Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của NHTM SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín -Chi nhánh Hải Phòng.

2.1.1. Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín.

  • Tên tổ chức :NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
  • Tên giao dịch quốc tế : SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
  • Tên viết tắt : SACOMBANK
  • Trụ sở chính : 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,Quận 3,TP.Hồ Chí Minh Điện thoại : (84-8) 39 320 420 Fax : (84-8) 39 320 424
  • Sologan : Vì cộng đồng – phát triển địa phương
  • Vốn điều lệ : 6.700.353.000.000 Ngành nghề hoạt động : Tài chính và Ngân hàng. Tài khoản : Só 4531.00.804 tại NHNN chi nhánh TP.Hồ Chí Minh Mã số thuế : 030110390

2.1.2  Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.

Địa chỉ:

  • Trụ sở chính của Chi nhánh: Số 62 – 64 Phố Tôn Đức Thắng, Phường Trần Nguyên Hãn, Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.
  • Chi nhánh có 04 Phòng nghiệp vụ và 05 Phòng giao dịch trực thuộc: Phòng giao dịch Tam Bạc: Số 102A Quang Trung, Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Phòng giao dịch Văn Cao: Số 286 Văn Cao, Lê Chân, Hải Phòng. Phòng giao dịch Lạc Viên: Số 176 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.
  • Phòng giao dịch Hoa Phượng: Số 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Phòng giao dich Thủy Nguyên: Số 151 Đường Bạch Đằng, Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng.
  • Đơn vị quản lý trực tiếp: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
  • Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Tài chính – Tiền tệ. Loại hình Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank:
  • Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng được thành lập trên cơ sở giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27/10/2019 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2019 địa điểm trụ sở chính tại 62 – 64 phố Tôn Đức Thắng, phường Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, nâng tổng số lên 161 Chi Nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc.

Sacombank Hải Phòng cung cấp một số dịch vụ đặc biệt như cho vay góp chợ, cho vay tiểu thương, cho vay hộ kinh doanh cá thể, cho vay kinh doanh chứng khoán, cho vay bao thanh toán.

Sacombank Hải Phòng mong muốn trở thành đầu mối thanh toán của Sacombank tại khu vực Duyên Hải để góp phần tạo nên những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của Hải Phòng nói riêng. Sau khi đưa chi nhánh Sacombank Hải Phòng đi vào hoạt động chính thức, Sacombank sẽ mở rộng phạm vi các sản phẩm dịch vụ của mình và tiếp tục đẩy mạnh việc thu hút các nguồn tiền gửi của dân cư, đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn. Song song theo đó là việc mở rộng các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong nước và nước ngoài để phục vụ một cách tốt nhất cho việc phát triển các ngành nghề kinh tế mũi nhọn: cảng biển, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp chế biến thủy hải sản để từ đó phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm kêu gọi đầu tư, phát triển các khu đô thị mới.

Chi nhánh Hải Phòng hiện quản lý 05 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Tam Bạc( khai trương từ tháng 8/2020); phòng giao dịch Lạch Tray( khai trương tháng 7/2021); Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên (khai trương tháng 4/2023); Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng (khai trương tháng 7/2023); Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên (khai trương tháng 1/2025).

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Sacombank – Chi nhánh Hải phòng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

  • Chức năng

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Ngân hàng có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các thành phần kinh tế, các công ty cổ phần, tư nhân, liên doanh với nước ngoài với các đặc trưng:

  • Chi nhánh Hải Phòng là một tổ chức có tư cách pháp nhân. Là Chi nhánh cấp 4 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hoạt động theo pháp lệch của Ngân hàng Nhà nước.
  • Huy động vốn: Nhận tiên gửi của Khách hàng bằng tiền VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Sử dụng vốn: Cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng.
  • Các dịch vụ trung gian: Thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh.
  • Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
  • Phát hành, thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Nhiệm vụ

  • Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế.
  • Là công cụ Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  • Là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường.
  • Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Sacombank – Chi nhánh Hải phòng

  • 2.1.4.1. Mô hình cơ cấu tổ chức
  • 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban

Ban giám đốc: (1 giám đốc chi nhánh và 2 phó giám đốc chi nhánh) Giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của Ngân hàng và chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền. Được phép ủy quyền cho nhân viên thay mình kí kết, điều hành hoạt động của Ngân hàng, thường là ủy quyền cho Phó giám đốc hoặc các trưởng phòng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Phó giám đốc chi nhánh: Là người trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động của các phòng trong Ngân hàng, thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các dịch vụ phù hợp theo cơ chế, quy định của Ngân hàng.

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận giao dịch:

  • Xử lý giao dịch.
  • Quản lý tín dụng.
  • Quản lý công tác và quỹ:
  • Công tác kế toán.
  • Công tác kho quỹ.

Chức năng và nhiệm vụ của phòng doanh nghiệp

  • Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.
  • Tiếp thị và quản lý Khách hàng.
  • Tiếp thị sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế.
  • Chăm sóc Khách hàng doanh nghiệp.
  • Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân

  • Chức năng, nhiệm vụ của phòng cá nhân tương tự như phòng doanh nghiệp. Chỉ khác một bên là Cá nhân và một bên là Tổ chức.
  • Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kinh doanh tiền tệ

Tiếp thị:

  • Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể.
  • Tiếp thị và quản lý Khách hàng.
  • Chăm sóc Khách hàng.

Thẩm định:

  • Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.
  • Chức năng khác.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh

  • Xử lý giao dịch.
  • Tổ chức và thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ:
  • Thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
  • Kiểm đến phân loại, đóng bó tiền theo quy định.
  • Thực hiện việc giao nhận vận chuyển tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có
  • Thực hiện các nghiệp vụ khác liên quan đến giao dịch tại quầy theo quy

Quản lý tín dụng:

  • Hỗ trợ công tác tín dụng.
  • Kiểm soát tín dụng.
  • Quản lý nợ.

Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán hành chính

  • Quản lý công tác kế toán tại Chi nhánh.
  • Quản lý nghiệp vụ an toàn kho quỹ:
  • Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.
  • Giám sát công tác giao nhận, thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá nhằm đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá.
  • Thực hiện việc mở kho và đóng cửa kho quỹ.
  • Trực tiếp giữ và quản lý chìa khóa kho tiền theo quy định.

Quản lý công tác hành chính

  • Công tác hành chính.
  • Công tác nhân sự.
  • Công tác IT.

2.1.5. Hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.

2.1.5.1. Hoạt động chính của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.

Huy động vốn: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, ngoài nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác …

Hoạt động tín dụng: cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá… Hoạt động khác: Thực hiện dịch vụ thanh toán, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, thanh toán quốc tế, đầu tư…

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng năm 2024 – 2025. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

  • Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024- 2025

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy, lợi nhuận sau thuế năm 2025 so với năm 2024 giảm 3.182 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 15,47%, điều đó cho thấy kết quả kinh doanh của Sacombank Hải Phòng năm 2025 có phần giảm sút hơn so với năm 2024.

  • Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

Khoản thu từ hoạt động: Năm 2024 hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đạt 109% so với kế hoạch đầu năm, nhưng sang đến năm 2025 thì doanh thu thu từ hoạt động chỉ đạt 81% so với kế hoạch, không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Song doanh thu năm 2025 so với năm 2024 vẫn tăng 3.619 triệu đồng tương ứng với 7,49% so với năm 2024. Đây được xem là thành tích của Ngân hàng trong năm qua. Trong đó:

Thu từ lãi hoàn thành 110% kế hoạch đề ra vào năm 2024, sang năm 2025 chỉ đạt 84% kế hoạch, thu ròng từ lãi năm 2025 so với năm 2024 tăng 6.147 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 17.63%. Đây là nguyên nhân chính làm cho doanh thu của Sacombank Hải Phòng tăng trong năm 2025.

Thu dịch vụ thuần hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra vào năm 2024 la 119% và chỉ đạt 93% kế hoạch vào năm 2025; doanh thu dịch vụ thuần tăng lên so với năm 2024 là 600 triệu đồng tương đương với 10,08% so với năm 2024.

Thu thuần kinh doanh ngoại hối thì không hoàn thành kế hoạch đề ra trong 2 năm, năm 2024 đạt 92% so với kế hoạch, còn sang năm 2025 thì chỉ đạt 41% so với kế hoạch; năm 2025 giảm 2.829 triệu đồng tương ứng với 55,62% so với năm 2024.

Chi phí hoạt động: Năm 2024 chi phí hoạt động chi vượt mức kế hoạch la 101%, sang đến năm 2025 chi phí hoạt động chi đạt 90% so với kế hoạch. Đây là thành tích đáng ghi nhận của Ngân hàng trong việc giảm thiểu chi phí kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng khi xét đến sự chênh lệch của chi phí hoạt động năm 2025 so với năm 2024 thì lại tăng lên 4.602 triệu đồng tương đương với 21,96%. Chi phí hoạt động tăng lên do:

Chi phí điều hành tăng lên 4.615 triệu đồng tương ứng với 22,70% so với năm 2024, trong khi chi nộp thuế và lệ phí giảm 13 triệu đồng song mức giảm không đáng kể chỉ giảm 3,59% so với năm 2024.

Năm 2025 được các nhà kinh tế đánh giá là năm khó khăn chung của bất kì các doanh nghiệp nào, bất kỳ các nhà băng nào. Trong khi nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, mất khả năng chi trả, dư nợ xấu quá nhiều thì Sacombank Hải Phòng vẫn duy trì được mức lợi nhuận trong năm 2025, mặc dù lợi nhuận sau thuế có giảm so với năm 2024. Điều đó chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vẫn hoạt động hiệu quả.

2.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.

2.3.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Năm 2020- 2021 chúng ta đã chứng kiến sự bùng nổ của thị trường tài chính. Có rất nhiều các ngân hàng, các tập đoàn đầu tư tài chính được thành lập. Điều này đã khiến cho sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng khốc liệt hơn . Tính đến cuối năm 2025, toàn Thành phố đã có trên 50 tổ chức tín dụng, trong đó có sự góp mặt của 35 Ngân hàng: 4 Ngân hàng TM Nhà nước, 28 Ngân hàng TMCP,3 Ngân hàng liên doanh. Do Sacombank được xem là một trong những Ngân hàng TMCP lớn nên các Ngân hàng TMCP trong nhóm này là đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất. Như vậy số lượng đối thủ cạnh tranh được chọn phân tích gồm 2 đối thủ, mẫu được chọn theo phương pháp phán đoán, các Ngân hàng được chọn là những Ngân hàng có hoạt động mạnh ở Hải Phòng: là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) và Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

ACB là một trong những Ngân hàng TMCP lớn có quy mô tương đương với Sacombank.Trong khối Ngân hàng TMCP, ACB là Ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, vốn huy động, cho vay và lợi nhuận. Đây là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Sacombank trong khối Ngân hàng TMCP.

Techcombank sau hơn 19 năm hoạt động, Techcombank khẳng định là một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu, đặc biệt là Ngân hàng đi đầu trong cung cấp dịch vụ hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực của khách hàng. Đây cũng là một trong những đối thủ lớn của Sacombank.

2.3.1.1. Tài sản của Ngân hàng

  • Vốn tự có của Sacombank

Để có thể thấy rõ được vốn của Sacombank, ta có bảng thống kê về Vốn điều lệ và Vốn chủ sở hữu 3 NHTMCP sau:

  • Bảng 2: Vốn của 3 NHTMCP giai đoạn năm 2024 – 2025

Vốn điều lệ là số vốn đã được đăng ký khi thành lập Ngân hàng, ở đây ta có thể thấy số Vốn điều lệ của Sacombank là cao hơn so với ACB và Techcombank. Mặt khác, Vốn chủ sở hữu của Sacombank lại nhiều hơn (14.224,154 tỷ đồng năm 2025). Vốn chủ sở hữu nhiều hơn sẽ giúp Sacombank thuận lợi hơn trong kinh doanh cũng như tạo niềm tin với khách hàng. Theo xu thế tăng vốn như trên của các NHTMCP thì năng lực cạnh tranh của các NHTMCP sẽ được nâng lên đáng kể, tất yếu sẽ ảnh hưởng đến vị trí của Sacombank trên thị trường Việt Nam trong thời gian sắp tới.

Bên cạnh việc tăng vốn của mình, các NHTMCP đã chủ động lựa chọn đối tác chiến lược của mình là các NHNNg để liên kết nhằm tạo tăng cường sức mạnh cạnh tranh của mình thông qua kinh nghiệm quản lý, công nghệ, sản phẩm mới…

Một số NHTMCP có vốn của Ngân hàng nước ngoài gồm: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

  • Bảng 3: Các NHTMCP trong nước có sở hữu của đối tác nước ngoài

Ngoài những lợi ích mang giá trị thực tế mà các NHTMCP có được thông qua sự liên kết với các Tổ chức tài chính hay Tập đoàn tài chính nước ngoài mà các NHTMCP còn tạo được uy tín, thương hiệu của mình nhờ thương hiệu của các đối tác chiến lược trên. Điều này rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nó góp phần không nhỏ trong việc gia tăng sức mạnh cạnh tranh của NHTM đó. Nếu như tại Techcombank có đối tác là HSBC – tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường thì tại Sacombank đối tác ANZ – tập đoàn Ngân hàng và tài chính quốc tế lớn. ANZ cũng là Ngân hàng hàng đầu của Australia tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, được thành lập tại Australia hơn 150 năm trước. Hiện nay, ANZ là một trong 50 Ngân hàng lớn nhất thế giới.Ở ACB thì đối tác lại là 1Công ty tài chính Quốc tế – IFC thuộc nhóm Ngân hàng thế giới.Việc có sở hữu của các đối tác nước ngoài có uy tín và tên tuổi trên thế giới sẽ làm cho khách hàng tin tưởng hơn khi giao dịch với Ngân hàng. Vì thế mà, áp lực cạnh tranh ngày càng được đẩy lên vai các NHTMCP trong đó có Sscombank. của Ngân hàng. Nó góp phần không nhỏ trong việc gia tăng sức mạnh cạnh tranh của NHTM trong đó có Sacombank.

  • Uy tín thương hiệu

Qua kết quả khảo sát 300 khách hàng trong địa bàn thành phố Hải Phòng Sacombank Hải Phòng và một số Ngân hàng khác được biết đến như sau:

  • Bảng 4: Mức độ nhận biết thương hiệu của Ngân hàng

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của 1 hay 1 nhóm người bán và phân biệt các sản phẩm hay dịch vụ đó với đối thủ cạnh tranh. Thương hiệu là tài sản vô hình, vô giá của doanh nghiệp”.

Thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm. Uy tín cao của nhãn hiệu sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện “phòng thủ”, chống lại sự cạnh tranh quyết liệt về giá. Như vậy, một khi khách hàng đã nhận biết được thương hiệu của Ngân hàng, họ sẽ hình thành nên một sự tin tưởng đối với Ngân hàng và cao hơn nữa là lòng trung thành đối với Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng có uy tín thương hiệu mạnh sẽ có được mức độ nhận biết cao của khách hàng hay nói cách khác, mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Ngân hàng cao chứng tỏ Ngân hàng có uy tín thương hiệu mạnh. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Sacombank luôn đầu tư rất nhiều vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng. Không chỉ thế, Sacombank còn tổ chức những hoạt động khác nhau như: “Sacombank chạy vì sức khoẻ cộng đồng”, quỹ học bổng “Ươm mầm cho những ước mơ”, chương trình “Ghế đá nơi công cộng”. Những hoạt động này mang tính nhân văn cao đẹp, không chỉ có tác dụng quảng bá thương hiệu Sacombank mà còn góp phần làm cho hình ảnh Sacombank trở nên gần gũi và thân thiết hơn với mọi tầng lớp dân cư Hải Phòng. Nhưng do mới đi vào hoạt động được hơn 4 năm nên qua khảo sát thì mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Sacombank chưa cao, chỉ chiếm tỷ lệ 30%. Sacombank Hải Phòng cần có nhiều nỗ lực hơn nữa trong việc quảng bá thương hiệu nhằm tạo dựng một hình ảnh uy tín và bền vững trong lòng khách hàng.

  • Năng lực quản trị điều hành

Một trong những thế mạnh mà Sacombank Hải Phòng có được không thể không kể đến là năng lực lãnh đạo của giám đốc Hoàng Hải Vương. Là một giám đốc với tuổi đời còn trẻ, ông sinh năm 1976. Đầy tài năng và rất có uy tín trong ngành và các đối tác khác. Đặc biệt trong cách điều hành, anh luôn khéo léo tạo áp lực cần thiết để giúp nhân viên luôn cố gắng trong công việc mang lại hiệu quả cao nhất, anh luôn tạo cơ hội cho nhân viên của mình được phát huy khả năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đó là một trong những cách điều hành, quản lý hiện đại mà không phải vị giám đốc nào cũng có.

Trái ngược với Sacombank thì Tecombank và ACB có giám đốc kinh nghiệm lâu năm điều nà y cho thấy Sacombank có cái nhìn toàn diện về nguồn nhân lực trẻ. Trọng dụng tài năng trẻ, coi trọng sự năng động, sáng tạo và nhiệt huyết dành cho công việc.

  • Nguồn nhân lực

Sacombank đặc biệt chú trọng tới công tác tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực đạt chất lượng cao, chuyên nghiệp, có trình độ cao và khả năng phục vụ khách hàng tốt.Điều này được thể hiện thông qua sự liên kết giữa Sacombank và trường đại học hải phòng, gần đây nhất trong năm 2025 sacombank và trường đại học dân lập hải phòng cũng đã liên kết với nhau. Thông qua đó Sacombank cam kết sẽ tiếp nhận các sinh viên thực tập và đào tạo những sinh viên ưu tú ấy trở thành những sinh viên có khả năng làm việc chuyên nghiệp hơn, có cái nhìn toàn diện về các hoạt động ngân hàng cũng như các kỹ năng làm việc.

Tuy nhiên nhìn chung trước tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay thì các ngân hàng đang gặp phải một xu thế chung đó là thừa nguồn nhân lực.trong năm qua các ngân hàng đã phải thực hiện rất nhiều các hoạt động sa thải nhân viên kém năng lực và đạo đức nghề nghiệp. Dưới đây là thống kê về cơ cấu nhân viên theo trình độ chuyên môn của 3 NHTMCP tại Hải Phòng.

  • Bảng 5: Cơ cấu lao động theo giới tính
  • Biểu đồ 1. Cơ cấu lao động theo giới tính.

Qua biểu đồ 1 ta thấy số lượng lao động trong Chi nhánh năm 2025 tăng 9 lao động (tương ứng 8,65%) so với năm 2024. Việc tăng lao động trên của Chi nhánh là hoàn toàn hợp lý bởi vì vào đầu tháng 1/2025, Ngân hàng Sacombank -Chi nhánh Hải Phòng khai trương thêm Phòng giao dịch ở Số 151 Đường Bạch Đằng, Thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên, Hải Phòng. Cụ thể số nhân viên được sắp xếp như sau: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Bộ phận giao dịch gồm 4 nhân viên nữ, bảo vệ 2 nhân viên nam, bộ phận kỹ thuật 1 nhân viên nam, 1 trưởng phòng và 1 phó phòng giao dịch nữ. Năm 2024 số lao động nam có 44 người chiếm 42,31% trong tổng số lao động, lao động nữ có 60 người chiếm 57,69%. Năm 2025 lao động nam tăng 3 người so với năm 2024, chiếm 41,59% trong tổng số lao động, lao động nữ tăng 6 người so với năm 2024 chiếm 58,41% trong tổng số lao động. Sở dĩ lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn hơn lao động nam là do đặc thù công việc trong lĩnh vực Ngân hàng đòi hỏi phải có ngoại hình đẹp cộng với việc giao tiếp tốt để thuyết phục Khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, huy động vốn từ Khách hàng… Vì vậy đòi hỏi nhân viên nữ phải khéo léo, thành thạo các nghiệp vụ chuyên môn của Chi nhánh. Lao động nam chủ yếu làm bảo vệ và làm trong bộ phận IT (bộ phận kỹ thuật).

Cơ cấu lao động theo độ tuổi

  • Bảng 6: cơ cấu lao động theo độ tuổi.
  • Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi.

Qua bảng và biểu đồ 2 ta thấy: Đội ngũ nhân viên của Ngân hàng nằm trong độ tuổi từ 23-30 tuổi chiếm 70,19% vào năm 2024 và tăng lên thành 71,68% vào năm 2025, một đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, sáng tạo, giàu nhiệt huyết. Đối với nhóm tuổi từ 30-50 năm 2025 tăng 1 lao động (tương ứng với tỷ trọng 0,96%) so với năm 2024. Lao động trong độ tuổi này chủ yếu là những người có thâm niên và có kinh nghiệm. Phân tích cơ cấu lao động theo độ tuổi như trên ta thấy được việc bố trí, sắp xếp lao động của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng là rất hợp lý bởi vì Chi nhánh biết kết hợp lao động trẻ năng động sáng tạo với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm để bổ sung, trao đổi kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt công việc trong lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng. Đánh giá chung về cơ cấu lao động của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng là Ngân hàng có đội ngũ nhân sự trẻ, đầy tiềm năng. Đây cũng là chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng.

  • Bảng 7: Cơ cấu lao động theo trình độ.
  • Biểu đồ 3: cơ cấu lao động theo trình độ.

Qua biểu đồ 3: Sự biến động về lao động của Chi nhánh trong năm 2024, 2025 không chỉ có sự gia tăng về số lượng mà chất lượng của đội ngũ nhân sự trẻ cũng được tăng lên. Số lượng lao động có trình độ Sau đại học là 10 người, đây là đội ngũ nhân sự cấp cao của Chi nhánh. Số lượng nhân sự có trình độ Đại học – Cao đẳng tăng lên 7 lao động so với năm 2024, tương ứng với 6,73%. Lượng nhân sự có trình độ Đại học – cao đẳng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu lao động, chiếm tới 73.45% vào năm 2025. Đây được xem là thành tích của Ngân hàng trong việc tuyển dụng nhân viên ưu tú có ngoại hình,kỹ năng và có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Số lượng lao động có trình độ Trung cấp và LĐ phổ thông năm 2025 so với năm 2024 tăng lên 2 người tương ứng với tỉ lệ 1,92%. Số lao động này chủ yếu là nam làm trong bộ phận kỹ thuật và phòng bảo vệ. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

  • Bảng 8: So sánh cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của 3 NHTMCP tại Hải Phòng năm 2025

Qua bảng so sánh trên ta thấy ở cả 3 Ngân hàng tỷ lệ Cán bộ nhân viên có trình độ Đại học – Cao đẳng chiếm tỷ lệ cao hơn chứng tỏ 3 Ngân hàng chú trọng chất lượng nhân viên ngay từ đầu vào. Với tỷ lệ Cán bộ nhân viên có trình độ trên Đại học chiếm 10,2%, ACB có tỷ lệ cao nhất so với Sacombank và Techcombank.. Nhưng trong đó tỷ lệ Đại học tại Sacombank lại chiếm 73.45% cao hơn sao với ACB (71.02%) và Techcombank (71.16%). Ngoài ra tỉ lệ cán bộ trẻ của Sacombank Hải Phòng chiếm tỉ lệ (64,6%) cao hơn so với 2 Ngân hàng. Đây là một lợi thế cho Ngân hàng trên địa bàn, tạo ra một lợi thế cạnh tranh so với các Ngân hàng khác. CBVN trẻ năng động, bắt nhịp nhanh với công việc, nhưng lại có điểm yếu ở các nhân viên này là thiếu kinh nghiệm làm việc thực tế và tính chủ động trong công việc. Sacombank Hải Phòng cần phải khắc phục nhược điểm này.

Bên cạnh đó, 3 Ngân hàng vẫn đang đẩy mạnh vấn đề tìm kiếm, bổ sung thêm nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, thậm chí xem đây là yếu tố tiên quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

Tại Sacombank, nhân viên không chỉ được đào tạo chuyên môn mà còn được huấn luyện phong cách làm việc chuyên nghiệp. Khách hàng đến giao dịch được đón tiếp niềm nở, được hỏi về nhu cầu và nhân viên sẽ tư vấn để có thể phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất. Nhân viên Sacombank xây dựng quy trình làm việc cho nhân viên theo tiêu chuẩn 5S-MS (Sẵn sàng, săn sóc, sạch sẽ, sắp xếp, sàng lọc và khách hàng bí mật). Bất cứ lúc nào các nhân viên đều có thể bị kiểm tra tiêu chuẩn 5S bởi một trong những giám sát của Ngân hàng. Điều đó góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của nhân viên. Nguồn nhân lực của Sacombank Hải Phòng có trình độ chuyên môn cao, khả năng phục vụ khách hàng tốt. Tuy nhiên so với số lượng khách hàng hiện tại thì số lượng nhân viên tương đối ít, đặc biệt là giao dịch viên. Khách hàng thường đến giao dịch với Sacombank khá đông nhưng số lượng giao dịch viên không đủ để thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng. Điều đó đôi khi gây nên tâm lý khó chịu cho khách hàng khi phải chờ đợi quá lâu. Đây là một trong những hạn chế về nguồn nhân lực của Sacombank và cũng là của các Ngân hàng khác, chất lượng được đáp ứng nhưng số lượng chưa đầy đủ.

2.3.1.2. Các quy trình cạnh tranh

  • Chất lượng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố làm nên thành công của Ngân hàng. Sản phẩm mà Ngân hàng cung cấp không phải là sản phẩm hữu hình mà là một loại hình dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính. Như vậy chất lượng ở đây được đánh giá như là chất lượng dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp.

Có thể thấy sự đa dạng hóa trong sản phẩm, dịch vụ tại 3 Ngân hàng qua các bảng sau:

  • Bảng 2. 9: Các sản phẩm dịch vụ của Sacombank – Hải Phòng
  • Bảng 2.10: Các sản phẩm, dịch vụ của ACB – Hải Phòng
  • Bảng 2.11: Các sản phẩm, dịch vụ của Tecombank – Hải Phòng

Qua các bảng trên ta thấy số lượng sản phẩm, dịch vụ của cả 3 Ngân hàng khá đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Nếu sản phẩm của 3 Ngân hàng đều giống nhau thì khách hàng sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của bất kỳ Ngân hàng nào. Nhưng nếu một Ngân hàng biết đưa ra những đặc tính vượt trội hơn sản phẩm của các Ngân hàng khác thì khách hàng sẽ tìm đến Ngân hàng đó nhiều hơn. Vì vậy sự khác biệt trong sản phẩm dịch vụ cung ứng là một nhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

  • Bảng 2.12: Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ của Sacombank HP

Qua bảng so sánh ta có thể thấy khách hàng đánh giá khá tốt về năng lực phục vụ của nhân viên Sacombank. Trong đó yếu tố nhân viên luôn chú tâm phục vụ được đánh giá cao nhất với tỷ lệ rất hài lòng là 89.83%. Tuy nhiên yếu tố nhân viên quan tâm đến lợi ích của khách chưa được đánh giá tốt và vẫn còn một số ý kiến phản đối. Nhân viên Sacombank Hải Phòng cần chú tâm hơn nữa trong việc tìm hiểu và quan tâm đến lợi ích của khách hàng để họ cảm thấy thật sự hài lòng khi đến giao dịch. Với Sacombank có riêng 1 bàn tư vấn cho khách hàng, mọi thắc mắc sẽ được giải đáp và nhân viên sẵn sàng phục vụ nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó điều kiện vật chất của Sacombank luôn đầy đủ và bắt mắt, mọi nhân viên đều đồng nhất trong trang phục lẫn kiểu tóc tạo ra một phong cách làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo mang đến cho khách hàng không chỉ là những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao mà còn là cảm giác thoải mái khi đến giao dịch. Nhưng do còn hạn chế về nhân viên tư vấn nhiều lúc khách hàng đến đông nên không thể tư vấn tỉ mỉ.

  • Ứng dụng khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ là phương tiện giúp Ngân hàng hiện đại hóa hoạt động của mình. Trong thời gian qua, các Ngân hàng không ngừng đầu tư vào việc áp dụng hệ thống công nghệ mới vào hoạt động. Những năm gần đây, hệ thống Ngân hàng lõi được các Ngân hàng sử dụng rộng rãi trong hoạt động của mình. Tuy nhiên việc ứng dụng của các Ngân hàng không giống nhau. Mỗi Ngân hàng áp dụng một phần mềm riêng phù hợp với hoạt động của mỗi Ngân hàng. Ta có thể thấy rõ việc áp dụng hệ thống Ngân hàng lõi của các Ngân hàng trong bảng dưới đây:

  • Bảng 2.13: Mô tả hiện trạng của các Ngân hàng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Qua bảng tổng hợp ta có thể thấy hầu hết các Ngân hàng đều áp dụng hệ thống Ngân hàng lõi vào hoạt động và mức độ áp dụng là trong toàn hệ thống. Với khả năng phục vụ trực tuyến, các Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng rộng khắp, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng. Có thể thấy, việc ứng dụng công nghệ đang diễn ra ở hầu hết các Ngân hàng, việc áp dụng đó chỉ khác nhau ở chỗ phần mềm mà mỗi Ngân hàng chọn sử dụng.

Trong thời gian qua, Sacombank đã quan tâm và đầu tư nhiều vào việc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động Ngân hàng. Sacombank Hải Phòng là chi nhánh thứ 3 trong hệ thống Sacombank ứng dụng CoreBanking vào hoạt động Ngân hàng. Hiện nay hệ thống nhân hàng lõi T24 phiên bản R8 đã được triển khai sử dụng. Đây là hệ công nghệ Ngân hàng đang được các Ngân hàng trên thế giới sử dụng T24 là hệ thống có kiến trúc hiện đại:

  • Độc lập với nền tảng phần cứng, hệ điều hành. Hệ thống này có thể chạy được trên nhiều nền tảng phần cứng khác nhau như: IBM, HP, SUN, DELL…
  • Độc lập với cơ sở dữ liệu.
  • Có kiến trúc mở, dễ dàng nâng cấp.

Với tính chuẩn mực của T24 – R8, Sacombank có thể:

  • Dễ dàng phát triển sản phẩm, đẩy mạnh phát triển kinh doanh nhờ vào kiến trúc dựa trên sản phẩm và khả năng tham số hóa cao.
  • Nhờ vào mô hình Extended Multi-Company để quản lý theo từng khu vực, mỗi khu vực có thể áp dụng một chế độ lãi suất, tỷ giá và biểu phí dịch vụ khác nhau.
  • Dễ dàng áp dụng hệ thống kế toán quản trị, tăng cường quản lý rủi ro.
  • Phát triển các ứng dụng nội bộ mà không phá vỡ tính chuẩn mực của lõi.

Với mục tiêu phát triển AN TOÀN – HIỆU QUẢ, trong nhiều năm qua Sacombank Hải Phòng không ngừng áp dụng những công nghệ hiện đại vào quản lý và vận hành hệ thống: Tiếp nhận việc triển khai hệ thống Ngân hàng cốt lõi trên toàn hệ thống (hợp tác với Công ty Temenos-Thụy Sĩ). Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Sacombank Hải Phòng nâng cao chất lượng quản lý và hoạt động, đẩy mạnh dịch vụ Ngân hàng điện tử và săn sàng tiến đến công nghệ Ngân hàng thế hệ mới nhằm tối ưu hóa hoạt động. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Năm 2022: Hoàn tất nâng cấp hệ thống Ngân hàng cốt lõi từ Smartbank trên T24, phiên bản R8 trên toàn hệ thống cùng với việc khánh thành và đưa Data Center hiện đại, đạt chuẩn quốc tế đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây là dấu ấn về ứng dụng công nghệ Ngân hàng của Hội sở Sacombank nói chung và Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng nhằm phục vụ chiến lược phát triển trong giai đoạn mới, xây dựng hạ tầng công nghệ Ngân hàng tiên tiến, nâng cao năng lực quản trị, điều hành hoạt động và phát triển bền vững, phát triển dịch vụ Ngân hàng đa dạng, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, quản trị rủi ro và bảo mật hệ thống thông tin Ngân hàng.

Ngày 14/4/2024: Triển khai thành công Data warehouse với giải pháp Oracle Exadata – giải pháp kho dữ liệu tập trung hỗ trợ công tác dự báo, phân tích giúp đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả, đồng thời cung cấp cho Khách hàng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại, đa tiện ích.

Các dự án công nghệ Ngân hàng tiếp tục được triển khai mới như hệ thống báo cáo quản trị, hệ thống đánh giá thông tin Khách hàng, đặc biệt là quy trình vận hành T24 đã được cải tiến nhằm giả thời gian giao dịch và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên, dự án nâng cấp hệ thống T24/R8 lên T24/R11 đã được khởi động từ tháng 10/2024 nhằm nâng cao tính năng của hệ thống Core và các tiện ích ứng dụng.

Hoàn tất các dự án công nghệ liên quan công tác nghiệp vụ và giao dịch khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ của giao dịch viên, triển khai thành công mô hình giao dịch một cửa.

Nâng cấp hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn yêu cầu của tổ chức thanh toán Swit nhằm nâng cao tính an toàn trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế và chất lượng dịch vụ.

Triển khai các ứng dụng nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên. Hệ thống e – office nhằm xây dựng cổng thông tin tổng hợp tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên tham khảo các thông tin.

  •  ACB Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Với việc ứng dụng toàn diện giải pháp TCBS “Giải pháp Ngân hàng tổng thể” (The Complete Banking Solution – TCBS). Từ năm 2001 đến nay, ACB đã trở thành Ngân hàng hàng đầu trong ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam. Giải pháp TCBS có thiết kế mềm dẻo, độ số hóa cao cho phép ACB cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm đặc thù, có hàm lượng công nghệ cao như: quản lý tiền mặt, sản phẩm bao thanh toán, quản lý số liệu gửi vàng và ngoại tệ, dự thưởng – xổ số, và gần đây nhất là sàn giao dịch vàng…, góp phần giữ vững vị trí hàng đầu của ACB trong khối các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. ACB sử dụng dịch vụ tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và Reuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ.

Với việc nâng cấp này (từ phiên bản TCBS 2000 lên phiên bản TCBS 2025), ACB đã tiếp cận với công nghệ tiên tiến đang được áp dụng tại Mỹ, Canada… cũng như trở thành thành viên câu lạc bộ các Ngân hàng sử dụng TCBS với cơ hội giao lưu học tập từ các Ngân hàng bạn.

So với phiên bản cũ, hệ thống TCBS mới cho phép:

  • Quản lý tốt hơn quan hệ giữa Ngân hàng – khách hàng, thông hiểu và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.
  • Nâng cao quản lý hệ thống, quản lý an toàn.
  • Xem xét tiếp cận các module mới, các sản phẩm tích hợp với TCBS được OSI phát triển.
  • Chuẩn bị sẵn cơ sở kỹ thuật cho tương lai với khả năng xử lý và quản lý 5-10 lần khả năng hiện tại.

Với mong muốn đáp ứng nhu cầu giao dịch trực tuyến ngày càng cao của khách hàng, ACB đã cải tiến và nâng cấp website www.acbonline. và chính thức được triển khai từ ngày 25/4/2026.

ACB Online phiên bản mới là nền tảng ứng dụng công nghệ cao của IBM được mã hóa theo chuẩn SSL 2048 bit/ngày. Cơ sở dữ liệu của Oracle giúp đáp ứng thời gian nhanh và các thiết bị tường lửa hàng đầu đang phục vụ 10 triệu giao mỗi ngày với mức độ an toàn và bảo mật cao nhất.

Theo lãnh đạo chuyên trách của ACB, phiên bản mới là sản phẩm hoàn thiện và đa dạng nhất; cung cấp các giải pháp giao dịch trực tuyến với hơn 25 tính năng dành cho khách hàng cá nhân và hơn 30 tính năng dành cho khách hàng doanh nghiệp. Trong đó, một số tính năng được đánh giá là thế mạnh của ACB Online phiên bản mới này là dịch vụ thẻ, quản lý tài khoản, chuyển tiền, thanh toán dịch vụ, tiền gửi và thanh toán quốc tế …Cùng với nâng cấp về công nghệ, ACB Online phiên bản này có giao diện mới được đầu tư thiết kế hiện đại và thân thiện. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Đặc biệt, nhân dịp triển khai ACB Online phiên bản mới, từ ngày 24/4 đến 24/6/2026, ACB đã liên kết với Smartlink triển khai chương trình khuyến mại “Lướt online, lộc may đầy túi” dành cho các khách hàng cá nhân sử dụng ACB Online phiên bản mới thực hiện giao dịch chuyển khoản ngoài hệ thống ACB, nạp tiền điện thoại di động cho thuê bao trả trước và thanh toán cước điện thoại di động cho thuê bao trả sau.

  • ecombank Hải Phòng:

Techcombank là Ngân hàng đầu tiên sử dụng giải pháp của Teminos, và cho tới hiện tại khá nhiều Ngân hàng đang triển khai giải pháp này.

Techcombank còn sử dụng Công nghệ bảo mật mà Ngân hàng sử dụng cho hệ thống Internet Banking là của RSA, công nghệ đạt tiêu quốc tế, được kiểm nghiệm về tính an toàn, hiệu quả đáp ứng nhu cầu khắt khe của các Ngân hàng hàng đầu thế giới. Từ tháng 1/2024 vừa chính thức đưa vào áp dụng công nghệ “Chứng thực và Xác thực nhất thời” (OTAC). Công nghệ OTAC (One Time Authentication Certification), một sáng chế độc quyền quốc tế của MobizCom, là giải pháp tự phát sinh mã xác thực cho mỗi giao dịch.

  • Năm 2025 đầu tư công nghệ nhằm nâng cao hiệu suất công việc và mang lại dịch vụ khác biệt cho khách hàng:

Tiến hành nâng cấp hệ thống Ngân hàng lõi (core banking) lên phiên bản mới nhất T24R10 mở ra khả năng kết nối với các ứng dụng mới nhằm đáp ứng tốt hơn những yêu cầu nghiệp vụ, dịch vụ tài chính Ngân hàng hiện đại đồng thời hỗ trợ nền tảng cho việc thiết kế và giới thiệu các sản phẩm giàu tính công nghệ đáp ứng mọi nhu cầu từ đơn giản tới phức tạp của khách hàng.

Đầu tư vào giải pháp tự động hóa quy trình xử lý và thẩm định hồ sơ tín dụng cho khách hàng (LOS – Loan Origination System) do công ty hàng đầu về các giải pháp IT – Exeprian cung cấp. Với việc đầu tư và triển khai hệ thống LOS, Ngân hàng sẽ cung cấp tới khách hàng dịch vụ tín dụng Ngân hàng chuyên nghiệp và nhanh gọn tương đương với tiêu chuẩn của các Ngân hàng quốc tế.

Nhìn chung, cả 3 Ngân hàng đều sử dụng những công nghệ phần mềm hiện đại nhất trên thế giới. Các phần mềm đều giúp cho Ngân hàng hoạt động tốt trong công tác quản lý cũng như giao dịch với khách hàng nhanh chóng và bảo mật ở một khía cạnh liên quan, số lượng máy ATM và POS được trang bị không ngừng tăng lên qua các năm đã tạo điều kiện giảm tải các giao dịch tại các Ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ cho khách hàng cá nhân và phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ. Đặc biệt là Chỉ thị số 20/2020/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về trả lương qua tài khỏan cho các đối tượng hưởng lương từ Ngân sách nhà nước thì thị trường thẻ lại càng được phát triển. Thực tế, Số lượng máy ATM và POS của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng so với các 2 NHTMCP tại Hải Phòng cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

  • Bảng 2.14: Số lượng máy ATM và POS của 3 NHTMCP tại Hải Phòng đến thời điểm năm 31/12/2025
  • Biểu đồ 4: số lượng máy ATM và máy POS của 3 ngân hàng.

Xét về số lượng máy ATM tại Hải Phòng, thì hiện tại Sacombank vẫn đứng sau ACB và Techcombank, thế nhưng xét về những tiện ích, tính đa dạng và chuẩn lọai thẻ cho đến thời này thì Sacombank không thua kém nhiều ACB vàTechcombank và một số NHTM khác.

Các Ngân hàng đầu tư vào ATM nhiều nhằm kích thích thị trường, Sacombank thành lập muộn hơn so với ACB và Techcombank nên việc tìm vị trí thuận tiện đặt ATM khó khăn hơn do vậy mà thị phần vẫn còn nhỏ. Nhưng nhìn chung là thị trường thẻ Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng vẫn chưa thật sự phát triển mạnh. Vì tâm lý của người việt nam là vẫn rất thích để tiền mặt hơn, họ cho rằng sẽ tiện lợi hơn rất nhiều so với việc dùng thẻ. Và đặc biệt là đôi khi họ lo sẽ bị nhầm lẫn khi rút tiền, hoặc không an toàn…

  • quan hệ khách hàng:

Có thể nói rằng bất cứ sản phẩm nào được sản xuất ra, hay bất cứ loại hình dịch vụ nào xuất hiện thì cũng là đều phục vụ nhu cầu của khách hàng. Các ngân hàng thương mại cũng không ngoại lệ. họ luôn luôn muốn đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách tốt nhất: chất lượng tốt, giá cả hợp lí, nhanh chóng, tiện lợi, an toàn…. Các ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động nhằm tạo dựng mối quan hệ với khách hàng như: tổ chức các chương trình khuyến mại, rút thăm trúng thưởng, tri ân khách hàng, tặng quà cho khách vip vào các ngày lễ, tặng quà khi khách hàng gửi tiết kiệm….

Sacombank cũng luôn nhận thức tầm quan trọng của việc quản lý quan hệ khách hàng nên hoạt động của Ngân hàng luôn đặt khách hàng lên hàng đầu. Mọi hoạt động của Sacombank đều được thực hiện theo phương châm “Khách hàng hài lòng, Sacombank thành công”. Do đó Ngân hàng đặt ra tiêu chí hoạt động là “Chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng, thân thiện, tận tâm”. Với các khách hàng khối Doanh nghiệp, khách hàng truyền thống và lâu năm của Sacombank, Sacombank luôn có những chính sách ưu đãi hơn về lãi suất cũng như các dịch vụ liên quan khác. Vào các ngày lễ tết, các Doanh nghiệp còn được tặng hoa và quà như một lời chúc mừng và tri ân đối với những gì họ đóng góp cho Ngân hàng. Với các khách hàng tiềm năng, Sacombank luôn tạo điều kiện có thể để giúp khách hàng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng một cách dễ dàng hơn.

Với các khách hàng thuộc khối Cá nhân: Cũng như với các khách hàng khách hàng khối Doanh nghiệp, nhân viên của Sacombank luôn phục vụ một cách tận tình, mọi thắc mắc của khách hàng đều được giải đáp cặn kẽ. Các khách hàng VIP, Sacombank cũng linh hoạt hơn trong các sản phẩm, dịch vụ mà không theo chuẩn nào để phục vụ yêu cầu của các vị khách đặc biệt này. Luôn thường xuyên gọi điện hỏi thăm, cũng như là nhớ sinh nhật của các khách hàng. Họ không chỉ là khách hàng mà là đối tác bởi khi khách hàng góp phần mang lại nguồn tài sản quan trọng trong một thời gian dài thì họ thực sự trở thành đối tác của Ngân hàng. Ví dụ như: “Với khách hàng có nhu cầu chi tiêu nhiều, Sacombank cấp cho họ hạn mức thấu chi cao hơn quy định, khách hàng khác thường xuyên dùng dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền thì Sacombank lại có ưu đãi giảm phí để hỗ trợ, nhất là khi họ giao dịch với khối lượng lớn”. Đưa ra các dịch vụ dành riêng cho khách hàng VIP chính là sự khẳng định của Ngân hàng trong việc hướng tới sự hoàn thiện về chất lượng và nâng cao văn hóa bán hàng. Sacombank luôn tìm kiếm những khách hàng tiềm năng cho mình. Ngân hàng đang khai thác nguồn từ các đơn vị hành chính sự nghiệp, đặc biệt sacombank đưa ra gói sản phẩm cho vay góp trợ rất linh hoạt và nhanh chóng. Có thể nói đây là ngách thị trường mới và độc đáo của sacombank, sacombank đã đi trước các đối thủ trong vấn đề này. Các đơn vị cung ứng thuyền viên, nhân như cho vay Cán bộ nhân viên, thẻ tín dụng.. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Như vậy dù là khách hàng nào thì Sacombank cũng hướng tới mục tiêu là mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng, niềm tin cho khách hàng, luôn tận tâm, trọn chữ tín với khách hàng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

  • Mạng lưới hoạt động:

Mạng lưới hoạt động cũng được đánh giá là một tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh của Ngân hàng. Nếu xét về quy mô của kênh phân phối, một Ngân hàng có mạng lưới hoạt động rộng khắp thì khả năng tiếp xúc với khách hàng cao. Trong thời gian hoạt động, các Ngân hàng luôn cố gắng xây dựng thêm những điểm giao dịch mới nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng khả năng tiếp xúc khách hàng. Ta có thể thấy rõ hơn sự chênh lệch về mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng qua bảng sau.

  • Bảng 2.15: Mạng lưới hoạt động của các Ngân hàng tại Hải Phòng đến cuối năm 2025

Như vậy tại Hải Phòng, ACB dẫn đầu với mạng lưới hoạt động gồm 10 điểm giao dịch trong khắp thành phố Hải Phòng, tiếp theo là Techcombank với 7 điểm giao dịch. Hệ thống phân phối rộng khắp như vậy giúp cho ACB và Techcombank dễ dàng tiếp xúc với khách hàng và tạo được môt hệ khách hàng lớn.

Mặc dù thành lập sau nhưng Sacombank hải phòng cũng đã có tới 5 phòng giao dịch và một chi nhánh. Đặc biệt là sự mở rộng phòng giao dịch ở Thủy Nguyên, cho thấy Sacombank rất chú trọng tới công tác mở rộng thị trường, và nắm bắt cơ hội đúng lúc. Thủy nguyên là một thị trường có thể nói là rất tiềm năng, đang nằm trong dự án phát triển của thành phố tới năm 2035.

  • Kết quả thực hiện của ngân hàng:
  • Sự hài lòng của khách hàng:

Sự hài lòng của khách hàng có thể trả lời cho câu hỏi: chất lượng phục vụ của ngân hàng đã tốt hay chưa, dịch vụ đó có thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng hay chưa? Do vậy sự hài lòng của khách hàng chính là sự thành công của doanh nghiệp.

  • Qua điều tra 100 đã giao dịch tại 3 ngân hàng:
  • BẢNG 2.16: Mức độ đánh giá của khách hàng về 3 ngân hàng.

Giữa các ngân hàng không có sự chênh lệch quá cao về yếu tố trên, cho ta thấy các ngân hàng cũng đã rất chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, phục vụ khách hàng một cách chuyên nghiệp nhất, mang lại lợi ích cho khách hàng.

  • Thị phần: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Thị phần là biểu hiện của hiệu quả hoạt động và khả năng thu hút khách hàng của Ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay. Nhưng hiện nay chính sách của Sacombank là muốn tăng thu từ hoạt động dịch vụ lên điều này có nghĩa là Sacombank sẽ chú trọng hơn nữa vào khả năng cung ứng dịch vụ cho khách hàng..

  • Bảng 2.17: thị phần huy động và tín dụng của các ngân hàng.

Chúng ta có thể thấy rằng thị phần của 3 ngân hàng trong khối các ngân hàng thương mại đang có xu hướng tăng, việc này là nhờ vào khối ngân hàng thương mại cổ phần đã có một “quá trình Thánh Gióng” về quy mô, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển mình của nền kinh tế.

Sacombank hoạt động dựa theo nguyên tắc lơi nhuận là nhất thời, thị phần là bền vững vì vậy trong những năm qua Sacombank luôn chú trọng vào công tác mở rộng thị trường, phát triển quy mô.

  • Thị phần huy động vốn
  • Biểu đổ 5: Thị phần huy động vốn tại Hải Phòng.

Nhìn vào biểu đồ ta thấy thị phần của Sacombank là trung bình so với. các ngân hàng lớn như ACB, Techcombank.. nhưng trong năm qua thị phần của Sacombank đã có chiều hướng tăng lên. Năm 2024-2025 đã tăng từ 1.9 lên 2.02.

Cho thấy rằng khả năng dành thị phần của Sacombank đang dần được hoàn thiện. Trong năm 2025 Sacombank đã tổ chứa các chương khuyến mại như: xuân đắc tài- tết phát lộc với nhiều phần quà hấp dẫn như: bộ ấm chén bình trà đinh long, ipad.. và đặc biệt là khách hàng có cơ hội trúng thưởng chuyến du lịch đi Mỹ 2 người với trị giá 200.000.000/ người. và nhiều phần quà hấp dẫn khác. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

Sau khi gửi tiết kiệm 6 tỷ đồng vào phòng giao dịch Văn cao thì ông Trương Thanh Tú đã trúng giai thưởng rút thăm đó là chiếc Ipad sành điệu.. điều này đã mang lại niềm vui cho khách hàng và họ quan niệm năm nay sẽ là năm may mắn, đã có rất nhiều khách hàng tới gửi tiết kiệm và tham gia chương trình rút thăm trúng thưởng ai cũng có quà mang về.

  • Thị phần tín dụng:
  • Biểu đồ 6. Thị phần tín dụng tại hải phòng.

Thị phần tín dụng của Sacombank tăng từ 1.3 lên 1.41 chứng tỏ rằng Sacombank đang rất nỗ lực trong công tác tín dụng vừa đảm bảo được mức độ an toàn về cho vay nhưng cũng không bỏ lỡ cơ hội có thể nói rằng tỷ lệ tín dụng của Sacombank trong tình hình hiện nay là khá tốt điều này đã mang lại sự an toàn cho Sacombank trong suốt thời gian qua.

Tuy ACB là ngân hàng có tỷ lệ tín dụng cao hơn Sacombank, nhưng tỷ lệ nợ xấu của ACB năm 2025 là 2.50% cao hơn so với Sacombank. Sacombank chỉ có 2.05%.

Chi nhánh cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh cá thể, cá nhân có thu nhập cao dưới các hình thức cho vay bổ sung vốn lưu động kinh doanh, cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống, cho vay mua xe ô tô, cho vay du học, cho vay góp chợ… Đối tượng vay vốn của Chi nhánh Hải Phòng tập trung chủ yếu vào 2 thành phần chính là Công ty Cổ phần và Công ty Trách nhiệm hữu hạn chiếm khoảng 45% và thành phần kinh tế cá thể, chiếm 55% tổng dư nợ cho vay trong năm. Tuy nhiên, Chi nhánh vẫn chưa thâm nhập được vào khối doanh nghiệp nhà nước do là Ngân hàng xuất hiện sau trên địa bàn. Trong thời gian tới, Chi nhánh cần tích cực đẩy mạnh tầm ảnh hưởng đối với Doanh nghiệp Nhà nước. Ngoài công tác cấp phát tín dụng, Chi nhánh quan tâm đến công tác tư vấn và bán chéo các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng thu dịch vụ. Chi nhánh thường xuyên quan tâm đến các nhu cầu của khách hàng và tư vấn kịp thời những thay đổi về chính sách tín dụng, lãi suất, tỷ giá nên được khách hàng đánh giá cao. Toàn thành phố có trên 50 tổ chức tín dụng, Sacombank Hải Phòng đạt tỷ lệ trên là một sự nỗ lực rất lớn, đồng thời cũng thể một sự thành công trong họat động của Sacombank Hải Phòng trên thị trường khu vực.

  • Lãi suất:

Trong thời gian vừa qua chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi lớn lao trong việc áp dụng mức lãi suất trần của NHNH đối với các ngân hàng TMCP. Mức lãi suất liên tục giảm từ 8% / năm. Xuống 7.5% thậm chí một số ngân hàng còn giảm mức lãi suất huy động xuống 6.5%-7.0% đối với kỳ hạn gửi dưới 12 tháng. Đây có thể coi là sự khó khăn trong công tác huy động vốn. Tuy nhiên trước sự khủng hoảng của nền kinh tế như hiện nay thì đây được xem như là một thái vực dậy của nền kinh tế. lãi suất huy động giảm=> lãi suất cho vay giảm=> giảm chi phí đầu tư… Do vậy mà để nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình, Sacombank Hải Phòng đã cơ những chính sách ưu đãi hơn với những khách hàng ruột của mình, hay các khách hàng có lượng tiền gửi vào lớn.

2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

2.4.1. Những ưu điểm của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.

Tuy hoạt động trong khu vực có sự tập trung của nhiều tổ chức tín dụng với mức độ cạnh tranh khá cao nhưng Sacombank đã đạt được những kết quả khá tốt. So với các đối thủ cạnh tranh, Sacombank Hải Phòng có một vài điểm mạnh:

Nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, giỏi kỹ năng và khả năng phục vụ khách hàng tốt. Sacombank Hải Phòng có khả năng ứng dụng KHCN cao. Việc áp dụng những công nghệ mới vào hoạt động giúp cho quy trình xử lý giao dịch của Sacombank đạt tốc độ cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng.

Có nhiều hoạt động quản lý khách hàng, mọi hoạt động của Ngân hàng đều hướng đến khách hàng, tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với Sacombank Hải Phòng khá cao.

Thị phần: tuy mới hoạt động hơn 6 năm nhưng Sacombank Hải Phòng đã chiếm một thị phần tương đối trong tổng giá trị của tất cả các tổ chức tín dụng trong toàn tỉnh. Cụ thể trong năm 2023, hoạt động cho vay của Sacombank Hải Phòng chiếm 1.3%, huy động vốn chiếm 1.83% trong tổng giá trị cho vay và huy động của toàn thành phố.

2.4.2. Những hạn chế Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng.

Sau hơn 4 năm hoạt động, tuy đã tổ chức những hoạt động mang tính xã hội góp phần tạo dựng một hình ảnh tốt nhưng mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Sacombank còn hạn chế.

Số lượng giao dịch viên còn hạn chế so với lượng khách hàng và chưa đủ đáp ứng cho sự phát triển của Ngân hàng.

  • Chất lượng dịch vụ của Sacombank vẫn còn một số hạn chế về thời gian đáp ứng nhu cầu khách hàng, đặc biệt là thời gian mở thẻ do Chi nhánh chưa có bộ phận thẻ độc lập với trung tâm thẻ của toàn hệ thống tại Hội sở. Đây là một hạn chế so với đối thủ có thế mạnh.
  • Đội ngũ nhân viên còn trẻ đôi khi vẫn thiếu kinh nghiệm, chưa tinh nhuệ.
  • Hoạt động TTQT và ngoại hối còn hạn chế.
  • chưa xâm nhập được sâu vào các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, trong khi đó Hải Phòng lại là thành phố có cảng biển, hoạt động xuất nhập khẩu rất mạnh.
  • Mạng lưới hoạt động: mạng lưới hoạt động của Sacombank Hải Phòng còn nhỏ, chưa bao quát, nhiều khu vực chưa có phòng giao dịch.
  • Một số sản phẩm còn hạn chế, đặc biệt là sản phẩm thẻ ATM. Tính năng của thẻ ATM còn hạn chế và số máy ATM trong tỉnh còn ít.

Qua nhận xét trên, Sacombank Hải Phòng có năng lực cạnh tranh cao hơn các đối thủ. Tuy nhiên Sacombank Hải Phòng vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định Sacombank Hải Phòng cần nỗ lực phát triển hơn nữa để không chỉ giữ vững được vị thế hiện tại mà còn phát triển hơn nữa trong tương lai. Thông qua những phân tích về năng lực cạnh tranh của Sacombank Hải Phòng về những yếu tố thuộc tài sản của Ngân hàng, các quy trình cạnh tranh và kết quả thực hiện của Ngân hàng, ta có thể nhận thấy những điểm mạnh, điểm yếu của Sacombank Hải Phòng so với 2 đối thủ trong bảng sau: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh cho NH Sacombank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Sacombank […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x