siêu thị. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

1.3.7.4 Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).

Cho vay theo Hạn mức tín dụng cam kết cho khách hàng sử dụng một số dư tối đa trong một khoảng thời gian xác định. Đối tượng vay thường là khách hàng truyền thống có uy tín với NH, có nhu cầu vay trả thường xuyên và lập được kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời kì. Phương pháp cho vay này không có định kỳ hạn nợ cụ thể và được quản lý theo số dư nợ. Mỗi lần vay không phải lập hồ sơ tín dụng như cho vay từng lần, nhưng mỗi lần phải trình được hóa đơn mua bán hàng hóa, nếu phù hợp thì ngân hàng sẽ giải ngân. Gồm hai cách cho vay:

Cho vay theo Hạn mức tín dụng thường xuyên (cho vay theo luân chuyển) đối với đơn vị vay vốn có nhu cầu vốn phát sinh thường xuyên liên tục, có hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi ổn định, vững chắc. Đây là đơn vị có uy tín trong giao dịch, thanh toán. Cho vay theo luân chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của doanh nghiệp nên thủ tục vay được thực hiện hết sức đơn giản. Đồng thời các đơn vị không phải ký vào khế ước các trách nhiệm và nghĩa vụ của bên đi vay được ràng buộc trong điều khoản Hợp đồng tín dụng.

Cho vay theo Hạn mức tín dụng không thường xuyên (cho vay theo số dư) tương tự như cho vay từng lần chỉ khác trong phạm vi của Hạn mức tín dụng khách hàng được quyền vay, và NH phải cho vay theo mức cam kết. Chỉ khi Hạn mức tín dụng đã được vay hết thì ngân hàng mới ngừng cho vay.

1.3.7.5 Cho vay từng lần.

Đây là tiến trình cho vay dựa trên cơ sở nhu cầu vốn của từng đối tượng vay. Thường áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vốn từng lần. Mỗi lần vay khách hàng phải lập hồ sơ theo quy định (có phương án kinh doanh và ký Hợp đồng tín dụng). Căn cứ vào nhu cầu của từng phương án xác định:

  • Nhu cầu vay = Tổng nhu cầu thực hiện phương án – vốn khác – vốn tự có.
  • Đối với phương pháp này NH quản lý theo doanh số cho vay và định kỳ hạn nợ cụ thể.

1.3.7.6 Cho vay dựa trên Tài sản đảm bảo (TSĐB). Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Đối tượng áp dụng thường là các doanh nghiệp có kỳ thu nhập trung bình nên không đủ điều kiện vay thấu chi và Hạn mức tín dụng, không có Tài sản đảm bảo hoặc Tài sản đảm bảo không tốt không thể sử dụng sản phẩm cho vay từng lần, khoản phải thu không đủ điều kiện để sử dụng sản phẩm bao thanh toán, chưa có giấy tờ để chiết khấu. Bao gồm các loại Tài sản đảm bảo:

Tài trợ các khoản phải thu áp dụng với khách hàng có năng lực tài chính vững mạnh, tỷ suất lợi nhuận doanh thu không cao và giá trị một khoản thu không quá nhỏ. Như đánh giá các khoản phải thu để quyết định mức cho vay tối đa trên giá trị các khoản phải thu thường trong khoảng từ 50 – 90% giá tri nợ chuyển nhượng. Hạn mức tín dụng được xác định dựa trên cơ sở các khoản phải thu với quy tắc 20%. Cho vay đảm bảo bằng hàng tồn kho với tỷ lệ cho vay trên 50% giá trị hàng tồn kho (không phải là sản phẩm dở dang, hàng hóa hư hỏng, được lưu giữ tài cùng địa bàn với NH cho vay.)

1.3.7.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi Hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mưa hàng, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM) hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của Tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hàng và sử dụng thẻ tín dụng, Tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

1.4 Vai trò của cho vay ngắn hạn

Hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Nguồn vốn vay ngắn hạn đã góp phần ổn định, duy trì và mở rộng sản xuất – kinh doanh đối với các doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá nhân, hộ gia đình. Khi nói đến cho vay ngắn hạn, điều quan trọng mà chúng ta phải quan tâm là hiệu quả của các khoản vay. Hiệu quả của các khoản vay phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thể hiện tính ổn định và khả năng sinh lời của ngân hàng.

1.4.1 Đối với nền kinh tế

NHTM là một trung gian tài chính quan trọng, là nơi gặp gỡ của tiết kiệm và đầu tư với những đặc điểm ưu việt hơn cả:

  • Rủi ro thấp nhất.
  • Bình quân lãi suất.
  • Chuyển đổi kỳ hạn.

Cho vay là một hoạt động mang tính chất đầu tư cho nền kinh tế của Ngân hàng Thương mại. Khác với Thị trường chứng khoán, các quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính là các tổ chức tài chính chủ yếu cung cấp vốn trung và dài hạn vào nền kinh tế, thì Ngân hàng Thương mại có trách nhiệm cung cấp vốn ngắn hạn cho nền kinh tế.

1.4.2 Đối với doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tài chính. Trong nhiều trường hợp, vay vốn ngân hàng còn là giải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp những cơ hội kinh doanh, tận dụng được thời cơ phát triển sản xuất.

Cho vay ngắn hạn đồng thời là động lực, yếu tố kích thích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Khi doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thì áp lực mà họ phải chịu là khoản gốc và lãi sẽ phải trả khi đến hạn, chính vì điều này nên các doanh nghiệp sẽ phải cố gắng quay vòng vốn nhanh và tìm kiếm cơ hội kinh doanh tốt nhất.

1.4.3 Đối với sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Thương mại.

Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản, nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng Thương mại. Cho vay ngắn hạn luôn là hình thức chủ đạo của Ngân hàng, tạo nguồn thu chủ yếu để bù đắp các chi phí (chi phí huy động vốn, chi phí cho hoạt động của Ngân hàng – chi trả lương, chi phí quản lý). Mặt khác cho vay ngắn hạn còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoản của Ngân hàng, làm tăng tính thanh khoản.

1.5 Hiệu quả cho vay ngắn hạn.

1.5.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay

Trong quan hệ cho vay, những chủ thể tham gia phải gồm hai bên: Một bên là Ngân hàng – phía cấp vốn, bên còn lại là khách hàng – phía có nhu cầu vay vốn. Ngoài ra có thể có một số chủ thể khác tham gia như: Bên bảo lãnh vay vốn ngân hàng, các cơ quan quản lý Nhà nước. Cũng như các doanh nghiệp khác trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn chú trọng tới việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nhằm đáp ứng một cách phù hợp nhất nhu cầu về vốn của khách hàng trên cơ sở đảm bảo an toàn và sinh lời cho ngân hàng.

Trên góc độ Ngân hàng Thương mại thì hiệu quả cho vay chỉ được xem xét dưới các chỉ tiêu về mức độ an toàn và khả năng sinh lời cho Ngân hàng. Khả năng sinh lời là những khoản thu do hoạt động cho vay mang lại và những khoản thu này phải lớn hơn so với chi phí bỏ ra để từ đó có lãi cho ngân hàng. Mặt khác hoạt động cho vay còn phải đảm bảo mục tiêu an toàn cho ngân hàng và khách hàng của ngân hàng.

Trên góc độ kinh tế khoản cho vay có hiệu quả khi nó được sử dụng đúng mục đích để góp phần tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cho xã hội với giá thành hạ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Một khoản cho vay có hiệu quả phải mang lại lợi ích cho người đi vay, cho ngân hàng và cho nền kinh tế.

Trên góc độ xã hội, hoạt động cho vay hiệu quả sẽ góp phần thực hiện các chính sách, mục tiêu kinh tế vĩ mô của Đảng và Nhà nước đề ra, nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển kinh doanh.

Do giới hạn của đề tài nên khái niệm hiệu quả cho vay được nghiên cứu kĩ hơn từ góc độ của ngân hàng và được cụ thể bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng chính.

1.5.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

1.5.2.1 Các chỉ tiêu định tính.

Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý, việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Thương mại, việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng cho vay, Hợp đồng tín dụng.

Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Trên cơ sở quy chế cho vay của từng Ngân hàng Thương mại, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn phải tuân thủ ba nguyên tắc:

  • Vốn vay phải được hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng kỳ hạn cam kết.
  • Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
  • Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.

Ba nguyên tắc tín dụng trên hinh thành một quy luật nội tại của tín dụng. Do đó từ những đặc điểm riêng có của mình, hầu hết các ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất. Cụ thể là các ngân hàng lập ra Sổ tay tín dụng, trong đó đưa ra các khái niệm, quy định, quy trình và các hướng dẫn cụ thể dành cho các cán bộ ngân hàng. Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay ở mỗi Ngân hàng Thương mại là nhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả. Do vậy việc tuân thủ những quy trình là một điều kiện quan trọng, tiền đề của một khoản cho vay có hiệu quả.

Trên cơ sở hợp đồng cho vay: khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và khách hàng sẽ lập nên một hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng tín dụng sẽ quy định chi tiết về các yếu tố quan trọng như thời hạn vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất vay, phương thức hoàn trả gốc, trả lãi… và được thể hiện ở dạng những cam kết. Một khoản vay được coi là có hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng.

Các nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của hiệu quả cho vay. Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được coi là có hiệu quả. Tuy vậy, muốn xem xét cụ thể, cẩn thẩn và toàn diện thì chúng ta cần phải xét đến các chỉ tiêu định lượng. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

1.5.2.2 Các chỉ tiêu định lượng.

Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của khoản vay, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh. Nhóm các chỉ tiêu định lượng bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tăng trưởng cho vay ngắn hạn.

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Qua chỉ tiêu này ta có thể so sánh quy mô của cho vay ngắn hạn so với cho vay trung và dài hạn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay ngắn hạn của nền kinh tế cao hơn. Tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng và tùy từng thời kỳ mà ngân hàng sẽ điều chỉnh tỷ lệ này cao hay thấp để phù hợp với diễn biến của nền kinh tế.

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trường dư nợ cho vay qua các năm. Chỉ tiêu này được xem xét trên khía cạnh mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn của NH.

Mức tăng trưởng tuyệt đối dư nợ cho vay = Dư nợ cho vay năm sau – Dư nợ cho vay năm trước.

Chỉ tiêu về tăng trưởng cho vay tuyệt đối và tương đối phản ánh mức tăng trưởng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thể hiện chất lượng hoạt động cho vay trong năm.

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

Đây là chỉ tiêu phán ánh hiệu quả cho vay, cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động cho vay của một ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được.

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh, điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn do đó tỷ lệ này cao cũng chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng rất tốt. Mặt khác vòng quay vốn tín dụng nhanh chứng tỏ tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế nhanh, ngân hàng đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một lượng vốn nhất định nhưng do tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát triển kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả của việc giải ngân vốn. Chi phí cho vay ngắn hạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chi phí đầu vào như chi phí trả lãi huy động vốn, chi phí bảo hiểm… Chi đầu ra bao gồm chi phí để trả lương công nhân, chi phí quản lý… Tuy nhiên trong một số trường hợp chỉ số này không phản ánh đúng thực tế: nếu chi phí cho vay tăng trong khi đó danh mục đầu tư không tăng thì tỷ lệ này sẽ lớn, ngược lại nếu có nhiều món vay ngắn hạn được thực hiện trong một thời kỳ (dẫn đến doanh thu cho vay và doanh số cho vay tăng một kỳ) thì chi phí cho một đồng vốn sẽ giảm.

Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, liệu ngân hàng đã sử dụng hết khả năng của mình trong cho vay ngắn hạn hay chưa?

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn.

Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn tín dụng ngắn hạn cũng như đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng Thương mại. Nếu Ngân hàng Thương mại có quá nhiều khoản nợ quá hạn, ngân hàng đó có nguy cơ không thu hồi được các khoản đã cho vay, gây mất vốn ảnh hưởng tới việc thanh toán các nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là hiệu quả cho vay thấp và rủi ro cao. Do đó ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này thấp.

Nợ xấu là các khoản nợ được phân vào nhóm 3,4,5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn là tỷ lệ để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại. Do vậy tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng của hoạt động cho vay của ngân hàng càng cao.

Hiệu quả cho vay phải bao gồm cả yếu tố an toàn và Tài sản đảm bảo góp phần tạo nên tính an toàn cho khoản vay đó. Hầu hết mọi khoản cho vay của ngân hàng đều có Tài sản đảm bảo bởi vì Tài sản đảm bảo hạn chế việc mất vốn của ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng của ngân hàng không hoàn trả được nợ, lúc đó ngân hàng sẽ phát mại các Tài sản đảm bảo để bù đắp tổn thất cho khoản vay đó. Vì vậy để tăng hiệu quả, tăng độ an toàn của khoản cho vay ngân hàng cần hạn chế việc cho vay không có Tài sản đảm bảo.

  • Cơ cấu danh mục cho vay:

Sự đa dạng của danh mục cho vay theo nguyên tắc: “Không bỏ tất cả trứng vào một giỏ”, việc duy trì một danh mục cho vay đa dạng, với nhiều thành phần kinh tế, ngành nghề kinh doanh khác nhau Ngân hàng Thương mại sẽ tránh được rủi ro không hệ thống. Tùy thuộc vào quy mô, tiềm năng và sự phát triển của thị trường mà Ngân hàng Thương mại xây dựng một danh mục cho vay hợp lý, đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

  • Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay ngắn hạn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay ngắn hạn đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều khoản thu cho ngân hàng. Do đó ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này càng cao càng tốt. Để có được điều này thì ngân hàng cần phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình cho vay, tiến hành thu nợ và giải quyết tốt vấn đề nợ quá hạn.

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay.

Hoạt động cho vay ngắn hạn diễn ra giữa hai chủ thể là Ngân hàng Thương mại và khách hàng. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay nằm trong một môi trường được điều tiết bởi pháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô..là những điều kiện của nền kinh tế. Do vậy để có được một khoản vay có hiệu quả cao thì cần phải có các điều kiện thuận lợi từ các bên có liên quan.

1.6.1 Về phía Ngân hàng

Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của Ngân hàng Thương mại là một hệ thống các văn bản phản ánh cương lĩnh tài trợ của một NH, nhằm hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên NH, tăng cường chuyên môn hoá trong phân tích tín dụng, tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.

Đối với mỗi NH, cho vay luôn là hoạt động chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, nhưng cũng đồng thời là hoạt động phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Bởi vậy để đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, phát triển bền vững, đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lí, nhất thiết phải xây dựng 1 chính sách tín dụng nhất quán và hợp lí, phù hợp với đặc điểm nội tại và tính đặc thù của hệ thống, phát huy được các thế mạnh, khắc phục hạn chế được các điểm yếu nhằm mục tiêu an toàn và sinh lời.

Một chính sách tín dụng phù hợp phải kết hợp hài hòa lợi ích của người gửi tiền, người vay tiền với mục tiêu của ngân hàng sẽ giúp cho hoạt động cho vay của ngân hàng giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng và do đó hiệu quả của các món cho vay được nâng cao, ngược lại một chính sách tín dụng thiếu chính xác và không hợp lý có thể đẩy ngân hàng vào tình trạng thua lỗ hay nặng hơn là phá sản. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó được xây dựng phù hợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng trong từng thời kì, thực hiện được vai trò định hướng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Vì thế một Ngân hàng Thương mại muốn có chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả cao đều phải có một chính sách tín dụng rõ ràng phù hợp với ngân hàng mình và phù hợp với tình hình kinh tế.

Chính sách khách hàng: cho phép NH xác định 1 danh mục cho vay hợp lí đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể. Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, các yêu cầu về mặt pháp lí. Qua đó NH sẽ xác định đc đối tượng khách hàng trọng yếu, thiết lập các chính sách ưu đãi cũng như hạn chế cho từng đối tượng khách hàng.

Khả năng thẩm định cho vay: Trong quy trình tín dụng của các ngân hàng, thẩm định cho vay là khâu đầu tiên và quan trọng. Thẩm định là việc đánh giá, thẩm tra, dự đoán về độ chính xác, an toàn và hiệu quả của một hợp đồng tín dụng. Kết quả của quá trình thẩm định sẽ dùng để quyết định xem có thực hiện món vay hay không. Mặc dù không thể tránh được tất cả các sai sót, nhưng làm tốt khâu này sẽ tạo tiền đề cho việc thu hồi đủ cả vốn và lãi một cách đầy đủ, đúng hạn. Quá trình thẩm định không chỉ đòi hỏi việc tuân thủ nghiêm ngặt về hồ sơ và an toàn thông tin mà còn yêu cầu trình độ chuyên môn và sự phán đoán linh hoạt của cán bộ. Đối với cho vay ngắn hạn, do tính đặc thù là “thường xuyên”, kịp thời nên khâu thẩm định cũng đòi hỏi phải nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, đồng thời phải đảm bảo chính xác và an toàn cho món vay.

Giám sát khoản cho vay và xử lý tình huống của ngân hàng: Do hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà bản thân doanh nghiệp và ngân hàng không thể lường trước được. Chính vì thế công tác giám sát khoản cho vay có vai trò quan trọng giúp ngân hàng khắc phục yếu tố này. Hoạt động giám sát thường tập trung vào việc khách hàng có tuân thủ đúng mục đích vay vốn không, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài sản, quá trình trả nợ ngân hàng. Nếu ngân hàng thực hiện tốt công tác này sẽ giúp phát hiện kịp thời những sai phạm của khách hàng để có thể đưa ra biện pháp giúp hoạt động sản xuất của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, góp phần nâng cao hiệu quả khoản vay.

Trình độ cán bộ Ngân hàng: Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại nói riêng cũng như tất cả các ngành và lĩnh vực khác của nền kinh tế, con người luôn đóng vai trò quan trọng nhất, là chủ thể của mọi hành động. Trong hoạt động tín dụng cũng vậy, cán bộ tín dụng là người có vai trò quyết định đến tính chính xác của các quyết định cho vay vì họ là người trực tiếp nắm rõ khách hàng nhất. Vì thế cán bộ tín dụng sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay và do vậy ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay. Chất lượng cán bộ tín dụng đc đánh giá trên 2 chỉ tiêu là trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp:

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng là 1 trong các điều kiện cần đảm bảo cho hiệu quả cho vay. Trình độ nghiệp vụ bao gồm kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Qua đó, ảnh hưởng đến khả năng thẩm đinh tín dụng và ra quyết định cho vay.

Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hoạt động cho vay đạt hiệu quả cao.

Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, các ngành và lĩnh vực do đó ngày càng phức tạp và yếu tố chất xám ngày càng tăng. Thêm vào đó, ngành ngân hàng là ngành kinh doanh đặc biệt của nền kinh tế, nơi mà các công nghệ hiện đại nhất được sử dụng cùng với tính phức tạp và tinh vi trong việc xử lý các nghiệp vụ luôn đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải có đủ trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động cho vay, trước hết là trong công tác thẩm định, phân tích tín dụng, quản lý tín dụng. Mặt khác, khách hàng của ngân hàng ngày càng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Do đó, cán bộ tín dụng cũng phải có trình độ, hiểu biết nhiều lĩnh vực để có thể đánh giá được khách hàng và phương án kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Thông tin Tín dụng: Vấn đề thông tin là một vấn đề nhạy cảm và có tính quyết định đến thành công hay thất bại của công việc kinh doanh. Điều đó ngày càng được chứng minh trong nền kinh tế phát triển. Ngân hàng Thương mại hoạt động trong một lĩnh vực rất nhạy cảm với những thay đổi của nền kinh tế và mang tính rủi ro cao. Do vậy, thông tin đối với ngân hàng là vô cùng quan trọng. Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng không thể có được tất cả những thông tin cần thiết: về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng với những tổ chức tín dụng khác, tài sản đảm bảo, những mối quan hệ khác của khách hàng, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng… Mọi thông tin đều có ảnh hưởng đến quyết định của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định cho vay. Việc thiếu thông tin tạo ra những rủi ro lớn cho ngân hàng, tạo ra rủi ro lựa chọn đối nghịch. Do đó, ngân hàng nào càng nắm được nhiều thông tin chính xác sẽ càng có lợi thế trong cạnh tranh.

Công tác tổ chức quản lý: Tổ chức và quản lý là khâu quan trọng trong mọi hoạt động nói chung. Với hoạt động của ngân hàng, tổ chức và quản lý có vai trò quyết định đến tính chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động cho vay. Công tác tổ chức và quản lý nếu được phối hợp thực hiện chặt chẽ sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay nói riêng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại nói chung.

Công tác kiểm soát nội bộ: Đây là công tác mà các ngân hàng phải luôn tiến hành thường xuyên nhằm duy trì hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phù hợp với các mục tiêu, chính sách của ngân hàng và các quy định của Nhà nước đã đặt ra. Để làm tốt công tác này ngân hàng cần có một đội ngũ giỏi về chuyên môn, làm việc khách quan, trung thực và có chế độ thưởng phạt nghiêm minh. Có như thế hoạt động cho vay mới đảm bảo thực hiện đúng quy trình yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả của khoản cho vay.

Trình độ áp dụng công nghệ ngân hàng: Ngày nay với việc áp dụng những tiến độ công nghệ vào hoạt động ngân hàng đã đem lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng cũng như thỏa mãn hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng. Trong hoạt động cho vay, công nghệ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá phân tích những chỉ tiêu tài chính. Nhờ có phần mềm hiện đại mà có thể tính toán chính xác, khách quan các chỉ tiêu tài chính, từ đó cán bộ tín dụng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của khách hàng và đưa ra quyết định cho vay chính xác, nhanh chóng. Công nghệ hiện đại còn giúp rút ngắn thời gian giao dịch, đơn giản hóa các thủ tục, mang lại nhiều thuận tiện hơn cho khách hàng, qua đó thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

1.6.2 Về phía khách hàng. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Khách hàng chính là đối tác hay con nợ của NH trong hoạt động cho vay. Do vậy khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động cho vay của NH. Khi việc cho vay chưa diễn ra thì vai trò của các điều kiện về phía ngân hàng là quan trọng. Tuy nhiên khi hợp đồng cho vay được ký kết, khách hàng đã vay được vốn của ngân hàng thì chính khách hàng mới là người quyết định hiệu quả của món vay từ đó ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng. Khả năng trả nợ của khách hàng được quyết định bởi các yếu tố sau:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp: Khi xem xét hồ sơ khách hàng, chỉ những khách hàng có tình hình tài chính tốt mới được xem xét để cho vay. Ngân hàng sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như một kênh thông tin quan trọng nhất để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng. Thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Ngân hàng xây dựng các nhóm chỉ số về: Khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng, khả năng hoạt động, chỉ số cân đối vốn, nhóm chỉ số phản ánh mức sinh lời.. và qua đó đánh giá khả năng trả nợ, phân tích rủi ro, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng. Nếu tiềm lực tài chính của khách hàng tốt, đáp ứng được những điều kiện của ngân hàng, khoản vay sẽ ít rủi ro hơn.

Phương án sử dụng vốn vay: Phương án sản xuất kinh doanh tốt sẽ đem lại lợi nhuận cao cho khách hàng từ đó sẽ đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng. Khi đó khoản vay đã mang lại thu nhập cho cả khách hàng và ngân hàng tức là nó đã được sử dụng hiệu quả và nâng cao hiệu quả món vay.

Năng lực điều hành, quản lý và đạo đức kinh doanh của chủ doanh nghiệp: Một trong những yêu cầu quan trọng khi xem xét cho vay khách hàng là việc nhân viên tín dụng gặp gỡ trực tiếp và đàm phán với chủ doanh nghiệp. Thông qua quá trình gặp gỡ và trao đổi này thì nhân viên tín dụng có thể hiểu thêm nhiều về đối tượng cho vay, về kinh nghiệm, về kiến thức, về ý thức và quyết tâm kinh doanh. Đây mặc dù là một yếu tố phi tài chính nhưng lại vô cùng quan trọng thuộc về doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Khi chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt thì ngay ở khâu đầu tiên là lập dự án đầu tư cũng đã thể hiện khả năng thành công của dự án, khả năng sử dụng vốn vay từ ngân hàng một cách hiệu quả. Nếu ngược lại, nếu như chủ doanh nghiệp không có đủ trình độ quản lý và kinh nghiệm cần thiết thì khoản vay không phát huy được tác dụng, không đảm bảo được chất lượng cho vay và kết quả xấu nhất là ngân hàng mất vốn.

Đạo đức khách hàng: Bên cạnh việc xem xét về trình độ chuyên môn của khách hàng, cán bộ tín dụng cũng phải đánh giá khách hàng trên khía cạnh đạo đức. Tính trung thực, mức độ thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng tín dụng là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khoản vay có an toàn và hiệu quả không.

1.6.3 Về phía nền kinh tế. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Môi trường kinh tế: Mọi hoạt động của cả doanh nghiệp và ngân hàng không thể tách rời những biến động chung của thị trường. Bất cứ biến động nào của nền kinh tế vĩ mô đều có thể có tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định là điều kiện thuận lợi để ngân hàng mở rộng cho vay và các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, thu hồi vốn nhanh và đạt được lợi nhuận cao trả nợ đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng giúp ngân hàng đảm bảo được hiệu quả của khoản vay.Nhưng khi môi trường kinh tế không thuận lợi như lạm phát cao, biến động về tỷ giá hay biến động về thị trường dẫn đến không thu được lợi nhuận và làm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Như vậy hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế mà nó hoạt động, do đó vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo thị trường và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động kinh tế để đảm bảo hoạt động cho vay mang lại hiệu quả cao.

Các chính sách của Nhà nước: Khi các chính sách ổn định, phù hợp, nó sẽ kích thích doanh nghiệp sản xuất hiệu quả. Nhưng khi chính sách thay đổi liên tục, bất ổn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do đó cũng gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ. Chính vì vây mà các chính sách của Nhà nước cũng góp phần ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng. Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank.

Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lí bao gồm hệ thống các chính sách pháp luật được ban hành nhằm tạo khung pháp lí cho việc quản lí hoạt động của các tổ chức. Đối với NH, một lĩnh vực kinh doanh có ảnh hưởng lớn trong nền kinh tế do vậy hoạt động của NH luôn chịu sự giám sát hết sức sát sao của pháp luật. Môi trường pháp lí có tác động rất lớn đến hoạt động của NH, như các quy định về các tỉ lệ đảm bảo an toàn, quy mô, giới hạn cho vay.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng hiệu quả cho vay Ngân hàng Sacombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Sacombank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993