Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.1. Giới thiệu về công ty

  • Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An
  • Tên giao dịch quốc tế: PHU HOA AN TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
  • Tên công ty viết tắt: PHUGATEXCO
  • Trụ sở chính: Lô C-4-4, C-4-5 KCN Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Logo công ty:
  • Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
  • Mã số thuế: 3300547575
  • Điện thoại: 02343.395.1111
  • Fax: (+84) 234 3951.333
  • Website: phugatex.cm.vn
  • Email: phugatex@phugatex.cm.vn
  • Giấy phép kinh doanh số: 3300547575 do sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Đăng ký lần đầu ngày 07/06/2013.Đăng ký thay đổi lần 7 ngày 12/10/2023

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Trên cơ sở phân tích khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, nguồn nhân lực địa phương và với năng lực tài chính, khả năng đầu tư trang thiết bị hiện đại. Công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An được thành lập ban đầu với số vốn điều lệ là 8.000.000.000 đồng với sự góp vốn ban đầu của các thành viên là cổ đông sáng lập bao gồm: Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài với 960.000.000 đồng (12%), Công ty Cổ phần Dệt May Huế 400.000.000 đồng (5%), Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ góp 800.000.000 đồng (10%), Ông Lê Hồng Long 1.600.000.000 đồng (20%). 53% vốn điều lệ còn lại tương ứng với 4.240.000.000 đồng được bán cho các cổ đông là cán bộ công nhân viên công ty và khách hàng chiến lược theo mệnh giá ban đầu là 10.000 đồng/cổ phần nhưng không được gọi là cổ đông sáng lập. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Công ty đã chính vào hoạt động vào ngày 07 tháng 06 năm 2013. Với dự án khởi công xây dựng với diện tích 23.680 m2 trong đó diện tích nhà điều hành là 603m2, diện tích nhà xưởng 4.950 m2, diện tích nhà ăn 716m 2, diện tích kho thành phẩm 720m2.

Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An (Phugatex) thành lập năm 2013, là đơn vị thành viên Hiệp hội Dệt May Việt Nam (Vitas) thuộc Bộ Công Thương, phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI). Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm hàng may mặc… doanh thu hàng năm gần 220 tỷ đồng.

Với 19 chuyền may, được trang bị các máy may hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, với sản phẩm chính là áo Jacket, T- shirt, Polo- shirt, quần short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc khác làm từ vải dệt kim và dệt thoi. Sản lượng hàng năm của nhà máy đạt hơn 06 triệu sản phẩm.

Sản phẩm Công ty hiện nay đang được xuất khẩu 99% sang Mỹ. Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, công ty được chứng nhận về trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA-8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Hanes Brand Inc, Perry Ellis, Wal-Mart, Amazon, Columbia, Oxford, Inditex, Wal Disney, Li&Fung, PVH, VF,… Có chứng nhận của tổ chức Wrap và chương trình hợp tác chống khủng bố của hải quan Hoa Kỳ và Hiệp hội Thương mại (CT-PAT).

Công ty chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nước thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư chiến lược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bộ máy quản lý của công ty áp dụng theo mô hình kết hợp vừa quản lý trực tuyến vừa quản lý chức năng.

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

  • Chức năng của từng phòng ban

Mỗi bộ phận, mỗi phòng ban trong công ty được xây dựng nên đều có các chức năng và nhiệm vụ riêng biệt của mình, tất cả thực hiện vì một mục tiêu chung của Công ty, cụ thể như sau:

  • Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty do Đại hội cổ đông của công ty bầu ra, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty như: quyết định phương hướng và chiến lược phát triển, phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, cơ cấu tổ chức, giá chào bán cổ phần và trái phiếu công ty.

Trong đó người đứng đầu là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị. Đây là người đại diện theo pháp luật của công ty.

  • Tổng giám đốc

Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Đảng ủy, Giám Đốc Công Ty và của pháp luật về mọi hoạt động kết quả kinh doanh ở chi nhánh. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Giám Đốc Công Ty là người điều hành cao nhất, phụ trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi công tác thực hiện kế hoạch sản xuất, công tác tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính hiệu lực và hoạt động kết quả. Là người có quyền quyết định mọi hoạt động công ty theo kế hoạch đã được Đảng ủy, Giám Đốc Công Ty phê, chịu trách nhiệm trước Đảng Uỷ, Tổng Giám Đốc Công Ty và pháp luật về mọi mặt hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh.

  • Giám đốc điều hành sản xuất

Trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng kế hoạch, phòng kĩ thuật, xây dựng các kế hoạch, dự án liên quan đến sản xuất, kĩ thuật công nghệ, máy móc thiết bị lao động, chuyên môn nghiệp vụ.

  • Phòng Kinh doanh

Tổ chức tìm kiếm khách hàng đáp ứng năng lực của nhà máy, cung ứng nguyên phụ liệu đúng tiến độ và kinh doanh hàng may mặc đảm bảo lợi nhuận. Xây dựng kế hoạch sản xuất, công tác xuất nhập khẩu hàng tháng, quý, năm cho Công ty. Lập thủ tục hợp đồng và thanh toán thu tiền về cho Công ty Quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn lực Công ty giao bao gồm: lao động, trang thiết bị văn phòng…đảm bảo phù hợp và hiệu quả. Xây dựng và phát triển bền vững công ty.

  • Phòng Hành Chính Nhân Sự

Lập ra quy chế tổ chức của bộ phận, mô tả đầy đủ, rõ ràng công việc của từng chức danh, trên cơ sở đó điều hành các chức danh thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ được phân công.

Soạn thảo, ban hành, sửa đổi các tài liệu của đơn vị (các quy chế, thủ tục, tiêu chuẩn, biểu mẫu,…) liên quan hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2005 và tổ chức hướng dẫn cho các thành viên trong đơn vị thực hiện.

Tham mưu cho Giám đốc về các phương án tổ chức bộ máy quản lý, công tác tuyển dụng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, bỏ phiếu tín nhiệm cán bộ, khen thưởng, kỹ luật đối với cán bộ, công nhân viên, xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận.

Hàng năm tổ chức đào tạo nghề, đào tạo nâng bậc, tổ chức thi nâng bậc, trình Hội đồng thi nâng bậc xét nâng bậc lương cho công nhân. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

  • Phòng Tài chính kế toán

Tổ chức, quản lý, giám sát, bảo toàn phát triển vốn của công ty một cách hiệu quả. Thực hiện thu chi tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ, đúng chế độ, kịp thời.

  • Có trách nhiệm kiểm soát, thẩm tra và lưu trữ tất cả các chứng từ.
  • Quản lý, tổ chức sử dụng, bảo quản, phát triển vốn của công ty. Thanh toán lương, tính lương và chi phí tiền lương toàn công ty, báo cáo quản lý thu chi của công
  • Kiểm kê, thống kê và kiểm soát tài sản công
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công

Phòng Quản lý chất lượng

Xây dựng, duy trì, cải tiến, đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng Công ty theo bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2013.

Tổ chức kiểm soát nguyên phụ liệu; kiểm soát chất lượng bán thành phẩm, thành phẩm trong quá trình sản xuất tại các nhà máy; kiểm tra đánh giá chất lượng các lô sản phẩm do Công ty sản xuất và mua về từ khách hàng. Quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn lực Công ty giao bao gồm: máy móc thiết bị, trang thiết bị văn phòng, lao động đảm bảo chính xác và hiệu quả.

  • Phòng Kỹ thuật

Tổ chức quản lý công tác kỹ thuật, các định mức kinh tế kỹ thuật, cải tiến sản xuất. Quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn lực của Công ty giao bao gồm: máy móc thiết bị, lao động, các trang thiết bị văn phòng có hiệu quả.

  • Nhà máy may Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Tổ chức, quản lý, điều hành và sử dụng các nguồn lực của nhà máy May bao gồm: lao động, nhà xưởng, máy móc thiết bị, trang thiết bị văn phòng, vật tư, nguyên phụ liệu, Cơ kiện phụ tùng. Để triển khai sản xuất hoàn thành kế hoạch Công ty giao hàng tháng, quý, năm; đảm bảo năng suất, chất lượng, tiến độ, hiệu quả và an toàn.

Tổ bảo vệ

  • Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, giữ vững trật tự trị an, ngăn ngừa kẻ gian xâm nhập.
  • Thường trực tại cổng chính 24/24, nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định khi đến công Thường xuyên tuần tra bao quát toàn khu khu vực trong phạm vi quản lý của công ty, ngăn chặn người ngoài vào công ty khi không có yêu cầu công tác, giám sát kiểm tra những người mang tài sản ra khỏi cơ quan.

Tổ cấp dưỡng

  • Thực hiện công tác nấu ăn cho cán bộ công nhân viên của công
  • Ngoài ra thực hiện nhiều nhiệm vụ khác dưới sự chỉ đạo của phòng hành chính nhân sự.

Tổ phụ liệu

  • Kiểm tra giám sát số lượng phụ liệu sau trước và sau khi nhập
  • Cung cấp phụ liệu cho các chuyền
  • Báo cáo tồn kho cuối tháng.

Tổ nguyên liệu

  • Tham gia kiểm tra theo dõi số lượng nguyên liệu trong kho
  • Xuất nguyên liệu khi có yêu cầu sau đó lập báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu gửi cho cấp trên.
  • Theo dõi báo cáo tồn kho cuối tháng.

Tổ cắt Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

  • Triển khai nhiệm vụ cho nhóm sơ đồ, bao gồm: sơ đồ gốc, sơ đồ định mức, sơ đồ phục vụ sản xuất, thời gian giao hàng, mức độ ưu tiên của các mã hàng.
  • Phân bổ kế hoạch sản xuất theo từng bàn, nhóm cắt, tính toán số lượng vải, rip đưa vào một bàn cắt, số lượng sản phẩm một bàn cắt.
  • Cập nhật số liệu vải, rip xuất nhập theo từng PO, màu, size hàng ngày.
  • Tiến hành kiểm kê, lập báo cáo tình hình sử dụng vật tư nguyên phụ liệu.

Tổ thêu

  • Thêu các Logo của các sản phẩm, những Logo này được quy định rõ trong hợp đồng sau khi kí kết với khách hàng.

Chuyền may

  • Cả nhà máy có 19 chuyền may được đánh số từ 1 đến 19 đứng đầu mỗi chuyền may là chuyền trưởng.
  • Thiết lập và kiểm soát mục tiêu chất lượng và năng suất của chuyền
  • Tổ chức hướng dẫn cho các thành viên trong chuyền thực hiện, quản lý tài liệu ISO được phân phối tại tổ, tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, hệ thống trách nhiệm xã hội SA 8000.
  • Nhận khoán quỹ lương, xây dựng định mức nội bộ chuyền để trả lương cho người lao động theo quy chế công ty.

Tổ hoàn thành

  • Tổ chức triển khai và quản lý quá trình hoàn thiện sản phẩm may mặc, từ khâu là ủi, gấp xếp, đóng gói, vận chuyển đến giao hàng cho khách hàng đúng thời gian quy định.
  • Kiểm tra việc thực hiện các quy trình, quy phạm trong lĩnh vực điện lạnh – áp lực nồi hơi – kiểm tra quy tắc vận hành là ủi hơi.
  • Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ. Sắp xếp thứ tự ưu tiên các mã hàng, màu, Cân đối hàng hoá nhịp nhàng các khâu ủi, gấp xếp đóng kiện đảm bảo năng suất, chất lượng, tiến độ giao hàng.

Tổ bảo trì Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

  • Kiểm tra chất lượng và hiệu chỉnh các trang thiết bị, dụng cụ đo lường thử nghiệm khi nhập kho công ty.
  • Tổ chức theo dõi, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy may kịp thời, độ chính xác cao để phục vụ sản xuất.
  • Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra giúp các tổ, chuyền may thực hiện kế hoạch, lịch tu sửa thiết bị đầy đủ theo nội dung bảo trì đã được Giám đốc phê duyệt.
  • Liên hệ các cơ quan giải quyết các thủ tục quy định về kỹ thuật, an toàn thiết bị, tổ chức tập huấn về kỹ thuật an toàn cho công nhân trong Công ty.

Tổ kỹ thuật sản xuất

  • Chủ động giải quyết các sự cố liên quan đến kỹ thuật và báo cáo kịp thời lên cấp trên những vấn đề xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động vận hành tại nhà máy.
  • Lên phương án xử lý dự phòng các trường hợp có thể xảy ra đảm bảo yêu cầu quản lý vận hành.

Tổ Kỹ thuật công nghệ

  • Sửa chữa hoặc thay thế các trang thiết bị đơn giản trong phạm vi có thể thực hiện được.
  • Đôn đốc và giám sát lịch bảo dưỡng cho các máy móc, trang thiết bị của công ty.

Tổ QA

  • Đưa ra những tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho tất cả các bộ phận trong nhóm phát triển sản phẩm.
  • Kiểm tra, việc thực hiện quy trình của các bộ phận trong nhóm làm sản phẩm có tuân thủ đúng quy trình QA như đã kí hợp đồng.
  • Nhắc nhở những bộ phận của nhà máy may tuân thủ đúng quy trình làm việc đã đưa ra trước đó.
  • Điều chỉnh thay đổi quy trình phù hợp với từng sản phẩm như hợp đồng.

Tổ QC

  • Theo dõi sản xuất trên chuyền may, giải quyết sự cố xảy ra trong quá trình theo dõi chất lượng.
  • Phối hợp với chuyền may và các bộ phận khác theo dõi chất lượng hàng sản xuất.
  • Kiểm tra, phát hiện lỗi và hướng dẫn chuyền may khắc phục.
  • Làm việc với khách hàng để thống nhất cách thức thực hiện và phát hiện lỗi.
  • Đốc thúc công nhân kiểm hàng thành phẩm và hướng dẫn công nhân mới.
  • Phối hợp với Giám Đốc, Tổ Trưởng và công nhân để hoàn thành tốt công việc.
  • Tham gia vào các cuộc họp liên quan đến sản xuất.

2.1.4. Tình hình lao động tại Công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An

  • Tổng lao động

Nhìn chung, từ năm 2022 đến năm 2024, tình hình lao động của công ty có sự biến động. Cụ thể, năm 2022 tổng số lao động bình quân của công ty là 854 người, đến năm 2023 số lao động đã tăng nhẹ đạt 864 người (tức đã tăng 10 người, tương ứng với mức tăng 1.17% so với năm 2022). Và qua năm 2024 tổng số lao động bình quân của công ty giảm so với năm 2023 còn 845 người (giảm 19 người, tương ứng giảm 2.2% so với năm 2023), nguyên nhân giảm lao động này là do từ phía chủ quan của người lao động.

  • Xét theo giới tính

Phân tích cho thấy trong giai đoạn từ năm 2022 – 20168 số lao động tăng lên là 10 lao động trong đó lao động nam tăng lên 3 người còn lao động nữ tăng lên 7 người. Trong khi đó giai đoạn từ năm (2023 – 2024) giảm nhưng không đáng kể cụ thể giảm xuống 19 lao động (lao động nam tăng lên 29 người và lao động nữ giảm xuống 48 người).

Qua bảng số liệu ta cũng thấy rằng số lượng công nhân nam nữ chênh lệch nhau khá lớn (cụ thể nếu xét ở năm 2024 thì số lao động nam chiếm 26.86% còn lao động nữ chiếm 73.14%). Lao động nữ luôn chiếm đại đa số thường trên 70% số lượng lao động của dệt may Phú Hòa An, điều này có thể giải thích là do đặc thù của ngành dệt may phù hợp với lao động nữ hơn. Ở đây, công nhân nam chủ yếu tham gia vào tổ cắt, kho nguyên phụ liệu liệu, tổ cơ điện, tổ hoàn thành, hầu hết những khâu này công việc có tính chất nặng hơn do đó phù hợp với những lao động nam. Còn phần lớn lao động nữ tham gia sản xuất ở khâu may. Những hoạt động này đòi hỏi sự khéo léo và chính xác cao nên vì vậy rất phù hợp tính cách và yếu tố của những lao động nữ.

  • Xét theo độ tuổi Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Lao động từ 18 – 30 tuổi: Chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Cụ thể, năm 2022 là 360 người, chiếm tỷ trọng 42.15% tổng số lao động công ty. Qua năm 2023, số lao động này tăng 13 người, đạt 373 người, tương ứng với mức tăng 3.61% so với năm 2022, tỷ trọng 43.17%. Năm 2024 giảm nhẹ còn 361 người, ứng với mức giảm 3.22% và chiếm tỷ trọng 42.72%.

Lao động từ 30 – 50 tuổi: chiếm tỷ trọng cao nhất và không có nhiều biến động qua các năm. Cụ thể, năm 2022 là 426 người, chiếm tỷ trọng 49.88% tổng số lao động. Năm 2023 đạt 430 người, tăng 4 người ứng với mức tăng 0.94% so với năm 2022, chiếm tỷ trọng 49.77%. Tình hình lao động ở độ tuổi này giảm nhẹ trong năm 2024 giảm 8 người, tương ứng với mức giảm 1.86% so với năm 2023, đạt tỷ trọng 49.94%.

Lao động trên 50 tuổi: Có tỷ trọng thấp nhất, vì đặc thù công việc chủ yếu là lao động chân tay, đòi hỏi sức khỏe tốt hoặc là những người giữ chức cao trong ban lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban hay những người làm việc lâu năm trong công ty. Cụ thể 2022 là 68 người, tỷ trọng đạt 7.96% tổng số lao động. Qua năm 2023, là 61 người, tương ứng với mức giảm 10.29% so với năm 2022, chiếm trọng 7.06%. Đến năm 2023 có tăng 1 người ứng với mức tăng 1.64%, tỷ trọng đạt 7.43%.

  • Xét theo trình độ học vấn và tính chất công việc

Dựa vào bảng 2.1 ta có thể thấy được lực lượng lao động có trình độ học vấn phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu lao động của công ty thường chiếm trên 90%. Mặc dù đang số lượng lao động có trình độ học vấn phổ thông đáng có xu hướng gia tăng qua từng năm nhưng tỷ trọng trong cơ cấu lại đang có xu hướng giảm. Như năm 2022 lao động có trình độ học vấn phổ thông chiếm 91.33% nhưng sang năm 2024 thì chỉ còn 90.06% tức là đã giảm 1.27%. Trong khi đó, từ 2022 -2024 lao động có trình độ học vấn cao đằng và đại học đã tăng thêm 8 người và hiện nay đang chiếm 5.68% tổng số lao động của công ty. Điều này cho thấy đang có sự chuyển dịch về cơ cấu lao động và sự thanh lọc của công ty với các nhân viên có năng suất thấp. Bên cạnh đó, việc lao động có trình độ học vấn phổ thông chiếm số lượng lớn tại công ty vì:

Lao động của CTCP Dệt May Phú Hòa An luôn có trên 90% là lao động trực tiếp. Trong đó thường là công nhân, đây là nhóm lao động chính tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất của công ty.

Lao động gián tiếp của CTCP Phú Hòa An là những lao động không tham gia trực tiếp quá các quá trình hay công đoạn sản xuất và chiếm tỷ lệ rất thấp trong cơ cấu lao động của công ty nhưng đó người nắm được nhiều thông tin và ra quyết định chính trong mọi vấn kinh doanh. Vì vậy, những lao động này được tuyển mộ với những tiêu chí và yêu cầu cao như cần phải có kiến thức về kinh tế, dệt may, có kỹ năng xử lý công việc, kinh nghiệm thực tiễn… Vì vậy công ty đã và đang hướng đến những lao động có trình độ cao như đại học và trên đại học nhằm mục đích chuẩn hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty và có thể xử lý các công việc mang tính chiến lượt và dài hạn hơn.

2.2. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022-2024 ta có thể thấy doanh thu của Công ty có xu hướng tăng lên đáng kể. Với tình hình kinh tế năm 2022 gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó sự cạnh tranh gay gắt giữa các thị trường nội địa về giá cả khiến thu hút được ít khách hàng. Mặt khác trước giai đoạn này, công ty chủ yếu nhận được những đơn hàng giá trị nhỏ, không cắt giảm nhân công dẫn tới chi phí nhân công lớn. Đây là nguyên nhân dẫn tới lợi nhuận sau thuế của năm 2022 chỉ đạt 3,864,728,328 đồng. Tuy nhiên những năm gần đây với việc chủ động điều chỉnh phương án sản xuất phù hợp với năng lực của Công ty, cũng như đáp ứng yêu cầu thị trường, tích cực tìm kiếm các đơn hàng để xuất khẩu, nên doanh thu trong 2 năm 2023 và 2024 tăng lên đáng kể. Cụ thể năm 2023 là 216,752,342,049 đồng, tăng 64,873,292,075 đồng so với doanh thu của năm 2022, chiếm 42.71%, năm 2024 là 19,836,746,937 đồng so với doanh thu năm 2023 chiếm 9.15%.

Song song với việc tăng doanh thu là sự tăng lên của giá vốn hàng bán, cụ thể giá vốn hàng bán năm 2023 là 182,468,800,688 đồng tăng 4,316,369,678 đồng so với năm 2022 chiếm 36.02%, năm 2024 là 203,953,904,844 đồng tăng 21,485,104,156 đồng so với năm 2023 chiếm 11.77%. Nguyên nhân của việc tăng này là do chi phí nguyên vật liệu tăng đơn hàng FOB, cần nhiều nguyên liệu hơn để sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cũng tăng lên do khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn.

Doanh thu và giá vốn hàng bán đều tăng qua các năm tuy nhiên năm 2023 có tốc độ tăng doanh thu hơn năm 2024, dẫn tới lợi nhuận gộp của Công ty năm 2023 là 34,283,541,361 đồng, tương ứng tăng 93.4%. Lợi nhuận gộp năm 2024 là 32,635,184,142 đồng, giảm 1,648,357,219 đồng so với năm 2023. Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 đều giảm nên làm lợi nhuận kế toán trước thuế là 14,237,788,073 đồng, tăng lên 1,726,123,417 đồng so với năm 2023.

2.3. Các hoạt động và chính sách nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An

2.3.1. Nâng cao hành vi hướng đến môi trường của người lao động thông qua công tác quản trị nguồn nhân lực xanh Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

  • Ban hành chính sách bảo vệ môi trường

Ban Giám đốc và toàn thể người lao động của Công ty Cổ phần Dệt – May Phú Hòa An cam kết cùng bảo vệ môi trường, từ những việc đơn giản tại nhà hoặc nơi làm việc và tham gia đóng góp xây dựng, cải thiện môi trường chung của quốc gia và thế giới. Chính sách này được thể hiện trong chính sách thứ 9 trong chính sách Trách nhiệm xã hội của công ty.

  1. Tiết kiệm nguồn năng lượng và tài nguyên môi trường, giảm thiểu chất thải ngay tại nguồn, tái sử dụng chất thải và thu gom, xử lý chất thải phù hợp với yêu cầu pháp luật.
  2. Khuyến khích người lao động trong việc tiết kiệm nước; đóng chặt tất cả các khoá nước sau khi sử dụng.
  3. Phải tiết kiệm điện. Tắt những nguồn sáng không cần thiết; thường xuyên kiểm tra các thiết bị điện và đảm bảo rằng tất cả đều kiểm soát và bảo trì.
  4. Tránh dùng những bao ni lông và những vật dụng khác tương tự khi không cần thiết; không được thải những loại này ra môi trường khi chưa được xử lý.
  5. Trồng nhiều cây nơi sinh hoạt, nơi làm việc và những nơi công cộng. Không được đốn cây khi không có sự cho phép.
  6. Những thùng chứa rỗng phải được cất giữ hợp lý, cần chú ý đặc biệt đến những thùng chứa hoá chất rỗng.
  7. Kho chứa hàng tồn, nguyên phụ liệu hoặc kho để hoá chất phải được tách riêng biệt và có nội quy riêng.
  8. Duy trì một chính sách mở: sẵn sàng hợp tác chặt chẽ và tăng cường chia sẻ thông tin môi trường với các cơ quan, tổ chức khác trong cộng đồng. Nâng cao sự quan tâm đến môi trường của những khách hàng và đối tác.
  9. Nâng cao nhận thức cho toàn thể Cán bộ công nhân viên thông qua công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về môi trường và vận động tham gia các hoạt động vì môi trường.
  • Cung cấp chương trình đào tạo về môi trường

Mỗi năm một lần, Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An tổ chức đào tạo các chính sách trách nhiệm xã hội, bao gồm các chính sách về bảo vệ môi trường tại nơi làm việc do Bà Bùi Thị Hiếu – Chuyên viên phụ trách đào tạo Đào tạo, ISO, SA. Các chương trình huấn luyện để bảo đảm tất cả nhân viên trong xí nghiệp hiểu, thực hiện và phát triển, cư xử có trách nhiệm với môi trường hơn. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Chương trình đào tạo bao gồm phổ biến các chính sách bảo vệ môi trường, quy trình xử lý, phân loại và tái chế rác thải cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

  • Quy trình xử lý rác thải

Rác thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt tại công ty được chia ra làm 03 loại chính: rác thải rắn nguy hại, rác thải rắn thông thường và rác thải sinh hoạt. Các loại rác thải này được xử lý như sau:

  1. Chất thải rắn nguy hại: Chất thải rắn nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nỗ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác: pin, ắc quy, bóng đèn, giẻ lau, rác thải y tế.
  2. Rác thải y tế: bao gồm kim tiêm, bông băng, gạc y tế, chai lọ đựng thuốc đã qua sử dụng. Tất cả được cho vào túi nilon, có dán nhãn “RÁC THẢI Y TẾ”, để riêng một chỗ trong phòng y tế, cách rời khu vực giường bệnh và do nhân viên y tế quản lý. Cứ 02 ngày một lần, rác thải này sẽ được chuyển tới trung tâm y tế địa phương gần nhất để xử lý theo hợp đồng đã ký kết về việc vận chuyển và xử lý rác thải ý tế.
  3. Bao bì đựng hóa chất: bao gồm hộp đựng sơn, hộp đựng keo, can dầu, thùng phi dầu. Các bao bì này được thu gom tới khu vực rác thải hóa chất riêng biệt, có mái che. Hàng tuần sẽ được đưa đi xử lý bởi công ty quản lý môi trường đã được chỉ định.
  4. Bóng đèn: bao gồm các bóng đèn neon đã qua sử dụng hay bị vỡ. Các bóng đèn này được để vào một nơi riêng biệt, có ký hiệu rõ ràng. Hàng tuần sẽ được đưa đi xử lý bởi công ty quản lý môi trường đã được chỉ định.
  5. Giẻ lau dính dầu mỡ: bao gồm giẻ lau máy móc thiết bị, giẻ thấm xăng dầu tràn… Giẻ lau này được cho vào một thùng riêng, tập trung vào một chỗ trong phòng cơ khí và cứ 2 ngày một lần được đưa đi xử lý bởi một công ty quản lý môi trường như mục c và d.
  6. Pin, ắc quy: dùng cho đèn thoát hiểm khi không còn sử dụng được. Lại rác thải này được tập trung vào một chỗ, hàng tuần được chuyển ra ngoài cùng với rác thải ở mục c và d. Tủ lạnh, máy lạnh trong công ty bị hỏng cũng sẽ được thu gom và xử lý theo quy trình này. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.
  • Chất thải rắn thông thường:

Chất thải rắn thông thường được phân thành hai nhóm chính sau đây

  1. Chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng: Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp trong công ty như: a) Bao bì carton, giấy; b) Vải vụn, chỉ vụn; c) Bao nilon. Các loại rác thải này được phân loại và để riêng biệt, có ký hiệu rõ ràng. Hàng tuần các loại rác này sẽ được đơn vị vệ sinh môi trường tới thu gom và vận chuyển đi tái chế theo quy định.
  2. Chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp: rác thải như gạch ngói, vôi vữa, xi măng, gỗ vụn hay xỉ than lò hơi (nếu có)… sẽ được chôn lấp trong công ty hay do công ty vệ sinh môi trường chuyển ra ngoài
  • Rác thải sinh hoạt:

Rác thải sinh hoạt bao gồm các loại rác thải trong bếp ăn của công ty như vỏ rau củ sau khi chế biến, rau củ quả hư hỏng, cơm thừa, thức ăn thừa… Loại rác thải này được gom vào các thùng rác, đậy kín, không để rơi vãi ra bên ngoài, cách biệt nơi chế biến thức ăn và nơi làm việc. Rác thải sinh hoạt sẽ được vận chuyển ra ngoài hàng ngày tới đơn vị chăn nuôi làm thức ăn gia súc, gia cầm chỉ định.

2.3.2. Nâng cao hành vi vì môi trường của người lao động thông qua văn hóa tổ chức xanh

Các vấn đề về môi trường luôn được công ty coi là các vấn đề ưu tiên của mình, các hành vi hướng đến môi trường luôn được ban lãnh đạo nhấn mạnh và được hỗ trợ tích cực trong công ty. Mối quan tâm đến môi trường và hành động hỗ trợ các hành vi môi trường được thể hiện qua những cam kết của công ty đối với việc bảo vệ môi trường.

Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An cam kết bảo vệ môi trường Trái Đất và thực hiện những dịch vụ giảm thiểu tác động tới môi trường như sau:

  1. Cam kết bảo vệ môi trường, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường bằng cách giảm bớt rác thải thông qua việc sử dụng các nguyên vật liệu, nguồn năng lượng và nước nhằm quản lý sự hoạt động của chúng đem lại ảnh hưởng tốt đối với môi trường. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.
  2. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và các yêu cầu khác liên quan đến các khía cạnh môi trường.
  3. Nhận dạng, kiểm tra và theo dõi những sản phẩm và các quá trình hoạt động sản xuất với cách cư xử có trách nhiệm đối với môi trường.
  4. Thiết lập, thực hiện và xem xét các vấn đề và mục tiêu liên quan đến môi trường thông qua sự cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và môi trường nhằm thỏa mãn các yêu cầu càng ngày càng tăng của khách hàng.
  5. Thực hiện các chương trình huấn luyện để bảo đảm tất cả nhân viên trong xí nghiệp hiểu, thực hiện và phát triển những nguyên tắc này thông qua hoạt động kinh doanh của công ty để mọi công việc được thực hiện trong cách cư xử có trách nhiệm với môi trường.
  6. Khuyến khích bảo vệ môi trường đối với các nhà cung cấp và nhà thầu phụ.

Ban giám đốc sẽ cung cấp nguồn nhân lực cần thiết nhằm duy trì và nâng cao chất lượng và hệ thống quản lý môi trường để bảo đảm rằng mọi cá nhân thấu hiểu chính sách về môi trường và đạt được những khả năng cần thiết cho công việc thông qua việc giáo dục và huấn luyện thích hợp. Chính sách này sẽ được tuyên truyền cho tất cả cán bộ công nhân viên, các nhà thầu và các nhà cung cấp.

2.3.3. Việc triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

Công ty đặt các bảng nhắc nhở người lao động tiết kiệm năng lượng điện, nước, bố trí các thùng rác xung quanh khuôn viên công ty để khuyến khích người lao động có trách nhiệm với môi trường hơn.

  • Hình 2.1. Thực hiện chính sách môi trường
  • Hình 2.2. Thực hiện chính sách môi trường
  • Hình 2.3. Thực hiện chính sách môi trường
  • Hình 2.4. Thực hiện chính sách môi trường
  • Hình 2.5. Chương trình trồng cây xanh
  • Hình 2.6. Chương trình Chủ nhật xanh

Ngoài ra, công ty còn tổ chức các hoạt động xã hội thường niên như trồng cây xanh hay chương trình chủ nhật xanh

2.4. Kết quả nghiên cứu mô hình Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Để xem xét rõ thực trạng về hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An, tác giả đã tiến hành khảo sát ý kiến của người lao động tại đây.

2.4.1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát

Trong nghiên cứu này, khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhưng đảm bảo tính đại diện của các tổ, phòng ban. Sau khi tiến hành điều tra, kết quả thu được là 312 phiếu điều tra hợp lệ, đặc điểm mẫu điều tra được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Trong nghiên cứu này, khảo sát được thiện theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau khi tiến hành điều tra, kết quả thu được là 312 phiếu điều tra hợp lệ, đặc điểm mẫu điều tra được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu khảo sát 

Đặc điểm Mẫu n=312 Tần số Tỷ lệ %
Giới tính
– Nam 89 28.5%
– Nữ 223 71.5%
Nhóm tuổi
– Từ 18 – 30 tuổi 160 51.3%
– Từ 31 – dưới 50 tuổi 132 42.3%
– Trên 50 tuổi 20 6.4%
Bộ phận làm việc
– Hành chính nhân sự 4 1.3%
– Kinh doanh 16 5.1%
– Kỹ thuật may mẫu 20 6.4%
– Kỹ thuật sản xuất 4 1.3%
– Kế toán – Tài chính 3 1.0%
– Lập trình 9 2.9%

Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu khảo sát 

– QC – QA 32 10.3%
– Bảo vệ 5 1.6%
– Tổ cắt 25 8.0%
– Tổ hoàn thành 40 12.8%
– Tổ may 109 34.9%
– Tổ nguyên – phụ liệu 11 3.5%
– Tổ thêu 4 1.3%
– Tổ ủi 30 9.6%
Thời gian làm việc
– Dưới 1 năm 46 14.7%
– Từ 1 – dưới 3 năm 112 35.9%
– Từ 3 – dưới 5 năm 103 33.0%
– Trên 5 năm 51 16.3%

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS)

Kết quả nghiên cứu đối với giới tính của người lao động cho thấy nữ giới chiếm tỷ trọng lớn hơn nam giới. Cụ thể là trong 312 người tham gia khảo sát, có tới 223 nữ (chiếm tỷ lệ 71.5%). Điều này hoàn toàn dễ hiểu vì đặc thù của ngành dệt may yêu cầu sự khéo léo, tinh tế và hầu hết các bộ phận trong các công ty dệt may hiện nay đều ưu tiên tuyển dụng nữ giới.

  • Theo độ tuổi Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Về độ tuổi của đối tượng khảo sát, phần lớn người tham gia khảo sát đều có tuổi đời còn khá trẻ. Cụ thể là trong 312 người lao động tham gia khảo sát thì có 160 người dưới 30 tuổi (51.3%), 132 nhân viên từ 31 đến 50 tuổi (42.3%), số còn lại là những người từ 51 tuổi trở lên. Đây là một dấu hiệu tốt vì tuổi trẻ có thể đáp ứng được các yêu cầu công việc. Hơn nữa, nguồn nhân lực trẻ còn có thể tiếp tục phát triển bằng các chương trình đào tạo, nâng cao nhân lực.

  • Theo bộ phận làm việc

Chiếm đa số đối tượng khảo sát là người lao động thuộc tổ may với 109 người (chiếm 34.9%), tổ hoàn thành với 40 người (chiếm 12.8), tổ QC-QA 32 người (chiếm 10.3%), bộ phận hành chính nhân sự 4 người (chiếm 1.3%), phòng kinh doanh 16 người (chiếm 5.1%), tổ kỹ thuật may mẫu 20 người (chiếm 6.4%), tổ kỹ thuật sản xuất 4 người (chiếm 1.3%), phòng tài chính – kế toán 3 người (chiếm 1.0%), tổ lập trình 9 người (chiếm 2.9%), tổ bảo vệ 5 người (chiếm 1.6%), tổ cắt 25 người (chiếm 8%), tổ nguyên – phụ liệu 11 người (chiếm 3.5%), tổ thêu 4 người (chiếm 1.3%), tổ ủi 30 người (chiếm 9.6).

  • Theo thời gian làm việc

Kết quả cho thấy đối tượng khảo sát có thời gian làm việc dưới 1 năm là 46 người (chiếm 14.7%), thời gian làm việc từ 1 – 3 năm là 112 người ( chiếm 35.9%), thời gian làm việc từ 3 – 5 năm là 103 người (chiếm 33.0%) và thời gian làm việc trên 5 năm là 51 người (chiếm 16.3%).

2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốt phải có hệ số α ≥ 0.8. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2013) thì nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 đến gần 1 thì thang đo tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được, từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong bối cảnh nghiên cứu.

Đối với việc khảo sát hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An, tác giả điều chỉnh thang đo và nghiên cứu mô hình với 5 thành phần bao gồm 30 biến: (1) Quản trị nguồn nhân lực xanh: 6 biến, (2) Văn hóa tổ chức xanh: 5 biến, (3) Mong muốn bảo vệ môi trường: 5 biến, (4) Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức: 5 biến, (5) Hành vi hướng đến môi trường: 9 biến.

Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường trên thang đo Likert 5 điểm được dùng để sắp xếp từ nhỏ đến lớn với số càng lớn là càng đồng ý (1-hoàn toàn không đồng ý; 5- hoàn toàn đồng ý). Ngoài các thang đo trên tác giả còn sử dụng các thang đo định danh, thang đo thứ bậc để nhằm sàng lọc đối tượng phỏng vấn và thu thập các thông tin cá nhân của đối tượng phỏng vấn như: độ tuổi, giới tính, bộ phận làm việc…

2.4.2.1. Thang đo Quản trị nguồn nhân lực xanh

Bảng 2.4: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Quản lý nguồn nhân lực xanh

Tên biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Quản trị nguồn nhân lực xanh: Cronbach’s alpha = 0.868
QTNL1. Công ty tôi cung cấp chương trình đào tạo về môi trường như một giá trị cốt lõi của công ty .709 .838
QTNL2. Công ty tôi đưa hành vi và những đóng góp với môi trường của người lao động là một phần trong tiêu chí đánh giá kết quả công việc của người lao động .685 .843
QTNL3. Công ty tôi có phần thưởng và khích lệ đối với những hành vi thân thiện với môi trường của người lao động .643 .850
QTNL4. Công ty tôi coi sự quan tâm đến môi trường của người lao động là một trong những tiêu chí trong tuyển dụng .628 .852
QTNL5. Người lao động hoàn toàn hiểu được chính sách môi trường, mục đích và trách nhiệm môi trường của công ty .623 .853
QTNL6. Công ty tôi khuyến khích người lao động đưa ra các đề xuất/sáng kiến để bảo vệ/cải thiện vấn đề môi trường .709 .838

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS) Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.4 cho thấy, thang đo Quản lý nguồn nhân lực xanh được cấu thành bởi 6 biến quan sát QTNL1, QTNL2, QTNL3, QTNL4, QTNL5, QTNL6. Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy tương quan biến – tổng của tất cả các biến quan sát biến thiên từ 0.623 đến 0.709 đều > 0.3 và hệ số α = 0.868 > 0.6. Như vậy thang đo đáp ứng độ tin cậy cần thiết.

2.4.2.2. Thang đo Văn hóa tổ chức xanh

Bảng 2.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Văn hóa tổ chức xanh

Tên biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Văn hóa tổ chức xanh: Cronbach’s alpha = 0.857
VHTC1. Các vấn đề về môi trường được công ty coi là một trong những vấn đề ưu tiên .727 .812
VHTC2. Các tuyên bố về tầm nhìn/sứ mạng của công ty bao gồm bảo vệ môi trường .665 .829
VHTC3. Ban lãnh đạo nhấn mạnh thông tin và giá trị của quản lý môi trường trong toàn bộ tổ chức .593 .846
VHTC4. Ban lãnh đạo công ty có hình phạt đối với việc không tuân thủ trong việc bảo vệ môi trường .647 .834
VHTC5. Ban lãnh đạo công ty hỗ trợ tích cực các hoạt động vì môi trường .729 .812

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS) Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.5 cho thấy, thang đo Văn hóa tổ chức xanh được cấu thành bởi 5 biến quan sát VHTC1, VHTC2, VHTC3, VHTC4, VHTC5. Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy tương quan biến – tổng của tất cả các biến quan sát đều > 0.3 và hệ số α = 0.857 > 0.6. Như vậy thang đo đáp ứng độ tin cậy cần thiết.

2.4.2.3. Thang đo Mong muốn bảo vệ môi trường

Bảng 2.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Mong muốn bảo vệ môi trường

Tên biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Mong muốn bảo vệ môi trường: Cronbach’s alpha = 0.856
MM1. Tôi mong muốn bảo vệ môi trường .691 .820
MM1. Tôi thích thực hiện các hành vi thân thiện với môi trường .652 .831
MM3. Tôi nhận được niềm vui từ việc bảo vệ môi trường .659 .828
MM4. Tôi nhiệt tình thảo luận các vấn đề môi trường với những người khác .649 .831
MM5. Tôi khuyến khích những người khác có trách nhiệm hơn với môi trường .703 .817

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS)

Bảng 2.6 cho thấy, thang đo Mong muốn bảo vệ môi trường được cấu thành bởi 5 biến quan sát MM1, MM2, MM3, MM4, MM5. Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy tương quan biến – tổng của tất cả các biến quan sát đều > 0.3 và hệ số α = 0.856 > 0.6. Như vậy thang đo đáp ứng độ tin cậy cần thiết.

  • Thang đo Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức

Bảng 2.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Cam kết môi trường

Tên biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức:

Cronbach’s alpha = 0.844

CKMT1. Tôi thực sự quan tâm đến vấn đề môi trường của công ty .700 .800
CKMT2. Tôi sẽ cảm thấy có lỗi khi không ủng hộ những nỗ lực bảo vệ môi trường của công ty .631 .818
CKMT3. Sự quan tâm về môi trường của công ty có ý nghĩa rất lớn đối với tôi .664 .809
CKMT4. Tôi cảm thấy có trách nhiệm phải hỗ trợ những nỗ lực vì môi trường của công ty .636 .817
CKMT5. Tôi đánh giá cao những nỗ lực về môi trường của công ty .630 .819

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS) Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.7 cho thấy, thang đo Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức được cấu thành bởi 5 biến quan sát CKMT1, CKMT2, CKMT3, CKMT4, CKMT5. Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy tương quan biến – tổng của tất cả các biến quan sát đều > 0.3 và hệ số α = 0.844 > 0.6. Như vậy thang đo đáp ứng độ tin cậy cần thiết.

2.4.2.4. Thang đo Hành vi hướng đến môi trường

Bảng 2.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Hành vi hướng đến môi trường

Tên biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Hành vi hướng đến môi trường: Cronbach’s alpha = 0.913 
HV1. Tôi sử dụng tiết kiệm năng lượng tại nơi làm việc (như tắt đèn hoặc máy móc khi không sử dụng, tiết kiệm điện) .751 .900
HV2. Tôi sử dụng tiết kiệm nước và giấy vệ sinh trong toilet .767 .898
HV3. Tôi sử dụng tiết kiệm các nguyên vật liệu, văn phòng phẩm .693 .904
HV4. Tôi mang dụng cụ ăn uống có thể tái sử dụng đến nơi làm việc (ví dụ: cốc cà phê, chai nước, hộp đựng đồ ăn,… có thể tái sử dụng) .683 .905
HV5. Tại nơi làm việc, tôi cố gắng phân loại và tái chế rác thải nhựa .672 .905
HV6. Tôi tích cực tham gia các chương trình thân thiện với môi trường (ví dụ: đi xe đạp/đi bộ/sử dụng phương tiện công cộng đến nơi làm việc) .683 .905
HV7. Tôi đề xuất các hành vi thân thiện với môi trường để có thể cải thiện hoạt động môi trường của công ty .647 .907
HV8. Tôi tích cực tham gia các sự kiện môi trường được công ty phát động (như trồng cây, ngày chủ nhật xanh,…) .693 .904
HV9. Tôi khuyến khích đồng nghiệp ủng hộ các hành vi có ý thức về môi trường hơn (như tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu trong sản xuất) .698 . 904

(Nguồn: Kết quả điều tra và xử lý trên phần mềm SPSS)

Bảng 2.8 cho thấy, thang đo Hành vi hướng đến môi trường được cấu thành bởi 5 biến quan sát HV1, HV2, HV3, HV4, HV5, HV6, HV7, HV8, HV9. Kết quả phân tích độ tin cậy cho thấy tương quan biến – tổng của tất cả các biến quan sát đều > 0.3 và hệ số α = 0.913 > 0.6. Như vậy thang đo đáp ứng độ tin cậy cần thiết.

Bảng 2.9. Tổng hợp thống kê kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Thang đo Ký hiệu Số biến quan sát Cronbach’s Alpha
Quản lý nguồn nhân lực xanh QTNL 6 0.868
Văn hóa tổ chức xanh VHTC 5 0.857
Mong muốn bảo vệ môi trường MM 5 0.856
Cam kết môi trường CKMT 5 0.844
Hành vi hướng đến môi trường HV 9 0.913

(Nguồn: Tổng hợp tính toán của tác giả từ SPSS)

2.4.3. Phân tích nhân tố khám khá EFA đối với các thang đo Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn. Thứ nhất hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) >=0.5, mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤ 0.05. Thứ hai hệ số tải nhân tố (Factor loading) ≥ 0.5. Nếu biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố < 0.5 sẽ bị loại. Thứ ba thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích >50% và thứ tư là hệ số Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1. Tiêu chuẩn thứ năm là sự khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0.3 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Jabnoun và Al- Tamimi, 2008).

Khi phân tích EFA tác giả thực hiện với phép trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue >1.

Các thang đo với 30 biến quan sát đạt độ tin cậy Cronbach’s alpha được đưa vào phân tích nhân tố khám phá.

  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Kết quả kiểm định Bartlett trong bảng kiểm định KMO và Bartlett’s với sig =0.000 cho thấy điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là các biến phải có tương quan với nhau đạt yêu cầu. Chỉ số KMO = 0.938> 0.5 cho thấy điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp đạt yêu cầu.

Tại các mức giá trị Eigenvalues lớn hơn 1 với phương pháp rút trích Principal axis factoring và phép xoay Promax, phân tích nhân tố đã trích được 5 nhân tố từ 30 biến quan sát và với tổng phương sai trích là 54,465% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu. Như vậy, các biến quan sát giải thích được 54,465% sự biến thiên của biến thiên của toàn bộ dữ liệu.

  • Bảng 2.10. Kết quả phân tích EFA đối với nhóm nhân tố Thành phần

Dựa vào kết quả bảng ma trận xoay (Pattern Matrixa), các biến đạt yêu cầu với hệ số tải nhân tố > 0.5 được nhóm thành năm nhân tố. Các nhân tố này được gom lại và đặt tên cụ thể như sau:

  • Nhân tố thứ nhất: Gồm 9 biến quan sát (HV1, HV2, HV3, HV4, HV5, HV6, HV7, HV8, HV9) được đặt tên là Hành vi hướng đến môi trường và ký hiệu là HV. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.
  • Nhân tố thứ hai: Gồm 6 biến quan sát (QTNL1, QTNL2, QTNL3, QTNL4, QTNL5, QTNL6) được đặt tên là Quản lý nguồn nhân lực xanh và ký hiệu là QTNL.
  • Nhân tố thứ ba: Gồm 5 biến quan sát (VHTC1, VHTC2, VHTC3, VHTC4, VHTC5) được đặt tên là Văn hóa tổ chức xanh và ký hiệu là VHTC.
  • Nhân tố thứ tư: Gồm 5 biến quan sát (CKMT1, CKMT2, CKMT3, CKMT4, CKMT5) được đặt tên là Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức và ký hiệu là CKMT.
  • Nhân tố thứ 5: Gồm 5 biến quan sát (MM1, MM2, MM3, MM4, MM5) được đặt tên là Mong muốn bảo vệ môi trường và được ký hiệu là MM.

2.4.4. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

Theo Hu & Bentler (1999), tiêu chuẩn cho sự phù hợp của mô hình qua các chỉ số bao gồm:

  • CMIN/df ≤ 3 là tốt, CMIN/df ≤ 5 là chấp nhận được
  • CFI ≥ 9 là tốt, CFI ≥ 0.95 là rất tốt, CFI ≥ 0.8 là chấp nhận được
  • GFI ≥ 9 là tốt, GFI ≥ 0.95 là rất tốt
  • RMSEA ≤ 06 là tốt, RMSEA ≤ 0.08 là chấp nhận được

2.4.4.1. Đo lường mức độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.11: Kết quả đo lường mức độ phù hợp của mô hình

CHỈ SỐ CMIN/DF GFI CFI RMSEA
GIÁ TRỊ 1.081 0.918 0.993 0.016

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên AMOS)

Từ bảng trên ta thấy các chỉ số đánh giá đều thỏa mãn các điều kiện của mô hình phù hợp. Cho nên mô hình là phù hợp với giữ liệu thực tế. Ngoài ra cần xem xét các chỉ số khác về độ tin cậy thang đo, giá trị hội tụ, tính đơn nguyên, giá trị phân biệt.

2.4.4.2. Kiểm định sự tin cậy và tính hội tụ trong phân tích CFA

Theo Hair et al., Multivariate Data Analysis, 2015, 7th edition thì các ngưỡng so sánh của 4 chỉ số trên tương ứng với các kiểm định về Validity và Reliability như sau:

  • Độ tin cậy (Reliability)
  • Standardized Loading Estimates >= 5 (lý tưởng là >=0.7)
  • Composite Reliability (CR) >= 7
  • Tính hội tụ (Convergent)
  • Average Variance Extracted (AVE) >= 0.5

Bảng 2.12. Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích

Theo Hair và cộng sự (2015) thì thang đo được đánh giá là đáng tin cậy khi khi độ tin cậy tổng hợp CR >= 0.7 và tổng phương sai trích AVE >= 0.5. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Như vậy, nhìn vào bảng trên ta thấy thang đo này có độ tin cậy tốt.

2.4.4.3. Giá trị hội tụ của mô hình

Các trọng số đã chuẩn hóa ở cột Estimate đều lớn hơn 0.5 (xem thêm phụ lục 3) là có ý nghĩa thống kê vì vậy các giá trị đạt được giá trị hội tụ (Gerbring & Anderson, 1988; Hair & ctg, 1992)

  • Tính đơn nguyên

Theo Steenkamp & Van Trip (1991), mức độ phù hợp của mô hình với giữ liệu thực tế cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến quan sát đạt được tính đơn nguyên trừ trường hợp sai số của các biến quan sát có tương quan với nhau.

Sơ đồ 4. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA

2.4.5. Thống kê mô tả về hành vi hướng đến môi trường và các yếu tố thúc đẩy hành vi hướng đến môi trường

2.4.5.1. Thống kê mô tả về yếu tố quản trị nguồn nhân lực xanh

Chính sách quản trị nguồn nhân lực xanh của công ty Phú Hòa An được thể hiện kết quả qua bảng 2.13.

Bảng 2.13. Đánh giá về quản trị nguồn nhân lực xanh

Nhóm biến quan sát về quản trị nguồn nhân lực xanh biến thiên từ 2.88 đến 3.11. Trong đó các biến quan sát QTNL1, QTNL2 và QTNL6 có giá trị khá cao nhất lần lượt là 3.04, 3.10 và 3.11. Các biến quan sát biến thiên quanh mức 3 tức là trung lập, các biến QTNL3, QTNL4, QTNL5 có giá trị trung bình dưới 3, điều này cho thấy công ty phổ biến chưa hiệu quả các chính sách quản trị nhân lực xanh cho người lao động của mình. Kết quả này đánh giá chưa cao, và phần lớn nhân viên đều khá băn khoăn về các chính sách quản trị nhân lực xanh của công ty. Do đó, công ty nên đưa ra các giải pháp để giúp người lao động nắm rõ hơn các mục tiêu môi trường của công ty. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

2.4.5.2. Thống kê mô tả về yếu tố văn hóa tổ chức xanh

Văn hóa tổ chức xanh của công ty Phú Hòa An được thể hiện kết quả qua bảng 2.14.

Bảng 2.14. Đánh giá về quản trị nguồn nhân lực xanh

Nhóm biến quan sát về văn hóa tổ chức xanh biến thiên từ 2.99 đến 3.15. Trong đó các biến quan sát có giá trị trung bình hầu hết biến thiên trên mức 3 tức là trung lập đến đồng ý, riêng biến VHTC4 “Ban lãnh đạo công ty có hình phạt đối với việc không tuân thủ trong việc bảo vệ môi trường” có giá trị trung bình dưới mức 3. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên có các biện pháp để lan tỏa văn hóa xanh của mình đến người lao động hơn nữa.

2.4.5.3. Thống kê mô tả về mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động

Mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động tại công ty Phú Hòa An được thể hiện kết quả qua bảng 2.15.

Bảng 2.15. Đánh giá về mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động

Các biến quan sát mong muốn bảo vệ môi trường đều có giá trị trên mức 3, điều này cho thấy người lao động có mong muốn bảo vệ môi trường cũng như dành sự quan tâm đến môi trường. Tuy nhiên, kết quả cho thấy mong muốn của người lao động chưa cao, để thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động hơn nữa, công ty nên đưa ra các biện pháp quản trị cũng như nhấn mạnh giá trị văn hóa tổ chức xanh của công ty đến người lao động để thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường của họ.

2.4.5.4. Thống kê mô tả về cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức

Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức tại công ty Phú Hòa An được thể hiện kết quả qua bảng 2.16.

Bảng 2.16. Đánh giá về cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức

Trong nhóm biến quan về sự cam kết của người lao động đối với vấn đề môi trường của công ty giá trị trung bình chưa cao, biến thiên từ 2.95 đến 3.10, điều này cho thấy nhiều người lao động vẫn chưa sẵn sàng cam kết với việc vấn đề bảo vệ môi trường của công ty. Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần có các biện pháp nhằm nâng cao sự cam kết của nhân viên đối với môi trường, thúc đẩy hành vi vì môi trường cũng như đạt được các mục tiêu quản lý môi trường của mình.

2.4.5.5. Thống kê mô tả về hành vi hướng đến môi trường của người lao động

Hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại công ty Phú Hòa An được thể hiện kết quả qua bảng 2.17.

Bảng 2.17. Đánh giá về hành vi hướng đến môi trường của người lao động

Trong nhóm biến quan sát hành vi hướng đến môi trường của người lao động thì giá trị trung bình biến thiên từ 2.79 đến 3.78. Trong đó, hành vi sử dụng tiết kiệm năng lượng tại nơi làm việc (như tắt đèn hoặc máy móc khi không sử dụng, tiết kiệm điện) được người lao động đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 3.78. Tuy nhiên, hành vi sử dụng tiết kiệm các nguyên vật liệu, văn phòng phẩm chưa được người lao động thực hiện một cách tự giác và sẵn sàng cao, thể hiện ở giá trị trung bình ở mức thấp nhất là 2.79. Vì vậy, đây chính là điều mà trong thời gian tới công ty cần nâng cao hơn nữa hành vi này của người lao động mình nhằm hỗ trợ phát triển công ty tốt hơn cũng như góp phần bảo vệ môi trường.

2.4.6. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Trong kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp phân tích hồi qui bội, hồi qui đa biến vì nó có thể tính được sai số đo lường. Chính vì vậy, phương pháp phân tích SEM được sử dụng phổ biến trong các ngành khoa học xã hội trong những năm gần đây và được gọi là phương pháp phân tích dữ liệu thế hệ thứ hai.

Sau khi phân tích nhân tố khẳng định CFA, ta tiếp tục sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM nhằm để xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.

Các giả thuyết ban đầu:

  • H1. Quản trị nguồn nhân lực xanh có ảnh hưởng tích cực đến mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • H2. Quản trị nguồn nhân lực xanh có ảnh hưởng tích cực đến cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức.
  • H3. Văn hóa tổ chức xanh có ảnh hưởng tích cực đến mong muốn bảo vệ môi trường của người lao động.
  • H4. Văn hóa tổ chức xanh có ảnh hưởng tích cực đến đến cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức.
  • H5. Mong muốn bảo vệ môi trường có ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.
  • H6. Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức có ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động.

Bảng 2.18. Kết quả phân tích các chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp của mô hình SEM

CHỈ SỐ CMIN/DF GFI CFI RMSEA
GIÁ TRỊ 1.124 0.914 0.989 0.020

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên AMOS) Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Sau khi xem xét độ phù hợp của mô hình, vấn đề tiếp theo nghiên cứu sẽ đánh giá kết quả phân tích mô hình SEM dựa trên bảng kết quả các hệ số đã được chuẩn hóa – Standardized Regression Weights: (Group number 1 – Default model) ở phụ lục để tổng hợp thành bảng kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Bảng 2.19).

Bảng 2.19. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Các nhân tố ảnh hưởng đến mong muốn bảo vệ môi trường đều có hệ hồi quy chuẩn hóa dương và P-value < 0.05, do đó, các mối quan hệ này đều có ý nghĩa. Như vậy, có 2 biến tác động lên MM gồm QTNL và VHTC. Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hóa, trong 2 biến tác động lên MM, thứ tự các biến tác động giảm dần như sau: QTNL, VHTC.

Các nhân tố ảnh hưởng đến cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức đều có hệ số hồi quy chuẩn hóa dương và P-value < 0.05, do đó, các mối quan hệ này đều có ý nghĩa. Như vậy, có 2 biến tác động lên CKMT gồm QTNL và VHTC. Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hóa, trong 2 biến tác động lên CKMT, thứ tự các biến tác động giảm dần như sau: VHTC, QTNL.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi hướng đến môi trường đều có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa dương và P-value < 0.05, do đó, các mối quan hệ này đều có ý nghĩa. Như vậy, có 2 biến tác động lên HV gồm CKTC và MM. Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hóa, trong 2 biến tác động lên HV, thứ tự các biến tác động giảm dần như sau: MM, CKMT.

Sơ đồ 5: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Như vậy, kết quả kiểm định các giả thuyết được thể hiện ở bảng 2.20

Bảng 2.20. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Dựa vào hệ số chuẩn hóa ở bảng 2.19, các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hành vi hướng đến môi trường thì nhóm nhân tố mong muốn bảo vệ môi trường có ảnh hưởng nhiều nhất đến hành vi môi trường. Nhân tố mong muốn được tác động bởi nhân tố văn hóa tổ chức xanh và quản trị nguồn nhân lực xanh. Nhân tố văn hóa tổ chức xanh thể hiện những triết lý, tầm nhìn, sứ mạng của công ty cũng như thái độ, cách ứng xử của ban lãnh đạo đối với các vấn đề liên quan đến môi trường. Còn nhân tố quản trị nguồn nhân lực xanh bao gồm các chính sách về quản lý, đào tạo, đánh giá và khích lệ của tổ chức đối với người lao động về vấn đề môi trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi người lao động nắm rõ các chính sách về môi trường của công ty thì sẽ thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường của họ từ đó dẫn đến các hành vi vì môi trường. Do đó, chúng ta phải tăng cường tổ chức các buổi đào tạo về môi trường đề người lao động nắm vững các chính sách môi trường, cũng như phải tiến hành đánh giá việc thực hiện các chính sách môi trường để có các sự khích lệ xứng đáng đối với các hành vi vì môi trường. Đồng thời, chúng ta cần ưu tiên các vấn đề về môi trường trong tổ chức cũng như thái độ của ban lãnh đạo để người lao động nhận thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, từ đó thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường của họ.

Ngoài nhân tố mong muốn bảo vệ môi trường thì nhân tố cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức cũng có tác động đến hành vi hướng đến môi trường của người lao động. Nhân tố cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức cũng được tác động bởi 2 nhân tố văn hóa tổ chức xanh và quản trị nguồn nhân lực xanh. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy, cam kết của người lao động đối với các vấn đề môi trường của tổ chức ảnh hưởng đến hành vi bảo vệ môi trường của họ. Do đó, tổ chức cần phải tăng cường phổ biến các chính sách môi trường cũng như tăng cường môi quan tâm đến môi trường để nâng cao hành vi vì môi trường của người lao động.

Có thể kết luận rằng, khi “quản trị nguồn nhân lực xanh” tăng lên 1 đơn vị thì “mong muốn bảo vệ môi trường” tăng lên 0.793 đơn vị (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi), khi “văn hóa tổ chức xanh” tăng lên 1 đơn vị thì “mong muốn bảo vệ môi trường” tăng lên 0.185 đơn vị (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi). Khi “văn hóa tổ chức xanh” tăng lên 1 đơn vị thì “cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức” tăng lên 0.300 đơn vị (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi), khi “quản trị nguồn nhân lực xanh” tăng lên 1 đơn vị thì “cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức” tăng 0.205 đơn vị (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi). Khi “cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức” tăng lên 1 đơn vị thì “hành vi hướng đến môi trường” tăng 0.101 đơn vị (trong điều kiện các nhân tố khác không đổi), Khi “mong muốn bảo vệ môi trường” tăng lên 1 đơn vị thì “hành vi hướng đến môi trường” tăng 0.760 đơn vị.

2.5. Tóm tắt kết quả nghiên cứu Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

Dựa trên 312 mẫu khảo sát của người lao động và mô hình về hành vi hướng đến môi trường do tác giả đề xuất, nghiên cứu đã đưa ra thanh đo hành vi hướng đến môi trường, 2 thang đo tác động đến 2 thang đo trung gian và xem xét mối quan hệ, tác động lẫn nhau giữa các nhân tố này. Đồng thời nghiên cứu cũng đo lường hành vi vì môi trường dựa vào việc đo lường các yếu tố tác động lên hành vi vì môi trường và kết quả việc thực hiện các hành vi vì môi trường từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường của người lao động. Kết quả cụ thể như sau:

Thang đo hành vi hướng đến môi trường bao gồm 30 biến quan sát, sau khi kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha thì các biến quan sát đều đạt yêu cầu và được giữ lại và tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA thì số lượng các biến quan sát vẫn được giữ nguyên. Kết quả phân tích cho thấy có 5 nhân tố được tạo thành, đó là: Quản trị nguồn nhân lực xanh, Văn hóa tổ chức xanh, Mong muốn bảo vệ môi trường, Cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức, Hành vi hướng đến môi trường. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM thì 2 nhân tố Quản trị nguồn nhân lực xanh, Văn hóa tổ chức xanh ảnh hưởng tích cực đến Mong muốn bảo vệ môi trường Cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức, 2 nhân tố Mong muốn bảo vệ môi trường, Cam kết của người lao động đối với vấn đề BVMT của tổ chức ảnh hưởng tích cực đến Hành vi hướng đến môi trường của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.

Kết quả phân tích SEM cho thấy có mối quan hệ giữa Mong muốn bảo vệ môi trường và các yếu tố: Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh, 2 yếu tố này tác động tích cực lên Mong muốn bảo vệ môi trường, trong đó nhân tố Quản trị nguồn nhân lực xanh có tác động mạnh nhất đến Mong muốn bảo vệ môi trường (0.793). Có mối quan hệ giữa Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức và các yếu tố: Quản trị nguồn nhân lực xanh và Văn hóa tổ chức xanh, 2 yếu tố này tác động tích cực lên Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức, trong đó nhân tố Văn hóa tổ chức xanh có tác động mạnh nhất đến Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức (0.300). Có mối quan hệ giữa nhân tố Hành vi hướng đến môi trường và các nhân tố: Cam kết của người lao động với vấn đề BVMT của tổ chức, Mong muốn bảo vệ môi trường, 2 nhân tố này có tác động tích cực đến Hành vi hướng đến môi trường, trong đó nhân tố Mong muốn bảo vệ môi trường tác động mạnh nhất đến Hành vi hướng đến môi trường (0.760). Do đó, muốn thúc đẩy hành vi vì môi trường của người lao động thì cần phải thúc đẩy mong muốn bảo vệ môi trường và cam kết đối với môi trường của họ, cũng như hoàn thiện các chính sách quản trị nguồn nhân lực xanh và văn hóa tổ chức xanh của công ty. Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hành vi hướng môi trường người lao động

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

5 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
11 tháng trước

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
11 tháng trước

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
11 tháng trước

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
11 tháng trước

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động
11 tháng trước

Khóa luận: Phân tích hành vi đến môi trường của người lao động

Contact Me on Zalo
0877682993
5
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x