Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Trường Sơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay vấn đề mà các doanh nghiệp luôn lo lắng và băn khoăn là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh nghiệp có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?” Thật vậy xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Mục đích của phần lớn các doanh nghiệp hiện nay là tối đa hóa lợi nhuận. Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra thì phần còn lại sau khi bù đắp chi phí đó được gọi là lợi nhuận, bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoặc các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu đạt được chủ yếu do quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đó chính là lí do mà các nhà quản lý doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá. Trong đó, kế toán là một công cụ sắc bén và quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Do đó, tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với các doanh nghiệp thương mại mà còn đối với tất cả các doanh nghiệp tham gia vào thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã học ở trường, qua thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần may Trường Sơn, với sự hướng dẫn của cô giáo – Th.S Nguyễn Thị Thúy Hồng em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Sơn
2. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài.
- Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp.
- Vận dụng lý luận về nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty cổ phần may Trường Sơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
- Từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại, đề xuất các ý kiến và những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, cải tiến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là tổ chức kế toán chi phí,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Sơn. Các báo cáo liên quan đến doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2013, báo cáo tài chính năm 2013 và các thông tin khác có liên
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của bài khóa luận là những kiến thức về lý luận kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, … Từ đó, em nghiên cứu quá trình hạch toán tại Công ty cổ phần may Trường sơn, số liệu minh họa được lấy ở tháng 5 năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Bao gồm các phương pháp hạch toán kế toán, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối, phương pháp phân tích kinh doanh( phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết liên hệ) các phương pháp thống kê trong nghiên cứu để tìm ra tính chất và quy luật của chúng.
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Sơn.
- Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Sơn
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh
- Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “ hóa đơn GTGT”.
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh toán bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là thuế gián thu được cấu thành trong giá bán sản phẩm.
Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu.
Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền,cổ tức, lợi nhuận được chia.
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện trên. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
1.1.1.2. Khái niệm về chi phí:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc một chu kỳ nhất định( tháng,quý,năm) thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn,giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá như (sản phẩm,lao vụ,dịch vụ).
- Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán
- Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp này có ưu điểm là khá đơn giản, dễ thực hiện, nhưng có nhược điểm là công việc sẽ dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng tới tiến độ của các phần hành khác và không phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hóa.
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức. Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
- Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
- Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)
Theo phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc được sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính. Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương ( Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ.
Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…
Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa…
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán cần kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn…
Thuế phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp như: Tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần ( không đủ tiêu chuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cho cán bộ và các khoản chi khác…
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các hoạt động về vốn, hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính trong doanh nghiệp, gồm chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, lỗ tỷ giá hối đoái,…
Chi phí khác: Là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai,phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
1.2.1 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh.
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng hóa bán ra( giá bán, doanh thu thuần).
- Phân bổ chi phí bán hàng cho từng số hàng đã bán trong kỳ và lượng hàng tồn cuối kỳ.
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện và xử lý kịp thời hàng hóa bị ứ đọng.
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp.
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo bán hàng, báo cáo hàng hóa.
- Theo dõi và thanh toán kịp thời các khoản công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.
- Theo dõi, phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính, trên cơ sở đó tính toán đầy đủ, kịp thời và chính xác kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Theo dõi, ghi chép và phản ánh kịp thời từng khoản thu nhập, chi phí khác phát sinh trong kỳ.
- Tính toán, phản ánh chính xác đầy đủ và kịp thời kết quả hoạt động kinh doanh khác.
1.2.2 Chứng từ sử dụng.
- Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) (Mẫu số 01 GTKT – 3LL), Hóa đơn thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số 02 GTKT -3LL)
- Hợp đồng kinh tế
- Bảng thanh toán hàng đại lý kí gửi ( Mẫu số 01 – BH)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
- Giấy báo có
- Bảng kê hàng hóa bán
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán giá vốn hàng bán:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
Chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT – 3TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Giấy báo nợ, giấy đề nghị thanh toán
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 – LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định ( Mẫu số 06 – TSCĐ)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT)…
- Chứng từ sử dụng trong kế toán xác định kết quả bán hàng:
- Phiếu kế toán
1.2.3 Tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán doanh thu và thu nhập khác. TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản này dung để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- Kết cấu vào nội dung phản ánh của tài khoản 511
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG SƠN
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần may Trường Sơn
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Trường Sơn
Công ty cổ phần may Trường Sơn được thành lập ngày 17 tháng 01 năm 2007 theo quyết định số 0702000736 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng. Là một công ty mới thành lập, công ty luôn nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ mọi mặt của Đảng, chính quyền địa phương trên con đường phát triển, hội nhập nên thời gian gần đây, các hoạt động sản xuất của công ty tương đối khả quan. Công ty đã có nhiều nỗ lực không ngừng cho sự phát triển toàn diện trong lĩnh vực quản lý như: quản lý nhân sự, chất lượng sản phẩm, cải tiến thiết kế mẫu hàng, thay đổi phương thức tiếp thị, tăng cường khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay từ công đoạn nhập nguyên phụ liệu tới khi sản phẩm được giao cho khách hàng sử dụng. Hiện nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có những bước thay đổi đáng kể so với ban đầu. Công ty đang có kế hoạch gia tăng sản lượng cho những năm tới, cố gắng xây dựng thương hiệu trên trường quốc tế.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần may Trường Sơn
- Tên tiếng anh: TRUONG SON GARMENT JOIN STOCK COMPANY
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Trụ sở Công ty: Tổ 8 – Phường Hòa Nghĩa – Quận Dương Kinh – Hải phòng Điện thoại: 0313815267.
- Tài khoản ngân hàng: 102010000973216- Ngân hàng VIETINBANK, chi nhánh Hải Phòng.
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Công ty cổ phần may Trường Sơn chuyên cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ sau:
- May gia công hàng chất lượng cao cho các thương hiệu thời trang nổi tiếng trong và ngoài nước
- Sản xuất hàng may mặc mang thương hiệu riêng theo đơn đặt hàng của khách hàng sỉ (như hệ thống siêu thị, bán lẻ) với yêu cầu chất lượng tốt và giá cả vừa phải. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
- Thiết kế, sản xuất, kinh doanh hàng thời trang may mặc với chiến lược đa thương hiệu phục vụ các phân khúc tiêu dùng khác nhau từ phổ thông đến cao cấp.
- Kinh doanh nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành may mặc phục vụ sản xuất của công ty và các công ty khác trong ngành
Năm 2008 do mới thành lập công ty, thiếu kinh nghiệm trong tổ chức quản lý, tay nghề công nhân còn yếu nên năng suất thấp, hàng hoá lỗi hỏng nhiều, công ty kinh doanh liên tục bị lỗ do không cạnh tranh được với các thương hiệu đã có từ lâu nên tình hình tài chính khó khăn.
Năm 2010-2011 với nỗ lực đổi mới công nghệ, phương thức kinh doanh, nâng cao tay nghề cho công nhân, đào tạo cán bộ, tổ chức lại bộ máy quản lý…tình hình kinh tế tại công ty dần được phục hồi và thu được nhiều thành quả đáng kể: quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, năm 2009 chỉ có 6 chuyền may, 150 công nhân thì đến cuối năm 2012 số lượng chuyền may tăng lên là 8 chuyền với số lượng lao động là 365 người; chất lượng hàng hoá tăng lên, thu nhập của lao động trong doanh nghiệp tăng tạo niềm tin cho công nhân tiếp tục làm việc, ký kết nhiều hợp đồng kinh tế với khách hàng….
Năm 2012 tới nay công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất công ty tăng cường đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, thành lập thêm 3 chuyền may và tuyển thêm 140 lao động mới. Các khâu bán hàng, maketting cũng được chú trọng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.Vì vậy mà sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều người ưa chuộng, uy tín của công ty được nâng cao.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đặc điểm về tình hình sản xuất của công ty
Công ty cổ phần may Trường Sơn là công ty chủ yếu gia công và sản xuất các sản phẩm hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dụng. Tính chất sản xuất của công ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhưng nhìn chung là sản xuất có chu kỳ ngắn. Mô hình sản xuất công nghiệp của công ty bao gồm các phân xưởng, trong đó bao gồm nhiều tổ, đội đảm bảo chức năng và nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất công nghiệp của công ty.
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các tổ sản xuất sẽ đảm nhiệm từng phần công việc cụ thể.
Tại phân xưởng sản xuất được bố trí thành các tổ sản xuất, gia công và các tổ sản xuất chịu sự giám sát trực tiếp của quản đốc. Sản phẩm vận động lần lượt từ công đoạn này đến công đoạn khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành.
Quản đốc là người điều hành các phân xưởng, thực hiện điều hành sản xuất, tổ chức chuẩn bị sản xuất, quản lý và kiểm tra chất lượng, thời gian giao hàng, báo cáo định kỳ cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, thường xuyên giám sát hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của công ty.
2.2 Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần may Trường Sơn Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
- Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty cổ phần may Trường Sơn
Giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau so sánh đối chiếu để đảm bảo các thông tin được ghi chép kịp thời, chính xác. Mỗi phần hành kế toán đều chịu sự chỉ đạo của kế toán trưởng và có quan hệ tương hỗ với các phần hành khác.
- Chức năng, nhiệm vụ của từng người:
Kế toán trưởng: Chỉ đạo tổ chức các phần hành kế toán, kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về chế độ hạch toán kế toán đồng thời tham vấn cho giám đốc để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
Kế toán thu chi, thanh toán :
- Lập chứng từ thu – chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ. Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ.
- Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng.Theo dõi các khoản tạm ứng.
- Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chúng từ
- Cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng.
- Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT,BHTN.
- Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công.
- Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các công văn, qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
Kế toán công nợ kiêm kế toán tiền lương :
Kế toán công nợ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
- Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng. Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán.
- Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổi nợ.
- Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công
- Thực hiện lưu trữ các chứng từ , sổ sách, các công văn qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
Kế toán tiền lương:
- Ngày 30 hàng tháng, căn cứ bảng chấm công trong tháng, số tiền thực chi tháng trước, tính toán, xác định quỹ lương phải trả lập bảng phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT tính vào chi phí
- Kế toán theo dõi BHXH, BHYT hàng tháng lập danh sách mua BHXH, BHYT đối chiếu hàng tháng với cơ quan BHXH, lập sổ theo dõi trừ qua lương BHXH, BHYT theo tỉ lệ quy định.
Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định giá thành của sản phẩm, tham mưu cho cấp trên để có chiến lược bán hàng hợp lý. Ngoài ra còn theo dõi tài sản cố định tại công ty.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý nhập và xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt và báo cáo với kế toán trưởng về tình hình nhập, xuất tiền mặt, tiền gửi trong ngày. Theo dõi quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi, chịu trách nhiệm giao dịch với ngân hàng.
2.2.2 Chính sách và phương pháp kế toán tại công ty cổ phần may Trường Sơn
- Hình thức kế toán tại công ty.
Hiện nay công ty cổ phẩn may Trường Sơn áp dụng hình thức Nhật ký chung để thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin liên quan đến chỉ tiêu kinh tế- tài chính phục vụ cho việc thiết lập các báo cáo tài chính và ra các quyết định.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký chung, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, kế toán cũng phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh, lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết sẽ lập Báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty cổ phần may Trường Sơn.
- Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
- Ghi hằng ngày: ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu:
- Sổ kế toán sử dụng của công ty
Với hình thức nhật ký chung, Công ty cổ phần may Trường Sơn sử dụng hệ thống sổ kế toán chi tiết tổng hợp, báo cáo tài chính theo chế độ quy định:
Sổ tổng hợp: là sổ thường chỉ dùng chỉ tiêu giá trị để phản ánh một cách tổng quát các đối tượng cần theo dõi để lập bảng cân đối tài khoản và các báo cáo tổng hợp khác.
Sổ Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được kế toán ghi chép theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản vào sổ này.
Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên một trang sổ riêng. Công ty sử dụng Sổ cái TK 111, 112, 131, 133, 151, 156, 331, 511, 632, 911…
Sổ tổng hợp chi tiết:
- Sổ tổng hợp chi tiết hàng hóa: để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết hàng hóa nhằm đối chiếu với số liệu TK 156 trên Sổ cái.
- Sổ tổng hợp thanh toán với khách hàng: để tổng hợp phần giá trị từ các sổ chi tiết thanh toán với người mua nhằm đối chiếu với số liệu TK 131 trên Sổ cái.
- Sổ tổng hợp thanh toán với người bán: để tổng hợp phần giá trị từ các sổ chi tiết thanh toán với người bán nhằm đối chiếu với số liệu TK 331 trên Sổ cái. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số Sổ tổng hợp khác, như: Sổ tổng hợp chi tiết bán hàng, Sổ TSCĐ…
Sổ chi tiết: là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo những yêu cầu quản lý khác nhau, như: chi tiết vật tư, hàng hóa, TSCĐ…Sổ này thường dùng chỉ tiêu giá trị và các chỉ tiêu khác như: số lượng, đơn giá…
Công ty sử dụng các sổ chi tiết sau:
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
- Thẻ TSCĐ
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG SƠN
3.1 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may Trường Sơn
Trong những năm vừa qua, công ty CP may Trường Sơn đã trải qua những giai đoạn thuận lợi khó khăn, những bước thăng trầm và nhiều biến động của thị trường. Tuy nhiên công ty vẫn gặt hái được nhiều thành tích to lớn, hệ thống kế toán doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, phát huy hiệu quả là công cụ quản lý kinh tế, trong đó phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả bán hàng cũng thể hiện được những ưu thế riêng, song bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế mà trong công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng các kế toán viên cần đưa ra biện pháp khắc phục.
Thị trường kinh tế mở cửa ban lãnh đạo công ty đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn. Nhận thức đúng quy luật kinh tế thị trường, từ đó vận dụng sáng tạo vào thực tế, Công ty đã hiểu được “Lợi nhuận là sức sống”, cho nên trong vấn đề quản lý, bộ phận kế toán của Công ty đã quan tâm thích đáng tới việc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
3.1.1. Về ưu điểm
Thứ nhất: Công tác kế toán của công ty, được tổ chức có kế hoạch, sắp xếp và bố trí cán bộ, nhân viên kế toán phù hợp chặt chẽ giữa các thành viên với nhau, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán, ghi chép. Do đó mọi công việc đều được hoàn thành kịp thời theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Thứ hai: Công ty có nhiều biện pháp bảo quản, lưu trữ hàng hoá. Khi nhập kho, công ty kiểm tra chất lượng sản phẩm rất chặt chẽ, đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng. Các mặt hàng của công ty đều được phân loại rõ ràng theo từng tính chất công dụng của hàng hoá. Kế toán đánh giá và phản ánh giá trị nhập xuất theo đúng nguyên tắc kế toán và phù hợp với thực tế của công ty.
Thứ ba: Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty.
Vừa đảm bảo cung cấp số liệu thường xuyên liên tục và chính xác; linh động theo tình hình thị trường, cung cấp kịp thời những thông tin theo yêu cầu của nhà quản lý.
Thứ tư: Trong công ty có mối liên hệ chặt chẽ giữa các phòng ban với nhau nên phòng kinh doanh và phòng kế toán luôn hoạt động hỗ trợ cho nhau. Vừa đảm bảo sự đối chiếu chính xác vừa đảm bảo quản lý hàng hoá chặt chẽ tránh được những hao hụt mất mát không đáng có.
Mặc dù trong kỳ kinh doanh, số lượng hàng hoá mua vào, bán ra nhiều nhưng công tác kế toán luôn đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác. Nhờ đó, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện nhanh chóng, chính xác, là căn cứ quan trọng để Ban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanh cho công ty.
Thứ năm: Do chất lượng của hàng hoá tại công ty được đảm bảo nên rất ít khi phát sinh hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán. Từ đó uy tín chất lượng của công ty ngày càng được đảm bảo nâng cao.
Nói một cách tổng quát, công tác hạch toán kế toán của công ty cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đựơc thực hiện một cách đơn giản, dễ hiểu nhưng vẫn đảm bảo quá trình hạch toán kế toán của công ty.
3.1.2. Những nhược điểm của công tác kế toán tại công ty
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì tổ chức kế toán chi phí.doanh thu và xác định kết quả kinh doanh còn tồn tại những nhược điểm cần phải khắc phục. Cụ thể: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
- Về ứng dụng khoa học công nghệ
Công ty chưa có phần mềm kế toán riêng nên khối lượng công việc của kế toán vẫn còn nhiều, việc tính toán vẫn còn vất vả và mất nhiều thời gian cho nhân viên kế toán.Công việc kế toán chủ yếu thực hiện bằng thủ công và thực hiện trên phần mềm Excel do vậy các công thức tính toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của các báo cáo tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.Công ty cũng chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị để phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Vì vậy những thông tin mà kế toán cung cấp cho nhà quản lý đôi khi thiếu chính xác, kịp thời và còn nhiều bất cập trong việc điều hành quản lý nội bộ đơn vị.
- Về tình hình quản lý công nợ
Hiện nay tại công ty chưa tiến hành trích lập các khoản nợ phải thu khó đòi. Đây là một bất lợi lớn vì công ty là một doanh nghiệp với quy mô các khoản phải thu khách hàng là khá lớn,bên cạnh đó để thu hút khách hàng công ty có chính sách bán trả chậm nên việc xảy ra rủi ro do không thu hồi được nợ là rất lớn. Kế toán phải thường xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán. Hoặc cũng có thể không thanh toán được.
- Về chính sách bán hàng
Hiện nay công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích được nhu cầu khách hàng, thu hút nhiều khách hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Về khả năng cạnh tranh của công ty
Hiện nay, việc kinh doanh của công ty đang gặp phải khó khăn do yếu tố chủ quan và khách quan của thị trường kinh tế. Công ty đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các công ty may mặc thời trang có thương hiệu lớn ở Hải Phòng và các tỉnh khác như May 10, Việt Tiến,… và sự ra đời hàng loạt của các công ty thời trang khác
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty Cổ phần may Trường Sơn, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại công ty, em nhận thấy về cơ bản , công tác kế toán của Công ty đã tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành, đồng thời phù hợp với tình hình tài chính của Công ty. Tuy nhiên, bên cạnh đó không thể tránh khỏi những mặt còn tồn tại, chưa tối ưu. Trên góc độ của một sinh viên, em xin đưa ra một số ý kiến nhỏ nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty.
- Đề xuất 1: Về việc ứng dụng phần mềm kế toán
Hiện nay công ty vẫn chưa có phần mềm kế toán nên việc xử lý các số liệu và tính toán vẫn còn gặp khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực, công sức… Tuy thực tế hiện nay công ty đã trang bị máy tính cho phòng kế toán nhưng mọi công việc vẫn phải làm thủ công trên excel. Để việc xử lý số liệu và công việc tính toán, tổng hợp dữ liệu trở lên đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện và hiệu quả hơn, công ty nên nhanh chóng ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm nổi tiếng như MISA, 3A ACCOUNTING, SAS INNOVA, AC SOFT, FAST ACCOUNTING…Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình.
Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp cho các kế toán viên giảm được khối lượng công việc hàng ngày, kế toán tổng hợp giảm được thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biết là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của công ty nói riêng tại bất kỳ thời điểm nào khi nhà quả lý yêu cầu.
- Đề xuất 2: Đề xuất áp dụng các chính sách bán hàng
Trong cơ chế thị trường hiện nay,có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng một ngành nghề,lĩnh vực vì vậy việc các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh để thu hút khách hàng là điều tất yếu. công ty cổ phần may Trường Sơn cũng vậy,hiện nay trên địa bàn Hải Phòng có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực với công ty. Việc công ty không áp dụng chính sách ưu đãi (chiết khấu thương mại) trong bán hàng phần nào sẽ làm giảm lượng khách hàng đến với công ty,từ đó làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Vì vậy để có thể thu hút được khách hàng mới mở rộng thị trường tiêu thụ và vẫn giữ được những khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu lợi nhuận công ty nên xây dựng các chính sách ưu đãi (chiết khấu thương mại) phù hợp với tình hình tại công ty.
Chiết khấu thương mại : là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm,hàng hóa.dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.
Để hạch toán chiết khấu thương mại công ty sử dụng TK 521-Chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại do công ty xây dựng phải dựa trên:
- Công ty có thể tham khảo chiết khấu thương mại của doạnh nghiệp cùng ngành
- Chính sách chiết khấu thương mại được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp.
Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại:
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên HĐ GTGT hoặc HĐ Bán hàng lần cuối cùng
Trường hợp khách hàng không tiếp tuc mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua.khoản chiết khấu thương mại này được hạch toán vào TK 5211.
Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại,giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản tiền chiết khấu này không được hạch toán vào TK 5211.
Với việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại trong tiêu thụ hàng hóa này,không những công ty có thể giữ được những khách hàng truyền thống mà còn có thể tăng lượng khách hàng mới trong tương lai vì có sự ưu đãi của công ty trong việc bán hàng,giúp thúc đẩy quá trình tiêu thụ tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường
- Đề xuất 3: Về tình hình quản lý công nợ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm đến mức tối thiểu những tổn thất về những khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra thì việc trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi là điều vô cùng cần thiết:
- Các khoản nợ của khách hàng là rất lớn nên nguy cơ giảm giá và mất khả năng thanh toán rất dễ xảy ra.
- Khách hàng của công ty là những khách hàng thường xuyên với hình thức thanh toán trả chậm nên việc thất thu là không thể tránh khỏi
- Do vậy công ty nên tiến hành lập khoản dự phòng phải thu khó đòi cho các hoạt động của mình
Đối với dự phòng các khoản phải thu khó đòi:
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nên quy mô các khoản phải thu của khách hàng là khá lớn mà việc thanh toán của khách hàng còn chậm, thậm chí có nhiều khách hàng mất khả năng thanh toán(theo báo cáo nợ phải thu đến ngày 31/12/2013). Vì vậy việc công ty không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để tránh những rủi ro là một hạn chế lớn của công ty.
Để trích lập các khoản nợ phải thu khó đòi kế toán sử dụng TK 159 “dự phòng phải thu khó đòi” và chi tiết cho từng khách hàng. Vào cuối niên độ kế toán,kế toán căn cứ vào các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được thì phải trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi:
- Phương pháp xác định mức dự phòng cần lập:
- Dự phòng phải thu khó đòi cần lập = Nợ phải thu khó đòi × số % có khả năng mất
- Mức trích lập đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
- Khi tiến hành các khoản trích lập dự phòng công ty cần chú ý:
Dự phòng phải thu khó đòi được lập khi có căn cứ xác định các khoản nợ phải thu không chắc chắn thu được.
Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được chi tiết cho từng khách hàng. Sau khi tiến hành xong việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi cuối kỳ kế toán,kế toán tiến hành tập hợp chi phí trên Các TK 642 rồi sau đó kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Đối với các khoản nợ được xóa sổ thì căn cứ vào các chứng từ sau : biên bản của hội đồng xử lý nợ, bản kê chi tiết khoản nợ khó đòi, quyết định của tòa án…. Quyết định của cấp có thẩm quyền về xử lý số nợ không thu hồi được.
Sau khi tiến hành xóa sổ các khoản nợ không đòi được,kế toán vẫn phải tiến hành theo dõi tối thiểu trong vòng 5 năm và vẫn phải có các biện pháp đòi nợ. sau này nếu thu hồi được số nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ,kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được và ghi nhận :
- Nợ TK 111 ; 112 :Gía trị thực tế thu hồi được Có TK 711 : Thu nhập khác
- Đồng thời tiến hành ghi đơn : Có TK 004 : Nợ khó đòi đã.
- Đề xuất 4: Về biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, Công ty cần phải xây dựng và củng cố niềm tin của khách hàng đối với chất lượng hàng hóa, giá cả cũng như sự hài lòng. Sự hài lòng thể hiện thông qua chủng loại, chất lượng hàng hóa, giá cả, cách trưng bày, chất lượng phục vụ. Đồng thời thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến mãi và chăm sóc khách hàng một cách triệt để.Người tiêu dùng luôn có suy nghĩ là làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng với một chi phí thấp nhất.Điều đó khiến họ thường tìm đến những chương trình khuyến mại của các nhà phân phối để tiêu dùng. Nắm bắt được nhu cầu đó của khách hàng, công ty có thể kết hợp với các nhà cung cấp hàng hóa cho mình để thực hiện những chương trình khuyến mại sau đó tổ chức quảng cáo tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hay tại chính hệ thống siêu thị.
Trên đây là một số phương hướng nhằm hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may trường Sơn Tuy nhiên để những phương hướng đó được thực hiện thì cần phải có những biện pháp sau:
- Công ty phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán toàn công ty.
- Công ty phải trang bị cơ sở vật chất đầy đủ cho phòng kế toán.
- Công ty phải có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán về tài khoản sử dụng, các quan hệ đối ứng tài khoản và chế độ sổ sách kế toán.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ bắt buộc các doanh nghiệp phải đối mặt với thị trường, để tồn tại phát triển và kinh doanh có hiệu quả bên cạnh các hoạt động đa dạng phong phú về sản xuất kinh doanh, tất yếu các doanh nghiệp phải có một cơ chế dự báo, kiểm tra giám đốc một cách toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các phương hướng hoạch định cho doanh nghiệp của mình.
Với một thị trường sôi động, mang tính cạnh tranh như Việt Nam hiện nay công tác tiêu thụ sản phẩm, quản lý lao động và tiền lương, giám sát tình hình tài chính của công ty giữ một vị trí quan trọng, quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Sử dụng một cách tốt nhất công cụ quản lý đặc biệt là công tác hạch toán kế toán sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao.
Là một bộ phận trong nền kinh tế quốc dân Công ty cổ phần may Trường Sơn đã tìm cho mình một đường lối và định hướng phát triển để tạo cho mình một chỗ đứng trên thị trường. Nhờ những chính sách và kế hoạch hợp lý công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Qua thời gian thực tập tại công ty giúp em hiểu hơn về thực tế công tác kế toán nói riêng và cách thức tổ chức hoạt động của một doanh nghiệp nói chung. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng tài vụ kế toán cùng sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thúy Hồng tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty An Thái

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com