Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với công ty cà phê Mộc Nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Tổng quan về công ty cà phê Mộc Nguyên:
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty.
- Tên công ty: Công ty TNHH cà phê Mộc Nguyên
- Tên viết tắt: Mộc Nguyên coffee ,Ltd
- Website sản phẩm: https://caphemocnguyen.com/
- Fanpage: https://www.facebook.com/CoffeeMocNguyen/
- Email: com@gmail.com
- Hotline: 0942.0123.7 – 0935.902.00
- Địa chỉ trụ sở chính: 30 Vũ Lăng, Đà Nẵng
- Văn phòng đại diện: 418- Điện Biên Phủ- Đà Nẵng
- Mộc Nguyên Coffee Garden: 605 Hòa Tiến, Đà Nẵng.
- Mộc Nguyên Take Away: 119 Ông ích Đường, Đà Nẵng
- Ngày thành lập: 30/9/2019
- Mã số DN: 0401625665
- Cơ quan thuế quản lý: Chi cục thuế khu vực Cẩm Lệ – Hòa
Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất và chế biến cà phê nguyên chất, bột, hạt, espresso và cung cấp các dòng máy pha, máy xay cà phê, máy sinh tố, máy làm đá… các dụng cụ Barista; dịch vụ sữa chữa bảo trì máy cà phê.
- Vốn điều lệ: 1.900.000.000. VNĐ
Được thành lập từ năm 2019, với mong muốn mang đến nguồn cà phê sạch, thơm ngon chuẩn vị đến người thưởng thức, Mộc Nguyên Coffee lựa chọn nguồn nguyên liệu Cà phê đặc sản cao cấp từ Top 5 Farm lớn nhất Việt Nam, đáp ứng tiêu chuẩn VietGap; kiểm soát chặt chẽ từ khâu nguyên liệu, sơ chế, chế biến, bảo quản…Kỹ thuật rang chuyên nghiệp dày dặn kinh nghiệm với gần 20 năm trong nghề, phương pháp rang mộc 100% để đảm bảo lưu giữ trọn vẹn hương của đất, vị của trời, đủ để mê hoặc, đủ để đắm say những tín đồ cà phê dù là khó tính nhất.
Trải qua quá trình hoạt động và phát triển, Mộc Nguyên Coffee tự hào là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và chế biến cà phê nguyên chất, bột, hạt, espresso và cung cấp các dòng máy pha, máy xay cà phê, máy sinh tố, máy làm đá… các dụng cụ Barista; dịch vụ sữa chữa bảo trì máy cà phê. Cung cấp cà phê cho các quán cà phê lớn, nhỏ, đại lý, siêu thị, resort, hotel, coffeeshop, công ty… trên toàn quốc với thương hiệu MỘC NGUYÊN COFFEE duy nhất nổi tiếng uy tín tại Việt
- Cung cấp giải pháp toàn diện cho những người kinh doanh cà phê.
- Mộc Nguyên hi vọng được hợp tác lâu dài với Quý khách hàng, cùng nhau chung tay xây dựng cộng đồng cà phê sạch.
2.1.2 Tầm nhìn sứ mệnh: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
- Sứ mệnh: Tạo dựng thương hiệu hàng đầu thông qua việc mang lại cho khách hàng hương vị cà phê thuần túy, mộc mạc, chân chất và sâu lắng nhất. Với Mộc Nguyên, cà phê không đơn thuần là thức uống mà còn cả một trời đam mê.
Tầm Nhìn Chiến Lược:
- Trở thành thương hiệu cà phê sạch nguyên chất uy tín hàng đầu Việt Nam.
Cam kết:
- Đối với khách hàng: Luôn chú trọng vào vệ sinh an toàn, đầu tư vào máy móc thiết bị, cho ra các loại cà phê ngon nhất, phục vụ nhu cầu của khách hàng.
- Đối với đối tác: Chú trọng đến sản lượng đối tác cần để cung cấp đầy đủ nhu cầu, chung tay hợp tác cùng phát triển.
- Đối với nhân viên: Luôn tạo ra môi trường làm việc năng động và các điều kiện để nhân viên được phát huy tối đa năng lực của mình.
- Đối với xã hội: Luôn hướng tới cộng đồng xanh sạch đẹp, không gây ô nhiễm ảnh hưởng đến cộng đồng, và hỗ trợ trang vật dụng thiết bị cho cửa hàng.
Giá trị cốt lõi:
- Uy tín: Mộc Nguyên Coffee đặt chữ TÍN lên hàng đầu, lấy chữ TÍN làm vũ khí cạnh tranh và bảo vệ chữ TÍN như bảo vệ danh dự của chính mình.
- Tận Tâm: Mộc Nguyên Coffee coi sự hài lòng của khách hàng là thước đo thành công của doanh nghiệp.
- Kỷ Luật: Tại Mộc Nguyên Coffee, mỗi cá nhân luôn tự hoàn thiện mình để xây dựng nên một tập thể chuyên nghiệp và đầy trách nhiệm. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
- Nhân Văn: Mộc Nguyên Coffee xây dựng các mối quan hệ với khách hàng, đối tác, đồng nghiệp và xã hội bằng sự thiện chí, tình thân ái, tinh thần nhân văn.
2.1.3 Lịch sử hình thành:
Xuất thân là người có niềm đam mê với cà phê, anh Hiển (giám đốc công ty) người con xứ quảng quyết tâm lên Đà Nẵng lập nghiệp, với kiến thức cùng niềm đam mê của mình, anh nhận thấy rằng nhu cầu tiêu thụ cà phê ngày càng lớn, bên cạnh đó nguồn nguyên liệu trong nước có sẵn, anh bắt đầu tìm hiểu về những vùng đất trồng cà phê và nhận thấy rằng: tính chất chung của cà phê Tây Nguyên có hàm lượng caffeine mạnh, vị đậm, và ít chua song mỗi vùng đất lại mang đến mỗi vị khác Có khi đó là vị ngậy của bơ, dầu hoặc vị của caramen, cũng có khi là vị của nắng, gió cao nguyên…. Còn Lâm đồng lại mang hương vị rất riêng đó là hương thơm nhẹ nhàng của hoa. Có vị chua cân bằng, rất ít vị đắng. Từ những đặc điểm của các vùng đất và những hạt cà phê chất lượng của các vùng, anh đã chọn hai vùng đất nói trên đó là Lâm Đồng và Dak lak làm nguyên liệu chính cho công cuộc khởi nghiệp của mình.
Vào năm 2019 anh thành lập công ty và bắt đầu với những mẻ rang xay đầu tiên, ban đầu với quy mô nhỏ chỉ rang từ 5kg đến 10kg. Nhưng càng về sau, cà phê được mọi người biết đến nhiều hơn, thấy được nhu cầu thị trường ngày càng cao anh quyết đầu tư vào công nghệ để có những mẻ rang với số lượng lớn hơn nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng tốt nhất cho những hạt cà phê, và tính đến nay những mẻ rang có thể hơn 60kg trên một lượt. Cùng với đó là đội ngũ nhân viên luôn đồng hành với anh trên tất cả các chặn đường và hiện tại với thương hiệu cà phê Mộc Nguyên được nhiều người dân ở Đà Nẵng biết đến, đây cũng là thành công của anh bao nhiêu năm gắn bó với cà phê, gắn bó với niềm đam mê của mình.
- Giới thiệu các sản phẩm và phương thức chế biến cà phê:
- Các sản phẩm của công ty:
Bảng 2.1: Các dòng sản phẩm của công ty
| Loại cà phê | Dòng cà phê |
| CÀ PHÊ HẠT | Robusta Đak Lak |
| Culi | |
| Robusta Natural | |
| Robusta Honey | |
| Arabica | |
| CÀ PHÊ PHA MÁY | Mộc Nguyên Espresso Gold 1 |
| Mộc Nguyên Espresso Gold 2 | |
| Mộc Nguyên Espresso Gold 3 | |
| Mộc Nguyên Diamond 1 | |
| Mộc Nguyên Diamond 2 | |
| Mộc Nguyên Diamond 3 | |
| CÀ PHÊ PHIN | Mộc Nguyên Premium P1 |
| Mộc Nguyên Premium P2 | |
| Mộc Nguyên Premium P3 |
Cà phê hạt rang: công ty cà phê Mộc Nguyên sử dụng các nguyên liệu được chọn lọc kĩ lưỡng từ các trang trại dak lak. Gia lai… để rang xay cung cấp cho các nhà đại lý, các quán cà phê lớn nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Cà phê pha máy: Loại bột cà phê chuyên sử dụng cho các dòng máy pha cà phê (1 group hoặc 2 group tùy theo quy mô quán) có mặt đa phần các quán vừa và nhỏ. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Cà phê pha phin: Sản phẩm được sử dụng cho những khách hàng thích cảm giác thưởng thức thành quả chờ đợi, và thường được sử dụng tại nhà.
Máy pha cà phê: công ty chuyên cung cấp các dòng máy pha cà phê nhập khẩu nổi tiếng như: Nuova Simonelli Appia II 2 Group, Máy pha cà phê Lacimbali M27 Auto, Máy pha Faema E98 Auto 2 group… và còn nhiều dòng máy khác, khách hàng có thể đến showroom hoặc trụ sở chính của công ty để xem máy và thưởng thức các loại cà phê do các loại máy pha làm ra.
Máy xay cà phê: đi cùng combo với máy pha thì có các dòng máy xay như: Mazzer super Jolly, Casadio Enea 64, Casadio on demand… mang đến sự tiện lợi cho khách hàng khi sử dụng.
Máy xay sinh tố: có các loại như: Promix PM-S900, Promix PM-9001, Promix PM-8198, Blendtec Connoisseur 825…
Máy ép hoa quả: gồm các loại như: máy ép hoa quả chậm Hurom HU- 19SMG, máy ép hoa quả chậm Promix PM-800, máy ép trái cây Breville 200…
- Một số loại máy khác…
Phương thức chế biến cà phê: Sau khi được thu hoạch, mỗi quả cà phê sẽ mang trong mình sứ mệnh riêng, con đường riêng để đến với người tiêu dùng. Để khai thác trọn vẹn hương vị của từng loại cà phê, từng điều kiện sinh trưởng,… người ta chế biến cà phê nguyên bản theo các phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp chế biến đều là quy trình sản xuất chuyên biệt để làm nên chuẩn mực hương vị của từng loại cà phê.
Nguyên tắc trong chế biến cà phê là tách vỏ ra khỏi quả chín rồi làm giảm độ ẩm của hạt cà phê xuống còn 10-12%. Nghe thì đơn giản vậy thôi, nhưng thật ra quy trình chế biến lại rất phức tạp. Hiện nay, có 3 phương pháp chế biến cà phê chính đang được sử dụng:
Phương pháp chế biến khô tự nhiên: Đây là phương pháp chế biến lâu đời nhất, dễ thực hiện nhất và phù hợp với các vùng ít nước. Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở Brazil, Ethiopia, ở Việt Nam thường sử dụng phương pháp chế biến khô cho cà phê Robusta. Nguyên trái cà phê chín được để nguyên toàn bộ lớp vỏ, sau đó trực tiếp phơi dưới ánh nắng tự nhiên trong nhiều tuần. Để đẩy nhanh quá trình chế biến cà phê, một số nơi dùng quạt thổi hơi nóng để làm khô và kiểm soát môi trường lên men, khắc phục thời tiết thất thường. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Ưu điểm của phương pháp chế biến khô tự nhiên: Quá trình tích lũy dưỡng chất trong hạt diễn ra từ từ giúp hạt đậm vị, đậm hương, mang lại vị mật ngọt, ít.
Nhược điểm của phương pháp chế biến khô tự nhiên: Chất lượng hạt cà phê không đồng nhất do phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: yếu tố thời tiết, mức độ chiếu sáng của mặt trời, thời gian phơi khá lâu.
Phương pháp chế biến ướt: Trái cà phê tươi được tách khỏi lớp vỏ và lớp thịt cà phê, xay nát bằng máy chuyên dụng. Sau đó hạt cà phê được mang đi ủ để loại bỏ chất nhầy bên ngoài lớp vỏ trấu. Thời gian ủ cà phê từ 12 tiếng cho đến 6 ngày tùy theo hương vị cà phê mà bạn muốn sản xuất, thời gian ủ càng lâu vị chua của cà phê càng đậm. Sau khi lên men, cà phê được rửa sạch bằng nước và chuyển đến công đoạn sấy khô. Hầu hết cà phê Arabica trên thế giới được chế biến theo cách này, đây là lý do à cà phê Arabica nguyên chất có vị chua thanh đặc trưng.
Ưu điểm của phương pháp chế biến ướt: Hương vị cà phê đồng nhất, đảm bảo vệ sinh, cà phê có vị chua thanh đặc trưng, chất lượng hạt cà phê vượt trội. Thời gian chế biến cà phê nhanh.
Nhược điểm của phương pháp chế biến ướt: Quy trình chế biến cần sử dụng nhiều nước.
Phương pháp chế biến mật ong: Phương pháp này xuất xứ từ Costa Rica và thường được các nước vùng Trung Mỹ sử dụng. Đây là cách chế biến nửa khô nửa ướt, nguyên tắc cơ bản là chỉ chọn những trái cà phê đã chín khi thu hái. Khi đó, hàm lượng đường trong quả sẽ đạt mức cao nhất và đạt chất lượng tốt nhất để chế biến theo phương pháp này. Vỏ trái cà phê được tách hoàn toàn, tùy vào cấp độ lên men mong muốn mà lớp thịt cà phê được bóc nhiều hay ít hoặc đôi khi là không bóc. Sau đó, đưa hạt cà phê lên giàn phơi bằng nắng tự nhiên, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và thời gian phơi mà chất lượng cùng hương vị của cà phê lại khác nhau.
Chế biến bằng phương pháp mật ong được chia thành 4 cấp độ White, Yellow, Red, Black tùy thuộc vào cấp độ thịt cà phê được tách ra.
- White Honey: 10-15% chất nhầy bám trên vỏ thóc.
- Yellow Honey: 15-50% chất nhầy còn bám.
- Red Honey: 50-90% chất nhầy bám trên vỏ trấu.
- Black Honey: có 90-100% chất nhầy bám trên vỏ trấu.
Do lớp cơm của trái cà phê chín có độ nhớ và sệt, nên người ta gọi đây là phương pháp chế biến mật ong, chứ không phải cà phê tẩm mật ong.
Ưu điểm của phương pháp chế biến cà phê mật Mỗi phương pháp chế biến lại mang đến hương vị rất riêng và đặc trưng của từng loại cà phê.
2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Giám đốc công ty:
- Nắm quyền điều hành cả công ty và là người chịu toàn bộ trách nhiệm khi có sự cố phát sinh xảy ra.
- Là người giải quyết các vấn đề khi phát sinh xảy
- Tổng hợp các ý kiến đề xuất, báo cáo, để đưa ra chiến lược, hướng đi đúng đắng cho cả công ty.
Bộ phận kế toán:
- Các nhân viên kế toán:
- Thực hiện các nghĩa vụ thuế cho công
- Đánh ngày công và tính lương hàng tháng cho nhân viên và công nhân.
- Theo dõi và kiếm tra quá trình sử dụng vốn của công
- Báo cáo tài chính định kì của công
- Bộ phận nhân sự: Tuyển dụng và đào tạo nhân viên cho công
Bộ phận kinh doanh:
- Telesale:
- Gọi đến các khách hàng để giới thiệu các sản phẩm bên công
- Gọi chăm sóc khách hàng khi sử dụng các mẫu thử bên công
- Chăm sóc các khách hàng hiện tại của công
- Tư vấn viên: tư vấn các sản phẩm của công ty khi khách hàng đến show room hoặc trụ sở chính công ty.
Bộ phận kĩ thuật:
- Kĩ thuật viên: nhân viên chuyên lắp đặt máy móc, thực hiện các dịch vụ bảo hành máy móc, bảo hành định kì máy móc, xưởng rang tại công ty.
- Bộ phận Sản xuất: thực hiện các hoạt động như: kiểm tra các nguyên liệu đầu vào, sản xuất cà phê, đóng gói và bao bì sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Tình hình nguồn lao động của công ty:
Bắt đầu từ năm 2019, công ty cà phê Mộc Nguyên là một công ty với quy mô nhỏ, với số lượng lao động ít, nắm được tình hình cũng như nhu cầu sử dụng cà phê ngày càng cao của người dân tại thành phố Đà Nẵng, công ty đã tuyển thêm nhân viên để đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện sản xuất cà phê để mang đến thị trường.
Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên phát huy năng lực của bản thân mình. Bên cạnh đó công ty luôn có các chính sách thưởng cho các nhân viên đạt doanh số tháng, tạo thêm thu nhập cho các nhân viên xuất sắc, đồng thời công ty có các quy tắc, kỷ luật riêng để tạo nên nề nếp, tác phong làm việc chuyên nghiệp đối với nhân viên. Công ty luôn thực hiện các quyền lợi cho nhân viên theo quy định của pháp luật. công ty thường tổ chức các cuộc thi đua theo quý, theo năm, để khuyến khích cho các nhân viên nổ lực hết mình để có các phần thưởng hấp dẫn. và khi các nhân viên gặp sự cố, công ty luôn cử nhân viên khác đến hỗ trợ làm cho các nhân viên trong công ty luôn gắn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, và cũng có thể nói công ty cà phê Mộc Nguyên gắn kết như một gia đình.
Bảng 2.2: Số lao động và bình quân thu nhập.
|
Chỉ tiêu |
2022 | 2023 | 2024 |
| Lao động bình quân năm (Năm) | 15 Người | 20 Người | 24 Người |
| Bình quân thu nhập (Triệu đồng) | 5.000.000đ | 6.000.000đ | 8.000.000đ |
(Nguồn: Phòng kế toán Mộc Nguyên) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua bảng số liệu thì ta thấy được rằng, nguồn nhân lực của công ty không nhiều, mặc dù là xưởng rang xay và phân phối cà phê trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các thành phố lân cận bởi vì các lí do chính sau đây:
Xưởng tự gia công cà phê theo gu yêu cầu của khách hàng, nếu khách hàng có gu theo quán riêng thì công ty sẽ tự gia công cà phê tiết kiệm được các chi phí thử cà phê, trong trường hợp nếu thử khách hàng không thích thì có thể mất khách nữa nên công ty luôn đăt sự phục vụ tận tình đến khách hàng.
Nhập nguồn nguyên liệu trực tiếp từ những hộ gia đình trồng cà phê có quy mô lớn ở Lâm Đồng và Dak Lak, không qua các nhà buôn trung gian nên tiết kiệm được chi phí và đảm bảo được hạt cà phê chín chuẩn theo yêu cầu của công ty.
Quy trình sản xuất tiên tiến và hiện đại, cùng với đó là nhân viên xưởng rang dày dặn kinh nghiệm nên giảm bớt được chi phí thuê nhân công.
Theo bảng số liệu cùng với quan sát thực tế thì nhận thấy rằng số lượng nhân viên tăng theo từng năm không ngừng và thu nhập bình quân cũng tăng lên đáng kể, điều đó cho thấy rằng công ty luôn quan tâm đến đời sống của nhân viên, coi nhân viên trong công ty như là một gia đình và hiện nay công ty đang tuyển thêm 10 nhân viên sale để đi thị trường từ đó thấy được công ty đang dần mở rộng quy mô để phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của người dân ở thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận khác.
2.1.5 Tình hình tài sản- nguồn vốn công ty trong giai đoạn 2022-2024
Bảng 2.3:Báo cáo nguồn tài chính 2022-2024
Vào giai đoạn 2022-2024 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm, cụ thể tình hình tài sản:
Năm 2022 từ 1.826.733.625 (đồng) đến năm 2023 giảm xuống còn 1.780.438.661 (đồng) đến năm 2024 giảm xuống còn 1.742.901.355 (đồng), điều này là do vào năm 2022 lượng hàng tồn kho khá cao (283.720.500 đồng ) và bên cạnh đó nhu cầu cà phê ở thị trường ngày càng tăng nên có nhiều đố thủ cạnh tranh xuất hiện đồng thời, làm cho khách hàng so sánh giá cả và các ưu đãi, hỗ trợ của công ty, Nhiều công ty khác không chỉ chú trọng đến chất lượng cà phê mà còn chú trọng đến các ưu đãi và hỗ trợ cho khách hàng, làm cho khách hàng có thể thay đổi quyết định về nhà cung cấp. Đến năm 2023 lượng hàng tồn kho là 195.536.062 (đồng) và năm 2024 là 335.214.698 (đồng) , như vậy có thể thấy lượng hàng tồn kho vào năm 2022 đến 2023 giảm 88.184.438 (đồng), nhưng đến giai đoạn năm 2023 đến năm 2024 tăng 139.678.636 (đồng). Như vậy có thể thấy được tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt hơn, mọi công ty đều muốn chiếm lĩnh trên thị trường và bên cạnh đó nhiều đối thủ mới nhập cuộc đó là các công ty cà phê Sài Gòn bắt đầu xuất hiện chi nhánh ở Đà Nẵng.
Tổng nguồn vốn: Năm 2022 đến năm 2024 nguồn vốn của công ty giảm 83.832.270 đồng.
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty trong giai đoạn 2022-2024
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022-2024
Trong giai đoạn 2022-2024, lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động tương đối lớn. Cụ thể, từ năm 2022 đến 2023 giảm 47,092,391 đồng. Từ năm 2023 đến 2024 giảm 79,083,448
Tổng doanh thu năm 2022 đến năm 2023 tăng 222,494,619 đồng. Và năm 2023 đến 2024 tăng 231,844,273 tương ứng tăng 82,753%.
Tổng chi phí từ năm 2022 đến 2023 tăng khá mạnh do các chi phí trong công ty tăng.
2.2 Hệ thống nhận diện của công ty: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
2.2.1 Tên công ty: Công ty TNHH cà phê Mộc Nguyên
- Tên viết tắt: Mộc Nguyên coffee ,Ltd
2.2.2. Logo:
Hình ảnh 1: Logo thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
2.2.3. Slogan:
- Cà phê thật- cảm giác thật
- “True coffee – True feeling”
2.2.4. Bao bì:
Bao bì cà phê Mộc Nguyên được làm từ giấy, mang đến sự sang trọng và mộc mạc như chính hạt cafe. Việc sử dụng túi giấy vừa tạo sự thân thiện, vừa nâng tầm giá trị của cafe và làm nổi bật thương hiệu của bạn. có thể chống thấm, chống nước cực kỳ tốt và có độ bền, độ dai cao. Và sự tỉ mỉ đó giúp bột cafe của bạn được bảo quản tốt hơn. Bên cạnh đó có van một chiều vì riêng sản phẩm cà phê rang xay,sau khi rang xay xong trong 1 đến 2 tuần đầu có rất nhiều khí Cacbon đioxit tự nhiên được sinh ra, đây cũng là nguyên nhân chính làm cho cà phê nhanh chóng bị ôxy hóa, nếu để lâu sẽ dẫn đến chất lượng (mùi vị) của cà phê giảm đi hoặc nặng hơn là làm cho bao bì cà phê bị phình to dẫn đến hở biên hàn, vỡ bao bì làm cho hỏng cà phê, vì vậy trên bao bì sản phẩm của cà phê Mộc Nguyên có sử dụng Van 1 chiều sẽ giúp cho bao bì thoát khí ra ngoài hạn chế tất cả những nguyên nhân phát sinh giúp cho bao bì cà phê được ổn định. Bảo quản chất lượng sản phẩm cà phê được tốt nhất khi đến tay người tiêu dùng.
Hình ảnh 2: Bao bì cà phê Mộc Nguyên
2.2.5. Ý nghĩa logo: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Kiên trì biết tích lũy cho tương lai: ý thức được mùa đông sẽ kéo dài và gió mạnh không thể ra ngoài kiếm thức ăn, kiến luôn chuẩn bị trước, tích lũy thức ăn cho mùa hè. Mộc Nguyên luôn có một tinh thần đoàn kết, cầu tiến, luôn bắt nhịp theo những xu hướng tiêu dùng của khách hàng để từ đó cho ra các sản phẩm chất lượng tốt nhất, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Kiến luôn cần cù và không bao giờ bỏ cuộc: khi gặp chướng ngoại vật hoặc con đường quá nguy hiểm, kiến sẽ tìm con đường đi mới cho riêng mình để có thể vượt qua các nguy hiểm và chướng ngoại vật. Mộc Nguyên không ngừng tìm ra các giải pháp để mang đến cho người tiêu dùng một sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng. Hình ảnh từ con kiến cho ta thấy được rằng, Mộc Nguyên luôn đặt cái tâm của người làm ra hạt cà phê lên hàng đầu để tạo ra những hạt cà phê thơm ngon nhất luôn đoàn kết và có ý thức tốt trong công việc: Khi gặp con mồi quá lớn so với những chú kiến thì chúng sẽ kêu gọi đồng đội cùng nhau mang thức ăn về tổ của mình. Cũng như công ty chúng tôi, chúng tôi luôn đề cao tinh thần làm việc nhóm, mỗi thành viên trong công ty luôn chung sức, đoàn kết lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong công việc.
Hình ảnh chú Kiến cần mẫn, kiên cường và chăm chỉ được ghép từ những hạt cà phê thuần túy đại diện cho tinh thần và thái độ cống hiến hết mình của Mộc Nguyên team, không ngại khó khăn, không ngại gian khổ, không ngừng nổ lực và cố gắng để vươn đến thành công. Từ đó có thể thấy được, Mộc Nguyên luôn mong muốn tạo ra những hạt cà phê tuyệt vời nhất, để được phục vụ nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất, mang lại đến hương vị cà phê thơm ngon gần gũi với người dân, tạo nên một nét đẹp trong văn hóa thưởng thức cà phê tại Đà Nẵng.
2.2.6. Các yếu tố khác:
Đồng phục của nhân viên: Đồng phục nhân viên của công ty cà phê Mộc Nguyên là một trong những đặc điểm nhận diện dễ dàng. Đối với áo thun có màu đen, tay ngắn sau lưng có in logo và tên cà phê Mộc Nguyên. Còn đối với áo sơ mi thì có màu trắng viền áo xanh và bên ngực có in hình logo cà phê Mộc Nguyên.
- Ly cà phê và ly thủy tinh, dù, bảng hiệu, áp phích có in logo cà phê Mộc Nguyên.
- Xe chở hàng hóa có hình logo và tên công ty cà phê Mộc Nguyên.
Hình ảnh 3: Máy pha và ly cà phê Mộc Nguyên.
2.3 Công tác xây dựng và phát triển thương hiệu: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
- Các hoạt động quảng bá thương hiệu:
Quảng cáo: Nhận thấy được tính phổ biến và tốc độ lan truyền nhanh của facebook và website, công ty đã quảng bá thương hiệu các sản phẩm của mình qua các kênh truyền thông này, bên cạnh đó các khách hàng lấy số lượng đạt chuẩn của công ty sẽ được tặng ly, dù, bảng quảng cáo, băng rôn…nhằm hỗ trợ cho các quán cà phê và đồng thời quảng bá được thương hiệu cà phê của mình.
- Khuyến mãi: công ty ít có hoạt động khuyến mãi bởi vì:
- Luôn gia công sản phẩm cà phê theo gu yêu cầu của khách hàng nhưng chiết khấu để giá gia công tại xưởng cho khách hàng.
- Tiết kiệm các khoản chi phí không cần thiết những vẫn đảm bảo được chất lượng cà phê từ đó giá thành ổn định mang lại lợi nhuận cho khách hàng khi sử dụng.
- Các dòng sản phẩm của công ty được trưng bày ở các quán cà phê lấy sản phẩm công ty, khách hàng có thể uống tại quán cà phê vừa có thể mua cà phê bột, cà phê hạt mang về nhà thưởng thức hoặc tặng bạn bè người thân.
- Công ty còn có bộ phân sale đến chào hàng tại các quán chưa dùng thử cà phê bên công ty, hỗ trợ tận tâm để cung cấp cà phê đến các quán gần và xa tùy theo yêu cầu của khách hàng.
2.4. Khách hàng của công ty:
- Những khách hàng chính của công ty là: các chủ quán cà phê lớn, nhỏ và cá nhân gia đình.
Chủ quán cà phê lớn, nhỏ: đây là nhóm khách hàng chính của công ty, hiện công ty cung cấp hơn 400 quán cà phê ở địa bàn thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra những khách hàng này mua máy pha cà phê và các loại máy khác tại công ty. Hiện nay nhu cầu sử dụng máy pha cà phê rất lớn, lượng cà phê máy bán ra rất nhiều, đưọc cung cấp tại các địa điểm như khách sạn, văn phòng làm việc, các quán cà phê có quy mô lớn … do những khách hàng này muốn thưởng thức cà phê nhanh nhưng phải nóng, đậm đà và hương cà phê phải thật thơm nên cà phê máy cà lựa chọn tuyệt vời nhất.
Cá nhân, gia đình: Nhóm khách hàng này thường mua số lượng lẻ, do yêu thích hương vị nguyên chất, có thói quen dùng cà phê ở nhà.
2.5 Đối thủ cạnh tranh: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Do nhu cầu thị trường ngày càng lớn, người tiêu dùng ngày càng khó khăn trong việc lựa chọn gu riêng cho quán nên trên thị trường xuất hiện rất nhiều các đối thủ cạnh tranh. Ngoài các đối thủ lớn như là Trung Nguyên, Long… thì còn có các thương hiệu cà phê khác như là:
Mộc Miên Coffee-Xưởng rang xay cung cấp cà phê. Địa chỉ: 41 Triệu Quốc Đạt, Công ty cà phê Mộc Miên sử dụng máy móc, công nghệ nhập khẩu hiện đại từ nước ngoài và thân thiện với môi trường. Phương pháp rang theo từng mẻ nhỏ để rút ra những hương vị phức tạp từ hạt cà phê. Mộc Miên chú trọng đến từng mẻ rang và chọn phương pháp phù hợp đối với từng loại. Quy trình lựa chọn nguyên liệu khắt khe về nguồn gốc và hương vị.
Công ty TNHH một thành viên Song Nguyên Việt Nam: Địa chỉ: 17 Mộc Bài 1, Phường Hòa Khánh Nam, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam. Thành lập năm 2018, ngay từ những đầu thành lập, cà phê Song Nguyên luôn đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào, kết hợp công thức rang đặc biệt và trang thiết bị, máy móc hiện đại tạo nên những hạt cà phê thơm, đậm đà. Cung cấp nhiều năm trên thị trường Đà Nẵng.
Công ty cà phê Phương Nguyên được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 2002. Tại tổ 02 Thanh Khê Tây, Thanh Khê, Đà Nẵng, Việt Nam.Qua 09 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh, Cà phê Phương Nguyên đã khẳng định được sự phát triển ổn định trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường cà phê trong nước và đặc biệt là phân khúc thị trường Miền Trung. Nguồn nguyên liệu chất lượng, qui trình sản xuất và lưu trữ nghiêm ngặt, đảm bảo cho ra sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn VSTP. Sản phẩm cà phê của Phương Nguyên đã được Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam chứng nhận là sản phẩm tiêu biểu và là sản phẩm Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn trong năm 2009.
Cà phê Favio: Favio Coffee là nguồn cung cấp cà phê nguyên chất tại Đà Nẵng danh tiếng với trên 30 năm làm nghề chế biến cafe hạt rang xay có nguồn gốc từ DakLak Buôn Mê Thuột. Favio Coffee là nguồn cung cấp cà phê nguyên chất tại Đà Nẵng danh tiếng với trên 30 năm làm nghề chế biến cafe hạt rang xay có nguồn gốc từ DakLak Buôn Mê Thuột, Do chính bà con ở đây tự trồng. Và cafe không pha trộn thêm một chất phụ gia nào nên đảm bảo luôn cung cấp cafe sạch cho người sử dụng.
Cà phê Mayaca: Thành lập 17/5/2022, bằng tình yêu nồng cháy, nhiệt huyết tuổi trẻ, công nghệ tiên tiến MaYaCa đã, đang và sẽ mang lại cho khách hàng nhưng tách cà phê thơm ngon, tinh khiết. MaYaCa tự hào là 1 trong những đơn vị cung cấp cà phê lên men 2 lần, rang mộc tự nhiên chất lượng với giá tốt nhất cho khách hàng.
2.6. Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu cà phê Mộc Nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2.6.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Tổng số phiếu điều tra là 125 phiếu trong đó 90 phiếu hợp lệ và có 35 phiếu không hợp lệ với lí do là không biết đến thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
Bảng 2.5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu
| Tiêu chí | Phân loại | Số lượng | Phần trăm |
| Giới tính | Nam | 65 | 72,2% |
| Nữ | 25 | 27,8% | |
| Độ tuổi | 25-35 (Tuổi) | 34 | 37,8% |
| 35-45 (Tuổi) | 37 | 41,1% | |
| 45-55 (Tuổi) | 16 | 17,8% | |
| >55 (Tuổi) | 3 | 3,3% | |
| Nghề nghiệp | Chỉ kinh doanh cà phê | 41 | 45,6% |
| Công nhân, viên chức | 14 | 15,6% | |
| Giáo viên | 20 | 22,2% | |
| Khác | 15 | 16,7% | |
| Thu nhập | 5-10 (Triệu) | 7 | 7,8% |
| 10-15 (Triệu) | 42 | 46,7% | |
| 15-20 (Triệu) | 17 | 18,9% | |
| >20 (Triệu) | 24 | 26,7% | |
| Học vấn | THPT trở xuống | 20 | 22,2% |
| Trung cấp, cao đẳng, đại học | 68 | 75,6% | |
| Trên đại học | 2 | 2,2% |
(Nguồn kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Giới tính: Tổng hợp trong 90 phiếu điều tra, trong đó có đến 65 là nam chiếm 72,2% và nữ với 25 phiếu chiếm 27,8%. Điều đó cho thấy được rằng số lượng nam giới chiếm cao hơn nhiều so với nữ giới, Như vậy số lượng nam giới tham gia vào mô hình kinh doanh cà phê là rất cao, Việc sử dụng cà phê vào mỗi buổi sáng của nam giới cao, từ đó họ có thể thấy được nhu cầu cấp thiết của mô hình này ngày càng quan trọng trong cuộc sống. Bên cạnh đó nữ giới chiếm phần trăm thấp hơn là 15,6%, mặc dù phụ nữ cũng thường xuyên đến quán cà phê với các mục đích khác nhau. Như vậy thương hiệu cà phê Mộc Nguyên nhắm tương đối chính xác khách hàng mục tiêu của mình là hương vị đậm đà của các chủ quán là nam, vì thông thường chủ quán sẽ là người nếm thử vị cà phê trước khi quyết định nguyên liệu sử dụng cho quán.Độ tuổi: ở độ tuổi được chia làm 4 nhóm: trong đó độ tuổi 25-35 có 34 phiếu chiếm 37,8%, độ tuổi từ 35-45 có 34 phiếu chiếm 41,1%, độ tuổi 45-55 có 16 phiếu chiếm 17,8% và độ tuổi >55 tuổi có 3 phiếu chiếm 3,3%. ở độ tuổi 35-45 chiếm phần trăm cao nhất, chủ quán kinh doanh thường là những người tìm hiểu thị trường rất kĩ càng và kinh nghiệm sống, độ quan sát thị trường tốt trong nhiều năm, đây là độ tuổi vững chắc để quản lý mô hình kinh doanh cà phê, đứng vị trí thứ 2 là độ tuổi 25-35 đây là độ tuổi vừa mới ra trường trở về sau, những phong cách cà phê mới lạ độc đáo, chủ yếu thu hút giới trẻ đến check in hoặc kèm theo các loại hình như trà sữa và cũng không thể phủ nhận rằng ở dộ tuổi này dễ dàng bắt kịp xu hướng của giới trẻ. Và tiếp đến là hai độ tuổi là 45-55 và >55 đây thường là những quán cà phê gia đình, hoặc những quán cà phê tương đối nhỏ lẻ.
- Nghề nghiệp:
Chủ quán chỉ kinh doanh cà phê chiếm phần trăm cao nhất là 45,6%, những chủ quán ở đây tập trung vào mô hình kinh doanh của mình, không tham gia vào công việc khác ở ngoài. Đứng thứ hai chiếm 22,2% ngoài giờ lên lớp thì các thầy (cô) sẽ quản lý quán cà phê riêng mình và theo như quán sát thì thấy được rằng đằng sau những chủ quán này là những người quản lí rất am hiểu về cà phê và đa phần cũng là người nếm thử hương vị cà phê khi quyết định nguồn nguyên liệu cho cửa hàng của mình. Đứng thứ ba là làm các ngành nghề khác chiếm 16,7%, đa phần những chủ quán này làm công việc bên ngoài như công trình, nhân viên văn phòng… và những người đứng ra quản lý thường là vợ hoặc chồng, anh em trong gia đình. Vị trí cuối cùng là công nhân, viên chức chiếm 15,6% những chủ quán này thấy được tiềm năng của các quán cà phê gần văn phòng và những nơi nhiều công ty, những quán này thường có sự góp vốn của bạn bè hợp tác làm ăn.
- Thu nhập:
Với mức thu nhập từ 10-15 triệu đây là mức thu nhập chiếm phần trăm cao nhất là 67,2%. Mức thu nhập trên 20 triệu chiếm 26,7%, mức thu nhập 15-20 triệu 18,9% và cuối cùng là 5-10 triệu chiếm 7,8%. Như vậy có thể thấy được tầm trung ở mức thu nhập từ 10-15 triệu chiếm vị trị cao nhất, đây là nhóm khách hàng có quán cà phê vừa và nhỏ ở các địa điểm trong đường hẻm nhưng vẫn đông dân cư, còn mức thu nhập 15-20 và trên 20 triệu thường tập trung ở quán gần trung tâm hoặc trung tâm thành phố, có nhà làm mặt bằng buôn bán sẵn hoặc thuê. Còn mức thu nhập từ 5-10 triệu tập trung các quán xa trung tâm thành phố và ở các huyện và ven thành phố. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
- Học vấn:
Trình độ học vấn cấp độ cao đẳng và đại học chiếm phần trăm cao nhất là 75,6%, trình độ trung học phổ thông trở xuống chiếm 22,2% và trình độ trên đại học chiếm 2,2%. Như vậy có thể thấy được trình độ học vấn cao đẳng, đại học chiếm phần trăm cao nhất, đây cũng là những người dễ dàng bắt kịp xu hướng của giới trẻ cũng như người tạo ra những điểm khác biết trong quán cà phê của mình.
2.6.2 Kết quả nghiên cứu mức độ nhận biết của khách hàng.
- Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
Thương hiệu cà phê Mộc Nguyên từng bước hoàn thiện hơn hệ thống nhận diện thương hiệu, để khách hàng có thể nhận biết dễ dàng và tránh nhầm lẫn bất kì một thương hiệu nào khác, nhận diện thương hiệu có vai trò cực kỳ quan trọng giúp khách hàng nhận biết và nhớ về thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp, bên cạnh đó là phương tiện giúp cho thương hiệu truyền tải thông điệp giữa doanh nghiệp và khách hàng. Ý thức được điều này, nhiều năm vừa qua thương hiệu cà phê Mộc Nguyên không ngừng cố gắng, tiếp thu những góp ý để có thể hoàn thiện hơn hệ thống nhận diện thương hiệu cà phê của mình.
Biểu đồ 1.1: Mức độ nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
Qua khảo sát 125 phiếu. Trong đó mức độ nhận biết đầu tiên chiếm 14%, nhận biết không cần sự trợ giúp chiếm 24% và nhận biết cần sự trợ giúp chiếm 34% và khách hàng không biết đến thương hiệu chiếm 28%. Mức độ nhận biết của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên đối với khách hàng là chưa cao, điều này rất khó có thể giải quyết trong một khoản thời gian ngắn, xây dựng hệ thống nhận diện cần có thời gian dài, với một thương hiệu còn non trẻ như Mộc Nguyên đây là điều khó có thể tránh khỏi khi đang trong giai đoạn hoàn thiện dần.
- Mức độ nhận biết của khách hàng về các thương hiệu cà phê khác.
Qua 125 phiếu điều tra, thì ta thấy được hai thương hiệu nổi tiếng ở Đà Nẵng đó là Trung Nguyên và long coffee, đây là hai thương hiệu có từ lâu đời và khách hàng nhận biết rất rõ. với thương hiệu cà phê Trung Nguyên chiếm 78,4% (98 phiếu nhận biết), đây là thương hiệu cà phê nổi tiếng Việt Nam được phũ sóng trên cả nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, có nguồn gốc từ Dak Lak và được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Đứng vị trí tiếp theo đó là thương hiệu cà phê Long chiếm 74,4% (93 phiếu), đây là thương hiệu tạo chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng với hương vị đặc trưng và không ngừng giữ gìn những giá trị trong những giọt cà phê, hiện nay thương hiệu cà phê này đã xuất khẩu sang các nước Mỹ ,Nhật, Hàn, Trung Quốc… Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Đứng vị trí thứ 3 là cà phê Mộc Nguyên chiếm 72% ( tương ứng với 90 phiếu), mức độ nhận biết tương đối khá cao và công ty đang ngày càng hoàn thiện hơn để khách hàng dễ dàng nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
Thương hiệu cà phê Mộc Song Nguyên chiếm 52,8% (66 phiếu), thương hiệu cà phê Mộc Miên chiếm 49,6% (62 phiếu), thương hiệu cà phê Favio chiếm 46,4% (58 phiếu) và thương hiệu Mayaca chiếm 40% (50 phiếu, đây là những thương hiệu có mức độ nhận biết chênh lệch nhau khá ít, nhìn vào biểu đồ thì có thể thấy được những thương hiệu này được khách hàng nhận biết tương đối là bằng nhau hoặc hơn thua nhau ít.
Cuối cùng là hai thương hiệu đó là Bazan chiếm 24% (30 phiếu) và Thương hiệu cà phê Phương Nguyên chiếm 19,2% (24 phiếu), nhìn vào biểu đồ và số liệu có thể thấy được hai thương hiệu này có mức độ nhận biết thấp nhất. Khách hàng trên thành phố Đà Nẵng ít biết đến.
Biểu đồ 1.2: Thương hiệu khách hàng nhận biết
2.6.3 Mức độ nhận biết qua nguồn thông tin quảng bá thương hiệu cà phê. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Biểu đồ 1.3: Phương tiện giúp khách hàng biết đến thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
Qua biểu đồ và số kiệu ta thấy được có đến 58,89% khách hàng biết đến thương hiệu cà phê Mộc Nguyên thông qua việc nhân viên tiếp cận đến khách hàng qua nhiều cách như gọi điện hỏi thăm khách hàng, tư vấn khách hàng về các loại cà phê, hỏi nhu cầu khách hàng thường xuyên và xin phép khách hàng trực tiếp thử cà phê…
Đứng vị trí thứ hai đó là bạn bè giới thiệu cho khách hàng chiếm 52,22%, như vậy có thể thấy được rằng mối quan hệ bạn bè cùng với sự chăm sóc khách hàng chu đáo tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, hợp tác cùng phát triển và được các khách hàng giới thiệu bạn bè đến với công ty.
Tiếp theo là qua phương tiện truyền thông Internet chiếm 44,44% và phương tiện truyền thông Pano áp phích, tờ rới quảng cáo chiếm 37,78%, trong thời đại “kỷ nguyên số”, ở bất cứ nơi đâu, chỉ cần một chiếc smartphone hay laptop có kết nối Internet thì độc giả có thể thỏa sức tìm kiếm thông tin trên trang báo điện tử ở mọi lĩnh vực khác nhau, thay vì việc phải ra khỏi nhà để mua một tờ báo, hay bật tivi, radio để đón xem từng chương trình mà mình yêu thích nhưng lại không chủ động về thời gian để đón xem các thông tin đó, thì giờ đây họ chỉ cần vào mạng truy cập, nắm bắt được điều này công ty không ngừng quảng cáo trên internet qua trang page, facebook, chợ tốt… và được nhiều khách hàng biết đến.
Công ty thường hỗ trợ các pano, áp phích, dù… cho khách hàng khi hợp tác cà phê đủ và đúng số lượng yêu cầu, nhằm quảng bá hình ảnh sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu. Đồng phục nhân viên chiếm 30% và báo chí chiếm 13,33 %, các phương tiện khác chiếm 11,11%, như vậy có thế thấy công nghệ số ra đời và phát triển đã làm xuất hiện nhiều loại hình báo chí mới, trong đó có báo điện tử. Sự phát triển nhanh chóng của báo điện tử với phương thức đưa tin, truyền tin kiểu mới dường như đã làm cho báo in không còn giữ được vị thế như trước và khách hàng không có thời gian để có thể đọc báo, mà họ thường sử dụng đến báo điện tử vậy nên công ty ít tập trung vào báo chí dạng in. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Thương hiệu cà phê Mộc Nguyên luôn muốn tiếp cận khách hàng thông qua việc chăm sóc khách hàng, hỏi thăm nhu cầu sử dụng thường xuyên của quán và đến thử mẫu cà phê trực tiếp cho khách hàng thử, sau đó tiếp nhận những đóng góp, những ý kiến để hoàn thiện hơn về cà phê của mình từ đó hợp tác làm ra nguồn cà phê riêng biệt cho quán, vì mỗi quán cà phê sẽ có gu cà phê riêng nên việc gia công cũng sẽ khác nhau. Vì vậy nhân viên tại công ty chiếm phần trăm cao nhất trong phương tiện truyền thông.
2.6.4 Yếu tố giúp khách hàng có thể nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
Với tổng số phiếu 125 tương ứng với 125 đối tượng, nghiên cứu thu về có 90 phiếu hợp lệ và 35 phiếu không hợp lệ với lí do khách hàng không đến thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
Bảng 2.6: Các yếu tố giúp khách hàng nhận diện thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
| Chỉ tiêu | Số lượng | Tỷ lệ (%) |
| Logo | 46 | 51,11% |
| Màu sắc đồng phục | 54 | 60% |
| Slogan | 32 | 35,56% |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Từ kết quả trên ta có thể nhận thấy được rằng, Màu sắc đồng phục của nhân viên chiếm 60% (54 phiếu), khách hàng nhận ra được logo của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên khá cao chiếm 51,11% (46 phiếu), như vậy ta có thể thấy được rằng màu sắc đồng phục nhân viên có tác động lớn đến khách hàng, làm cho khách hàng nhớ lâu hình ảnh nhân viên công ty, bên cạnh đó logo công ty cà phê Mộc Nguyên đã để lại ấn tượng không nhỏ cho khách hàng, mẫu logo độc đáo có ý nghĩa sâu sắc của công ty muốn mang lại cho khách hàng.
Yếu tố slogan chiếm 35,56% (32 phiếu), khách hàng ít nhớ đến slogan của thương hiệu, công ty chưa có tác động hay gợi nhắc gì đến khách hàng, làm cho khách hàng mơ hồ không biết slogan nào thật sự đúng của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên. Công ty nên có những tác động slogan làm cho khách hàng dễ nhớ hơn.
- Nhận biết về logo của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
Với 4 hình ảnh slogan thì hình ảnh A là đáp án chính xác, tiến hành khảo sát trên 125 khách hàng trong đó có 90 phiếu hợp lệ và 35 phiếu không hợp lệ với lí do không biết đến thương hiệu cà phê Mộc nguyên. Và được thể hiện dưới bảng sau đây:
Bảng 2.7 Nhận biết qua yếu tố logo. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
| Hình logo | Số người bình chọn | Tỷ lệ (%) |
| Hình A | 46 | 51,1% |
| Hình B | 27 | 30% |
| Hình C | 6 | 6,7% |
| Hình D | 11 | 12,2% |
| Tổng | 90 | 100% |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Từ bảng số liệu trên có thể thấy được khách hàng nhận diện logo Thương hiệu khá cao chiếm 51,1% (46 phiếu), mức độ nhận diện của khách hàng tương đối cao nhờ vào những hoạt động của công ty và logo của thương hiệu được xuất hiệu trên bao bì, đồng phục, tem nhãn trên các máy móc… điều này đã giúp khách hàng nhớ logo lâu hơn.
Và hình ảnh B chiếm 30% (27 phiếu), hình ảnh D chiếm 12,2% (11 phiếu) và hình ảnh C chiếm 6,7% (6 phiếu). Như vậy có đến 48,8% khách hàng nhận diện sai về logo của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên, cần có những giải pháp, đẩy mạnh mức độ nhận biết của khách hàng đối với Logo nói riêng và thương hiệu Mộc Nguyên nói chung.
- Nhận biết về slogan của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
Qua 125 phiếu khảo sát trên khách hàng, có 90 phiếu hợp lệ và 35 phiếu không hợp lệ (khách hàng không biết cà phê Mộc nguyên). Dưới đây là bốn đáp án slogan được đưa ra và câu trả lời đúng là đáp án thứ 4 (cà phê thật – cảm giác thật “True coffee – true feeling”), sau đây là kết quả cuộc khảo sát được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.8: Nhận biết qua yếu tố slogan
|
Slogan |
Số người bình chọn | Tỷ lệ (%) |
| Khát vọng phổ biến cà phê sạch | 11 | 12,22% |
| Hãy thể hiện chính mình | 13 | 14,44% |
| Khơi nguồn sáng tạo | 34 | 37,78% |
| Cà phê thật – cảm giác thật. “true coffee – true feeding” | 32 | 35,56% |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Đáp án đúng với slogan ( cà phê thật – cảm giác thật “True coffee – true feeling”) chiếm 35,56 % tương ứng với 32 phiếu trên 120 phiếu khảo sát khách hàng, qua đó ta thấy được khả năng nhận diện của khách hàng đối slogan là chưa cao vì có đến 64,44% khách hàng chọn đáp án sai. Như vậy Slogan của thương hiệu có tác dụng nhận diện thương hiệu là chưa cao. Tầm quan trọng cỏa slogan trong vai trò nhận diện là rất lớn, Slogan có thể được coi là một khẩu hiệu, một phương châm, một câu văn ngắn chứa đựng thông điệp mang tính mô tả và thuyết phục. Slogan thường diễn tả một lời hứa, giá trị cốt lõi hay hướng phát triển của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên. Chính vì vậy công ty cần có những giải pháp để khắc phục được tình trạng trên, bên cạnh đó cần đưa khách hàng đến gần với slogan hơn, để khách hàng dễ thấy và sẽ nhớ lâu hơn.
- Nhận biết màu sắc đồng phục nhân viên thương hiệu cà phê Mộc Nguyên
Đồng phục nhân viên có vai trò quan trọng trong việc quảng bá và khẳng định bản sắc, truyền thống và thương hiệu của doanh nghiệp. Vì lẽ đó, chỉ cần nhìn vào bộ đồng phục của một công ty, một đơn vị nào đó người ta có thể “nhận diện” ra được nhân viên của thương hiệu nào, tính chất công việc ra sao, môi trường làm việc như thế nào, thậm chí, doanh nghiệp có thịnh vượng hay không… Khi khoác trên mình bộ trang phục của công ty, tự thân mỗi người không chỉ thấy tăng thêm tính chuyên nghiệp, sự tự tin vào sức mạnh tập thể, mà họ còn cảm thấy có mục tiêu phấn đấu hơn, tinh thần hăng say làm việc hơn để xứng đáng với hình ảnh mình đang mang. Và đây là yếu tố gây ấn tượng đầu tiên, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc quảng bá và khẳng định bản sắc thương hiệu của mình.
Trong bốn đáp án về màu sắc đồng phục nhân viên trên, đáp án đúng chính là màu đỏ đen chiếm 60% tương ứng với 54 phiếu, có thể thấy khách hàng nhận diện màu sắc đồng phục nhân viên tương đối cao nhưng có đến 40% khách hàng chọn đáp án sai, như vậy có thể thấy đồng phục nhân viên là một trong những yếu tố dễ dàng nhận biết nhất nhưng phần trăm khách hàng nhận biết sai cũng khá nhiều.
Bảng 2.9 Nhận biết qua yếu tố màu sắc đồng phục nhân viên
| Màu sắc | Số người bình chọn | Tỷ lệ (%) |
| Cam – trắng | 16 | 17,8% |
| Đen – đỏ | 54 | 60% |
| Xanh – trắng | 8 | 8,9% |
| Nâu – xám | 12 | 13,3% |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Vai trò màu sắc đồng phục nhân viên đối với nhận diện thương hiệu của khách hàng rất là quan trọng, đồng thời nó cũng là nét văn hóa đặc trưng, vốn có của mỗi công Nói cách khác, bộ nhận diện thương hiệu chính là lớp áo bên ngoài của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giao tiếp và tương tác với các khách hàng tiềm năng. Và đây cũng là công cụ quảng bá thương hiệu rất hiệu quả vậy nên cần có những giải pháp nâng cao được khả năng nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu cà phê Mộc Nguyên.
2.7. Thống kê mô tả: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
Với thang đo Likert 5 mức độ như sau:
- 1 Hoàn toàn không đồng ý
- 2 Không đồng ý
- 3 Trung lập
- 4 Đồng ý
- 5 Hoàn toàn đồng ý
Thông qua kết quả chạy thống kê mô tả của phần mềm SPSS ta có:
2.7.1 Thống kê mô tả thương hiệu.
Bảng 2.10: Thống kê mô tả thương hiệu
|
Thống kê mô tả |
|||||
| Mô tả | GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| TH1 | Tên thương hiệu dễ nhớ | 1.00 | 5.00 | 3.8778 | 0.88467 |
| TH2 | Tên thương hiệu dễ đọc | 1.00 | 5.00 | 3.8444 | 1.00461 |
| TH3 | Tên gọi mộc mạc, gắn liền xuất xứ của nguyên liệu | 1.00 | 5.00 | 3.7556 | 0.93989 |
| TH4 | Tên thương hiệu ngắn gọn | 1.00 | 5.00 | 3.8222 | 1.00087 |
| TH5 | Tên thương hiệu có ý nghĩa liên tưởng | 1.00 | 5.00 | 3.4778 | 1.09368 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá tên thương hiệu có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
TH1: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8778 và độ lệch chuẩn là 0,88467. Như vậy ta thấy được rằng đa số khách hàng đánh giá đồng ý với tiêu chí trên vì trên thực tế tên thương hiệu được đặt ngắn gọn, dễ nhớ, có ý nghĩa gắn với sản phẩm của công ty.
TH2: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8444 và độ lệch chuẩn là 1,00461. Với kết quả trên thì ta thấy được rằng đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì tên thương hiệu rất dễ đọc.
TH3: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,7556 và độ lệch chuẩn là 0,93989. Như vậy đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến này, vì khi khảo sát thì có rất nhiều khách hàng nhớ đến tên thương hiệu bên cạnh đó có một số khách hàng giải thích được tên thương hiệu, và có thể đoán được nơi công ty chọn để lấy nguyên liệu.
TH4: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8222 và độ lệch chuẩn là 1,00087. Từ kết quả trên thấy được rằng, khách hàng đa phần đánh giá đồng ý với ý kiến này. Vì tên thương hiệu được hình thành bởi 2 từ nhưng lại mang ý nghĩa sâu sắc.
TH5: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,4778 và độ lệch chuẩn là 1,09368. Như vậy đa phần khách hàng đều đánh giá đồng ý với ý kiến này vì trên thực tế tên thương hiệu khi đọc sẽ dễ dàng cảm nhận và liên tưởng được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
2.7.2 Thống kê mô tả Logo.
Bảng 2.11 Thống kê mô tả Logo
|
Thống kê mô tả |
|||||
| Mô tả | GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| Logo1 | Logo ấn tượng | 1.00 | 5.00 | 3.9000 | 0.99493 |
| Logo2 | Logo có ý nghĩa | 2.00 | 5.00 | 3.9000 | 0.83532 |
| Logo3 | Logo có sự khác biết | 1.00 | 5.00 | 3.8667 | 0.95046 |
| Logo4 | Logo độc lạ | 1.00 | 5.00 | 3.7444 | 1.05534 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá Logo có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
Logo1: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,9000 và độ lệch chuẩn là 0,99493. Ta thấy được rằng đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì Logo được thiết kế rất khác biệt, mang tính biểu tượng cao.
Logo2: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,9000 và độ lệch chuẩn là 0,83532. Từ kết quả phân tích trên ta thấy được, đánh giá thấp nhất khách hàng lựa chọn là không đồng ý và và đánh giá cao nhất là hoàn toàn đồng ý, và qua kết quả giá trị trung bình ta thấy được rằng, đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến logo1.
Logo3: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8667 và độ lệch chuẩn là 0,95046. Như vậy đa phần khách hàng đều đánh giá đồng ý với ý kiến trên, vì logo của công ty được tạo bởi từ 3 hạt cà phê, được thiết kế rất độc đáo tạo thành 1 chú kiến, so với logo của các thương hiệu khác thì logo của công ty rất khác biệt và có điểm thú vị.
Logo4: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,7444 và độ lệch chuẩn là 1,05534. Đa phần khách hàng đều đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì logo rất độc đáo và khác biệt, tạo ấn tượng và thích thú khi khách hàng nhìn qua.
2.7.3 Thống kê mô tả Slogan.
Bảng 2.12: Thống kê mô tả Slogan
|
Thống kê mô tả |
|||||
| Mô tả | GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| Slogan1 | Slogan ngắn gọn | 1.00 | 5.00 | 3.8667 | 0.87666 |
| Slogan2 | Slogan dễ hiểu | 1.00 | 5.00 | 3.7778 | 0.96893 |
| Slogan3 | Slogan gợi lên chất lượng sản phẩm | 1.00 | 5.00 | 3.8556 | 0.89394 |
| Slogan4 | Slogan dễ nhớ | 2.00 | 5.00 | 3.8111 | 0.85977 |
| Slogan5 | Slogan có ý nghĩa | 1.00 | 5.00 | 3.9111 | 0.85649 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Nhìn chung khách hàng đánh giá Slogan có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Bên cạnh đó giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
Slogan1: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8667 và độ lệch chuẩn là 0,87666. Đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến này, slogan ngắn gọn những vẫn mang thông điệp ý nghĩa mà công ty muốn mang đến cho khách hàng.
Slogan2: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,7778 và độ lệch chuẩn là 0,96893. Từ kết quả thì ta thấy được rằng đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên vì Slogan tuy ngắn gọn nhưng khi đọc sẽ rất dễ hiểu, đánh trúng tâm lý khách hàng và mang ý nghĩa sâu sắc mà nhà công ty muốn mang lại cho khách hàng.
Slogan3: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8556 và độ lệch chuẩn là 0,89394. Như vậy đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên, vì Slogan thể hiển được ý nghĩa và chất lượng sản phẩm.
Slogan4: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,8111 và độ lệch chuẩn là 0,85977. Từ kết quả phân tích ta thấy được đa số khách hàng đánh giá đồng ý.
Slogan5: có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,9111 và độ lệch chuẩn là 0,85649. Từ đó ta thấy được rằng khách hàng đa phần đánh giá đồng ý với ý kiến trên, vì slogan mang thông điệp ý nghĩa rất lớn đối với người tiêu dùng, đánh trúng tâm lý khách hàng để khách hàng an tâm khi lựa chọn sử dụng sản phẩm.
2.7.4 Thống kê mô tả giá
Bảng 2.13: Thống kê mô tả giá
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá tiêu chí về giá có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau: Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Giá 1: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,9111 và độ lệch chuẩn là 0,88234. Từ kết quả phân tích ta thấy được đa phần khách hàng đánh giá đồng ý bởi vì công ty bán sản phẩm có giá thấp hơn thị trường do nguyên nhân là: hiện tại công ty có phân xưởng riêng tại Đà Nẵng, nguồn nguyên liệu được nhập trực tiếp đến xưởng và không qua trung gian, vậy nên giá cả sản phẩm thấp.
Giá 2: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,8889 và độ lệch chuẩn là 0,94148. Đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến này bởi vì nguồn nguyên liệu được lấy trực tiếp từ nơi trồng nên không qua trung gian đại lý vậy nên giá nhập nguyên liệu sẽ không bị ảnh hưởng lên xuống bởi đại lý, như vậy giá của sản phẩm sẽ không ảnh hưởng.
Giá 3: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 4,0111 và độ lệch chuẩn là 0,88043. Từ kết quả thấy được rằng, đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên bởi vì khi khách hàng đã trở thành khách hàng thân thiết, sử dụng sản phẩm lâu năm thì công ty sẽ có những ưu đãi riêng về giá.
Giá 4: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,6333 và độ lệch chuẩn là 0,97669. Như vậy đa phần khách hàng đều đánh giá đồng ý với tiêu chí trên vì khi khách hàng nhập sản phẩm của công ty về quán trong năm lần đầu tiên, công ty sẽ ưu đãi bằng cách áp dụng giá tốt, giảm giá hơn so với bình thường, và sau năm đơn đầu tiên thì giá sẽ trở lại như cũ.
2.7.5 Thống kê mô tả thiết kế bao bì.
Bảng 2.14: Thống kê mô tả thiết kế bao bì
| Thống kê mô tả | |||||
|
Mô tả |
GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| TKBB1 | Bao bì đẹp | 1.00 | 5.00 | 3.6111 | 1.04607 |
| TKBB2 | Thiết kế bao bì đơn giản | 1.00 | 5.00 | 3.6222 | 0.91894 |
| TKBB3 | Chất liệu bao bì đảm bảo với môi trường | 1.00 | 5.00 | 3.5667 | 1.02825 |
| TKBB4 | Bao bì có đầy đủ thông tin sản phẩm | 1.00 | 5.00 | 3.6667 | 0.99437 |
| TKBB5 | Bao bì có zipper và van nên bảo quản rất tốt | 1.00 | 5.00 | 3.7111 | 0.90249 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá tiêu chí về thiết kế bao bì có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
TKBB1: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,6111 và độ lệch chuẩn là 1,04607. Đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến này. Trên thực tế bao bì được thiết kế đơn giản và mang cảm giác gần gũi với người sử dụng.
TKBB2: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,6222 và độ lệch chuẩn là 0,91894. Từ kết qua ta thấy được rằng khách hàng đồng ý với ý kiến này. Trên thực tế bao bì đuộc thiết kế đơn giản và chất liệu được sử dụng và giấy, thông tin sản phẩm và hình ảnh được kết hợp khá là đơn giản.
TKBB3: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,5667 và độ lệch chuẩn là 1,02825. Từ kết quả thấy được rằng, đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên. Vì bao bì chất liệu bao bì là giấy dễ dàng tiêu hủy, vậy nên bao bì rất đảm bảo môi trường.
TKBB4: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,6667 và độ lệch chuẩn là 0,99437. Đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên. Vì trên bao bì luôn có đầy đủ thông tin về sản phẩm như: ngày sản xuất và hạn sử dụng, các thông tin về công ty…
TKKB5: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,7111 và độ lệch chuẩn là 0,90249. Từ kết quả thấy được rằng, đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên vì trên thực tế bao bì đưọc thiết kế có van và zipper mang đến sự thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm.
2.7.6 Thống kê mô tả đồng phục nhân viên.
Bảng 2.15: Thống kê mô tả đồng phục nhân viên
|
Thống kê mô tả |
|||||
| Mô tả | GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| ĐPNV1 | Đồng phục nhân viên ấn tượng | 2.00 | 5.00 | 3.9111 | 0.80231 |
| ĐPNV2 | Đống phục nhân viên mang ý nghĩa riêng | 1.00 | 5.00 | 3.8444 | 0.93510 |
| ĐPNV3 | Đồng phục nhân viên mang cảm giác thoải mái | 2.00 | 5.00 | 3.7667 | 0.90006 |
| ĐPNV4 | Đồng phục nhân viên đẹp, tinh tế | 1.00 | 5.00 | 3.8778 | 0.94605 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá tiêu chí về đồng phục nhân viên có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
ĐPNV 1: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,9111 và độ lệch chuẩn là 0,80231. Từ kết quả thấy được rằng, đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến trên. Trên thực tế đồng phục nhân viên được thiết kế và màu sắc tối để phù hợp với tính chất công việc.
ĐPNV 2: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8444 và độ lệch chuẩn là 0,93510. Như vậy ta thấy được rằng đa số khách hàng đồng ý với ý kiến này vì màu sắc đồng phục nhân viên mang màu đen, ngoài việc phù hợp với tính chất công việc thì cón có ý nghĩa biểu tượng như màu đen của những hạt cà phê, từ đó thấy được rằng công ty rất chú ý đến hình ảnh của nhân viên trong mắt khách hàng.
ĐPNV 3: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,7667 và độ lệch chuẩn là 0,90006. Từ đó ta thấy được rằng khách hàng đa số đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì đồng phục nhân viên có chất liệu vãi thoáng mát, tay ngắn phù hợp với công việc, tạo cảm giác thoải mái khi hoạt động.
ĐPNV 4: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,8778 và độ lệch chuẩn là 0,94605. Từ kết quả ta thấy được rằng đa phần khách hàng đồng ý với ý kiến này vì đồng phục nhân viên mang vẻ huyền bí, và dễ dàng hoạt động, tạo nên cảm giác thoải mái, năng động.
2.7.7 Thống kê mô tả quảng cáo.
Bảng 2.16: Thống kê mô tả quảng cáo
|
Thống kê mô tả |
|||||
| Mô tả | GTNN | GTLN | GTTB | Độ lệch chuẩn | |
| QC1 | Quảng cáo ấn tượng | 2.00 | 5.00 | 3.8222 | 0.77282 |
| QC2 | Quảng cáo thường xuất hiện trên page và các trang mạng xã hội | 2.00 | 5.00 | 3.8111 | 0.79173 |
| QC3 | Quảng cáo thường xuất hiện thường xuyên | 1.00 | 5.00 | 3.6778 | 0.89728 |
| QC4 | Quảng cáo có nội dung rõ ràng và công khai | 3.00 | 5.00 | 3.8556 | 0.38398 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Qua kết quả thống kê mô tả ta thấy được số lượng khách hàng tham gia khảo sát là 90 người, Nhìn chung khách hàng đánh giá tiêu chí về đồng phục nhân viên có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1. Nhìn chung giá trị trung bình và độ lệch chuẩn chênh lệch nhau không quá lớn, cụ thể được thể hiện như sau:
QC1: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,8222 và độ lệch chuẩn là 0,77282. Từ kết quả cho thấy khách hàng đồng ý với ý kiến trên, nhưng trên thực tế quảng cáo về thương hiệu vẫn có ít.
QC2: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2, với giá trị trung bình là 3,8111 và độ lệch chuẩn là 0,79173. Như vậy ta thấy được rằng đa số khách hàng đồng ý với ý kiến vì hiện nay đa số khách hàng đều sử dụng mạng xã hội, nắm bắt được điều đó công ty chú trọng vào việc quảng cáo và lấy thông tin khách hàng qua các trang mạng xã hội này, để từ đó có thể tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn.
QC3: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 1, với giá trị trung bình là 3,6778 và độ lệch chuẩn là 0,89728. Từ kết quả thấy được rằng, đa phần khách hàng đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì trên thực tế các bài quảng cáo thường được đăng tải trên trang chủ của công ty, và được đăng tải trong các hội nhóm kinh doanh cà phê, vậy nên khách hàng có thể thấy và biết đến thương hiệu nhiều hơn.
QC4: Có giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 3, với giá trị trung bình là 3,8556 và độ lệch chuẩn là 0,38398. Đa phần khách hàng đều đánh giá đồng ý với ý kiến trên vì khi quảng cáo được đăng tải công ty luôn chú trọng đến nội dung mang đến cho khách hàng, bên cạnh đó các thông tin sản phẩm được thể hiện rõ để khách hàng nhận biết dễ dàng.
2.8 Kiểm định các thang đo
2.8.1 Kiểm định các thang đo – hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha là công cụ chúng ta cần. Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố. Nó cho biết trong các biến quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố, biến nào không.
Cronbach (1951) đưa ra hệ số tin cậy cho thang đo. Chú ý, hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên ) chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát (Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính, Tái bản lần 2, Trang 355).
Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1]. Về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao). Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác. Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo (Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Tài chính, Tái bản lần 2, Trang 364).
Các tiêu chuẩn trong kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.
Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nguồn: Nunnally, J. (1978), Psychometric Theory, New York, McGraw-Hill).
Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha (Nguồn: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS Tập 2, NXB Hồng Đức, Trang 24):
- Từ 8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.
- Từ 7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt.
- Từ 6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.
Bảng 2.17: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “Tên thương hiệu”
| Cronbach’s Alpha = 0.872 Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê. | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1. Tên thương hiệu dễ nhớ | 14,90000 | 11,080 | 0,725 | 0,841 |
| 2.Tên thương hiệu dễ đọc. | 14,9333 | 10,265 | 0,754 | 0,831 |
| 3.Tên gọi mộc mạc, gắn liền xuất xứ của nguyên liệu. | 15,0222 | 10,539 | 0,771 | 0,829 |
| 4.Tên thương hiệu ngắn gọn. | 14,9556 | 11,122 | 0,600 | 0,869 |
| 5.Tên thương hiệu có ý nghĩa liên tưởng. | 15,3000 | 10,257 | 0,668 | 0,855 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Theo kết quả phân tích thì hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.872 và tất cả các biến đều có hệ số tương quan lớn hơn 0.3, vì vậy các biến quan sát trên đủ điều kiện để đưa vào phân tích ở các bước sau.
Bảng 2.18: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “logo”
| Cronbach’s Alpha = 0.880 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Logo ấn tượng | 11,5111 | 6,095 | 0,776 | 0,832 |
| 2.Logo có ý nghĩa | 11,5111 | 7,039 | 0,713 | 0,859 |
| 3.Logo có sự khác biệt | 11,5444 | 6,094 | 0,831 | 0,810 |
| 4.Logo độc lạ | 11,6667 | 6,270 | 0,665 | 0,880 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Theo kết quả phân tích thì hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.880 và tất cả các biến Logo đều có hệ số tương quan lớn hơn 0.3, vì vậy các biến quan sát trên đủ điều kiện để đưa vào phân tích ở các bước sau.
Bảng 2.19: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “Slogan”
| Cronbach’s Alpha = 0,797 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Slogan ngắn gọn. | 15,3556 | 7,602 | 0,540 | 0,770 |
| 2.Slogan dễ hiểu | 15,4444 | 7,845 | 0,405 | 0,817 |
| 3.Slogan gợi lên chất lượng sản phẩm. | 15,3667 | 7,313 | 0,594 | 0,754 |
| 4.Slogan dễ nhớ | 15,4111 | 6,919 | 0,735 | 0,709 |
| 5.Slogan có ý nghĩa liên tưởng | 15,3111 | 7,250 | 0,650 | 0,736 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Kiểm định độ tin cậy của tháng đo với các biến của nhóm Slogan thì Cronbach’s Alpha là 0,797 > 0,7 nên thang đo sử dụng tốt, và các biến trong nhóm tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3, vì vậy các biến quan đủ điều kiện để đưa vào phân tích ở các bước sau.
Bảng 2.20: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về giá
| Cronbach’s Alpha = 0,588 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1. Giá thấp hơn thị trường | 11,5333 | 3,308 | 0,618 | 0,314 |
| 2.Giá ổn định không lên xuống. | 11,5556 | 3,351 | 0,532 | 0,377 |
| 3.Áp dụng chính sách giá tốt cho khách hàng. | 11,4333 | 3,215 | 0,659 | 0,278 |
| 4.Hỗ trợ về giá cho khách hàng mới. | 11,8111 | 5,661 | -117 | 0,853 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Sau khi kiểm định độ tin cậy thang đo với các biến nhóm giá thì Cronbach’s Alpha là 0,588. Tuy nhiên có một biến “Hỗ trợ về giá cho khách hàng mới” có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 nên tiến hành loại biến “ Hỗ trợ về giá cho khách hàng mới” ra khỏi thang đo. Tiến hành kiểm định độ tin cậy 3 biến còn lại.
Bảng 2.21: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “giá”
| Cronbach’s Alpha = 0,853 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1. Giá thấp hơn thị trường | 7,9000 | 2,810 | 0,700 | 0,817 |
| 2.Giá ổn định không lên xuống. | 7,9222 | 2,612 | 0,711 | 0,810 |
| 3.Áp dụng chính sách giá tốt cho khách hàng. | 7,8000 | 2,679 | 0,766 | 0,757 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Sau khi tiến hành bỏ biến thì hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “giá” là 0,853 lớn hơn so với các biến khác và các biến trong nhóm có tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3. Vì vậy biến quan sát đủ điều kiện để đưa vào phân tích các bước.
Bảng 2.22: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “Thiết kế bao bì”
| Cronbach’s Alpha = 0,831 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Bao bì đẹp. | 14,5667 | 9,507 | 0,574 | 0,814 |
| 2.Thiết kế bao bì đơn giản | 14,5556 | 9,216 | 0,761 | 0,761 |
| 3. Chất liệu bao bì đảm bảo về môi trường . | 14,6111 | 8,959 | 0,697 | 0,776 |
| 4.Bao bì đầy đủ các thông tin sản phẩm. | 14,5111 | 10,612 | 0,417 | 0,855 |
| 5.Bao bì có zipper và van nên bảo quản rất tốt. | 14,4667 | 9,420 | 0,735 | 0,769 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Thông qua thực hiện phân tích thì Cronbach’s Alpha bằng 0,831 và lớn hơn so với các biến khác ngoại trừ Cronbach’s Alpha if item Deleted của nhóm biến “Bao bì đầy đủ các thông tin sản phẩm” lớn hơn crobach’s Alpha, nhưng các biến quán sát tổng đều lớn hơn 0,3, vì vậy giữ lại nhóm biến biến “Bao bì đầy đủ các thông tin sản phẩm”, đủ điều kiện để thực hiện các bước tiếp theo.
Bảng 2.23: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “đồng phục nhân viên”
| Cronbach’s Alpha = 0,806 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Đồng phục nhân viên ấn tương. | 11,4889 | 5,152 | 0,647 | 0,749 |
| 2.Đồng phục nhân viên mang ý nghĩa riêng. | 11,5556 | 4,564 | 0,679 | 0,728 |
| 3.Đồng phục nhân viên mang cảm giác thoải mái. | 11,6333 | 4,954 | 0,596 | 0,769 |
| 4.Đồng phục nhân viên đẹp, tinh tế. | 11,5222 | 4,859 | 0,575 | 0,781 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Kiểm định độ tin cậy thang đo với các biến của nhóm “đồng phục nhân viên” thì Cronbach’s Alpha là 0,806 lớn hơn so với các biến khác và các biến trong nhóm có tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3. Do đó các biến đủ điều kiện để phân tích ở bước tiếp theo.
Bảng 2.24: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “Quảng cáo”
| Cronbach’s Alpha = 0,784 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Quảng cáo ấn tượng. | 11,3444 | 2,520 | 0,884 | 0,560 |
| 2.Quảng cáo thường xuất hiện trên page và các trang mạng xã hội. | 11,3556 | 2,456 | 0,888 | 0,554 |
| 3.Quảng cáo xuất hiện thường xuyên. | 11,4889 | 2,388 | 0,755 | 0,638 |
| 4.Quảng cáo có nội dung rõ ràng và công khai. | 11,3111 | 5,385 | -0,138 | 0,935 |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Thông qua kiểm định độ tin cậy với các biến nhóm “Quảng cáo” thì Cronbach’s Alpha là 0,784 lớn hơn so với các biến khác chỉ ngoại trừ biến “Quảng cáo có nội dung rõ ràng và công khai”và có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3. Vì vậy cần loại bỏ biến “Quảng cáo có nội dung rõ ràng và công khai” ra khỏi thang đo và kiểm định độ tin cậy với các biến còn lại.
Bảng 2.25: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “quảng cáo”
| Cronbach’s Alpha = 0,935 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.Quảng cáo ấn tượng. | 7,4889 | 2,522 | 0,923 | 0,865 |
| 2.Quảng cáo thường xuất hiện trên page và các trang mang xã hội. | 7,5000 | 2,455 | 0,928 | 0,858 |
| 3.Quảng cáo xuất hiện thường xuyên. | 7,6333 | 2,437 | 0,765 | 0,995 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Kiểm định độ tin cậy của thang đo với nhóm biến “quảng cáo” thì Cronbach’s Alpha là 0,935 lớn hơn so với các biến khác và cà biến trong nhóm có tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 nếu loại bỏ đi biến nào thì làm Cronbach’s Alpha giảm xuống. Do đó các biến đủ tiêu chuẩn để đưa vào phân tích ở các bước
- Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc:
Bảng 2.26: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo về “biến phụ thuộc”
| Cronbach’s Alpha = 0,843 | ||||
| Biến quan sát | Trung bình thang đo nếu loại biến | Phương sai thang đo nếu loại biến | Tương quan biến tổng hợp | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| 1.anh chị sẽ lựa chọn Thương hiệu Mộc Nguyên vì uy tín. | 6,8444 | 1,211 | 0,706 | 0,784 |
| 2.Anh chị có tiếp tục sử dụng khi có nhu cầu. | 6,9222 | 1,129 | 0,739 | 0,751 |
| 3.anh chị sẽ giới thiệu bạn bè về thương hiệu cà phê Mộc nguyên. | 6,8333 | 1,197 | 0,681 | 0,808 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Hệ số tin cậy của Conbach’s Alpha thang đo này là 0,843 và tất cả các biến đều có hệ số tương quan biến tổng trên 0,3 và nếu bỏ đi bất kỳ biến nào trong thang đo thì hệ số Cronbach’s Alpha đều giảm, Do vậy các biến trên đều đủ tiêu chuẩn để đưa vào phân tích ở các bước sau.
2.8.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Phân tích nhân tố khám phá(EFA) là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn(gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu(Hair et al. 2009).
- Hai mục tiêu chính của phân tích EFA là phải xác định:
- Số lượng các nhân tố ảnh hướng đến một tập các biến đo lường.
- Cường độ về mối quan hệ giữa mỗi nhân tố với từng biến đo lường
Thông qua phân tích nhân tố nhằm xác định mối quan hệ của nhiều biến được xác định và tìm ra nhân tố đại diện cho biến quan sát. Phương pháp trích “Principal Components” với phép quay “Varimax” được sử dụng trong phân tích nhân tố thang đo các thành phần độc lập.
Điều kiện cần để bảng kết quả ma trận xoay có ý nghĩa thống kê là:
- Hệ số KMO phải nằm trong đoạn từ 5 đến 1
- Kiểm định Barlett có sig phải nhỏ hơn 05
- Giá trị Eigenvalue lớn hơn hoặc bằng 1
- Tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50%.
Phân tích EFA dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa các biến đo lường, vì vậy, trước khi quyết định sử dụng EFA, chúng ta cần xem xét mối quan hệ giữa các biến đo lường này. Sử dụng ma trận hệ số tương quan(correlation matrix), chúng ta có thể nhận biết được mức độ quan hệ giữa các biến. Nếu các hệ số tương quan nhỏ hơn 0.30, khi đó sử dụng EFA không phù hợp(Hair et al. 2009)
Phân tích nhân tố biến độc lập:
- Kiểm định Barlet xem xét:
- Giả thuyết
- Ho: Độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể.
- H1: Độ tương quan giữa các biến quan sát khác không trong tổng thể.
Bảng 2.27: Hệ số KMO và Barlett’s Test biến độc lập
| KMO and Bartlett’s Test | ||
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | .810 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 1817.750 |
| df | 406 | |
| Sig. | .000 | |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
- Chỉ số KMO nằm trong khoảng 0,5 < KMO = 0,810 < 1 nên phân tích nhân tố được chấp nhận với tập dữu liệu nghiên cứu.
Bảng 2.28: Phân tích nhân tố độc lập Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
| Component | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| TH3 | .799 | ||||||
| TH2 | .788 | ||||||
| TH4 | .753 | ||||||
| TH1 | .717 | ||||||
| TH5 | .685 | ||||||
| Logo1 | .862 | ||||||
| Logo2 | .839 | ||||||
| Logo3 | .802 | ||||||
| Logo4 | .685 | ||||||
| TKBB4 | .773 | ||||||
| Slogan2 | .752 | ||||||
| TKBB2 | .655 | ||||||
| TKBB3 | .597 | ||||||
| TKBB5 | .596 | ||||||
| TKBB1 | .595 | ||||||
| QC1 | .865 | ||||||
| QC2 | .857 | ||||||
| QC3 | .820 | ||||||
| ĐPNV2 | .823 | ||||||
| ĐPNV1 | .803 | ||||||
| ĐPNV3 | .765 | ||||||
| ĐPNV4 | .762 | ||||||
| giá3 | .897 | ||||||
| giá1 | .860 | ||||||
| giá2 | .842 | ||||||
| Slogan5 | .748 | ||||||
| Slogan3 | .681 | ||||||
| Slogan4 | .617 | ||||||
| Slogan1 | .531 | ||||||
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Kiểm định Sig Bartlett’s Test đạt giá trị 1817,750 có mức ý nghĩa = 0,000 < 0,05 nên phân tích nhân tố phù hợp, Có thể bác bỏ Ho, tức là biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể.
Kết quả cho thấy hệ số Eigenvalues ( đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) của 7 biến độc lập đều lớn hơn 1 và tổng phương sai trích Rotation Sums of Square Loading (Cumulative%) = 72,568% > 50%. Điều này chứng tỏ 7 nhóm biến độc lập giải thích được 72,568% sự biến thiên của nhóm biến phụ thuộc.
Từ kết quả cho thấy biến quan sát “Slogan2” có nội dung không liên quan đến biến thiết kế bao bì nên tiến hành loại bỏ biến “Slogan2”. Tiến hành phân tích nhân tố EFA với các biến còn lại.
- Tiến hành phân tích nhân tố EFA lần hai:
Bảng 2.29: Hệ số KMO và Bartlett’s của biến độc lập
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | .824 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 1720.258 |
| df | 378 | |
| Sig. | .000 | |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Chỉ số KMO nằm trong khoảng 0,5 < KMO = 0,824 < 1 nên phân tích nhân tố được chấp nhận với tập dữu liệu nghiên cứu.
Kiểm định Sig Bartlett’s Test đạt giá trị 1720.258 có mức ý nghĩa sig. = 0,000 < 0,05 nên phân tích nhân tố phù hợp, Có thể bác bỏ Ho, tức là biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể.
Kết quả cho thấy hệ số Eigenvalues ( đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) của 7 biến độc lập đều lớn hơn 1 và tổng phương sai trích Rotation Sums of Square Loading (Cumulative%) = 72,939% > 50%. Điều này chứng tỏ 7 nhóm biến độc lập giải thích được 72,939% sự biến thiên của dữ liệu và có 28 biến quan sát.
Bảng 2.30: Phân tích nhân tố độc lập
| Component | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| TH3 | .812 | ||||||
| TH2 | .785 | ||||||
| TH4 | .739 | ||||||
| TH1 | .700 | ||||||
| TH5 | .685 | ||||||
| Logo1 | .839 | ||||||
| Logo2 | .833 | ||||||
| Logo3 | .820 | ||||||
| Logo4 | .716 | ||||||
| QC1 | .863 | ||||||
| QC2 | .854 | ||||||
| QC3 | .820 | ||||||
| TKBB2 | .730 | ||||||
| TKBB3 | .686 | ||||||
| TKBB5 | .678 | ||||||
| TKBB1 | .647 | ||||||
| TKBB4 | .619 | ||||||
| ĐPNV2 | .823 | ||||||
| ĐPNV1 | .812 | ||||||
| ĐPNV3 | .771 | ||||||
| ĐPNV4 | .754 | ||||||
| giá3 | .895 | ||||||
| giá1 | .861 | ||||||
| giá2 | .845 | ||||||
| Slogan5 | .780 | ||||||
| Slogan3 | .692 | ||||||
| Slogan4 | .651 | ||||||
| Slogan1 | .600 | ||||||
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Tất cả các hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0.5 nên đều có ý nghĩa và được chấp nhận sử dụng các bước phân tích tiếp theo.
- Kết quả của phân tích nhân tố khám phá EFA cho ra 28 biến quan sát:
Nhóm nhân tố thứ 1: Tên thương hiệu có giá trị Eigenvalue = 8,838. Nhóm nhân tố này giải thích được 12,749% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “tên thương hiệu dễ nhớ”, “tên thương hiệu dễ đọc”, “tên gọi mộc mạc, gắn liền xuất cứ của nguyên liệu”, “tên thương hiệu ngắn gọn”, “tên thương hiệu có ý nghĩa liên tưởng”.
Nhóm nhân tố thứ 2: Logo có giá trị Eigenvalue = 2,783. Nhóm nhân tố này giải thích được 11,662% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “logo ấn tượng”, “logo có ý nghĩa”, “logo có sự khác biệt”, “logo độc lạ”.
Nhóm nhân tố thứ 3: Quảng cáo có giá trị Eigenvalue = 2,717. Nhóm nhân tố này giải thích được 10,625% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “quảng cáo ấn tượng”, “quảng cáo thường xuất hiện trên page và các trang mạng xã hội”, “quảng cáo thường xuất hiện thường xuyên”.
Nhóm nhân tố thứ 4: Thiết kế bao bì có giá trị Eigenvalue = 2,023. Nhóm nhân tố này giải thích được 10,592% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “bao bì đẹp”, “thiết kế bao bì đơn giản”, “chất liệu bao bì đảm bảo môi trường”, “bao bì đầy đủ các thông tin sản phẩm”, “bao bì có zipper và van nên bảo quản rất tốt”.
Nhóm nhân tố thứ 5: Đồng phục nhân viên có giá trị Eigenvalue = 1,627. Nhóm nhân tố này giải thích được 9,565% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “đồng phục nhân viên ấn tượng”, “đồng phục nhân viên mang ý nghĩa riêng”, “đồng phục nhân viên mang cảm giác thoải mái”, “đồng phục nhân viên đẹp, tinh tế”.
Nhóm nhân tố thứ 6: Giá có giá trị Eigenvalue = 1,333. Nhóm nhân tố này giải thích được 8,930% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “giá thấp hơn thị trường”, “giá ổn định không lên xuống”, “áp dụng chính sách giá tốt cho khách hàng”.
Nhóm nhân tố thứ 7: Slogan có giá trị Eigenvalue = 1,103. Nhóm nhân tố này giải thích được 8,816% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “slogan ngắn gọn”, “slogan gợi lên chất lượng sản phẩm”, “slogan dễ nhớ”, “slogan có ý nghĩa liên tưởng”.
- Phân tích nhân tố biến phụ thuộc:
Bảng 2.31: Hệ số KMO và Bartlett’s của biến phụ thuộc
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | 0.723 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 108.419 |
| df | 3 | |
| Sig. | .000 | |
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Hệ số KMO = 0.723 nằm trong khoảng 0,5 đến 1 và mức ý nghĩa của kiểm định Barlett Sig=0 nhỏ hơn 0,05 chứng tỏ các biến thành phần của nhân tố sự nhận biết tương quan với nhau nên có thể tiến hành phân tích EFA.
Thống kê chi bình phương của kiểm định Barlett đạt giá trị 108,419 và Sig = 0,000 < 0,05.
Bảng 2.32 Phân tích nhân tố khám phá EFA
| Biến quan sát | Nhân tố |
| 1 | |
| BPT1 | 0,890 |
| BPT2 | 0,871 |
| BPT3 | 0,856 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Kết quả phân tích EFA cho các biến phụ thuộc trên cho thấy, hệ số tải nhân tố của các biến thỏa mãn được điều kiện khi phân tích nhân tố là 1 nhân tố, không có biến quan sát nào bị loại.
Kết quả cho ta thấy thang đo có phương sai trích 76,131% nên giải thích tốt cho đại lượng đo lường.
2.9 Phân tích tương quan Person:
Phân tích hệ số tương quan person là một trong những bước quan trọng trong phân tích định lượng. Ngay sau bước phân tích nhân tố khám phá EFA
Trước khi bắt đầu phân tích hồi quy các nhân tố mới được hình thành trong bước phân tích nhân tố, phân tích hệ số tương quan đươc tiến hành cho 7 biến độc lập và biến phụ thuộc với hệ số tương quan Person và kiểm định hai phía với mức ý nghĩa 0,05.
- Hệ số tương quan Pearson (r) có giá trị giao động trong khoảng liên tục từ – 1 đến +1:
- r = 0: Hai biến không có tương quan tuyến tính
- r = 1; r = -1: Hai biến có mối tương quan tuyến tính tuyệt đối.
- r < 0: Hệ số tương quan âm. Nghĩa là giá trị biến x tăng thì giá trị biến y giảm và ngược lại, giá trị biến y tăng thì giá trị biến x giảm.
- r > 0: Hệ số tương quan dương. Nghĩa là giá trị biến x tăng thì giá trị biến y tăng và ngược lại, giá trị biến y tăng thì giá trị biến x cũng tăng
Bảng 2.33: Phân tích hệ số tương quan Person
| Mức độ nhận biết thương hiệu | TH | logo | slogan | giá | TKBB | ĐPNV | QC | ||
| Mức độ nhận biết thương hiệu | Tương quan Pearson | 1 | 0,715** | 0,616** | 0,696** | 0,100 | 0,730** | 0,068 | 0,619** |
| Sig. (2- tailed) | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,350 | 0,000 | 0,523 | 0,000 | ||
(Nguồn: Kết quả SPSS)
- **Tương quan có ý nghĩa ở mức 1%
Qua kết quả từ phân tích tương quan Person ta thấy được, Sig tương quan Person các biến độc lập TH, logo, slogan, giá, TKBB, ĐPNV, QC và biến phụ thuộc đều nằm trong khoảng (-1;1), nên đều có thể chấp nhận được .
Các giá trị Sig đều nhỏ hơn 0.3, ngoại trừ hai biến đó là giá và ĐPNV có giá trị Sig lớn hơn 0.3 nên cần loại bỏ khỏi mô hình do không đảm bảo điều kiện phân phối chuẩn. Các biến còn lại đảm bảo điều kiện phân phối chuẩn và có thể đưa vào mô hình.
2.10 Phân tích hồi quy tuyến tính. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
Ta tiến hành phân tích hồi quy để xác định trọng số cụ thể của từng yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu. Phân tích hồi quy sẽ được thực hiện giữa 5 biến độc lập sau: Tên thương hiệu (K1), logo (K2), slogan (K3), TKBB (K4), QC (K5).
Nghiên cứu được thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp
Ta có mô hình nghiên cứu dự kiến được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy như sau:
- X= b0+b1*K1+b2*K2+b3*K3+b4*K4+b5*K5
- Trong đó:
- X: là biến phụ thuộc mức độ nhận biết thương hiệu
- B0:Hằng số
- K1: Tên thương hiệu
- K2: logo
- K3: slogan
- K4: TKBB (Thiết kế bao bì)
- K5: QC (quảng cáo)
- bi: Các hệ số hồi quy riêng phần của biến thứ I (i>0)
Bảng 2.34 Bảng Model Summary
| Model | R | R Square | Adjusted R Square | Std. Error of the Estimate | Durbin- Watson |
| 1 | 0,886a | .0,784 | 0,772 | 0,24980 | 2,182 |
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Hệ số R bình phương hiệu chỉnh Adjusted R Square là 0,772 nghĩa là 77,2% biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi 5 nhân tố độc lập. Điều này cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính này phù hợp với dữ liệu của mẫu ở mức 77,2%, tức là các biến độc lập giải thích được 77,2% biến thiên của biến phụ thuộc và 22,8% còn lại là ảnh hưởng của sai số tự nhiên và bên ngoài mô hình.
- Hệ số Durbin-Watson là 2,182 Giả thuyết:
- H0: b1 = b2 = b3 = b4 = b5 =0 (Biến phụ thuộc không có liên hệ tuyến tính với toàn bộ các biến độc lập). => Mô hình hồi quy không phù hợp.
- H1: b1 # b2 # b3 # b4 # b5 Mô hình hồi quy phù hợp.
Bảng 2.35: Bảng ANOVA Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
| Model | Sum of Squares | df | Mean Square | F | Sig. | |
| 1 | Regression | 19.081 | 5 | 3.816 | 61.156 | .000b |
| Residual | 5.242 | 84 | .062 | |||
| Total | 24.322 | 89 |
- Dependent Variable: BPT
- Predictors: (Constant), QC, Logo, TH, TKBB, Slogan
(Nguồn: Kết quả SPSS)
Từ kết quả phân tích ANOVA của mô hình cho ta thấy: Giá trị F= 61.156 Và Sig. của kiểm định F =0.000 < 0.05, ta có thể kết luận R bình phương của tổng thể khác 0 như vậy ta có thể bác bỏ giả thuyết H0, vậy nên mô hình hồi quy truyến tính có thể suy rộng và áp dụng cho tổng thể. Sau khi đưua ra mô hình bằng phần mềm SPSS thì mức độ nhận biết thương hiệu có 5 yếu tố:
Bảng 2.36: Bảng Coefficients
| Model | Unstandardized Coefficients | Standardized Coefficients | t | Sig. | Collinearity Statistics | |||
| B | Beta | Beta | Tolerance | VIF | ||||
| 1 | (Constant) | .505 | .174 | 2.906 | .005 | |||
| TH | .180 | .043 | .277 | 4.158 | .000 | .577 | 1.734 | |
| Logo | .132 | .040 | .209 | 3.298 | .001 | .641 | 1.561 | |
| Slogan | .153 | .052 | .205 | 2.965 | .004 | .537 | 1.864 | |
| TKBB | .205 | .048 | .296 | 4.293 | .000 | .540 | 1.853 | |
| QC | .108 | .044 | .160 | 2.435 | .017 | .597 | 1.675 | |
Dependent Variable: BPT
(Nguồn: Kết quả SPSS) Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
- Từ kết quả phân tích ta thấy được giá trị của kiểm định t đều nhỏ hơn 0.05, vì vậy 5 biến độc lập đều tác động có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc.
- Hệ số phóng đại phương sai VIF đều bé hơn 2, suy ra không có hiện tượng đa cộng tuyến.
- Như vậy cả 5 biến độc lập của mô hình được chứng minh có ảnh hưởng đến mức độ nhận biết của thương hiệu. Dựa vào hệ số hồi quy chuẩn hóa ta biết được mức độ tác động của 5 biến độc lập này đến biến phụ thuộc của mức độ nhận biết thương hiệu của cà phê Mộc Nguyên. Với TKBB (0,205), TH (0,180), slogan (0,153), logo (0,132), QC (0,108)
Ta có mô hình như sau: X = 0,505 + 0,180*K1 + 0,132 * K2 + 0,153 * K3 + 0,205 *K4 + 0,108 * K5
- Từ kết quả mô hình hồi quy ta thấy được:
- Khi hệ số b1 bằng 0,18 có nghĩa là khi tên thương hiệu thay đổi 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác giữu nguyên thì sẽ làm cho mức độ nhận biết của thương hiệu cũng biến động cùng chiều 0,18 đơn vị.
- Khi hệ số b2 bằng 0,132 có nghĩa là khi logo thay đổi 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì sẽ làm cho mức độ nhận biết của thương hiệu cũng biến động cùng chiều 0,132 đơn vị.
- Khi hệ số b3 bằng 0,153 có nghĩa là khi slogan thay đổi 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì sẽ làm cho mức độ nhận biết của thương hiệu cũng biến động cùng chiều 0,153 đơn vị.
- Khi hệ số b4 bằng 0,205 có nghĩa là khi thiết kế bao bì thay đổi 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì sẽ làm cho mức độ nhận biết của thương hiệu cũng biến động cùng chiều 0,205 đơn vị.
- Khi hệ số b5 bằng 0,108 có nghĩa là khi quảng cáo thay đổi 1 đơn vị trong khi các yếu tố khác giữ nguyên thì sẽ làm cho mức độ nhận biết của thương hiệu cũng biến động cùng chiều 0,108 đơn vị.
- Yếu tố thiết kế bao bì có tác động mạnh nhất đến mức độ nhận biết của thương hiệu và yếu tố có tác động yếu nhất trong tất cả 5 yếu tố đó là quảng cáo, tuy nhiên hệ số β của các yếu tố cho thấy, sự tác động của các yếu tố đến mức độ nhận biết thương hiệu là không chênh lệch nhau quá lớn.
Nhận xét chung:
Từ kết quả khảo sát cho thấy rằng, mức độ nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên có 7 nhân tố ảnh hưởng đó là: Tên thương hiệu, logo, slogan, đồng phục nhân viên, thiết kế bao bì, giá, quảng cáo. Sau khi thực hiện kiểm định độ tin cậy của các biến độc lập và biến phụ thuộc, sau đó đưa vào phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan Person, hồi quy tuyến tính để kiểm tra độ phù hợp mô hình thì kết quả cho ra 5 nhân tố có tác động chính đến mức độ nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên đó là Tên thương hiệu, logo, slogan, thiết kế bao bì, quảng cáo. Như vậy ta thấy được hai yếu tố giá và đồng phục nhân viên được khách hàng đánh giá là ít tác động đến mức độ nhận biết của thương hiệu, còn năm yếu tố còn lại được đánh giá có tác động mạnh đến mức độ nhận biết của thương hiệu cà phê Mộc Nguyên. Qua kết quả phân tích các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu cà phê Mộc Nguyên, tôi nhận thấy các ưu điểm và nhược điểm hiện có và tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng nhận biết của khách hàng đối với thương hiêu cà phê Mộc Nguyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Khóa luận: Thực trạng nhận diện thương hiệu của công ty cà phê.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp nhận diện thương hiệu của công ty cà phê

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com