Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: vốn lưu động, vốn cố định và vốn chuyên dùng khác. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc về tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp. Vì vậy để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Từ đó có giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính.
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi nhuận cao nhất và công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát cũng không nằm ngoài mong muốn này. Bên cạnh những lợi thế sẵn có thì nội lực tài chính của doanh nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Phân tích tình hình tài chính chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay… mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh nghiệp trên góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan trọng đó em chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát ’’ để làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
2. Tình hình nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát. Thời gian nghiên cứu trong 12 tuần từ ngày 16/05/2026 đến ngày 07/08/2026.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của công ty trong năm 2023-2025.
3. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty, phân tích sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỷ số tài chính,…để từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Từ thực trạng tài chính của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát trong 3 năm gần nhất, phân tích, đánh giá, nhận xét và tìm ra những yếu tố ảnh hưởng tác động đến tài chính của công ty. Từ đó đưa ra một vài kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát theo hướng tích cực hơn.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Với 2 phương pháp chủ yếu là phân tích dữ liệu, tổng hợp thống kê và so sánh, cùng với số liệu thứ cấp do công ty cung cấp, quá trình nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp riêng lẻ chưa kết hợp với các doanh nghiệp khác cùng ngành nghề. Do đó việc phân tích, đánh giá tình hình của công ty một cách toàn diện và xác thực là điều rất khó khăn. Với kiến thức hạn hẹp, tôi xin tìm hiểu và phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát trong giới hạn khả năng mình có Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
6. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của phân tích tài chính
- Chương 2: Thực trạng tài chính tại công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát trong năm 2023 – 2025
- Chương 3: Giải pháp- kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH TM Hiệp Minh Phát
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích:
1.1.1 Khái niệm:
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện tại với quá khứ với chỉ tiêu trung bình của ngành. Thông qua đó có thể đánh giá thực trạng tình hình tài chính hiện tại, tiềm năng cũng như những rủi ro trong tương lai.
1.1.2 Ý nghĩa:
Phân tích tài chính giúp cho người ta quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu, đánh giá thực trạng tài chính, tiềm năng doanh nghiệp, do đó có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tượng:
- Đối với người quản lý điều hành.
Mối quan tâm của nhà quản lý là điều hành quá trình sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho mình. Dựa trên cơ sở phân tích nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho tốt. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
- Đối với chủ doanh nghiệp.
Chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sự thích hợp.
- Đối với nhà đầu tư.
Mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của đơn vị. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có các quyết định về tài trợ.
- Đối với nhà đầu tư tương lai
Các nhà đầu tư tương lai quan tâm trước tiên là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đến là khả năng sinh lời khi đầu tư, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp, họ tiến hành phân tích để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
- Đối với cơ quan chức năng.
Các cơ quan chức năng như cơ quan thuế tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tài chính để tổng hợp thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê.
1.2 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Tổ chức công tác phân tích tài chính là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính. Mỗi đối tượng quan tâm với những mục đích khác nhau, nên việc phân tích đối với mỗi đối tượng cũng có những nét riêng. Song nói chung, việc phân tích tài chính thường được tiến hành qua các giai đoạn sau:
Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng phân tích tài chính. Giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt. Vì vậy, giai đoạn này được coi là giai đoạn chuẩn bị.
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân tích. Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập và tìm hiểu.
Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch. Tiến hành phân tích bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu.
- Tính toán các chỉ tiêu phân tích.
- Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích.
- Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích, trong giai đoạn này cần tiến hành những công việc cụ thể sau:
- Viết báo cáo phân tích.
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích.
1.3 Cách thức phân tích:
Phân tích theo chiều ngang: Là so sánh giữa các số liệu của các thời kỳ khác nhau trên cùng một hàng bằng số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ sự biến động qua các thời kỳ.
Phân tích theo chiều dọc: Là xác định tỷ trọng của từng thành phần chiếm trong tổng số, thông qua đó có thể thấy được kết cấu và quy mô của từng loại Tài Sản và Nguồn Vốn.
1.4 Phân tích chung tình hình tài chính: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Là việc đánh giá khái quát sự biến động giữa cuối năm và đầu năm về Tài Sản và Nguồn Vốn, những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp, qua đó:
- Đánh giá đầy đủ chính xác tình hình quản lý, phân bổ và sử dụng các loại vốn, vạch rõ khả năng tiềm Từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Giúp cơ quan chức năng, cơ quan quản lý cấp trên đánh giá tình hình thực hiện chế độ chính sách về tài chính nhà nước.
1.4.1 Phân tích khái quát về tài sản:
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích khái quát về tài sản hướng đến đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp. Xuất phát từ mục đích này, phân tích khái quát về tình hình tài chính được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau:
- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại.
- Phân tích sự biến động các mục tài sản.
1.4.2 Phân tích khái quát về nguồn vốn:
Nguồn vốn doanh nghiệp trên bảng cân đối kế toán thể hiện nguồn tài trợ và khả năng tài chính doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích khái quát nguồn vốn hướng đến đánh giá nguồn tài trợ, khả năng tài chính quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp. Xuất phát từ mục đích này, phân tích khái quát về tình hình tài chính được thể hiện qua:
- Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích sự biến động các mục nguồn vốn.
1.4.3 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Mục tiêu cơ bản của phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh là tìm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Nó sẽ giúp cho người phân tích có được niềm tin đáng tin cậy từ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp và cũng giúp cho người phân tích phần nào nhận thức được nguồn gốc, khả năng tạo lợi nhuận và những xu hướng của chúng cho tương lai.
1.5 Phân tích tình hình thanh toán:
Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động của các khản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự đình trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp.
1.6 Phân tích khả năng thanh toán:
Tình hình tài chính của đơn vị thể hiện rõ nét thông qua khả năng thanh toán, đó là khả năng doanh nghiệp trả được các khoản nợ phải trả khi nó đến thời hạn thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao cho thấy tình hình tài chính khả
quan và ngược lại khả năng thanh toán thấp thể hiện tình hình tài chính khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xem xét các tỷ lệ thanh toán sau:
1.6.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
- Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa TSLĐ và các khoản nợ ngắn hạn.
- Tỷ lệ thanh toán hiện hành =
- Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường. Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá thấp sẽ trở thành nguyên nhân âu lo, bởi vì các vấn đề rắc rối về đồng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một tỷ lệ thanh toán hiện hành quá cao có thể nói rằng đơn vị không quản lý được các tài sản lưu động của mình.
1.6.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khái quát khả năng thanh toán nhanh của công ty, vì thế chỉ số này được xác định trên cơ sở so sánh những tài sản rất dễ chuyển hóa thành tiền với số nợ ngắn hạn của công ty.
- Tỷ lệ thanh toán nhanh =
- TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – Tồn kho Nợ ngắn hạn (loại A, mục I: NV)
Tỷ lệ thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn so với tỷ lệ thanh toán hiện hành. Nguyên tắc cơ bản đưa ra của tỷ lệ thanh toán nhanh là 1:1.
1.6.3 Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt:
- Tỷ lệ này so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng tiền và các khoản nợ ngắn hạn.
- Tiền mặt (loại A, mục I: Tài sản)
- Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt =
- Nợ ngắn hạn (loại A, mục I: NV)
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt là một tiêu chuẩn đánh giá còn khắt khe hơn tỷ lệ thanh toán nhanh, nó đòi hỏi cần phải có sẵn tiền để thanh toán. Nguyên tắc cơ bản của tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt được đưa ra là 0,5:1.
1.7 Phân tích các tỷ số hoạt động: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Tỷ số hoạt động sẽ giúp nhà phân tích đánh giá một cách khái quát tình hình luân chuyển từng loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời dùng đo lường khả năng tổ chức, điều hành doanh nghiệp và cho thấy tình hình tài sản của doanh nghiệp tốt hay xấu.
1.7.1 Vòng quay hàng tồn kho:
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ ngắn hạn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua một trong hai chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay HTK = GVHB
- Giá trị bình quân HTK
- Giá trị bình quân HTK =
- Số ngày của 1 vòng quay HTK =
- HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ 2
- Số ngày của kỳ phân tích (360 ngày)
- Số vòng quay HTK
1.7.2 Vòng quay tài sản lưu động: (luân chuyển tài sản lưu động).
Phản ánh rõ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổ chức các mặt cung cầu, sản xuất và tiêu thụ có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ có đạt hiểu quả không, được xác định bằng công thức sau: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
- Số vòng quay TSLĐ =
- Doanh thu thuần TSLĐ
- Số ngày của 1 vòng quay TSLĐ =
- Số ngày kỳ phân tích (360 ngày) Số vòng quay TSLĐ
1.7.3 Vòng quay tài sản cố định:
Tài sản cố định là một bộ phận tư liệu sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp, là cơ sở vật chất thiết yếu của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển TSCĐ thể hiện khả năng thu hồi vốn đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp. Do TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nên tốc độ luân chuyển TSCĐ thường được xây dựng, thẩm định, đánh giá rất thận trọng trong các dự án đầu tư và là thông tin đáng tin cậy để làm tiêu chuẩn đánh giá tốc độ luân chuyển TSCĐ. Tốc độ luân chuyển TSCĐ có thể đo lường theo giá trị còn lại hoặc theo nguyên giá.
- Số vòng quay TSCĐ =
- Doanh thu thuần
- TSCĐ bình quân
- Số ngày của 1 vòng quay TSCĐ =
- Số ngày kỳ phân tích (360 ngày)
- Số vòng quay TSCĐ
1.7.4 Vòng quay toàn bộ tài sản: (luân chuyển tài sản).
Với những phân tích chi tiết từng thành phần tài sản trên giúp chúng ta có cách nhìn chi tiết và cụ thể khả năng luân chuyển vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên để có cách nhìn tổng quát hơn tình hình sử dụng vốn, người phân tích cần xem xét tổng quan về khả năng luân chuyển tài sản.
- Số vòng quay toàn bộ tài sản =
- Số ngày của 1 vòng quay toàn bộ tài sản =
- Doanh thu thuần
- Tổng tài sản
- Số ngày kỳ phân tích (360 ngày)
- Số vòng quay toàn bộ tài sản
1.8 Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Quá trình phân tích vốn luân chuyển ở trên cho ta hướng đánh giá đối với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Nhưng các nhà phân tích còn quan tâm đến khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp đối với việc thỏa mãn các khoản nợ vay dài hạn mà doanh nghiệp vay của các chủ nợ có vốn hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn nhằm mục đích đánh giá rủi ro của đầu tư dài hạn, bao gồm các chỉ tiêu sau:
1.8.1 Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất nợ phản ánh tỷ lệ của vốn vay trong tổng số vốn của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riêng (tự có) của doanh nghiệp trong tổng số vốn.
Tổng của hai chỉ tiêu là 100%, vì nợ phải trả và vốn sở hữu là hai yếu tố cấu thành nguồn vốn.
- Nợ phải trả
- Tỷ suất nợ = (%)
- Tổng nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất tự tài trợ = (%)
- Tổng nguồn vốn
1.8.2 Tỷ suất đầu tư:
Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng số tài sản của doanh nghiệp. Tỷ lệ này phản ánh đặc điểm khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh. Chính sách kinh doanh của doanh nghiệp ( có doanh nghiệp đầu tư tài sản, có doanh nghiệp không đầu tư mà đi thuê…). Tỷ lệ này thường cao ở các ngành khai thác, chế biến dầu khí (đến 90%), ngành công nghiệp nặng (đến 70%) và thấp hơn ở các ngành thương mại, dịch vụ (20%). Ngoài ra, tỷ lệ này cũng phản ánh mức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài. Tỷ lệ này tăng lên, phản ánh doanh nghiệp đang nỗ lực đầu tư cho một chiến lược dài hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài trong tương lai.
- Tài sản cố định
- Tỷ suất đầu tư = (%)
- Tổng tài sản
1.8.3 Tỷ số thanh toán lãi vay: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
Tỷ số thanh toán lãi vay thể hiện khả năng sử dụng vốn vay của đơn vị trong năm có hiệu quả hay không đồng thời thể hiện tình hình tài chính của đơn vị.
- Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
- Tỷ số thanh toán lãi vay =
- Lãi vay
1.9 Phân tích khả năng sinh lời:
1.9.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Doanh lợi tiêu thụ ROS):
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, lợi nhuận do doanh thu mang lại như thế nào.
- Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
- (%) Doanh thu thuần (ROS)
1.9.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Doanh lợi tài sản ROA):
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, thể hiện qua sử dụng tài sản chung toàn doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
- Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = (%) (ROA)
- Tổng tài sản
1.9.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu càng cao thì trình độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
- Lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản = (%)
- Nguồn vốn chủ sở hữu
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Để nắm bắt được thực trạng một doanh nghiệp đang hoạt động ra sao thì báo cáo tài chính là một công cụ hữu hiệu để giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó. Nhưng để có thể nghiên cứu được một báo cáo và đưa ra kết luận chính xác nhất thì trước tiên cần trang bị đầy đủ các nền tảng kiến thức về phân tích tài chính doanh nghiệp và chương 1 này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó.
Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản trong việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Mở đầu chương 1 đề cập những khái niệm cơ bản thế nào là phân tích tài chính. Ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người quản lý, người chủ, nhà đầu tư và các cơ quan chức năng. Tiếp theo của chương 1 là cách thức tổ chức các bước phân tích tài chính và sơ lược về cách thức phân tích tài chính theo chiều ngang và chiều dọc. Phần trọng tâm mà chương 1 hướng đến là nội dung chính cần có khi thực hiện phân tích một báo cáo tài chính. Bên cạnh việc phân tích chung về tình hình tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì nội dung của chương còn đi sâu vào phân tích tình hình và khả năng thanh toán ( thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành…), các tỷ số hoạt động (hàng tồn kho, tài sản cố định…),cơ cấu vốn kinh doanh và quan trọng là khả năng sinh lời từ vốn mà doanh nghiệp bỏ ra bằng cách dựa vào những số liệu trên bảng cân đối và báo cáo kết quả kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng tài chính tại công ty Hiệp Minh Phát

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát
Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty Hiệp Phát […]