Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về công ty TNHH TMTH Tuấn Việt
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại tổng hợp Tuấn Việt Email: info@tuanviet-trading.cm
- Website: www.tuanviet-trading.cm.vn
- Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tiền thân là một đại lý bán buôn, cung cấp hàng cho một số quầy hàng trong thành phố vào năm 1992 tại Tiểu khu 8 – Nam Lý – Đồng Hới – Quảng Bình.
- Năm 1998 Tuấn Việt thành lập thành Doanh nghiệp tư nhân.
- Ngày 21/12/2001 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 2902000233 Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt ra đời. Với hình thức hoạt động là kinh doanh hàng thương mại, hàng hóa mỹ phẩm và hình thức sở hữu là sở hữu tư nhân.
Với quy mô hơn 1.000 nhân viên trên toàn công ty, 15 chi nhánh và Trụ sở chính đặt tại số 01 Mẹ Suốt – phường Đồng Hải – TP Đồng Hới – Quảng Bình. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Hiện nay Tuấn Việt là tổng thầu Phân Phối chính thức cho nhiều Công ty khác nhau trong lĩnh vực hàng tiêu dùng với các thương hiệu lớn: Procter&Gamble, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn… Đặc biệt, Tuấn Việt là đối tác chính thức của P&G tại 12 tỉnh Miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Khánh Hòa.
Tuấn Việt coi trọng con người là yếu tố tiên quyết trong cơ cấu kinh doanh vững vàng của mình với phương châm luôn đặt nhân viên lên hàng đầu. Tuấn Việt luôn không ngừng tạo một môi trường làm việc năng động, sáng tạo, thân ái, đoàn kết cho nhân viên. Nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp bản thân như học tập, tăng lương, thăng tiến; Chế độ lương, thưởng, phúc lợi công bằng, cạnh tranh; Hoạt động ngoại khoá, giao lưu thể thao, văn nghệ thường niên…
Tiên phong ứng dụng công nghệ thông tin với đội ngũ IT hùng hậu và có team phát triển phần mềm đã từng làm việc ở những tập đoàn lớn như FPT. Đặc biệt với sự phát triển phầm mềm MERP, thay thế phần mềm Solomon, hệ thống SFA đã và đang đưa công ty dẫn đầu trong các công ty kinh doanh trong lĩnh vực phân phối, được P&G khen ngợi là NPP đầu tiên của Đông Nam Á có thể tự phát triển phần mềm.
- Giá trị cốt lõi:
- Đoàn kết, minh bạch và quyết thắng.
- Phát triển sự nghiệp cá nhân gắn liền với thành công tổ chức.
- Dịch vụ khách hàng hoàn hảo là sản phẩm vàng của công
- Hợp tác ở đẳng cấp chuyên nghiệp để cùng thịnh vượng.
- Tầm nhìn:
Công ty phát triển nhất Việt Nam trong lĩnh vực phân phối với tổ chức và quy trình hoạt động đẳng cấp quốc tế.
- Sứ mệnh:
Tuấn Việt có sứ mệnh đem những sản phẩm chất lượng cao đến người tiêu dùng Việt Nam thông qua dịch vụ hoàn hảo nhất.
Bảng 2.1: Quá trình phát triển của Công ty Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
| Thời gian | Sự kiện |
| 1999 – 2000 | Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh nhiều mặt hàng |
| 2001 | Thành lập Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – trụ sở tại Nam Lý – TP Đồng Hới – Quảng Bình |
| 2006 | Thành lập chi nhánh tại Quảng Trị & Huế |
| 2008 | Thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng – Quảng Nam – Quảng Ngãi |
| 2011 | Thành lập chi nhánh tại Bình Định – Phú Yên – Khánh Hòa |
| 2012 | Thành lập Trung tâm thương mại Tuan Viet Center |
| 2022 | Thành lập chi nhánh tại Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh |
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Một số ngành nghề kinh doanh của Công ty: Bán buôn thực phẩm; bán buôn đồ uống; sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng; bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào; bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông v.v…
- Các chi nhánh của công ty:
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt là một trong những nhà phân phối lớn nhất tại địa bàn miền Trung về ngành hàng tiêu dùng nhanh. Thành lập từ 2001 đến nay, Tuấn Việt đã có 15 chi nhánh trải dài trên 12 tỉnh Miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa.
Bảng 2.2: Danh sách các chi nhánh của Công ty
| Trụ sở chính Quảng Bình | 01 Mẹ Suốt – Đồng Hới – Quảng Bình |
| Hà Nội | Số nhà 34, Ngõ 142 đường Nguyễn Ngọc Nại, P. Khương Mai, Q.Thanh Xuân, Hà Nội |
| Hà Tĩnh | Khu phố Đại Đồng – Phường Thạch Linh – Thành phố Hà Tĩnh |
| Huế | Số 03 Nguyễn Văn Linh, P. An Hòa, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế |
| Quảng Ngãi | Lô C2, Cụm Công Nghiệp làng nghề Tịnh Ấn Tây, xã Tịnh Ấn Tây, TP Quảng Ngãi |
| Khánh Hòa | Thôn An Ninh – xã Diên An – huyện Diên Khánh – tỉnh Khánh Hòa |
| Thanh Hóa | Đ/c: Lô C11 – Khu CN Tây Bắc Ga – P. Đông Thọ – TP Thanh Hóa |
| Chi nhánh Quảng Bình | Lô A3, KCN Bắc Đồng Hới, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình |
| Đà Nẵng | Đường số 02 Khu công nghiệp Hoà Khánh, P.Hòa Khánh Bắc, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng |
| Bình Định | 441 Hùng Vương – Nhơn Phú – Quy Nhơn – Bình Định |
| Nghệ An | Km18 – Đường tránh Vinh (QL1A) – Thị trấn Hưng Nguyên – Nghệ An |
| Quảng Trị | Số 63 Nguyễn Du, P. 05, TP. Đồng Hà, Quảng Trị |
| Quảng Nam | Lô A3/21, Cụm Công Nghiệp – TTCN Trường Xuân, P. Trường Xuân, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam |
| Phú Yên | Lô C1, KCN An Phú, Xã An Phú, TP Tuy Hoà, Phú Yên |
(Nguồn: Phòng nhân sự) Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Đối tác phân phối: Một số đối tác của Tuấn Việt như P&G, Acecook Viet Nam, Friesland Campina, Cái Lân, Ajinomoto, Trung Nguyên, Sing Việt,…
Trong đó, các đối tác ở chi nhánh Huế gồm:
- P&G (các loại mặt hàng tiêu dùng như dầu gội đầu, bột giặt, xà bông,…)
- Friesland Campina (các loại sữa như sữa Dutch Lady, Cô gái Hà Lan, Yomost,…)
- Cái Lân (dầu ăn Cái Lân, Simply, Meizan, dầu Olivolia,…)
- Ajinomoto (bột ngọt Ajinomoto, bột nêm Aji ngon,…)
- Sing Việt (sản phẩm thực phẩm chức năng trà gừng và bột ngũ cốc dinh dưỡng)
- ORION (những sản phẩm như bánh Chocopie, Custas, Snack Ostar,…)
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức bộ máy quản lý
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế
2.1.2.2 Chức năng của các bộ phận
Ban giám đốc
- Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề ra các chiến lược kinh doanh, đối ngoại, phát triển của công
Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho Ban giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề, đúng pháp luật, mang lại hiệu quả cao.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh chung của công ty theo từng giai đoạn
- Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm.
- Chịu trách nhiệm đạt chỉ tiêu về yếu tố nền tảng, doanh số, mục tiêu phân phối.
- Đảm bảo làm việc theo đúng chính sách của nhà phân phối và các quy trình làm việc giữa các phòng ban để đảm bảo hoạt động có hiệu quả của cả công ty. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao.
Phòng kế toán
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán và chế độ báo cáo kế toán của các phòng và các đơn vị trực thuộc.
- Kiểm tra lại các chứng từ giao dịch phát sinh tại các phòng.
- Thực hiện kế toán chi tiêu nội bộ.
- Lập các báo cáo tài chính, kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm và các báo cáo khác theo yêu cầu thực tế.
- Thực hiện nộp thuế kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân, trích lập và quản lý sử dụng các quỹ.
- Phân tích và đánh giá tài chính, hiệu quả kinh
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính.
- Tham mưu cho ban giám đốc về việc thực hiện chế độ kế toán tài chính.
Phòng nhân sự
- Có chức năng hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo.
- Đánh giá thành tích của nhân viên.
- Quản trị tiền lương, tiền thưởng và chế độ chính sách, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
- Xử lý các quan hệ lao động
Phòng hậu cần
- Tổ chức và thiết lập hệ thống nhà kho, quản lý kho đạt yêu cầu.
- Kiểm tra, kiểm kê, nắm chắc số lượng, chất lượng mọi cơ sở vật chất, trang thiết bị và đề xuất các biện pháp quản lý, khai thác sử dụng phù hợp, có hiệu quả.
- Thực hiện và tổ chức tốt công tác quản lý các dự án được giao, hệ thống cơ sở hạ tầng, điện, nước,… tại các cơ sở đào tạo trong công ty. Phòng chống cháy nổ và thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình sử dụng điện, nước.
Phòng IT Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Tham mưu đề xuất xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp tổng thể của công
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ xây dựng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu công việc.
- Quản trị các rủi ro về CNTT, đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính của công
- Quản trị các hệ thống: mạng nội bộ, trang web, thư điện tử, cơ sở dữ liệu, tổng đài điện thoại.
- Tham mưu, đề xuất, triển khai sử dụng các tiêu chuẩn công nghệ phù hợp, đảm bảo tính tương thích về công nghệ trong toàn bộ hệ thống thông tin của công ty.
Phòng xuất nhập khẩu (XNK)
- Xây dựng quy trình mua hàng, giao nhận và xuất, nhập hàng hóa, thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp.
- Hoàn tất các thủ tục, giấy tờ XNK hàng hóa như: hợp đồng mua bán, chứng từ vận chuyển, chứng từ xuất nhập khẩu, thủ tục thanh toán, giao nhận hàng.
- Kết hợp với kế toán mở L/C, làm các bảo lãnh ngân hàng.
- Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hàng hóa XNK với số lượng thực tế tại cửa khẩu trong quá trình làm hồ sơ thông quan hàng hóa.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế giai đoạn từ năm 2022 – 2024 Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của công ty cho biết được hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty trong những năm vừa qua có biến động như thế nào.
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế (2022 – 2024)
- Dựa vào bảng 2.3 ta thấy:
Về doanh thu: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều tăng lên so với năm trước, cụ thể năm 2023 doanh thu đạt được 105,988 triệu đồng, tăng 2,649 triệu đồng tương đương với tăng 2.563% so với năm 2022. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 107,920 triệu đồng, tăng 1,932 triệu đồng tương đương với tăng 1.823% so với 2023. Nhìn vào kết quả trên chứng tỏ công ty đang ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh, số lượng mặt hàng phân phối. Không giống như những ngày mới tham gia thị trường phân phối, Tuấn Việt đã có mạng lưới bao phủ thị trường rộng khắp, một lượng khách hàng trung thành, mua hàng số lượng lớn.
Về chi phí: Mặc dù doanh thu tăng nhưng đồng thời chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng theo. Qua đó, vấn đề cấp thiết ở đây là làm cách nào để giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và có được đội ngũ nhân sự có trình độ, có sự gắn bó với tổ chức.
Về lợi nhuận: Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại giảm qua năm. Năm 2023, lợi nhuận sau thuế giảm 218 triệu đồng tương đương với giảm 8.43% so với 2022. Năm 2024, lợi nhuận sau thuế giảm 286 triệu đồng tương đương với giảm 12.077% so với 2023. Điều đó chứng tỏ chính sách kinh doanh của Nhà phân phối Tuấn Việt chi nhánh Huế chưa đạt hiệu quả cao, chưa đủ linh hoạt và nhạy bén trong quá trình hoạt động kinh doanh, đa phần lợi nhuận từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Để mở rộng quy mô và tăng lợi nhuận cho các năm tiếp theo công ty nên có các chính sách hoạt động tốt và tối ưu hơn nữa để phát triển thị trường và nhận được lòng tin cậy từ khách hàng.
2.1.4. Đặc điểm tình hình lao động của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế năm 2022 – 2024
Công ty đã ý thức được rằng yếu tố con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp, việc phân bố và bố trí lao động (LĐ) đúng ngành nghề, đúng chuyên môn sẽ phát huy được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Hàng năm, công ty luôn có bảng theo dõi về LĐ chỉ rõ về tổng số LĐ, trình độ LĐ, kết cấu LĐ. Cơ cấu lao động trong 3 năm 2022, 2023, 2024 được thể hiện dưới bảng sau: Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Bảng 2.4: Tình hình nguồn nhân lực giai đoạn 2022 – 2024
Đơn vị tính: Người
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||
| SL | % | SL | % | SL | % | +/- | % | +/- | % | |
| Tổng LĐ | 147 | 100 | 168 | 100 | 177 | 100 | 21 | 114.3 | 9 | 105.4 |
| Phân theo giới tính | ||||||||||
| Nam | 96 | 65.31 | 105 | 62.50 | 111 | 62.71 | 9 | 109.4 | 6 | 105.7 |
| Nữ | 51 | 34.69 | 63 | 37.50 | 66 | 37.29 | 12 | 123.5 | 3 | 104.8 |
| Phân theo trình độ học vấn | ||||||||||
| Trên đại học | 7 | 4.76 | 7 | 4.17 | 7 | 3.95 | 0 | 100.0 | 0 | 100.0 |
| Đại học | 80 | 54.72 | 92 | 54.76 | 96 | 54.24 | 12 | 115.0 | 4 | 104.3 |
| Cao đẳng | 45 | 30.61 | 57 | 33.93 | 62 | 35.03 | 12 | 126.7 | 5 | 108.8 |
| Trung cấp | 15 | 10.20 | 12 | 7.14 | 12 | 6.78 | -3 | 80.0 | 0 | 0 |
| Phân theo bộ phận làm việc | ||||||||||
| Kế toán | 10 | 6.80 | 10 | 5.95 | 10 | 5.65 | 0 | 100.0 | 0 | 100.0 |
| Nhân sự | 5 | 3.40 | 5 | 2.98 | 5 | 2.82 | 0 | 100.0 | 0 | 100.0 |
| Kinh doanh | 86 | 58.50 | 101 | 60.12 | 108 | 61.02 | 15 | 117.4 | 7 | 106.9 |
| Hậu cần | 33 | 22.45 | 36 | 21.43 | 38 | 21.47 | 3 | 109.1 | 2 | 105.6 |
| IT | 4 | 2.72 | 5 | 2.98 | 5 | 2.82 | 1 | 125.0 | 0 | 100.0 |
| XNK | 9 | 6.12 | 11 | 6.55 | 11 | 6.22 | 2 | 122.2 | 0 | 100.0 |
(Nguồn: Phòng Nhân sự) Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Từ bảng 2.4, ta thấy tổng số lượng LĐ (bao gồm cán bộ công nhân viên) có xu hướng tăng lên qua các năm, cho thấy công ty tuyển dụng LĐ để đáp ứng nhu cầu của công ty, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh trong tương lai. Cụ thể tổng LĐ năm 2023 là 168 người, tăng 21 người so với 2022. Tuy nhiên, đến năm 2024 tổng lao động là 177 người, tăng 9 người so với 2023. Ta thấy năm 2024 lao động của công ty tăng lên ít so với các năm trước bởi dịch COVID – 19 xảy ra, ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của công ty từ việc thực hiện biện pháp giãn cách xã hội song công ty vẫn cố gắng duy trì số lượng lao động, không cắt giảm nhân viên đồng thời thực hiện các biện pháp phòng chống dịch COVID – 19 tại nơi làm việc như đầu tư thêm khẩu trang, nước sát khuẩn, thực hiện các biện pháp an toàn trong lao động để tránh lây nhiễm.
Theo giới tính: Nhận thấy rằng có sự chệnh lệch rõ rệt giữa số lượng lao động nam và nữ trong công ty. Cụ thể, năm 2022 thì số lượng nam là 96 người chiếm 65.31% trong khi đó số lượng nữ là 51 người chiếm 34.69%. Đến năm 2023, tỷ lệ nam là 62.5% và tỷ lệ nữ là 37.5%. Cuối cùng năm 2024 tỷ lệ nam là 62.71% và tỷ lệ nữ là 37.29%. Với công việc mang tính chất LĐ khá vất vả và áp lực công việc cao nên cần những người LĐ có sức khỏe và chịu được áp lực công việc do đó nam giới thường phù hợp hơn, chiếm tỉ trọng cao hơn nữ giới trong công ty. Lao động nam phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Nhà phân phối Tuấn Việt, đòi hỏi lượng LĐ vận chuyển và kỹ thuật khá nhiều để đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty. Còn lao động nữ thường tập trung ở khối văn phòng, đảm nhận các vị trí công việc kế toán, hành chính nhân sự và các vị trí có tính chất công việc nhẹ nhàng hơn. Bên cạnh đó, cho thấy thông qua các đợt tuyển dụng thì số lượng nam và nữ trong công ty đều tăng liên tục qua từng năm để vừa phù hợp với tính chất, yêu cầu công việc vừa có thể làm giảm đi tình trạng chênh lệch giới tính quá lớn trong môi trường làm việc của công ty.
Theo trình độ học vấn: Số LĐ có trình độ được đào tạo tăng dần qua các năm. Đa số LĐ có trình độ đại học là LĐ gián tiếp và được phân công làm việc trong các bộ phận phòng ban chuyên trách. Tỷ lệ LĐ có trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu và có xu hướng tăng lên qua từng năm vì qua các đợt tuyển dụng, yêu cầu tuyển dụng của công ty ngày càng gắt gao nên số lượng nhân viên được tuyển dụng vào công ty khá nhiều ở trình độ đại học. Năm 2022, số lượng có trình độ đại học là 80 người chiếm 54.72%, đến năm 2023 là 92 người chiếm 54.76% (tăng thêm 12 người tương ứng với tăng 15% so với 2022) và năm 2024 là 96 người, tăng lên 4 người tương ứng tăng 4.3% so với 2023. Ngoài ra, ta thấy tỉ lệ lao động có trình độ trên đại học chiếm tỉ trọng nhỏ nhất qua các năm nhưng cũng chứng tỏ trong chính sách về cơ cấu lao động công ty rất chú trọng đến bộ máy quản lý cũng như cán bộ chủ chốt trong công ty. Số lượng LĐ có trình độ cao đẳng đều tăng dần trong ba năm và chiếm tỷ trọng khá cao phù hợp với nhu cầu của công ty vì công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật, chú trọng đầu tư máy móc và trang thiết bị do đó đòi hỏi lao động phải có đủ kỹ năng và trình độ để không gây khó khăn trong hoạt động bán hàng của công ty. Cụ thể tỷ trọng LĐ có trình độ cao đẳng năm 2022 là 30.61%, đến năm 2023 là 33.93% và năm 2024 tăng lên đến 35.03%. Về LĐ có trình độ trung cấp tỷ trọng đang có xu hướng giảm, cụ thể là năm 2023 giảm 3 người so với 2022 và năm 2024 không tăng không giảm. Tóm lại, tỷ lệ LĐ trình độ cao ngày càng tăng là điều đáng mừng đối với công ty trong bối cảnh thị trường đang ngày một cạnh tranh gay gắt, khốc liệt. Với đội ngũ nhân lực chất lượng sẽ là nhân tố quan trọng giúp Tuấn Việt dành được lợi thế cạnh tranh nhất định trên thị trường. Vì vậy, công ty Tuấn Việt cần có những chính sách hỗ trợ cũng như khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Theo bộ phận làm việc: Ta thấy số lượng nhân viên làm việc ở phòng kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất và có xu hướng tăng qua từng năm. Cụ thể, năm 2022 số lượng nhân viên phòng kinh doanh là 86 người chiếm 58.5%, đến năm 2023 là 101 người chiếm 60.12% (tăng 15 người tương ứng tăng 17.4% so với 2022) và cuối cùng đến năm 2024 là 108 người chiếm 61.02% (tăng 7 người tương ứng tăng 6.9% so với 2023). Bên cạnh đó, số lượng nhân viên phòng IT chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (Năm 2022 là 2.72%, năm 2023 là 2.98% và năm 2024 là 2.82%), mặc dù tăng nhưng không đáng kể. Nhìn chung, công ty đang đánh mạnh vào mảng thị trường, phát triển và tìm kiếm khách hàng nên nhân sự phòng kinh doanh chiếm đa số, đặc biệt là các nhân viên kinh doanh phát triển ngành hàng.
Tóm lại, số lượng và cơ cấu LĐ của Công ty khá phù hợp với hoạt động kinh doanh, trình độ LĐ khá cao và đã phần nào đáp ứng được yêu cầu công việc đối với các giới khác nhau. Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty có thể thực hiện được những mục tiêu của mình. Trong thời gian tới việc mở rộng thị trường và hợp tác thì lao động cần phải được tăng cường về số lượng và chất lượng mới đáp ứng được và cạnh tranh với các nhà phân phối khác.
2.1.5. Tình hình biến động nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế 2021 – 2023
Bảng 2.5: Tình hình biến động nhân sự trong 3 năm
Đơn vị: Người
| Chỉ tiêu
Năm |
Số LĐ đầu kì báo cáo | Số LĐ tăng trong kì | Số LĐ giảm trong kì | Số LĐ cuối kì báo cáo | ||
| Tuyển ngoài | Đề bạt và thuyên chuyển | Hưu trí | Thôi việc và chuyển công tác | |||
| 2021 | 101 | 24 | 0 | 0 | 6 | 119 |
| 2022 | 119 | 29 | 3 | 0 | 4 | 147 |
| 2023 | 147 | 27 | 1 | 0 | 7 | 168 |
(Nguồn: Phòng kế toán)
- Trong đó:
Số LĐ cuối kì = Số LĐ đầu kì + (Số LĐ tăng trong kì – Số LĐ giảm trong kì)
Năm nào Công ty cũng có nhu cầu tuyển dụng nhân lực và con số tuyển dụng tăng tùy theo kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Từ bảng số liệu trên, ta thấy tình hình LĐ tại Công ty có sự biến động tương đối mạnh, thể hiện ở số lượng LĐ tuyển vào cũng như số LĐ dừng công tác tại Công ty tương đối nhiều. Năm 2022 số LĐ của Công ty tăng 23.53% tương ứng với 28 người. Năm 2023 số LĐ của Công ty tăng 14.29% tương ứng với 21 người. Trong 3 năm từ 2021 – 2023 Công ty đã tuyển mới 80 người. Việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc phải tuyển thêm nhiều nhân viên, đặc biệt là phòng kinh doanh và đây cũng là bộ phận mất ổn định nhất trong công ty. Từ 2021 – 2023 số lượng nhân viên thôi việc và chuyển công tác là 17 người. Số lượng nhân viên của Công ty liên tục có sự biến động khi nhân viên nghỉ việc. Bộ phận nghỉ việc này chủ yếu nằm ở phòng kinh doanh, cụ thể là nhân viên bán hàng và nhân viên bày biện. Bởi họ làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn với thời tiết nắng gắt hay mưa lạnh, nơi làm việc chủ yếu là trên thị trường, ở các quầy tạp hóa, các chợ,…tiếp xúc với nhiều chất bẩn ở chợ và khói bụi trên đường đi, điều kiện làm việc gặp nhiều khó khăn, áp lực công việc về doanh số, chính sách của công ty. Do đó, cần phải chú trọng đến công tác tuyển dụng vì nó ảnh hưởng đến số lượng cũng như chất lượng nhân sự tại công ty.
2.1.6. Đặc điểm các nguồn lực Công ty năm 2021 – 2023 Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Vốn kinh doanh có vai trò rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nó là điều kiện quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các hoạt động trong Công ty trong đó có hoạt động tuyển dụng nhân lực.
Bảng cân đối kế toán sau đây sẽ cho biết được tình hình tài chính cũng như quy mô của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế:
Bảng 2.6: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2021 – 2023
Thông qua bảng 2.6, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty có biến động không đều qua các năm. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng từ năm 2021 đến năm 2022 nhưng lại giảm vào năm 2023.
Về tổng tài sản: Năm 2021 tổng tài sản là 57,919 triệu đồng tăng lên 71,268 triệu đồng vào năm 2022 (tăng 13,349 triệu đồng, tương ứng với tăng 23.049%). Nhưng đến năm 2023 tổng tài sản là 68,958 triệu đồng, giảm 2,310 triệu đồng tương ứng với giảm 3.241% so với năm 2022. Trong tổng tài sản thì tài sản dài hạn đang có xu hướng tăng còn tài sản ngắn hạn lại biến động qua từng năm. Cụ thể hơn là tài sản ngắn hạn năm 2022 tăng 21.241% so với năm 2021 nhưng năm 2023 giảm xuống 4.181% so với 2022. Cùng với đó là sự tăng trưởng về tiền mặt năm 2022 tương ứng tỷ trọng tăng 35.649% so với năm 2021, điều này giúp cho công ty có thể thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn, đến năm 2023 tỷ trọng tiền mặt lại giảm xuống 15.593%. Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn tăng lên từng năm, năm 2022 tỷ trọng tăng 40.238% so với năm 2021 và đến năm 2023 tỷ trọng tăng 15.844% so với năm 2022, cho thấy công ty sự tăng lên của tiền mặt là do công ty đã thu về được những khoản nợ, áp dụng chính sách với điều kiện hợp lý, mở rộng cho nhiều khách hàng nhằm thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị trường. Điều đó thể hiện hàng tồn kho năm 2023 giảm xuống 8.321% so với năm 2022 trong đó bao gồm giảm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,…Tài sản cố định tăng lên qua từng năm và tài sản dài hạn khác có tăng song năm 2023 giảm xuống 2.709% tuy nhiên không đáng kể. Từ đó, ta có thể thấy công ty luôn chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống nhà kho đạt chuẩn nhằm đảm bảo tốt nhất cho việc bảo quản hàng hóa, thuận tiện trong việc nhập, xuất hàng để đảm bảo mức tăng trưởng hàng năm. Điều này chứng tỏ sự phát triển của công ty và mở rộng quy mô thị trường phân phối sản phẩm.
Về tổng nguồn vốn: Có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2022 tăng 13,349 triệu đồng tương đương tăng 23.048% so với 2021 nhưng đến năm 2023 giảm 2,310 triệu đồng tương đương giảm 3.241%. Trong nguồn vốn, ta thấy rằng nợ phải trả chiếm một tỷ lệ khá lớn. Nợ ngắn hạn năm 2022 tăng 18.188% so với 2021, đến năm 2023 thì giảm 10.199% so với 2022. Tỷ lệ nợ dài hạn đang có xu hướng tăng qua từng năm. Việc tăng thêm các khoản nợ cho nên công ty cần phải có những chính sách hợp lý để làm tăng vốn kinh doanh cho công ty, nếu không sẽ đem lại rủi ro rất lớn. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu lại tăng qua các năm, đặc biệt trong năm 2022 tăng 6,269 triệu đồng tương đương tăng 40.734% so với 2021; năm 2023 tăng 410 triệu đồng tương đương 1.839% so với 2022. Ngoài ra, hệ số nợ phải trả tăng và giảm theo nguồn vốn. Cụ thể, nợ phải trả/ tổng nguồn vốn năm 2021, 2022, 2023 lần lượt là 73%, 70%, 68%. Qua đó, ta thấy nợ phải trả có xu hướng giảm dần qua các năm, điều đó chứng tỏ công ty đã có sự thay đổi trong cơ cấu quản lý nguồn vốn của mình, đang có những bước điều chỉnh cần thiết để cân đối tổng nguồn vốn để tránh tình trạng đi vay quá nhiều dẫn đến lạm dụng vốn trong công ty. Và để giải quyết vấn đề đó, công ty chủ trương tăng vốn chủ sở hữu, kêu gọi sự góp vốn từ các thành viên trong và ngoài công ty, đây là chính sách thích hợp khi công ty gặp tình trạng khó khăn.
2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
2.2.1. Quy chế về công tác tuyển dụng
- Mục đích của công tác tuyển dụng
- Công tác tuyển dụng nhằm mục đích đổi mới, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với kế hoạch kinh doanh của công ty.
- Công tác tuyển dụng phải gắn liền với công tác đào tạo kết hợp với bố trí lao động hợp lý nhằm khai thác và phát triển nguồn nhân lực của công ty một cách có hiệu quả.
- Nguyên tắc tuyển dụng
- Tuyển dụng phải được tiến hành công khai, công bằng hợp lý, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về công tác tuyển dụng.
- Tuyển dụng phải gắn chặt với nhu cầu về nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiến hành tuyển dụng trong những trường hợp cần thiết.
- Tuyển dụng phải phù hợp với mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh mà công ty theo đuổi.
2.2.2. Quá trình tuyển mộ nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
2.2.2.1 Nguồn tuyển mộ
- Nguồn bên trong:
Nguồn này bao gồm những người hiện tại đang làm việc tại Công ty. Hình thức tuyển mộ này tức là thuyên chuyển hoặc đề bạt họ vào vị trí cao hơn. Trong thời gian gần đây, Công ty cũng đã có hình thức tuyển mộ như thế này, nhưng chủ yếu chỉ đối với các công việc tại văn phòng Công ty. Ví dụ khi trong công ty có một nhân viên nào đó nghỉ việc hoặc tạm nghỉ sinh con thì công ty sẽ sử dụng nguồn bên trong này.
- Nguồn này được sử dụng trong trường hợp sau:
Một là khi bộ phận nào đó trong công ty thiếu người sẽ thông báo tuyển dụng trong công ty, nhân viên bộ phận nào quan tâm thì báo cáo với người quản lý bộ phận của mình và sẽ được người quản lý trực tiếp bộ phận có nhu cầu tuyển dụng phỏng vấn, kiểm tra các nghiệp vụ chuyên môn.
Cách làm này chỉ tốt khi trong trường hợp nhân viên một bộ phận thì thiếu, một bộ phận thì thừa, nếu không nhân viên bộ phận này chuyển sang bộ phận khác sẽ để lại khoảng trống cho bộ phận có nhân viên chuyển đi và công ty vẫn sẽ phải tuyển bên ngoài. Bên cạnh đó, nhân viên nội bộ chỉ sẵn sàng ứng tuyển trong trường hợp này với điều kiện những chế độ ở bộ phận thiếu người tốt hơn ở bộ phận mình đang làm.
Hai là trường hợp tuyển những vị trí cao. Công ty thường thông báo trong nội bộ những nhân viên cấp dưới với những tiêu chuẩn đi kèm và quyền lợi được hưởng, ai có khả năng thì ứng tuyển. Những vị trí này thường được phỏng vấn bởi cán bộ cấp cao, nhiều kinh nghiệm. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Nguồn này có rất nhiều tiện lợi cho công ty như chi phí tuyển dụng thấp, không tốn nhiều thời gian để hướng dẫn người LĐ làm quen với công việc. Đồng thời tạo niềm tin và động lực cho nhân viên làm việc trong công ty để họ có cơ hội được thăng tiến lên vị trí công việc cao hơn. Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhược điểm số lượng không lớn, không làm mới chất lượng nguồn nhân lực trong công ty, mặt khác còn có thể gây ra những xung đột bè phái trong nội bộ.
Qua đó, việc tuyển mộ đối với nguồn bên trong đã được công ty quan tâm, giúp tiết kiệm được phần nào thời gian và chi phí tuyển dụng, sử dụng một cách hiệu quả nguồn lực hiện có, tạo cho người LĐ có được cơ hội thăng tiến trong công việc, đem lại sự gắn kết giữa họ và công ty.
- Nguồn bên ngoài:
Nguồn này bao gồm những người đến xin việc từ ngoài công ty. Khi công ty có nhu cầu cần tuyển người với số lượng lớn thì lúc đó nguồn tuyển mộ từ bên ngoài là nguồn quan trọng và được công ty chú ý tới nhiều nhất. Thường thì Công ty hay sử dụng tới nguồn này vì nguồn này có số lượng và chất lượng rất phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, kinh phí tuyển mộ bên ngoài hơi lớn và mất nhiều thời gian hướng dẫn người LĐ mới làm quen với công việc.
Những năm gần đây, Nhà phân phối Tuấn Việt mở rộng thị trường phân phối và hợp tác với nhiều đối tác, nguồn nhân lực hiện có của công ty không thể đáp ứng đủ nhu cầu, do vậy công ty phải tuyển dụng thêm nhân lực từ bên ngoài.
- Phương pháp tuyển mộ
Trước hết, Công ty luôn có sự ưu tiên đối với con em trong ngành, sự giới thiệu của cán bộ công nhân viên trong công ty. Họ có đầy đủ các tiêu chuẩn của công việc được giới thiệu và tham gia ứng tuyển.
Đăng tin tuyển dụng trên trang web tuyển dụng của công ty: đây là một kênh tuyển dụng hiệu quả.
Đăng thông tin tuyển dụng trên các trang web tuyển dụng và mạng xã hội để thu hút ứng viên: Đây là một phương pháp được các doanh nghiệp ngày nay ứng dụng rất nhiều. Có thể tiếp cận với số lượng lớn ứng viên, chi phí so với số lượng ứng viên thu được thấp hơn so với các phương pháp khác. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Sinh viên thực tập: Đa số các sinh viên đến thực tập tại công ty thường là do nhân viên trong công ty giới thiệu, bên cạnh đó cũng có nhiều sinh viên tự tìm đến công ty thông qua tìm hiểu trên trang web của công ty. Kết thúc thời gian thực tập tại công ty nếu sinh viên có năng lực làm việc tốt sẽ được giữ lại.
Dưới đây là kết quả tuyển dụng phân theo nguồn tuyển dụng của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế trong 3 năm 2021 – 2023:
Bảng 2.7: Kết quả tuyển dụng nhân sự của Công ty phân theo nguồn tuyển dụng
Đơn vị: Người
| Nguồn tuyển dụng | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | So sánh | |||
| 2022/2021 | 2023/2022 | ||||||
| SL | % | SL | TL% | ||||
| 1. Bên trong | 0 | 3 | 1 | 3 | – | -2 | -66.67 |
| 2. Bên ngoài | 24 | 29 | 27 | 5 | 20.83 | -2 | -6.90 |
| Tổng số | 24 | 32 | 28 | 8 | 33.33 | -4 | -12.5 |
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy nguồn tuyển dụng chủ yếu của Công ty là nguồn bên ngoài, số LĐ được tuyển từ nguồn nội bộ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong tổng số LĐ được tuyển. Năm 2021, 24 người được tuyển mới đều được tuyển từ nguồn bên ngoài. Năm 2022 số LĐ được tuyển từ nguồn nội bộ là 3 người và tuyển từ nguồn bên ngoài 29 người. Đến năm 2023, số LĐ được tuyển từ nguồn nội bộ là 1 người và tuyển từ nguồn bên ngoài là 27 người.
2.2.3. Quá trình tuyển chọn nhân lực của Công ty Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Để đảm bảo cho việc tuyển dụng có cơ sở khoa học và thực tiễn, qua đó lựa chọn được những người có đủ phẩm chất cần thiết đáp ứng được yêu cầu công việc, Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt đã xây dựng và thực hiện quy trình tuyển dụng nhân sự theo hình. Quy trình này quy định cách thức tiến hành tuyển dụng nhân lực, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về nguồn nhân lực của công ty, cung cấp đủ và đúng người phục vụ các hoạt động.
Trong quá trình thi tuyển của Công ty bao gồm 4 vòng, áp dụng đối với mọi vị trí. Thứ tự các vòng thi tuyển này có thể thay đổi tuỳ từng đợt tuyển dụng, vị trí tuyển dụng. Thời gian của thi tuyển đầu vào và phỏng vấn vòng 1 có thể vào cùng một buổi.
Dưới đây là sơ đồ quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế:
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng tại Công ty
- Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển dụng
Để việc tuyển dụng nhân sự được thành công và đạt được những mong muốn của nhà tuyển dụng, nhà tuyển dụng cần phải xác định rõ nhu cầu nhân sự hiện tại của công ty mình. Cách xác định nhu cầu tuyển dụng nhân sự ở mỗi doanh nghiệp sẽ có sự khác nhau tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp.
Hiện nay, ở công ty có bộ phận nhân sự và sẽ do nhân viên trong phong nhân sự thực hiện quy trình tuyển dụng. Các bộ phận khác khi có nhu cầu tuyển thêm nhân viên sẽ gửi yêu cầu đến phòng nhân sự của công ty. Nếu phòng nhân sự nhận được cùng một lúc các yêu cầu tuyển dụng từ các bộ phận khác thì họ sẽ đề xuất lên ban lãnh đạo để thực hiện một kế hoạch tuyển dụng lớn cho nhiều vị trí khác nhau.
Nhu cầu tuyển dụng của công ty thường phát sinh từ các nguồn sau:
- Theo yêu cầu của Giám đốc (GĐ): Đáp ứng một số công tác đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ cao hoặc kĩ năng đặc biệt
- Phòng Nhân sự đề nghị: Khi có LĐ nghỉ hưu hoặc chấm dứt hợp đồng thì sẽ xem xét, cân đối điều chỉnh giữa các đơn vị trong công ty. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Theo yêu cầu của các Bộ phận sử dụng: Tùy thuộc vào tình hình LĐ của mỗi phòng ban tại mỗi thời điểm, nếu LĐ hiện tại không đáp ứng được hết khối lượng công việc thì đề xuất tuyển thêm người.
Các Bộ phận căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu công việc phát sinh để lập kế hoạch tuyển dụng vào Phiếu đăng ký nhu cầu nhân sự, bao gồm các nội dung sau:
- Tuyển dụng phục vụ yêu cầu cho công việc gì
- Điều kiện đòi hỏi người dự tuyển phải đáp ưng được về: Tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và những điều kiện khác tùy theo tính chất công việc.
- Số lượng cần tuyển dụng.
- Loại lao động: chính thức hay thời vụ.
- Thời gian cần nhân sự.
Sau đó phòng nhân sự tiến hành các bước sau:
- Xác định lại nhu cầu tuyển dụng của các bộ phận về số lượng, yêu cầu phục vụ cho công việc.
- Nếu xét thấy còn có một vài chi tiết chưa hợp lý thì trao đổi trực tiếp với Trưởng bộ phận liên quan để thống nhất việc tuyển dụng.
- Sau khi thống nhất nhu cầu cần tuyển dụng thì tiến hành tổng hợp theo từng đối tượng LĐ, số lượng LĐ cần tuyển.
- Lập kế hoạch tuyển dụng chuyển cho GĐ để xin ý kiến tuyển dụng LĐ (có phân tích và thuyết minh cụ thể); Nếu không đảm bảo các yêu cầu thì sẽ thống nhất lại với các Trưởng Bộ phận liên quan theo ý kiến của GĐ, nếu có những điểm chưa đồng ý thì phải thuyết minh cụ thể trình GĐ giải quyết.
Sau khi được GĐ phê duyệt tuyển dụng, Phòng Nhân sự tiến hành lên kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
- Số lượng và điều kiện tuyển dụng lao động cho từng công việc.
- Nơi cung cấp nguồn nhân lực (thông báo tuyển dụng tại chỗ, mạng xã hội, trung tâm giới thiệu việc làm,…).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng.
- Dự kiến thành phần tham dự phỏng vấn người lao động (tùy theo từng đối tượng để bố trí người có trình độ chuyên môn để phỏng vấn, khảo sát nghiệp vụ chuyên môn).
- Thời gian phỏng vấn. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Trình GĐ phê duyệt kế hoạch tuyển dụng bao gồm chi phí tuyển dụng. Nếu GĐ chưa nhất trí thì dựa trên quan điểm của GĐ có sự trình bày của Phòng Nhân sự để thống nhất kế hoạch.
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Sau khi kế hoạch tuyển dụng đã được duyệt, Phòng Nhân sự tiến hành thông báo tuyển dụng nhân sự thông qua bảng tin tại doanh nghiệp, một số trang mạng xã hội việc làm. Việc đăng thông báo tuyển dụng nhân sự hiện nay khá dễ dàng và nhanh chóng với sự phát triển mạnh của CNTT và mạng xã hội.
Thông báo tuyển dụng của công ty bao gồm các nội dung sau:
- Tên công ty
- Số lượng lao động cần tuyển
- Vị trí của công việc cần tuyển
- Yêu cầu về trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, sức khỏe, kinh nghiệm
- Các hồ sơ cần thiết
- Mức lương ban đầu
- Cơ hội thăng tiến khi làm việc tại vị trí công việc được tuyển
- Điều kiện làm việc tại vị trí đó
Trong bảng thông báo tuyển dụng còn ghi rõ thời gian bắt đầu nhận hồ sơ, hạn nộp hồ sơ, địa điểm nhận hồ sơ và địa chỉ, số điện thoại liên hệ,…
Bước 3: Thu nhận và tiến hành chọn lọc hồ sơ
Đầu tiên, việc nộp hồ sơ ứng viên tham khảo các thông tin tuyển dụng được đăng tải trên website hoặc fanpage của Công ty và lựa chọn vị trí ứng tuyển. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Chuẩn bị Hồ sơ dự tuyển bao gồm:
- Hồ sơ bản mềm: Nộp CV trực tiếp qua mail
- Hồ sơ bản cứng bao gồm:
- Đơn xin việc 01 bản Tiếng Việt
- Sơ yếu lý lịch 01 bản Có chứng thực trong vòng 06 tháng
- Hộ khẩu photo 01 bản Có chứng thực trong vòng 06 tháng
- CMND 04 bản Có chứng thực trong vòng 06 tháng
- Bằng cấp photo các loại Có chứng thực trong vòng 06 tháng
- Giấy khám sức khỏe 01 bản Có thời hạn trong vòng 01 năm
- Hình 3X4 02 bản Có thời hạn trong vòng 06 tháng
Ứng viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mail Hr@tuanviet-trading.com (theo hướng dẫn tại thông tin tuyển dụng, tiêu đề Hồ sơ ghi rõ vị trí ứng tuyển_Họ tên ứng viên). Hoặc Ib Fanpage Tuyển dụng Công ty Tuấn Việt.
Lưu ý: Công ty không khuyến khích nộp hồ sơ bản gốc. Theo quy định tuyển dụng công ty sẽ lưu hồ sơ của ứng viên và sẽ không hoàn trả lại hồ sơ nếu ứng viên không đạt kết quả tuyển dụng.
Sau khi thông báo tuyển dụng, phòng hành chính – nhân sự sẽ nhận được nhiều hồ sơ ứng viên gửi về. Lúc này, nhân viên phòng nhân sự sẽ tập hợp và lựa chọn những ứng viên có những thông tin gần với yêu cầu của vị trí cần tuyển để mời tham dự phỏng vấn.
Phòng Nhân sự tiến hành sơ kiểm ứng viên xin thi tuyển dụng như sau:
- Kiểm tra ứng cử viên có đủ tuổi không (căn cứ CMND, kiểm tra và đối chiếu với các giấy tờ khác, trường hợp ứng viên không đủ tuổi thì không nhận.)
- Kiểm tra ứng viên có đủ hồ sơ không?
Toàn bộ các giấy tờ được làm không qúa 6 tháng tính đến ngày Phòng Nhân sự kiểm tra. Trường hợp ứng viên thiếu hồ sơ thì yêu cầu ứng viên bổ sung sau. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Kiểm tra ứng viên có bằng cấp chuyên môn, có kinh nghiệm, có chuyên môn đáp ứng được công việc không?
Nếu đạt yêu cầu thì Phòng Nhân sự lập danh sách ứng viên sau đó được liên hệ phỏng vấn, trường hợp không đạt sẽ được lưu hồ sơ và thông tin tại hệ thống cơ sở dữ liệu cho các đợt tuyển dụng sau.
Có thể thấy công tác nghiên cứu và lựa chọn hồ sơ của công ty tiến hành khá bài bản, hạn chế được phần nào những thiếu xót trong việc lựa chọn những ứng viên có đầy đủ năng lực, đảm bảo cho công tác phỏng vấn thuận lợi và có chất lượng hơn.
- Bước 4: Phỏng vấn vòng 1
Cán bộ phòng Nhân sự kết hợp với bộ phận yêu cầu tuyển dụng lên kế hoạch phỏng vấn. Thời gian của thi tuyển đầu vào và phỏng vấn vòng 1 có thể vào cùng một buổi.
Phòng nhân sự sẽ thông báo kết quả qua mail hoặc qua điện thoại đến các ứng viên và tiến hành công việc phỏng vấn ứng viên trực tiếp. Ứng viên sẽ tham gia phỏng vấn vòng đầu tiên.
Người phỏng vấn sẽ đánh giá các đặc tính của ứng viên như ăn mặc và dáng điệu, khả năng giao tiếp, mối quan tấm tới công ty. Và đa số các câu hỏi chỉ là các câu hỏi phỏng vấn thông thường nhằm tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu, tính cách và mục tiêu nghề nghiệp của ứng viên trong tương lai. Việc ứng viên vượt qua vòng này là 80% do trả lời đúng, đạt các tiêu chí của nhà tuyển dụng và còn 20% là do có tố chất phù hợp với công việc, tạo được thiện cảm với nhà tuyển dụng.
- Đạt: Qua thực tế
- Không đạt: Lưu hồ sơ
Sau khi quá trình phỏng vấn vòng 1 kết thúc, sẽ tiến hành họp so sánh các bảng điểm để đưa ra tổng số điểm cho mỗi ứng viên sao cho khách quan nhất, chính xác nhất. Tiếp đó, sẽ chọn từ trên xuống những ứng viên có điểm số cao nhất cho đến khi đủ chỉ tiêu. Ngay khi có kết quả phỏng vấn, trưởng phòng hành chính nhân sự sẽ lập quyết định thực tế cho ứng viên được chọn và trình GĐ ký duyệt.
- Bước 5: Thực tế Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Những ứng viên đã vượt qua được vòng phỏng vấn lần 1 sẽ nhận được thông báo để bắt đầu vào giai đoạn thực tế. Ứng viên sẽ thực tế từ 2 – 3 ngày vào vị trí ứng tuyển. Trong quá trình này, ứng viên sẽ tiếp xúc thực tế với công việc, sẽ có cơ hội thể hiện năng lực và trình độ chuyên môn của mình. Ngoài ra, ứng viên sẽ được hướng dẫn cụ thể công việc cũng như phương pháp làm việc để họ có thể bắt tay vào công việc đễ dàng hơn. Đồng thời sẽ có người theo sát quá trình thực tế của ứng viên để đánh giá được khả năng phù hợp của các ứng viên với vị trí công việc.
Một số tiêu chí đánh giá quá trình thực tế của ứng viên đối với vị trí ứng tuyển:
- Chất lượng công việc
- Mức độ hoàn thành công việc
- Kiến thức
- Khả năng giao tiếp
- Ý thức tập thể
- Tính tự giác
- Tính chủ động sáng tạo trong công việc
Sau khi kết thúc thời gian thực tế, trưởng các bộ phận hoặc người quản lý trực tiếp nhân viên mới chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá kết quả thực tế, đưa ra kiến nghị và chuyển lên phòng nhân sự để những ứng viên đạt tiếp tục phỏng vấn vòng
- Bước 6: Phỏng vấn vòng 2
Ứng viên sẽ tham gia vòng phỏng vấn cuối cùng. Ở vòng này, ứng viên sẽ trực tiếp đối mặt với trưởng bộ phận hoặc là người chịu trách nhiệm quản lý của vị trí mà ứng viên ứng tuyển. Người này có chuyên môn khá cao cũng như năng lực lãnh đạo tốt cho nên sẽ được giao phó để kiểm tra đánh giá chuyên môn của ứng viên trong buổi phỏng vấn vòng 2. Người phỏng vấn sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi về kiến thức chuyên ngành hoặc các bài tập tình huống để đánh giá kinh nghiệm làm việc thực tế của ứng viên.
Mục đích của phỏng vấn vòng 2 chính là đánh giá chuyên môn ứng viên vậy nên các tiêu chí đánh giá xoay quanh vấn đề này và làm nổi bật rõ đặc điểm của ứng viên như: Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Kiến thức ngành
- Kỹ năng giải quyết
- Ý tưởng đột phá
- Khả năng đặc trưng riêng.
Sau khi xem xét và đánh giá, kết quả sẽ được trình lên GĐ.
- Bước 7: Quyết định tuyển dụng
Sau khi kết thúc thời gian phỏng vấn và thử việc, công ty sẽ đưa ra quyết định cuối cùng lựa chọn những ứng viên thích hợp nhất với công việc và ra quyết định tuyển dụng. Sau khi có quyết định tuyển dụng, các ứng viên sẽ trở thành nhân viên chính thức của công ty và công việc cuối cùng là ký hợp đồng.
Ứng viên đạt sẽ được thông báo và hướng dẫn bổ sung hồ sơ, làm thủ tục nhận việc. Và sẽ giải đáp những thắc mắc của nhân viên mới về những thông tin cơ bản nhất liên quan đến nhân viên, những quyền lợi, chế độ phúc lợi mà nhân viên mới sẽ được hưởng khi làm việc tại công ty.
Ngoài ra, sau khi kết thúc một quá trình tuyển dụng, các bộ phận cần tổ chức cuộc họp để đánh giá lại toàn bộ quá trình tuyển dụng, những kết quả đạt được so với các tiêu chí đặt ra ban đầu, những công việc nào chưa hoàn thiện và cần lưu ý cho các đợt tuyển dụng lần sau.
2.2.4. Kết quả tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế từ 2021 – 2023
Bảng 2.8: Kết quả tuyển dụng nhân lực của Công ty giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị: Người Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
| Năm
Chỉ tiêu |
2021 | 2022 | 2023 | So sánh | |||
| 2022/2021 | 2023/2022 | ||||||
| SL | % | SL | % | ||||
| Tổng số LĐ TD | 24 | 32 | 28 | 8 | 33.33 | –4 | –12.5 |
| 1. Theo giới tính | |||||||
| Nam | 18 | 23 | 21 | 5 | 27.78 | -2 | -8.70 |
| Nữ | 6 | 9 | 7 | 3 | 50 | -2 | -22.22 |
| 2. Theo trình độ | |||||||
| Trên đại học | 0 | 3 | 0 | 3 | – | -3 | -100 |
| Đại học | 12 | 19 | 21 | 7 | 58.33 | 2 | 10.53 |
| Cao đẳng | 8 | 10 | 7 | 2 | 25 | -3 | -30 |
| Trung cấp | 4 | 0 | 0 | -4 | -100 | 0 | – |
| 3. Theo bộ phận | |||||||
| Phòng kế toán | 0 | 2 | 0 | 2 | – | -2 | -100 |
| Phòng nhân sự | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | -1 | -100 |
| Phòng kinh doanh | 17 | 19 | 20 | 4 | 28.57 | 1 | 5.56 |
| Phòng hậu cần | 5 | 6 | 5 | 2 | 50 | -3 | -50 |
| Phòng IT | 0 | 2 | 1 | 2 | – | -1 | -50 |
| Phòng XNK | 1 | 2 | 2 | 1 | 100 | 0 | 0 |
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy số lượng LĐ tuyển dụng vào công ty nhìn chung có xu hướng tăng, chỉ riêng năm 2023 giảm nhưng không đáng kể. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Trong thời gian qua, ta thấy số lượng LĐ nam được tuyển luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với LĐ nữ. Cụ thể năm 2021 nam 18 người và nữ 6 người trong tổng số LĐ được tuyển dụng. Năm 2022 nam 23 người và nữ 9 người, LĐ nam tăng 5 người tương ứng với tăng 27.78%, còn LĐ nữ tăng 3 người tương ứng với tăng 50% so với 2021. Đến năm 2023, số LĐ nam 21 người và số LĐ nữ 7 người, giảm 2 người nam tương ứng với tỷ lệ giảm 8.7% và giảm 2 người nữ tương ứng giảm 22.22% so với 2022.
Hàng năm, công ty tuyển rất ít các lao động cán bộ quản lý nhưng do yêu cầu ngày càng cao, việc tuyển chọn những lao động này hay lao động khác khá khắt khe để đảm bảo tìm đúng người có năng lực thật sự cho công ty. Do đó, với các vị trí công việc khác, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng được tuyển có xu hướng tăng và lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động được tuyển, đồng thời số lao động có trình độ trung cấp đang có xu hướng giảm đi. Cụ thể năm 2021 trong 24 người được tuyển thì số lao động có trình độ đại học 12 người, trình độ cao đẳng 8 người và trình độ trung cấp 4 người, không tuyển lao động có trình độ trên đại học. Năm 2022 trong 32 người thì số lao động có trình độ đại học 19 người (tăng 7 người tương ứng tăng 58.33% so với 2021), trình độ cao đẳng 10 người (tăng 2 người tương ứng với tăng 25% so với 2021) và không có trình độ trung cấp. Đến năm 2023, trong 28 người được tuyển thêm thì số lao động có trình độ đại học 21 người (tăng 2 người tương ứng với tăng 10.52% so với 2022) và trình độ cao đẳng 7 người (giảm 3 người tương ứng giảm 30%% so với 2022) và không có trình độ trung cấp.
Ngoài ra, số lượng lớn lao động được tuyển hàng năm của công ty đa số ở bộ phận kinh doanh và hậu cần trong đó nhiều nhất là phòng kinh doanh để đáp ứng được yêu cầu lượng công việc, kế hoạch kinh doanh của công ty đề ra.
Qua kết quả tuyển dụng trên, ta thấy công tác tuyển dụng nhân lực của công ty cũng khá hiệu quả, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng lao động theo yêu cầu của các bộ phận làm việc, phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty trong điều kiện hiện nay.
2.2.5. Đánh giá của nhân viên trong Công ty về công tác tuyển dụng nhân lực trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
- Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra:
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra trong đề tài nghiên cứu
| STT | Tên bộ phận | Số nhân viên (người) | Tỷ lệ so với tổng thể | Cỡ mẫu điều tra (người) |
| 1 | Kế toán | 9 | 5.42 | 7 |
| 2 | Nhân sự | 4 | 2.41 | 3 |
| 3 | Kinh doanh | 105 | 63.25 | 80 |
| 4 | Hậu cần | 34 | 20.48 | 25 |
| 5 | IT | 4 | 2.41 | 3 |
| 6 | XNK | 10 | 6.03 | 7 |
| Tổng cộng | 166 | 100% | 125 |
(Nguồn: Xử lý số liệu điều tra)
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài, với phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu đã được chọn ở phần I, tiến hành phỏng vấn 125 nhân viên thuộc tất cả các bộ phận làm việc tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế. Tổng số phiếu phát ra là 125, tổng số phiếu thu về là 122, trong đó có 2 phiếu không hợp lệ. Như vậy, tổng số mẫu phục vụ cho quá trình nghiên cứu là 120 mẫu.
- Đặc điểm mẫu điều tra
- Xét theo giới tính:
Biểu đồ 2.1: Thể hiện cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Nhận xét: Kết quả cho thấy tỉ lệ nam và nữ chênh lệch nhau khá đáng kể, nam chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ. Qua đó, có thể thấy đối tượng được phỏng vấn ngẫu nhiên và lao động nam chiếm số lượng nhiều tại công ty.
- Theo bộ phận làm việc:
Biểu đồ 2.2: Thể hiện cơ cấu mẫu theo bộ phận làm việc
Nhận xét: Do tổng số lượng nhân viên của các bộ phận có sự chênh lệch nên đa số đối tượng khảo sát được từ 2 bộ phận của công ty là phòng kinh doanh và phòng hậu cần. Cụ thể, nhân viên đến từ phòng kinh doanh chiếm nhiều nhất với 65% và phòng hậu cần chiếm 19.2%. Còn lại là nhân viên đến từ các bộ phận phòng kế toán (5.8%), phòng nhân sự (2.5%), phòng XNK (5.0%) và phòng IT (2.5%).
- Theo thâm niên làm việc:
Biểu đồ 2.3: Thể hiện cơ cấu mẫu theo thâm niên làm việc
Nhận xét: Hầu hết sinh viên mới ra trường hoặc đã đi làm nhiều việc thì họ thường có thâm niên làm việc tại công ty “Dưới 1 năm” hoặc “Từ 1 – 2 năm”. Trong đó, các nhân viên đang làm việc có thâm niên “Từ 1 – 2 năm” chiếm tỉ lệ nhiều nhất với 36.7%. Nhân viên làm lâu năm có thâm niên làm việc “Trên 3 năm” chiếm tỉ lệ 10.8%. Qua đó, cho thấy nhân viên trong công ty có thâm niên tương đối trẻ, tuy nhiên lao động thâm niên lâu năm không nhiều thể hiện mức độ gắn bó của lao động trong công ty không cao. Vì vậy, công ty cần phải có những chính sách nhằm thu hút những lao động trẻ đầy tiềm năng đồng thời tạo điều kiện, động viên để giữ nhân viên làm việc lâu hơn, gắn bó hơn với công ty.
- Phân tích kết quả điều tra:
Biểu đồ 2.4: Nhận biết thông tin tuyển dụng
Nhận xét: Kết quả cho thấy 45.8% nhân viên tuyển vào được bạn bè, người thân làm trong Công ty giới thiệu, 39.2% biết được qua báo, đài, Internet, 8.3% do trung tâm giới thiệu việc làm và 6.7% từ nguồn khác.
- Hình thức và nội dung của thông báo tuyển dụng
Biểu đồ 2.5: Đánh giá thông báo tuyển dụng Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Nhận xét: Nhận thấy 69.2% nhân viên nhận xét hình thức và nội dung của thông báo tuyển dụng là rõ ràng, 17.5% nhận xét là không rõ ràng, 10.8% có ý kiến trung lập và 2.5% nhân viên cho rằng rất rõ ràng. Một bảng thông báo tuyển dụng rõ ràng, đầy đủ thông tin sẽ dễ dàng thu hút ứng viên, do đó Công ty cũng đã chứng tỏ bộ phận tuyển dụng hoạt động tương đối hiệu quả, tuy nhiên ý kiến cho rằng không rõ ràng vẫn khá cao cần phải có các biện pháp, chính sách khắc phục.
- Cách nộp hồ sơ tại Công ty
Biểu đồ 2.6: Thể hiện cách thức nộp hồ sơ
Nhận xét: Có 60.8% ứng viên trực tiếp mang hồ sơ đến Công ty, 27.5% gửi qua mail tuyển dụng, 9.2% gửi người thân, quen làm trong công ty, 2.5% khác.
Qua đó, Công ty nên đa dạng hình thức nộp hồ sơ, nhất là việc nộp hồ sơ qua mail tuyển dụng sẽ tiết kiệm thời gian đi lại của ứng viên rất nhiều.
Biểu đồ 2.7: Đánh giá chuyên viên tuyển dụng
Nhận xét: Kết quả cho thấy 1.7% cho rằng rất rõ ràng, 69.2% ý kiến của nhân viên đánh giá chuyên viên tuyển dụng nêu rõ ràng yêu cầu công việc trong quá trình họ được phỏng vấn và 6.7% có ý kiến trung lập. Song có 22.5% nhân viên cho rằng nêu không rõ ràng yêu cầu công việc. Qua đây, ta thấy được đội ngũ chuyên viên tuyển dụng của công ty chưa thật sự chuyên nghiệp, Công ty cần chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên viên tuyển dụng chuyên nghiệp hơn.
- Trả lời thắc mắc của người dự tuyển
Biểu đồ 2.8: Đánh giá trả lời thắc mắc của ứng viên
Nhận xét: Kết quả cho thấy 67.5% ý kiến của nhân viên đánh giá chuyên viên tuyển dụng trả lời đầy đủ thắc mắc về Công ty mà họ đặt ra trong quá trình họ được phỏng vấn, giúp họ hiểu rõ hơn về công ty, 11.7% có ý kiến trung lập và 20.8% ý kiến đánh giá là trả lời không đầy đủ thắc mắc của người dự tuyển. Do đó, Công ty cần chú trọng hơn nữa đến đội ngũ chuyên viên tuyển dụng để quá trình phỏng vấn tuyển dụng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo tìm đúng người phù hợp với tính chất công việc.
Biểu đồ 2.9: Đánh giá tác phong của chuyên viên tuyển dụng
Nhận xét: Ta thấy 65.8% đánh giá tác phong của chuyên viên tuyển dụng trong quá trình phỏng vấn là chuyên nghiệp, 12.5% có ý kiến trung lập và 21.7% đánh giá là không chuyên nghiệp. Công ty cần phải đào tạo đội ngũ chuyên viên tuyển dụng thật sự chuyên nghiệp và có trách nhiệm, có như vậy mới đảm bảo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.
- Thông báo kết quả quá trình thi tuyển Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Biểu đồ 2.10: Thể hiện đánh giá về thời gian nhận kết quả mỗi vòng thi tuyển
Nhận xét: Ta thấy 70.8% nhận được kết quả phỏng vấn vòng 1 ngay khi kết thúc buổi phỏng vấn và 29.2% ngay ngày hôm sau. 100% nhận được kết quả thực tế ngay buổi ngày hôm sau. Về nhận kết quả phỏng vấn vòng 2, 11.7% nhận được ngay khi kết thúc phỏng vấn, 62.5% ngay ngày hôm sau và 25.8% trong vòng 1 tuần. Qua đó, ta thấy thời gian thông báo kết quả của các vòng thi tuyển khá hợp lý.
Đánh giá sự hài lòng chung của nhân viên về công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế:
Biểu đồ 2.11: Thể hiện đánh giá mức độ hài lòng chung của nhân viên về công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty
Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy số lượng nhân viên hài lòng chiếm 66%, 21% nhân viên không hài lòng và 13% cho ý kiến trung lập. Do đó, công ty cần phải cải thiện, có được những chính sách hợp lý mang lại hiệu quả cho công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty.
Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của nhân viên đối với công tác tuyển dụng theo đặc điểm cá nhân, ta có:
- Theo giới tính
Bảng 2.10: Kiểm định Independent Sample T-test theo giới tính
Kiểm định sự bằng nhau của phương sai (Levene test) được tiến hành với giả thuyết H0 rằng phương sai 2 mẫu bằng nhau. Ta có giá trị Sig. trong kiểm định Levene bằng 0,04 nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thiết H0 nghĩa là phương sai của 2 mẫu khác nhau. Cho nên ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định t ở phần Equal variances not assumed (Giả định phương sai không bằng nhau).
Kiểm định t cho giá trị Sig. bằng 0,133 lớn hơn 0,05 điều này chứng tỏ chưa có sự khác biệt rõ ràng về mức độ hài lòng của nhân viên đối với công tác tuyển dụng của công ty giữa nam và nữ.
- Theo bộ phận làm việc: Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Vì biến bộ phận làm việc có 6 nhóm khác nhau nên ta sử dụng kiểm định ANOVA để kiểm định có hay không sự khác biệt về mức độ hài lòng của nhân viên đối với công tác tuyển dụng theo bộ phận làm việc.
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định phương sai theo bộ phận làm việc
| Thống kê Levene | Df1 | Df2 | Sig. |
| 3.678 | 5 | 114 | 0.004 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS)
Kết quả kiểm định phương sai theo bộ phận làm việc cho biết với mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0,05, có thể nói phương sai giữa các nhóm bộ phận làm việc không bằng nhau
Bảng 2.12: Kết quả phân tích sâu ANOVA theo bộ phận làm việc
| Biến phụ thuộc | Bộ phận làm việc (I) | Bộ phận làm việc (J) | Mean Difference (I – J) | Sig. |
| Sự hài lòng của nhân viên đối với công tác tuyển dụng | Phòng kinh doanh | Phòng nhân sự | -0.397* | 0.000 |
| Phòng nhân sự | Phòng kinh doanh | 0.397* | 0.000 | |
| Phòng hậu cần | 0.913* | 0.001 | ||
| Phòng hậu cần | Phòng nhân sự | -0.913* | 0.001 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS)
Mỗi giá trị sig biểu diễn cho một mối quan hệ trung bình sự hài lòng giữa 2 giá trị của biến Bộ phận làm việc, nếu sig cặp nào nhỏ hơn 0.05 nghĩa là có sự khác biệt sự hài lòng giữa 2 nhóm bộ phận làm việc đó, ngược lại là không có.
Các cặp giá trị Phòng kinh doanh và Phòng nhân sự, Phòng nhân sự và Phòng hậu cần đều có sig < 0.05, nghĩa là với độ tin cậy 95% cho thấy có sự khác biệt sự hài lòng về công tác tuyển dụng của công ty giữa các nhân viên ở bộ phận kinh doanh so với nhóm nhân viên bộ phận nhân sự, giữa nhân viên phòng nhân sự với nhân viên phòng hậu cần.
- Theo thâm niên làm việc: Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Tương tự, ta sử dụng kiểm định ANOVA để nghiên cứu xem có sự khác biệt về sự hài lòng của nhân viên đối với công tác tuyển dụng của công ty theo thâm niên làm việc.
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định phương sai theo thâm niên làm việc
| Thống kê levene | Df1 | Df2 | Sig. |
| 18.456 | 3 | 116 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS)
Kết quả kiểm định phương sai theo thâm niên làm việc cho biết với mức ý nghĩa sig. nhỏ hơn 0,05, có thể nói phương sai giữa các nhóm thâm niên làm việc không bằng nhau.
Bảng 2.14: Kết quả phân tích sâu ANOVA theo thâm niên làm việc
|
Biến phụ thuộc |
Thâm niên làm việc (I) | Thâm niên làm việc (J) | Mean Difference (I – J) | Sig. |
|
Mức độ hài lòng chung của nhân viên đối với công tác tuyển dụng |
Dưới 1 năm | Trên 3 năm | -0.563* | 0.004 |
| Từ 1 – 2 năm | Trên 3 năm | -0.818* | 0.000 | |
| Dưới 1 năm | 0.563* | 0.004 | ||
| Trên 3 năm | Từ 1 – 2 năm | 0.818* | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS)
Mỗi giá trị sig biểu diễn cho một mối quan hệ trung bình sự hài lòng giữa 2 giá trị của biến Thâm niên, nếu sig cặp nào nhỏ hơn 0.05 nghĩa là có sự khác biệt sự hài lòng giữa 2 mức thâm niên đó, ngược lại là không có.
Các cặp giá trị Dưới 1 năm và Trên 3 năm, Từ 1 – 2 năm và Trên 3 năm, Từ 1 – 2 năm và Dưới 1 năm đều có sig < 0.05, nghĩa là với độ tin cậy 95% cho thấy có sự khác biệt sự hài lòng giữa các nhân viên có thâm niên làm việc dưới 1 năm so với nhóm nhân viên có thâm niên trên 3 năm, giữa nhân viên có thâm niên từ 1 – 2 năm với nhân viên có thâm niên trên 3 năm, giữa nhân viên có thâm niên từ 1 – 2 năm với nhân viên có thâm niên dưới 1 năm.
2.3. Nhận xét chung về công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế (giai đoạn 2021 – 2023) Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
2.3.1. Những mặt đạt được
Trong thời gian qua công tác tuyển dụng của công ty đã đạt được những kết quả tích cực sau:
- Về xác định nhu cầu tuyển dụng:
Nhu cầu tuyển dụng được dựa trên kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công ty, thực trạng LĐ từng bộ phận làm việc nên đã xác định được số lượng nhân sự cần thiết cho mỗi bộ phận để có thể vận hành thông suốt, hoàn thành mục tiêu đề ra.
Các tiêu chuẩn đề ra đối với từng vị trí công việc và bản mô tả công việc theo Quy chế tổ chức đã có sẵn nên phòng nhân sự dựa vào đó để có thể dễ dàng xác định nhanh chóng các tiêu chuẩn đối với các ứng viên mới.
- Về quy trình tuyển dụng:
Quy trình tuyển dụng nhân lực của Tuấn Việt được thiết lập nhằm cung ứng nhân sự cho các bộ phận, phòng ban theo xu hướng kinh doanh, phát triển kinh doanh, đồng thời hỗ trợ cho các hoạt động chiến lược của Công ty về quản trị và sử dụng nguồn nhân lực, tạo cơ hội bằng nhau cho tất cả các ứng viên và nhân viên. Công ty đã xây dựng một quy trình tuyển dụng khá khoa học, được trình bày tương đối đầy đủ, rõ ràng và theo một trình tự nhất định: từ khâu xác định nhu cầu tuyển dụng rồi đi vào triển khai hoạt động nhằm góp phần lựa chọn, sàng lọc những ứng viên có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu công việc cho đến khâu cuối cùng là tuyển dụng được nhân viên mới sau khi chính thức ký hợp đồng tuyển dụng. Công tác tuyển dụng tại Công ty được thực hiện đúng các bước trong quy trình tuyển dụng đã đề ra, theo khuôn khổ thời gian và chi phí.
Để công tác tuyển dụng tuyển chọn được những nhân viên tốt nhất, phù hợp với công việc nhất, ngay từ khi tiếp nhận và nghiên cứu, sàng lọc hồ sơ, Công ty đã tiến hành một cách khoa học, có trình tự để có thể loại đi những hồ sơ không đúng yêu cầu, loại những hồ sơ còn thiếu kinh nghiệm,… Đặc biệt, công tác tuyển dụng ngày càng được chuyên môn hóa cao với đầy đủ các loại biểu mẫu nhân sự tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chính xác ứng viên cũng như kiểm soát chặt chẽ đảm bảo công bằng khi tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Trong quá trình phỏng vấn trực tiếp, Công ty đã lập ra hội đồng phỏng vấn bao gồm những người có thẩm quyền tùy từng chức vụ mà có hội đồng phỏng vấn khác nhau. Do đó, hội đồng phỏng vấn bao gồm những người có kinh nghiệm chuyên môn về lĩnh vực tuyển dụng, những người trong các bộ phận yêu cầu tuyển dụng theo sát thực tế ứng viên trong qua trình thử việc để có cái nhìn khái quát nhất, chính xác nhất đối với các ứng viên. Các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước, vì vậy tránh được tình trạng phỏng vấn ngẫu hứng và cảm tính. Bên cạnh đó, việc tham gia của tất cả các bộ phận có nhu cầu LĐ theo từng bước quy trình tuyển dụng giúp cho việc đánh giá ứng viên được thuận lợi và đảm bảo chính xác hơn. Từng bộ phận, phòng ban chủ động đề xuất nhu cầu tuyển dụng của mình dựa trên quy mô, kế hoạch phát triển của công ty tránh được tình trạng dư thừa hay thiếu hụt lao động khi cần thiết.
Sau khi kết thúc quá trình tuyển dụng thì tất cả các hồ sơ về nhân viên mới vừa được tuyển sẽ được lưu vào một hệ thống file giúp cho phòng nhân sự dễ dàng theo dõi và quản lý.
- Về nguồn và phương pháp tuyển dụng:
Công ty rất linh hoạt trong việc áp dụng nguồn và phương pháp tuyển dụng nhân lực với 2 nguồn là nguồn bên trong và nguồn bên ngoài, các phương pháp tuyển dụng đang được công ty áp dụng đơn giản, tiết kiệm được chi phí tuyển dụng.
- Hệ thống quy chế, sổ sách được sử dụng trong tuyển dụng nhân lực:
Các quy định và tiêu chuẩn tuyển dụng của Công ty theo đúng bộ luật lao động của Nhà nước và những quy định của chính phủ về lao động, việc làm. Công ty có những văn bản quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng phòng tránh sự tắc trách trong công việc của các bộ phận. Điều này cũng giúp cho việc theo dõi đánh giá ứng viên đầy đủ, chính xác, tránh được những sai xót.
- Hiệu quả tuyển dụng:
Hàng năm, Công ty luôn thực hiện khá tốt mục tiêu tuyển dụng đặt ra thông qua số lượng và chất lượng của đội ngũ nhân viên mới tuyển dụng khi hòa nhập nhanh với công việc, đáp ứng được các yêu cầu đề ra đồng thời các cấp lãnh đạo trong công ty đã có sự quan tâm nhất định đến công tác tuyển dụng nhân lực. Công ty đã xây dựng được cho mình hình ảnh uy tín trên thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm và thu hút lao động, trong đó chủ yếu là lao động trẻ đầy nhiệt huyết, có kinh nghiệm, chuyên môn và tay nghề.
2.3.2. Những mặt hạn chế Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được ở trên, công tác tuyển dụng của Công ty cũng không tránh khỏi những hạn chế nhất định:
Phương pháp tuyển dụng của công ty chưa đa dạng làm cho việc thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao gặp nhiều khó khăn.
Công ty tập trung chủ yếu đến đội ngũ lao động là người thân, người quen của nhân viên trong công ty và một số lao động khác trên thị trường lao động, chưa thực sự chú trọng nhiều đến nguồn sinh viên từ các trường đại học, cao đẳng. Công ty không tham gia nhiều vào hội chợ việc làm, ngày hội nghề nghiệp… mà việc tham gia này có nhiều thuận lợi giúp công ty tuyển chọn được nhiều ứng viên tiềm năng và mặt khác còn giúp quảng bá thương hiệu, hình ảnh công ty.
Thông báo tuyển dụng còn hạn hẹp, chưa thật sự rộng rãi trên các phương tiện truyền thông cũng như trên báo chí do chi phí khá tốn kém. Công ty tiến hành tuyển dụng chủ yếu thông qua website công ty, Fanpage Facebook và sự chia sẻ của các nhân viên trong công ty. Lượng tương tác của các bài viết chưa cao, chưa truyền bá được rộng rãi nhất do đó làm cho phạm vi truyền tin hẹp làm hạn chế số lượng ứng viên nộp đơn.
Công ty chưa thực sự quan tâm đến việc đánh giá lại quá trình tuyển dụng. Khi kết thúc tuyển dụng thời gian cho việc đánh giá lại quá trình tuyển dụng của Công ty rất ít, diễn ra chủ yếu mang tính hình thức nên có những nhược điểm còn lặp lại trong các quá trình tuyển dụng. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Những mặt hạn chế trong công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty xuất phát từ những nguyên nhân sau:
Về vấn đề xác định nhu cầu tuyển dụng: Hiện tại Công ty chỉ mới dừng lại ở việc các bộ phận, phòng ban căn cứ trên nhu cầu công việc của mình để đề xuất nhu cầu nhân lực. Điều đó là chưa thực sự khoa học và chưa thể các định chính xác nhu cầu tuyển dụng của công ty.
Công ty chưa thực sự chú trọng đến công tác tuyển dụng, phần lớn trách nhiệm giao cho phòng nhân sự đảm nhiệm toàn bộ công tác về nhân sự nên hiệu quả công việc chưa cao.
Công ty chưa đổi mới công tác tuyển dụng để có thể thu được kết quả tốt nhất.
Thương hiệu và uy tín của công ty cao nhưng chưa đầu tư nhiều cho công tác quảng cáo, truyền bá hình ảnh đến người lao động.
Kết luận
Trong chương 2, đã tiến hành phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế.
Công ty đã tổ chức bộ máy hoạt động của công ty, đảm bảo đội ngũ CBCNV cho hoạt động kinh doanh của công ty hiện tại. Tuy nhiên, vẫn còn một số mặt tồn tại trong công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty trong đó quá trình tuyển dụng vẫn chưa hoàn thiện trong đó nguồn và phương pháp tuyển mộ của Công ty còn nhiều hạn chế.
Từ thực trạng trên tôi mạnh dạn đưa ra các đề xuất mang tính giải pháp để hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – chi nhánh Huế. Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt
Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt
Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt
Khóa luận: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực Cty Tuấn Việt