Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần cảng Nam Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần cảng Nam Hải

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cảng Nam Hải

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG NAM HẢI.
  • Tên giao dịch: NHP JOINT STOCK
  • Tên viết tắt: NAM HAI PORT (NHP).
  • Địa chỉ : Số 201 Đường Ngô Quyền, Máy chai , Ngô Quyền, Hải Phòng.

Nam Hải và Nam Hải Đình Vũ là hệ thống cảng khu vực phía Bắc thuộc Tập Đoàn Gemadept – Tập đoàn có 20 năm kinh nghiệm khai thác cảng, sở hữu hệ thống cảng và cơ sở hạ tầng cảng biên dọc đât nước Việt Nam.

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0200748730 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp đăng kí ngày 16 tháng 02 năm 2022.

Cảng Nam Hải có vị trí chiến lược nhất khu vực Hải Phòng, nằm trong khu công nghiệp ĐÌNH Vũ, nối liền với quốc lộ 5B Hà Nôi- Hải Phòng và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh phía Bắc. Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào Cảng thuận lợi nhất khu vực Hải Phòng, có thể tiếp nhân khai thác tàu container 2000TEU, là Cảng đầu tiên tại vị trí cửa ngõ vào tất cả các Cảng khu vực Hải Phòng, thuận tiện cho các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế.

  • Vị trí: Kinh độ- vĩ độ

Cỡ tàu: 30000DWT (2000TEU)

  • Khoảng cách từ trạm hoa tiêu: 15 hải lý(1,5 giờ)
  • Luồng vào Cảng: -6,70m
  • Độ sâu trước bến: -12m
  • Khu quay trở: 320m
  • Chế độ thủy triều: 2÷ 3.8m- Nhật triều.

Cảng Nam Hải đựơc triển khai vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Qua 4 năm hoạt động, với sự ủng hộ và tin tưởng của khách hàng đối tác, cảng Nam Hải duy trì được sự phát triển liên tục về sản lượng, doanh thu. Chỉ tính riêng trong năm 2024 cảng Nam Hải đã tiếp nhận trên 350 chuyến tàu, đạt sản lượng trên 250.000 Teu, tăng trưởng 10% so với năm 2023.

Tiếp tục khẳng định vị thế của Tập Đoàn Gemadept tại khu vực phía Băc, nhằm đáp ứng nhu cầu, sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng đối tác, Tập Đoàn Gemadept quyết định liên doanh đầu tư phát triển cảng Nam Hai Đình Vũ với quy mô gấp ba lần Cảng Nam Hải hiện tại. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ được đầu tư trên 1,000 tỷ đồng, với trang thiết bị tiền phương, hậu phương hiện đại đồng bộ,phần mềm quản lý khai thác cảng hiện đại nhất khu vực phía Bắc, có công suất thiết kế 500,000TEU thông qua/ năm.

Cảng Nam Hải Đình Vũ có vị trí chiến lược, thuận lợi tại khu Công Nghiệp Đình Vũ, Hải Phòng, nối liền với quốc lộ 5B Hà Nội – Hải Phòng và các khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành phía Bắc. Có độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào cảng thuận lợi nhất khu vực Hải Phòng, có thể tiếp nhận khai thác tàu container 2.000TEU, là cảng đầu tiên tại vị trí cửa ngõ vào tất cả các cảng khu vực Hải Phòng.

Dự án Cảng Nam Hải Đình Vũ được khởi công từ tháng 3 năm 2023, sẽ hoàn thành và đi vào khai thác tháng 10 năm 2024. Được đầu tư hiện đại đồng bộ, có vị trí chiến lược, với thương hiệu và kinh nghiệm tổ chức khai thác và quản lý của Tập Đoàn Gemadept, Cảng Nam Hải, Với phương châm “Cầu thị -Tận tâm – Thân thiện – Chuyên nghiệp – Khác biệt”, Cảng Nam Hải Đình Vũ hứa hẹn sẽ là một cảng đầy tiềm năng, phục vụ ngày càng tốt hơn hãng tàu, khách hàng xuất nhập khẩu.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn hiện nay Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

  • Chức năng

Trong sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển nền kinh tế quốc dân theo cơ chế thị trường hiện nay thì việc xuất – nhập khẩu hàng hoá là việc làm cần thiết và tất yếu. Thông qua nhiều phương thức vận tải khác nhau như: vận tải đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không… Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức đặc biệt quan trọng.

  • Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá.
  • Thực hiện việc bốc, xếp dỡ hàng hoá.
  • Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây chuyền.
  • Là điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách.
  • Là nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài.
  • Cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng.

Nhiệm vụ

  • Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng.
  • Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải nếu được uỷ thác.
  • Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết.
  • Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần cảng Nam Hải

  • Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Cùng với việc thực hiện chức năng – nhiệm vụ của mình, Công ty đã hoàn thiện bộ máy quản lý nhân sự, quản lý kinh doanh cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của đơn vị mình. Hiện nay, hoạt động và tổ chức của Công ty tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp hiện hành và Điều lệ của Công ty, cụ thể như sau:

  • Sơ đồ 2.1.Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần cảng Nam Hải.

Nhìn vào sơ đồ ta có thể nhận thấy bộ máy quản lý của Công ty cổ Phần cảng Nam Hải được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến – chức năng.

  • Ưu điểm: theo mô hình này bộ máy quản lý được chia ra thành các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ được qui định rõ ràng cụ thể, như vậy việc truyền thông tin trong nội bộ Công ty, giữa lãnh đạo và nhân viên cấp dưới diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác, tránh được sự chồng chéo rối loạn góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quyết định quản lý hợp lý, kịp thời có hiệu quả.
  • Nhược điểm: các phòng ban được tổ chức theo chức năng đa dạng dễ dẫn tới sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, sự phối hợp giữa các phòng ban có thể bị hạn chế bởi tính chất cục bộ. Do vậy, Công ty cần có sự phân công và hiệp tác lao động rõ ràng, cụ thể và minh bạch.

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:

Giám đốc

  • Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Công
  • Quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô phạm vi thị trường, kế hoạch.
  • đầu tư và phát triên, chính sách và mục tiêu chất lượng cua Công ty .
  • Quyết định cơ cấu tổ chức, sắp xếp và bố chí nhân sự.
  • Chỉ đạo, điều hành hoạt động và tài chính của Công
  • Tổ chức thực hiện bộ máy quản lý chất lượng trong công Thực tập cam kết chất lượng đối với khách hàng.
  • Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty.
  • Giám đốc là ngưòi có quyền lực cao nhất, quyết định mọi hoạt động của Công ty.

Trung tâm điều hành: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

  • Là văn phòng làm việc 24/7, chỉ huy toàn bộ các hoạt động khai thác sản xuất của cảng; trong đó có lãnh đạo của Phòng khai thác và Điều độ bãi nhằm mục tiêu điều hành tập trung, có kế hoạch và phối hợp tốt các bộ phận.

Gồm có:

  • Chỉ huy/ lãnh đạo ca sản xuất.
  • Kế hoạch khai thác.
  • Trực ban điều độ.
  • Số liệu báo cáo.

Tổ thủ tục

  • Trực thuộc Phòng thương vụ – kinh
  • Kiểm tra chứng từ, đăng kí các dịch vụ giao nhận container và dịch vụ đặc biệt cho khách hàng.
  • Phát hành Phiếu giao nhận – EIR vào cổng và/hoặc Phiếu yêu cầu dịch vụ theo đầu container cho khách hàng làm căn cứ cho bộ phận sản xuất thực hiện.

Tổ cước/ tổ thu ngân

  • Là bộ phận thuộc phòng Kế hoạch kinh doanh – kế toán, được bố trí trên dây chuyền thủ tục, chứng từ làm hàng container.
  • Tính cước, phát hành hoá đơn và thu tiền theo hình thức thanh toán thu ngay và thu sau (cước xếp dỡ tàu, định kỳ theo hang khai thác container và theo các yêu cầu dịch vụ container khác như vệ sinh, đóng rút, cắm lạnh…).

Bộ phận Kế hoạch khai thác

  • Thuộc phòng Điều độ khai thác.
  • Lập kế hoạch cầu bến, kế hoạch tàu, kế hoạch xếp dỡ tàu theo máng, trình tự xếp/dỡ, sơ đồ xếp hàng cho tàu.
  • Quy hoạch và lập kế hoạch hạ bãi (hạ container nhập từ tàu, hạ container xuất chờ xếp, khu vực tiếp nhận, đỗ xe container, giám sát/ điều phối các bộ phận/ ra lệnh/ xử lý sự cố.
  • Nhập số liệu về tàu, cầu bến và báo cáo về khai thác tàu, cầu bến.

Bộ phận trực ban điều độ

  • Triển khai kế hoạch, phân bổ phương tiện, công nhân thực hiện yêu cầu sản xuất và dịch vụ khách hàng.
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu, nhận thông báo và kế hoạch tàu (lịch tàu, sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/ xếp,…). Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.
  • Nhận yêu cầu của các cảng/ ICD/ Depot khác về container đi thẳng, chuyển cảng.
  • Giám sát/ đôn đốc/ điều phối/ xử lý tình huống các bộ phận trong ca sản xuất.

Bộ phận số liệu – báo cáo

  • Thuộc đội Giao nhận kho hàng.
  • Nhập liệu số liệu về hàng hoá, báo cáo kết toán tàu và kế toán bãi.
  • Trực tiếp nhập dữ liệu tàu từ hang tàu gửi đến.
  • Nhập liệu từ các phơi phiếu giao nhận chưa có máy tính hỗ trợ hiện trường (đóng/rút, tình trạng vỏ…).
  • Kiểm tra/ đối chiếu/ chỉnh lý dữ liệu sau khi kết thúc dỡ tàu, kết thúc ca sản xuất.
  • Lập báo cáo tàu rời/ tồn/ biến động bãi cho hang tàu/ cước…
  • Cung cấp tra cứu thông tin nội bộ trong dây chuyền sản xuất.

Chỉ đạo tàu

  • Chỉ đạo thực hiện xếp dỡ tàu theo kế hoạch.
  • Điều phối liên lạc với hãng tàu nhận yêu cầu xếp/dỡ (sơ đồ chất xếp, danh sách container phải dỡ/xếp, các yêu cầu điều chỉnh trong quá trình làm hàng…).
  • Nhận các yêu cầu của các cảng bạn/ICD/ Depot khác (về container đi thẳng, chuyển cảng…).
  • Giám sát/điều phối các bộ phận/ra lệnh/xử lý sự cố và thay đổi tại cầu tàu.
  • Chỉ đạo tàu là chỉ huy hiện trường cao nhất trong máng xếp dỡ tàu gồm có tổ lái cẩu, xe kéo, giao nhận tàu, điều độ bãi, giao nhận bãi, xe chụp.

Điều độ bãi

  • Điều phối, giám sát và hướng dẫn lái xe chụp và lái xe kéo (trong cảng, ngoài cảng) đến đúng vị trí để nâng hạ container, đúng quy tắc xếp dỡ và kế hoạch, phục vụ cho việc xếp dỡ tàu, dịch vụ tại bãi và giao nhận qua cổng.

Phòng tổ chức nhân sự – tiền lương

  • Tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bộ máy quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên.
  • Giải quyết các chính sách liên quan đến con người, đảm bảo lợi ích cho người lao động.
  • Định mức và thanh toán lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên.
  • Tính toán các định mức lao động, đơn giá lao động, năng suất lao động.
  • Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến trả lương, đảm bảo công bằng trong tiền lương.

Phòng kế toán

  • Theo dõi hoạt động công tác tài chính, tập hợp, phản ánh các khoản thu chi trong Cảng, đôn đốc thu hồi các khoản nợ.
  • Theo dõi các loại tài sản thông qua giá trị tiền tệ.
  • Theo dõi việc sử dụng tài sản cố định, tài sản lưu động, tính khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định.

Phòng kỹ thuật

  • Lập kế hoạch sửa chữa hàng năm.
  • Đảm bảo kĩ thuật sản xuất cho toàn Cảng.
  • Duy trì, thực hiện an toàn sản xuất, an toàn trong lao động.
  • Huấn luyện, kiểm tra trình độ công nhân viên kỹ thuật.
  • Nhận sửa chữa container cho khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị trong Cảng.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Thuận lợi:

  • Hải Phòng đựơc mệnh danh là thành phố cảng với đường bờ biển dài là một thị trường tương đối tiềm năng cho ngành vận tải biển.
  • Nước ta đã gia nhập WTO điều đó tạo cơ hội cho việc mở rộng thị trường xuất nhập khẩu hàng hoá thông qua Cảng sẽ tăng lên. Các dự án đầu tư đã và đang phát huy tác dụng.
  • Với ưu thế rẻ và thuận tiện, ngành dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành nghề phát triển mạnh mẽ.
  • Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, sự phát triển của một số hãng tàu truyền thống và một số hãng tàu mới đưa vào khai thác như hãng CUL, hãng DHP, hãng HPO làm tăng sản lượng qua Cảng.
  • Đựơc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, của BCH Đảng uỷ, các đồng chí lãnh đạo công ty và sự hỗ trợ của các phòng- ban chức năng đã giải quyết kịp thời một số phát sinh vướng mắc cho các đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Công tác định hướng của Ban chấp hành Đảng bộ, sự chỉ đạo sâu sắc, kịp thời của ban giám đốc và sự nhất trí của toàn bộ Đảng viên, cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp ngay từ ngày đầu, tháng đầu thực hiện kế hoạch, được thể hiện trong công việc luôn luôn đổi mới phương thức quản lý, khai thác container.
  • Có sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Hải quan khu vực II, hoa tiêu, Cảng vụ, các đại lý, hãng tàu và các bạn hàng truyền thống của xí nghiệp.
  • Cảng có đội ngũ nhân viên có truyền thống đoàn kết- kiên cường- sáng tạo, có trình độ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và khai thác càng giúp cảng hoạt động kinh doanh tốt được nhiều bạn hàng biết đến.
  • Cảng Nam Hải có cơ sở vật chất tiên tiến đựơc đầu tư, nâng cấp, đổi mới, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công việc, của khách hàng và mọi loại hàng hoá qua Cảng.

Khó khăn: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

  • Cảng Nam Hải là cảng mới do đó gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh với các cảng có truyền thống lâu đỡi khác như cảng Hải Phòng.
  • Việc gia nhập WTO vừa là cơ hội nhưng đồng thời cũng là thách thức đối với xí nghiệp.
  • Đội ngũ lao động nhiều, địa bàn rộng, phức tạpnên có phần phức tạp trong công tác điều hành, chỉ đạo và quản lý.
  • Công tác tiếp thị của xí nghiệp còn rất nhiều mặt hạn chế.
  • Chưa có chiến lược dài hạn, kế hoạch tiếp cận khách hàng cụ thể. Công tác thông tin, dự báo, phân tích còn hạn chế.
  • Gía cả không ổn định, giá nhiên liệu cao, giá dầu không ổn định hiện tại vẫn ở mức cao nên sức ép giảm giá để cạnh tranh làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
  • Trình độ quản lý, khai thác của đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa ngang hàng với yêu cầu. Công tác điều hành, bố trí sản xuất, sắp xếp lao động phục vụ khai thác ở một số khu vực chưa đổi mới, chưa tận dụng hết hiệu quả thời gian lao động.

2.1.5. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam Hải

  • Sản phẩm của doanh nghiệp

Sản phẩm của Công ty là sản phẩm dịch vụ:

  • Dịch vụ cân hàng.
  • Dịch vụ kho bãi, cảng biển.
  • Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận hàng hoá, đóng rút hàng hoá.
  • Dịch vụ logistics và khai thuế hải
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển.
  • Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container và tàu biển.
  • Dịch vụ ICD, kho, bãi ngoại quan, kho
  • Dịch vụ container lạnh.

Hệ thống cơ sở vật chất của Cảng Nam Hải

  • Tổng chiều dài: 450m + 150m 3 cầu
  • Cầu 1( NHP): Khả năng tiếp nhận tàu: 1.000 TEUS
  • Cầu 2+3(NHDV): Khả năng tiếp nhận tàu: 2.000 TEUS

Kho:

  • Diện tích : 000m2
  • Forklift: 03 cái
  • Reach Stacker: 03 cái
  • Tấm đệm lót tiêu chuẩn: 000 cái
  • CCTV: 06 units

Bãi rỗng và ICD:

  • Diện tích:000m2
  • Năng lực: 000 TEUS

Cầu bờ Tukan:

  • Số lượng: 2 cái
  • Sức nâng: 40 tấn
  • Tầm với: 8- 32m
  • Công suất 25 moves/h

Cầu giàn QC:

  • Số lượng: 2 units
  • Trọng tải: 40 tấn
  • Tầm với: 12 rows
  • Năng suất: 30 moves/h

Cầu bờ:

  • Số lượng: 03 chiếc
  • Nhãn hiệu: Liebhierr
  • Tầm với: 8- 32m
  • Trọng tải: 40 tấn
  • Công suất: 15 moves/ hour

Xe nâng rỗng:

  • Số lượng: 10 chiếc
  • Loại: Kalmar, Fantuzzi
  • Tầm với: 15m- 18m
  • Sức nâng: 7 tấn
  • Số lượng: 20 cái
  • Loại: Terex
  • Tầm với: 15m
  • Trọng tải: 45 tấn

Xe đóng rút hàng:

  • Số lượng: 10 chiếc
  • Tầm với: 1m
  • Trọng tải: 2,5- 2,8 tấn

Tàu lai dắt:

  • Số lượng: 03 cái
  • Công suất: 500- 1300 Hp

Sản lượng sản phẩm, doanh thu của Công ty

  • Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh
  • Bảng 2.2. Thống kê sản lượng xếp dỡ container

Nhận xét:

Qua bảng trên cho ta thấy trong 2 năm vừa qua công ty có nhiều sự thay đổi trong phương án tác nghiệp. Cụ thể, năm 2025 tổng sản lượng tăng lên 74.772 teus, tương ứng với 21,05%. Với sự thay đổi đó đã làm cho doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận cũng tăng lên 29,67% so với năm trước, do đó doanh nghiệp cần phải phát huy nhiều hơn nữa.

2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần cảng Nam Hải Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không những đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với việc chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh. Xem xét, đánh giá nội dung phân tích tài chính sẽ đưa lại cho người sử dụng những thông tin cần thiết trên. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tiến hành công tác phân tích tài chính cũng có nội dung phân tích một cách toàn diện để có thể đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu của người sử dụng thông tin. Nội dung phân tích tài chính hiện nay tại Công ty cổ phần cảng Nam Hải gồm các nhóm chỉ tiêu tài chính:

  • Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
  • Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp: TSCĐ và TSLĐ.
  • Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp: Vốn vay, vốn chủ sở hữu, vốn ngắn hạn, vốn trung dài hạn,…
  • Phân tích và đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn là việc phân tích khái quát tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó, các nhà quản lý có thể ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn phù hợp, đảm bảo cho doanh nghiệp có một cấu trấu tài chính lành mạnh, hiệu quả.

Trên cơ sở số liệu của bảng cân đối kế toán qua các năm 2024 và năm 2025, Công ty đã tính ra và so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản và tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn.

  • Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

Bảng 2.3.Cơ cấu sử dụng tài sản

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Qua bảng phân tích cơ cấu sử dụng tài sản trên, ta có thể chỉ ra rằng: Tổng tài sản năm 2025 cao hơn so với năm 2024, tăng 34.804.863.887 đồng tương ứng với tỷ lệ 10,5%. Mức tăng này không quá lớn, tuy nhiên chưa thể đưa ra kết luận là việc tăng này là tốt hay xấu. Vì vậy chúng ta cần xem xét do đâu tài sản tăng và việc tăng này ảnh hưởng như thế nào đối với Công ty.

  • Về tài sản ngắn hạn:

Tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 6.867.476.187 đồng tương đương với 3,9%. Nguyên nhân gây ra sự biến động tăng của tài sản ngắn hạn chủ yếu là do sự tăng lên của tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản ngắn hạn khác; mặc dù các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn giảm.

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2025 tăng 14.667.844.426 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17,8%. Điều này là do chính sách tăng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty để cải thiện tình hình thanh toán, khả năng ứng phó với các khoản nợ đến hạn. Nhìn chung, đây là một dấu hiệu tốt. Mặt khác, còn phải kể đến sự tăng lên của tài sản ngắn hạn khác, năm 2025 so với năm 2024 tăng 2.192.369.881 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 3,6%. Tuy các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn giảm nhưng vẫn ở mức nhỏ hơn so với tiền và các khoản tương đương tiền cũng như tài sản ngắn hạn khác. Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 giảm 4.992.738.120 đồng so với năm 2024, tương ứng giảm 17,6%. Nguyên nhân là do Công ty đã làm tốt công việc thanh toán và chính sách tín dụng đối với khác hàng. Việc này có ảnh hưởng tích cực đến việc quản lý và sử dụng vốn.Đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2025 giảm đáng kể so với năm 2024, giảm 5.000.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 100%.Đây là biểu hiện không tốt đối với doanh nghiệp.

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của Công ty là tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản ngắn hạn khác và các khoản phải thu ngắn hạn. Trong khi tài sản ngắn hạn chiếm 50,3% trong tổng tài sản thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 26,5%, tài sản ngắn hạn khác chiếm 17,4% và các khoản phải thu chiếm 7,4% năm 2025. Điều này cho thấy sự biến động của tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự biến động của các khoản mục này.

Tài sản dài hạn cũng là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự biến động về tổng giá trị tài sản của Công ty. Năm 2024, tài sản dài hạn của Công ty là 153.506.442.234 đồng; đến năm 2025 là 181.443.829.934 đồng tức tăng lên 27.937.387.700 đồng tương ứng với tỷ lệ 18,2% so với năm 2024. Nguyên nhân góp phần vào sự tăng lên của tài sản dài hạn là do các yếu tố sau: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Các khoản phải thu dài hạn năm 2024 là 3.000.000.000 đồng tăng lên 43.000.000.000 đồng năm 2025, tăng 40.000.000.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1333,3%. Nguyên nhân là do Công ty quản lý không tốt các khoản phải thu từ khách hàng. Điều này thể hiện vốn ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán, ảnh hưởng xấu đến chi phí sử dụng vốn (do Công ty phải đi vay nợ vì cần thêm nguồn vốn hỗ trợ). Bên cạnh đó tài sản dài hạn khác cũng tăng lên nhanh, năm 2025 so với năm 2024 tăng 2.081.504.584 đồng, tương đương tăng 15171,7%. Tài sản dài hạn khác tăng chủ yếu do chi phí trả trước dài hạn tăng, nguyên nhân cụ thể là do công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn. Có thể thấy cả hai khoản mục trên đều có mức tăng mạnh mẽ nhưng lại không chiếm tỷ trọng cao trong tài sản dài hạn.

Mặt khác, tài sản cố định của Công ty năm 2025 giảm 14.144.116.884 đồng, tương đương với 9,4% so với năm 2024. Trên thực tế, Công ty vẫn tiếp tục đầu tư tài sản cố định qua các năm nhưng mức độ đầu tư tài sản cố định năm 2025 không lớn, hơn nữa do giá trị hao mòn lũy kế tăng và phải tiếp tục phân bổ chi phí trả trước dài hạn, bên cạnh đó Công ty thanh lý một số tài sản cố định nên xét cả về số tuyệt đối và tương đối, tài sản cố định của Công ty giảm.

Trong tương lai, đi đôi với việc đầu tư, huy động vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, tài sản dài hạn trong đó chủ yếu là tài sản cố định cũng cần phải được đầu tư tương ứng.

Việc phân tích tình hình tài sản theo chiều ngang chỉ cho ta thấy biến động của các chỉ tiêu qua các năm mà chưa thấy được tỷ trọng tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu chiếm trong tổng tài sản. Do vậy, để phân tích kỹ hơn về cơ cấu tài sản ta cần phân tích tài sản theo chiều dọc. Qua đó, ta có thể thấy trong tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn. Cụ thể, năm 2024 tài sản ngắn hạn chiếm 53,6%, tài sản dài hạn chiếm 46,4% trong tổng tài sản. Đến năm 2025, tài sản ngắn hạn chiếm 50,3% và tài sản dài hạn chiếm 49,7% trong tổng tài sản. Tuy năm 2025 tài sản ngắn hạn đã giảm so với năm 2024 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản. Đối với một doanh nghiệp mới thành lập như Công ty cổ phần cảng Nam Hải thì việc tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là có thể hiểu được bởi Công ty phải đầu tư cho chi phí nguyên vật liệu (xăng, dầu,..) hay chi phí nhân công (chi phí tuyển dụng, đào tạo…) ban đầu để phục vụ hoạt động kinh doanh.

  • Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty

Bảng 2.4.Cơ cấu sử dụng nguồn vốn

  • Nhận xét:

Dựa vào bảng phân tích cơ cấu sử dụng nguồn vốn trên đây ta thấy được tổng nguồn vốn năm 2025 tăng lên 34.804.863.887 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,5% so với năm 2024, điều này chứng tỏ trong năm 2025 Cảng đã đầu tư thêm vốn vào hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

  •  Về nợ phải trả:

Nợ phải trả của Công ty đã tăng 21,6% ứng với 25.714.802.348 đồng, nợ phải trả tăng lên chủ yếu do nợ ngắn hạn tăng lên đáng kể 38.949.134.249 đồng, tương ứng với 69,9%. Sở dĩ có mức tăng đột biến như vậy là do chủ trương của Công ty mạnh dạn huy động thêm nguồn vốn vay để đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh. Đây có thể coi là dấu hiệu tiêu cực do Công ty không chiếm dụng được các nguồn vốn khác và phải đi vay ngắn hạn là tăng chi phí tài chính.

Nợ dài hạn giảm năm 2025 giảm 13.234.331.901 đồng, tương đương với tỷ lệ giảm 20,9% so với năm 2024. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản vay và nợ dài hạn giảm 13.067.507.901 đồng, tương ứng với 20,7%.

  • Về nguồn vốn chủ sở hữu:

Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 9.090.061.540 đồng, tương ứng với 4,3%. Nguyên nhân chủ yếu là do quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng lên.

Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn vốn năm 2025 là 39,6% vốn vay và 60,4% vốn chủ sở hữu. Tuy tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2025 có giảm so với năm 2024 (64%) nhưng vẫn chứng tỏ rằng Cảng Nam Hải tự chủ và có tiềm lực về mặt tài chính.

2.2.2. Phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 2.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

  • Nhận xét:

Căn cứ vào bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần cảng Nam Hải, ta có thể thấy rằng:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng so với năm 2024 là 72.998.523.274 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 24,8%. Việc tăng này chủ yếu là do tăng doanh thu thuần trao đổi dịch vụ, dẫn tới tăng doanh thu cung cấp dịch vụ, cụ thể doanh thu thuần của Công ty trong năm 2025 tăng 71.613.797.928 đồng so với năm 2024, tương đương với tỷ lệ tăng 24,5%. Điều này phần nào thể hiện khả năng tiêu thụ của Công ty năm 2025 đã tăng lên đáng kể.

Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng so với năm 2024, tăng số tuyệt đối là 33.025.200.685 đồng, tương đương với tốc độ tăng là 20,3%. Khối lượng tiêu thụ năm 2025 tăng lên, làm giá vốn hàng bán tăng lên; tuy nhiên tốc độ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng doanh thu thuần. Đồng thời, so với năm 2024 tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2025 đã giảm từ 55,3% xuống 53,5%. Điều này chứng tỏ trong năm qua Công ty đã tiết kiệm được một số chi phí trong quá trình kinh doanh.

Chi phí bán hàng năm 2025 tăng so với năm 2024, tăng về số tuyệt đối là 2.496.115.340 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 755,8%. Nguyên nhân là do Công ty đầu tư cho công tác Marketing, cũng như tìm kiếm khách hàng cho Cảng. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 tăng 14.566.843.752 đồng so với năm 2024, tương đương với tốc độc tăng 84,1% do Cảng đã chú trọng đầu tư cho khâu tuyển dụng, đào tạo nhân sự và mua máy móc thiết bị hiện đại để nang cau hiệu quả của bộ phận quản lý. Tốc độ tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu thuần, tuy nhiên cả hai loại chi phí này chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với doanh thu bán hàng nên sự tăng lên của chúng không ảnh hưởng nhiều đến tỷ lệ tăng lợi nhuận.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2025 so với năm 2024 tăng 24.933.408.173 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 25,3%. Như vậy năm 2025, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty tăng lên.

2.2.3. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Các số liệu trên báo cáo tài chính chưa lột tả được hết thực trạng tài chính của doanh nghiệp, vì vậy các nhà tài chính còn sử dụng các hệ số tài chính để giải thích thêm về các mối quan hệ tài chính và coi hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính của Công ty trong một thời kỳ nhất định.

  • Các hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của một công ty được đánh giá dựa trên qui mô và khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn, là những tài sản có khả năng luân chuyển nhanh, phù hợp với thời hạn thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Bảng 2.6. Phân tích các hệ số về khả năng thanh toán

  • Nhìn vào bảng ta thấy:

Hệ số thanh toán tổng quát năm 2025 có giảm so với năm 2024, từ 2,78 lần năm 2024 giảm xuống 2,52 lần năm 2025. Điều này có nghĩa là cứ 1 đồng vay nợ (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của công ty thời điểm năm 2024 có 2,78 đồng giá trị tài sản đảm bảo, còn thời điểm năm 2025 là 2,52 đồng. Ta thấy hệ số thanh toán nhanh như trên là rất tốt, chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo. Hệ số này ở thời điểm năm 2025 thấp hơn so với năm 2024 là do trong năm công ty đã huy động thêm vốn từ bên ngoài với tốc độ tăng của vốn vay lớn hơn tốc độ tăng của tài sản. Cụ thể, nợ phải trả năm 2025 so với năm 2024 tăng 25.714.802.348 đồng tương ứng với tốc độ tăng 21,61% ; còn tài sản cũng tăng 34.804.863.887 đồng tương ứng với tốc độ tăng 10,53%. Điều này đã làm cho khả năng thanh toán tổng quát của công ty giảm đi.

Hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty có xu hướng giảm đi. Năm 2024 cứ đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 3,17 đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo, năm 2025 con số này giảm xuống còn 1,94 đồng. Như vậy khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2025 đã giảm 1,23 lần so với năm 2024, nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn năm 2025 tăng 3,9% so với năm 2024 nhưng nợ ngắn hạn lại tăng tới 69,9% so với năm 2024. Tuy vậy, khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty vẫn ở mức khá cao, đủ khả năng thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Hệ số thanh toán tức thời của Công ty năm 2024 là 1,47 lần trong khi năm 2024 là 1,02 lần, giảm 0,45 lần so với năm 2024, đây là một tín hiệu tốt. Hệ số này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của doanh nghiệp, theo kinh nghiệm hệ số này biến động từ 0,5 – 1 là bình thường. Tuy nhiên khả năng thanh toán tức thời của công ty cả hai năm đều lớn hơn 1, điều đó phần nào cho thấy tình hình thanh toán nợ còn không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hệ số thanh toán lãi vay năm 2025 cao hơn năm 2024. Cụ thể, năm 2025 cứ 1 đồng lãi vay thì tạo ra 13,24 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay, trong khi năm 2024 chỉ tạo ra 9,43 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay; tăng lên 3,81 đồng. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp khá tốt và đảm bảo được khả năng chi trả lãi vay trong kỳ.

Qua phân tích, nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty khá tốt qua các năm chứng tỏ công ty ngày càng độc lập về mặt tài chính, tuy nhiên khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty có xu hướng giảm, vì vậy công ty cần tìm hiểu rõ nguyên nhân và đưa ra giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, khả năng thanh toán tức thời của công ty lại quá tốt do lượng tiền của công ty cũng chiếm nhiều trong tài sản ngắn hạn và tăng lên khá nhanh (17,8%) so với năm 2024, đây cũng có thể xem là biểu hiện của việc ứ đọng vốn.

  • Các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình đầu tư

Cấu trúc tài chính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩa rộng, tức là xem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ tài sản –nguồn vốn. Bởi vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh tình hình huy động vốn, còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Để hiều rõ hơn về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp ta tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản và tình hình đầu tư của doanh nghiệp.

Bảng 2.7. Phân tích các hệ số về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tình hình đầu tư

  • Qua bảng phân tích trên ta thấy:

Hệ số nợ (Hv) là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn đi vay. Nếu như hệ số này càng cao thì tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp sẽ càng kém. Ta nhận thấy rằng hệ số nợ của của công ty trong hai năm 2024 và 2025 có xu hướng tăng từ 0,36 lên 0,396, tăng 0,036 lần. Số liệu này cho thấy năm 2024 cứ 1 đồng vốn công ty đang sử dụng thì có 0,36 đồng vay nợ, còn năm 2025 thì cứ 1 đồng vốn công ty sử dụng thì có 0,396 đồng vay nợ. Điều này cho thấy công ty còn phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ, chịu sức ép từ các khoản nợ vay và rủi ro tài chính tăng lên, nguyên nhân là do nợ phải trả tăng (21,6%) với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng vốn (10,5%).

Tỷ suất tự tài trợ (Hc) là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp. Trong năm 2024 cứ 1 đồng vốn công ty sử dụng thì có 0,64 đồng là vốn chủ sở hữu, sang năm 2025 thì giảm đi còn 0,604 đồng là vốn chủ sở hữu. Kết quả này cho thấy mức độ độc lập về tài chính của công ty có xu hướng giảm, tuy nhiên cũng cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của công ty khá cao. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn (T1) sẽ cho biết việc bố trí cơ cấu tài sản của công ty, phản ánh tình hình trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tỷ suất này ở cả hai năm đều khá thấp, cụ thể năm 2024 cứ 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,46 đồng đầu tư vào tài sản dài hạn, năm 2025 tăng lên 0,49 đồng, tăng 0,03 đồng. Điều này cho thấy Công ty có đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định mới để phục vụ sản xuất kinh doanh, như vậy mức độ quan trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản mà công ty sử dụng ngày càng tăng.

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn (T2) của công ty có xu hướng giảm. Năm 2024 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,53 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, năm 2025 trong 1 đồng vốn kinh doanh thì có 0,5 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, giảm 0,03 đồng. Việc giảm chủ yếu là do công ty nhận thấy năm 2025 là một năm đầy biến động nên rút bớt các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

Tỷ suất đầu tư tài trợ tài sản dài hạn (T3) sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn CSH của doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu. Nhìn chung tỷ suất tự tài trợ của Công ty rất lớn, năm 2024 là 1,38 lần còn năm 2025 là 1,22 lần, giảm 0,16 lần. Tuy có xu hướng giảm nhưng cả hai năm tỷ suất này đều lớn hơn 1, chứng tỏ khả năng tài chính của Công ty rất vững vàng, lành mạnh.

Qua phân tích trên, ta có thể thấy trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn. Điều này cho thấy, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty phần nào chưa hợp lý đối với đặc thù của một Công ty kinh doanh dịch vụ xếp dỡ, dịch vụ kho bãi, vận tải và đại lý vận tải đường biển, mà loại tài sản đóng góp vào quá trình kinh doanh chủ yếu là tài sản cố định như Công ty cổ phần cảng Nam Hải.

  • Phân tích các chỉ số về hoạt động

Bảng 2.8.Phân tích các chỉ số về hoạt động

  • Qua bảng phân tích các chỉ số về hoạt động ta thấy rằng:

Số vòng quay các khoản phải thu của doanh nghiệp qua hai năm có xu hướng tăng dần. Năm 2024 số vòng quay các khoản phải thu là 10,41 vòng, năm 2025 là 14,06 vòng, tăng 3,65 vòng so với năm Vòng quay các khoản phải thu tăng lên là do trong kỳ doanh thu thuần tăng 24,5%, trong khi các khoản phải thu bình quân giảm 7,86%, làm cho vòng quay các khoản phải thu tăng 35,06%. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đây là một dấu hiệu tốt của doanh nghiệp.

Do vòng quay các khoản phải thu của Công ty tăng đã làm cho kỳ thu tiền bình quân của công ty giảm đi. Năm 2024 kỳ thu tiền bình quân là 34,6 ngày, năm 2025 còn 25,6 ngày, giảm 9 ngày so với năm Đây là một dấu hiệu tốt bởi doanh nghiệp đã giảm được sự ứ đọng vốn ở khâu thanh toán, những khoản nợ khó đòi… Số ngay ở đây phản ánh tình hình tiêu thụ mà cụ thể là sức hấp dẫn của sản phẩm mà doanh nghiệp đang tiêu thụ cũng như chính sách thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.

Vòng quay vốn lưu động của Công ty qua hai năm có xu hướng tăng lên. Cụ thể, năm 2024 vòng quay vốn lưu động bình quân là 1,85 vòng tức là cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất kinh doanh thì thu về 1,85 đồng doanh thu thuần. Hệ số này năm 2025 là 2,02 vòng, tăng lên 0,17 vòng so với năm 2024, có nghĩa là cứ bình quân 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu về 2,02 đồng doanh thu thuần. Điều này là do tốc độ tăng doanh thu thuần (24,5%) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn lưu động bình quân (14,3%). Như vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động đã tăng lên.

Ta thấy năm 2024 trung bình cứ 194,6 ngày thì vốn lưu động của Công ty quay được 1 vòng, năm 2025 giảm xuống còn 178,2 ngày. Việc này là do vòng quay vốn lưu động năm 2025 tăng 0,17 vòng so với năm 2024 làm cho số ngày 1 vòng quay vốn lưu động giảm đi 16,4 ngày. Nhưng đây là điều phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp và việc giảm được số ngày 1 vòng quay vốn lưu động là điểm tốt cần phát huy. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty đã tăng lên. Năm 2024 hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty là 1,90 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 1,90 đồng doanh thu thuần, năm 2025 hiệu suất sử dụng vốn cố định đã tăng lên là 2,17 tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạp ra 2,17 đồng doanh thu thuần. Điều đó chứng tỏ công ty ngày càng sử dụng vốn cố định hiệu quả hơn.

Vòng quay toàn bộ vốn qua hai năm có xu hướng tăng lên. Năm 2024 cứ trung bình 1 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh thì thu được 0,94 đồng doanh thu thuần, đến năm 2025 đã thu được 1,05 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do doanh thu thuần đã tăng tới 24,5% trong khi vốn kinh doanh bình quân chỉ tăng 11,6%.

Như vậy, nhìn chung khả năng quản lý tài sản của Công ty tương đối tốt, Công ty cần phát huy hơn nữa.

  • Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lời

Các chỉ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạnh định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.

  • Bảng 2.9.Phân tích các chỉ số sinh lời

Ta nhận thấy:

Hệ số lãi ròng (ROS) năm 2025 so với năm 2024 tăng 0,2%. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 33,7 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2025 thì cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được 33,9 đồng lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang khá tốt.

Về tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) năm 2025 đã tăng so với năm 2024 là 3,9% do lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản đều tăng. Năm 2024 cứ 100 đồng giá trị tài sản bỏ vào sử dụng tạo ra được 31,6 đồng lơi nhuận sau thuế, đến năm 2025 thì cứ 100 đồng giá trị tài sản bỏ vào sử dụng thì thu được 35,5 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế tăng lên 25,3%, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân là 11,6%. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty có hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư. Trong hai năm 2024 và năm 2025, chỉ tiêu này có xu hướng tăng mạnh, năm 2024 là 0,51 và sang năm 2025 tăng lên 0,57. Trong năm 2024 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 51 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2025 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 57 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 9 đồng so với năm 2024. Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu tăng lên 12,6% trong khi lợi nhuận sau thuế tăng nhiều hơn với 25,3%.

Ta thấy cả hai năm 2024 và năm 2025, ROE đều lớn hơn ROA, điều này cho thấy việc sử dụng vốn vay có hiệu quả trong việc gia tăng lợi nhuận trên một đồng vốn chủ sở hữu.

2.2.4. Phân tích phương trình Dupont Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

Phân tích phương trình Dupont sẽ cho ta thấy được mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), các nhân tố ảnh hưởng tới hai tỷ suất này, trên cơ sở đó có thể đưa ra biện pháp cải thiện tình hình tài chính cho Công ty.

  • Phân tích ROA

Từ đẳng thức trên ta thấy cứ bình quân đưa ra 100 đồng giá trị tài sản vào sử dụng trong năm 2024 thì tạo ra được 31,6 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 là 35,5 đồng. Do hai nhân tố ảnh hưởng:

  • Sử dụng 100 đồng giá trị tài sản vào sản xuất kinh doanh năm 2024 tạo ra được 94 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 105 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 100 đồng doanh thu thuần thực hiện trong năm 2024 có 33,7 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 là 33,9 đồng.

Như vậy có hai hướng đê tăng ROA là tăng tỷ suất lợi nhuận biên (ROS) hoặc tăng vòng quay tổng vốn kinh doanh.

  • Tăng ROS bằng cách tối ưu hóa mọi công đoạn hoạt động, nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng lợi nhuận hoạt động.
  • Tăng vòng quay tổng vốn kinh doanh bằng cách tăng doanh thu, giảm giá bán, tăng cường hoạt động quảng bá xúc tiến bán hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Phân tích ROE

Ta thấy bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh năm 2024 thì tạo ra được 51 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 tạo ra được 57 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, doanh lợi vốn chủ tăng qua các năm, do ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, vòng quay tổng vốn và hệ số vốn/vốn CSH (hệ số nợ).

  • Năm 2024, trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 36 đồng hình thành từ vốn vay, sang năm 2025 thì 100 đồng vốn kinh doanh thì có 39,6 đồng hình thành từ vốn vay.
  • Sử dụng bình quân 100 đồng vốn vào sản xuất kinh doanh năm 2024 tạo ra được 94 đồng doanh thu thuần, năm 2025 tạo ra được 105 đồng doanh thu thuần.
  • Trong 100 đồng doanh thu thuần thực hiện trong năm 2024 có 33,7 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2025 là 33,9 đồng.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu rất quan trọng đối với chủ doanh nghiệp, bởi vì mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng hay chính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ việc đầu tư của vốn chủ ngày càng tốt và nâng cao uy tín đối với cổ đông, người lao động, các nhà đầy tư và Nhà nước. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính Công ty cảng Nam Hải

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính của Công ty cảng Nam Hải […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x