Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và phát triển vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.

Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả Nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính … Bởi vì nó cho ta thấy được thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không, có đạt được mục tiêu là tăng doanh thu, giảm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận như doanh nghiệp đó đã đề ra hay không? Đó cũng là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hằng Giang, kết hợp với những kiến thức có được trên giảng đường, những hiểu biết về các nghiệp vụ kinh tế cùng với việc đi sâu nghiên cứu trong quá trình thực tập em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang” cho đề tài khoá luận của mình.

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.
  • Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô bộ môn kế toán, các cô các chú, các anh chị phòng kế toán và thầy giáo Thạc sỹ Phạm Văn Tưởng em đã hoàn thành bài khóa luận này.

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tế còn chưa nhiều nên khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.

1.1.1. Doanh thu.

1.1.1.1. Khái niệm.

Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán hoặc sẽ thu được, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

1.1.1.2. Các loại doanh thu.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ngoài giá bán (nếu có).
  • Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá do doanh nghiệp mua vào.
  • Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.

Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

  • Các khoản thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu.

Theo chuẩn mực kế toán số 14: “doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2001.

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng.

Doanh thu cung cấp dịch vụ là giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn cả 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Doanh thu nội bộ: Là số doanh thu bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty tính thao giá bán nội bộ

Doanh thu hoạt động tài chính: Là số tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; các khoản thu khác…

1.1.1.3. Nguyên tắc xác định doanh thu.

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính được quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác” ; nếu không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì không hạch toán vào doanh thu.

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có thuế GTGT.

Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế GTGT).

Với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế xuất khẩu). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.

Với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh thu bán hàng là giá bán trả tiền ngay, và doanh thu chưa thực hiện là phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.

1.1.1.4. Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu trong kỳ, bao gồm:

  • Chiết khấu thương mại: Là khoản bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
  • Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
  • Hàng bán bị trả lại: Là giá trị các loại hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
  • Thuế xuất khẩu: Được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu phải nộp thuế này.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu những mặt hàng, dịch vụ mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, tiêu dùng như hàng xa xỉ, rượu, bia, thuốc lá,…
  • Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.

 Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

1.2.1. Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:

  • Nắm và đánh giá được hiệu quả sản xuất, kinh doanh của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
  • Làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối và tái đầu tư sản xuất kinh doanh.
  • Đưa ra được những chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh dựa trên những thông tin thu thập được.

Đối với Nhà nước: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng với Nhà nước:

  • Dựa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu.

Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định kinh tế quốc gia sử dụng chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá để đề ra các giải pháp phù hợp phát triển kinh tế tầm vĩ mô tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đảm bảo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mà đảm bảo nguồn vốn Nhà nước không bị thất thoát.

  • Đối với nhà đầu tư: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt, phân tích và đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư một cách chính xác và hiệu quả nhất.
  • Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Dựa vào số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp làm căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
  • Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ cho doanh nghiệp chậm thanh toán, …

1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.2.2.1. Vai trò. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp, là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho Ban lãnh đạo có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả nhất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin tài chính cho các bên liên quan.

Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của một kỳ kế toán. Nó cho biết được trong kỳ kế toán đó công ty lãi hay lỗ. Vì vậy, việc xác định kết quả kinh doanh phải chính xác, đúng đắn và đầy đủ.

1.2.2.2. Nhiệm vụ.

Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.

Phản ánh, tính toán và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn, hợp lý.

Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HẰNG GIANG.

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty TNHH Hằng Giang thành lập năm 2001 với tên gọi là Công ty Cổ phần Hằng Giang. Đến năm 2011 công ty thay đổi hình thức từ công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên trở lên với tên gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang.

  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HẰNG
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Địa chỉ: Hợp Thành – Thủy Nguyên – Hải Phòng.
  • Điện thoại: 674.844 Fax:0313.674.844.
  • Tài khoản giao dịch: 0031000142594 tại NH Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chi nhánh Thủy Nguyên – Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.
  • Mã số thuế:
  • Vốn điều lệ: 000.000.000đ (Mười hai tỷ đồng chẵn).

2.1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty.

2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động của công ty

  • Đóng mới tàu chở hàng loại có trọng tải trở 200 tấn đến 2500 tấn.
  • Sửa chữa, khôi phục những loại tàu đã qua sử dụng.

Hiện tại, công ty tập trung chủ yếu vào sửa chữa và khôi phục những loại tàu đã qua sử dụng hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

2.1.2.2. Những kết quả đạt được trong 3 năm qua.

Công ty thành lập đến giờ đã được 17 năm. Do ảnh hưởng một phần của nên kinh tế cũng như sự thay đổi hình thức kinh doanh và cơ cấu lại công ty nên trong vài năm gần đây, lợi nhuận đạt được có giảm so với năm trước. Tuy nhiên với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban lãnh đạo công ty, công ty nhanh chóng thích nghi với thị trường, bước đầu có những kết quả nhất định trong 3 năm trở lại đây và đặc biệt là năm 2013. Trình độ quản lý ngày càng nâng cao, được thể hiện qua một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sau:

2.1.2.3. Thuận lợi và khó khăn.

  • Thuận lợi:

Việt Nam là một quốc gia biển, có hơn 3200km đường bờ biển, có một nửa phần biên giới là giáp với biển từ phía đông, nam và tây nam, có hệ thống sông ngòi chằng chịt và phong phú. Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của nước ta rộng gấp ba lần diện tích đất liền, trong đó chứa đựng nhiều tài nguyên và tiềm năng to lớn; lại nằm trong một khu vực quốc tế đang có sự phát triển hết sức sôi động và chứa đựng những nguy cơ, thách thức và rủi ro tiềm tàng. Với kỷ nguyên kinh tế biển, mọi hoạt động giao thương đường biển, dầu khí ngoài khơi, khai thác thủy hải sản, quốc phòng an ninh… đều cần đến ngành đóng tàu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Với thế mạnh kinh nghiệm trong nhiều năm, Công ty TNHH Hằng Giang góp phần nâng cao đời sống của người dân trong toàn xã cũng như được đánh giá là doanh nghiệp có thế mạnh.

Có đội ngũ công nhân viên trẻ năng động, sáng tạo, nhanh chóng nắm bắt và tiếp cận với công nghệ mới, phương pháp mới trong công tác cũng như xây dựng kế hoạch phát triển của công ty.

  • Khó khăn:

Bản chất của ngành đóng tàu là mang tính chu kỳ. Các giai đoạn cực thịnh sẽ kèm theo các giai đoạn suy thoái. Không có điều thần kỳ nào có thể giúp ngành này giữ được tốc độ tăng trưởng như những năm vừa qua vì nhu cầu vận tải hàng hóa trên thế giới là có hạn và phụ thuộc vào các diễn biến kinh tế của thế giới.

  • Hiện nay, trên địa bàn Hải Phòng có rất nhiều công ty đóng tàu do đó tạo nên sự cạnh tranh rất khốc liệt đối với doanh nghiệp.
  • Các ngân hàng đang thắt chặt tín dụng đối với ngành đóng tàu,vì vậy việc huy động được nguồn vốn lớn gặp rất nhiều khó khăn.
  • Một khó khăn nữa mà doanh nghiệp gặp phải đó là sự biến động về giá cả nguyên liệu đầu vào đã làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.

Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế mà công ty thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Doanh thu bán hàng có thể là thu tiền ngay, cũng có thể chưa thu được (do các thoả thuận về thanh toán bán hàng) nhưng đã được khách hàng chấp thuận thanh toán thì đều được ghi nhận là doanh thu.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty trong 4 năm trở lại đây là sửa chữa tàu biển và tàu chở hàng thay vì đóng mới như trước Vì vậy, doanh thu của công ty được cấu thành từ việc sửa chữa theo yêu cầu của khách hàng hoặc sửa chữa các tàu cũ để bán lại cho khách hàng có nhu cầu.

Phương thức bán hàng mà công ty áp dụng: Hiện tại Công ty đang sử dụng chủ yếu hình thức bán hàng là theo đơn đặt hàng; theo yêu cầu của khách hàng và theo hình thức trực tiếp. Những đơn vị đặt hàng theo chủng loại; kích cỡ và kiểu dáng.

Sau khi, công ty ký hợp đồng với khách hàng đồng thời là phát sinh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, khách hàng chấp nhận mua hàng và thanh toán.

Sau khi quyết toán sửa chữa, được chủ tàu và công ty ký xác nhận, phòng kế toán lập hồ sơ quyết toán sửa chữa tàu gồm:

  • Báo giá các hạng mục cần sửa chữa.
  • Hợp đồng sửa chữa
  • Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu.
  • Quyết toán sửa chữa.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán để tạm ứng tiền của chủ phương tiện phục vụ cho việc mua vật tư thiết bị cho sửa chữa. Khi nhận được hồ sơ quyết toán thì lập hoá đơn gửi cho khách hàng và đôn đốc thu tiền theo điều khoản thanh toán khách hàng đã cam kết.

  • Phương pháp hạch toán:

Hàng ngày, kế toán doanh thu căn cứ vào chứng từ gốc như: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, GBC … kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua. Từ sổ Nhật ký chung kế toán, tổng hợp vào sổ cái các TK 111, 112, 131, 511, 632 đồng thời đối chiếu các sổ sách liên quan.

  • Căn cứ vào các sổ sách trên, cuối kỳ kế toán trưởng tiến hành đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.

2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng.

  • Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng.
  • Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Hóa đơn GTGT. Hoá đơn GTGT bao gồm 3 liên:
  • Liên 1: Lưu tại quyển.
  • Liên 2: Giao cho khách hàng.
  • Liên 3: Luân chuyển nội bộ để ghi sổ kế toán.
  • Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng), … và các chứng từ liên quan khác. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

2.2.1.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng.

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các tài khoản:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • TK 111, 112: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng.
  • TK 131: Phải thu khách hàng.
  • TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Sổ sách sử dụng:

  • Sổ Nhật ký
  • Sổ Cái TK 511,
  • Bảng cân đối số phát

Ví dụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Sau khi đạt được thỏa thuận về giá cả cũng nhưng các hạng mục sửa chữa thông qua bảng báo giá (Biểu số 1.1) công ty gửi cho công ty TNHH Vận tải Hoàng Tuấn thì hai bên cùng nhau kí kết bản hợp đồng số 791/HĐSC (Biểu số 1.2).

Đồng nghĩa với việc kí kết hợp đồng, chủ phương tiện phải tạm ứng số tiền cho công ty như đúng cam kết đã được kí. Kế toán nhận được GBC của ngân hàng (Biểu số 1.3 và biểu số 1.4) với tổng trị giá là 50.000.000đ sẽ hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 1.10), đồng thời số tiền đó được ghi vào sổ cái TK 112 và sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng.

Sau khi sửa chữa xong, hai bên thực hiện nghiệm thu và thanh quyết toán tiền sửa chữa tàu (Biểu số 1.5). Kế toán xuất HĐ GTGT số 394 (Biểu số 1.6) cho công ty TNHH Vận Tải Hoàng Tuấn, đồng thời chủ phương tiện sẽ thanh toán số tiền còn lại theo đúng thỏa thuận của hai bên. Sau đó hai bên sẽ cùng nhau thanh lý hợp đồng (Biểu số 1.7).

Xuất HĐ GTGT đồng thời kế toán hạch toán vào sổ nhật ký chung (Biểu số 1.10) tháng 07/2013. Căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào số cái TK 511 (Biểu số 1.11).

Chương 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HẰNG GIANG

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Công ty TNHH Hằng Giang là một doanh nghiệp tuy còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong công việc kinh doanh; nhưng trong những năm qua công ty đã từng bước ổn định, phát triển và đi lên, mở rộng kinh doanh, tạo uy tín với khách hàng, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế, tạo công ăn, việc làm cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Qua thời gia thực tập và tìm hiểu ở công ty về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các anh chị nhân viên trong công ty, đặc biệt là phòng kế toán – tài vụ đã tạo điều kiện cho em được thực tập, làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức mà em có được từ ghế nhà trường. Qua đây, em cũng xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét, đóng góp về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hằng Giang.

3.1.1 Ưu điểm.

3.1.1.1. Về tổ chức kế toán.

Công ty tổ chức kế toán theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty. Hình thức này gọn nhẹ, đảm bảo công tác kế toán được thực hiện một cách thống nhất, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của Ban giám đốc công ty. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thực hiện theo một trình tự có tính thống nhất cao, việc tập hợp số liệu một cách chính xác. Qua đó, Ban giám đốc có thể nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các quyết định, chiến lược kinh doanh phù hợp, đúng đắn trong các kỳ kinh doanh tiếp theo.

Đội ngũ kế toán có trình độ cao, có kinh nghiệm gồm một kế toán trưởng và một kế toán viên có thể hỗ trợ, giúp đỡ nhau tạo thành một khối thống nhất đảm bảo công tác kế toán được thực hiện nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao.

3.1.1.2. Về hình thức kế toán.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức này đơn giản về quy trình hạch toán và số lượng sổ sách, phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của kế toán viên cũng như Ban giám đốc. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Do đó, mọi thông tin kế toán đều được cập nhật thường xuyên và đầy đủ, dễ dàng theo dõi mọi hoạt động, kịp thời phát hiện và sửa chữa sai sót.

3.1.1.3. Về hệ thống sổ, chứng từ kế toán.

Công ty áp dụng mẫu báo cáo kế toán do Bộ tài chính quy định theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

3.1.1.4. Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Về kế toán doanh thu: Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng đều được kế toán ghi nhận đầy đủ, chính xác, kịp thời, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu. Từ đó giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, đúng thời điểm, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Ban giám đốc.

Về kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh đều được ghi nhận kịp thời, quản lý tốt đảm bảo tính hợp lý và cần thiết.

Về xác định kết quả kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty được thực hiện tương đối tốt, phần nào đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý về việc cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ về tình hình kinh doanh của công ty. Việc ghi chép dựa vào Chế độ kế toán và tình hình thực tế tại công ty.

3.1.2. Tồn tại cần khắc phục:

Ngoài những ưu điểm kể trên, công tác kế toán tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế.

3.1.2.1. Về việc hạch toán doanh thu

Hiện tại Công ty không sử dụng tài khoản cấp 2 đối với TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Do đó việc hạch toán doanh thu chưa thật chi tiết và chưa phản ánh được doanh thu chủ yếu của Công ty là đóng mới tàu hay do sửa chữa tàu…Điều này sẽ làm cho Ban quản lý dễ bị nhầm lẫn, từ đó Ban giám đốc sẽ không đưa ra được nhiều định hướng và các biện pháp kinh tế đúng đắn nhằm cân đối giữa các mặt hàng do Công ty cung cấp, nhằm tối đa hoá lợi nhuận..

3.1.2.2. Về việc áp dụng chính sách ưu đãi.

Hiện nay, Công ty chưa áp dụng các chính sách ưu đãi cho khách hàng. Việc không áp dụng các chính sách ưu đãi trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phần nào làm giảm số lượng khách hàng đến với công ty, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

3.1.2.3. Về việc tổ chức hệ thống sổ kế toán.

  • Hiện tại, kế toán cũng chưa cập nhật mẫu sổ nhật ký chung mới mà vẫn dùng mẫu sổ cũ.

3.1.2.4. Về việc ứng dụng kỹ thuật vào công tác kế toán.

Hiện nay, việc ghi chép kế toán ở Công ty còn thủ công nên vẫn tồn tại những hạn chế nhất định như mất thời gian, dễ gây nhầm lẫn, sai sót, không hiệu quả…chính vì thế mà Báo cáo tài chính của công ty đôi khi chậm trễ về thời gian, khi có sai sót thì khó phát hiện ra.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi phí kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

3.2.1. Tính cấp thiết của việc hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong bất cứ doanh nghiệp nào. Bộ phận này có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho toàn doanh nghiệp. Do đó nó ngày càng phải được hoàn thiện để đáp ứng tốt với sự thay đổi của doanh nghiệp, chế độ kế toán để công tác kế toán luôn là người hỗ trợ đắc lực cho lãnh đạo công ty, cho các cơ quan quản lý Nhà nước. Vì thế, vấn đề tăng cường hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng luôn là vấn đề cấp thiết được đặt ra tại Công ty TNHH Hằng Giang. Doanh thu, chi phí và xác định kêt quả kinh doanh là phần hành kế toán quan trọng nhất. Vì vậy, yêu cầu hạch toán đúng, đầy đủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành được đặt ra cao hơn so với các phần hành khác vì mỗi phần hành nhỏ trong quy trình hạch toán lại ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn bộ doanh nghiệp. Hạch toán đúng phần hành này không những xác định đúng kết quả doanh nghiệp đã đạt được trong kỳ mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả lao động của các bộ phận trong công ty bởi thông tin kế toán là những thông tin tổng hợp, nó tác động đến tất cả các hoạt động của công ty.

3.2.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.

Việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết và tất yếu, nhưng để đảm bảo tính khoa học trong việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì các biện pháp hoàn thiện phải có tính khả thi, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Do đó, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

  1. Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng các cơ chế tài chính, chế độ kế toán. Kế toán không chỉ là công cụ quản lý của doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quản lý tài chính rất quan trọng của Nhà nước. Nhưng việc Nhà nước ban hành các cơ chế và quy định chỉ ở mức độ tổng hợp và mang tính hướng dẫn. Còn khi áp dụng vào các doanh nghiệp, bộ phận kế toán cần vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt, tránh máy móc nhưng vẫn tuân thủ tính trung thực và chính xác.
  2. Hoàn thiện dựa trên nguyên tắc tiết kiệm tối đa chi phí, giảm nhẹ công tác kế toán mà vẫn đảm bảo được tính khoa học, hiệu quả của công tác kế toán nói chung. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.
  3. Hoàn thiện dựa trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi mỗi doanh nghiệp cho dù là hoạt động trong cùng lĩnh vực, ngành nghề đều có những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau. Do đó, việc vận dụng chế độ kế toán sao cho phù hợp với ngành nghề, trình độ sản xuất, điều kiện vật chất và quy mô của doanh nghiệp là rất cần thiết.

3.2.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang.

  • Kiến nghị 01: Về việc hạch toán doanh thu.

Đối với TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Công ty nên mở 2 tiểu khoản cho tài khoản doanh thu:

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Thành phẩm của Công ty là các con tàu đã được sửa chữa hoặc đóng mới hoàn thành, đựợc tiến hành bàn giao cho các chủ tàu, cho các khách hàng đã đặt hàng theo đơn hàng

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Dịch vụ của Công ty bao gồm các dịch vụ hàng hải như: kiểm tra, kiểm dịch, xếp dỡ, hạ thuỷ tàu….theo yêu cầu của khách hàng.

  • Tác dụng của việc mở các tiểu khoản cho TK 511:

Giúp phân biệt được từng loại doanh thu, điều này giúp các nhà quản lý đánh giá được hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nào có hiệu quả, từ đó có các chính sách, biện pháp nên tăng doanh thu của hàng hoá,dịch vụ nào và nên giảm doanh thu của hàng hoá, dịch vụ nào. Từ đó các nhà lãnh đạo sẽ mở rộng đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao nhất. Giúp cho nhà quản lý xây dựng kế hoạch doanh thu cho từng loại.

  • Kiến nghị 02: Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán.

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc tồn tại và phát triển là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Để làm được điều này, các doanh nhiệp cần cạnh tranh với nhau nhằm thu hút khách hàng. Việc công ty không áp dụng các chính sách ưu đãi trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lượng khách hàng đến với công ty, góp phần làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Vì vậy để tạo ra lợi thế cạnh tranh, có thể thu hút thêm các khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ mà vẫn giữ được khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận; công ty nên áp dụng các chính sách ưu đãi phù hợp với tình hình hiện có của công ty.

  • Khi xây dựng tỷ lệ chiết khấu thanh toán, Công ty cần lưu ý một số điểm sau:

Tỷ lệ CKTT không quá lớn làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và cũng không quá nhỏ khiến nó không phát huy tác động. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Khi áp dụng một tỷ lệ chiết khấu nhất định sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản thu nhưng các khoản chiết khấu sẽ làm giảm lợi nhuận. Công ty cần xem xét liệu chi phí đầu tư khoản phải thu có bù đắp được thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không.

Áp dụng chiết khấu thanh toán còn tùy thuộc vào chiết lược kinh doanh cũng như đường lối xây dựng quy mô công ty trong dài hạn của ban lãnh đạo. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán có thể thay đổi trong ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo điều kiện thực tế và sự thay đổi trong quy mô công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh tại từng thời điểm.

Dựa vào tình hình thực tế đó, theo em Công ty nên xây dựng một mức chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm góp phần đẩy nhanh công tác thu hồi vốn. Mức chiết khấu thanh toán mỗi năm sẽ khác nhau, tùy thuộc vào giá trị các khoản nợ, thời gian trả nợ trước hạn và tỷ lệ lãi suất ngâ hàng trong năm.

Để áp dụng chiết khấu thanh toán, trước hết công ty cần xây dựng cho chính sách chiết khấu phù hợp. Có thể đưa ra mức chiết khấu thanh toán dao động từ 0,5% đến 1,5% nếu khách hàng thanh toán trước từ 05 ngày đến 45 ngày so với thời gian thanh toán đã kí kết trong hợp đồng hợp đồng và tùy thuộc vào các khoản tiền sửa chữa tàu khách hàng thanh toán cho công ty từ 350.000.000 đồng trở lên.

Xác định mức chiết khấu thanh toán cho khách hàng dựa trên:

  • Tỷ lệ lãi vay ngân hàng hiện
  • Thời gian thanh toán tiền sửa chữa tàu.
  • Dựa vào mức chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng loại .
  • Dựa vào hoạch định chính sách kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Khi áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 111,112,131,…
  • Cuối kỳ, kết chuyển CP tài chính sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và tăng trưởng, tạo cơ hội to lớn để Công ty TNHH Hằng Giang nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung mở rộng quy mô kinh doanh cũng như phạm vi hoạt động kinh doanh. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp do đó ngày càng gay gắt hơn đòi hỏi Công ty phải nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng hàng hoá, giá cả, …Vì vậy, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng của Công ty TNHH Hằng Giang đòi hỏi phải được tổ chức một cách hoàn thiện.

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hằng Giang với những kiến thức có được từ ghế giảng đường, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hằng Giang” cho bài khoá luận tốt nghiệp của mình. Qua đây, em cũng xin đóng góp một vài ý kiến nhỏ bé về công tác kế toán cũng như công tác quản lý tại công ty. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn nằm trong khuôn khổ sách vở, thời gian nghiên cứu có hạn và lần đầu tiếp cận thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, Ban giám đốc cùng cán bộ phòng kế toán của Công ty TNHH Hằng Giang để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn ThS.Phạm Văn Tưởng và các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Dân Lập Hải Phòng, các anh chị trong phòng kế toán – tài vụ của Công ty TNHH Hằng Giang đã giúp em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty Hằng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x