Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Sacombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín( Sacombank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng.
- Vốn điều lệ ban đầu: 3 tỷ đồng.
- Tên đầy đủ: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
- Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank.
- Tên viết tắt: Sacombank
- Trụ sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP HCM
Với mức vốn ban đầu là 3 tỷ đồng, đến cuối năm 2015 Sacombank đã tăng vốn điều lệ lên 740 tỷ đồng, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam.
Tính đến năm 2024 tổng tài sản đạt khoảng 165.000 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2023. Vốn chủ sở hữu đạt khoảng 18.300 tỷ đồng (gồm lợi nhuận chưa phân phối năm 2024). Trong đó, vốn điều lệ đạt 14.176 tỷ đồng ( tăng 32% so năm trước), tổng nguồn vốn huy động đạt khoảng 143.500 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay đạt khoảng 91.500 tỷ đồng ( tăng 17% so với năm 2023). Lợi nhuận trước thuế đạt 3.400 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2023. Tỷ lệ phân phối cổ tức từ 13% – 16% vốn cổ phần, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) đạt trên 9% và kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn không quá 2,5%.
Ngày 12/07/2018, Sacombank là Ngân hàng đầu tiên chính thức niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM ( nay là Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM), đây là một sự kiện rất quan trọng và có ý nghĩa cho sự phát triển của thị trường vốn Việt Nam, cũng như tạo tiền đề cho việc niêm yết cổ phiếu của các NHTMCP khác. 16/05/2020, Sacombank cũng là Ngân hàng Việt Nam tiên phong công bố hình thành và hoạt động theo mô hình Tập đoàn tài chính tư nhân với 11 công ty thành viên và 369 phòng giao dịch, gồm các chi nhánh cấp 1,2,3,4 và các phòng giao dịch phân bổ khắp ba miền.
Với việc khai trương Văn phòng đại diện Nam Ninh tại Trung Quốc vào tháng 1 năm 2020 và Chi nhánh Lào vào năm 2020, Chi nhánh Campuchia năm 2021, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên thành lập văn phòng đại diện và Chi nhánh tại nuớc ngoài. Đây đựơc xem là bước ngoặt trong quá trình mở trọng mạng lưới của Sacombank với mục tiêu tạo ra cầu nối trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tài chính của khu vực Đông Dương.
Là Ngân hàng tiên phong khai thác các mô hình Ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ ( Chi nhánh mùng 8 tháng 3) và cho cộng đồng nói tiếng Hoa ( Chi nhánh Hoa Việt). Sự thành công của các Chi nhánh là minh chứng thuyết phục về khả năng phân khúc thị trường độc đáo và sáng tạo của Sacombank. Hiện tại Sacombank có gần 10.000 cán bộ công nhân viên.
2.1.2. Tổng quan về Sacombank chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
2.1.2.1 Sơ lược đặc điểm và tình hình của chi nhánh
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng thành lập trên cơ sở giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do Sở kế hoạch đầu từ TP Hải Phòng cấp ngày 27/10/2018 và chính thức khai trương hoạt động ngày 15/12/2018.
Sau hơn 05 năm có mặt tại Hải Phòng, Sacombank đã có những bước phát triển nhanh cả về quy mô hoạt động và hiệu quả. Đáng kể nhất là Sacombank Chi nhánh Hải Phòng đã từng bước khẳng định được sức mạnh thương hiệu của Sacombank tại thành phố Hải Phòng và xây dựng được một đội ngũ CBNV trẻ, chuyên nghiệp.
Cơ cấu nhân sự của Chi nhánh Hải Phòng, từ ngày đầu thành lập có 33 nhân sự, đứng đầu là: Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh và Ông Mai Hùng Dũng: Phó Giám đốc Chi nhánh, với 03 Phòng nghiệp vụ và 01 Bộ phận. Sau 05 năm hình thành và phát triển, số nhân sự của Sacombank Hải Phòng tính đến tháng 12/2023 là: 108 nhân sự, với 04 Phòng nghiệp vụ và 05 PGD trực thuộc. Các PGD được lần lượt bắt đầu khai trương từ năm 2019, bao gồm:
- PGD Tam Bạc: khai trương ngày 06/08/2019.
- PGD Lạch Tray khai trương ngày: 10/07/2020 và ngày 14/09/2023 đổi tên thành PGD Văn Cao.
Trong năm 2022, Chi nhánh khai trương 03 PGD bao gồm:
- PGD Lạc Viên vào ngày (10/04/2022);
- PGD Hoa Phượng (28/07/2022);
- PGD Thủy Nguyên (24/12/2022);
2.1.2.2 Các thành tích đạt được
- Hoạt động kinh doanh:
Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định các quy định của pháp luật, của ngành trong lĩnh vực hoạt động và đã được Ban lãnh đạo Ngân hàng và Lãnh thành phố công nhận: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Năm 2019 là năm đầu tiên hoạt động cũng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được công nhận danh hiệu “Tập thể trẻ ấn tượng năm 2019” và năm 2020 đạt danh hiệu “Tập thể giỏi năm 2020” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố năm 2020 “vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm 2020”. Năm 2021 đạt danh hiệu “tập thể xuất sắc năm 2021” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố trao tặng cho tập thể Sacombank Hải Phòng và cá nhân Ông Hoàng Hải Vương – Giám đốc Chi nhánh “ vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2021”. Năm 2022 đạt danh hiệu “ Tập thể giỏi” do Sacombank Hội sở trao tặng và Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2022 vì “ đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác năm 2022”
- Các hoạt động công tác đoàn thể và xã hội:
Tham gia tài trợ “Giải việt dã Tiền phong Cúp Hội nhà báo Hải Phòng, Cùng Sacombank chạy vì sức khỏe cộng đồng” năm 2019 và 2020, “Giải việt dã nhân dịp thành lập Quận Dương Kinh năm 2020” với tổng kinh phí tài trợ 181.000.000 VNĐ
Trao tặng học bổng “Sacombank, Ươm mầm cho những ước mơ” tại 20 trường THPT trong bảy năm 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024, 2025 với tổng số 355 suất học bổng, trị giá 365.000.000 VNĐ.
Trong năm 2021, tặng 260 ghế đá cho các cơ quan tại địa bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 131 triệu đồng. Năm 2022 tặng 180 cái cho các cơ quan tại địa bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 83 triệu đồng. Năm 2023 tặng 250 ghế đá cho các trường học, bệnh viện, khu di tích lịch sử, trung tâm vui chơi giải trí.. với tổng giá trị là 112.500.000 VNĐ, năm 2024 tặng 145 ghế với tổng chi phí là 72.500.000 VNĐ
Tổng số kinh phí ủng hộ từ thiện trong 7 năm từ (2019-2025) khoảng 858.500.000 VNĐ (Bằng chữ: Tám trăm lăm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)
Công đoàn bộ phận Chi nhánh tích cực tham gia các phong trào đoàn thể của ngành và của địa phương, quan tâm đến đời sống CBNV.
Trên đây là những nét sơ lược về Quá trình hình thành phát triển của Sacombank Chi nhánh Hải Phòng trong 7 năm (2018-2025)
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
a, Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức NH Sacombank – Chi nhánh Hải Phònng
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Phòng kế toán và quỹ
Phòng kế toán và quỹ do một Trưởng phòng phụ trách, có thể có hoặc không có phó phòng.
Nhiệm vụ chung của phòng kế toán và quỹ:
- hướng dẫn và hậu kiểm việc hạch toán kế toán đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Chi nhánh;
- đầu mối thanh toán của Chi nhánh đối với nội bộ Ngân hàng và đối với bên ngoài;
- tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn Chi nhánh; quản lý chi phí điều hành;
- quản lý tiền mặt. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- cần thiết trong việc thực hiện các giao dịch với KH,chuyển số tiền vuợt hạn mức tồn quỹ trong ngày về quỹ tập trung.
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mà KH cung cấp, sau đó cập nhật các giao dịch thuộc thẩm quyền vào chương trình giao dịch.
- Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh là phòng đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của một chi nhánh, do một trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệm quản lý các bộ phận:
Phòng kiểm soát rủi ro
- Phòng kiểm soát thường gồm một số nhân viên, có trưởng phòng và phó phòng kiểm soát
- Chức năng và nhiệm vụ:
Kiểm tra lại hồ sơ vay vốn, bảo lãnh, gia hạn nợ đã được Giám Đốc hoặc Hội Sở phê duyệt về các mặt: điều kiện vay vốn; hồ sơ vay vốn; tài sản bảo đảm; hạn mức tín dụng; tính phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành; các yêu cầu bổ sung của Giám Đốc, Hội Sở… phản hồi lại Giám Đốc những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có).
- Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Lập thủ tục giải ngân: hợp đồng tín dụng; hợp đồng và chứng thư bảo lãnh; hợp đồng bảo đảm; giấy chứng nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm; chứng từ kế toán giải ngân, ngoại bảng.
- Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm và công chứng thế chấp TSĐB
- Kiểm tra đột xuất một số khách hàng (phối hợp với cán bộ tín dụng).
- Tiếp nhận và phân tích báo cáo tài chính và thông tin khác của khách KH
- Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trứơc khi lập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản bảo đảm cho khách hàng.
- Lưu trữ và bảo quản bản chính Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo lãnh, giấy nhận nợ, giấy gia hạn nợ.
- Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao của hồ sơ vay đang lưu hành, đã tất toán và các hồ sơ từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi có yêu cầu.
Phòng giao dịch
- PGD do một Trưởng phòng phụ trách, không có Phó phòng.
- Nhiệm vụ của Phòng Giao dịch:
- thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động của Ngân hàng theo sự uỷ nhiệm và uỷ quyền của Giám đốc Chi nhánh
- Bảng số liệu về tổng số nhân viên qua từng năm (2019-2025)
Trong nền kinh tế khó khăn, khi các Ngân hàng lần lượt cắt giảm nhân sự thì số lượng nhân sự tại Sacombank chi nhánh Hải Phòng không ngừng tăng nên theo từng năm cho thấy sự lớn mạnh và phát triển vững chắc của Sacombank
2.1.3. Hoạt động nghiệp vụ đang có Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Hoạt động nghiệp vụ tại Sacombank chi nhánh Hải Phòng rất đa dạng và phong phú, có thể chia thành 4 mảng chính:
- Huy động vốn:
NH có hàng loạt các sp huy động vốn
- Sản phẩm tiền gửi:
Tiền gửi không kỳ hạn ( tiền gửi thanh toán )
Tiền gửi có kỳ hạn: không chỉ đơn thuần là tiết kiệm theo kì hạn, tại Sacombank khách hàng có thể được cung cấp hàng loạt các sản phẩm tiền gửi có kì hạn được phân khúc để hướng tới từng nhóm đối tượng khách hàng cụ thể với những ưu đãi đặc thù.
Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu)
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Tín dụng:
Sacombank cấp tín dụng dưới nhiều hình thức Cho vay Sacombank có 1 số sản phẩm cho vay đặc thù như
- Cho vay tiểu thương chợ
- Cho vay Cán bộ nhân viên
- Cho vay Bất động sản
- Cho vay Mua ô tô
…
Bảo lãnh Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Là hình thức Sacombank cam kết trả cho bên nhận bảo lãnh 1 số tiền trong khoảng thời gian nhất định trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng, bảo đảm khả năng thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng. Tại Sacombank đang thực hiện 2 loại bảo lãnh chính là:
- Đảm bảo khả năng thanh toán
- Bảo lãnh dự thầu Phát hành LC
- Sacombank có quan hệ ngân hàng đại lý với hơn 200 ngân hàng trên
Thế giới và từng dành dc nhiều giải thưởng về thanh toán quốc tế. Là 1 trong những ngân hàng lớn có tiềm lực về tài chính cũng như uy tín hiếm hoi của Việt Nam dc Thế giới đồng ý chấp nhận cho phép phát hành LC.
Ngoài ra còn nhiều hình thức cấp tín dụng khác…
- Dịch vụ
Thanh toán nội địa:
- Tiền trong nước,
- Chuyển tiền nhanh,
- Bill collection (thu hộ tiền điện, nước, các dịch vụ hóa đơn,…),
- Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (dựa vào thế mạnh về mạng lưới trải rộng khắp các tỉnh thành phố, nhận ủy thác thu- chi hộ và nhận hoa hồng )
- Dịch vụ ngân hàng cao cấp (cung cấp các dịch vụ phục vụ giới thượng lưu, triệu phú, những người có sở hữu khối lượng tài sản lớn…): Imperial, dịch vụ đưa đón tại sân bay, quản lý tài sản trọn gói, dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân bởi những chuyên viên tư vấn hàng đầu tại sacombank…
Thanh toán quốc tế:
- Có nhiều hình thức nhưng điển hình nhất là TTR ( chuyển tiền bằng điện) trả trước/ trả sau
- LC ( Letter creadit) Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Nhờ thu : D/P và D/A
- Ngoài ra còn có chuyển tiền du học, chứng minh năng lực tài chính… Không dừng lại ở đó, Sacombank còn đa dạng hóa thêm nhiều các sản phẩm dịch vụ khác như :
- Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại
- Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật…
Kinh doanh ngoại hối
- Mua bán vàng, ngoại tệ, các sp tiền tệ phái sinh (quyền chọn, forward, swap…)
- Sacombank dc rất nhiều giải thưởng về kinh doanh ngoại hối, các sp tiền tệ phái sinh có rất nhiều ưu điểm so với các ngân hàng khác
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
Sacombank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Tôn Đức Thắng (62-64) – là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố với 5 Phòng giao dịch phân bố tại các khu vực thuận lợi cho hoạt động của chi nhánh.
Sacombank là Thương hiệu lớn và là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2024. Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm. Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên.
- Khó khăn
Chi nhánh ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nằm trên địa bàn tập trung nhiều ngân hàng thương mại, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, lãi xuất huy động của các TCTD biến động tăng giảm liên tục , nguồn vốn huy động không ổn định.
Tình hình kinh tế đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát tăng cao nên mang lại rủi ro cho các TCTD. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng.
Ngoài ra,đây là lĩnh vực có tính chất nhạy cảm cao, hầu như các công việc phát sinh đều liên quan tiếp xúc với tiền, do đó cán bộ nhân viên muốn gắn bó lâu dài thì ngoài trình độ chuyên môn, cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
2.1.5. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng giai đoạn năm 2023-2025
- Kết quả hoạt động kinh doanh
- BẢNG 2.1: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA CÁC NĂM 2023-2025
Lợi nhuận trước DPRR của chi nhánh năm 2023 là 27,359 triệu đồng. Đến năm 2024 thì lợi nhuận trước DPRR giảm so với 2023 là 983 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 3.6% . Năm 2025 tiếp tục giảm so với năm 2024 là 3747 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 14.2%.
Lợi nhuận trước DPRR giảm là do: Tổng doanh thu năm 2024 so với năm 2023 tăng 3619 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 6.96% ( năm 2023 đạt 48139 triệu đồng, năm 2024 đạt 51.938 triệu đồng ). Trong khi đó, tổng chi phí năm 2024 so với năm 2023 cũng tăng 4,602 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 18% ( năm 2023 đạt 20,960 triệu đồng, năm 2024 đạt 25562 triệu đồng ) nhưng do tỉ lệ tăng của chi phí cao hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận nên làm cho lợi nhuận trước DPRR giảm. Ngược lại so với xu hướng đó năm 2025 so với năm 2024 tổng doanh thu giảm 4,128 triệu đồng tương ứng vói tỉ lệ giảm 7,95%, năm 2025 so vói 2024 tổng chi phí giảm 380 triệu đồng, do thực hiện tốt chính sách tiết kiệm chi phí
- Tổng doanh thu tăng là do:
Thu nhập từ lãi thuần năm 2024 so với 2023 tăng 6,147 triệu đồng , tương ứng với tỉ lệ tăng 17,62% ( năm 2023 đạt 34876 triệu đồng, năm 2024 đạt 41,023 triệu đồng ). Năm 2025 so với 2024 thu nhập lãi thuần giảm 4,868 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 11.87 %.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2024 so với năm 2023 giảm mạnh 3.829 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ 62.91% (năm 2023 đạt 6.086 triệu đồng, năm 2024 đạt 6.086 triệu đồng). Năm 2025 so với năm 2023 cũng giảm 818 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ 36.24%. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Thu từ hoạt động dich vụ năm 2024 so với năm 2023 tăng ít là 600 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 10.07%. đến năm 2025 so với năm 2024 tăng 1,915 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 29.22%.
Thu từ hoạt động khác năm 2024 so với năm 2023 giảm 299 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 12.44% (năm 2023 đạt 2,404 triệu đồng,năm 2024 đạt 2,105 triệu đồng). Năm 2025 so với 2024 giảm 357 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 16.96%.
Nhìn chung,việc thu từ hoạt động dich vụ và thu từ hoạt động khác giảm ở mức thấp nên không ảnh hưởng nhiều đến tổng doanh thu. Đặc biệt, năm 2024 và 2025 là những năm mà ngân hàng gặp nhiều khó khăn và đầy biến động với thị trường chứng khoán kém sôi động, cộng với việc NHNN hạn chế mua bán vàng miếng, giao dịch vàng miếng tại các NHTM,tuy nhiên với sự nỗ lực cũng như cố gắng của toàn thể nhân viên chi nhánh trong việc huy động và làm tốt công tác cho vay mà hoạt động thu từ kinh doanh ngoại hối vẫn với mức tương đối cao.
- Tổng chi phí tăng là do:
Chi phí điều hành năm 2024 so với 2023 tăng 4,615 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 22.7% ( năm 2023 đạt 20329 triệu đồng, năm 2024 đạt 24,944 triệu đồng ). Năm 2025 thì chi phí này cũng tăng thêm 238 triệu đồng so với năm 2024, tương ứng với tỉ lệ tăng là 0.095%. Cho thấy thấy chi nhánh đã bắt đầu chú ý đến việc thực hiện cắt giảm chi phí
Chi phí nộp thuế, lệ phí năm 2024 so với 2023 giảm 13 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm 2.06% ( năm 2023 đạt 631 triệu đồng, năm 2024 đạt 618 triệu đồng ) . Năm 2025 lại có xu hướng giảm tiếp 140 triệu đồng so với năm 2024, tương ứng vói tỉ lệ giảm 22.65%.
Tóm lại là, Lợi nhuận trước DPRR của ngân hàng giảm đi mặc dù tổng doanh thu các năm có xu hướng tăng lên, các chi phí nhân viên, chi phí QLCV, chi phí tài sản, trong năm 2024 có xu hướng tăng lên. Nguyên nhân dẫn tới sự mâu thuẫn trên là do chi phí nhân viên qua các năm tăng lên với tỉ lệ cao làm cho tỉ lệ tăng của tổng chi phí cao hơn tỉ lệ tăng của tổng lợi nhuận. Do đó, chi nhánh cần có biện pháp quản lý chi phí này tiết kiệm hơn để ngân hàng đạt được lợi nhuận cao hơn trong những năm tiếp theo.
- Kết quả hoạt động huy động vốn
- BẢNG 2.2: BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN QUA CÁC NĂM
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ thể hiện tình hình huy động vốn NH Sacombank qua các năm 2023-2025
Qua biểu đồ ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng trong giai đoạn 2023-2025 năm sau không ngừng tăng cao hơn năm trước về giá trị tuyệt đối cũng như tốc độ tăng trưởng. Năm 2024 tổng vốn huy động đạt 1,068,461 triệu đồng tăng 357,198 triệu đồng so với năm 2023 ứng với tỷ lệ tăng là 50.22%. Nguyên nhân là do các ngân hàng đã không ngừng tìm tòi và đưa ra hàng loạt các hình thức sản phẩm huy động vốn đa dạng, phong phú đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy đã khiến lượng vốn huy động trong thời điểm này ngày càng tăng. Năm 2025 là 1,263,229 triệu đồng; so với năm 2024 tăng 194,768 triệu đồng ứng với 18.23%, là do sự cạnh tranh về lãi suất quyết liệt giữa các Ngân hàng, lãi suất huy động liên tục tăng trong khi lãi suất cho vay không thể tăng cùng tốc độ đã khiến cho hoạt động huy động vốn không mấy thuận lợi.
- Kết quả hoạt động sử dụng vốn
Phân loại nợ theo cơ cấu nhóm nợ
- BẢNG 2.3: BẢNG PHÂN LOẠI NỢ THEO CƠ CẤU NHÓM
Nhìn vào bảng phân loại theo cơ cấu nhóm nợ ta có thể thấy:
Nợ đủ tiêu chuẩn năm 2024 là 559,99,871,000 vnđ thấp hơn so vói năm 2023 69,765,155,700 vnđ; giảm 11,08%. Năm 2025 đạt 491,069,803,100 vnđ; giảm 68,930,067,900 vnđ (12,3%) so với năm 2024. Tuy nhiên giảm không đáng kể, có thể nói nguyên nhân chính gây ra việc giảm các khoản nợ đủ tiêu chuẩn này là do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế trong những năm gần đây Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Nợ cần chú ý năm 2023 là 34,585,518,010 vnđ, đến năm 2024 chỉ còn 7,636,739,723 đ; giảm 26,948,778,290đ (77,92%) Việc giảm nhanh chóng các khoản nợ cần chú ý này cho thấy ngân hàng đã chú ý tới việc quản lý các nhóm nợ. Năm 2025 có tăng lên nhưng không đáng kể.
Nợ dưới tiêu chuẩn nhích lên dần đều từ 709,997,000đ (2023), năm 2024 là 8,602,307,540đ và năm 2025 đạt 19,971,125,700đ
Nhóm Nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn năm 2023 là không có, cho thấy Ngân hàng đã thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt các chính sách tín dụng cũng như kiểm soát chặt chẽ mảng rủi ro tín dụng. Năm 2024 và 2025 vẫn còn tồn tại các nhóm nợ này nguyên nhân chủ yếu là sự suy thoái của nền kinh tế trong những năm này, khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến việc quay vòng vốn gặp nhiều trở ngại. Thêm vào đó, việc tuyên bố phá sản của hàng trăm công ty, xưởng sản xuất trong khu vực thành phố cũng góp phần làm tăng nhóm nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng.
Mặc dù chất lượng tín dụng luôn được Chi nhánh chú trọng từ khâu lựa chon khách hàng, lựa chọn ngành nghề, đối tượng cho vay đến khâu thẩm định dự án vay vốn và kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi những khó khăn của kinh tế trong nước, một số khách hàng của Chi nhánh kinh doanh thua lỗ không trả được nợ vay. Mặt khác,việc kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng có nơi, có lúc còn hình thức nên đã không sớm phát hiện được sự suy giảm hoạt động kinh doanh của khách hàng để có ứng xử tín dụng kịp thời dẫn đến phát sinh một số khoản nợ xấu.
Phân loại theo thời hạn cho vay
- BẢNG 2.4: BẢNG PHÂN LOẠI NỢ THEO THỜI HẠN VAY
Xét về phân loại theo thời hạn cho vay, từ bảng trên ta thấy:
Trong tổng số các món cho vay doanh nghiệp và cá nhân thì cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (54%), tiếp đến là cho vay trung hạn và dài hạn. Con số này giảm không đáng kể qua từng năm từ 2023 đến 2025 chứng tỏ khách hàng ưu tiên chọn phương án sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư, kinh doanh dưới 1 năm để đảm bảo cho việc quay vòng vốn được thuận lợi và không bị lạm phát hay suy thoái kinh tế ảnh hưởng quá nhiều. Khách hàng cũng đã thận trọng hơn trong việc đầu tư dài hạn do sự bất ổn về nền kinh tế không thể đoán trước.
Phân loại theo hình thức cho vay:
- BẢNG 2.5: BẢNG PHÂN LOẠI NỢ VAY THEO HÌNH THỨC VAY
Xét theo hình thức cho vay, nhìn vào bảng 5 ta có thể thấy ngay.
Khách hàng vẫn ưu tiên vay bằng đồng nội tệ, năm 2023 đạt 630,128,453,100đ; năm 2024 đạt 575,507,796,900đ; năm 2025 đạt 561,429,266,200đ. Các món vay bằng ngoại tệ và vàng chiếm tỷ trọng thấp hơn, việc giá vàng tăng giảm bất thường trong những năm này khiến cho người dân có phần e ngại trong quyết định vay vàng và ngoại tệ. Con số này từ năm 2023 đến 2025 có điểm giảm nhưng so với sự bất ổn của nền kinh tế hiện nay thì không đáng kể.
=> Nói chung, chất lượng tín dụng được đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu thấp. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Phân ban ngăn chặn và xử lí nợ quá hạn của Chi nhánh hoạt động hiệu quả. Việc ngăn chặn và xử lí tốt nợ quá hạn tại chi nhánh đã góp phần lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận trước thuế, mặc dù công tác kinh doanh nhìn chung gặp nhiều khó khăn.
2.2. Thực trạng công tác huy động huy vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
2.2.1. Các sản phẩm tiền gửi tại Chi nhánh
Các loại tiền gửi, tổng số và tỷ trọng các loại tiền gửi
- Tiền gửi thanh toán
- Tiện ích:
Sử dụng được các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt một cách an toàn và nhanh chóng.
Linh hoạt trong việc sử dụng vốn cho nhiều mục đích thanh toán, gửi/ rút tiền khác nhau
Khách hàng có thể sử dụng các công cụ thanh toán sau để thanh toán, chuyển tiền đi trong các nước: Séc, ủy nhiệm chi, thẻ, internet banking, Mplus…
- Tiết kiệm không kỳ hạn
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích:
- Linh hoạt gửi/ rút tiền
- Khách hàng được cấp thẻ tiết kiệm không kì hạn để theo dõi giao dịch phát sinh
- Tài khoản âu cơ
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích:
- Sử dụng miễn phí thẻ SacomPlus năm đầu tiên
- Ngoài lãi suất không kì hạn thông thường, khách hàng được nhận thêm lãi suất thưởng hấp dẫn nếu số dư bình quân trên 10 triệu đồng/ tháng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Tài khoản hoa lợi
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích:
- Miễn phí thường niên năm đầu tiên khi sử dụng thẻ UnionPay
- Giảm phí dịch vụ Ibanking từ 20-25% so với mức phí hiện hành
- Tiết kiệm/ tiền gửi có kì hạn
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích:
- Thẻ tiết kiệm/ tài khoản tiền gửi được dùng thế chấp vay vốn, cấp thẻ tín dụng
- Lãi suất cạnh tranh và được điều chỉnh thường xuyên phù hợp với thị trường
- KH có thể gửi và rút tiền tại các điểm giao dịch trong hệ thống sacombank trên toàn quốc
- Tiền gửi góp ngày
Sơ đồ 2.3: Sản phẩm tiền gửi góp ngày
- Số tiền nộp cố định mỗi ngày trong kì hạn gửi tiền; có thể nộp bù cho những ngày thiếu KH sử dụng dịch vụ sms banking miễn phí để theo dõi số dư tài khoản TGGN
- Thực hiện gửi rút liên chi nhánh
- KH nộp tiền bằng hình thức nộp trực tiếp tại quầy hoặc nộp thông qua CBNV thu tại địa điểm kinh doanh
- Tài khoản TGGN được phép tái tục KH có thể nộp tiền tại điểm giao dịch bất kì của sacombank
- Tiết kiệm trung hạn đắc lợi
Là hình thức tiết kiệm có kỳ hạn 24, 36 tháng lãnh lãi hàng tháng, quý, năm. Tham gia sản phẩm Kh được hưởng những tiện ích vượt trội về lãi suất tiền gửi và tiền vay khi KH vay cầm cố thẻ.
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích sản phẩm:
- Lãi suất được thay đổi theo lãi suất thị trường và luôn luôn bằng hoặc cao hơn lãi suất tại thời điểm mở thẻ
- Ưu đãi lãi suất vay cầm cố thẻ tiết kiệm ở mức thấp nhất khi KH gửi tiền từ ½ kì hạn trở lên
- Linh hoạt phương thức lãnh lãi
- Tiền gửi đa năng
- Đặc tính sản phẩm:
Rút vốn từng phần:
- Phần vốn gốc rút ra trước hạn sẽ được hưởng lãi suất tiền gửi không kì hạn dựa trên số tiền gốc đó
- Phần vốn gốc còn lại vẫn được tính theo lãi suất ghi trên Tiền gửi đa năng từ ngày gửi đến ngày đáo hạn
Tất toán khi chưa đến hạn: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- KH được hưởng lãi suất tiền gửi không kì hạn trên số vốn còn lại theo số ngày thực tế
Tiện ích sản phẩm:
- Linh hoạt sử dụng vốn, không hạn chế số lần rút vốn trong suốt kỳ hạn gửi
- Lãi suất hấp dẫn: phần gốc còn lại được hưởng lãi suất tiết kiệm có kì hạn cho toàn thời gian gửi tiền
- Rút vốn dễ dàng: thực hiện giao dịch rút vốn tại bất kì CN/PGD trên toàn quốc
Tiết kiệm phù đổng
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiện ích sản phẩm:
- Linh hoạt ngày gửi và số ngày gửi tiền
- Dễ dàng nộp tiền tại quầy/ internet banking
- Chủ động rút vốn trước hạn bất kì lúc nào, có thể tất toán liên chi nhánh
- Đón nhận ưu đãi giảm giá từ các đối tác liên kết
Tài khoản tuần năng động
- Đặc điểm sản phẩm
- Tiền gửi tương lai
- Đặc tính sản phẩm
- Tiện ích sản phẩm;
Đáp ứng như cầu tích lũy số tiền nhỏ để có được số tiền lớn trong tương lai.
- Sau khi mở tài khoản, KH không cần đến ngân hàng để giao dịch và có thể thông qua các kênh khác như IB,Mplus, thẻ…
- Cho phép bỏ qua kỳ đóng tiền nếu KH không đóng
- Tự động tất toán khi đến hạn và chuyển vốn sang TK tiền gửi thanh toán, Kh có thể rút tại quầy giao dịch hoặc ATM
- Thuận tiện quản lý tra cứu bằng Internet banking
Tiết kiệm PLUS
Là loại hình huy động với kỳ hạn duy nhất là 12 tháng lãnh lãi hàng tháng hoặc cuối kỳ. Tham gia sản phẩm KH được hưởng lãi suất tiền gửi cao, cạnh tranh và lãi suất cầm cố ưu đãi
- Đặc điểm sản phẩm:
- Tiện ích sản phẩm:
- Lãi suất huy động cao, cạnh tranh hơn lãi suất huy động sp thông thường
- KH duy trì tiền gửi đến cuối kì hạn sẽ được thêm lãi suất thưởng lên đến 2%/ năm
- Khi có nhu cầu vốn đột xuất, KH vay vầm cố thẻ tiết kiệm với lãi suất cực kì ưu đãi
2.2.2. Các phương thức tìm kiếm tiền gửi Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Bên cạnh những hình thức huy động vốn truyền thống, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín chi nhánh Hải Phòng đã xây dựng được chiến lược thị trường, thị phần, trong đó đưa ra nhiều giải pháp tích cực để huy động vốn, như giao chỉ tiêu cho từng cán bộ, nhân viên trong cơ quan, là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong khoán lương. Tổ chức tiếp cận nhanh và phân tích thị trường vốn để đưa ra các hình thức huy động vốn thích hợp , nhiều tiện ích, phù hợp với nhiều đối tượng gửi tiền. Thường xuyên kiểm tra và bổ sung, làm phong phú thêm kho thông tin khách hàng
Chính sách Marketting: thông qua nhiều hình thức phong phú như tờ rơi,thực hiện tặng quà khuyến mại, rút thăm trúng thưởng và lãi suất linh hoạt. Cụ thể như trong 2 quý đầu năm 2026, chi nhánh đã chạy hàng loạt chương trình ưu đãi về tiền gửi như “ Tiết kiệm phù đổng- tặng hộp bút xinh cho bé đến trường“, “ Khai xuân đắc lộc- quay số trúng thưởng và bốc quà ngay“, “ Tiết kiệm trung niên phúc lộc- tặng ngay thẻ bảo hiểm y tế toàn diện“… và hàng loạt các chương trình hấp
BẢNG 2.6: BẢNG THỂ HIỆN TÌNH HÌNH BIẾN CHUYỂN CỦA VỐN TIỀN GỬI QUA CÁC NĂM
- Nhìn vào bảng dẫn thu hút khác:
Đào tạo cán bộ ngân hàng: trong quá trình hoạt động Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng đã thường xuyên cử cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ, nghiệp vụ ngân hàng cao cấp do ngân hàng tổ chức, tổ chức thi kiểm tra nghiệp vụ 1 năm 2 lần, để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nhất là trình độ ngoại ngữ.
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, Dịch vụ và Tiện ích: Đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, và cùng với sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực công nghệ thông tin, chi nhánh Hải phòng đã tiến hành lắp đặt mạng máy tính nội bộ (LAN) cho tất cả các phòng và nối mạng Internet, tạo thuận lợi trong trao đổi thông tin với các đơn vị khác. Ngoài ra, Chi nhánh đã cung cấp dịch vụ rút tiền tự động (dùng thẻ rút tiền qua hệ thống ATM), hơn thế nữa mạng lưới máy ATM còn được lắp đặt rộng rãi, lượng tiền nạp sẵn trong máy nhiều và thường xuyên được kiểm tra với chủ yếu là tiền chẵn và tiền đẹp, tiện lợi cho việc phục vụ nhu cầu tìm và rút tiền với số tiền lớn lập tức, do vậy đã thu hút được sự quan tâm rất lớn của không chỉ với khách hàng có thẻ Sacombank mà còn với khách hàng có thẻ tại các ngân hàng khác, giúp ngân hàng thực hiện thành công chính sách huy động vốn và nâng cao thương hiệu, hình ảnh Sacombank trong mắt khách hàng.
2.2.3. Quy mô huy động vốn tiền gửi và tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi
Quy mô vốn tiền gửi là chỉ tiêu quan trọng đầu tiên để đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng. Quy mô vốn tiền gửi càng lớn, càng thể hiện Chi nhánh vừa có uy tín cao và hoạt động hiệu quả, vừa đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn, vừa đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được thông suốt và đạt hiệu quả cao thông qua các chính sách thu hút vốn tiền gửi hợp lý cùng với sự nỗ lực không ngừng đã thu hút được một lượng lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và dân cư, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM khác. Nhận thức được điều này Sacombank chi nhánh Hải Phòng nỗ lực tập trung và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn chi nhánh nên trong giai đoạn 2023-2025 hoạt động huy động vốn tiền gửi đã có nhiều chuyển biến rõ nét. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
trên ta thấy: qua 3 năm số lượng vốn tiền gửi của Chi nhánh tăng trưởng không ngừng với tỷ lệ tăng đáng kể trung bình vào khoảng trên 34%. Tính đến 31/12/2024 thì tổng nguồn vốn huy động tiền gửi đạt 1,068,461 triệu đồng cao hơn cùng kỳ năm trước chỉ đạt 711,263 triệu đồng. Năm 2025 vốn tiền gửi tiếp tục tăng trưởng đạt 1,263,229 triệu đồng tăng 18,23% so với năm 2024. Như vậy tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2025 thấp hơn năm 2024. Nguyên nhân là do năm 2025 là năm thứ 6, kinh tế Việt Nam rơi vào trì trệ, tăng trưởng dưới mức tiềm năng. Theo giới chuyên gia, 2025 cũng là bước tiếp nối của giai đoạn Việt Nam đối mặt với bất ổn kinh tế vĩ mô kéo dài nhất kể từ thập niên 1990, đồng thời Việt Nam 2025 được xem là chạm “đáy” sau một giai đoạn “đổ đèo” của 3 năm vừa qua. Cộng với đó là, trong năm 2025 tình hình kinh tế thế giới còn diễn biến thất thường, có tác động bất lợi đối với những nền kinh tế có độ mở lớn như nền kinh tế Việt Nam. ( Nguồn: cổng thông tin điện tử vietnamnet). Cùng với tình hình trên, Hải Phòng năm 2025 theo thống kê của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam đã tụt xuống 10 bậc, đứng thứ 47, các điều kiện về môi trường đầu tư có sự thay đổi rõ rệt.
- Chỉ tiêu tổng vốn tiền gửi trên tổng vốn huy động
Xét về con số tương đối tỷ lệ VTG/VHĐ còn nhiều biến động song xét về con số tuyệt đối thì có chiều hướng tăng về doanh số qua 3 năm trở lại đây. Chỉ tiêu này cho thấy năm 2023, năm 2024 và năm 2025 vốn tiền gửi chiếm tỷ lệ trên tổng vốn huy động lần lượt là: 83,85%; 89,245%; 90,094%. Năm 2024 và 2025 đạt tỷ lệ VTG trong vốn huy động không ngừng tăng là do ngoài việc nhận thức của khách hàng được nâng cao, về phía ngân hàng đã có sự nhạy bén trong điều chỉnh lãi suất, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và liên tục đưa ra hàng loạt các chương trình mới và độc đáo thể hiện việc tuyên truyền vận động có chiều sâu hơn, việc tiếp thị khuyến mại đã dần được quan tâm đúng mức
Nhìn chung qua các năm, mặc dù thuận lợi thì ít, khó khăn thì nhiều song có được sự tăng trưởng về công tác huy động vốn tiền gửi nói trên chứng tỏ Sacombank chi nhánh Hải Phòng đã cố gắng, nỗ lực trong công tác huy động vốn tiền gửi tại địa phương. Thành công trong công tác huy động vốn nói riêng cùng với rất nhiều những thành công khác đã thể hiện thu nhập và điều kiện kinh tế của người dân có nhiều cải thiện rõ rệt và khẳng định uy tín của Ngân hàng Sacombank, bởi sự gia tăng nguồn vốn tiền gửi thể hiện sự gia tăng lòng tin và sự quan tâm của các TCKT và dân cư đối với Ngân hàng. Ngân hàng đã thực hiện đồng bộ các giải pháp như giao khoán huy động vốn với khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, áp dụng rộng rãi các hình thức huy động với mức lãi suất hợp lý theo quy định của NHNN.
2.2.4. Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Cơ cấu tiền gửi theo kì hạn
BẢNG 2.7: BẢNG CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO KỲ HẠN GIAI ĐOẠN 2023-2025
- Xét về tỷ cơ cấu nguồn vốn tiền gửi theo kì hạn ta thấy:
VTG phân theo kỳ hạn của Chi nhánh đều tăng lên về số lượng, nhưng chủ yếu là tăng loại tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng). Trong khi tiền gửi ngắn hạn qua các năm luôn chiếm chủ yếu trong tổng VTG thì tiền gửi KH và trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động tiền gửi ngắn hạn với tỷ trọng cao có thể giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngắn hạn. Tuy nhiên, có thể làm gia tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng trong ngắn hạn bởi nguồn vốn ngắn hạn kém ổn định hơn so với nguồn vốn trung và dài hạn.
Tiền gửi không kì hạn: Đây là loại tiền gửi có số lượng và tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn.Riêng về tiền gửi KKH tuy số tiền gửi còn thấp do loại hình tiền gửi này mang lại cho khách hàng lãi không cao nhưng trong điều kiện NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hạn chế lạm phát và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng thì đây là một kết quả đáng ghi nhận cho Chi nhánh. Tiền gửi không kì hạn năm 2023 là 244,745 triệu đồng (ứng với 34.4% trên tổng số vốn huy động), năm 2024 là 178,620 triệu đồng (ứng với 16,7% ), giảm 66,125 triệu đồng (27.02%) so với năm 2023. Năm 2025 là 157,952 triệu đồng (ứng với 12,504%), giảm 20,668 triệu đồng (11.57%) so với năm 2024. Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn hình thành chủ yếu từ nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của các TCKT và dân cư để đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ, mà đối tượng có nhu cầu này nhiều nhất là các doanh nghiệp, còn dân cư của địa bàn thì hầu hết chưa có thói quen thanh toán không dùng tiền mặt, chủ yếu thanh toán tiền mặt tại chợ truyền thống và các cửa hàng. Mặt khác nguồn tiền gửi KKH là loại tiền huy động vốn với mức chi phí thấp, nhưng lại khó xác định về thời gian đáo hạn, vì vậy ngân hàng cần có các giải pháp để nâng cao huy động KKH và hợp lý thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi này. Vì tiền gửi KKH chủ yếu là tiền gửi giao dịch của các TCKT nên việc thúc đẩy các mối quan hệ, triển khai các gói dịch vụ phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức này trên địa bàn huyện là việc làm cần thiết, giúp chi nhánh huy động vốn đạt hiệu quả cao hơn.
Tiền gửi định kì theo ngày năm 2023 là 19,169 triệu đồng (2.7%), năm 2024 là 73,708 triệu đồng (6.9%), tăng 54,539 triệu đồng, gấp gần 3 lần so với năm 2023. Trong khi đó, năm 2025 chỉ đạt 106 triệu đồng (0.004%), giảm mạnh so với năm 2024. Tiền gửi định kì theo ngày là loại hình tiền gửi độc đáo chỉ có tại Sacombank, cho phép khách hàng có thể gửi tiết kiệm theo ngày. Tuy nhiên con số tăng không quá lớn trong năm 2024 và có điểm giảm trong năm 2025 cho thấy sản phẩm tiền gửi này vẫn chưa phải là lựa chọn tối ưu với khách hàng trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay.
Tiền gửi định kì dưới 12 tháng: Khác với tiền gửi KKH thì tiền gửi ngắn hạn có số lượng và tỷ trọng có xu hướng tăng. Năm 2023 là 428,890 triệu đồng (60.3%), năm 2024 đạt 769,595 triệu đồng (72.1%), tăng 340,705 triệu đồng (79.44%) so với năm 2023; trong khi năm 2025 lên tới 923,556 triệu đồng (73.12%). Như vậy nguồn tiền gửi ngắn hạn có mức tăng trưởng khá nhanh cả về số lượng lẫn tỷ trọng, năm sau cao hơn năm trước thể hiện uy tín của ngân hàng với người dân được nâng lên rõ rệt, ngân hàng đã cung cấp các sản phẩm phù hợp với khách hàng, gây được cảm tình và niềm tin cho khách hàng. Nhưng một hạn chế của nguồn tiền gửi ngắn hạn là loại tiền này nhạy cảm với lãi suất, nó có mức biến động cao và không ổn định qua các năm. Đây là loại tiền gửi quan trọng với ngân hàng, cần được chú trọng. Để nâng cao lượng tiền gửi này, ngân hàng cần tập trung vào thực hiện đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng khi gửi tiền.
Tiền gửi định kì trên 12 tháng: Đây là loại tiền gửi có quy mô cũng như cơ cấu nhỏ và đang có xu hướng tăng về doanh số. Tuy ngân hàng đã cố gắng trong việc nâng cao hình thức huy động nhưng lượng tiền gửi này vẫn còn khá khiêm tốn. Một phần nguyên nhân do tâm lý khách hàng không muốn gửi tiền trung và dài hạn vì họ sợ có nhu cầu rút vốn trước hạn. Bên cạnh đó, họ ngại gửi tiền dài hạn vì không thể dự đoán trước sự biến động của lãi suất nên tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Năm 2023 là 18,459 triệu đồng (2.6%), năm 2024 là 46,538 triệu đồng (4,3%), tới năm 2025 đạt đến 181,615 triệu đồng (14.372%), tăng gấp 1,5 lần so với năm 2024. Có sự tăng lên đột ngột này một phần là do năm 2024 là một năm đặc biệt khó khăn trong kinh doanh và đầu tư, phần lớn các công ty gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh và hàng loạt các xưởng sản xuất phải đóng cửa. Do đó có thể hiểu được phần nào lý do khách hàng lại có phần rụt rè khi không dám mạnh tay dùng vốn đầu tư mà lại chọn gửi trung và dài hạn để hi vọng nền kinh tế sớm có thể phát triển trở lại. Cũng vì lí do đó, vốn dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ khiến cho ngân hàng khó có khả năng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn.
- Tóm lại: Bằng việc phân tích ở trên, ta thấy: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Trái ngược với tiền gửi KKH thì nguồn VTG ngắn hạn đã tăng mạnh trong các năm, đáp ứng được nhu cầu về vốn trong kinh doanh của ngân hàng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân chúng có mức tăng trưởng ổn định và đây là nguồn chủ yếu mà chi nhánh thực hiện cho vay và đầu tư. Với nguồn huy động này thì việc chi trả lãi suất tương đối cao nhưng lại đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội đầu tư sinh lời, chủ động trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những dự án lớn thời gian hoàn vốn tương đối lâu. Thêm vào đó, với nguồn huy động ngắn hạn, với tính chất không ổn định, ngân hàng phải lập một khoản dự trữ thanh khoản cao dự phòng khách hàng rút tiền.
Nguồn tiền gửi trung và dài hạn cũng chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng của chi nhánh vẫn phải vay từ NH cấp trên để đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn. Ngân hàng có thể có lợi về mặt chi phí huy động vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi trung dài hạn thấp hơn so với tiền gửi ngắn hạn và việc duy trì loại hình tiền gửi này thu hút được nhiều khách hàng tham gia vì tính linh hoạt của nó.
Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng
- BẢNG 2.8: CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
- Sơ đồ 2.4: cơ cấu tiền gửi theo đối tượng qua các năm 2023 – 2025
Quan sát bảng và biểu đồ ta thấy là:
Tỷ lệ tiền gửi dân cư vẫn là lớn nhất trong tổng vốn tiền gửi của ngân hàng Sacombank chi nhánh Hải Phòng. Tiền gửi của cá nhân tăng dần qua các năm, năm 2023 đạt 356,756 triệu đồng (50,16%), đến năm 2024 tăng lên 840,137 triệu đồng (78,63%) và năm 2025 tiếp tục tăng lên 1,158,200 triệu đồng (91,68%) . Trong nguồn vốn tiền gửi từ dân cư của NH thì lượng tiền gửi giao dịch thường chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là huy động thông qua phát hành thẻ ATM cho các cá nhân có nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản một số tiền nhỏ rồi rút dần cho chi tiêu và thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ để nhận tiền từ nước ngoài gửi về. Chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn tiền gửi từ dân cư thường là TGTK. Vì tính ổn định của nguồn tiền này rất cao nên trong những năm qua, NH đã liên tục đưa ra các chính sách gia tăng lãi suất TGTK và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến khích dân cư gửi tiền vào NH.
Trong khi đó thì tỷ trọng tiền gửi của khối doanh nghiệp lại có xu hướng giảm, năm 2024 giảm từ 49.84% xuống còn 21.37%, năm 2025 tiếp tục giảm còn 8.32% có sự suy giảm mạnh mẽ và liên tục này là do nền kinh tế những năm gần đây đang bất ổn, kinh tế khó khăn khiến cho hàng loạt doanh nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất bị đình trệ và lâm vào phá sản. Điều này có thể giải thích được từ những nguyên nhân khách quan của nền kinh tế nói chung: hoạt động SXKD đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán tụt dốc, sự biến động của lãi suất, tỷ giá ngoại tệ…dẫn đến những khó khăn chung cho hoạt SXKD của các doanh nghiệp và ngân hàng, dẫn đến nhu cầu gửi vốn của các doanh nghiệp này và khả năng huy động vốn của ngân hàng đều giảm sút. Điều này đã khiến cho Ngân hàng mất đi một lượng lớn khách hàng tiềm năng khối Doanh nghiệp.
Nhìn chung, quy mô vốn tiền gửi từ TCKT và tiền gửi từ dân cư tăng dần qua các năm. Trong cơ cấu vốn tiền gửi, tiền gửi dân cư luôn giữ tỷ trọng chủ yếu và cơ cấu này mang tính ổn định qua các năm. Cơ cấu này là hợp lý bởi đối tượng khách hàng cá nhân là đối tượng có nhu cầu tiết kiệm cao bên cạnh những nhu cầu khác như nhu cầu thanh toán, tiện ích dịch vụ và tính an toàn đồng vốn. Đồng thời, kênh gửi tiền vào NHTM là một trong những kênh đầu tư hiệu quả của đối tượng này. Trong khi đó, đối tượng khách hàng doanh nghiệp lại quan tâm đến những cơ hội đầu tư bên ngoài và tập trung vốn cho SXKD hơn là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi, mục đích thường xuyên của họ khi gửi vốn vào ngân hàng là để phục vụ nhu cầu thanh toán và sử dụng các tiện ích khác. Tuy nhiên xét về phía ngân hàng, việc gia tăng tiền gửi của của khách hàng doanh nghiệp và các TCTD về cả quy mô lẫn tỷ trọng đem lại lợi ích lớn, bởi tiền gửi loại này thường có số lượng lớn xét trên từng món tiền gửi, trong khi tiền gửi dân cư xét trên từng món tiền gửi thường thấp hơn nên mặc dù tổng tiền gửi loại này cao hơn tổng tiền gửi của TCKT nhưng ngân hàng phải quản lý một lượng tài khoản lớn hơn rất nhiều so với số lượng tài khoản tiền gửi của TCKT. Điều này làm cho ngân hàng tốn nhiều chi phí quản lý và theo dõi tài khoản hơn cũng như gia tăng các chi phí phát sinh kèm theo.
- Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Bên cạnh cách chia tiền gửi theo đối tượng khách hàng và kì hạn gửi, chúng ta còn có thể xem xét tiền gửi theo loại tiền tệ được gửi vào ngân hàng. Tại việt nam xu hướng lớn nhất vẫn là gửi tiền bằng đồng tiền của Việt nam, dollar mỹ cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể (gần 20%) trong khi đó các loại tiền tệ khác như SGD, THB, JPY… chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ tầm 4%. Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua số liệu cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ tại Sacombank Hải Phòng từ năm 2023-2025:
- BẢNG 2.8: HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI THEO LOẠI TIỀN TỆ
- Sơ đồ 2.5: huy động vốn tiền gửi theo loại tiền tệ qua các năm 2023 -2025
Chúng ta có thể thấy rằng cùng với xu hướng tăng của lượng tiền gửi ở Sacombank Hải Phòng lượng tiền gửi bằng Việt nam Đồng cũng có xu hướng tăng (573,989 triệu năm 2023 lên 966,244 triệu năm 2025). Tuy tăng về lượng nhưng tỷ trọng tiền gửi tại chi nhánh bằng Việt nam Đồng lại có xu hướng giảm nhẹ (80.7% năm 2023 xuống còn 76.5% năm 2025). Xu hướng này có thể do việc nền kinh tế vẫn trong khủng hoảng chưa có nhiều dấu hiệu hồi phục, cùng với tỷ lệ lạm phát khá cao. Người dân chuyển sang gửi nhưng loại tiền tệ khác (USD, SGD, JPY… ) nhưng loại tiền tệ có sự ổn định ít chịu ảnh hưởng của lạm phát tại Việt Nam dù nhưng loại ngoại tệ này có lãi xuất thấp hơn nhiều so với gửi Viêt Nam Đồng ( Lãi xuất gửi USD, EUR chỉ khoảng 1%/ năm sơ với 10%/năm nếu gửi bằng Việt Nam Đồng). Trên bảng cơ cấu tiền gửi chi nhanh theo lọa tiền tệ ta có thể thấy rõ ràng điều này. Lượng tiền gửi bằng USD tăng 120,915 triệu (tương đương 17%) năm 2023 lên tới 196,597 triệu (tương đương 18.67%) năm 2025. Tiền gửi bằng các loại ngoại tệ khác cũng tăng nhẹ từ 16,359 triệu năm 2023 lên 61,140 triệu năm 2025.
Theo biểu đồ trên chúng ta có thể nhận thấy: tuy có sự giảm nhẹ trong lượng tiền gửi bằng Việt nam Đồng nhưng lương tiền gửi bằng Việt Nam Đồng vẫn chiếm lượng lớn áp đảo so với các loại tiền tệ khác ( trên dưới 80% từ 2023 đến 2025). Có thể thấy rằng dù lạm phát cao và tính ổn định không bằng các đồng tiền ngoại tế, nhưng người dân vẫn luôn kì vọng một mức lãi xuất cao, do đó đồng tiền Việt nam vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của một số lượng lớn doanh nghiệp cũng như người dân khi họ gửi tiền vào ngân hàng.
Qua phân tích phía trên chúng ta có thể kết luận rằng Việt nam Đồng vẫn là loại tiền tệ tiềm năng nhất mà chúng ta có thể khai thác để mở rộng huy động vốn tiền gửi. Nếu có nhưng mức lãi xuất hấp dẫn và những chương trình khuyến mại đánh vào tâm lý của người dân, các ngân hàng có thể thu hút thêm một lướng lớn đồng Việt nam từ rất nhiều những khách hàng tiềm năng đã đang hoặc đang xem xét việc gửi tiền vào ngân hàng.
2.2.5. Đánh giá về công tác mở rộng quy mô vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
- Những kết quả đạt được và nguyên nhân
Sacombank chi nhánh Hải Phòng đã bám sát sự chỉ đạo của NHNN, hội sở chính, các cấp ủy, chính quyền địa phương với phương châm chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh. Do vậy kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt nhiều kết quả khả quan. Thành tựu nổi bật nhất trong 3 năm gần đây của Chi nhánh là đã tạo lập được nguồn vốn huy động đặc biệt là hoạt động huy động VTG ngày càng tăng trưởng ổn định, nhằm phục vụ cho các mặt kinh doanh. Nguồn vốn tiền gửi này chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh được sử dụng để giải ngân cho các dự án đầu tư, cho vay sản xuất kinh doanh như là thỏa mãn mục tiêu đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh của khách hàng và ngân hàng.
Một là: Quy mô vốn tiền gửi ngày càng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua là khá cao, doanh số vốn huy động tiền gửi ngày càng tăng với năm sau cao hơn năm trước, chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động của Chi nhánh. Với điều kiện kinh tế địa phương và nhận thức của dân chúng ngày càng được nâng cao đồng thời Chi nhánh có địa điểm giao dịch lý tưởng và ngày càng nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cập nhật, tiện ích đa dạng nên đã gây được thiện cảm và sự tin tưởng của khách hàng. Tính đến 31/12/2024 vốn tiền gửi huy động đạt 1,068,461triệu đồng tăng 357,198 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, sang năm 2025 tiếp tục đạt mức 1,263,229 triệu đồng tăng 194,768 triệu đồng hoàn thành 100% mục tiêu năm đề ra. Nguồn vốn tiền gửi này tăng trưởng và có vị trí quan trọng trong tổng tài sản nợ của Chi nhánh.
Nguyên nhân là: Nhờ chú trọng quan hệ với khách hàng, xây dựng được lòng tin nơi công chúng. Trong thời gian qua, Chi nhánh đã thiết lập được danh mục những khách hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, cung cấp cho họ những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng (nghề nghiệp, thu nhập, tuổi tác…).
Hai là: Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Chi nhánh đã theo dõi, cập nhật mọi thông tin biến động trên thị trường để điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh. Các hình thức TGTK ngày càng phong phú, đa dạng cả về thời gian, lãi suất và loại tiền từ đó thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư. Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng ngày càng tiên tiến, hiện đại với độ chính xác cao nên đã rút ngắn thời gian giao dịch, khai thác được nguồn vốn tiền gửi cả về nội tệ và ngoại tệ, không kỳ hạn và có kỳ hạn. Điển hình như việc Sacombank chi nhánh Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, cá nhân nhanh chóng hoàn tất thủ tục mở tài khoản, chuyển tiền gửi vào ngân hàng. Chính vì vậy, mà nguồn vốn huy động từ dân cư và các TCKT thông qua việc gửi tiền qua ngân hàng ngày càng tăng lên, tạo lợi thế cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Nguyên nhân là: do những chủ trương đường lối chỉ đạo của hội sở chính luôn quan tâm, cung cấp các loại hình sản phẩm dịch vụ tiên tiến. Các mảng hoạt động dịch vụ, phát triển nền tảng khách hàng, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hoạt động quản lý rủi ro cũng như quan hệ với các đối tác chiến lược… Thêm nữa Ngân hàng Sacombank là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu và có uy tín nhất hiện nay nên đã có bước tiến góp phần khẳng định vị thế và nâng cao thương hiệu của Sacombank trên địa bàn.
Ba là: Thái độ và phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ nhân viên đã có những đổi mới, tiến bộ nâng cao chuyên môn nghiệp vụ phù hợp dần với cơ chế thị trường. Những nhược điểm trong thời kỳ bao cấp dần được khắc phục, ngày nay tác phong giao dịch đã có nhiều thay đổi, thái độ văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Chính những sự làm mới đó đã gây được sự mến mộ, tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.
Nguyên nhân là: Ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm thích đáng đến hoạt động huy động vốn, tặng thưởng mỗi cá nhân có thành tích làm việc nên đã khuyến khích, tạo ra không khí làm việc phấn khởi, hăng hái trong mỗi cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ công nhân viên làm công tác huy động vốn nói riêng.
Bốn là: công tác chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc và các phòng Ban luôn xác định nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được ổn định, nó quyết định đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh nên đã có nhiều giải pháp hữu hiệu, sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế, phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể đối với từng cấp lãnh đạo đến từng bộ phận nghiệp vụ và đến từng cá nhân là cán bộ công nhân viên chi nhánh. Từ nhận thức đó, tác phong giao dịch của mỗi cán bộ trong bộ phận này dần dần đã được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp.
Nguyên nhân là: do năng lực chỉ đạo nhất quán của Ban lãnh đạo cùng Trưởng các phòng ban phổ biến tính chất công việc và trách nhiệm tới từng cán bộ nhân viên nhằm giúp Chi nhánh phát triển theo định hướng đúng đắn.
- Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân
Một là: Tính chủ động trong công tác huy động nguồn vốn tiền gửi và cơ cấu huy động vốn tiền gửi và cho vay chưa hợp lý.
Nguyên nhân là: Việc huy động vốn của ngân hàng được thực hiện tại quầy, hoặc huy động vốn qua điện thoại đối với các khách hàng đã từng giao dịch. Điều này khiến Chi nhánh bỏ lỡ những cơ hội trong việc tìm kiếm khách hàng mới mà đôi khi giải pháp giao khoán đối với các cán bộ huy động có thể gây áp lực cho họ. Chi nhánh cần mở thêm bộ phận phát triển thị trường để bộ phận này ngoài việc tìm kiếm khách hàng mới còn tư vấn cho họ các tiện ích nhằm huy động tối đa nguồn tiền nhàn rỗi từ các khách hàng này. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
Hai là: Chính sách, biện pháp, hình thức huy động vốn tiền gửi chủ yếu vẫn là tiết kiệm dân cư, các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ký quỹ tuy đã được cải tiến, đổi mới nhưng doanh số và tỷ trọng còn thấp.
Nguyên nhân là: do các loại hình tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ký quỹ chưa thực sự linh hoạt đã làm tăng chi phí huy động vốn tiền gửi, chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế trong cơ chế thị trường cho nên chưa khai thác được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn, nhiều người dân vẫn đi tìm những lĩnh vực đầu tư khai thác có lợi nhuận cao hơn
Ba là: Nguồn vốn tiền gửi trung dài hạn huy động được tuy có tăng trưởng về doanh số nhưng vẫn đạt tỷ trọng thấp trong giai đoạn năm 2023 – 2025.
Nguyên nhân là: do lãi suất huy động nguồn vốn này kém hấp dẫn (thường thấp hơn) hơn lãi suất dành cho các khoản tiền gửi có thời hạn ngắn nên khách hàng thường ít người khi lựa chọn gửi tiền. Mặt khác, thời gian đáo hạn tương đối dài cũng là điểm hạn chế đáng kể trong loại hình này
Bốn là: Chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ vững về chuyên môn, thành thạo về nghiệp vụ nhưng chưa chuẩn hóa trong phong cách phục vụ. Một vài cán bộ còn làm việc theo kiểu “đúng trách nhiệm” nhưng lại thiếu sự quan tâm, dành tình cảm, thiếu sự thân thiện đối với khách hàng. Khách hàng giao dịch thành công nhưng không cảm thấy hài lòng vì được phục vụ bởi một số cán bộ giao dịch khá lạnh lùng. Đây là một thực tế không riêng gì ở Chi nhánh Hải Phòng mà còn ở rất nhiều các Chi nhánh, Ngân hàng khác trong cả nước.
Nguyên nhân là: do công tác đào tạo và tuyển dụng cán bộ chưa được quan tâm đúng mức. Công tác tuyển dụng của Sacombank khá chú trọng về trình độ học vấn nhưng lại chưa quá chú trọng về các kỹ năng mềm của ứng viên. Cán bộ mới được tuyển dụng vào ngân hàng chỉ được đào tạo bởi các cán bộ cũ thông qua quá trình quan sát công việc của các cán bộ đã làm việc lâu năm. Điều này dẫn đến việc học nghiệp vụ của nhân viên tập sự không được liên tục, thông suốt và không mang tính khoa học. Vấn đề đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp chưa được ban lãnh đạo chú trọng truyền đạt và đào tạo cho cán bộ. Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp mở rộng quy mô vốn tiền gửi tại Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại NH Sacombank […]