Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Sông Dầu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp. Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin; đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác.

Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tài chính…Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty. Tuy nhiên đây không phải là nhiệm vụ dễ dàng nhất là khi thực tế các hoạt động kinh tế diễn ra ngày càng phức tạp.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu”.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm 3 phần chính:

  • Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu.
  • Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu.

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa kế toán kiểm toán Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đặc biệt là GV – THs. …… đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

1.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp.

Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ.

1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác. Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh tất cả các khoản doanh thu, chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán.

1.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp.

Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất

1.1.4. Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm hai loại như sau:

  • Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã dược xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước.

Trong đó: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp).

  • Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác
  • Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ… và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết … thực tế phát sinh trong kỳ.

  • Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác

Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện.

Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như: thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu thanh lý tài sản cố định, … và chi phí khác như: chi phí thanh lý tài sản cố định, chi bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế. . . phát sinh trong kỳ.

1.2. Lý luận chung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1. Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Khái niệm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Giảm giá hàng bán (GGHB): là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách, kích cỡ.

Thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x Thuế suất (%): là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu. Thuế XK phải nộp = giá tính thuế XK x Thuế suất (%)

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau đây:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
  • Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Nguyên tắc hạch toán doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.

Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).

Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.

Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.

Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.

  • Các phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.

Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.

Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp, …

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SÔNG DẦU

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Sông Dầu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

  • Tên của đơn vị: Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu.
  • Địa chỉ: Tổ dân phố Bắc Hải, Phường Bàng La, Quận Đồ Sơn, TP.HP.
  • Mã số thuế: 0201044381
  • Điện thoại: 031.39176
  • FAX: 031.39176

Thành phố Hải Phòng với những lợi thế sẵn có, là đô thị trung tâm cấp Quốc gia có hệ thống cảng biển và giao thông thuận lợi, là một cực kinh tế quan trọng của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Với những lợi thế đó Hải Phòng được chọn để xây dựng những nhà máy sản xuất phôi thép và thép xây dựng hàng đầu Việt Nam.

Nắm bắt được nhu cầu và xu thế phát triển của vật liệu mới. Nhận thấy Việt Nam là một thị trường lớn, đầy tiềm năng còn bỏ ngỡ. Ngày 22/11/1999, Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng đã trình lên Bộ xây dựng xin đầu tư xây dựng dự án “ Nhà máy mạ , sơn màu thép lá cuộn”. Với công suất 50.000 tấn sản phẩm/ năm. Đây là dự án sản suất sản phẩm thép mạ, sơn màu đầu tiên của ngành xây dựng.

Chủ trương đầu tư dự án của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng đã được lãnh đạo Bộ xây dựng và các cơ quan hữu quan nhiệt tình ủng hộ. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy mạ, sơn màu thép lá cuộn do tổng công ty xây dựng Bạch Đằng làm chủ đầu tư với công suất 50.000 tấn/ năm tại khu công nghiệp Đông Hải – Quận Hải An – Hải Phòng đã được Bộ xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 1914/ QĐ – BXD ngày 29/12/2000 . Trong quá trình triển khai thực hiện, có một số yếu tố thay đổi, vì vậy ngày 28/09/2001 Bộ trưởng Bộ xây dựng đã có Quyết định số 1577/QĐ – BXD “Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng”.

Sau 3 năm xây dựng, năm 2004 dự án được xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh. Nhà máy sản xuất thép mạ, sơn màu có quy mô hiện đại với dây chuyền thiết bị công nghệ tiên tiến bậc nhất hiện nay trên thế giới đã được hình thành ngay trên thành phố Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Tuy nhiên trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, vấn đề tiêu thụ là điều kiện quan trọng nhất quyết định sự thành bại của dự án đầu tư. Vì lẽ đó nhà máy phải được tổ chức hợp lý, đảm bảo quyền tự chủ, năng động linh hoạt trong kinh doanh. Mặt khác, khối lượng tài sản, vật tư thiết bị, nhân lực cuả nhà máy là rất lớn, vì vậy phải có sự quản lý trực tiếp để tăng cường trách nhiệm của người quản lý, gắn liền quyền lợi của bộ máy quản lý với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án cũng như cho Tổng công ty. Do vậy Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng quyết định thành lập Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu trên cơ sở tham gia góp vốn điều lệ của Tổng công ty, các đơn vị khác cũng như các đơn vị khác ngoài Tổng công ty.

Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu được thành lập trên cơ sở dự án đầu tư nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn được thông qua theo Công văn 644/BXD – KTTC ngày 07/05/2004 của Bộ xây dựng và Nghị quyết số 59/ NQ – HĐQT của hội đồng Quản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng ngày 18/06/2004. Tháng 6/2007 Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu được chuyển đổi chủ sở hữu từ tổng công ty xây dựng Bạch Đằng sang tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) với số cổ phần chi phối là 85,6% theo quyết định số 56/BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu ra đời mở ra một thời kỳ mới cho dự án “nhà máy mạ hợp kim, sơn màu thép lá cuộn” đi tới thành công với thương hiệu VIFA trên thị trường vật liệu xây dựng.

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Nhiệm vụ sản xuất của công ty

Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm mạ, sơn thép cuộn và các sản phẩm khác liên quan tới quá trình sản xuất chính như: tôn lợp, khung nhà thép.

Sản phẩm của công ty là tôn màu thép lá cuộn, đa dạng về chủng loại, độ dầy, màu sơn. Hiện nay công ty có hai dòng sản phẩm chính đó là: Tôn mạ kẽm Vifa zinc và tôn mạ kẽm màu Vifa zincolor.

2.1.2.2. Quy trình cng nghệ sản xuất

Sản phẩm của công ty đựợc sản xuất trên hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại bậc nhất hiện nay. Nhập khẩu đồng bộ từ CH Pháp. Đây là dây chuyền duy nhất có mặt tại Châu Á và Việt Nam là một trong 8 nước trên thế giới sở hữu dây chuyền sản xuất tự động hoá liên tục từ quá trình xử lý, mạ đều quá trình sơn. Dây chuyền có khả năng cung ứng 50.000 tấn/sản phẩm/năm”.

Quy trình tạo ra sản phẩm được mô tả như sau:

  • Sơ đồ 2.1. Quy trình tạo ra sản phẩm

2.1.3. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu

2.1.3.1. Thuận lợi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

  • Công ty có dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng cao do tiêu chuẩn của EU, tạo được niềm tin đối với khách hàng.
  • Có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt tình, có trình độ
  • Công ty được đặt tại khu công nghiệp Đông Hải gần cảng biển, hệ thống giao thông thuận lợi nên phân phối hàng hoá có nhiều lợi thế hơn.
  • Công ty là một trong ba cơ sở đầu tiên ở Việt Nam sản xuất được sản phẩm tôn mạ hợp kim nhôm kẽm và tôn mạ hợ kim nhôm kẽm màu.
  • Đối thủ ở phía Bắc chủ yếu là Lilama Hà Nội, Vikor kém cả về chất lượng, thương hiệu cũng như thị phần.

2.1.3.2. Khó khăn

Năm 1996 nhà máy sản xuất tôn mạ màu đầu tiên ở Việt Nam đã ra đời, đây là kết quả liên doanh giữa tập đoàn Nomura của Nhật Bản và công ty thép Miền Nam với công nghệ lạc hậu. Trải qua thời gian đầu do chất lượng thấp khó cạnh tranh với sản phẩm nhập ngoại. Nhưng với sự cải tiến công nghệ và lợi thế về hang rào thuế quan, trong những năm qua công ty Phương Nam đã rất phát triển và thu về nhiều lợi nhuận. Từ sự thành công của tôn Phương Nam các doanh nghiệp đã ồ ạt đầu tư vào lĩnh vực này như: Tôn Phương Nam, tôn Hoa Sen, Bluescope, Lilama Hà Nội….Với tổng công suất khoảng 1triệu tấn/ năm. Tuy nhiên theo thống kê nhu cầu trong nước mới khoảng 200.000 tấn/ năm. Như vậy cũng đã vượt xa “Cầu”. Điều này tạo ra sức ép cạnh tranh lớn. Đây là thách thức lớn mà công ty phải đối mặt khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh.

Công ty có vốn đầu tư rất lớn, gần 400 tỷ đồng, và vốn đầu tư này hoàn toàn là vốn vay, phải trả nợ trong thời gian từ 8-10 năm cho nên giá thành sản xuất lớn gây bất lợi trong cạnh tranh nhất là với các công ty tư nhân có vốn đầu tư thấp và cơ chế kinh doanh linh hoạt.

Việt Nam ra nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, qua đó thuế suất đối với sản phẩm này sẽ giảm. Hơn nữa hầu hết nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài vì thế sẽ mất lợi thế cạnh tranh khi hàng rào thuế quan được rỡ bỏ.

2.1.3.3. Phương hướng phát triển của công ty

Hiện nay công ty đã hoàn tất thủ tục chuyển giao từ Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng sang Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama). Sự kiện này hứa hẹn sự phát triển mạnh mẽ của công ty cùng với sự thành công của Tổng công ty lắp máy Việt Nam.

Trong thời gian tới công ty sẽ cho ra đời sản phẩm mới tôn mạ hơp kim nhôm kẽm, hay còn gọi là tôn lạnh. Đây là sản phẩm có chất lượng cao và mang tính chiến lược của công ty nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.

  • Công ty đã và đang hoàn tất thủ tục mở tổng kho tại Đà Nẵng để thuận tiện trong việc giao hàng cho các đại lý trên thị trường miền Trung và Tây Nguyên.
  • Cùng với việc cho ra đời sản phẩm mới công ty đã và đang tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ ra các tỉnh phía Nam và đặc biệt là xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Xây dựng xưởng dập, định hình tôn thành phẩm, góp phần nâng cao doanh thu, hạ giá thành sản phẩm.
  • Ngoài ra trong năm 2009 công ty có kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu nhằm huy động thêm vốn phục vụ cho việc tăng hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Với những định hướng như vậy công ty phấn đấu tới 2013 đạt được 1 số chỉ tiêu như:

  • Tăng sản lượng tiêu thụ từ 1800 tấn/ tháng lên 2500 tấn/ tháng.
  • Tăng thị phần 21% lên 28%.
  • Tăng quy mô lao động từ 220 người lên 300 người.
  • Đảm bảo lương bình quân là 3,5 triệu đồng/ người/ tháng thay vì 2,8 triệu/ người/ tháng.

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu

  • Phương thức bán hàng

Hiện nay, Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu đang thực hiện hai phương thức bán hàng là phương thức bán hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng.

  • Phương thức bán hàng trực tiếp
  • Đối với tất cả khách hàng.

Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, công ty sẽ chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận mới được coi là tiêu thụ.

Về phương thức giao hàng, Công ty thường giao hàng trực tiếp tại kho cho khách và khách hàng tự vận chuyển về. Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu được công ty chấp thuận thì công ty sẽ làm nhiệm vụ vận chuyển tới tận tay khách hàng, các khoản chi phí phát sinh sẽ được hạch toán vào tài khoản 641 (chi phí bán hàng).

  • Phương thức thanh toán

Công ty áp dụng hai phương thức thanh toán đối với khách hàng là thu tiền ngay và chậm trả. Với khách hàng thường xuyên, có tín nhiệm, Công ty cho phép nợ lại theo thời hạn cũng như khách hàng không thường xuyên, khách lẻ thì phải thanh toán đầy đủ mới được nhận hàng.

Về hình thức thanh toán, Công ty chấp nhận các hình thức như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc, chuyển khoản.

Thời gian trả chậm đối với khách hàng được áp dụng theo chính sách bán hàng của công ty. Công ty đó xây dựng chính sách bán hàng cho từng loại khách hàng, từng mặt hàng bao gồm: chính sách giá cả, chính sách thanh toán… để dễ dàng cho việc thực hiện và kiểm tra. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Kế toán công nợ phải theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ quá hạn và lập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho kế toán trưởng để kiểm tra việc thu nợ và xuất hàng.

  • Chứng từ kế toán sử dụng

Hóa đơn GTGT: Căn cứ theo yêu cầu của khách hàng gửi đến công ty, Giám đốc cử đại diện phòng kinh doanh xem xét và ký kết các hợp đồng kinh tế theo các quy định của công ty đề ra. Sau khi hoàn thành sản phẩm thì phòng kế toán lập các Hóa đơn GTGT tương ứng với các Hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

  •  Liên 1: màu tím được lưu lại quyển hóa đơn
  • Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng
  • Liên 3: màu xanh luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán.

Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có…

  • Và các chứng từ khác có liên
  • Tài khoản kế toán sử dụng
  • Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
  • Tài khoản 3331 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước”
  • Các tài khoản thanh toán như TK 111, TK 112, TK Và các tài khoản khác có liên quan.
  • Sổ sách kế toán sử dụng
  • Sổ Nhật ký chung
  • Sổ cái TK 511
  • Và các sổ khác có liên
  • Quy trình luân chuyển chứng từ

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

  • Sơ đồ 2.6. Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc liên quan đến bán hàng như Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có,… kế toán ghi chép vào sổ Nhật ký chung.

Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK511 và các tài khoản khác có liên quan. Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh. Đồng thời, căn cứ vào sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh để lập các Báo cáo tài chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

  • Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Ngày 22/12/2013, Công ty xuất kho bán 311 tấn tôn mạ kẽm màu Vifazincolor cho Công ty TNHH MTV xây lắp Sông Hồng, giá vốn là 855.000/tấn, giá bán là 1.210.000/tấn, trị giá tiền hàng là 376.310.000 (chưa có thuế GTGT 10%), chưa thanh toán.

Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT (Biểu số 2.1) ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu số 2.4). Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK511 (Biểu số 2.5), và các sổ khác có liên quan. Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu trên các Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, và dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

Ví dụ 2: Ngày 24/12/2013, Công ty xuất kho bán 250 tấn tôn mạ kẽm màu Vifazincolor cho Công ty TNHH Tuấn Khôi, giá vốn là 855.000/tấn, giá bán là 1.210.000/tấn, trị giá tiền hàng là 302.500.000 (chưa có thuế GTGT 10%), đã thanh toán bằng chuyển khoản.

Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT (Biểu số 2.2) và Phiếu báo có (Biểu số 2.3) để ghi vào sổ nhật ký chung (Biểu số 2.4). Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái TK511 (Biểu số 2.5), và các sổ khác có liên quan. Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu trên các Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh, và dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI SÔNG DẦU

3.1. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Kế toán là một công cụ sắc bén và hiệu quả nhất để phản ánh một cách khách quan và giám đốc một cách toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, nên đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất nói chung cũng như Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu nói riêng cần phải quan tâm đến việc nghiên cứu, hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của đơn vị mình sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả SXKD, tích lũy được của cải vật chất cho xã hội.

3.1.1. Ưu điểm

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu, vận dụng những lý luận thực tiễn vào công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty, em thấy có những ưu điểm sau:

 Về bộ máy quản lý: Công ty có một bộ máy quản lý chặt chẽ từ cấp cao cho đến các bộ phận nhỏ nhất, đảm bảo được chức năng, nhiệm vụ và có sự phối hợp nhịp nhàng, tạo hiệu quả cao trong công việc của mỗi bộ phận. Đồng thời bộ máy kiểm soát của công ty cũng làm việc có hiệu quả cao, phát hiện được những sai sót trong hoạt động của công ty để báo cáo lên cấp trên và có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

  • Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán về doanh thu, chi phí hạch toán kịp thời: các khoản doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác… phát sinh trong kỳ đều được theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán. Với những khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào những thời kỳ phát sinh nhiều không tương xứng với doanh thu trong kỳ thì Công ty đã kết chuyển vào TK142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”. Việc làm này có ý nghĩa rất quan trọng nhằm đánh giá đúng kết quả kinh doanh, thêm vào đó việc hạch toán này đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán, tức là tất cả các chi phí được xác định để tính lỗ lãi phải phù hợp với doanh thu ghi nhận trong kỳ và phải được phân chia rõ ràng trong kỳ hạch toán.

Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, Công ty đã áp dụng nhiều phương thức thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Khách hàng có thể trả tiền ngay hoặc trả theo ký kết hợp đồng. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng phương thức trả chậm đối với những khách hàng thường xuyên, những khách hàng có độ tin cậy cao.

3.1.2. Nhược điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Bên cạnh những ưu điểm trên, thì Công ty còn một vài hạn chế như:  Về ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác kế toán

Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu là công ty sản xuất lớn nhưng hiện nay trong công tác kế toán vẫn chưa được áp dụng phần mềm kế toán máy. Ở công ty, máy vi tính chưa thực sự được phát huy hết vai trò của nó, chỉ được sử dụng như một công cụ hỗ trợ các nhân viên kế toán để quá trình vào sổ không phải vào sổ sách giấy tờ mà qua bàn phím, thực chất công việc ở đây là hoàn toàn thủ công. Do đó khối lượng công việc nhiều, việc cung cấp báo cáo số liệu nhiều khi bị hạn chế và tốn nhiều thời gian hơn.

  •  Về chính sách chiết khấu thương mại

Hiện nay, Công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu thương mại. Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp kích thích được nhu cầu khách hàng, thu hút nhiều khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trường như hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của công ty.

  • Đối với sổ sách kế toán

Hiện nay, số lượng nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong một ngày, một tháng của công ty là rất lớn với nội dung kinh tế giống nhau nhưng công ty lại không mở sổ Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền. Điều này làm tăng khối lượng công việc cần phải làm của kế toán bán hàng.

3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu

3.2.1. Hiện đại hóa công tác kế toán tại công ty

Khối lượng công việc kế toán tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu khá lớn, tuy nhiên công tác kế toán vẫn được thực hiện thủ công. Mặc dù phòng Kế toán – Tài chính được trang bị máy tính nhưng mới chỉ áp dụng Microsoft Excel. Công ty nên xem xét tới việc mua phần mềm kế toán hoặc có thể đặt hàng công ty chuyên nghiệp viết phần mềm kế toán phù hợp với tình hình công ty và cài đặt để sử dụng.

Hiện nay, trên thị trường có khá nhiều phần mềm đang được sử dụng hoặc mới được đưa ra thị trường, như phần mềm kế toán MISA, FAST ACOUNTING 2011, EFFECT,… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Khi ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán trong Công ty theo hình thức sổ Nhật ký chung mà công ty đã lựa chọn, thì trình tự hạch toán được khái quát như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, nhân viên kế toán tiến hành phân loại, kiểm tra và mã hoá các thông tin kế toán bao gồm: mã hoá chứng từ, mã hoá tài khoản và mã hoá các đối tượng kế toán. Các chứng từ đã được mã hoá sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu theo phần mềm sử dụng tại doanh nghiệp.

Khi cơ sở dữ liệu đã có đầy đủ thông tin, máy tính có thể tự động truy xuất số liệu theo chương trình phần mềm kế toán cài đặt để vào sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết theo từng đối tượng đã được mã hoá và số liệu trên các báo cáo đến thời điểm nhập dữ liệu.

Cuối quý, kế toán tiến hành lập bảng cân đối thử và các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh, khoá sổ kế toán. Sau đó in bảng biểu, sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và các báo cáo cần thiết.

3.2.2. Áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại tại công ty

Trong cơ chế thị trường hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùng một ngành nghề, lĩnh vực vì vậy việc các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh để thu hút khách hàng là điều tất yếu. Việc công ty không áp dụng chính sách ưu đãi (chiết khấu thương mại) trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lượng khách hàng đến với công ty, góp phần làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Vì vậy để có thể thu hút được những khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ và vẫn giữ được những khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, công ty nên xây dựng các chính sách ưu đãi (chiết khấu thương mại) phù hợp với tình hình tại công ty.

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.

Chiết khấu thương mại do công ty xây dựng phải dựa trên:

  • Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp cùng ngành.
  • Chính sách chiết khấu thương mại được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp.

Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại

  • Để hạch toán kế toán chiết khấu thương mại, công ty sử dụng TK521 -Chiết khấu thương mại.
  • Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng.
  • Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại này được hạch toán vào TK 521.
  • Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản tiền chiết khấu này không được hạch toán vào TK521.

Với việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại trong tiêu thụ hàng hóa này, không những công ty có thể giữ được những khách hàng truyền thống mà còn có thể tăng lượng khách hàng mới trong tương lai vì có sự ưu đãi của công ty trong việc bán hàng, giúp thúc đẩy quá trình tiêu thụ, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.

3.2.3. Về việc lập Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Vì là một công ty sản xuất thương mại nên hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt tại công ty tương đối lớn, hoạt động nhập xuất hàng hóa cũng diễn ra thường xuyên, việc công ty không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt sẽ làm cho doanh nghiệp khó có thể theo dõi lượng tiền và hàng hóa vào, ra trong ngày cũng như nguồn vốn, tài sản của công ty.

Vì vậy công ty nên mở các sổ Nhật ký đặc biệt như sổ Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền, Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng. Công ty đặc biệt chú trọng việc mở Sổ Nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng. Cuối tháng, căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký đặc biệt để vào Sổ cái các tài khoản có liên quan.

  • Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Ngày 08/12/2013, Công ty xuất kho bán tôn lạnh màu Vifa Caluzinc cho Công ty TNHH Minh Kha, trị giá tiền hàng là 17.762.000 đồng, (VAT 10%), thanh toán bằng tiền mặt.

Ví dụ 2: Ngày11/12/2013, Công ty xuất kho bán tôn mạ kẽm màu Vifazincolor cho Công ty TNHH Trường Thành, trị giá tiền hàng là 18.270.000 đồng, (VAT 10%), thanh toán bằng tiền mặt.

Ví dụ 3: Ngày 21/12/2013, Công ty xuất kho bán tôn lạnh màu Vifa Caluzinc cho Công ty TNHH MTV xây lắp Sông Hồng, trị giá tiền hàng là 388.750.320 đồng, (VAT 10%), chưa thanh toán.

Ví dụ 4: Ngày 22/12/2013, Công ty xuất kho bán tôn mạ kẽm màu Vifazincolor cho Công ty TNHH MTV xây lắp Sông Hồng, trị giá tiền hàng là 376.310.000 (chưa có thuế GTGT 10%), chưa thanh toán.

Công ty có thể mở Sổ nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền theo mẫu sau:

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại được phải có sự phát triển không ngừng trong sản xuất kinh doanh, cũng như chặt chẽ, nghiêm túc trong công tác quản lý và luôn nâng cao nghiệp vụ, mở rộng quan hệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để theo dõi hiệu quả của các kỳ sản xuất kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp dù quy mô lớn hay nhỏ đều phải tổ chức công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Điều quan trọng là mỗi công ty tổ chức hạch toán kế toán như thế nào để việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý được tốt nhất và phục vụ đắc lực cho việc ra quyết định kinh doanh một cách kịp thời, chính xác Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán kế toán nói chung tại công ty cũng tương đối khoa học và hợp lý, song cũng không thể tránh khỏi những hạn chế. Trên đây là một số phân tích, đánh giá và giải pháp chủ quan mà em đã mạnh dạn đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu, với mong muốn công ty sẽ ngày càng phát triển vững mạnh hơn, khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Do kiến thức có hạn và lần đầu tiên tiếp cận với thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót.Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của thầy cô, cùng các cán bộ phòng kế toán tại Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu và sự góp ý của các bạn sinh viên.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần thương mại Sông Dầu đã giúp đỡ em rất nhiệt tình để hoàn thành bài khóa luận. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo thạc sĩ ………, các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã tận tình hướng dẫn em để em có thể hoàn thành bài khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Phân tích tình hình thu chi NSNN ở Việt Nam

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x