Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng công tác thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI CHI NHÁNH BIDV TÂY HÀ NỘI.

2.1.1. Đôi nét giới thiệu về chi nhánh BIDV Tây Hà Nội.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam – Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam – Từ 1990 đến 27/04/2025: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Từ 27/04/2025 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).

Hiện nay,Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới rộng khắp hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, trong đó có Malaysia(1992), Lào(1999), Nga(2019), Cộng hòa Séc, Singapore(2018) và Hoa Kỳ(2019)…Là doanh nghiệp với hơn 14000 công nhân viên trong toàn hệ thống.

Chi nhánh BIDV Tây Hà Nội trực thuộc Ngân Hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV có trụ sở chính tại Tòa nhà HH2-Constrexim, đường Dương Đình Nghệ, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội đã phát triển qua nhiều giai đoạn:

  • Thành lập từ 01/12/2021 trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Thăng Long với 9 phòng, tổ trực thuộc, trong đó có 1 Quỹ tiết kiệm. Tổng dư nợ 287 tỷ đồng, HĐV 86 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 116 triệu đồng.
  • Năm 2022 Chi nhánh nâng cấp 01 quỹ tiết kiệm lên Phòng giao dịch, mở mới 01 Phòng giao dịch, 02 Quỹ tiết kiệm.
  • Năm 2023 Chi nhánh nhận bàn giao thêm 1 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm, 1 bàn thu đổi ngoại tệ. Đồng thời nâng cấp 1 Quỹ tiết kiệm lên Phòng giao dịch.

2.1.1.1. Cơ cấu tổ chức.

Về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng gồm có 5 khối và 17 phòng chức năng trực thuộc. Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Tây Hà nội có hơn 300 cán bộ và công nhân viên. Đa số cán bộ của Ngân hàng có trình độ đại học và trên đại học, đây là một thế mạnh của ngân hàng trong việc thúc đẩy nhanh hiệu quả hoạt động ngân hàng, nhất là trong tình hình hiện nay.

Sau đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh BIDV Tây Hà Nội.

  • Bảng 1: Cơ cấu tổ chức cán bộ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội.

2.1.1.2. Tình hình kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Cụ thể hơn, ta có thể đánh giá hoạt động của chi nhánh BIDV Tây Hà Nội thông qua các số liệu:

  • Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 2023-2025

Thông qua bảng số liệu ta có thể thấy tinh hình kinh doanh của chi nhánh khá khả quan, với số vốn huy động cũng như dư nợ cho vay không ngừng tăng lên qua các năm. Trong đó chủ yếu là dư nợ từ VND và các khoản dư nợ là ngắn hạn nằm trong ngưỡng an toàn. Năm 2023 , nền kinh tế thế giới chưa thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn mới, tuy nhiên kết thúc năm tài chính Chi nhánh vẫn đạt 2200 tỷ đồng huy động vốn, dư nợ tín dụng đạt 1579 tỷ đồng, tăng trưởng 28%. Với định hướng đúng đắn, cùng với sự nỗ lực cao của tập thể Cán bộ nhân viên, chi nhánh đã có sự bứt phá vào những tháng cuối năm, hoàn thành 100% kế hoạch của năm. Năm 2023 cũng là năm đánh dấu bước tiến vượt bậc trong hoạt động bán lẻ của BIDV, góp phần nâng cao tính ổn định về tài sản và nguồn thu. Hơn nữa, BIDV tiếp tục chủ trì thành lập Hiệp hội các nhà đầu tư VIệt Nam vào Myanmar, nhiều dự án quan trọng được ký kết.

Năm 2024, BIDV Tây Hà Nội đã có sự chuyển biến về tăng trưởng so với đầu năm, huy động vốn 2500 tỷ đồng, cao hơn 13%. Trong các hoạt động cụ thể, BIDV cho biết năm 2024 đã giảm tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất xuống mức thấp, dưới 10%; trong năm đã 5 lần giảm lãi suất cho vay đối với các đối tượng ưu tiên (xuất khẩu, nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa) từ mức trên 20%/năm xuống thấp nhất là 14,5%/năm. Chi phí hoạt động trong năm này cũng đã tiết kiệm được 15% so với kế hoạch. Điểm nổi bật của BIDV trong năm 2024 là triển khai thành công kế hoạch phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) trong tháng 12 vừa qua, chính thức tiến hành cổ phần hóa.

Năm 2025 có thể đánh giá năm thành công trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh. Chi nhánh đã tăng trưởng được tín dụng trong mức cho phép, kiểm soát tốt chất lượng tín dụng, không có nợ nhóm II, nợ xấu được khống chế ở mức khá thấp, tỷ lệ dư nợ có Tài sản bảo đảm đạt đến 82%. Trong năm Chi nhánh đã điều hành hoạt động tín dụng linh hoạt, bám sát biến động thị trường, tình hình thu nợ, giải ngân từng ngày để cân đối cho vay. Cùng với công tác huy động vốn, tín dụng, các hoạt động nghiệp vụ khác cũng đạt kết quả khả quan. Huy động vốn đạt đến 3200 tỷ đồng, tăng đến 28% so với năm trước, trong đó bằng VND chiếm đến 3158 tỷ đồng, tăng hơn 32% so với năm trước; tuy nhiên huy động bằng ngoại tệ lại giảm nhẹ. Phí từ dịch vụ ròng đạt 20 tỷ đồng, hoạt động thông suốt, thu chi tiền mặt an toàn, đóng góp quan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanh chung. Lợi nhuận năm 2025 của Chi nhánh đạt 6 tỷ đồng.

2.1.2. Hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.1.2.1. Dư nợ cho vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản .

Ngân hàng BIDV là một trong bốn ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, tuy nền kinh tế khó khăn toàn cầu, chất lượng của hoạt động bảo đảm tiền vay vẫn từng bước phát triển. Lợi ích tài sản bảo đảm mang lại đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng là đáng kể, trong những năm gần đây tỉ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm của chi nhánh không ngừng tăng lên, thể hiện qua bảng số liệu và biểu đồ sau:

  • Bảng 3 : Dư nợ cho vay có và không có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ 2024-2025.

Tại BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội hiện nay, hoạt động cấp tín dụng không tập trung vào cụ thể một hình thức doanh nghiệp, lĩnh vực kinh tế nào mà chi nhánh luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu của khách hàng. Chính vì sự đa dạng, linh hoạt đó trong cho vay nên tiềm ẩn rất nhiều rủi ro từ các khoản cấp tín dụng và biện pháp tài sản bảo đảm ngày càng được coi trọng và đánh giá đúng mức để phòng ngừa rủi ro tín dụng. Tại Ngân hàng, tỉ trọng dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn hay các đối tác lâu năm có quan hệ mật thiết với chi nhánh, còn đối với các doanh nghiệp nhỏ việc thực hiện bảo đảm bằng tài sản được thực hiện tương đối tốt. Song một thực tế cho thấy những khoản vay của các doanh nghiệp, tập đoàn này lại có những ảnh hưởng tương đối mạnh lên tình hình kinh doanh tại chi nhánh. Có thể thấy chỉ một vụ sụp đổ của 1 tập đoàn lớn có thể kéo theo sự sụp đổ, mất ổn định của rất nhiều ngân hàng trong hệ thống. Chính vì thế, mặc dù với định hướng phát triển tín dụng trong ngắn hạn, tốc độ thu hồi vốn nhanh nhưng ngân hàng vẫn luôn chú trọng tới công tác bảo đảm tiền vay, coi đây như là một trong những điều kiện tín dụng đối với các khách hàng của mình kể cả các khách hàng lớn, có uy tín.

2.1.2.2. Hình thức và các loại tài sản bảo đảm tiền vay tại chi nhánh.

Hiện nay ở chi nhánh BIDV Tây Hà Nội áp dụng 2 biện pháp bảo đảm chủ yếu: (i)Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba. (ii) Ký Quỹ của khách hàng, thể hiện qua bảng số liệu sau:

  • Bảng 4 : Cơ cấu dư nợ cho vay có Tài sản bảo đảm theo biện pháp bảo đảm 2024-2025.

Thế chấp và cầm cố bằng tài sản của khách hàng, bên thứ ba đang là một biện pháp bảo đảm tiền vay được ngân hàng sử dụng phổ biến nhất, chiếm hơn hầu hết tỉ trọng dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm. Ngoài ra, biện pháp kí quỹ của khách hàng cũng ngày càng được ngân hàng áp dụng nhiều hơn. Một điều dễ nhận thấy là bảo lãnh của bên thứ ba tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn vì ở đây bên thứ ba dùng uy tín của mình để bảo lãnh, do đó nghĩa vụ trả nợ cũng sẽ phụ thuộc rất nhiều vào tình hình tài chính, sự sẵn sàng trả nợ của bên thứ ba. Trong trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết, người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt hoạt động thì việc bảo lãnh cũng chấm dứt nên rủi ro đối với ngân hàng càng lớn. Chính bởi vậy, Ngân hàng BIDV không cho vay bằng tài sản bảo lãnh để bảo đảm an toàn cho vốn vay. Còn đối với biện pháp thế chấp, cầm cố hay kí quỹ thì ngân hàng gần như chắc chắn đã có nguồn trả nợ đủ để bù đắp ít nhất là gốc khoản vay.

  • a. Hình thức tài sản cầm cố, thế chấp.

Theo quy định của Ngân hàng BIDV, tài sản cầm cố, thế chấp gồm:

Tất cả các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản đều có thể chấp nhận cầm cố, thế chấp vay vốn tại BIDV. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Lựa chọn tài sản thế chấp, cầm cố:

Pháp luật không phân biệt tài sản bảo đảm nào thuộc đối tượng thế chấp, tài sản nào cầm cố mà dựa vào việc bên nào là bên nắm giữ tài sản bảo đảm. Theo đó, đối với tài sản bảo đảm mà Bên bảo đảm vẫn nắm giữ tài sản thì được coi là thế chấp còn nếu BIDV nắm giữ tài sản thì được coi là cầm cố.

Trường hợp tài sản bảo đảm được gửi giữ tại một bên thứ ba thì nếu BIDV đứng tên là bên gửi tài sản thì được xác định là cầm cố, còn nếu Bên bảo đảm đứng tên là bên gửi giữ hoặc cùng với BIDV đứng tên đồng gửi giữ thì được xác định là thế chấp.

  • Các tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tiền mặt, giấy tờ có giá phải áp dụng biện pháp cầm cố.
  • Các tài sản khác đều áp dụng dưới hình thức thế chấp. Trường hợp cần thiết,
  • Chi nhánh xem xét quyết định áp dụng hình thức cầm cố đối với những tài sản này.

b. Điều kiện của thẩm định tài sản bảo đảm.

Thứ nhất,TSBĐ phải thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm. bên bảo đảm phải có đủ giấy tờ pháp lý để chứng thực về quyền sở hữu của mình.Các giấy tờ, tài liệu phải là bản gốc, bên bảo đảm phải thông báo chi tiết cho BIDV về số lượng bản gốc, chủ thể đang giữ bản gốc và yêu cầu bên bảo đảm giao lại cho BIDV toàn bộ số bản gốc hoặc phải hoàn toàn chịu trách nghiệm nếu sử dụng bản gốc khác để thế chấp, cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của BIDV. Các giấy tờ, tài liệu không có dấu hiệu sửa chữa, giả mạo, mâu thuẫn, không rõ ràng về quyền sở hữu trong trường hợp đồng sở hữu.

Thứ hai,TSBĐ phải là tài sản được phép giao dịch. Tài sản được phép giao dịch là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng (bao gồm cả chuyển nhượng quyền thuê), cầm cố, thế chấp, không hạn chế lưu thông, hạn chế kinh doanh và các giao dịch khác tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm.

Thứ ba, tài sản không có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ hợp pháp trong quan hệ pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm. Phương thức để BIDV xác định một tài sản không có tranh chấp dựa trên các thông tin sau:

  • Tài liệu, giấy tờ gốc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
  • Cam kết bằng văn bản của Bên bảo đảm về việc tài sản cầm cố, thế chấp không có tranh chấp (bị người thứ ba khiếu nại, khởi kiện tại Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc hiện là đối tượng bị kê biên, thi hành án, tịch thu) tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm. Nội dung này được đưa vào Hợp đồng BĐTV.

Thứ tư, tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên bảo đảm phải mua bảo hiểm tài sản trong suốt thời hạn cầm cố, thế chấp. Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua những loại hình bảo hiểm thì bắt buộc bên bảo đảm phải thực hiện việc mua các loại hình bảo hiểm đó trong suốt thời hạn cầm cố, thế chấp. Trường hợp, các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn ngắn hơn thời hạn bảo đảm tiền vay thì phải theo dõi để yêu cầu bên bảo đảm mua bảo hiểm mới trước thời điểm hết hạn bảo hiểm ít nhất 10 ngày. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Thứ năm, tài sản có khả năng thanh khoản: TSBĐ phải có khả năng thanh khoản, chuyển nhượng được, để bảo đảm trong trường hợp phải xử lý thì BIDV có thể xử lý để thu hồi nợ vay. Tuỳ yêu cầu đối với từng đối tượng KHV hoặc nhóm đối tượng KHV mà BIDV có thể đặt yêu cầu về mức độ thanh khoản của tài sản bảo đảm.

  • c. Tài sản cầm cố, thế chấp có hạn chế theo quy định của pháp luật

Đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, nếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ghi nợ tiền phải nộp cho Nhà nước thì giao dịch thế chấp đối với quyền sử dụng đất này không có giá trị pháp lý. Vì vậy, trước khi nhận thế chấp, phải yêu cầu bên thế chấp nộp đầy đủ tiền nợ của Nhà nước để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm thủ tục chỉnh lý xoá số tiền nợ đó.

Đối với dây chuyền, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp (thường đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được miễn thuế nhập khẩu, là đối tượng hạn chế chuyển nhượng; doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng khi được sự chấp thuận của Bộ Thương mại và phải nộp thuế nhập khẩu. Pháp luật không quy định cụ thể hạn chế việc thế chấp, cầm cố tài sản này, nhưng khi thế chấp, cầm cố cần phải tính đến tiền thuế dự kiến phải nộp để trừ khỏi giá trị TSBĐ.

Đối với các tài sản mà việc cầm cố, thế chấp hay chuyển nhượng phải có điều kiện có sự chấp thuận của bên thứ ba, thì yêu cầu phải có văn bản chấp thuận của bên thứ ba về việc cầm cố, thế chấp hay chuyển nhượng trước khi ký Hợp đồng BĐTV, trường hợp không có thì BIDV đề nghị khách hàng thay thế bằng tài sản khác.

Để cụ thể hơn ta có thể xem bảng số liệu sau:

  • Bảng 5 : Giá trị các loại tài sản bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh 2024-2025

Xét trên phương diện các tài sản được dùng làm tài sản bảo đảm tại ngân hàng thì đa phần các tài sản ngân hàng nhận tập trung chủ yếu vào bất động sản, tiếp đó là máy móc, thiết bị và cuối cùng là các tài sản khác như sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá… Tuy nhiên, tài sản bảo đảm là máy móc thiết bị có xu hướng tăng lên. Bởi lẽ trong tình hình thi trường bất động sản, các bất động sản có tính thanh khoản kém hơn và giá trị của Bất động sản giảm đi đáng kể. Doanh nghiệp quyết định dùng máy móc, thiết bị để cầm cố, thế chấp nhiều hơn. Đặc biệt, trong năm 2025, xảy ra rất nhiều vụ kiện tụng, mua bán sáp nhập các công ty, doanh nghiệp vì vậy cổ phiểu trở thành tài sản bảo đảm không có tính an toàn cao nữa, Chi nhánh BIDV Tây Hà Nội giảm xuống còn 0% tài sản bảo đảm là cổ phiếu. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NGÂN HÀNG Thương mại cổ phần ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI.

2.2.1. Căn cứ pháp lý thực hiện thẩm định giá tài sản bảo đảm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội.

Ngân hàng BIDV căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành phục vụ cho công tác thẩm định giá trị tài sản bảo đảm. Các văn bản luật áp dụng đa dạng, phục vụ cho từng mục đích thẩm định, từng khâu thẩm định và từng loại tài sản. Tại BIDV, Bất động sản là một loại tài sản bảo đảm phổ biến, đa dạng, có tính khác biệt và chiếm thị phần lớn trong cơ cấu tài sản bảo đảm tiền vay của Chi nhánh. Chính bởi vậy, các văn bản pháp luật được áp dụng cũng nhiều hơn và phức tạp hơn các loại tài sản bảo đảm khác. Các văn bản luật được Chi nhánh áp dụng phổ biến như sau:

  • Thứ nhất, Luật Đất đai ngày 26/11/2016.

Luật này quy định về quyền hạn và trách nghiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Dựa trên luật đất đai, cán bộ thẩm định xem xét đến các quy định về Quyền sở hữu đất đai, các văn bản pháp luật cần thiết để xác định quyền sở hữu đất đai hay các loại thuế trước bạ, các loại đất và quy định của theo từng khu vực. Từ đó, cán bộ tín dụng xác định quyền và nghĩa vụ của người sở hữu cũng như người đi vay để hoàn thành đánh giá sơ bộ về đất đai được cầm cố, thế chấp cho khoản vay tại Ngân hàng.

Hơn hết, cán bộ thẩm định phân tích thông tin cần và đủ đối với giấy tờ pháp lý và thực hiện các nghĩa vụ của bên cho vay đối với tài sản bảo đảm là bất động sản. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Thứ hai, Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2018.

Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Bộ luật dân sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của người cho vay cũng như người đi vay. Chính bởi vậy, khi xảy ra các tranh chấp trong quá trình bảo đảm tiền vay bằng tài sản hay rủi ro nợ xấu, Ngân hàng dựa trên căn cứ pháp lý để giải quyết vấn đề phát mại tài sản hay khởi tố.

  • Thứ ba, Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2018.

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sở hữu nhà ở, phát triển, quản lý việc sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở. Luật quy định về công trình trên đất. Đây là căn cứ quan trọng cho thẩm định viên xác định tính xác thực cũng như các yếu tố pháp lý liên quan đên công trình trên đất. Đặc biệt là Hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Luật này là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà ở thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

  • Thứ tư, Luật Công chứng ngày 29/11/2019.

Luật này quy định về phạm vi công chứng, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng và quản lý Nhà nước về công chứng. Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chưng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Công chứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng. Có công chứng mới xác thực được quyền sở hữu của tài sản cũng như các yếu tố pháp nhân khác.

Ngoài ra, Ngân hàng BIDV căn cứ vào rất nhiều các Nghị định, Quyết định bổ sung của Chính Phủ để bảo đảm tính pháp lý và tuân thủ theo quy định của Nhà Nước. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Quyết định 57/1999/QD-TĐC quyết định của tổng cục trưởng tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng về việc ban hành quy trình tạm thời thẩm định kĩ thuật thiết bị đã qua sử dụng.

Nghị định 101/2018/NĐ-CP: quy định về doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá, quản lí nhà nước về thẩm định giá, xử lý tranh chấp về thẩm định giá.

Thông tư 17/2019/ TT-BTC hướng dẫn các phương pháp thẩm định giá, lựa chọn phương pháp thẩm định giá, giá dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá, quản lý danh sách thẩm định viên về giá và danh sách doanh nghiệp thẩm định giá.

Quyết định 24/2018/QĐ-BTC về việc han hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: TDGVN 01 – quy định nội dung về giá trị thị trường của tài sản và vận dụng giá trị thị trường khi tiến hành thẩm định giá tài sản, TDGVN 03 – quy định những quy tắc đạo đức chi phối thẩm định viên về giá, doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá trong quá trình hành nghề thẩm định giá tài sản, TDGVN 04 – quy định hình thức, nội dung của báo cáo kết quả, hồ sơ và chứng thư thẩm định giá tài sản do doanh nghiệp, tổ chức thẩm định giá và thẩm định viên về giá thực hiện, công bố khi hoàn thành công việc thẩm định giá tài sản.

Quyết định 77/2018/QĐ-BTC về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: TDGVN 02 – quy định nội dung về giá trị phi thị trường của tài sản và vận dụng giá trị phi thị trường khi tiến hành thẩm định giá tài sản, TDGVN 05 – quy định quy trình thẩm định giá tài sản và hướng dẫn thực hiện quy trình trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 06 – quy định những nguyên tắc xác định giá trị của tài sản và hướng dẫn nguyên tắc khi tiến hành thẩm định giá tài sản.

Quyết định 129/2021/QĐ-BTC về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam: TDGVN 07 – quy định phương pháp so sánh và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 08 – quy định phương pháp chi phí và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 09 – quy định phương pháp thu nhập và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 10 – quy định phương pháp thặng dư và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 11 – quy định phương pháp lợi nhuận và hướng dẫn thực hiện phương pháp trong quá trình thẩm định giá tài sản, TDGVN 12 – quy định về phân loại tài sản và hướng dẫn thực hiện phân loại tài sản trong quá trình thẩm định giá tài sản.

Pháp lệnh 40/2015/PL-UBTVQH10 ban hành pháp lệnh về giá: quy định quản lý nhà nước về giá và hoạt động về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Nghị định 170/2016/ND-CP quy định chi tiết về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, hiệp thương giá, thẩm định giá, kiểm soát giá độc quyền, thẩm quyền định giá và quản lí giá.

Nghị định 75/2021/ND-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 170/2016/ND-CP về danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; nội dung, điều kiện và thẩm quyền quyết định biện pháp bình ổn giá; danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá; hiệp thương giá; thẩm định giá; kiểm soát các yếu tố hình thành giá; thẩm quyền định giá, đăng kí giá, kê khai giá; công khai thông tin về giá và quản lí Nhà nước về giá.

Quyết định 06/2018/QD-BTC về việc ban hành quy chế quy định nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản hàng hóa, dịch vụ.

Nghị định 188/2017/NĐ-CP về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất: quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.

Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 188/2017/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.

Thông tư 145/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 188/2017/NĐ-CP và nghị định 123/2020/NĐ-CP về các phương pháp xác định giá đất: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư và khung giá các loại đất cụ thể tại địa phương.

2.2.2. Nội dung công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh Tây Hà Nôi Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.2.2.1. Mục tiêu thẩm định giá tài sản bảo đảm tiền vay.

Trong nền kinh tế còn đang biến động, để bảo đảm tính an toàn của khoản cho vay và tính có thể thanh khoản của tài sản tại Ngân hàng, công tác thẩm định giá là vô cùng quan trọng. Định giá quá cao sẽ khiến cho BIDV gặp nhiều rủi ro nếu khoản vay của khách hàng dẫn đến nợ xấu. Một nợ xấu có thể gây ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng. Ngược lại, định giá quá thấp sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy thua thiệt và đi vay tại các tổ chức tín dụng khác. Tình hình kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể. Định giá sao cho hợp lý giữa đôi bên là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, đối với các tài sản dùng để bảo đảm tiền vay, mục tiêu của BIDV chi nhánh Tây Hà Nội là định giá thấp hơn so với giá trị thị trường nhẵm bảo đảm cho khoản vay và rủi ro xảy ra, không gây ảnh hưởng quá lớn tới Ngân hàng.

2.2.2.2. Phương pháp áp dụng vào thẩm định giá tài sản bảo đảm tiền vay.

Thực hiện theo công văn 3979/QĐ-PC về việc hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện bảo đảm tiền vay, Ngân Hàng Thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam xác định giá trị tài sản bảo đảm dựa trên sự thảo thuận của các bên với mức tối đa được quy định cụ thể trên nguyên tắc bảo đảm thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi khi phải xử lí tài sản.

  • A) Thẩm định giá Bất động sản.

Phương pháp xác định giá đất tại BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội được áp dụng theo Thông tư 114/2017/TT-BTC ngày 26/11/2017 của Bộ Tài chính, vì vậy việc định giá sẽ được bộ phận định giá lựa chọn, đề xuất và được người có thẩm quyền cấp tín dụng quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Đối với khu vực, địa bàn đã được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định khung giá đất và qua quá trình thống kê, đánh giá, từng Chi nhánh có thể xây dựng phương pháp xác định giá đất trên cơ sở sử dụng khung giá đất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và nhân (x) một hệ số xác định của Chi nhánh.

  • Hai phương pháp Ngân hàng thường áp dụng để định giá bất động sản:
  • Phương pháp so sánh trực tiếp. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Bước 1 : Khảo sát và thu thập thông tin. Lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất có những yếu tố tương đồng. Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để so sánh, xác định giá cả thửa đất hoặc khu đất cần định giá.

Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nếu không có những thông tin về các cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian gần nhất hoặc trong thời gian 01 năm để thu thập, thì thu thập thông tin trong thời gian 03 năm tính đến thời điểm định giá đất.

Bước 2 : So sánh, phân tích thông tin: tiến hành phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá. Trên cơ sở đó xác định các tiêu chí giống và khác biệt về giá để tính toán, xác định giá cho thửa đất, khu đất cần định giá.

Bước 3 : Thực hiện điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá để xác định giá cho thửa đất cần định giá.

Có thể sử dụng cách chấm điểm theo thang điểm có điểm cao nhất là điểm 10 áp dụng cho từng tiêu chí có điều kiện tốt nhất. Mỗi điểm kém giảm đi 5% giá, ngược lại, mỗi điểm tăng cộng thêm 5% giá của khu đất so sánh.

Bước 4 : Xác định giá của thửa đất cần định giá bằng cách lấy số bình quân của các mức giá của 3 đến 5 thửa đất, khu đất so sánh đã tính toán điều chỉnh khác biệt về giá ở Bước 3.

  • Phương pháp thu nhập.

Bước 1: Tính tổng thu nhập hàng năm do thửa đất cần định giá mang lại

Bước 2: Tính tổng chi phí phải chi ra hình thành tổng thu nhập và các khoản phải nộp theo luật định.

Bước 3: Xác định thu nhập thuần tuý hàng năm theo công thức sau :

Bước 4: Ước tính mức giá đất cần định giá theo công thức sau:

  • Điều kiện áp dụng phương pháp: Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Khi thực hiện việc định giá đất, chỉ áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp khi thu thập thống kê được đầy đủ thông tin số liệu của loại đất tương tự so sánh được với loại đất cần định giá như đã hướng dẫn tại Mục I; chỉ áp dụng phương pháp thu nhập để định giá các loại đất khi xác định được yếu tố thu nhập mang lại từ đất, nếu không thu thập được đầy đủ các số liệu về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các loại đất tương tự so sánh được trên thị trường.

Khi có loại đất vừa có thể thu thập được giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường vừa có thể tính được thu nhập do thửa đất cần định giá mang lại, thì sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp làm phương pháp chủ yếu để định giá đất.

Trong các trường hợp sau đây cần phải sử dụng kết hợp cả hai phương pháp xác định giá đất quy định tại Phụ lục này để kiểm tra, so sánh, đối chiếu với các mức giá ước tính để quyết định mức giá cụ thể:

  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa diễn ra phổ biến trên thị trường, số liệu thu thập được không có tính hệ thống:
  • Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường biến động thất thường, không phản ánh đúng quan hệ cung – cầu về đất trong điều kiện bình thường.

Tại chi nhánh BIDV Tây Hà Nội, Bất động sản là tài sản bảo đảm chiếm tỷ trọng lớn nhất.Thông thường, tại Chi nhánh Tây Hà Nội áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp đối với bất động sản và công tác thẩm định chủ yếu dựa trên yếu tố chủ quan của thẩm định viên. Hệ số giá trị của của Bất động sản căn cứ vào Giấy tờ chứng thực của Bất động sản theo Phụ lục.

  • B) Thẩm định giá máy móc, thiết bị.

Tại chi nhánh việc định giá máy móc, thiết bị chủ yếu dựa trên phương pháp tính khấu hao áp dụng tại doanh nghiệp và có sự thỏa thuân giữa các bên.

Do đặc thù của máy móc, thiết bị gồm nhiều tài sản riêng lẻ, nên các phương pháp định giá yêu cầu phải rõ ràng, dễ hiểu và chi tiết. Có rất nhiều phương pháp khác nhau để định giá máy móc, thiết bị nhưng để định giá máy móc thiết bị với mục đích bảo đảm tiền vay, các BIDV sử dụng 2 phương pháp: Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Phương pháp khấu hao đều.
  • Phương pháp so sánh trực tiếp.

Theo phương pháp này, giá trị máy móc thiết bị bảo đảm tại thời điểm định giá chính là giá trị còn lại của máy móc, thiết bị đó được xác định theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá – Khấu hao tích lũy

Trong đó: Khấu hao tích lũy = Nguyên giá  x tỷ lệ khấu hao hàng năm

Nguyên giá của tài sản được xác định dựa trên giá trị sổ sách của tài sản của khách hàng vay thông qua các hóa đơn, chứng từ mua bán tài sản. Còn việc xác định tỷ lệ khấu hao máy móc, thiết bị là do ngân hàng xác định dựa trên cơ sở vòng đời của máy móc thiết bị, thực trạng sử dụng, cường độ khai thác, mức độ chuyên môn hóa, mức độ hiện đại của máy móc, thiết bị và cả xu hướng phát triển của khoa học công nghệ, sự thay đổi của các quy định đang có hiệu lực của Nhà nước về khấu hao tài sản cố định.

Trường hợp qua thực tế mà thấy tài sản xuống cấp nhanh hơn so với giá trị khấu hao thì cần định giá thấp hơn. Trường hợp giá thực tế trên thị trường của tài sản cao hơn giá trị còn lại trên cơ sở khấu trừ thì xem xét theo giá thị trường.

  • C) Thẩm định giá giấy tờ có giá

Ở đây, các giấy tờ có giá mà ngân hàng nhận chủ yếu dưới 3 dạng:

Cổ phiếu:(i) Đối với cổ phiếu đã niêm yết trên thi trường chứng khoán: Xác định giá trị theo trung bình cộng giá giao dịch trung bình của cổ phiếu đó ít nhất trong 20 (hai mươi) ngày giao dịch liên tiếp gần nhất với thời điểm định giá. (ii) Đối với cổ phiếu chưa niêm yết trên thi trường chứng khoán: Định giá bằng giá trị cổ phiếu có thể thu được khi bán lại hoặc chuyển nhượng trên cơ sở lợi tức (cổ tức), tình hình tài chính, năng lực cạnh tranh, khả năng phát triển… của Công ty cổ phần.

TSBD là số dư trên tài khoản tiền gửi, thẻ/sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá là các chứng khoán nợ do Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BIDV và tổ chức tín dụng khác phát hành; giấy tờ có giá là trái phiếu do các tổ chức kinh tế Việt Nam phát hành được tổ chức tín dụng hoặc định chế tài chính khác bảo lãnh thanh toán:: Việc định giá có thể theo phương pháp chiết khấu. Để đơn giản trong trường hợp dư nợ vay và lãi phát sinh trong thời gian vay vốn dự kiến thấp hơn mệnh giá thì có thể xác định giá trị là mệnh giá của giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm đó. Đối với cho vay ngắn hạn, nếu giấy tờ có giá áp dụng hình thức trả lãi trước, thì giá trị định giá là mệnh giá trừ phần lãi trả trước. Trường hợp các giấy tờ có giá được niêm yết trên thị trường chứng khoán thì tham khảo giá được niêm yết.

Giấy tờ có giá là hối phiếu thu nợ, quyền đòi nợ phát sinh từ các hợp đồng dân sự, thương mại.(i) Đối với là hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ: căn cứ vào mệnh giá trên hối phiếu để định giá.(ii) Việc định giá giá trị quyền đòi nợ dựa trên giá trị hợp đồng dân sự, thương mại và khả năng thanh toán của bên có nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự, thương mại đó thông qua phân tích tài chính và hoạt động kinh doanh đối với đơn vị đó. (iii) hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:Giá trị định giá có thể tính đến mức cao nhất bằng tổng số tiền bên bảo đảm sẽ nhận được tại thời điểm nợ đến hạn (kể cả trường hợp thanh toán trước hạn). Cần lưu ý khi định giá cần xác định số tiền phí hoặc các khoản bảo hiểm mà Bên bảo đảm đã đóng để xác định mức độ bảo hiểm khả năng nhận được vào thời điểm định giá. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.2.2.3. Quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm tại Chi nhánh Tây Hà Nội gồm 7 bước. Cụ thể hơn:

Bước 1: Thành lập tổ định giá: Thành phần tổ định gía phải có tối thiểu 02 người (trong đó có 01 thành viên của phòng quản lí rủi ro):

  • Đối với tổ định giá tài sản bảo đảm tại Chi nhánh :

Tài sản bảo đảm có giá trị dự kiến đến 05 tỷ đồng.Thành phần Tổ định giá bao gồm: Lãnh đạo phụ trách đơn vị (Tổ trưởng), Trưởng (hoặc phó) phòng QHKH (thành viên), 01 Cán bộ QHKH trực tiếp xử lý hồ sơ (thành viên).

Tài sản bảo đảm có giá trị dự kiến từ trên 05 tỷ đồng; thành phần Tổ định giá bao gồm: Lãnh đạo phụ trách đơn vị (Tổ trưởng), Trưởng phòng QHKH (thành viên), 01 Cán bộ QHKH trực tiếp xử lý hồ sơ (thành viên)

  • Đối với Tổ định giá tại Phòng Giao dịch:

Các Tài sản bảo đảm cho tất cả các khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết của Phòng Giao dịch.Thành phần Tổ định giá bao gồm : Giám đốc phòng Giao dịch (Tổ trưởng) và 01 cán bộ QHKH (thành viên).

Trường hợp khoản cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Phòng Giao dịch và thuộc thẩm quyền của lãnh đạo đơn vị phụ trách, thành phần tổ định giá gồm: Lãnh đạo phụ trách (Tổ trưởng), Giám đốc Phòng Giao dịch (thành viên), 01 cán bộ QHKH (thành viên).

Trường hợp khoản cấp tín dụng vượt thẩm quyền của Giám đốc Phòng Giao dịch và phải qua thẩm định rủi ro: Trường hợp lãnh đạo đơn vị phụ trách đồng thời là cấp phê duyệt rủi ro tín dụng thì thành phần tổ định giá gồm: Phó Giám đốc QHKH (Tổ trưởng), Giám đốc Phòng Giao dịch (thành viên), 01 cán bộ QHKH (thành viên).

Bước 2: Thu thập tài liệu: Xác định các loại tài liệu cần thu thập để phục vụ cho việc định giá tài sản bảo đảm tiền vay. Các tài liệu về chứng minh quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp..và các văn bản pháp luật có liên quan. Nhưng quan trọng hơn cả là việc xác định thông tin giao dịch về các loại tài sản tương tự tài sản cần định giá và tình hình cung-cầu loại tài sản đó trên thị trường để chuẩn bị cho bước tiếp theo ước tính giá trị của tài sản bảo đảm.

Bước 3: Khảo sát thực tế Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Đối với bất động sản: Xác định vị trí của bất động sản (gần những đoạn đường nào, ở vị trí thuận lợi hay bất lợi, quang cảnh môi trường xung quanh, tổng diện tích đất được phép sử dụng, sàn xây dựng, đã sử dụng, chưa sử dụng). Bất động sản nằm cách đường lớn bao xa. Bất động sản mới xây dựng hay đã xây dựng được nhiều năm, mức độ hao mòn, có hay không có tranh chấp. Xác định thêm xu thế phát triển của khu vực có bất động sản đó trong tương lai..

Đối với máy, thiết bị: Xác định hãng sản xuất, năm sản xuất, số sêri, nguyên giá, phương pháp tính khấu hao, mức khấu hao, giá trị còn lại, tính giao dịch trên thị trường..

Bước 4: Xác định giá trị tài sản bảo đảm

Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được cùng với kết quả khảo sát thực tế, tổ định giá sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về giá trị tài sản bảo đảm.

Giá trị tài sản bảo đảm là giá trị Tài sản bảo đảm được Chi nhánh định giá nhân (X) với hệ số giá trị bảo đảm tại Ngân hàng

Bước 5: Các bên liên quan thỏa thuận, kí kết biên bản định giá về giá trị ước tính của tài sản bảo đảm và hợp đồng thế chấp .

Đối với khoản tín dụng không phải thông qua bộ phận QLRR: sau khi thống nhất được giá trị định giá giữa các thành viên, Tổ định giá lập Báo cáo thẩm định giá trị tài sản.

Đối với khoản tín dụng phải thông qua bộ phận QLRR: sau khi Tổ thẩm định lập Báo cáo thẩm định giá trị tài sản , phải gửi sang bộ phận QLRR.

Cán bộ QHKH có trách nhiêm cùng cán bộ Phòng QLRR đi thực địa Tài sản bảo đảm của khách hàng. Đối với Tài sản bảo đảm cách Chi nhánh, Phòng QHKH gửi thông báo cho Phòng QLRR về việc cử cán bộ cùng tham gia.Phòng QLRR báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh cho phép.

Sau khi xem xét hồ sơ tài sản, kiểm tra thực tế và kết quả định giá của các Tổ chức định giá tại Phòng QHKH: Trường hợp đồng ý : Phòng QLRR lập Báo cáo kết quả thẩm định rủi ro Tài sản bảo đảm. Trường hợp không đồng ý, Phòng QLRR lập Báo cáo kết quả thẩm định rủi roTRĐB với các ý kiến độc lập trình Giám đốc Chi nhánh xem xét phê duyệt

Bước 6: Các bên kí kết biên bản giao nhận tài sản bảo đảm.

Bước 7: Đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm. Ngân hàng sẽ phải thực hiện đánh gía lại gía trị của tài sản bảo đảm trong các trường hợp sau: Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Trong thời gian bảo đảm tiền vay, định kỳ 06 tháng hoặc tối đa 12 tháng một lần, BIDV phải tiến hành kiểm tra, đánh giá lại TSBĐ. Việc kiểm tra, đánh giá lại phải lập thành biên bản với Bên bảo đảm.

Kiểm tra, đánh giá lại TSBĐ gồm các nội dung sau:

  1. Đánh giá tình trạng hiện tại của TSBĐ; những thay đổi (về số lượng, chất lượng) so với hiện trạng khi nhận TSBĐ;
  2. Tình hình sử dụng, bảo quản và khai thác TSTC;
  3. Tình hình đầu tư, cải tạo, sửa chữa TSTC;
  4. Tiến độ hình thành tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản hình thành trong tương lai (nếu TSTC là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản hình thành trong tương lai);
  5. Các loại giấy tờ khác liên quan đến TSBĐ, chứng minh tình trạng hiện tại của TSBĐ (nếu có)
  6. Định lại giá trị TSBĐ: Trình tự, thủ tục định giá lại TSBĐ thực hiện tương tự như khi định giá tài sản lần đầu. Trường hợp định giá lại TSBĐ tăng thêm giá trị để bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm thì phải lập Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm đã ký kết giữa BIDV và bên bảo đảm.
  7. Đề xuất và kiến nghị hoặc thoả thuận giữa hai bên trong trường hợp có sự thay đổi, giảm sút một cách đáng kể giá trị TSBĐ hoặc phát hiện vi phạm của Bên thế chấp trong việc quản lý, khai thác hoặc định đoạt TSTC.

Một số yêu cầu kiểm tra, đánh giá cụ thể:

  1. Trường hợp thế chấp lô hàng, nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, ít nhất là 01 tháng một lần.
  2. Trường hợp đặc biệt, khi loại tài sản cùng loại với TSBĐ có biến động lớn về giá cả (giảm giá) trên thị trường từ 20% trở lên so với giá tại thời điểm định giá gần nhất, hoặc khi số lượng chủng loại tài sản có biến động trên 20%, phải tiến hành đánh giá lại ngay. Giá trị tài sản sau khi đánh giá lại nếu không lớn hơn dư nợ tại thời điểm đó, thì yêu cầu KHV phải bổ sung TSBĐ khác hoặc bảo lãnh của bên thứ ba hoặc Chi nhánh yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn phần dư nợ không được bảo đảm.
  3. Đối với tài sản là quyền đòi nợ theo hợp đồng dân sự, thương mại: Cán bộ QHKH phải mở sổ theo dõi chặt chẽ, kịp thời sự biến động dư nợ giữa Bên bảo đảm và Bên có trách nghiệm thanh toán để điều chỉnh giá trị TSBĐ và ký phụ lục hợp đồng.
  4. Trong suốt thời gian nhận thế chấp giá trị quyền vốn góp tại doanh nghiệp, cán bộ QHKH phải thường xuyên theo dõi nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp nhận vốn góp (thông qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý), nếu doanh nghiệp đó bị lỗ thì Chi nhánh phải tiến hành định giá lại cho phù hợp, hoặc bổ sung, thay thế bằng TSBĐ khác. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.2.2.4. Ví dụ.

  • a. Bất động sản:

Công ty CP Đầu tư Phát triển Xây Dựng Hồng Hà đề nghị vay NHTMCP chi nhánh Tây Hà Nội và xin thế chấp bằng bất động sản là :quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số BI 169748 do UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 05/10/2025 tại Xóm 3, xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Tp Hà Nội.

  • Mô tả đặc điểm tài sản:
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị thị trường và khả năng phát mại.
  • Định giá tài sản
  • Cơ sở xác định giá trị tài sản bảo đảm:
  • Tham khảo nguồn thông tin khác
  • Phương pháp thẩm định giá:

Qua phân tích các thông tin tham khảo về giá cả khu đất tại đường Hoàng Hoa Thám tại thời điểm định giá giao động khoảng 60 tr.đồng/m2 đến 87 tr.đồng/m2 đối với đất lâu dài.

Vì vậy để bảo đảm an toàn cho Ngân hàng. Trên cơ sở các tài liệu do bên bảo đảm cung cấp, qua khảo sát thực tế tại hiện trường, căn cứ giá thị trường và theo quy định giá đất trên địa bàn; với phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng trong tính toán, Tổ định giá đề nghị định giá Tài sản bảo đảm là 50 tr.đồng/m2 đối với đất lâu dài.

  • Giá trị tài sản bảo đảm:

Hồ sơ tài sản bảo đảm là : Tên tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BI 169748 do UBND Huyện Từ Liêm cấp ngày 05/10/2025 của chủ sở hữu là Ông Nguyễn Văn Đạo.

Giá trị định giá tài sản bảo đảm : 86m2 x 50.000.000 = 4.300.000.000 đ Tổng cộng : 4.300.000.000đ (bằng chữ : bốn tỷ ba trăm triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Hệ số giá trị tài sản bảo đảm : 0.8
  • Giá trị TS bảo đảm sau khi nhân hệ số : 3.440.000.000 VNĐ (bằng chữ : ba tỷ bốn trăm bốn mươi triệu đồng)

Qua ví dụ trên ta có thể thấy phương pháp thẩm định giá bất động sản của Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Tây Hà Nội là khá sơ sài, đa phần là dựa trên đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.

  • b. Máy móc, thiết bị.

Công ty CP Xây lắp Thành An thế chấp thiết bị, máy móc với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội nhằm mục đích làm cơ sở để cấp tín dụng.

  • Thông tin khái quát về tài sản thẩm định giá.

Định giá lại các máy móc thiết bị của công ty CP Xây lắp Thành An hiện đang thế chấp tại Ngân hàng. Cụ thể như sau:

  • Hồ sơ tài sản cần định giá.
  • Đăng ký xe ô tô, Hóa đơn GTGT, Biên lai thu lệ phí trước bạ ;
  • Số tài sản cố định của Công ty CP Xây lắp Thành An

Kết luận : Tài sản định giá thuộc quyền sở hữu của Công ty CP Xây lắp Thành An.

  • Mô tả đặc điểm tài sản về mặt pháp lý :

Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của Công ty CP Xây lắp Thành An theo các hóa đơn, chứng từ và đăng ký xe máy công trình do Công ty CP Xây lắp Thành An cung cấp.

  • Các đánh giá về Tài sản bảo đảm và khả năng phát mại.
  • Thực trạng tài sản :Danh mục tài sản chủ yếu được đầu tư mới từ năm 2022-2024, trong đó, có một số máy công trình mua cũ, nhưng chất lượng tài sản tại thời điểm đầu tư còn trên 80%. Hiện tại, các máy móc trên được sử dụng để thi công công trình ở một số tỉnh miền Bắc như : Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nam…
  • Ngoài một số máy công trình, các xe tải, xe ô tô phục vụ công tác điều hành đều được đầu tư mới 100%, giá trị còn lại khá cao. Đây đều là các tài sản được sử dụng phổ biến phục vụ hoạt động vận tải đường bộ, được mua bán, trao đổi phổ biến trên thị trường. Do đó, tính phát mại của tài sản là khá tốt.
  • Định giá tài sản. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Phương pháp xác định giá trị tài sản:Sử dụng phương pháp khấu hao để định giá tài sản bảo đảm. Giá trị tài sản theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Tổng giá trị còn lại sau khi trừ đi khấu hao của máy móc, thiết bị vào nguyên giá và làm tròn thu được kết quả : 14,056,000,000 đ (trình bày tại phụ lục I)

  • Kết luận:

Trên cơ sở các tài liệu do bên bảo đảm cung cấp, qua khảo sát thực tế tại hiện trường; với phương pháp khấu hao, tổ định giá thống nhất kết quả định giá lại tài sản trên tại thời điểm 22/04/2026 như sau:

Tổng giá trị tài sản là : 14.056.000.000 đồng (bằng chữ: mười bốn tỷ, không trăm năm mươi sáu triệu đồng).

Qua ví dụ trên ta có thể thấy, kết quả định giá tài sản bảo đảm hoàn toàn phụ thuộc vào chứng từ, số liệu, cũng như phương pháp tính khấu hao mà khách hàng cung cấp. Trên cơ sở đó hai bên có những thỏa thuận nhất định với nhau, nhưng thường là không hề có sự điều chỉnh lại, mà giá trị định giá thường đúng bằng trùng khớp với giá trị còn lại của tài sản.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI BIDV TÂY HÀ NỘI. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

2.3.1. Kết quả đạt được hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tại BIDV Tây Hà Nội.

Thông qua quá trình nghiên cứu nhận thấy công tác định giá tại Chi nhánh ngân hàng BIDV đã gặt hái được những thành quả nhất định:

Về tỷ trọng dư nợ cho vay,tỉ trọng dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm ngày một tăng, chất lượng nhóm nợ cũng ngày một tốt hơn, tỉ lệ nợ xấu được duy trì ở mức cho phép. Đặc biệt giữa phòng khách hàng và phòng quản lí rủi ro tại chi nhánh đã phối hợp rất chặt chẽ với nhau trong quá trình định giá, bảo quản cũng như xử lí tài sản góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh.

Về pháp luật, Ngân hàng tuân thủ đúng các quy phạm pháp luật đưa ra và cũng đã có những sự điều chỉnh kịp thời về cơ chế bảo đảm tiền vay phù hợp với pháp luật hiện hành, tiêu chuẩn định giá cũng như điều kiện phát triển kinh tế trong từng giai đoạn.

Về tác phong thực hiện, các quy định về định giá tài sản bảo đảm được chi nhánh bảo đảm tương đối tốt, thời gian thực hiện nhanh chóng, cung cách chuyên nghiệp làm tăng thêm uy tín, niềm tin của khách hàng vào Ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng.

Về nhân lực, cán bộ tín dụng tuy trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều song rất chăm chỉ học hỏi, tìm tòi thông tin, trao đổi với khách hàng khiến cho công việc thẩm định diễn ra thuận lợi hơn.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hoạt động thẩm định giá tài sản bảo đảm tại BIDV Tây Hà Nội.

2.3.2.1. Hạn chế

Không thể phủ nhận những đóng góp tích cực vào hoạt động cho vay, nhưng chúng ta cũng phải khẳng định rằng định giá tài sản bảo đảm còn là một hoạt động khó khăn và nhạy cảm, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng. Thông qua quá trình tìm hiểu tại BIDV Chi nhánh Tây Hà Nội, có thể nhận thấy ở Ngân hàng còn nhiều hạn chế sau:

Thứ nhất, tổ chức thực hiện thẩm định giá chưa thực hiện đúng chức năng, quy trình: trong quá trình thẩm định công việc của các cán bộ thẩm định chưa được phân công rõ ràng, có sự kiêm nhiệm về trách nghiệm, việc theo dõi, định giá lại tài sản bảo đảm chưa thực sự được coi trọng. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Thứ hai, hạn chế trong phương pháp định giá tài sản bảo đảm tiền vay: phương pháp định giá của tài sản hiện nay còn sơ sài, đơn giản chưa thực sự đánh giá đúng được gía trị.

Thứ ba, trình độ, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định chưa cao: Tại ngân hàng BIDV Tây Hà Nội, việc định giá tài sản bảo đảm hiện nay vẫn chủ yếu giao cho các cán bộ tín dụng – những người chưa được đào tạo bài bản chuyên môn về thẩm định, mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, học hỏi từ những người đi trước. Điều này khiến cho chất lượng thẩm định giá chưa cao ảnh hưởng tới uy tín của Ngân hàng.

Thứ tư, nguồn thông tin thẩm định còn hạn chế: hiện nay tại ngân hàng việc tìm kiếm thông tin làm cơ sở cho việc thẩm định, đặc biệt là đối với bất động sản vẫn chủ yếu dựa trên nguồn thông tin nhân viên ngân hàng tự tìm kiếm. Cứ thẩm định tài sản nào thì tìm thông tin về các tài sản giống hoặc tương tự thông qua các kênh truyền thông như báo, tivi và chủ yếu là internet. Điều này tạo nên một sự bị động, thiếu hệ thống trong nguồn thông tin của ngân hàng, phụ thuộc quá nhiều vào thông tin từ bên ngoài, thiều chọn lọc và không có sự bảo đảm về nguồn thông tin.

2.3.2.2 Nguyên nhân

a. Nguyên nhân khách quan.

  • Thứ nhất, nguyên nhân từ phía khách hàng.

Với một lượng khách hàng có quan hệ tín dụng là khá lớn với Chi nhánh,thì chất lượng khách hàng, các tài sản bảo đảm của họ cũng có tính đa dạng và tính an toàn là khác nhau. Nghĩa là, các tài sản bảo đảm được khách hàng mang tới có nguồn gốc, chủng loại, rất đa dạng, với giá trị, đặc trưng khác nhau nên gây khó khăn và tốn thời gian cho thẩm định giá. Thêm nữa, việc phản ánh và ghi chép số liệu về giá trị tài sản còn chưa thống nhất, nhiều giấy tờ liên quan khó xác định được tính chính xác nếu khách hàng có ý gian lận.

Nhìn nhận trên một khía cạnh khác, là một khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn họ cũng sẽ luôn cân nhắc xem vay ở đâu được nhiều hơn và có lợi hơn. Nếu như các quy định của ngân hàng quá khắt khe về tài sản bảo đảm và các thủ tục khác, đặc biệt là với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng…thì những khách hàng họ sẽ tìm những phương thức vay ở các tổ chức tín dụng này. Vấn đề đặt ra là phải có một chính sách tín dụng phù hợp hơn thu hút khách hàng nhằm mở rộng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

  • Thứ hai, nguyên nhân từ phía Cơ quan Nhà Nước.

Các cơ quan chức năng như Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính… ban hành các văn bản pháp quy liên quan đến bảo đảm tiền vay và định giá các tài sản bảo đảm còn chưa nhất quán, rõ ràng, chồng chéo lên nhau, gây khó khăn cho Chi nhánh trong việc định giá tái sản bảo đảm, tác động lên tính chính xác của công việc.

Hơn nữa, theo quy định thì tất cả các hợp đồng bảo đảm cần có sự công chứng của cơ quan Nhà nước.Vì vậy, tại chi nhánh hiện nay tất cả các hợp đồng giao dịch bảo đảm đều được yêu cầu công chứng, chứng thực. Trong khi đó thủ tục công chứng ở nước ta hiện nay rất phức tạp, rườm rà mất nhiều chi phí và thời gian. Như vậy sẽ làm cho thời gian vay vốn của khách hàng thêm kéo dài, làm giảm tiến độ kinh doanh của khách hàng. Một số vướng mắc ở khâu văn bản pháp luật về bảo đảm tiền vay không đồng bộ, nhiều văn bản sửa đổi bổ sung đôi khi gây mâu thuẫn. Đặc biệt với hoạt động định giá hiện nay ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm đích đáng.

Ngoài ra, với một tài sản muốn đủ điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm cần phải xin xác nhận của các cơ quan quản lý tài sản đó ví dụ là Sở địa chính nếu đó là bất động sản, các cơ quan khác như sở tài nguyên môi trường…Mỗi lần xin xác nhận như vậy thường là mất 7 ngày. Như vậy là rất mất thời gian và kéo dài quá trình xin vay vốn. Làm chậm hoạt động của cả khách hàng lẫn Ngân hàng.

b. Nguyên nhân chủ quan.

  • Thứ nhất: Trình độ và năng lực định giá của cán bộ thẩm định.

Định giá là một công việc rất phức tạp đòi hỏi ở một cán bộ chuyên ngành rất nhiều kỹ năng và kiến thức sâu rộng và phải am hiểu rất nhiều lĩnh vực.Không một cá nhân nào đáp ứng được yêu cầu này có nghĩa là không một ai có thể am hiểu tất cả mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực trong nền kinh tế. Hiện nay, tại Chi nhánh đó có phòng thẩm định tuy nhiên bộ phận chuyên trách này chỉ đảm nhiệm những dự án có quy mô rất lớn và tài sản bảo đảm cũng lớn. Những phần còn lại do một cán bộ tín dụng tự định giá giá trị tài sản bảo đảm và quyết định cho vay do vậy rất dễ mang tính chủ quan và cảm tính và có thể tài sản bảo đảm được định giá không phù hợp với mong muốn mà khách hàng vay muốn vay.Đối với Chi nhánh hiện nay thì việc quan trọng là nâng cao chuyên môn và sự kết hợp giữa các cán bộ tín dụng để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Thêm nữa, đa phần các cán bộ tín dụng của Chi nhánh Tây Hà Nội đều rất trẻ, mặc dù tất cả đều được đào tạo tại các trường đại học chuyên sâu nhưng kinh nghiệm công tác còn chưa nhiều. Do đó khả năng định giá tài sản bảo đảm cũng như đánh giá khách hàng vay vốn vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn toàn chính xác. Hiện nay, tại Chi nhánh mỗi cán bộ tín dụng chịu trách nghiệm theo khách hàng, tức là thực hiện tất cả các khâu của một quy trình tín dụng như: thẩm định khách hàng vay, thẩm định tài sản bảo đảm, thu thập thông tin, theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh…với những cán bộ trẻ, ít kinh nghiệm thì đây quả là một áp lực công việc lớn việc chính xác ở tất cả các khâu vô cùng khó khăn.

  • Thứ hai: Khả năng cập nhật thông tin. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

Công tác thu thập thông tin khách hàng cũng như về tài sản bảo đảm của khách hàng và đặc biệt công tác theo dõi bảo quản tài sản bảo đảm chưa được chú trọng nhiều. Do vậy, rất dễ mắc phải những rủi ro do “thông tin không cân xứng” mang lại. Bởi vì mọi thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài sản bảo đảm… đều do khách hàng cung cấp và đánh giá tình hình đó là do chủ quan của cán bộ tín dụng phụ trách khách hàng đó do đó tính chính xác khách quan sẽ không cao. Với tài sản bảo đảm là động sản, giá trị máy móc thiết bị phụ thuộc nhiều vào trình độ công nghệ. Với tình hình phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ, thì máy móc thiết bị dễ bị mất giá do tốc độ thay thế sản phẩm rất cao khiến cho hao mòn vô hình của loại tài sản này rất lớn. Thêm vào đó, tình hình lạm phát cũng tác động đáng kể vào giá trị của các loại tài sản này. Chính vì vậy, cán bộ định giá của Chi nhánh rất khó nắm bắt được các thông tin kịp thời và cũng khó có thể đo lường được các hao mòn vô hình này để định giá máy móc thiết bị.

Ngoài ra, việc thu thập thông tin đòi hỏi phải có mối quan hệ với các cơ quan hữu quan khác nhau. Đôi khi các cơ quan này cung cấp thông tin rất chậm kéo theo không đáp ứng nhu cầu kịp thời. Nguồn thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng nhiều khi lại không phản ánh giá thực chuyển nhượng của các bất động sản.

  • Thứ ba: Quy định về quy trình, chuẩn mực thẩm định giá của Ngân hàng.

Các quy định về định giá tài sản bảo đảm còn hạn chế. Các quy định được viết ra ở mức liệt kê, chưa đi sâu vào phân loại rõ ràng khiến cho cán bộ thẩm định khó nắm bắt. Quy trình thẩm định giá áp dụng cho từng loại tài sản còn đơn giản, sơ sài chưa bám sát được giá trị thật của tài sản. Chưa có quy định rõ ràng trách nghiệm trực tiếp, cụ thể thuộc về ai nếu việc định giá tài sản là thiếu chính xác và không hoàn chỉnh về mặt pháp lý.

Thực tế ở Chi nhánh chưa thực sự có bộ phận chuyên trách thực hiện công tác này mà khi cần thiết vẫn là thành lập Tổ định giá bao gồm cán bộ 2 phòng là phòng Tín dụng và phòng Thẩm định.

Tóm lại, từ thực trạng và những mặt còn tồn tại của Chi nhánh, cần thiết phải có những phương hướng đề xuất để giải quyết, khắc phục hạn chế nói trên. Trên cơ sở đó tìm ra những biện pháp, kế hoạch cụ thể hoàn thiện hoạt động định giá tài sản bảo đảm trong mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội nói riêng và các NHTM nói chung.

  • Tóm tắt chương II

Trong chương II, khóa luận đã có những khái quát về quá trình hình thành và kết quả kinh doanh của chi nhánh Tây Hà Nội qua các năm, trong đó chú trọng chủ yếu vào công tác bảo đảm tiền vay trên các phương diện: quy trình, phương pháp, các mặt được và hạn chế. Đây sẽ là tiền đề cho những kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng về thẩm định giá Tài sản bảo đảm tiền vay.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng thẩm định giá tài sản về tiền vay

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x