Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ Phần May Trường Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về Công ty
2.1.1. Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TRƯỜNG GIANG
- Tên quốc tế: TRUONG GIANG GARMENT JOINT-STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: TGC
- Mã số thuế: 4000107832
- Địa chỉ: 239 Huỳnh Thúc Kháng, Phường An Xuân, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Như Nguyệt Điện thoại: 05103825430
- Fax: 05103851416
- Ngày cấp: 15/09/1998
- Ngành nghề chính: Sản xuất & gia công các sản phẩm may xuất khẩu và nội địa
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần may Trường Giang tiền thân là xí nghiệp may Tam Kỳ được thành lập theo quyết định số: 1375/QD-UB ngày 31/5/1979 của UBND tình Quảng Nam – Đà Nẵng với tổng diện tích là: 13750 m2. Trước ngày giải phóng đây là kho quân sự của Mỹ Ngụy. Sau ngày giải phóng ban chỉ huy quân sự tiếp quản làm bệnh xá và đến năm 1978 bàn giao lại để xây dựng xí nghiệp may Tam Kỳ.
Lúc mới thành lập là lúc trong thời kì bao cấp nên xí nghiệp thực hiện kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Chuyên sản xuất các mặt hàng bảo hộ lao động với thiết bị được mua từ các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, thu hút khoảng 100 lao động địa phương với khoảng 2 chuyền may.
Năm 1987, xí nghiệp may Tam Kỳ liên kết UBND thị xã Tam Kỳ đầu tư mới khoảng 100 thiết bị trị giá khoảng 190.000USD nâng tổng số chuyền may lên 6 chuyền, thu hút thêm gần 200 lao động và mở rộng thị trường ra các nước như Liên Xô cũ, các nước Đông Âu. Trong thời gian này, xí nghiệp chủ yếu sản xuất gia công theo đơn đặt hàng từ nước ngoài và sản phẩm chủ yếu như: Áo sơ mi, áo khoát, áo Jacket… Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Từ năm 1989 – 1990 Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu sụp đổ, xí nghiệp may Tam Kỳ chuyển hướng kinh doanh với các nước TBCN, và cũng sản xuất các sản phẩm như: Áo jacket, áo khoát, quần thể thao và thị trường chủ yếu là các nước EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
Ngày 24/12/1993 xí nghiệp may Tam Kỳ được UBND tỉnh ra quyết định số: 2114/QD-UB về việc đổi tên xí nghiệp may Tam Kỳ thành Công ty may Trường Giang. Sau khi đổi tên Công ty tiến hành đầu tư thêm 5 chuyền may, máy móc thiết bị hiện đại thay thế cho các máy móc thiết bị lạc hậu, đồng thời giải quyết thêm 302 lao động địa phương có công ăn việc làm.
Trên cơ sở phát triển, có được thị trường và thu hút nhiều khách hàng tìm đến với Công ty. Vào năm 2004, Công ty đầu tư xây dựng một nhà xưởng mới, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại của Nhật với 6 chuyền may nữa nâng tổng số chuyền may là 17 chuyền, thiết bị lên đến gần 900 lao động địa phương.
Song song với sự phát triển như vậy cùng với chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp của Nhà nước, ngày 22/09/2005 UBND tỉnh Quảng Nam có quyết định số: 6076/QD-UBND quyết định phê duyệt đổi Công ty may Trường Giang thành Công ty cổ phần may Trường Giang với tỷ lệ 65% vốn của người lao động là các cổ đông trong Công ty và 35% vốn của Nhà nước và tổng số vốn điều lệ là 8.388.000.000 đồng.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Chức năng của các phòng ban:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan có quyền lực cao nhất, được đại hội đồng cổ đông bầu ra có quyền quyết định mọi vấn đề của công ty có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Ban kiểm soát: Là đại diện thành viên của đại hội đồng cổ đông bầu ra, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty, kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý.
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động SXKD của công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần May Trường Giang. Lập kế hoạch chương trình hoạt động của Hội đồng quản trị, chuẩn bị chương trình nội dung, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị, giám sát kiểm tra mọi hoạt động điều hành công ty của Giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng khác.
Phó chủ tịch hội đồng quản trị kiêm phó giám đốc: Là người được giám đốc phân công nhiệm vụ quản lý nhân sự, ở công đoạn sản xuất theo quy trình công nghệ từ khâu thiết kế đến hoàn chỉnh sản phẩm. Khi Giám đốc đi vắng, được sự ủy quyền của giám đốc có quyền quyết định toàn bộ công việc trong doanh nghiệp, trong phạm vi quyền hạn giám đốc đã giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Phòng Kế toán – Tài chính: tham mưu, cố vấn cho Giám đốc công tác tài chính của công ty theo quy định của Pháp luật. Thực hiện tất cả các công việc kế toán tài chính doanh nghiệp của công ty. Quản lý tài sản của công ty, tính lương cho nhân viên, quyết toán định kỳ với ngân hàng, thu hồi công nợ cho công ty.
Phòng Kế hoạch – Vật tư: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc việc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn đề ra kế hoạch, nhằm đảm bảo sản xuất theo đúng năng lực. Cung ứng giao nhận vật tư, nguyên phụ liệu cho sản xuất theo hợp đồng kinh tế thực hiện các thủ tục quản lý các giấy tờ, hợp đồng liên quan đến xuất nhập khẩu. Tổ chức quản lý bộ phận thủ kho và bộ phận cấp phát nguyên liệu.
Phòng Kỹ thuật – Công nghệ: theo dõi giám sát mọi vấn đề kỹ thuật và công nghệ. Lập kế hoạch trang bị máy móc, bố trí mặt bằng nhà xưởng. Đảm bảo chất lượng sản phẩm và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.
Phân xưởng cắt: Tổ chức thực hiện kế hoạch tác nghiệp theo thời gian, cung cấp đầy đủ kịp thời các loại bán thành phẩm cho từng phân xưởng may theo kế hoạch tiến độ, bán thành phẩm được cắt ra phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức sơ đồ thiết kế. Tổ chức tốt công tác việc thu hồi phế phẩm sau cắt và nhập lại kho.
Phân xưởng may: có 2 phân xưởng may I và II. Có nhiệm vụ nhận bán thành phẩm từ phân xưởng cắt về may theo yêu cầu của phòng kĩ thuật. Trong quá trình sản xuất phải sử dụng đúng định mức vật tư, phụ liệu, tiết kiệm, an toàn trong sử dụng máy móc thiết bị vừa tăng hiệu quả sử dụng vừa tránh lãng phí. Tổ chức tốt công tác thu hồi phế liệu sau khi cắt.
Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Bộ phận KCS được phân công theo nhóm kiểm tra, mỗi tổ sản xuất được bố trí một người kiểm tra sản phẩm ra khỏi dây chuyền. Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, phụ liệu trước khi đưa vào kho và đưa vào sản xuất. Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất. Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phân xưởng hoàn thành: Có trách nhiệm hoàn tất công đoạn cuối cùng của quy trình công nghiệp như ủi sản phẩm, đóng gói, bốc vác lên phương tiện vận chuyển. Việc thực hiện công đoạn này phải đúng quy trình công nghiệp và chịu sự kiểm tra theo dõi của bộ phận KCS. Tùy theo khối lượng công việc của mỗi thời kì mà có sự bố trí sử dụng lao động thích hợp.
Tổ cơ điện: Quản lí các hệ thống điện của công ty và xử lí các vấn đề về điện. Trên 2 chuyền may thì có một thợ máy để chỉnh sửa, bảo trì máy móc, tạo điều kiện sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian. Theo dõi nắm bắt quá trình cung cấp điện của công ty điện lực, có kế hoạch báo cáo kịp thời cho ban lãnh đạo công ty.
2.1.4. Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty
Giai đoạn (I): Là khâu sản xuất phụ, chuẩn bị cho khâu sản xuất chính. Tại đây qua bộ phận trải vải, căn cứ vào sơ đồ, bộ phận cắt tiếp tục nhận và cắt bán thành phẩm theo mẫu, cộng phụ liệu chuyển qua giai đoạn 2.
Giai đoạn (II): Bao gồm các công đoạn sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Đây là giai đoạn sản xuất chính, sau khi cắt ra thành phẩm là các công đoạn như vắt sổ, ủi là thành phẩm… theo đúng kỹ thuật. Bộ phận may có nhiệm vụ ráp nối, may các bán thành phẩm, thùy đóng nút… theo yêu cầu mã hàng cụ thể. Ở giai đoạn này cần thực hiện một cách liên tục và mỗi công nhân trong dây chuyền may chỉ thực hiện một số công đoạn nhất định.
Giai đoạn (III): Bao gồm các công đoạn ủi thành phẩm, xếp bỏ bao, đóng vào thùng và chuyển vào kho thành phẩm. Đây là giai đoạn cuối cùng hoàn chỉnh sản phẩm.
Hình thức sản xuất hiện nay của công ty: Công ty > phân xưởng > tổ sản xuất > nơi làm việc.
2.1.5. Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Công ty
Quy trình tại Công ty Cổ Phần May Trường Giang gồm 6 bước sau:
- Bước 1: Tìm kiếm khách hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương
Là bước quan trọng nhất. Nhằm tìm kiếm bạn hàng ổn định, đáng tin và hợp pháp. Tìm kiếm khách hàng dựa trên các mặt: thái độ kinh doanh, lịch sử phát triển, khả năng về tài chính, lĩnh vực hoạt động và uy tín của họ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu và lựa chọn khách hàng sẽ giúp cho công ty có những phương thức kinh doanh phù hợp, tránh những rủi ro. Nhưng đối với Công ty Cổ Phần May Trường Giang việc tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng rất hạn chế bởi vì đa số khách hàng của công ty đều là khách hàng truyền thống nên công ty sẽ không mất nhiều thời gian cho bước này.
Bước 2: Thời gian nhập nguyên phụ liệu
- Nhập kho nguyên phụ liệu Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Căn cứ và kế hoạch sản xuất của công ty để nhận vải theo từng mã hàng, trước khi xe vải xuống bộ phận kho sắp xếp và cung cấp ánh màu độ, mẫu lỗi đã được duyệt từ phòng kỹ thuật. Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập NPL, tổ chức tiếp nhận, tiến hành tháo dỡ cuộn, kiện NPL từ phương tiện vận chuyển sau đó tiến hành kiểm tra.
- Kiểm tra đo đếm NPL và sắp xếp, bố trí mặt bằng kho
- Đối với phụ liệu như khóa, nhãn, cúc, phụ liệu bao gói, được kiểm tra trực tiếp bằng cách đếm loại đối với từng mã hàng nhập.
- Đối với chỉ:
- Số lượng: Đếm theo từng cuộn, theo từng chủng loại.
- Chất lượng: thử lực căng của chỉ trên máy không bị đứt, sướt thì đạt tiêu chuẩn, màu sắc thì dựa vào bảng màu khách hàng đã duyệt.
- Đối với các phụ liệu khác: Số lượng tiến hành đếm theo chiếc. Chất lượng thông số kích thước được kiểm tra bằng thước đo.
- Cấp phát nguyên phụ liệu
Những NPL sau khi kiểm tra, phân loại ở trạng thái bao gói như ban đầu, khi nhận được lệnh sản xuất của phòng kế hoạch, dựa vào bảng hướng dẫn NPL, thủ kho chuẩn bị NPL của đơn hàng đó, chuẩn bị giao cho phân xưởng may theo đúng số lượng và chủng loại để đảm bảo cho quá trình sản xuất.
- Bước 3: Chuẩn bị hàng xuất khẩu và làm thủ tục hải quan hàng xuất
Đóng gói, bao bì cho sản phẩm gia công. Trước khi tiến hành xuất khẩu, công ty thông báo cho khách hàng đã hoàn thành đơn đặt hàng. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
- Khai báo hải quan điện tử cho hàng xuất
- Luồng xanh: Chấp nhận thông tin tờ khai, doanh nghiệp in tờ khai từ hệ thống, kí tên, đóng dấu.
- Luồng vàng: In tờ khai mang các chứng từ giấy theo yêu cầu đến chi cục Hải quan thực hiện điện tử.
- Luồng đỏ: Xuất trình toàn bộ hồ sơ Hải quan giấy và hàng hóa để kiểm tra (Thường là kiểm tra 10-15% số lượng hàng)
Sau đó, công ty cũng bổ sung các chứng từ thương mại, hoàn thành các thủ tục xuất khẩu và chuyển đến cảng. Sản phẩm được xuất khẩu trực tiếp sang nước ngoài chủ yếu bằng giá FOB.
- Bước 4: Thanh toán
Công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán bằng L/C, công ty yêu cầu bên đối tác mở L/C phù hợp với hợp đồng. Khi L/C đã được mở, ngân hàng thay mặt bên đối tác cam kết với công ty sẽ trả tiền trong thời gian quy định khi công ty xuất trình những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C.
Công ty Cổ phần May Trường Giang khi nhận các đơn hàng xuất khẩu, công ty tiến hành sản xuất để đảm bảo tiến độ giao hàng. Dựa trên các đơn hàng đã nhận, lãnh đạo phòng Kế hoạch – Vật tư thực hiện phân công công việc phụ trách điều độ sản xuất các đơn hàng cho từng chuyên viên. Các chuyên viên theo dõi, giám sát quá trình sản xuất đảm bảo giao hàng đúng tiến độ.
Tham gia nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng, có thể có nhiều bên thông thường có các bên sau:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng là người nhập khẩu (Người mua)
- Người hưởng thư tín dụng là người xuất khẩu (Người bán)
Các ngân hàng liên quan: ít nhất có hai ngân hàng tham gia, Ngân hàng mở L/C còn gọi là ngân hàng phát hành L/C, ngân hàng này có trách nhiệm trích trả tiền cho người xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với L/C, ngân hàng thông báo L/C là chi nhánh ngân hàng hoặc đại lý của ngân hàng phát hành L/C hoặc ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
- Bước 5: Thực hiện hợp đồng
Người xuất khẩu sẽ tiến hành thuê vận chuyển hàng hóa, công ty liên hệ với công ty vận tải biển (đại lý chủ tàu hoặc thông qua môi giới). Danh sách đăng ký hàng hóa hoặc phiếu đóng gói (Packing list) là bằng chứng để tiến hành hợp đồng chuyên chở (Booking note). Khi chấp nhận vận chuyển đại lý sẽ thu tiền, cấp giấy vận chuyển nếu người gửi hàng cần.
- Bước 6: Thanh lý hợp đồng
Trong quá trình xuất hàng, khi công ty đã nhận được vận đơn đường biển B/L thì gửi sang cho khách hàng để họ tiến hành thành lý hợp đồng. Bộ phận nhân sự sẽ quản lý và chịu trách nhiệm về việc thanh lý hợp đồng.
2.1.6. Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Bảng 2. 1: Máy móc và trang thiết bị chính của Công ty dùng trong SXKD
Để quá trình sản xuất kinh doanh hiệu quả thì một yếu tố có vai trò quan trọng là việc lựa chọn công nghệ thích hợp với hoạt động sản xuất của từng mặt hàng cụ thể.Với tình hình hiện nay, khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển, bên cạnh đó các đối thủ cạnh tranh xâm nhập vào thị trường sản xuất và gia công hàng may mặc ngày càng tăng lên vì vậy mà Công ty cần phải trang bị cho mình những trang thiết bị tiên tiến nhất hiện đại nhất khi đó hiệu quả kinh doanh sẽ không ngừng được nâng lên. Máy móc thiết bị của Công ty đã được đầu tư qua 3 giai đoạn và được bảo trì bảo dưỡng theo chu kỳ 3 năm đảm bảo hiệp quả hoạt động của máy móc, tạo sự ổn định trong sản xuất và kéo dài thời gian khấu hao.
2.1.7. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2023 – 2025
Công ty Cổ Phần May Trường Giang chuyên gia công hàng may mặc xuất khẩu nên cơ cấu lao động của công ty được quản lý và giám sát một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo số lượng lao động, hoàn thành kế hoạch đặt ra, giao hàng đúng thời hạn cho khách hàng. Để tiện cho công tác quản lý TGC phân loại lao động theo 4 tiêu thức: theo giới tính, quan hệ sản xuất, trình độ lao động và theo độ tuổi của người lao động. Hiện tại, cơ cấu lao động của Công ty được xác định như sau: (tính đến ngày 31/12/2023, 31/12/2024 và ngày 31/12/2025).
Bảng 2. 2: Tình hình nhân sự của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Bảng số liệu 2.2 cho thấy tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2023 – 2025 có xu hướng giảm. Ta thấy tổng số lao động năm 2024 là 451 người giảm so với năm 2023 là 19 người tương ứng với 4,04%. Năm 2025 có 394 người, số lượng lao động giảm mạnh so với tổng số lao động của Công ty, cụ thể giảm 57 người so với năm 2024 tương ứng với 13%. Thực trạng vấn đề này một phần cũng do ảnh hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ – Trung và đại dịch Covid-19 gây ra sự suy thoái kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Đặc biệt, trong năm 2025 do bị ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 nên số lượng lao động giảm do số lượng đơn đặt hàng của đối tác Quốc tế đã hạn chế nên đã dẫn đến tình trạng người lao động không có việc làm và thậm chí là nghỉ việc. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
- Cơ cấu lao động theo giới tính
Qua bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.1, trong cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm, nữ luôn chiếm tỉ lệ cao hơn nam rất nhiều lần. Điều này được lí giải do đặc thù công việc ở các công ty về dệt may đòi hỏi lao động phải khéo tay, cẩn thận, siêng năng phù hợp với nữ giới nên những số liệu thu thập được là phù hợp. Còn lao động nam ngoài bộ phận quản lý văn phòng, bộ phận kỹ thuật, và chủ yếu là nhân viên bốc xếp, bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa máy móc.
Cụ thể năm 2023, lao động nữ chiếm số lượng với 470 người, với tỷ lệ 88,94%, trong khi đó lao động nam chỉ chiếm 52 người chiếm 11,06%. Vào năm 2024, số lượng lao động nữ giảm xuống 402 chiếm đa số với tỷ lệ 85,53%, lao động nam giảm xuống còn 49 người, chiếm 10,43%. Bước sang năm 2025, số lượng lao động nữ lại giảm còn 349 lao động, chiếm 85,58%, lượng lao động nam cũng giảm còn 45 lao động, chiếm tỷ lệ 22,9%. Mặc dù số lượng lao động giảm xuống nhưng tỉ lệ giữa số lao động nam và nữ tương đối ổn định và hầu như không đổi. Để có thể cải thiện và mở rộng thêm quy mô xuất khẩu sản phẩm cho công ty trong những năm tiếp theo. Công ty nên tăng số lượng lao động nam và nữ để phục vụ cho các công việc khác nhau, tăng năng suất và hiệu quả trong công việc. Đảm bảo đúng tiến độ giao hàng theo đúng yêu cầu trong các hợp đồng ngoại thương. Sự biến động về lao động theo giới tính phản ánh đúng thực trạng về nhu cầu nhân sự của một doanh nghiệp trong ngành may mặc thời trang.
- Cơ cấu lao động theo quan hệ sản xuất
Theo quan hệ sản xuất, Số LĐTT luôn chiếm tỷ lệ cao hơn số LĐGT. Trong đó lao động trực tiếp chiếm ưu thế nhưng có xu hướng giảm dần qua các năm. Số lượng lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ nhỏ và có sự biến đổi qua các năm không nhiều, vì công việc của họ là ở các bộ phận quản lý có trình độ từ trung cấp cao đẳng trở lên, những công việc này thường có một số lượng cố định và ít thay đổi nhân sự nhiều. Cụ thể là:
Năm 2023, số LĐTT là 438 người chiếm tỷ lệ là 93,19% còn số LĐGT là 32 người (11,06%). Năm 2024, số LĐTT giảm đi 16 người chiếm tỷ lệ 4,34%, còn LĐGT không thay đổi. Đến năm 2025 có sự thay đổi rõ rệt so với năm 2024 LĐTT năm 2025 giảm mạnh lên đến 58 người (13,84%), LĐGT tăng 1 người chiếm tỷ lệ 3,13%. Từ năm 2023 đến năm 2025, LĐTT giảm 77 người còn LĐGT tăng 1 người. Không quá khó hiểu khi ở các khu công nghiệp tỉ lệ lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm chiếm đại đa số. Vì công việc chủ yếu tại công ty là gia công hàng xuất khẩu, cần một số lượng nhân công sản xuất, gia công lớn để đáp ứng hoàn thành đơn hàng phù hợp với yêu cầu đề ra của công ty.
- Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.3, ta thấy Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất, trong khi đó lao động theo trình độ Cao đẳng, Đại học chiếm tỷ lệ rất thấp. Tỷ lệ lao động phổ thông qua các năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là 94,89%, 94,9% và 93,91%. Trung bình 3 năm, số lao động có trình độ đại học, cao đẳng của công ty chiếm khoảng hơn 5% trong tổng số lao động. Đây là bộ phận lao động có trình độ cao, phần lớn làm công tác lãnh đạo, quản lý nhằm đưa ra các chiến lược kinh doanh cho công ty. Mặt khác vì nghành nghề đòi hỏi sự chăm chỉ khéo léo là chủ yếu nên chưa đòi hỏi nhiều về trình độ. Cơ cấu lao động theo trình độ có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của công ty, tùy vào năng lực của người lao động để bố trí công việc một cách hợp lý. Tuy vậy, công ty nên nâng cao tay nghề lao động để nâng cao SXKD, bằng cách tổ chức, đào tạo nhân viên để nâng cao tay nghề, tuyển dụng nhân viên có trình độ cao.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Công ty Cổ Phần May Trường Giang là một công ty khá lâu đời với hơn 30 năm gắn bó với hoạt động sản xuất, gia công hàng may mặc. Dựa vào cơ cấu lao động theo độ tuổi tại bảng 2.2 và biểu đồ 2.4, thấy được số lao động ở độ tuổi từ 36 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Qua các năm 2023, 2024, 2025 lần lượt là 50,85%, 51,88% và 53,05%. Lý do số lượng công nhân ở độ tuổi này chiếm phần lớn trong cơ cấu lao động là do những công nhân này đều là những công nhân lành nghề gắn bó với công ty ngay từ lúc mới thành lập cho đến nay. Lao động theo độ tuổi từ 26 – 35 tuổi đang có xu hướng giảm mạnh. Trong 3 năm (2023 – 2025) lượng lao động này đã giảm đến 53 người tương ứng 42,40%. Vì trên địa bàn TP. Tam Kỳ có rất nhiều doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Cổ Phần May Trường Giang và việc trả lương theo giờ làm việc của họ rất dễ dàng thu hút số lượng lớn lao động so với việc trả lương theo sản phẩm làm ra mà công ty đang áp dụng. Từ đó có thể dễ dàng nhận thấy rằng những lao động này sẽ chuyển sang làm việc cho các công ty đối thủ. Việc trả lương theo sản phẩm của công ty cũng sẽ có nhiều lợi ích cho cả công ty và người lao động. Nhưng để có thể giữ chân hoặc thu hút được lao động thì công ty nên có thêm một vài chính sách phúc lợi tốt hơn so với đối thủ để cải thiện nguồn nhân lực cho công ty.
Ngoài ra, cơ cấu lao động theo độ tuổi cũng phản ánh được một phần nguyên nhân số lượng lao động bị giảm đi là do những lao động đó đã đến tuổi nghỉ hưu trí.
2.1.8. Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Thực trạng tài chính của Công ty được biểu hiện rõ nét trong bảng 2.3, nói lên sự biến động trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn, đồng thời cũng chỉ rõ việc doanh nghiệp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả giữa hai kì kế toán liên tiếp hay không.
Bảng 2. 3: Tình hình tài sản nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Nhìn vào bảng 2.3, tình hình tài sản nguồn và nguồn vốn của công ty có sự biến động qua 3 năm. Cụ thể:
- Tài sản:
Tài sản của công ty bao gồm TSNH (tài sản ngắn hạn) và TSDH (tài sản dài hạn). Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của công ty và tỷ trọng của nó biến động phức tạp qua các năm. Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2023 – 2025 ta thấy tổng tài sản của công ty biến động tăng giảm qua các năm. Năm 2023 tổng tài sản của công ty đạt 31.960.835 nghìn đồng. Đến năm 2024 tổng tài sản của công ty tăng thêm 974.037 nghìn đồng tương đương với tăng 3,05 % so với năm 2023. Đến năm 2025 tổng tài sản của công ty giảm còn 31.650.051 nghìn đồng tương đương giảm 3,90% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự suy giảm trong năm 2025 là do sự khó khăn chung của nền kinh tế thế giới nói chung, cùng với áp lực từ dịch Covid diễn biến rất phức tạp đã làm cho tình hình xuất khẩu hàng gia công của TGC bị ảnh hưởng xấu.
- Tài sản ngắn hạn:
Ta thấy năm 2023 TSNH của công ty là 22.467.230 nghìn đồng. Đến năm 2024, TSNH của công ty tăng thêm 2.179.463 nghìn đồng tương đương với tăng 9,70%. Đến năm 2025, TSNH của công ty giảm mạnh lên đến 4.323.308 nghìn đồng tương đương giảm 17,54%. Sở dĩ TSNH có sự biến đổi là do sự biến đổi của các khoản mục sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền: nhìn chung ta thấy chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu TSNH của TGC điều này xảy ra bởi vì hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là gia công hàng may mặc xuất khẩu nên phần lớn là tiền dùng để trả cho người lao động. Cụ thể, năm 2024 là 12.075.017 nghìn đồng. Đến năm 2024, lượng tiền này tăng 5.159.502 nghìn đồng tương đương với 42,73% so với năm 2023. Trước tiên đây là một dấu hiệu tốt vì cho thấy công ty đã quản lý hiệu quả hơn trong việc sản xuất, tài chính và thu được tiền từ khách hàng. Đến năm 2025, lượng tiền này giảm xuống 3.587.327 nghìn đồng tương đương giảm xuống 20,81% so với năm 2024. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Nguyên nhân là do tại thời điểm năm 2025 đã bị ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế công ty không có nhiều đơn hàng để gia công nên lượng tiền thu được giảm xuống.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2024, các khoản phải thu ngắn hạn là 9.304.079 nghìn đồng, giảm 3.262.933 nghìn đồng so với năm 2023. Điều này do tác động tích cực tăng trưởng kinh tế thế giới trong năm 2024 nên các doanh nghiệp đối tác ít trì hoãn thanh toán dẫn đến khoản phải thu của công ty giảm mạnh và lượng tiền mặt tăng. Đến năm 2025, thì các khoản phải thu giảm 280.286 nghìn đồng tương đương với giảm 4,64% so với năm 2024.
Hàng tồn kho: Năm 2024, lượng HTK là 446.928 nghìn đồng giảm 85.920 nghìn đồng tương đương giảm 16,12% so với năm 2023. Đến năm 2025, lượng HTK tăng 15.694 nghìn đồng tương đương tăng 3,51% so với năm 2024. Thấy rằng HTK chiếm tỷ lệ rất thấp trong cơ cấu tổng tài sản của công ty vì hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty là gia công nên việc nhận NPL về và xuất sản phẩm lại cho đối tác. Còn một phần NPL dư thừa sau sản xuất sẽ được công ty xuất trả lại cho bên đối tác nhờ vậy giảm được một phần của chi phí lưu kho.
- Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định: Là doanh nghiệp sản xuất nên tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Trong vòng 3 năm 2023 – 2025 nhìn chung khoản mục tài sản cố định của công ty không có nhiều biến động lớn. TSCĐ năm 2024 giảm 1.141.503 nghìn đồng tương đương với giảm 12,02% so với năm 2023. Nguyên nhân là cuối năm 2023, do công ty tăng cường mua sắm các thiết bị văn phòng, một số máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất: máy may, máy cắt phụ kiện, phương tiện vận tải nên mặc dù quy mô KD năm 2024 có tăng lên nhưng TSCĐ lại giảm là do đã đầu tư từ năm trước đó. Đến năm 2025, TSCĐ tăng thêm 2.925.677 nghìn đồng tương đương với tăng 35,02% so với năm 2024. Nguyên nhân tăng là do trong năm 2025, TGC có hoạt động duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng phát sinh của xưởng sản xuất nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ.
Tài sản dài hạn khác: TSDH khác biến động nhẹ qua các năm. Năm 2024, TSDH khác giảm 23.887 nghìn đồng tương đương với 24,71% so với năm 2023. Đến năm 2025, TSDH khác tăng 172.774 nghìn đồng tương đương 237,38% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự tăng này là do sự tăng lên chi phí trả trước dài hạn qua 3 năm.
- Nguồn vốn: Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Ta thấy nguồn vốn của công ty bao gồm NPT (Nợ phải trả) và VCSH (Vốn chủ sở hữu). Tổng nguồn vốn của công ty biến động liên tục tăng qua các năm, đặc biệt năm 2024 tăng cao nhất trong 3 năm. Năm 2023, tổng nguồn vốn là 21.171.637 nghìn đồng. Năm 2024, tồng nguồn vốn tăng thêm 974.073 nghìn đồng tương đương với tăng 3,05% so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng nguồn vốn này là 31.650.051 nghìn đồng, giảm 1.284.857 nghìn đồng tương đương với tăng 3.90% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự biến động phụ thuộc vào 2 yếu tố sau:
Nợ phải trả: Năm 2023, các khoản NPT là 9.057.296 nghìn đồng. Năm 2024, khoản nợ tăng nhẹ lên 9.684.711 nghìn đồng tương đương tăng 6,93% so với năm 2023. Đến năm 2025, các NPT của công ty giảm 303.600 nghìn đồng tương ứng tăng 3,13% so với năm 2024.
Vốn chủ sở hữu: Năm 2023, VCSH của công ty là 22.903.296 nghìn đồng. Năm 2024, VCSH tăng lên 23.250.196 nghìn đồng tương đương với tăng 1,51% so với năm 2023. Đến năm 2025, VCSH giảm xuống còn 22.268.940 nghìn đồng tương đương với giảm 4,22% so với năm 2024.
Nhìn chung trong cơ cấu nguồn vốn của công ty khoản mục NPT của công ty chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với VCSH. Chứng tỏ công ty đang hoạt động dựa vào nguồn vốn tự có là chính. Trước tiên đây là một dấu hiệu tốt vì tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn càng thấp thì càng có lợi cho công ty từ đó thấy được sự cân đối về mặt tài chính đang được duy trì khá ổn và cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty có tiến triển theo xu hướng tích cực. Vì vậy, trong những năm tiếp theo công ty cần điều chỉnh giảm NPT và tăng nguồn VCSH để có thể chủ động hơn trong kinh doanh, tránh bị lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
2.1.9. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023 – 2025
2.1.9.1. Tình hình doanh thu Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Bảng 2. 4: Tình hình doanh thu và cơ cấu doanh thu của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Qua bảng 2.3 và hình 2.5, ta thấy doanh thu của công ty bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác. Doanh thu của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2023, giá trị doanh thu là 64.073.615 nghìn đồng. Năm 2024, giá trị doanh thu giảm 561.403 nghìn đồng tương đương giảm 0,87% so với năm 2023. Năm 2025, giá trị doanh thu giảm mạnh chỉ còn 57.697.725 nghìn đồng, giảm 6.126.378 nghìn đồng tương đương giảm 9,60% so với năm 2025.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty. Năm 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đạt 64.073.615 nghìn đồng, chiếm 99,52% trong cơ cấu tổng doanh thu. Năm 2024, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 875.781 nghìn đồng tương đương giảm 1,37% so với năm 2023. Năm 2025, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 5.872.498 nghìn đồng tương đương giảm 9,29% so với năm 2024. Sự giảm xuống của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chủ yếu đến từ việc đối tác cắt giảm đơn hàng. Nguyên nhân là do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 trên toàn thế giới, khủng hoảng kinh tế dẫn đến nhu cầu về hàng may mặc của người tiêu dùng giảm theo, đặc biệt là tại Mỹ và EU (đây là thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty). Các đối tác tại các thị trường này đã giảm một phần đơn hàng dẫn đến doanh thu giảm. Trong những năm tiếp theo công ty nên có những phương án mới để thu hút khách hàng nhằm tăng nguồn thu cho công ty.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu là từ các khoản thu chiết khấu thanh toán, các khoản thu từ lãi tiền gửi nên chiếm tỷ lệ rất ít. Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty. Nhưng chỉ tiêu này cũng góp phần làm tăng giá trị thu về cho công ty. Năm 2023, tỷ trọng của doanh thu từ hoạt động là 307.824 nghìn đồng chỉ chiếm 0,48% trong cơ cấu tổng doanh thu. Năm 2024 là 626.269 nghìn đồng tăng 318.444 nghìn đồng so với năm 2023. Năm 2025, đạt 318.444 nghìn đồng giảm so với năm 2024.
2.1.9.2. Tình hình chi phí Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Chi phí là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong kỳ của doanh nghiệp.
Đối với từng doanh nghiệp việc hạ thấp chi phí kinh doanh là điều kiện cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, hàng hoá, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Muốn hạ thấp được chi phí kinh doanh, doanh nghiệp một mặt quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và mặt khác phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại trong kỳ, chỉ trên cơ sở đó mới đề ra được phương hướng và biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh sát thực, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh trong DN.
Bảng 2.5: Tình hình chi phí và cơ cấu chi phí của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Qua bảng 2.5 và hình 2.6, ta thấy chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí DN và chi phí khác. Nhìn chung thì tổng chi phí của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2023, tổng chi phí là 61.281.290 nghìn đồng. Năm 2024, tổng chi phí giảm 634.007 nghìn đồng tương đương với giảm 1,03% so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng chi phí tiếp tục giảm 4.987.084 nghìn đồng tương đương với giảm 8.22% so với năm 2024. Sự giảm xuống của chi phí phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Giá vốn bán hàng: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng chi phí của công ty. Có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2023 giá vốn hàng bán là 52.37.253 nghìn đồng. Năm 2024 là 51.033.867 nghìn đồng giảm 1.339.386 nghìn đồng tương đương giảm 2,56% so với năm 2023. Đến năm 2025, giảm 3.020.899 nghìn đồng tương đương giảm 5.92% so với năm 2024. Giá vốn hàng bán của công ty chủ yếu là tiền lương và tiền bảo hiểm cho người lao động. Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm này là do số lượng người lao động giảm dần qua các năm nên chí phí mà công ty trả lương và đóng bảo hiểm cho người lao động ít hơn. Năm 2025 đơn đặt hàng giảm lượng sản phẩm gia công ít đi kéo theo đó là tiền lương trả cho người lao động cũng bị ảnh hưởng theo vì hình thức trả lương của TGC là theo số lượng sản phẩm làm ra. Ngoài ra còn một số các yếu tố đầu vào khác như là điện, nước, thuế,… cũng tăng lên. Do đó, công ty cần phải tính toán hợp lý tiêu chí giá vốn hàng bán này làm sao có thể làm thỏa mãn mức độ hài lòng cho người lao động và vừa đảm bảo được mức chi phí này tăng quá cao để ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty. Chi phí tài chính biến động phức tạp qua 3 năm. Cụ thể, năm 2023 chi phí tài chính là 3.601 nghìn đồng. Năm 2024, chi phí tài chính tăng lên mạnh lên đến 249.967 nghìn đồng so với năm 2023. Nguyên nhân là do trong năm này công ty đã sử dụng nguồn vốn vay chưa hợp lý. Đến năm 2025, chi phí tài chính lại giảm xuống còn 118.366 nghìn đồng tương đương với giảm 8,51% so với năm 2024.
Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng chi phí của công ty và biến động phức tạp qua các năm. Cụ thể năm 2024, chi phí bán hàng là 1.473.342 nghìn đồng tăng 17.905 nghìn đồng tương đương tăng 1,23% so với năm 2023. Đến năm 2025, thì chi phí bán hàng giảm 155.487 nghìn đồng tương đương giảm 5,98% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự giảm này là do công ty đã kiểm soát tốt các chi phí nhân viên (đóng gói, vận chuyển); bao bì; khấu hao…
Chi phí quản lí DN: Chi phí quản lí DN có sự biến động phức tạp. Chi phí quản lí DN tăng vào năm 2024 và đến năm 2025 lại giảm xuống. Cụ thể là năm 2024 chi phí quản lí DN tăng thêm 549.162 nghìn đồng tương đương tăng 7,51% so với năm 2023. Năm 2025, giảm mạnh lên đến 1.690.963 nghìn đồng tương ứng giảm 21,50%. Chi phí này chủ yếu tập trung nhiều vào cán bộ công nhân viên ở công ty, nhân công và các chi phí khác tham gia vào việc quản lý, hoàn thành các đơn hàng, hợp đồng xuất khẩu.
Chi phí khác: Chi phí khác bao gồm chi phí đi công tác và chi phí khác. Chi phí khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu tổng chi phí của Công ty và nó biến động rất phức tạp. Nguyên nhân phát sinh những chi phí này là do nguồn nguyên liệu sản xuất của công ty chủ yếu là nguồn NPL nhập khẩu nên cán bộ XNK của công ty phải thường xuyên đến cảng tàu để kiểm tra hàng và nhận hàng trong mỗi lần nhập hàng về.
Nhìn chung thì chi phí của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025 có sự biến động rất phức tạp. Qua phân tích này, công ty cần nổ lực hơn và đưa ra nhiều biện pháp hơn nữa trong công tác tiết kiệm chi phí để có chi phí ổn định qua các năm và đảm bảo về lợi nhuận của công ty. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
2.1.9.3. Tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là một yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong việc phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như nguyên liệu, lao động, tài sản cố định…. Vì vậy, để có thể phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta cần phân tích tình hình lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
LNST là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của mỗi công ty. Qua bảng 2.6 và hình 2.7, ta thấy các chỉ tiêu tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty đều giảm dần qua các năm. Các chỉ tiêu doanh thu của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025 giảm, phần lợi nhuận sau thuế kéo theo đó cũng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2023, LNST là 2.381.839 nghìn đồng. Năm 2024 phần LNST tăng 130.396 nghìn đồng tương đương tăng 5,47% so với năm 2023 nhờ công ty kiểm soát tốt chi phí nên đạt được mức lợi nhuận tăng. Đến năm 2025 thì phần LNST giảm đến 836.514 nghìn đồng tương đương giảm 33,30% so với năm 2024. Nguyên nhân của sự giảm này là do công ty tổng chi phí của công ty khá cao và ngoài ra đơn hàng giảm do ảnh hưởng của dịch Covid-19 là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận TGC giảm. Vì vậy, công ty cần phải nỗ lực cố gắng đưa ra các biện pháp để kiểm soát chi phí đầu vào để có kết quả hoạt động SXKD ngày càng tốt hơn.
2.2. Phân tích hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ Phần May Trường Giang giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu
2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu theo chiều rộng
2.2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2. 7 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
ĐVT: Nghìn USD
| Thị trường | 2023 | 2024 | 2025 | 2024/2023 | 2025/2024 |
| +/- | +/- | ||||
| Mỹ | 2.251,6 | 2.333,6 | 0 | 82,1 | -2.333,6 |
| EU | 5.253,8 | 5.445,2 | 5.516,1 | 191,4 | 70,9 |
| Tổng kim ngạch | 7.505,4 | 7.778,8 | 5.516,1 | 273,4 | -2.262,7 |
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Vật tư)
Qua bảng 2.7 ta thấy EU đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong lượng hàng xuất của công ty sang các thị trường thế giới. Năm 2024 là năm có khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất (7.778,9 Nghìn USD), so sánh sản lượng hàng xuất năm 2024 so với 2023, sản lượng từ thị trường Mỹ và EU đều tăng, tăng tương ứng 274,4 nghìn USD. Đột phá năm 2024 với sản lượng cao nhất từ trước đến nay. Động lực đến từ các hiệp định thương mại đã và đang được ký kết và tranh chấp thương mại Mỹ – Trung là đòn bẩy giúp xuất khẩu hàng may mặc tăng lên. Cuộc chiến thương mại Mỹ – Trung không là nguyên nhân trực tiếp nhưng sẽ hỗ trợ cho xu hướng dịch chuyển ngành sản xuất dệt may từ Trung Quốc sang nước ta. Giá trị xuất khẩu hàng dệt may, đặc biệt nhóm hàng may mặc từ Trung Quốc sang Mỹ đã liên tục giảm kể từ năm 2021 đến nay. Việt Nam là ưu tiên tiếp theo của các doanh nghiệp Mỹ (theo khảo sát trong US Fashion Industry Study, 2022). Điều này giúp cho doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc xuất khẩu như Công Ty Cổ Phần May Trường Giang có cơ hội xuất khẩu được một lượng hàng lớn và mang lại lợi nhuận cao cho công ty trong năm 2024. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Bảng so sánh năm 2025/2024, tổng sản lượng xuất khẩu so với năm 2024 âm ( – 2.262,7 nghìn USD). Trong đó, chỉ xuất khẩu được sang thị trường EU còn thị trường Mỹ lại không có đơn hàng nào. Lượng hàng xuất khẩu trong năm 2025 của công ty so với năm 2023 thấp hơn lên đến 1,989.3 nghìn USD. Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam nói chung và công ty Cổ phần May Trường Giang nói riêng sang thị trường Mỹ phải đối mặt với không ít thách thức, xuất khẩu chịu tác động giảm, do dịch Covid-19 tại Mỹ vẫn diễn biến khó lường. Nhu cầu về hàng may mặc có nhiều khả năng sẽ hồi phục sau khi đại dịch giảm đi. Hàng hoá dệt may chưa nằm ở mức thiết yếu cao như thực phẩm, thuốc men, các thiết bị bảo vệ con người… nhưng cũng thuộc nhóm các sản phẩm có nhu cầu thiết yếu. Chính vì vậy, sau khi đại dịch Covid-19 đi qua cũng sẽ là một trong các nhóm hàng hoá có thể phục hồi sớm. Với đà phục hồi mạnh trong xuất khẩu sang Mỹ như hiện nay, kỳ vọng xuất khẩu mặt hàng này tiếp tục bứt phá trong thời gian tới.
Một năm 2025 gặp nhiều biến cố, nỗ lực hơn nữa trong những năm tiếp theo, công ty nên có những chính sách tốt để tìm kiếm thêm nhiều đơn hàng mới hoặc liên hệ lại các đối tác cũ tại các thị trường xuất khẩu truyền thống để phát triển và mở rộng nguồn cung cho công ty.
2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu theo chiều sâu
2.2.2.1. Cơ cấu hàng may mặc xuất khẩu
Bảng 2. 8 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Đơn vị: Nghìn USD
| Mặt hàng | 2023 | 2024 | 2025 | |||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | |
| Áo Jacket | 3,891.5 | 51.8 | 4,012.4 | 51.6 | 3,236.7 | 58.7 |
| Áo choàng | 806.1 | 10.7 | 882.5 | 11.3 | 690.0 | 12.5 |
| Áo khoác | 248.7 | 3.3 | 405.0 | 5.2 | 551.4 | 10.0 |
| Áo Ghile | 186.6 | 2.5 | 162.5 | 2.1 | 205.9 | 3.7 |
| Áo liền quần | 378.8 | 5.0 | 404.4 | 5.2 | 8.5 | 0.2 |
| Quần áo thể thao | 71.3 | 0.9 | 49.5 | 0.6 | 0.0 | 0.0 |
| Quần yếm | 715.1 | 9.5 | 737.9 | 9.5 | 180.1 | 3.3 |
| Quần | 1,207.4 | 16.1 | 1,124.7 | 14.5 | 643.5 | 11.7 |
| Tổng | 7,505.4 | 100 | 7,778.9 | 100 | 5,516.1 | 100 |
(Nguồn Phòng Kế hoạch – Vật tư) Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Qua bảng 2.4, thấy được cơ cấu mặt hàng gia công của công ty chủ yếu là áo jacket, áo choàng, áo ghile, áo khoác, áo liền quần, quần (yếm, thể thao). Ta thấy, các mặt hàng chưa có sự tăng trưởng ổn định. Năm 2025, sản lượng xuất khẩu có sự giảm sút so với hai năm còn lại. Do chịu sự tác động mạnh mẽ của khủng hoảng kinh tế toàn cầu do đại dịch Covid gây ra. Làm cho sản lượng xuất khẩu ở hầu hết các sản phẩm chủ lực của công ty đều bị giảm đi đáng kể.
Ngoài ra có thể thấy sản phẩm xuất khẩu của công ty là áo Jaket luôn chiếm tỷ trọng lớn, đều chiếm trên 50% trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ở giai đoạn này. Đây cũng là mặt hàng chủ lực của công ty và luôn được chú trọng, tiếp tục đầu tư phát triển, mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng này. Cụ thể là năm 2023, giá trị mặt hàng này đạt 3,891.5 nghìn USD chiếm tỷ trọng 51.8% so với tổng mặt hàng xuất khẩu. Đến năm 2024, giá trị tăng lên 4,012.4 nghìn USD chiếm 51.6% tức là tăng 120.9 nghìn USD và tăng 17,94%. Qua năm 2025, giá trị của mặt hàng có giảm đi chỉ còn 3,236.7 nghìn USD nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu lên đến 58,7%.
Mặt hàng chủ lực tiếp theo là quần (nam, nữ) các loại. Trong giai đoạn 2023 – 2025, quần có sự biến động theo chiều giảm đi, vào năm 2023 sản lượng XK quần lên đến 1,207.4 nghìn USD chiếm 16.1% trong tỷ trọng hàng XK sang năm 2024 thì giảm nhẹ còn 1,124.7 nghìn USD nhưng đến năm 2025 giảm mạnh chỉ còn 643.5 nghìn USD chiếm 11.7% nguyên nhân do ngân sách cho việc chi tiêu của người tiêu dùng giảm đi dẫn đến nhu cầu cho những loại hàng hóa này giảm.
Các mặt hàng khác có tỉ trọng biến động không đều nhau. Riêng áo khoác đang có xu hướng tăng lên từ 248.7 nghìn USD năm 2023 nhưng đến 2025 có phần khởi sắc hơn đối với mặt hàng này với giá trị 551.4 nghìn USD. Còn lại các mặt hàng áo choàng, áo liền quần, quần yếm trong năm 2024 so với 2023 có phần vượt trội hơn về giá trị XK nhưng sang năm 2025 lại có tốc độ giảm khá mạnh.
Ngoài các mặt hàng chủ yếu trên công ty cũng sản xuất nón, chăn (mền),… nhưng các mặt hàng này chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty. Từ đó có thể mở rộng, tạo ra sự đa dạng chủng loại trong cơ cấu mặt hàng xuất khẩu. Song song với đó, công ty vẫn tập trung chủ yếu vào mặt hàng chủ lực là áo Jacket để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc tìm kiếm các thị trường mới, khách hàng mới.
2.2.2.2. Thị trường xuất khẩu Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Qua phân tích kim nghạch xuất khẩu theo thị trường ở mục 2.2.2.1 ta thấy được EU là thị trường lớn nhất của công ty. Tiếp theo sau đó là thị trường Mỹ. Điểm chung của hai thị trường này là:
- Đòi hỏi sự khắt khe trên từng sản phẩm;
- Không chấp nhận sản phẩm lỗi, đơn hàng thường lớn;
- Thị hiếu người tiêu dùng hết sức đa dạng.;
Vị trí địa lý tương đối xa so với Việt Nam nên chi phí vận chuyển hàng hóa lớn, dẫn đến giá thành sản phẩm nếu xuất khẩu vào hai thị trường này bị đội lên khá nhiều.
Tuy vậy, một số trở ngại mà công ty gặp phải đó là đảm bảo đúng ngày giao hàng, đúng số lượng, đúng chủng loại và quy định về quy cách phẩm chất.
Hầu hết các sản phẩm của công ty được sản xuất theo phương thức gia công, ký kết các hợp đồng theo điều kiện FOB. Tùy theo từng thị trường mà các hợp đồng sẽ được áp dụng những điều kiện khác nhau.
Để tiếp cận được với nhiều khách hàng mới, công ty nên tăng cường thúc đẩy hoạt động tìm kiếm đối tác khách hàng để có nhiều đơn đặt hàng cho công ty nhiều hơn nữa. Công ty nên thường xuyên tham gia các Hội chợ, triển lãm dệt may quốc tế (Texword USA-Mỹ, Frankfurt Textile-Đức, Texword Paris- Pháp) cũng như trong nước (Saigon Tex) và các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. Tuy nhiên để tránh việc quá phụ thuộc vào thị trường EU và Mỹ, công ty cần đẩy mạnh phát triển thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada.
2.2.2.3. Phương thức kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty
Hiện nay, Công ty Cổ phần May Trường Giang tiến hành xuất khẩu theo phương thức gia công là chủ yếu.
Phương thức gia công: theo phương thức này công ty sẽ ký kết hợp với các đối tác tại thị trường Mỹ và EU và không phải chia sẻ lợi nhuận cho bên thứ ba. Đối tượng khách hàng là những đối tác lâu năm, là những khách hàng lớn đáng tin cậy của công ty. Công ty đặt gia công họ sẽ cung cấp nguyên phụ liệu, mẫu mã, tài liệu, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng sản phẩm. TGC chỉ thực hiện việc cắt, may và hoàn thiện sản phẩm. Sau khi hoàn thành xong bộ phận KCS của công ty sẽ giám định chất lượng, hàng đạt yêu cầu mới được đóng gói, vận chuyển hàng ra cảng xuất. Hình thức này mang lại lợi nhuận thấp (chỉ thu được phí gia công, chi phí bao bì), đồng thời công ty bị phụ thuộc vào đối tác, nhưng nó giúp công ty không những tạo điều kiện tiếp cận công nghệ mới mà còn mang lại việc làm cho người lao động. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
2.2.2.4. Chỉ tiêu lợi nhuận
Bảng 2. 8 Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu
Dựa vào bảng 2.9, ta thấy tỷ suất LN/DT có sự thay đổi qua 3 năm. Năm 2023, tỷ suất LN/DT là 3,70%, nếu 100 đồng doanh thu xuất khẩu có thể tạo ra 3,7 đồng lợi nhuận. Năm 2024 tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đạt cao nhất trong 3 năm hoạt động, 100 đồng doanh thu có thể thu được 3,94 đồng lợi nhuận tăng 0,24 đồng LN so với năm 2023 tương ứng tăng 6,40%. Đến năm 2025, tỷ suất LN/DT giảm còn 2,90%, 100 đồng doanh thu chỉ thu về 2,90 đồng lợi nhuận. Qua 3 năm, tỷ suất LN/DT có sự biến động lên xuống khá cụ thể. Công ty nên có những cách khắc phục cụ thể nhằm nâng cao chỉ tiêu này lên, giữ cho nó tăng trưởng và phát triển trong thời gian tới.
- Tỷ suất lợi nhuận/chi phí
Qua bảng 2.9, ta thấy tỷ suất LN/CP của công ty biến động phức tạp qua 3 năm. Năm 2023 nếu 100 đồng chi phí có thể tạo ra 3,89 đồng lợi nhuận. Đến năm 2024 tỷ suất sinh lợi trên chi phí đạt đỉnh cao nhất trong 3 năm hoạt động, 100 đồng chi phí thu về 4,14 đồng lợi nhuận, tăng lên 0,26 đồng LN tương ứng tăng 6,58% so với năm 2023. Nhưng qua năm 2025, 100 đồng chi phí chỉ thu về 3,01 đồng lợi nhuận. Có thể nói việc kiểm soát chi phí của công ty trong năm 2025 không đạt hiệu quả. Bên cạnh đó, chi phí hoạt động kinh doanh còn quá lớn, công ty quản lý nguồn chi phí chưa đạt được hiệu quả cao làm giảm phần lợi nhuận. Chính vì vậy công ty cần có các chính sách để khắc phục tối ưu hóa chi phí, tăng lợi nhuận về cho công ty trong thời gian tới.
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu
Chỉ số này là thước đo tốt về khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu ở công ty và là mối quan tâm của các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư quan trọng. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Qua bảng số liệu 2.9, ta thấy tỷ suất LN/VCSH tăng qua 3 năm. Cụ thể năm 2023, tỷ suất LN/VCSH là 10,40% nghĩa là với 100 đồng VCSH được đầu tư sẽ mang lại 10,40 đồng LN. Năm 2024, con số này tăng 0,41 đồng LN tương ứng tăng 3,90% so với năm 2023, cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sỡ hữu thu về 10,81 đồng. Đến năm 2025, tỷ suất LN/VCSH giảm xuống 3,28 đồng giảm tương ứng 30,36% so với năm 2024. Qua bảng số liệu cho thấy được tỷ suất LN/VCSH tương đối cao là tín hiệu tốt cho công ty khi các nhà đầu tư đã tin tưởng vào khả năng vận hành và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, tạo cơ hội cho công ty gia tăng nguồn vốn từ hoạt động đầu tư.
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản
Qua bảng 2.9, ta thấy tỷ suất LN/tổng TS biến động phức tạp. Năm 2023, tỷ suất LN/tổng TS là 7,45% nghĩa là cứ một đồng tài sản được đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra 7,45 đồng lợi nhuận. Đến năm 2024, chỉ số này tăng lên là 7,63 tức tăng thêm 0,18 đồng LN tương đương với tăng 2,63% so với năm 2023. Sự gia tăng này là điều tốt cho thấy công ty đang khai thác hiệu quả tài sản của mình và cũng cho thấy đây là hướng đi đúng cho công ty. Sang năm 2025 thì tỷ suất LN/tổng TS giảm 2,33 đồng LN tương ứng giảm 30,59% so với năm 2024.
Tóm lại, tỷ suất lợi nhuận trong năm 2025 của các chi tiêu tương đối thấp hơn so với 2 năm còn lại. Vì mức độ tăng của những chỉ tiêu nay hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình kinh doanh, tùy thuộc vào số lượng hợp đồng được ký kết. Nhưng trong năm 2025 công ty đã chịu sự tác động mạnh mẽ của sự suy kinh tế toàn cầu nên việc bị giảm đi tỷ trọng của các chỉ tiêu này là vấn đề không thể tránh khỏi. Chỉ tiêu lợi nhuận là chỉ tiêu được các nhà đầu tư rất quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu tư kinh doanh, nó giúp DN dễ dàng huy động vốn từ các nhà đầu tư. Bên cạnh đó, chi phí hoạt động kinh doanh còn quá lớn so với nguồn doanh thu thu lại, điều này chứng tỏ hiệu quả chưa cao trong hoạt động SXKD làm giảm phần lợi nhuận. Hình thức gia công hàng may mặc đem lại lợi nhuận khá thấp. Chính vì vậy công ty cần có các chính sách để khắc phục tối ưu hóa chi phí, tăng lợi nhuận về cho công ty trong thời gian tới.
2.2.2.5. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xuất khẩu
- Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu: là số lượng bản tệ bỏ ra để thu được một đơn vị ngoại tệ
Bảng 2. 9 Tỷ xuất ngoại tệ xuất khẩu của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Qua bảng 2.10 ta thấy tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2024 giảm xuống còn 23.044 VNĐ/USD giảm 51 VNĐ/USD so với năm 2023, đến năm 2025 giảm xuống còn 22.917 VNĐ/USD giảm 127 VNĐ/USD so với năm 2024 và khi so sánh với tỷ giá hối đoái ta thấy, tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của công ty trong ba năm qua đều thấp hơn tỷ giá hối đoái, điển hình như năm 2023 là 23.095 VNĐ < 23.145 VNĐ là tỷ giá hổi đoái tại thời điểm 31/12/2023, có nghĩa là tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thấp hơn tỷ giá hối đoái cho thấy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty có hiệu quả. Đây là một dấu hiệu tốt cho công ty trong giai đoạn này. Vì vậy công ty nên xem xét cẩn trọng đến chỉ tiêu này để có thể đưa ra các chính sách phù hợp như điều chỉnh giá phù hợp, cắt giảm chi phí, gia tăng doanh thu.
2.2.2.6. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Bảng 2. 10 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2023 – 2025
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của Công ty Cổ Phần May Trường Giang được thể hiện qua bảng 2.11.
- Năng suất lao động bình quân
Năng suất lao động bình quân của công ty trong có xu hướng tăng trong 3 năm. Năm 2023 trung bình một lao động của công ty đóng góp được 136.990 nghìn đồng vào tổng doanh thu. Năm 2024 năng suất lao động bình quân tăng 4.526 nghìn đồng tương ứng tăng 3,30% so với năm 2023. Đến năm 2025 con số này tiếp tục tăng so với năm 2024 và trung bình một lao động của Công ty đóng góp thêm 4.924 nghìn đồng doanh thu tương ứng tăng 3,48%. Nguyên nhân của sự tăng này là do:
- Chất lượng lao động có tay nghề cao, hiệu quả sử dụng lao động đạt được hiệu quả;
- Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ đáp ứng có hiệu quả trong quá trình sản xuất;
- Việc trả tiền lương theo sản phẩm làm ra có ưu điểm tạo động lực cho người lao động khi sản xuất ra số lượng sản phẩm cụ thể trong một đơn vị thời gian nhất định nhiều hơn thì năng suất lao động tăng lên, tiền lương cũng sẽ tăng lên.
Ngoài ra, một yếu tố đáng nói đến ở đây là do số lượng lao động của công ty có xu hướng giảm qua các năm. Nên để đáp ứng được tiến độ giao hàng trong hợp đồng đã ký kết thì buộc các lao động tại công ty phải cố gắng đẩy nhanh tiến độ sản xuất, tăng giờ làm việc.
- Kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương
Năm 2023 và 2024 chỉ tiêu này đạt giá trị 1,83 đồng. Đến năm 2025 vừa qua, con số này giảm so với năm 2024 và đạt giá trị là 1,82 đồng doanh thu khi bỏ ra một đồng chi phí tiền lương. Nhìn chung vẫn có thể kết luận kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương trong 3 năm không có sự biến động nhiều.
- Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
Lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của công ty biến động phức tạp qua 3 năm. Cụ thể, năm 2023 lợi nhuận bình quân là 5.068 nghìn đồng/người. Đến năm 2024, con số này tăng 503 nghìn đồng/người tương ứng tăng 9,92% so với năm 2023. Nguyên nhân của sự tăng này là do trong năm 2024 tình hình kinh doanh của công ty có phần khởi sắc, số lượng đơn đặt gia công từ các đối tác nước ngoài tăng lên và một phần nhờ vào việc kiểm soát tương đối ổn chi phí của yếu tố đầu vào từ đó lợi nhuận kinh doanh tăng cao, lợi nhuận bình quân cho mỗi lao động cao. Đến năm 2025, lợi nhuận bình quân cho mỗi lao động giảm mạnh 1.317 nghìn đồng tương ứng giảm 23,65% so với năm 2024. Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, số lượng đơn đặt gia công giảm đi dẫn đến ít số lượng hàng gia công từ đó làm lợi nhuận kinh doanh của công ty giảm, lợi nhuận bình quân cho mỗi lao động cũng bị giảm theo.
2.3. Đánh giá chung hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ Phần May Trường Giang Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
2.3.1. Ưu điểm
Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, công ty đã có uy tín trên thị trường và thu hút được nhiều đối tác hơn. Vì vậy đã giúp công ty đạt được nhiều thành tựu và góp phần đưa nền kinh tế tỉnh nhà ngày một đi lên. Có thể nói Công ty Cổ Phần May Trường Giang là một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh khá ổn mặc dù còn nhiều bất cập và trở ngại. Điều đó đã được thể hiện qua các chỉ tiêu như: tổng doanh thu, tổng kim ngạch xuất khẩu, tổng lợi nhuận, mức đóng góp vào ngân sách nhà nước v.v…
Khả năng đầu tư của công ty tăng lên rõ rệt nhờ công ty trong các năm qua đã tập trung tăng cường đầu tư phát triển máy móc, dây chuyền để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm cũng như tăng năng suất hoạt động.
Công ty đã có một chỗ đứng vững trên thị trường hiện nay và đã tạo được mối quan hệ mật thiết, gắn bó với khách hàng nước ngoài và nhà cung ứng. Hơn hết công ty đã tạo dựng được uy tín lớn trong giới bán hàng và trong tâm trí khách hàng. Bên cạnh những sản phẩm truyền thống công ty đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm của mình để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng.
Hoạt động kinh doanh ổn đinh tạo điều kiện công ty mở rộng hoạt động sản xuất của mình tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và giúp họ ổn định cuộc sống.
Trước tình hình khó khăn chung của toàn ngành dệt may hiện nay do thị trường trong nước và thế giới luôn biến động, sức mua giảm, cạnh tranh gay gắt về giá cả đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế do dịch Covid gây ra nhưng công ty vẫn giữ được mức doanh thu, lợi nhuận ở mức ổn định.
Qua đánh đánh giá ở mục 2.2 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu lớn hơn 1, điều này có nghĩa hoạt động của công ty đạt hiệu quả.
2.3.2. Hạn chế Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
Qua đánh giá ở mục 2 ta thấy doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025 giảm và giá vốn hàng bán khá cao nên đã ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được của công ty.
Nguồn cung cấp nguyên liệu của công ty hoàn toàn phải nhập khẩu từ nước ngoài nên không thể chủ động được trong các tình huống xảy Khi NPL nhập khẩu gặp sự cố khi nhập NPL sẽ dẫn đến chậm trễ trong việc gia công sản phẩm kéo theo đó trễ hạn thời gian xuất hàng lại cho bên đối tác như đã đàm phán trong hợp đồng. Ngoài ra điều này còn ảnh hưởng khi khai hải quan dễ dẫn đến tình trạng Hải quan không chấp nhận thông quan.
Thị trường xuất khẩu của công ty chưa được mở rộng nhiều chủ yếu xuất khẩu qua các thị trường truyền thống và lâu năm. Công tác nghiên cứu thị trường của công ty còn bó hẹp trong phạm vi nghiên cứu qua các tài liệu, qua các thông tin có sẵn. Hiện tại công ty chưa có phòng Marketing và bộ phận nghiên cứu thị trường riêng biệt. Hoạt động quảng cáo sản phẩm đến khách hàng qua các phương tiện truyền thông còn hạn chế nên khách hàng chưa biết nhiều đến công Khách hàng của công ty chủ yếu là khách nước ngoài nên việc quảng bá trên Internet là rất cần thiết.
Các sản phẩm may mặc của công ty còn ít chủng loại, mẫu mã còn nghèo, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu “mốt” thời trang mà thị trường đòi hỏi. Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty cần chuyển đổi chiến lược ưu tiên về giá sang chiến lược tạo sự khác biệt. Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty và giá trị gia tăng của của sản phẩm, TGC cần đẩy mạnh giải pháp mở rộng cơ cấu mặc hàng gia công thêm nhiều mẫu mới.
Chất lượng nguồn lao động còn nhiều hạn chế khi số lượng lao động đông nhưng lượng công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có chuyên môn kỹ thuật tốt còn ít. Nguồn lao động biến động, khi mỗi năm số lượng nhân viên nghỉ việc ngày càng nhiều ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của công ty. Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May
Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May
Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May
Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May
Khóa luận: Phân tích xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty May