Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH in Thanh Hương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong thời kì đổi mới trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sự mở cửa nền kinh tế tạo ra nhiều thách thức và cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp cả trong nước và ngoài nước phải tự chủ về kinh doanh và tài chính. Phải tự đổi mới mình để phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ cấu thị trường.

Yếu tố lao động là một trong ba yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải vật chất. Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động của họ được đền bù xứng đáng. Đây là khoản tiền lương mà người lao động nhận được sau khi bỏ sức lao động. Còn đối với Công ty đây là khoản chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển được.

Vì vậy việc hạch toán phân bổ tiền lương và những khoản trích theo lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp hạch toán chính xác chi phí lao động có ý nghĩa cơ sở, là căn cứ để xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để đảm bảo cuộc sống và tái tạo sức lao động. Chính vì vậy, cần có một chế độ tiền lương luôn luôn đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế, để kích thích lao động.

Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH in Thanh Hương”

Bài khóa luận của em gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH in Thanh Hương
  • Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH in Thanh Hương

Do hạn chế nhiều về kiến thức, thực tế và thời gian nên chắc chắn bài khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Mong thầy cô góp ý đánh giá và nhận xét giúp em củng cố thêm vốn kiến thức của mình.

Em xin chân thành cám ơn các cô chú anh chị phòng kế toán công ty TNHH in Thanh Hương, các thầy cô giáo trường Đại học dân lập Hải Phòng, cô giáo hướng dẫn Ths. Lê Thị Nam Phương đã tạo điều kiện và hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thiện tốt bài khóa luận này

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1. Tiền lương và bản chất của tiền lương

1.1 Khái niệm và bản chất tiền lương

1.1.1 Khái niệm kế toán tiền lương

Người lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì được trả một số tiền công nhất định. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt. Và tiền lương chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Là giá cả sức lao động được hình thành theo thảo thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trường. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí, trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng lao động.

Sức lao động là một loại hàng hóa, giá trị của sức lao động chính là công sức của người lao động kết tinh trong hàng hóa. Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa. Trong nền kinh tế hiện nay, với sự chuyên môn hóa cao của tư liệu sản xuất mà hình thành nên một nền kinh tế đa dạng đa ngành nghề. Do vậy tùy vào đặc thù riêng trong việc sử dụng sức lao động của từng khu vực kinh tế mà các quan hệ thuê mướn, mua bán sức lao động cũng khác nhau. Sự đánh giá một cách chính xác giá trị của sức lao động sẽ đưa ra được số tiền lương hợp lý mà người sử dụng lao động có thể trả.

Tiền lương là khoản thu nhập chính đối với người lao động do vậy nó phải mang đầy đủ giá trị giúp họ có thể tái sản xuất lại sức lao động đã mất trong quá trình lao động, đồng thời cũng phải đáp ứng được giá trị tinh thần cơ bản của người lao động trong công cuộc sống để có thể làm động lực thúc đẩy người lao động trong công việc. Không những thế, tiền lương còn là chi phí đầu vào bắt buộc của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, do đó tiền lương có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc tạo động lực, khuyến khích người lao động làm việc đạt năng suất cao hơn.

1.1.2 Bản chất

Để tiến hành quy trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp bao giờ cũng cần có 3 yếu tố cơ bản đó là : tư liệu lao động, đối tượng lao động và lực lượng lao động. Trong đó lực lượng lao động là yếu tố chính mang tính chất quyết định. Lực lượng lao động luôn đóng vai trò trung tâm chi phối quyết định mọi quá trình sản xuất kinh doanh. Để sản xuất ra của cải vật chất, con người phải hao phí sức. Để có thể tái sản xuất và duy trì sức đó, người sẽ nhận được những khoản bù đắp được biểu hiện dưới dạng tiền lương.

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức mà người được sử dụng để bù đắp hao phí của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động. Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sức lao động, được xác định dựa trên cơ sở giá trị của đã hao phí để sản xuất ra của cải vật chất, được người và người sử dụng thoả thuận với nhau.

1.2. Chức năng, vai trò và ý nghĩa của kế toán tiền lương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

1.2.1 Chức năng

  • Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp

Tiền lương là động lực kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất. Bởi vì tiền lương gắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối với người lao động, nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu về vật chất đối mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của người lao động trong doanh nghiệp. Chính vì vậy khi tiền lương nhận được thoả đáng, công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăng năng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp được tăng lên. Khi có lợi nhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp dành cho người lao động nhiều hơn, nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những người sử dụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp đưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.

  • Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động

Khi xây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này và đồng thời đây cũng chính là chức năng của tiền lương. Động lực cao nhất trong công việc của người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm nhiệm chức năng này. Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ biến là biện pháp kinh tế nên tiền lương càng phát huy được hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng suất lao động.

  • Chức năng tái sản xuất lao động

Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, có thể nói đây chính là nguồn nuôi sống người lao động và gia đình họ, vì vậy tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao chất lượng lao động. Thực hiện tốt chức năng này của tiền lương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao.

Ngoài các chức năng trên còn một số chức năng khác như chức năng thanh toán, chức năng thước đo giá trị sức lao động.

1.2.2 Vai trò Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị của sản phẩm mà sản phẩm là cơ sở tạo ra nguồn thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quản lý chặt chẽ về công tác hạch toán trên hai phương diện số lượng và chất lượng là yêu cầu bức thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác, để tồn tại và đứng vững trên thương trường hay điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố sự cân bằng cục bộ doanh nghiệp làm cho tiến trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.

  • Về mặt kinh tế

Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền không đủ trang trải, mức sống của người lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc làm ngoài doanh nghiệp như vậy có thể làm ảnh hưởng kết quả làm việc tại doanh nghiệp. Ngược lại nếu tiền lương trả cho người lao động lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu thì sẽ tạo cho người lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc vì lợi ích chung và lợi ích riêng, có như vậy dân mới giàu, nước mới mạnh.

  • Về mặt chính trị xã hội

Có thể nói tiền lương là một nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếu như tiền lương không gắn chặt với chất lượng, hiệu quả công tác, không theo giá trị sức lao động thì tiền lương không đủ đảm bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động không đủ để khuyến khích nâng cao trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề. Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ, là điều kiện để người lao động hưởng lương hoà nhập vào thị trường lao động xã hội.

1.2.3 Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyết định thu nhập tăng hay giảm của người lao động, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trong doanh nghiệp. Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảo quyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn của người lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp. Có thể nói hạch toán chính xác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại là chi phí chiếm tỉ lệ đáng kể. Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động. Do đó làm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp. Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếp theo.

Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó, thông qua các chính sách tiền lương có thể đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động.

Đối với người lao động: Tiền lương là một phần cơ bản nhất trong thu

nhập của người lao động, giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ cần thiết. Trong nhiều trường hợp tiền lương kiếm được còn phản ánh địa vị của người lao động trong gia đình, trong tương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và xã hội. Khả năng kiếm được tiền công cao hơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc. Không ngẫu nhiên mà tiền lương trở thành chỉ tiêu đầu tiên, quan trọng của người lao động khi quyết định làm việc cho một tổ chức nào đó.

Đối với xã hội: Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương cao giúp người lao động có sức mua cao hơn và từ đó làm tăng sự thịnh vượng của một cộng đồng xã hội, nhưng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng điều này làm giảm mức sống của người có thu nhập thấp không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó, giá cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từ đó làm giảm công ăn việc làm. Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ mô, tiền lương là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân, là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nước điều tiết thu nhập giữa người lao động với người sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng và phát triển của một quốc gia.

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương làm 4 nhóm như sau:

  • Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân công việc:

Sự phức tạp của công việc: Các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao mới có khả năng giải quyết sẽ buộc phải trả lương cao. Thông thường các công việc phức tạp gắn liền với những yêu cầu về đào tạo, kinh nghiệm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến mức lương. Sự phức tạp của công việc phản ánh mức độ khó khăn và những yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc. Sự phức tạp của công việc được phản ánh qua các khía cạnh sau đây :

  • Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo
  • Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc
  • Các phẩm chất cá nhân cần có
  • Trách nhiệm đối với công việc.
  • Tầm quan trọng của công việc
  • Điều kiện để thực hiện công việc

Nhóm các yếu tố thuộc về bản thân nhân viên:

  • Trình độ lành nghề của người lao động
  • Kinh nghiệm của bản thân người lao động.

Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân.

Mức hoàn thành công việc: Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của họ. Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải khác Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương

Thâm niên công tác: Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên có thể không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lương. Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp cho việc đề bạt, tăng thưởng nhân viên.

Sự trung thành: Những người trung thành với tổ chức là những người gắn bó làm việc lâu dài với tố chức. Trả lương cho sự trung thành sẽ khuyến khích nhân viên lòng tận tụy tận tâm vì sự phát triển của tổ chức. Sự trung thành và thâm niên có mối quan hệ với nhau nhưng có thể phản ánh những giá trị khác

Tiềm năng của nhân viên: Những người có tiềm năng là những người chưa có khả năng thực hiện những công việc khó ngay, nhưng trong tương lai họ có tiềm năng thực hiện được những việc đó. Trả lương cho những tiềm năng được coi như đầu tư cho tương lai giúp cho việc giữ chân và phát triển tài năng cho tiềm năng của tương lai. Có thể có những người trẻ tuổi được trả lương cao bởi vì họ có tiềm năng trở thành những nhà quản trị cấp cao trong tương lai.

Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường Công ty

  • Chính sách tiền lương của Công ty
  • Khả năng tài chính của Công ty
  • Năng suất lao động

Nhóm các yếu tố thuộc về môi trường xã hội

  • Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường
  • Mức sống trung bình của dân cư
  • Tình hình giá cả sinh hoạt
  • Sức mua của công chúng
  • Công đoàn , xã hội
  • Nền kinh tế
  • Luật pháp

Khi xây dựng hệ thống tiền lương người ta có xu hướng trước tiên dựa vào công việc sau đó sử dụng các yêu cầu về kỹ năng và kết quả làm việc để xác định mức lương cho mỗi nhân viên. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

1.4 Phân loại và hạch toán lao động

1.4.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp.

Việc phân loại lao động rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp, xác định cấu thành hợp lý giữa các loại lao động là biện pháp có ý nghĩa quan trọng quyết định năng suất lao động và hiệu suất công tác của mỗi loại lao động.

Lực lượng lao động trong DN có thể được phân ra làm nhiều loại tuỳ theo mỗi đặc trưng của doanh nghiệp. Bao gồm các hình thức phân loại chủ yếu:

  • Lao động thường xuyên và lao động hợp đồng.
  • Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
  • Lao động trong lĩnh vực SXKD và lao động ngoài lĩnh vực
  • Kỹ thuật, quản lý, hành chính.
  • Chuyên viên chính, cán sự.
  • Ngoài ra còn phân loại công nhân theo cấp bậc, độ tuổi, giới tính để có kế hoạch tuyển dụng và kế hoạch bảo hiểm…

1.4.2 Hạch toán lao động trong doanh nghiệp.

Hạch toán lao động bao gồm việc hạch toán tình hình sử dụng số lượng lao động và thời gian lao động, hạch toán kết quả lao động. Tổ chức tốt hạch toán kết quả lao động giúp cho DN có những tài liệu đúng đắn, chính xác để kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động, tình hình năng suất lao động, tình hình hiệu suất công tác. Hạch toán lao động sẽ cung cấp cho DN có tài liệu đúng đắn để tính lương, trợ cấp, BHXH cho CNV đúng chính sách chế độ Nhà nước đã ban hành cũng như những quy định của doanh nghiệp đã đề ra.

  • Hạch toán tình hình sử dụng số lượng và thời gian lao động.

Số lượng lao động: Số lượng lao động thường có sự biến động tăng giảm trong từng đơn vị, từng bộ phận cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Sự biến động trong DN có ảnh hưởng đến cơ cấu lao động, chất lượng lao động và do đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự biến động lao động trong từng đơn vị, bộ phận, doanh nghiệp sử dụng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở số liệu để ghi vào “Sổ danh sách lao động” là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao động” phải đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến động của doanh nghiệp hàng tháng, quý, năm theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp và của cơ quan quản lý cấp trên.

Thời gian lao động của doanh nghiệp: Thời gian lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ SXKD. Để phản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử dụng thời gian lao động, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Bảng chấm công”. Ngoài bảng chấm công, kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân viên:

  • Phiếu nghỉ hưởng Bảo hiểm xã hội
  • Phiếu báo làm thêm giờ
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động.
  • Hạch toán kết quả lao động.

Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: Thời gian lao động, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ, phương tiện sử dụng… Khi đánh giá, phân tích kết quả lao động của công nhân viên phải xem xét một cách đầy đủ các nhân tố trên. Kết quả lao động của công nhân viên trong doanh nghiệp được phản ánh vào các chứng từ:

  • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
  • Hợp đồng giao khoán. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Tùy theo loại hình, đặc điểm SXKD mà doanh nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác kết quả lao động. Mỗi chứng từ sử dụng đều phải phản ánh được những nội dung cơ bản: Tên CNV hoặc bộ phận công tác, loại sản phẩm, công việc đã thực hiện, thời gian thực hiện, số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành được nghiệm thu.

Căn cứ các chứng từ hạch toán kết quả lao động kế toán tổng hợp kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận và toàn đơn vị làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản phẩm cho từng công nhân.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG

1. Tổng quan về công ty TNHH in Thanh Hương

1.1. Giới thiệu chung

  • Tên đầy đủ: Công ty TNHH In Thanh Hương .
  • Tên tiếng anh: Thanh Hương Printer Company
  • Tên viết tắt: THP,LTD.
  • Trụ sở chính: Số 18/71 cụm 1, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng.
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh : Số 71 Trần Khánh Dư – Phường Mái Tơ – Quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng.
  • Đăng kí nộp thuế tại Kho bạc Nhà nước.
  • Mã số thuế : 0200493899.
  • Tài khoản : 2611100107003. Tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hải Phòng
  • Vốn điều lệ : 2.000.000.000

Công ty TNHH in Thanh Hương là đơn vị thành viên của hệ thống ngành in. Công ty in Thanh Hương đăng kí giấy phép kinh doanh số 0202000973 ngày 21/08/2003 theo quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của sở kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hải Phòng. Là một doanh nghiệp tư nhân hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng. Công ty là một doanh nghiệp in tổng hợp của ngành in.

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển.

Ngày nay, với chính sách mở cửa của mình, Việt nam hướng toàn bộ nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Chỉ khi bước sang nền kinh tế thị trường đầy biến động các doanh nghiệp Việt Nam mới hiểu rằng phải nâng cao chất lượng để đảm bảo tồn tại trong sự cạnh tranh gay gắt. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải nắm bắt các xu thế thay đổi, tìm ra những yếu tố then chốt đảm bảo thành công, cần phải hiểu rõ điểm mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh, biết được những mong muốn của khách hàng từ đó đưa ra được những chiến lược phát triển phù hợp cho doanh nghiệp.

Hoạt động thương mại nói chung và dịch vụ in ấn nói riêng cũng đang đứng trước sự thách đố của thị trường, sự đòi hỏi của xã hội, phát triển dịch vụ đã trở thành phổ biến và là những nhu cầu không thể thiếu được của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Ngày nay khách hàng có điều kiện lựa chọn hơn và nhu cầu cũng đa dạng hơn. Cũng như các ngành công nghiệp khác khi tham gia vào thị trường luôn có đối thủ cạnh tranh, để có được điều đó. Công ty TNHH in Thanh Hương cần phải tìm hiểu thị trường, nắm bắt nhu cầu khách hàng, biết rõ điểm mạnh yếu của công ty cũng như các đối thủ cạnh tranh, từ đó đưa ra những kế hoạch chiến lược phù hợp với năng lực của công ty và tình hình môi trường. Ngành in là một ngành kinh tế kĩ thuật hiện đại. Các chứng từ in phẩm của ngành có đặc thù cao, phải có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, đó là cơ sở chính để công ty TNHH In Thanh Hương thành lập và phát triển.

1.3 Các đặc điểm kinh tế kĩ thuật của Công ty TNHH In Thanh Hương

1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý.

  • Sơ đồ tổ chức công ty TNHH In Thanh ương

Giám đốc: Là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh và đối với nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạo chung toàn công ty Phòng tài chính – Kế toán : Làm tham mưu giúp việc cho Giám đốc về tài chính kế toán, thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với Nhà nước, lương thưởng…

Phòng sản xuất: giao dịch tìm việc làm cho Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, công nghệ, kỹ thuật, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, kết hợp với phòng tài chính đề xuất phương án giá, xác định chí phí sản xuất gia công sản phẩm.

  • F.X chế bản: Có nhiệm vụ sao chép bản vi tính, bình bảng, phối bảng để tạo khuôn in phục vụ cho qui trình in.
  • F.X in offset: Có nhiệm vụ kết hợp khuôn in, giấy in để tạo ra sản phẩm in theo yêu cầu qui trình kĩ thuật công nghệ.
  • F.X sách: Nhiệm vụ gia công các In phẩm đã được thực hiện theo qui trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
  • F.X Flexo:In và gia công bao bì màng mỏng PP, PE, bao bì giấy tráng màng trên máy in Flexo.
  • F.X giấy: Có nhiệm vụ sản xuất giấy khăn thơm và giấy vệ sinh theo đơn đặt hàng.
  • Các phân xưởng này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công ty thông qua các Quản đốc phân xưởng.

1.4 Cơ cấu phòng kế toán Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

Các nghiệp vụ phát sinh của công ty được tập trung tại bộ phận kế toán của công ty. Các chứng từ sau khi thu thập kế toán có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo .

  • Sơ đồ phòng kế toán

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu phòng kế toán Chức năng,nhiệm vụ của từng kế toán

Kế toán trưởng: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác hạch toán, lập kế hoạch tài chính, dự toán thu chi các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham vấn cho giám đốc có thể đưa ra các quyết định hợp lý. Cuối kỳ kế toán, Kế toán trưởng tập hợp số liệu từ các bộ phận để tập hợp chi phí, tính giá thành, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. Kiểm tra chứng từ đầu vào, thanh toán với người bán, người tạm ứng, thanh toán tiền lương cho công nhân viên theo dõi, quản lý hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

  • Kế toán thuế: tập hợp các khoản thuế trong kì ( tháng , quý , năm)
  • Thủ qũy: Có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Bắt đầu từ ngày 21/08/2003 căn cứ vào quyết định 48/ TC/ QĐCĐKT công ty chính thức áp dụng hình thức nhật ký chung để tiến hành hạch toán.

1.6 Chế độ kế toán áp dụng

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc là ngày 31/12 hàng năm. Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi đồng tiền khác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng. Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.

Phương pháp nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ thuế.

Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp( phương pháp giản đơn). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho :theo phương pháp kê khai thường xuyên Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty: công ty TNHH IN THANH HƯƠNG sử dụng hệ thống tài khoản theo hệ thống tài khoản mới do Bộ Tài Chính ban hành. Căn cứ vào hệ thống tài khoản do Tổng công ty quy định, công ty được mở thêm các tài khoản chi tiết để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

1.7 Chế độ báo cáo

Hệ thống báo cáo tài chính nộp cho các cơ quan Nhà nước bao gổm:

  • Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)
  • Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số 03-DN)
  • Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN).

2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH in Thanh Huơng

2.1. Sổ sách, chứng từ và tài khoản sử dụng

2.1.1. Trình tự sổ sách, chứng từ kế toán

  • Bảng chấm công
  • Bảng tính lương gián tiếp, trực tiếp
  • Bảng thanh toán tiền lương
  • Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
  • Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

2.1.2. Tài khoản sử dụng

  • TK 111 : Tiền mặt
  • TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
  • TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
  • TK 1542 : Chi phí nhân công trực tiếp
  • TK 334 : Phải trả công nhân viên
  • TK 338 : Phải trả phải nộp khác
  • TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
  • TK 3384 : Bảo hiểm y tế
  • TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp
  • TK 642 : Chi phí QLDN
  • TK 6422 : Chi phí nhân công gián tiếp

2.2 Hạch toán người lao động

Công ty TNHH In Thanh Hương là một công ty có quy mô nhỏ. Tính tới thời gian 31/12/2014 công ty có tất cả 23 lao động. Công ty bao gồm cả lao động gián tiếp và lao động trực tiếp.

  • Bảng tổng hợp cơ cấu lao động: Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Qua bảng ta có thể thấy cơ cấu lao động của công ty: lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng 39% và lao động gián tiếp có tỷ trọng 61%. Như vậy số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn phù hợp đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.

  • Bảng phân loại độ tuổi và trình độ của công nhân viên:

Cơ cấu về độ tuổi: Qua bảng ta thấy công ty có đội ngũ công nhân viên ở độ tuổi trẻ dưới 30 chiểm 60,87%. Đây là lực lượng lao động có sức khỏe tốt, khả năng ứng dụng và đổi mới nhanh nhạy linh hoạt trong công việc…Đội ngũ công nhân viên trẻ như vậy sẽ là một yếu tố quan trọng giúp công ty phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đội ngũ công nhân viên trẻ không thể thiếu những người có thâm niên dày dặn kinh nghiệm. Đây là đội ngũ quan trọng vì họ là người hướng dẫn và truyền đạt lại kinh nghiệm cho những nhân viên mới vào công ty những kĩ năng làm việc nhanh và đạt chất lượng tốt.

Cơ cấu về trình độ: Trình độ công nhân viên nói chung là chưa cao nhưng phù hợp với công ty. Lao động có trình độ đại học chiếm 13,04%, lực lượng toàn bộ làm công việc văn phòng và quản lý công ty. Lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ trọng tương đối lớn ở cả 2 bộ phân văn phòng và phân xưởng. Trình độ lao động phổ thông chiếm 34,8% chủ yếu làm ở bộ phận phân xưởng.

2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH In Thanh Hương

2.3.1. Phương pháp xây dựng quỹ lương

Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quan lý và chi trả lương.

Quỹ lương hiện tại của công ty gồm:

  • Lương cơ bản cho công nhân viên: Được quy định riêng cho từng công nhân viên tùy thuộc vào năng lực làm việc, vị trí công việc, và thời gian người lao động gắn bó với công ty.
  • Phụ cấp: Bao gồm phụ cấp lương nếu đi làm đầy đủ hoặc không nghỉ tự do ngày nào, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ăn trưa và đi lại dao động từ 500.000 đến 1.000.000 đồng cho một nhân viên.

2.3.2. Quy trình hạch toán:

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình hạch toán lương và các khoản trích

2.3.3 Các hình thức trả lương

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức lao động Công ty quy định chế độ trả lương cụ thể. Công ty TNHH in Thanh Hương áp dụng 2 hình thức trả lương cho công nhân viên theo hai khối như sau :

  • Khối phân xưởng
  • Khối văn phòng

2.3.3.1 Trả lương khối phân xưởng

  • Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm doanh nghiệp tính lương theo công thức:
  • Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào ngày công của từng người.

Để hạch toán về thời gian lao động công ty sử dụng bảng chấm công. Hàng ngày tổ trưởng được căn cứ thực tế vào số lượng lao động và số lượng lao động thực tế đi làm, lao động nghỉ việc trong ngày để lập bảng chấm công. Cuối tháng người chấm công chuyển bảng chấm công và các giấy tờ liên quan như phiếu hưởng bảo hiểm xã hội… về phòng kế toán kiểm tra đối chiếu, quy ra công để tính lương.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG

3.1 Đánh giá nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH in Thanh Hương Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn. Đây là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân người lao động. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH in Thanh Hương và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của giám đốc và toàn thể mọi người trong công ty nói chung và phòng kế toán nói riêng đã giúp em hiểu thêm rất nhiều kiến thức thực tế. Kết hợp những kiến thức mà em đã được đào tạo ở trường cùng với kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại công ty trên cơ sở đó em có một số nhận xét sau:

3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1.1.1 Về tổ chức công tác kinh doanh

Công ty TNHH in Thanh Hương có đội ngũ nhân viên nhiệt tình năng động và có trang thiết bị máy móc hiện đại giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt

Công ty áp dụng hình thức bộ máy quản lý theo kiểu tập trung phù hợp với ngành nghề sản xuất của công ty. Các phòng ban được phân công chức năng và nhiệm vụ riêng biệt cụ thể rõ ràng hoạt động có hiệu quả trong việc cung cấp đầy đủ kịp thời các thông tin quan trọng và cần thiết cho ban lãnh đạo Công ty trong vẫn đề sản xuất kinh doanh và quản lý công ty. Giúp cho giám đốc luôn nắm bắt được tình hình thực tế của Công ty để đưa ra những quyết định đúng đắn và hợp lý.

Trong quá trình hoạt động Công ty luôn có sự điều chỉnh đổi mới hợp lý phù hợp với điều kiện nhiệm vụ và tình hình kinh tế trong từng giai đoạn.

3.1.1.2 Về tổ chức công tác kế toán

Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Các chứng từ sử dụng theo mẫu Bộ Tài Chính ban hành thông tin ghi chép đầy đủ chính xác với nghiệp vụ kế toán phát sinh. Chứng từ được phân loại theo hệ thống rõ ràng và có đầy đủ yếu tố cần thiết đồng thời tổng hợp lưu trữ và bảo quản cẩn thận.

Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp.…

Về việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ: Kế toán công ty đã tuân theo trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Có sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng tài chính kế toán với các bộ phận khác của công ty giúp cho việc tính toán và trả lương các khoản trích theo lương cho người lao động một cách chính xác đầy đủ và kịp thời. Giúp cho công ty phân tích được tình hình lao động và thu nhập của các bộ phận trong công ty. Qua đó công ty điều chỉnh phương pháp tiền lương bố trí lao động một cách khoa học tạo sự gắn bố đoàn kết toán thể nhân viên trong công ty. Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Bộ máy kế toán của Công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán tổ chức bộ máy kế toán đơn giản gọn nhẹ. Mỗi người đảm nhiệm 2 đến 3 phần hành kế toán khác nhau có sự bố trí phân công công việc cụ thể rõ ràng đội ngũ nhân viên đều tự giác có năng lực trình độ chuyên môn và có trách nhiệm với công việc.

Công ty TNHH in Thanh Hương là công ty có quy mô nhỏ nên việc áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung phù hợp với mô hình của công ty. Đây là hình thức thuận tiện cho việc phân công hoạt động kế toán trong công ty. Hình thức này đơn giản trong việc ghi chép dễ dàng cho việc đối chiếu kiểm tra tỏng việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3.1.1.3 Hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Công ty đã xây dựng quy chế lương theo đúng chế độ của Nhà nước. Quy chế này được thay đổi thường xuyên cho phù hợp với các chế độ ban hành của Nhà nước và tiến trình sản xuất kinh doanh của công ty.

Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được công ty theo dõi một cách thường xuyên. Việc thanh toán lương cho người lao động được thực hiện kịp thời đúng thời hạn quy định đã tạo cho người lao động một sự tin tưởng an tâm làm việc do đó đã kích thích người lao động nâng cao năng lực của người lao động.

Kế toán hạch toán tiền lương chính xác, đầy đủ, rõ ràng chi tiết theo từng khoản mục theo đúng nguyên tắc hạch toán kế toán tại công ty và quy định của Nhà nước ban hành. Sổ sách và chứng từ được lưu trữ có hệ thống và khoa học.

3.1.2 Nhược điểm Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

3.1.2.1 Trích lập những khoản trích theo lương không đúng quy định

Công ty đã không tiến hành trích KPCĐ và công ty cũng không có tổ chức công đoàn. Công ty đã làm trái với chế độ Nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.

Công ty tiến hành trích các khoản theo lương theo mức lương 2.515.000 đồng/tháng. Việc này làm ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động. Bởi khả năng làm việc sự cống hiến của mỗi người trong công ty là khác nhau nhưng mức tiền đóng bảo hiểm đều giống nhau ảnh hưởng tới khoản lương hưu và các chế độ mà người lao động được hưởng.

3.1.2.2 Công ty không quan tâm đúng mức đối với các nhân viên

Tại công ty TNHH in Thanh Hương không tiến hành lập bảng chấm công cho nhân viên văn phòng. Nhân viên văn phòng trong công ty dù đi làm đầy đủ hay có nghỉ làm trong tháng đều được một mức lương theo quy định của công ty. Điều này dẫn đến tình trạng không công bằng trong việc tính lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Việc này ảnh hưởng tới quyền lợi của người lao động khi sự cống hiến là khác nhau nhưng mức lương lại được giống nhau.

3.1.2.3 Hệ thống sổ sách của công ty chưa đầy đủ

Công ty TNHH in Thanh Hương đã không tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Dẫn tới việc hạch toán vào các sổ cái TK 334 và TK 338 gặp nhiều khó khăn.

3.1.2.4 Công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán máy

Hiện tại công ty vẫn chỉ sử dụng bảng excel để tính toán số liệu kế toán nên việc hạch toán mất nhiều thời gian. Đặc biệt đến kì phải nộp các báo cáo tài chính báo cáo thuế thì kế toán lại bận rộn, vất vả nên việc tính toán có thể dẫn tới nhầm lẫn sai sót.

3.2 Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH in Thanh Hương

3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp vì vậy quản lý doanh nghiệp phải tìm mọi cách để chi phí doanh nghiệp là thấp nhất và lợi nhuận là cao nhất.

Kế toán cung cấp thì tiền lương và các khoản trích theo lương có một vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế tài chính vì nó là bộ phận cấu thành nên chi phí sản xuất hay chi phí kinh doanh. Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp cho công ty xác định kết quả kinh doanh chính xác hơn. Từ đó có thể xác định được bản chất thực trạng của doanh nghiệp giúp cho ban lãnh đạo có quyết định đúng đắn phù hợp. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương với cán bộ công nhân viên còn giúp cho việc cải tiến tổ chức sản xuất tổ chức lao động sắp xếp lao động nâng cao năng xuất lao động. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Có nhiều cách tính lương khác nhau nhưng mỗi doanh nghiệp đều có một hình thức, quan niệm, cách thức khác nhau xong các doanh nghiệp đều mong muốn cơ một cách thức tính, chi trả, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phú hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tuân thủ các điều khoản được quy định trong Bộ luật Lao động các chính sách chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành đây là những văn bản pháp quy mang tính bắt buộc. Hoàn thiện kế toán tiền lương phải đảm bảo thực hiện đúng chế độ kế toán hiện hành và không phá vỡ tính thống nhất của chế độ kế toán.

Thực tế luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các chính sách thuế với các quy định trong các chuẩn mực và chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử xây dựng để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán.

Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính tôn trọng chế độ kế toán. Mỗi quốc gia đều phải có một cơ chế quản lý tổ chức. Việc tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể được phép vận dụng và cải tiến chế độ không bắt buộc phải dập khuôn hoàn toàn theo chế độ. Hoàn thiện trên cơ sở phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh nghành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Hoàn thiện trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả.

3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương

3.3.1 Tiến hành trích lập các khoản trích theo lương theo đúng quy định

Luật công đoàn có hiệu lực từ ngày 1/1/2013 quy định mọi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nghĩa vụ trích nộp 2% KPCĐ. Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 cũng đã nêu rõ các công ty, doanh nghiệp… có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay không đều phải đóng nộp đầy đủ các khoản KPCĐ theo quy định.

Vì tài chính công đoàn là hướng tới người lao động, vì quyền lợi đoàn viên, người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Không tiến hành trích lập KPCĐ công ty không có kinh phí để tổ chức các hoạt động công đoàn cho công nhân viên. Điều này vi phạm luật Lao động của Nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của người lao động.

Kinh phí công đoàn không chỉ góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, phúc lợi cho người lao động mà còn có tác dụng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, làm cho người lao động yên tâm gắn bó với doanh nghiệp, góp phần làm cho doanh nghiệp ổn định và phát triển. Vậy em xin kiến nghị công ty nên trích lập kinh phí công đoàn để công tác kế toán được hoàn thiện hơn, đảm bảo đúng chế độ và quyền lợi của người lao động.

3.3.2 Tiến hành lập bảng chấm công cho nhân viên văn phòng

Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thức tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH… để có căn cứ tính lương phải trả, BHXH trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị.

Để tạo sự công bằng cho tất cả cán bộ công nhân viên công ty trong việc theo dõi thời gian thực tế ngày công của nhân viên em xin kiến nghị công ty nên lập bảng chấm công cho nhân viên khối văn phòng để làm căn cứ tính lương hợp lý cho nhân viên.

3.3.3 Tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả gồm: lương chính, phụ cấp, các khoản khác như BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho đối tượng sử dụng lao động và là những căn cứ để ghi sổ kế toán. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Vì vậy kế toán nên tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Điều này sẽ giúp cho công ty phân tích được tình hình thu nhập cũng như việc trích nộp các loại quỹ của từng bộ phận trong công ty và giúp cho việc quản lý theo dõi được dễ ràng hơn. Từ đó, công ty có kế hoạch lên phương án phân phối tiền lương một cách khoa học và hợp lý tạo tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả làm việc, khuyến khích sự sáng tạo tăng lợi nhuận cho công ty và thu nhập cá nhân.

3.3.4 Áp dụng phần mềm kế toán

Khi kinh tế ngày càng phát triển khoa học công nghệ được ứng dụng nhiều trong công việc đặc biệt trong công tác kế toán để giảm bớt khối lượng công việc.Vì vậy để đáp ứng nhu cầu thời đại và yêu cầu công việc công ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy thay vì làm kế toán trên bảng tính Excel.

Việc sử dụng phần mềm cũng khá đơn giản không phức tạp trong tính toán. Khi áp dụng phần mềm ta được rất nhiều tiện lợi, có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán chỉ cần mở phần mềm hệ thống đã được cài đặt sẵn và nhập số liệu vào sau đó hệ thống sẽ tự chạy chi tiết các số liệu vào sổ sách có liên quan. Các kế toán có thể xem nghiệp vụ có chính xác hay không khi xem các sổ sách liên quan. Bên cạnh đó khi phát hiện những sai sót kế toán có thể sữa chữa trực tiếp được mà không cần ghi thêm bút toán nào. Cuối tháng hệ thống sẽ tự động khoá sổ cuối tháng và chuyển tiếp số lệu sang tháng tiếp theo. Hệ thống cũng tự cập nhật vào các báo cáo tài chính và lưu trữ sổ sách. Trong khi đó khi áp dụng kế toán thủ công kế toán phải làm như sau: Từ chứng từ kế toán ghi vào sổ sách kế toán sau đó khoá sổ kế toán kiểm tra đối chiếu số liệu sau đó mới lập các báo cáo tài chính và lưu trữ các sổ sách.

Hiện tại công ty đang áp dụng kế toán nhật ký chung chính vì vậy việc áp dụng phần mềm kế toán là rất thích hợp. Công ty có thể áp dụng phần mềm kế toán MISA 2012 gồm 13 phân hệ , đây loại phần mềm dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ sử dụng không cần hiểu biết nhiều về tin học kế toán vẫn có hể sử dụng được mà chi phí cũng không tốn kém cho lần mua bản quyền phần mềm chỉ từ 3.000.000 đến 9.000.000 đồng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH in Thanh Hương với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong công ty em đã tiếp thu được những kiến thức thực tế nhất định. Qua đây em đã được tìm hiểu về tổ chức bộ máy quản lý thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cũng như được kiểm nghiệm đối chiếu lý luận với thực tế và đây cũng chính là một cơ hội giúp em tích luỹ được kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau khi ra trường.

Qua thời gian thực tế tại công ty TNHH In Thanh Hương đó không phải là thời gian dài nhưng là cơ hội tốt giúp em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm làm việc củng cố thêm kiến thức đã được học trên ghế nhà trường. Qua thời gian tìm hiểu thực tế giúp cho em rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật, khả năng biết liên kết làm việc trong một cộng đồng cùng một nhiệm vụ chung.

Vì thời gian thực tập không nhiều và do trình độ bản thân còn hạn chế nên Báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô để Báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

Qua đây em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các quý thầy cô đặc biệt là cô Ths. Lê Thị Nam Phương đã chỉ dạy và hướng dẫn em tận tình. Và em cũng xin cám ơn ban lãnh đạo Công ty và các cô chú phòng Kế toán trong Công ty In Thanh Hương cùng toàn thể thầy cô trường đại học dân lập Hải Phòng đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này. Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Công ty In.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Sông Dầu

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x