Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – CN Nam Kỳ Khởi Nghĩa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
4.1 DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH NAM KỲ KHỞI NGHĨA
Các sản phầm tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm: các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thông thường dành cho cá nhân trong và ngoài nước (kỳ hạn và phương thức trả lãi đa dạng), gói tiết kiệm trẻ em, gói tích lũy bậc thang,…
Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm: sản phẩm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi kinh doanh chứng khoán,…
- Kết quả huy động vốn từ tiền gửi cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa giai đoạn 2024-2026
Bảng 4.1 Kết quả huy động vốn BIDV- chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa
- Nhận xét
Nguồn vốn huy động tăng trưởng tốt, năm 2026 đạt 7.356 tỷ đồng tăng trưởng 54% so với năm 2025 (tương đương 2.574 tỷ đồng), tăng trưởng 109% so với năm 2024 (tương đương 3.833 tỷ đồng). Trong đó, huy động vốn dân cư có sự tăng trưởng đáng kể, năm 2026 đạt 2.511 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2025 (tương đương tăng 830 tỷ đồng), năm 2025 tăng trưởng 44% so với năm 2024 (tương đương tăng 516 tỷ đồng), cho thấy sự tăng trưởng ổn định theo từng năm.
Với địa bàn chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, để giữ được thị phần đang có và tăng thêm thị phần mới, chi nhánh đã tích cực tiếp thị, đẩy mạnh việc mở rộng quy mô khách hàng, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc khách hàng nhất là khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng. Triển khai có hiệu quả các sản phẩm huy động vốn do Hội sở chính phát hành tới mọi tầng lớp dân cư và xã hội.
4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu thống kê ở mọi độ tuổi và chia ra bốn nhóm tuổi bao gồm: khách hàng ở độ tuổi dưới 25 tuổi, khách hàng từ 25 đến 35 tuổi, khách hàng từ 36 đến 49 tuổi, khách hàng trên 50 tuổi. Trong đó số tuổi chiếm đa số là độ tuổi từ 36 đến 49 tuổi, chiếm 29.6%, hai nhóm tuổi tiếp theo là 25 đến 35 và trên 50 tuổi chiếm lần lượt 26.8% và 23.6%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi dưới 25 tuổi chiếm 20%.
- Bảng 4.2 Thông tin đáp viên – thống kê về độ tuổi
4.2.2 Kết quả kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s alpha được trình bày ở bảng 4.3. Tất cả thang đo được thể hiện bằng 19 biến quan sát. Các thang đo này đều có hệ số Cronbach’s Alpha tốt. Cụ thể, giá trị Cronbach’s Alpha của độ tin cậy là 0,767; của các yếu tố hữu hình là 0,799, của chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ là 0,784; của sự đáp ứng là 0,679; của sự đồng cảm là 0,749; và sự hài lòng là 0,678. Tất cả giá trị của các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,4. Giá trị Cronbach’s Alpha nếu loại từng biến trong các thành phần đều thấp hơn giá trị Cronbach’s Alpha của từng thành phần. Tất cả các điều này khẳng định thang đo các nhân tố rút trích từ các biến quan sát là phù hợp và đáng tin cậy. Vậy ta có thể sử dụng 6 nhóm biến này trong các bước phân tích tiếp theo.
- Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s alpha của các khái niệm nghiên cứu
4.2.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì dữ liệu thu được phải đáp ứng được các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s. Bartlett’s Test dùng để kiểm định giả thuyết H0 là các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể, hệ số KMO dùng để kiểm tra xem kích thước mẫu ta có được có phù hợp với phân tích nhân tố hay không.
Hệ số KMO báo cáo có giá trị 0.886 thoả điều kiện ( 0.5 < KMO < 1) chứng tỏ sự thích hợp của các nhân tố. Kết quả kiểm định với mức ý nghĩa Sig.= 0.000 < 0.05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
- Bảng 4.4 Kiểm định KMO
Dựa vào bảng ma trận xoay nhân tố Rotated Component Matrix ta thấy 19 biến được sử dụng đều có hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.4. Sau khi xoay ta cũng sẽ loại bỏ các quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,4 ra khỏi mô hình. Phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ giữ lại các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0,4 và sắp xếp chúng thành những nhóm chính đó là những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
Kết quả phân tích nhân tố của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa cho ra sáu nhân tố được rút trích tại giá trị Eigenvalue là 1,006 >1 có nghĩa là nhân tố rút trích được có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt và phương sai trích được là 66,397% > 50% cho biết sáu nhân tố rút trích được có thể giải thích được 66,397%. Như vậy phương sai trích đạt yêu cầu. Lúc này, tất cả các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,4 (nhỏ nhất cũng là 0,509).
- Bảng 4.5 Kiểm định EFA cho thang đo các biến độc lập
Sau khi xoay các nhân tố, ta thấy sự tập trung của các quan sát theo từng nhân tố đã khá rõ ràng. Bảng kết quả phân tích cho thấy có tất cả 19 biến quan sát tạo ra 6 nhân tố giống như giả thuyết ban đầu đặt ra.
4.2.4. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính
4.2.4.1 Kiểm định mô hình
- Phân tích tương quan Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Để kiểm tra mối quan hệ tương quan chặt chẽ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc với nhau phân tích tương quan Pearson được sử dụng trước khi đi vào phân tích hồi quy. Kết quả cho thấy Sig. của biến phụ thuộc SHL đối với năm biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, do đó biến độc lập có sự tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc. Ngoài ra, giá trị Sig. giữa các biến độc lập với nhau đều lớn hơn 0.05, chứng tỏ không tồn tại sự tương quan giữa các biến. Điều này sẽ tránh được hiện tượng đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. (Phụ lục 3.8)
Phân tích hồi quy:
- Bảng 4.6 Kiểm định mức ý nghĩa mô hình
Giá trị Sig. của kiểm định F là 0.000 < 0.05, như vậy mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng phù hợp với tổng thể.
Kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi quy:
- Bảng 4.7 Kiểm định hệ số hồi quy T
- Bảng 4.8 Nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng kết quả trên cho thấy hệ số hồi quy của các biến độc lập đều có Sig. nhỏ hơn 0.05, do đó các biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc, không phải loại bỏ biến nào. Hơn nữa, hệ số phương sai phóng đại VIF đều nhỏ hơn 2 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra. (Hair và cộng sự, 2019).
Kiểm định phần dư của phân phối chuẩn:
- Hình 4.1 Phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa
Đồ thị tần số Histogram cho thấy đồ thị có dạng phân phối chuẩn với Mean gần bằng 0 và độ lệch chuẩn Std.Dv. = 0.990 xấp xỉ bằng 1 nên có thể kết luận giả thuyết phân phối chuẩn không bị vi phạm khi sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính OLS (Field, 2014). Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Hệ số R2 hiệu chỉnh:
- Bảng 4.9 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy
Hệ số R bình phương hiệu chỉnh cho biết mô hình giải thích 35,9% phương sai thay đổi của biến phụ thuộc hay mô hình hồi quy tuyến tính có độ phù hợp dữ liệu đến mức 35,9%.
Giá trị kiểm định Durbin – Wastson là 1.795, 1 < 1.795 < 3 như vậy nghiên cứu chấp nhận giả thuyết H0 không có sự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình hồi quy.
4.2.4.2 Mô hình hồi quy
Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu cho thấy tất cả các biến độc lập đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, độ tin cậy có tác động đáng kể nhất với hệ số ước lượng chuẩn hóa 0.214 có ý nghĩa thống kê. Chi phí là yếu tố có tác động ít đáng kể nhất trong tất cả các biến độc lập đến biến phụ thuộc, với hệ số ước lượng chuẩn hóa đạt 0.143.
- Bảng 4.10 Kết quả hồi quy tuyến tính
Phương trình hồi quy: HL = 0.411 + 0.165DC + 0.203HH + 0.216TC + 0.149DU + 0.141CP
4.2.4.3 Kiểm định các giả thuyết
- Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Giả thuyết H1 phát biểu là có mối tương quan dương giữa sự tin cậy và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa sự tin cậy vào sản phẩm, ngân hàng và sự hài lòng là 0.214. Ước lượng này có mức ý nghĩa sig = 0.001 < 0.05; như vậy giả thuyết được chấp nhận. Nghĩa là, khi khách hàng tin rằng ngân hàng có sản phẩm tốt, nhận thấy nhân viên ngân hàng giữ đúng lời hứa, thao tác chính xác khi giao dịch, giải quyết các khó khăn của khách hàng thì họ sẽ có sự hài lòng cao hơn.
Giả thuyết H2 phát biểu: Có mối tương quan dương giữa các phương tiện hữu hình và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữa các phương tiện hữu hình và sự hài lòng 0,187. Ước lượng này có mức ý nghĩa sig. = 0.005 < 0.05; như vậy giả thuyết được chấp nhận. Điều này cho thấy các yếu tố hữu hình là yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Nghĩa là, khi khách hàng cảm thấy các phương tiện hữu hình của ngân hàng có chất lượng tốt ( BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa có hệ thống máy móc hiện đại, Cơ sở vật chất được bố trí tiện dụng, thuận tiện cho khách hàng, nhân viên tại BIDV có tác phong gọn gàng, chuyên nghiệp, các chứng từ giao dịch luôn minh bạch, rõ ràng) sẽ gia tăng sự hài lòng đối với khách hàng.
Giả thuyết H3 phát biểu: Có mối tương quan dương giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữa sự đồng cảm và sự hài lòng của khách hàng là 0,169. Ước lượng này có mức ý nghĩa sig. = 0.006 < 0.05; như vậy giả thuyết được chấp nhận. Điều này cho thấy sự đồng cảm giữa nhân viên ngân hàng là một yếu tố quyết định đến quyết sự hài lòng của khách hàng. Nếu ngân hàng BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn lắng nghe ý kiến và quan tâm đến khách hàng, nhân viên BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết, luôn giải quyết thỏa đáng mọi thắc mắc cũng như khiếu nại của khách hàng, khách hàng sẽ có sự hài lòng hơn. Tuy nhiên cần chú ý rằng mối quan hệ giữa sự đồng cảm quyết định sự hài lòng thấp so với các mối quan hệ khác trong mô hình.
Giả thuyết H4 phát biểu: có mối tương quan dương giữa sự đáp ứng và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa sự đáp ứng và sự hài lòng là 0,122. Ước lượng này có mức ý nghĩa sig. = 0.029 < 0.05; như vậy giả thuyết được chấp nhận . Như vậy, nếu nhân viên tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa luôn thực hiện giao dịch một cách nhanh chóng, không để cho khách hàng phải đợi lâu, luôn dễ chịu, lịch sự và thân thiện với khách hàng và có đủ kiến thức nghiệp vụ để giải quyết thỏa đáng các thắc mắc cũng như nhu cầu của khách hàng thì độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng.
Giả thuyết H5 phát biểu: Có mối tương quan dương giữa chi phí và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả ước lượng cho thấy mối quan hệ giữa chi phí khi sử dụng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là 0.143. Ước lượng này có mức ý nghĩa sig. = 0.027; như vậy giả thuyết được chấp nhận. Điều này cho thấy yếu tố chi phí cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Tuy nhiên đây là yếu tố có mức ảnh hưởng thấp nhất đối với sự hài lòng của khách hàng.
- KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Trong chương này, nhóm nghiên cứu đã tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố đề xuất đều đạt yêu cầu và có ý nghĩa trong thống kê. Từ đó nhóm đi vào phân tích hồi quy, kiểm định mức ý nghĩa của mô hình và đưa ra kết luận chung về các giả thuyết.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 KẾT LUẬN
Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng của khách hàng đối với huy động tiền gửi cá nhân tại BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa phụ thuộc vào các thành phần là Độ tin cậy, Sự đồng cảm, sự đáp ứng, Sự hữu hình và Chi phí sử dụng dịch vụ. Trong đó có ba nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự hài lòng của khách hàng đó là Sự tin cậy, Sự hữu hình và Sự đồng cảm. Tất cả các thành phần này đều có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng, tức là khi chất lương của các thành phần này nâng cao thì sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của ngân hàng sẽ càng tăng. Do đó ngân hàng BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa cần tăng cường đầu tư nhằm nâng cao chất lượng của các thành phần trên đặc biệt là ba yếu tố: Sự tin cậy, Phương tiện hữu hình và Sự đồng cảm.
5.2 KIẾN NGHỊ
Thông qua định hướng như trên, tác giả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cụ thể như sau:
- Độ tin cậy
Theo kết quả xử lý SPSS, với mức beta chuẩn hóa là 0.214 là mức beta cao nhất, yếu tố độ tin cậy được đánh giá là yếu tố quyết định tạo nên sự hài lòng của khách hàng. Đối với một ngân hàng thì uy tín và tin cậy luôn là một vấn đề được đặt lên hàng đầu, đặc biệt đối với khách hàng gửi tiền và yếu tố đó đòi hỏi phải có một khoảng thời gian xây dựng. Việc gửi tiền của khách hàng liên quan mật thiết với mức độ tin cậy của họ đối với ngân hàng. Để nâng cao sự tin cậy, ngân hàng cần bảo mật các thông tin cũng như các giao dịch của khách hàng. Áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn các hành vi xâm phạm thông tin cá nhân, dữ liệu của khách hàng. Để thực hiện điều đó, ngân hàng nên tập hợp, phân loại thông tin của khách hàng một cách có hệ thống để vừa bảo mật thông tin của khách hàng và vừa để cho ngân hàng dễ quản lý khi cần thiết. Thêm vào đó, ngân hàng cần thực hiện chính xác các giao dịch, thực hiện công khai minh bạch các giấy tờ, công khai kết quả kinh doanh hiệu quả cao cũng là một yếu tố làm tăng độ tin cậy của khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cần thông tin nhanh chóng và đầy đủ tới khách hàng các thông tin của ngân hàng, cũng như nhanh chóng giải quyết các thắc mắc khiếu nại của khách hàng. Ngoài ra, khi cấp thẻ cho khách hàng, cần báo cho khách hàng ý thức bảo vệ thông tin thẻ, cài đặt mã pin để tránh trường hợp xấu xảy ra ảnh hưởng đến quyền lợi của khách hàng. Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
- Phương tiện hữu hình
Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào thì phương tiện hữu hình cũng đều rất quan trọng, nó tác động rất lớn đến ấn tượng ban đầu của khách hàng đối với ngân hàng. Trong khả năng cho phép ngân hàng cần đầu tư đầy đủ các trang thiết bị cần thiết, hiện đại, bắt mắt, bày trí không gian quầy giao dịch gọn gàng, sạch sẽ. Bên cạnh đó, ngân hàng nên in tờ rơi về lãi suất cũng như các thông tin liên quan đến tiền gửi và đặt ở chỗ bắt mắt để khách hàng có thể thoải mái lấy mang về tham khảo. Ngoài ra, yếu tố trang trí tại phòng giao dịch cũng như màu sắc và cách phối màu của các phòng giao dịch cũng có thể ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng. Ngân hàng với phương tiện hữu hình đầy đủ, khang trang là dấu hiệu ban đầu tạo độ tin cậy cho khách hàng, cũng là phần quan trọng góp phần vào sự hài lòng của khách hàng, là tiêu chí để đánh giá sự phát triển của một ngân hàng.
- Sự đồng cảm
Khách hàng ai cũng muốn được lắng nghe, hiểu và thông cảm. Lắng nghe ý kiến của khách hàng, tạo cho họ cảm giác được quan tâm, coi trọng và biểu lộ sự quan tâm của ngân hàng với khách hàng sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Để thực hiện điều đó, ngân hàng phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên. Nhân viên ngân hàng là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Kết quả này phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn nghiêp vụ, tính năng động sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng. Ngoài trình độ chuyên môn, ngân hàng có thẻ cho nhân viên học các khóa kỹ năng mềm xử lý tình huống, các khóa học về tâm lý khách hàng sẽ giúp nhân viên biết cách ứng xử sao cho phù hợp, được lòng khách hàng. Thêm vào đó, nhân viên ngân hàng có thể trò chuyện cùng khách hàng, khuyến khích họ nói ra những mong muốn của họ về loại sản phẩm dịch vụ họ muốn sử dụng để hiểu đúng và đáp ứng chính xác nhu cầu của khách hàng. Tiếp nhận mọi thông tin phản hồi của khách hàng để việc trao đổi thông tin được hai chiều, nắm bắt thông tin kịp thời giải quyết thỏa đáng các yêu cầu, khiếu nại của khách hàng.
- Sự đáp ứng Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
Việc nhân viên phục vụ nhanh chóng và không để khách hàng đợi lâu đối với các giao dịch của khách hàng, ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng đối với khả năng đáp ứng yêu cầu của ngân hàng. Để nâng cao mức độ đáp ứng, cần xây dựng đội ngũ nhân viên tâm huyết, nhiệt tình, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ để phục vụ khách hàng. Ngân hàng nên gia tăng các dịch vụ chăm sóc khách hàng như quà tặng, khuyến mãi, chúc mừng khách hàng các ngày lễ, dịp sinh nhật hay sự kiện quan trọng của khách hàng
- Chi phí giao dịch và sử dụng dịch vụ
Trong điều kiện thói quen giao dịch với ngân hàng ngày càng phổ biến, mật độ ngân hàng ngày càng dày đặc, việc cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt thì một mức lãi suất hợp lý với chi phí giao dịch thấp là một trong những ưu tiên để thu hút khách hàng. Không chỉ có lãi suất khách hàng nhận được, phí khách hàng phải trả mà ngân hàng còn phải tính tới chi phí cơ hội cho số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để đầu tư vào dịch vụ tiền gửi của ngân hàng thay vì đầu tư vào các loại hình khác. Từ đó ngân hàng có những chính sách mang lại lợi ích xứng đáng cho khách hàng.
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI
Tuy khảo sát có nhừng đóng góp tích cực với ngân hàng trong việc tìm hiểu khách hàng và nhận biết được những điểm yếu, điểm mạnh của BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa nhưng vẫn có những hạn chế đó là:
- Đề tài chỉ khảo sát về nhóm khách hàng cá nhân mà về dịch vụ tiền gửi, chứ chưa khảo sát được về khách hàng doanh nghiệp cũng như các dịch vụ khác đang có tại ngân hàng BIDV – Nam Kỳ Khởi Nghĩa.
- Bài luận chỉ khảo sát thống kê mô tả đối với độ tuổi của khách hàng mà chưa thực hiện thống kê mô tả đối với giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn của khách hàng,…
- Số lượng mẫu khảo sát là 250 mẫu nên còn hạn chế.
Hệ số R2 hiệu chỉnh của bài ở mức 35.9% là ở mức chấp nhận được nhưng chưa cao. Nguyên nhân có thể là do mô hình bị thiếu một số biến và số lượng mẫu khảo sát còn nhỏ nên ở hướng nghiên cứu tiếp theo tác giả sẽ thêm vào mô hình một số biến nữa và tăng số lượng mẫu để tăng thêm độ tin cậy cho mô hình. Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại NH BIDV

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: KQNC Chất lượng dịch vụ huy động tiền gửi tại BIDV […]