Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là một phần hết sức quan trọng trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất, nó dễ dàng phục vụ cho các mục đích thanh toán tức thời trong quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền còn quyết định một phần sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Công tác hạch toán vốn bằng tiền cho ta thấy được số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp, tình hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, có các biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền và chọn đề tài viết khoá luận tốt nghiệp là: “Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc”.
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, bài khoá luận của em gồm ba chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về Vốn bằng tiền và tổ chức kế toán Vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Chương III: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu và viết khoá luận, với sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn thực tập cùng với Quý Cơ quan, em đã tìm hiểu và nghiên cứu các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc. Cùng với những kiến thức đã học được tại trường Đại Học Dân lập Hải Phòng, em đã học hỏi nhiều kiến thức về thực tế và đặc biệt là em đã có thêm hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành kế toán nói riêng và ngành kinh doanh nói chung.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do sự hạn chế về kinh nghiệm viết bài và cách trình bày nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo của các Thầy Cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Thầy giáo hướng dẫn khoá luận Phạm Văn Tưởng cũng như Ông Trịnh Khắc Điện – Giám đốc Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, cùng toàn thể cô chú, anh chị em nhân viên trong Công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1. Tổng quan về Vốn bằng tiền
1.1 Khái niệm và đặc điểm của Vốn bằng tiền
1.1.1. Khái niệm Vốn bằng tiền Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Trong nền kinh tế hiện nay, khi đề cập tới tiền tệ người ta không còn nhìn nó hạn hẹp và đơn giản rằng tiền tệ chỉ là kim loại hay tiền giấy mà người ta xem xét tiền tệ ở một góc độ rộng hơn là cả các loại séc, sử dụng tiền gửi, thanh toán bằng thẻ tín dụng….. nếu chúng có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền ( có khả năng thanh khoản cao) đều được coi là tiền.
Vốn bằng tiền là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ bao gồm: Tiền mặt (TK111), Tiền gửi ngân hàng( TK 112) và Tiền đang chuyển ( TK 113). Với tính linh hoạt cao nhất, Vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc thanh toán cho mua bán hay trang trải chi phí hoạt động. Mỗi loại Vốn bằng tiền được sử dụng vào mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại, nhằm quản lý chặt chẽ tình hình thu chi và đảm bảo an toàn cho từng loại, sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích.
1.1.2. Đặc điểm của Vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất.
- Vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí.
1.2 Vai trò và sự cần thiết của Vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh
1.2.1. Vai trò của Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Vốn bằng tiền của doanh nghiệp vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hóa sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hay thu hồi các khoản nợ. Thiếu vốn là một trong những trở ngại và nguyên nhân chính gây kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó Vốn bằng tiền đóng một vai trò hết sức quan trọng và to lớn trong việc đảm bảo cho công tác sản xuất kinh doanh được liên tục và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết của Vốn bằng tiền trong sản xuất kinh doanh.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhất thiết phải cần một lượng vốn bằng tiền nhất định. Nhờ có Vốn bằng tiền mà doanh nghiệp mới mua sắm được các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh mới được tiến hành. Do đó doanh nghiệp cần phải quản lý Vốn bằng tiền một cách thường xuyên và chặt chẽ.
1.3. Kết cấu của Vốn bằng tiền Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhóm tài khoản 11- Vốn bằng tiền gồm 3 tài khoản:
- TK 111 – Tiền mặt
- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng TK 113 – Tiền đang chuyển
1.4. Phân loại Vốn bằng tiền
- Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam.
Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác.
1.5. Vai trò của Kế toán Vốn bằng tiền
Công tác tổ chức kế toán Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của Kế toán trong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.
Song song với việc tổ chức kế toán Vốn bằng tiền, chúng ta cần phải chú trọng việc quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ thường xuyên, kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng phát sinh nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác.
Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như: thống kê, phân tích hoạt động kinh tế….trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên liên tục sự thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị hiện vật. Kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.6. Nhiệm vụ của Kế toán Vốn bằng tiền
- Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm, thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền.
- Giám đốc việc thực hiện chế độ quản lý tiền mặt, chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu của thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
- Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời.
- Phản ánh kịp thời các khoản tiền đang chuyển để tránh thất thoát.
- Thực hiện kịp thời công tác lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo yêu cầu quản lý.
2. Hạch toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
2.1. Những nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
- Tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa hai nhiệm vụ giữ tiền lập chứng từ, ghi sổ kế toán tiền mặt.
- Ghi thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải có chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hợp lý, hợp pháp.
- Chi đồng tiền mặt cho nghiệp vụ thu chi thường xuyên, tập trung quản lý tiền và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng thương mại và kho bạc nhà nước.
- Đối chiếu, điều chỉnh số dư tiền mặt, tiền gửi ngân hàng phải được thực hiện thường xuyên trong kỳ.
2.2. Những quy định phải tôn trọng khi hạch toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch ( Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ) để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên có của các tài khoản 111, TK 112 hoặc TK 1112, TK 1122 được quy đổi từ đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản 111, TK 112 hoặc TK 1112, TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước – Xuất trước, Nhập sau – Xuất trước, Giá thực tế đích danh. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ảnh số chênh lệch này trên các tài khoản doanh thu, chi phí tài chính( nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản – giai đoạn trước hoạt động. Số dư cuối kỳ của các TK vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007 “ Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế ( Giá hóa đơn hoặc giá được thanh toán ) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho.
2.3. Các chứng từ sổ sách sử dụng để hạch toán vốn bằng tiền
2.3.1. Các chứng từ sử dụng để hạch toán vốn bằng tiền
- Phiếu thu, Phiếu
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng.
- Giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền
- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, Bảng kiểm kê quỹ.
- Bảng kiểm kê quỹ ( Dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
- Bảng kê chi tiền
2.3.2. Các sổ sách sử dụng để hạch toán vốn bằng tiền
- Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền.
- Nhật ký chứng từ, Bảng kê.
- Sổ quỹ
- Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp chi tiết
- Sổ cái
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
1.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc được thành lập vào năm 2007 theo giấy phép kinh doanh số 0200783157 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 27 tháng 12 năm 2007.
Đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 22 tháng 09 năm 2011.
- Tên Doanh nghiệp:
Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIET – UC INVESTMENT CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: VIETUC INVESCO
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, Lê Hồng Phong, Hải An, Hải Phòng
- Điện thoại/Fax : (031) 88 – (031) 389.86.
- Địa chỉ email: vietuccmt@gmail.
- Ngành nghề Kinh doanh chính : Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
- Vốn điều lệ : 000.000.000 đồng.
- Người đại diện theo pháp luật:
- Nơi cấp: Công an Bà Rịa-Vũng Tàu
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D15 khu làng cá Bến Đình, phường 9, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Chỗ ở hiện tại: Số D15 khu làng cá Bến Đình, phường 9, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Tên gọi Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc được dặt dựa theo quốc tịch của các vị cổ đông sáng lập công ty, bao gồm:
- Ông Trịnh Khắc Điện ( Quốc tịch Việt Nam ) Chức vụ : Tổng giám đốc
- Ông Terrence James Coman ( Quốc tịch Úc ) Chức vụ : Phó Giám đốc
- Ông Đào Trọng Hậu ( Quốc tịch Việt Nam ) Chức vụ : Chủ tịch HĐQT
Xuất phát từ nhu cầu làm việc trong một không gian thoáng đãng và yên tĩnh, các chủ đầu tư đã họp bàn và đưa ra quyết định cho xây dựng một tòa nhà cao 11 tầng dùng làm văn phòng cho thuê, nhằm phục vụ khách hàng với những tiện ích nhất định. Được xây dựng từ năm 2007 và hoàn thành vào khoảng giữa năm 2011, Tòa nhà Việt Úc( tên thường gọi của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc) tọa lạc trên đường Lê Hồng Phong, một cung đường với những công trình lớn như Trung tâm thương mại Thùy Dương Plaza, Siêu thị BigC, Tòa nhà Khánh Hội, gần hơn nữa là trung tâm hành chính quận Hải An Với mong muốn mang lại cho khách hàng sự thoải mái và yên tâm khi chọn nơi đây làm trụ sở làm việc, Tòa nhà Việt Úc cung cấp cho khách thuê nhiều lợi ích thuê như: miễn một phần hoặc giảm tiền thuê trong thời gian đầu, điều chỉnh giá thuê, khuyến mại về trang bị nội thất, miễn phí đỗ xe, chất lượng dịch vụ bảo vệ tốt, hệ thống camera quan sát các tầng của Tòa nhà, các hợp đồng quy đổi theo tiền Việt Nam (VND), đồng thời các điều kiện cho thuê cũng dễ dàng và đơn giản.
Bắt đầu đi vào hoạt động từ cuối năm 2011, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã thu hút được 6 khách hàng bao gồm: Công ty Cổ phần khoáng sản DLH, Công ty TNHH vận tải DLH, Công ty TNHH Giải pháp thông tin và truyền thông HSC, Công ty cổ phần Việt Thịnh, Công ty TNHH Mỹ phẩm Sắc màu Mới.
Nắm được vị trí địa lý thuận lợi cùng với tầm nhìn xa về các trục đường chính, sang năm 2012 đã có thêm một vài khách hàng bắt tay ký kết hợp đồng với công ty như Công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam, Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Hàng Hải Liên Minh, Công ty Cổ phần đầu tư vận tải và thương mại Anh Việt…
Cùng với xu hướng phát triển và sự tín nhiệm từ phía các đối tác, cho đến nay , Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã tiếp nhận và xúc tiến ký hợp đồng với gần 30 công ty( tương đương với khoảng 1.120m2, chiếm khoảng 2/3 Tổng diện tích của Tòa nhà). Trong đó có những doanh nghiệp tin tưởng và đồng ý ký kết với bản hợp đồng có thời hạn lên đến 5 năm, VD như Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội ( Chi nhánh Hải Phòng). Điều này cũng rất thuận lợi cho việc giao dịch ngân hàng của các công ty trong Tòa nhà.
1.3. Đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
1.3.1 Ngành nghề phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư cải tạo hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng. Mã ngành: 6810
1.3.2. Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Cung cấp các văn phòng cho thuê với giá cả phù hợp cùng với chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao hơn, nhằm mục đích mang lại lợi nhuận và mang đến cho khách hàng sự thoải mái nhất định khi lựa chọn làm văn phòng làm việc.
Khách hàng của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc không chỉ là những khách hàng trong nội ngoại thành Hải Phòng mà còn có cả những khách hàng từ tỉnh khác như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh….
Nhằm hướng tới mục tiêu ngày càng phát triển và mở rộng thị trường, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc luôn nỗ lực cố gắng mang lại lợi ích tối đa cho các khách hàng.
1.3.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Thuận lợi:
Tọa lạc trên trục đường lớn Lê Hồng Phong, tiện lợi cho giao thông qua lại, không gian rất thoáng đãng và trong lành.
Tòa nhà nằm gần với các ngân hàng như ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, ngân hàng Bắc Á, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiện lợi cho việc giao dịch ngân hàng. Nằm ngay sát trung tâm hành chính quận Hải An. Gần với Cảng Hải Phòng, rất thuận tiện cho các công ty vận tải.
- Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ nhân viên trẻ, có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao.
- Trang bị các tiện nghi hiện đại, hệ thống camera giám sát khu vực trong và ngoài sảnh Tòa nhà 24/24h.
- Cung cấp nơi đỗ xe miễn phí cho khách hàng.
Công ty luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, làm hài lòng cả những khách hàng khó tính nhất.
- Khó khăn:
Với xu hướng nguồn cung văn phòng cho thuê tăng, hiện nay nhiều văn phòng đang vướng phải tỷ lệ trống khá cao, Công ty CP tư vấn đầu tư Việt Úc cũng không thể tránh khỏi tình trạng này.
- Khu vực bãi đỗ xe còn chưa đủ rộng.
- Luôn phải cạnh tranh với các đối thủ tiềm tàng như TD Plaza, Cát Bi Plaza, Tòa nhà Thành Đạt, Tòa nhà Khánh Hội.
1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
1.4.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
- Sơ đồ 06: Bộ máy quản lý của công ty
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty.
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác.
- Ban Giám đốc:
Tổng Giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp Tổng Giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực mình được phân công phụ trách. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Giám đốc điều hành: Giám đốc điều hành là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
1.5. Đặc điểm, tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
- Sơ đồ 07: Bộ máy kế toán của công ty
1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bọ trong công ty. Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định.
Kế toán viên: Là người có trách nhiệm thu thập, tiến hành phân loại các chứng từ và tổng hợp lại để ghi vào các sổ kế toán một cách chính xác, và thực hiện các công tác kế toán theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty, thu và chi tiền mặt khi có lệnh. Hàng tháng phải kiểm kê số tiền thu và chi đối chiếu với sổ sách các bộ phận có liên quan.
1.5.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
- Phòng kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.5.4. Hình thức kế toán, chế độ kế toán và phương pháp áp dụng
Hiện nay, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết được ghi đồng thời với sổ Nhật ký chung.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán được tính từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.
- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VND)
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Chứng từ kế toán được sử dụng:
- Hoá đơn tài chính
- Phiếu chi, phiếu thu
Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ nhật ký chung
- Sổ Cái
- Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết tài khoản
Hệ thống cáo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng cân đối tài khoản
Hình thức mở và khoá sổ kế toán:
- Mở sổ kế toán: đầu niên độ kế toán, công ty tiến hành mở sổ kế toán theo danh mục đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
- Khoá sổ kế toán: cuối kỳ hạch toán(tháng, quý, năm)
Hệ thống tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi Ngân hàng. Trong các Báo cáo Vốn bằng tiền, công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là: Đồng Việt Nam để phục vụ cho công tác hạch toán, ghi chép. Trường hợp phát sinh các giao dịch có liên quan đến ngoại tệ thì sẽ quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam để hạch toán và ghi chép kế toán.
2.1. Tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Tiền mặt là số vốn bằng tiền được Thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công ty. Công ty không phát sinh các khoản ngoại tệ hay vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trong công tác hạch toán tiền mặt.
Nguyên tắc quản lý tiền mặt của công ty chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.
Thủ quỹ đảm nhận việc thu, chi tiền mặt tại quỹ của công ty. Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan tới tiền mặt, Kế toán tiền mặt tiến hành lập Phiếu thu, Phiếu chi. Phiếu thu, Phiếu chi được lập thành 3 liên ghi đầy đủ nội dung, có đầy đủ chữ ký của người thu, người nôp, người chi, người nhận, người cho phép nhập xuất quỹ, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng duyệt (Riêng Phiếu chi phải có chữ ký duyệt của thủ trưởng đơn vị). Một liên lưu lại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho Thủ quỹ để tiến hành thu (hoặc chi) tiền. Sau khi nhập quỹ ( hoặc xuất quỹ) tiền mặt Thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc “đã chi” và ký tên, giữ lại một liên để ghi Sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc người nhận) tiền. Cuối ngày chuyển cho Kế toán phần hành ghi sổ.
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 111 “Tiền mặt” Tài khoản tiền mặt có 3 tài khoản nhưng Công ty chỉ sử dụng một tài khoản cấp 2 của tài khoản này là: TK 1111 –Tiền Việt Nam tại quỹ. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu;
- Phiếu chi;
- Hóa đơn GTGT
- Giấy nộp tiền;
- Giấy đề nghị tạm ứng;
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng;
- Biên lai thu tiền;
- Sổ quỹ tiền mặt;
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt;
- Nhật ký chứng từ số 01;
- Bảng kê số 01;
- Sổ cái TK 111
- Các chứng từ và sổ sách có liên quan khác;
Trình tự ghi sổ kế toán
- Căn cứ vào các chứng từ thu chi hàng ngày Thủ quỹ vào Sổ quỹ tiền mặt đồng thời kế toán theo dõi thu chi vào Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt. Đến cuối tháng Thủ quỹ và Kế toán cộng phát sinh và đối chiếu số dư.
- Sau khi vào Sổ kế toán chi tiết Kế toán cộng phát sinh hàng ngày và cuối tháng vào Bảng kê số 01 theo hàng ngang và tài khoản theo hàng dọc tương ứng. Tương tự như vậy cho Nhật ký chứng từ số 01.
- Sau khi vào Bảng kê 01 và Nhật ký chứng từ số 01 Kế toán tiến hành vào Sổ cái TK 111.
- Căn cứ vào Sổ cái, Kế toán vào Bảng cân đối phát sinh rồi tiến hành lên Báo cáo tài chính.
2.1.1. Kế toán chi tiết tiền mặt tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt tại quỹ của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Các nguồn thu chủ yếu của công ty:
- Thu từ việc bán hàng hóa và kinh doanh dịch vụ;
- Thu tạm ứng;
- Thu từ các nguồn khác…;
Ví dụ 1: Ngày 03/05/2012: Chi nhánh công ty cổ phần giám định Đại Việt nộp tiền thuê văn phòng 801A và phí sử dụng điện tháng 05/2012, số tiền 9.930.000 đ ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
1. Đánh giá về công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi thành lập tới nay, Công ty đã trải qua rất nhiều những khó khăn thử thách để tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Trong những năm tồn tại đó, Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên đã cùng nhau từng bước tháo gỡ những khó khăn thử thách để dần khẳng định vị thế của Công ty. Kết quả đó không đơn thuần sự tăng trưởng về mặt vật chất mà còn là sự lớn mạnh toàn diện về trình độ quản lý, trình độ làm việc của Công ty. Điều đó đã đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao động và đóng góp cho Ngân sách Nhà nước.
- Mô hình quản lý kinh doanh:
Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã năng động xây dựng mô hình quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty. Bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả giúp cho Ban lãnh đạo công ty quản lý việc kinh doanh dễ dàng hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công ty đã ký kết được nhiều các Hợp đồng thuê văn phòng với đối tác, tạo được lòng tin với khách hàng. Điều đó chứng tỏ sự nhạy bén trong quản lý và sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Về công tác kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đây là sự lựa chọn phù hợp với loại hình hoạt động cũng như quy mô của Công ty. Hình thức kế toán này được áp dụng với mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán. Ngoài ra hình thức kế toán nhật ký chung có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm, kịp thời cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
- Bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức một cách hợp lý, hoạt động có nề nếp. Cán bộ kế toán nhiệt tình, yêu nghề, tiếp cận kịp thời về chế độ kế toán hiện hành và vận dụng nó một cách linh hoạt, khoa học. Giữa các cán bộ kế toán có tinh thần tương trợ lẫn nhau trong công việc đem lại hiệu quả cao.
- Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ:
Các thủ tục chứng từ liên quan đến hạch toán Vốn bằng tiền được thực hiện đầy đủ. Từ những công việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ được tiến hành một cách cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý rõ ràng và dễ hiểu. Trong công tác theo dõi Vốn bằng tiền, kế toán Vốn bằng tiền tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyển chứng từ. Chứng từ được lưu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra. Tổ chức hệ thồng BCTC và Báo cáo thống kê nội bộ đầy đủ kịp thời để lãnh đạo Công ty nắm bắt tình hình nhanh chóng.
- Về sổ sách kế toán: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để theo dõi tình hình thu chi của Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi Ngân hàng (TK112) như: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi Ngân hàng; Sổ cái TK111, 112. Điều đó được thể hiện trong công việc tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng.
- Trong hạch toán kế toán:
Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán và các nghiệp vụ này được ghi theo trình tự thời gian nên rất thuận tiện cho việc theo dõi.
Hạch toán tiền mặt: Việc lập Sổ quỹ tiền mặt được căn cứ trực tiếp vào các Phiếu thu, Phiếu chi hàng ngày giúp cho việc quản lý tiền mặt được hiệu quả. Kế toán tiền mặt có thể đối chiếu các số liệu với Sổ quỹ được nhanh chóng, thuận tiện dễ dàng, chính xác. Giúp phát hiện được những chênh lệch, tìm ra được nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch kịp thời.
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng: Việc lập Sổ tiền gửi Ngân hàng căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có cũng giúp cho kế toán theo dõi, quản lý lượng tiền gửi được tốt hơn.
- Cập nhật thông tin:
Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, quyết định mới của Bộ tài chính và công tác hạch toán Vốn bằng tiền. Hơn thế, trước những thay đổi một số quy định về phương pháp hạch toán kế toán tại một số phần hành kế toán Công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán mới.
- Đào tạo nhân lực:
Công ty thường xuyên chú trọng đến công tác quản lý nhân sự, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân viên. Bên cạnh đó công ty còn có những biện pháp khen thưởng, kỷ luật và động viên kịp thời tới cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm tạo kỷ cương lao động trong Công ty.
1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Bên cạnh những ưu điểm trên, do những nhân tố khách quan và chủ quan nhất định tác động bên trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán Vốn bằng tiền nói riêng ở Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải được nghiên cứu để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện, cụ thể:
Do số lượng nhân viên bộ phận kế toán ít nên việc tập hợp số liệu chứng từ sổ sách còn chậm chạp, dẫn đến việc lập báo cáo kế toán định kỳ thường không đúng thời hạn, gây chậm trễ trong việc ra quyết định đối với nhà quản lý.
Trong việc thanh toán của Công ty có nhiều khoản tiền thanh toán lớn vẫn được thực hiện tại quỹ, điều này ảnh hưởng đến vấn đề an toàn về tiền quỹ của Công ty, số lượng công việc nhiều hơn, Mặt khác, để một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho công tác thanh toán quá nhiều sẽ không đảm bảo khả năng sinh lời của tiền. Ngoài ra, công ty hiện vẫn trả lương theo phương pháp truyền thống trong khi các công ty khác đã thay đổi sang hình thức trả lương qua thẻ ATM rất thuận tiện và giảm áp lực cho thủ quỹ rất nhiểu.
Hiện nay Công ty đã sử dụng máy tính để lưu trữ số liệu và sổ sách nhưng vẫn chỉ là thực hiện phần mềm thông thường như: Word, Excel chứ chưa có một phần mềm riêng biệt để phục vụ công tác kế toán nên doanh nghiệp vẫn chưa thực sự phát huy hết vai trò của máy tính trong công tác hạch toán kế toán, chưa tiết kiệm được thời gian lập, ghi chép, tổng hợp số liệu và chuyển sổ.
2. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện
Như chúng ta đã biết: Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề sống còn là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường để tồn tại và phát triển. Muốn làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có chiến lược phát triển tốt, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn là một trong các biện pháp tích cực nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.
Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư Việt Úc nói riêng và các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung đều chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn kinh doanh. Để thực hiện tốt hơn nữa việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn bằng tiền không những cần phát huy những điểm mạnh mà còn phải hạn chế những tồn tại để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
2.2. Mục đích và yêu cầu hoàn thiện
Đối với doanh nghiệp, yếu tố thị trường và cơ chế quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới tổ chức công tác kế toán. Do vậy cần thấy được những đặc trưng của nền kinh tế thị trường và sự tác động của các nhân tố khác tới việc tổ chức công tác kế toán để tìm ra các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đặt ra. Muốn vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và tổ chức kế toán Vốn bằng tiền nói riêng cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định cũng như các chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Nhưng cũng không phải rập khuôn máy móc theo đúng chế độ mà phải vận dụng sáng tạo .
- Hoàn thiện phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Doanh nghiệp mình sao cho hiệu quả nhất.
- Phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ, phù hợp từng yêu cầu nhà quản lý.
- Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Là sinh viên thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, sau thời gian tìm hiểu về phần hành kế toán nói chung và đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán Vốn bằng tiền nói riêng, với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công việc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền làm cho công tác kế toán thực sự trở thành một công cụ quản lý kinh tế có hiệu lực. Cùng với sự xuất phát từ những nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, em xin đưa ra một số giải pháp sau: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
- Kiến nghị 1: Hoàn thiện bộ máy kế toán trong doanh nghiệp
Do còn hạn chế về số lượng nhân viên kế toán nên việc thu thập, xử lý dữ liệu kế toán chưa được diễn ra nhanh chóng, kịp thời. Công ty nên tuyển dụng thêm kế toán viên để công tác hạch toán được tiến hành một cách nhanh chóng, tránh dồn nhiều việc cho một người. Đồng thời giúp cho việc cung cấp thông tin quản lý được chính xác và kịp thời hơn.
Doanh nghiệp nên tạo điều kiện cho nhân viên kế toán được tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề để hoàn thành mục tiêu công việc một cách hiệu quả hơn.
Ngoài ra,trách nhiệm từng bộ phận, từng thành viên cần được quy định cụ thể và rõ ràng, đảm bảo tính hợp lý trong khâu quản lý, luân chuyển chứng từ. Doanh nghiệp nên thực hiện thanh toán theo quy trình sau:
- Kiến nghị 2: Sử dụng triệt để lợi ích từ các tài khoản Ngân hàng
Hiện nay công ty đã mở một số tài khoản Ngân hàng nhưng chưa tận dụng được triệt để lợi ích mà các tài khoản mang lại. Xem xét tình hình thực tế, các tài khoản mở ra mới chỉ dừng lại ở mức thanh toán một số khoản tiền. Trong khi đó, với thời kỳ lạm phát như hiện nay, việc giữ tiền mặt không còn là cách tích lũy hợp lý. Thêm vào đó, việc trả lương cho cán bộ công nhân viên theo hình thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hiện nay không còn phù hợp nữa. Vì vậy, Doanh nghiệp nên áp dụng :
- Tăng cường việc thanh toán giao dịch bằng chuyển khoản
- Giảm bớt thanh toán bằng tiền mặt
- Chỉ dùng tiền mặt để thanh toán các khoản chi nhỏ
- Tạo tài khoản riêng cho mỗi người lao động, hàng tháng tiến hành việc trả lương theo hình thức thanh toán thông qua thẻ ATM.
Điều này dễ dàng cho thấy những lợi ích từ tài khoản Ngân hàng:
- Đảm bảo vấn đề an toàn tiền quỹ của Công ty do tăng cường việc thanh toán giao dịch bằng chuyển khoản
- Gửi và rút tiền dễ dàng thuận tiện tại tất cả các chi nhánh
- Thực hiện chuyển khoản tức thời trong cùng hệ thống
- Sử dụng các dịch vụ thanh toán đa dạng một cách thuận tiện và chi phí thấp nhất thông qua mạng lưới chi nhánh và ngân hàng đại lý rộng khắp của các Ngân hàng
- Sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đại: Internet Banking, BIDV Mobile, BIDV Business Online,…
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ đặc biệt như: Đầu tư tự động, Quản lý vốn tập trung,…
- Việc trả lương qua thẻ ATM sẽ làm giảm áp lực công việc cho thủ quỹ, tránh những sai sót nhầm lẫn trong quá trình trả lương, đồng thời tránh việc tồn một lượng tiền khá lớn tại quỹ.
Giải pháp này còn là một lợi ích nữa khi Chi nhánh Ngân hàng SHB Sài Gòn – Hà Nội chọn vị trí tầng 1 Tòa nhà làm văn phòng giao dịch, thuận lợi cho chính Doanh nghiệp và các công ty khác đặt thuê tại Tòa nhà Việt Úc cũng như các công ty bên ngoài khác. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
- Kiến nghị 3: Hoàn thiện về việc hạch toán chi phí tiền điện của doanh nghiệp
Hiện nay, kế toán hạch toán chi phí tiền điện của toàn doanh nghiệp vào tài khoản 632. Mỗi khách hàng thuê văn phòng tại Toà nhà Việt Úc đều sử dụng một công tơ đo( đếm) điện riêng. Số điện mà mỗi bên khách hàng sử dụng đều được nộp chung với chi phí văn phòng về Việt Úc vào hàng tháng. Đồng thời, doanh nghiệp xuất hoá đơn giá trị gia tăng phản ánh số tiền thuê văn phòng và tiền điện hàng tháng cho các bên khách hàng, hợp lý hoá số tiền thuế giá trị gia tăng mà khách hàng được khấu trừ. Điều này đúng nhưng chưa đủ, do chưa thể hiện được chi phí sử dụng điện phục vụ riêng văn phòng của Công ty Việt Úc. Doanh nghiệp nên hạch toán tách biệt riêng số tiền điện sử dụng của khách hàng và của chính doanh nghiệp.
Ví dụ cho nghiệp vụ này: Ngày 27/05/2012, công ty chuyển khoản cho ngân hàng VIB thanh toán tiền điện đến hết 16/05/2012, số tiền 32.208.715đ. Trong đó số tiền điện mà khách hàng sử dụng là 21.168.715đ, doanh nghiệp sử dụng là: 11.040.000đ.
Doanh nghiệp nên hạch toán nghiệp vụ này như sau: a, Phản ánh chi phí tiền điện của khách hàng:
- Nợ TK 632: 19.244.2861
- Nợ TK 1331: 1.924.429
- Có TK 1124: 21.168.715
b, Phản ánh chi phí tiền điện của doanh nghiệp: Nợ TK 6422: 10.036.364
- Nợ TK 1331: 1.003.636
- Có TK 1124: 11.040.000
Kiến nghị 4: Áp dụng mức phạt nộp chậm đối với các bên thuê văn phòng
Doanh nghiệp dù mới đi vào hoạt động nhưng cũng đã có khá nhiều Công ty đến thuê văn phòng. Khách hàng của Tòa nhà là các doanh nghiệp đến từ các tỉnh, thành phố khác nhau: Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bắc Ninh,… có chi nhánh và chọn Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc làm địa điểm giao dịch. Tuy nhiên với tình hình kinh tế hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đang gặp khó khăn toàn diện: Giảm cầu trong nước là khó khăn đầu tiên, phổ biến đối với phần đối với hơn 2/3 số doanh nghiệp; tiếp đến là 53.6% số doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiếp cận vốn; 49,2% gặp khó khăn trong việc mua nguyên liệu đầu vào; những bất ổn vĩ mô đã gây khó khăn cho 23,6% số doanh nghiệp; nhu cầu thị trường nước ngoài suy giảm gây khó khăn cho 10 % số doanh nghiệp; khoảng 12% số doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng lao động.
Với những khó khăn chung như vậy, việc nộp muộn tiền thuê văn phòng đối với các khách hàng thuê Văn phòng tại Tòa nhà Việt Úc là điều không tránh khỏi. Thêm vào đó là một vài lý do xuất phát từ việc khách hàng có chi nhánh lớn tại tỉnh, thành khác ngoài Hải Phòng. Mỗi lần đến hạn thanh toán tiền thuê văn phòng, chi nhánh tại Hải Phòng phải thu thập đầy đủ chứng từ, giấy tờ có liên quan và đệ trình lên các cấp cao hơn ở các tỉnh, thành khác xem xét và ký duyệt rồi mới chuyển lại công văn ( quyết định) đồng ý cho thanh toán, lúc đó kế toán mới có thể thực hiện lệnh chuyển tiền.
Đối với các trường hợp này, Doanh nghiệp nên có các cách giải quyết sau:
- Gửi thông báo về số tiền thuê văn phòng cho các khách hàng có chi nhánh chính ở xa sớm hơn so với các khách hàng chỉ có chi nhánh tại Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
- Xuất bản thêm thông báo về tiền thuê văn phòng lần thứ 2 mang tính chất nhắc nhở đối với các doanh nghiệp nộp chậm tiền thuê VP.
- Gia hạn thêm thời gian nộp tiền là 5 ngày trong tháng đầu tiên làm hợp đồng của khách hàng.
Áp dụng cách tính phí phạt chậm trả đối với khách hàng nào nộp chậm tiền thuê văn phòng từ 5 – 10 ngày, phí phạt sẽ được tính là 0.05% số tiền mà khách hàng phải nộp trong tháng đó.
- Kiến nghị 5: Áp dụng phần mềm vào công tác kế toán
Hiện nay, Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán kế toán, tuy vậy hệ thống sổ và trình tự ghi sổ của Công ty mới chỉ được xây dựng trên chương trình Excel, chưa được thực hiện trên một phần mềm kế toán nào. Điều này làm giảm hiệu quả của việc áp dụng máy vi tính vào công tác hạch toán, đồng thời còn tạo áp lực về thời gian và khối lượng công việc cho nhân viên. Trên thị trường Việt Nam hiện có rất nhiều loại phần mềm kế toán khác nhau như phần mềm kế toán Misa, Cns, AccNet, Fast,….
Việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ mang lại cho Doanh nghiệp những lợi ích sau:
- Giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán.
- Sao lưu dữ liệu tự động, không sợ virus làm hư data.
- Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà Công ty cung cấp cho các đối tượng bên ngoài.
Giải phóng các kế toán viên khỏi công việc tìm kiếm, kiểm tra số liệu trong việc tính toán số học đơn giản nhàm chán để họ giành nhiều thời gian cho lao động sáng tạo của Cán bộ quản lý.
Giá cả phù hợp, các phần mềm kế toán trong nước có giá bán tương đối rẻ, dưới 10 triệu đồng(Misa, KTVN, Unesco, AC soft, Vinet,…), trên 10 triệu đồng (AccNet, Effect, LemonTree, Fast, …)
Các phần mềm sản xuất trong nước được xây dựng thông thường bằng tiếng Việt (trừ khi có yêu cầu bằng tiếng Anh), và tài liệu hướng dẫn sử dụng cũng vậy. Việc này tạo thuận lợi hơn cho việc khai thác sử dụng chương trình phần mềm đối với các nhân viên kế toán của Doanh nghiệp.
Hệ thống kế toán xây dựng trong phần mềm phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam. Đây là ưu điểm rất lớn mà các phần mềm kế toán nước ngoài bán tại Việt Nam phải chật vật mới có thể theo kịp. Các thay đổi thường xuyên của Bộ Tài Chính về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán trong nước được cập nhật nhanh hơn so với các phần mềm nước ngoài. Đây là ưu điểm khách quan của phần mềm kế toán trong nước đối với phần mềm kế toán nước ngoài;
Công việc bảo hành, bảo trì nhanh chóng, kịp thời, thông thường các chuyên viên viết phần mềm và các nhân viên chuyển giao phần mềm đều là người Việt Nam và ở Việt Nam nên khoảng cách địa lý không tạo ra chi phí lớn cho việc bảo hành, bảo trì. Mặt khác, giá nhân công ở Việt Nam rẻ hơn nhiều so với các chi phí cho người nước ngoài mỗi khi cần các chuyên viên kinh nghiệm nên việc bảo hành, bảo trì cũng tốn chi phí ít hơn.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công tác kế toán Vốn bằng tiền là một trong những biện pháp tất yếu không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Qua quá trình rèn luyện ở nhà trường và thời gian nghiên cứu tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã giúp em nhận thức sâu sắc hơn về công tác hạch toán kinh tế trong quản lý kinh doanh. Với thời gian nghiên cứu không dài, nguồn nhân lực và kinh nghiệm thực tế bản thân còn hạn chế em xin phép được trình bày những hiểu biết hạn hẹp và một số ý kiến nhỏ của mình góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhận xét của ban lãnh đạo công ty, cán bộ phòng kế toán cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh để giúp em nâng cao kiến thức và sự hiểu biết về chuyên môn ngày một vững vàng hơn.
Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đến giáo viên hướng dẫn của em ThS: Phạm Văn Tuởng – người đã chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành bài khóa luận này. Em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú trong phòng kế toán Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian vừa qua. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty tư vấn Việt Úc.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại CTy Hùng An

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com