Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
TMCP Công thương (VietinBank) có vai trò không nhỏ trong hoạt động của thị trường Tiền tệ- tín dụng. Mạng lưới hoạt động của VietinBank được mở rộng khắp với số lượng và quy mô ngày càng gia tăng, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của nền kinh tế quốc dân.
Ngân hàng quận Hồng Bàng, trực thuộc NHNN thành phố Hải Phòng, được thành lập năm 1979. Từ khi thành lập đến năm 1988, Ngân hàng hoạt động như một chi nhánh của NHNN Việt Nam, với quy mô và phạm vi còn hạn chế. Sau khi có quyết định chuyển đổi hệ thống Ngân hàng Việt Nam thành 2 cấp: NHNN thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ Ngân hàng và NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng là chủ yếu. Trong 04 Ngân hàng chuyên được hoạt động tại Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ- HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng có NHCT Việt Nam chuyên hoạt động trong lĩnh vực Công thương nghiệp. Cũng trong giai đoạn này, mô hình hoạt động của Ngân hàng quận Hồng Bàng được chuyển đổi cho phù hợp với sự vận động phát triển của nền kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng. Ngân hàng quận Hồng Bàng trở thành một đơn vị trực thuộc NHCT thành phố Hải Phòng, mang tên chi nhánh NHCT Hồng Bàng.
Tháng 10/1994, với phương châm thực hiện đổi mới mô hình NHCT, Chi nhánh Hồng Bàng trở thành chi nhánh của NHCT Việt Nam, chịu sự quản lý và phân công trực tiếp từ NHCT Việt Nam thay vì dưới sự quản lý của NHCT Hải Phòng như trước. Chi nhánh có trách nhiệm tiến hành các hoạt động theo quy định của NHNN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành do NHCT Việt Nam ban hành về việc áp dụng các hình thức cho vay, thanh toán, tiến hành các hoạt động dịch vụ khác… và thực hiện nhiệm vụ chính sách Tiền tệ quốc gia. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Trải qua hơn 24 năm xây dựng và phát triển, mặc dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 70 NHTM và các tổ chức tín không ngừng phát triển và trở thành 1 trong 7 chi nhánh Ngân hàng lớn nhất thuộc VietinBank được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp loại 1.
Sứ mệnh: Là tập đoàn tài chính ngân hàng đầu tiên của Việt Nam hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm “nâng cao chất lượng cuộc sống”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hồng Bàng bao gồm khoảng 150 cán bộ công nhân viên trực thuộc 10 phòng ban được đặt dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng ban này đều được chuyên môn hóa theo chức năng và nghiệp vụ cụ thể. Tuy nhiên, chúng vẫn là một bộ phận không thể tách rời trong ngân hàng do đó chúng luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Ngân hàng Công thương Chi nhánh Hồng Bàng được cơ cấu tổ chức như sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
- Phòng khách hàng doanh nghiệp
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng doanh nghiệp bằng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng doanh nghiệp nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu thụ; Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao; Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền; Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, các Bộ ngành… ; Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề hướng khắc phục.
- Phòng khách hàng cá nhân Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bao gồm 02 bộ phận chính là Bộ phận cho vay và bộ phận huy động tiền gửi dân cư. Bộ phần cho vay chuyên khai thác mảng khách hàng là các cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng. Bộ phận huy động tiền gửi dân cư bao gồm 7 bàn tiết kiệm, có chức năng huy động nguồn vốn (Ngoại tệ và nội tệ) tạm thời nhàn rỗi trong dân cư để điều chuyển nguồn vốn huy động phục vụ cho bộ phận làm công tác kinh doanh thực hiện công tác cho vay đối với khách hàng. Ngoài ra trưởng phòng còn chỉ đạo bộ phận nghiệp vụ tính trả lãi vay tiết kiệm cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm.
Phòng giao dịch: bao gồm
Phòng tín dụng
- Tìm kiếm khách hàng vay vốn, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
- Thẩm định dự án để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hường khắc phục.
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các quy định quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng.
- Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ.
- Thực hiện thẩm định các dự án cho vay và giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi ro tín dụng của khách hàng vay và đánh giá xếp hạng khách hàng.
Phòng giao dịch – kho quỹ
- Tất cả các nghiệp vụ phải qua kiểm soát viên (phó phòng hoặc trưởng phòng giao dịch)
KHỐI TÁC NGHIỆP
- Phòng kế toán giao dịch:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại Chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCTVN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sư dụng các sản phẩm ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCTVN. Ứng và thu tiền mặt cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
KHỐI HỖ TRỢ
- Phòng Tổ chức – Hành chính
Thực hiện công tác giao dịch trong các lĩnh vực về liên hệ công tác. Đứng đầu là trưởng phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các cán bộ của phòng mình trong việc quản lý công tác tổ chức cán bộ của chi nhánh, công việc mua sắm và thanh lý các tài sản của cơ quan phục vụ theo yêu cầu công tác của cơ quan. Thực hiện việc Phòng cháy và chữa cháy tại cơ quan, phân công lịch trực của đội ngũ bảo vệ, tự vệ và lịch trực đối với những ngày lễ, tết để đảm bảo an toàn về tiền bạc, tài sản của Nhà nước. Hướng dẫn khách hàng đến liên hệ công tác theo những yêu cầu và nhiệm vụ nhất định.
- Phòng tổng hợp
Phòng tổng hợp là phòng nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cá hoạt động hành năm của chi nhánh.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh thời gian qua Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu cơ bản
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2023 | 2024 | 2025 | 2024 so 2023 | 2025 so 2024 |
| Tổng tài sản | 1301 | 1897 | 1571 | 45.81% | -17.19% |
| Huy động | 1174 | 1370 | 1429 | 16.7% | 4.31% |
| Dư nợ tín dụng | 1634 | 1775 | 1422 | 8.63% | -19.89% |
| Huy động/Tổng tài sản | 90.24% | 72.22% | 90.96% | ||
| Dư nợ /Tổng tài sản | 125.6% | 93.57% | 90.52% | ||
| Dư nợ/Huy động | 139.18% | 129.56% | 99.51% |
*Nguồn: Báo cáo thường niên NH VietinBank – CN Hồng Bàng (2023-2025)
Tổng tài sản tính đến ngày 31/12/2025 đạt 1571 tỷ đồng. Chỉ số Huy động/Tổng tài sản năm 2023 là 90.24%, năm 2024 giảm xuống còn 72.22%, qua năm 2025 tăng lên là 90.96% tăng 18.74% so với năm 2024.
Tỷ trọng dư nợ cho vay/Tổng tài sản năm 2025 so với năm 2024 giảm 19.89% do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là do chi nhánh chuyển dịch cơ cấu sang kinh doanh DV – phù hợp với thông lệ quốc tế và hoạt động của NH hiện đại, do ngân hàng siết chặt chính sách cho vay….
Các chỉ tiêu huy động và dư nợ cho vay của Chi nhánh năm 2024 đều tăng so với năm 2023 (trong đó huy động tăng 16.7% và dư nợ cho vay tăng 8.63%), tài sản tăng 45.81%. Tuy nhiên, năm 2025 chỉ tiêu huy động tăng rất ít (4.31%); tổng tài sản giảm 17.19% và dư nợ cho vay giảm 19.98% so với năm do ảnh hưởng mạnh mẽ của suy thoái kinh tế thế giới.
Năm 2025, chỉ tiêu Huy động/Tổng TS tăng nhẹ 0.73% so với năm 2023, các chỉ tiêu Doanh số cho vay/Tổng TS, dư nợ cho vay/ Huy động đều giảm so với 2023. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bảng 2: Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch của Hội sở giao năm 2025
| ĐVT: tỷ đồng | |||
| Chỉ tiêu | Kế hoạch năm 2025 | Số thực hiện năm 2025 | Tỷ lệ thực hiện |
| Huy động | 2000 | 1429 | 71.45% |
| Dư nợ tín dụng | 2000 | 1422 | 71.1% |
| Lợi nhuận trước thuế | 84.77 | 37.91 | 44.7% |
*Nguồn: Báo cáo thường niên của NH TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hồng Bàng (2023-2025)
Thực hiện kế hoạch chỉ tiêu năm 2025, Chi nhánh đạt 71.45% về huy động vốn và đạt 71.1% về dư nợ tín dụng. Lợi nhuận trước thuế, năm 2025 Chi nhánh lãi 37913 triệu đồng so với kế hoạch đạt 44.7%. Tuy lợi nhuận không đạt được chỉ tiêu nhưng trong tình hình khó khăn chung thì đây cũng là sự cố gắng và nỗ lực của Chi nhánh trong việc thúc đẩy huy động vốn, nâng cao năng lực cho vay nhằm mục đích tăng trưởng ổn định.
Tổng nguồn vốn huy động tại 31/12/2025 tăng so với 31/11/2024 ở tất cả các kì hạn và toàn bộ là VNĐ. Sự gia tăng nói trên chủ yếu là do sự tham gia tăng nguồn vốn từ dân cư (tăng 126.3 tỷ đồng) là nguồn tiền gửi tương đối ổn định,cho thấy cơ cấu vốn huy động tại chi nhánh đã có sự chuyển biến khá tích cực so với đầu năm. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng đạt thấp (tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2025 là 1.3% trong khi tốc độ tăng trưởng toàn hệ thồng Vietinbank là 9.4%). Nguồn huy động không kì hạn và ngắn hạn (dưới 12 tháng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn huy động (chiếm 86.8%).
Mặt khác, Chi nhánh cũng nhận thức rõ việc quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay và điều hành hoạt động tín dụng sát hơn với các quy định của NHNN cũng như Hội sở về quản trị rủi ro, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đồng thời nỗ lực xây dựng các hệ thống chính sách, quản lý và theo dõi, đảm bảo cho các khoản vay được kiểm soát chặt chẽ, an toàn và hiệu quả.
Năm 2025, tỷ trọng dư nợ cho vay trên tổng tài sản có sinh lời giảm, trong khi các hoạt động dịch vụ của ngân hàng lại tăng. Trong tương lai các hoạt động tài chính ngoài cho vay như tiền gửi và đầu tư sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro cũng như đảm bảo tính thanh khoản của Vietinbank cũng như Chi nhánh Hồng Bàng.
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
2.2.1 Sản phẩm tín dụng khách hàng cá nhân
2.2.1.1 Sản phẩm cho vay
Cho vay tiêu dùng
Điều kiện vay vốn
- ĐK chung:
- Đủ điều kiện cấp GHTD/Đã được cấp GHCV (đang còn hiệu lực).
- Có PA,DA khả thi, hiệu quả; Mục đích vay vốn hợp pháp.
- ĐK riêng:
- Có vốn tự có ≥20% nhu cầu vốn đối với ngắn hạn, ≥40% nhu cầu vốn đối với trung dài hạn ( đối với cho vay có TSBĐ).
- Có vốn tự có ≥50% nhu cầu vốn đối với cho vay không có TSBĐ.
Tiện ích sản phẩm
- Đồng tiền cho vay: VND
- Thời hạn cho vay: ≤5 năm (trừ 1 số trường hợp cụ thể)
- Phương thức cho vay: Từng lần/trả góp.
- Lãi suất cho vay: thỏa thuận.
Hồ sơ vay vốn
- CMND, hộ khẩu
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập, TSBĐ.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng tiền
Các sản phẩm cụ thể
- Cho vay nhà ở
- Cho vay mua ô tô – Mua xe trả góp
- Cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
- Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
- Cho vay chứng minh tài chính
- Cho vay du học nước ngoài
- Cho vay người Việt Nam làm việc ở nước ngoài
Cho vay sản xuất kinh doanh
- Đối tượng vay vốn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển trong nước nhưng không sử dụng các sản phẩm cho vay cụ thể của Vietinbank để đáp ừng nhu cầu đó.
- Điều kiện vay vốn
Độ tuổi tại thời điểm kết thúc thời hạn vay không quá 65 tuổi , trường hợp khách hàng trên 65 tuổi:
- Có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản có tính thanh khoản
- Có TSBĐ là bất động sản giá trị lớn ít nhất gấp 3 lần số tiền vay, có tính thanh khoản cao và có người thừa kế nghĩa vụ trả nợ < 60 tuổi.
Hoạt động SXKD hợp pháp, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Vốn tự có: ngắn hạn ≥ 20%, trung-dài hạn ≥ 40% ( ≥50% nếu không có TSBĐ).
Trình TSC xem xét nếu KH có VTC ≥10% (nếu có TSBĐ đã hiện hữu và/hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba) hoặc ≥15% (nếu có TSBĐ hình thành trong tương lai).
Có TSBĐ cho khoản vay. Có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo.
Đặc điểm sản phẩm
- Đồng tiền cho vay: VND, ngoại tệ.
- Phương thức cho vay đa dạng: từng lần, trả góp, hạn mức, theo dự án đầu tư…
- Mức cho vay: ngắn hạn ≤ 80% ; Trung dài hạn ≤ 60% (≤ 50% nếu không có TSBĐ).
- Thời hạn cho vay:
- Chu kỳ luân chuyển vốn ≤ 6 tháng: ≤12 tháng. Cho vay trung dài hạn : ≤ 7 năm.
- Chi nhánh tự cân đối được nguồn vốn: có thể xem xét thời hạn cho vay > 7 năm.
- Lãi suất cho vay: thỏa thuận.
Hồ sơ vay vốn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh, giấy phép/chứng chỉ hành nghề (trường hợp pháp luật quy định phải có).
- Phương án SXKD / dự án đầu tư và các tài liệu liên quan.
Các sản phẩm cụ thể
- Cho vay Kinh doanh
- Cho vay sản xuất thông thường
- Cho vay cá nhân kinh doanh tại chợ
- Cho vay cửa hàng cửa hiệu
- Cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn
2.2.1.2 Sản phẩm huy động vốn khách hàng cá nhân
- Tiền gửi
Bao gồm: Tiền gửi thanh toán và Tiền gửi tiết kiệm: Tuân thủ theo Thông tư số 50/2025/TT-NHNN của NHNN Việt Nam NHCT quy định bảng lãi suất huy động sau:
Bảng 3 : Lãi suất huy động theo loại hình tiền gửi
| Kỳ hạn | Trần lãi suất huy động (%/năm) | |||||
| VND | USD | EUR | ||||
| Cá nhân | Tổ chức | Cá nhân | Tổ chức | Cá nhân | Tổ chức | |
| Không kỳ hạn | 2,0 | 2,0 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,3 |
| Dưới 1 tháng | 2,0 | 2,0 | 2,0 | 0,5 | ||
| Từ 1 tháng đến dưới 3 tháng | 8,0 | 8,0 | 2,0 | 0,5 | 1,5 | 1,3 |
| 3 | 8,0 | 8,0 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 |
| 8,0 | 8,0 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 8,0 | 8,0 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 10,5 | 10,5 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 10,5 | 10,5 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 10,0 | 10,0 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 9,5 | 9,5 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 9,5 | 9,5 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
| 9,0 | 9,0 | 2,0 | 0,5 | 2,0 | 1,7 | |
(Nguồn : Thông tư số 50/2025/TT-NHNN)
Giấy tờ có giá
- Trái phiếu.
- Chứng chỉ tiền gửi.
- Kỳ phiếu.
Dịch vụ khác
- Cho thuê ngăn tủ sắt. Gửi giữ tài sản.
- Dịch vụ nhận và chi trả TGTK/GTCG tại nhà.
2.2.2 Quy trình tín dụng cá nhân Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bước 1: hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị các khoản tín dụng
- Thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng (Vấn tin trên INCAS, vấn tin CIC )
- Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Bước 2: Thẩm định, lập tờ trình thẩm định, và đề xuất quyết định khoản tín dụng.
- Thẩm định, xác định nhóm khách hàng liên quan, người có liên quan
- Thẩm định khách hàng
- Đánh giá hoạt động kinh doanh tài chính
- Đánh giá kết quả xếp hạng TDKH
- Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh/phương án/dự án/đề nghị cấp tín dụng
- Đánh giá lợi ích của ngân hàng công thương nếu cấp tín dụng (lợi ích từ TG, tiền vay… khả năng bán thêm/ bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác, khả năng phát triển thêm khách hàng mới…)
- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra nếu cấp tín dụng và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro :
- Biện pháp quản lý nguồn thu/ thu nhập, dòng tiền của khách hàng
- Thực hiện biện pháp bảo đảm hoặc Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Các bảo đảm bổ xung của bên mua hàng (đối với trường hợp cho vay SXKD/bảo lãnh);bên trả thu nhập/ lương (đối với trường hợp cho vay tiêu dùng)..
- Thỏa thuận về điều khoản bảo hiểm của đối tượng hình thành từ vốn vay theo quy định pháp luật và quy định của ngân hàng công thương từng thời kỳ hoặc ngân hàng cấp tín dụng xét thấy cần thiết.
- Thẩm định biện pháp bảo đảm.
- Kết luận thẩm định và đề xuất cấp khoản tín dụng
- Các điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi/ cơ hội, khó khăn/ thách thức đối với phương án/ dự án
- Mức độ đáp ứng điều kiện cấp khoản tín dụng của khách hàng so với quy định hiện hành của ngân hàng công thương
- Lập tờ trình thẩm định và đề xuất quyết định khoản tín dụng.
Bước 3: Xét duyệt khoản cấp tín dụng: cho vay hay từ chối cho vay
Bước 4:
- Nếu đồng ý cho vay: Nhân viên quản lý tín dụng thực hiện các bước chuẩn bị công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo.
- Nếu không đồng ý cho vay: Ngân hàng gửi văn bản từ chối cho vay tới khách hàng.
Bước 5: Dự thảo, soạn thảo HĐCTD, HĐBĐ; kí kết hợp đồng thực hiện công chứng, chứng thực đăng ký GDBĐ. Làm thủ tục giao nhận TSBĐ và nhập kho hồ sơ TSBĐ; nhập , kiểm soát, phê duyệt dữ liệu về khách hàng, tài sản bảo đảm và khoản cấp tín dụng
Bước 6: Giải ngân theo hợp đồng cấp tín dụng
- Chứng từ giải ngân bao gồm: GNN, bảng kê danh sách yêu cầu giải ngân, ủy nhiệm chi/ phiếu lĩnh tiền mặt/lệnh chi/ séc/ nhờ thu hoặc các giấy rút tiền khác
- Trường hợp từ chối giải ngân: Cán bộ phòng khách hàng/PGD báo cáo lãnh đạo PKH/PGD thông báo cho khách hàng
- Trường hợp đồng ý giải ngân: Cán bộ PKH/PGD lập tờ trình đề nghị giải ngân, GNN, ký trình lãnh đạo PKH/PGD kèm hồ sơ đề nghị giải ngân của khách hàng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Kiểm tra lại tờ trình đề nghị giải ngân, GNN, điều kiện giải ngân và nội dung trình của cán bộ PKH/PGD phù hợp với HĐCTD và các quy định hiện hành của NHCT
- Giao nhận chứng từ giải ngân
Bước 7: Kiểm tra, giám sát khoản tín dụng
Bước 8: Thu nợ gốc, lãi, phí
Bước 9: Thanh lý HĐCTD, HĐBĐ/giải tỏa nghĩa vụ bảo lãnh, giải trước TSĐB
Bước 10: Lưu hồ sơ .
2.2.3 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay áp dụng theo kiểu lãi suất cho vay mà VietinBank quy định trong từng thời kỳ theo từng loại sản phẩm. Phương thức tính lãi tiền vay chủ yếu áp dụng theo 2 phương thức:
- Đối với trả góp (gốc trả làm nhiều lần, trả lãi hàng tháng): tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần.
- Đối với vay từng lần (gốc trả cuối kỳ, lãi trả hàng tháng) : tiền lãi tính theo số dư ban đầu .
Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Nếu khách hàng chậm trả lãi quá 5 ngày thì tính phạt chậm trả lãi kể từ ngày đầu tiên 0.05%/ngày tính trên số tiền chậm trả lãi và số ngày chậm trả lãi thực tế.
Phí thanh toán nợ trước hạn áp dụng trong trường hợp khách hàng trả hết số tiền vay gốc trước hạn khi thời gian vay chưa đủ 50% thời gian vay theo thỏa thuận. Phí thanh toán nợ trước hạn bằng 0.05%/ tháng tính trên số tiền nợ gốc trả trước hạn và số ngày trả trước hạn thực tế. Phí này được tính và thu một lần khi thanh lý hợp đồng.
2.3. Thực trạng chất lượng TD khách hàng cá nhân tại chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
2.3.1 Tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trí địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
- Vietinbank chi nhánh Hồng Bàng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Trần Quang Khải – là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố.
- Vietinbank là Thương hiệu lớn và có uy tín, lâu đời.
2.3.2 Nguồn vốn huy động
Bảng 4 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh (2023-2025)
ĐVT: tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
2023 | 2024 | 2025 | ||||
| Số dư | Số dư | Chênh lệch | % | Số dư | Chênh lệch | % | |
| Nguồn vốn huy động | 1174 | 1370 | 196 | 16.69 | 1429 | 59 | 4.31 |
| Phân theo loại tiền | |||||||
| VNĐ | 920 | 1070 | 150 | 16.3 | 1223 | 153 | 14.3 |
| Ngoại tệ quy đổi | 254 | 300 | 46 | 0.39 | 206 | -94 | -31.33 |
| Phân theo đối tượng khách hàng | |||||||
| Tiền gửi cá nhân | 581 | 859 | 278 | 47.5 | 990 | 131 | 15.25 |
| Tổ chức kinh tế | 593 | 511 | -82 | -13.8 | 439 | -72 | -14.09 |
*Nguồn: Báo cáo thường niên NH TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hồng Bàng (2023-2025)
Nguồn vốn huy động thực hiện đến 31/12/2025 là 1429 tỷ đồng, tăng 59 tỷ đồng ( tương đương 4.31%) so với 31/12/2024. Cơ cấu vốn huy động cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Phân theo loại tiền: Trên thực tế kết quả kinh doanh của ngân hàng được phản ánh qua bảng số liệu trên cho thấy mặc dù nền kinh tế giai đoạn từ 2023-2025 gặp rất nhiều khó khăn, khi các ngân hàng thương mại chạy đua lãi suất huy động vốn hết sức gay gắt thì tình hình huy động vốn tại NHCT chi nhánh Hồng Bàng :
- Nguồn VND thực hiện 1223 tỷ đồng, tăng 153 tỷ đồng (14.3%) so với 31/12/2024.
- Ngoại tệ quy đổi VND thực hiện 206 tỷ đồng, giảm 94 tỷ đồng (31.33%) so với 31/12/2024.
Nguyên nhân của nguồn vốn huy động bằng USD giảm trong năm 2025 là do lãi suất huy động USD tại các ngân hàng ngoài quốc doanh luôn cao ở mức 5%-6%/năm trong khi của NHCT chỉ trên dưới 4% cộng với tình hình giá vàng tăng đột biến nên người dân rút tiền gửi USD để đi đầu tư vàng.
Chính bởi vậy, VNĐ chính là động lực, nguyên nhân chính thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn như đã phân tích bên trên. Trong bối cảnh, sự cạnh tranh huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn mà tình hình huy động vốn của ngân hàng vẫn tăng chứng tỏ uy tín của ngân hàng đối với nhân dân trên địa bàn thành phố.
- Phân theo đối tượng huy động:
Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân trong 3 năm qua như sau: năm 2023 đạt 581 tỷ đồng, năm 2024 đạt 859 tỷ đồng tăng 278 tỷ đồng so với năm 2023, năm 2025 đạt 990 tỷ đồng tăng 131 tỷ đồng so với đầu năm. Trong thời gian qua, vốn huy động từ tiền gửi cá nhân tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa thu hút được khách hàng mới gửi tiền tại chi nhánh nên số dư của tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh không ngừng tăng trưởng. Sự tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm này cũng cho thấy thu nhập của người dân ngày càng tăng trong khi người dân vẫn có ít sự lựa chọn để quyết định hình thức đầu tư và hình thức đơn giản nhất là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi.
2.3.3 Tình hình cấp tín dụng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
2.3.3.1 Quy mô tín dụng
Trong những năm vừa qua, thị trường tài chính – ngân hàng ở nước ta chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Để khẳng định vị thế của mình, VietinBank luôn nỗ lực hết mình để phục vụ khách hàng. Với định vị là “Ngân hàng bán lẻ thân thiện”, nhóm khách hàng cá nhân là nhóm khách hàng mục tiêu mà VietinBank chú trọng phát triển. Cùng với sự phát triển chung của kinh tế – xã hội, hoạt động tín dụng cá nhân tại VietinBank cũng thu hút được nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ đóng góp của cho vay cá nhân trong tổng dư nợ được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo nhóm khách hàng
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | So sánh 2025 với 2024 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | ||
| Tổng doanh số cho vay | 1780 | 100 | 1981 | 100 | 1568 | 100 | -413 |
| Cá nhân- HGĐ | 233 | 13.09 | 251 | 12.67 | 194 | 12.37 | -57 |
| Doanh nghiệp | 1547 | 86.91 | 1730 | 87.33 | 1374 | 87.63 | -356 |
| Tổng dư nợ | 1634 | 100 | 1775 | 100 | 1422 | 100 | -353 |
| Cá nhân- HGĐ | 216 | 13.22 | 244 | 13.75 | 154 | 10.83 | -90 |
| Doanh nghiệp | 1418 | 86.78 | 1531 | 86.25 | 1268 | 89.17 | -263 |
(Nguồn: báo cáo HĐTD năm 2023-2025 của Vietinbank – CN Hồng Bàng)
Nhìn vào bảng trên thấy, xét về doanh số cho vay cá nhân – hộ gia đình, năm 2023 mới chỉ đạt 233 tỷ đồng, nhưng năm 2024 doanh số cho vay cá nhân – hộ gia đình đạt 251tỷ đồng, tăng 18 tỷ đồng . Đến năm 2025 doanh số cho vay cá nhân là 194 tỷ đồng giảm so với năm 2024 là 57 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Cuối năm 2025, tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ giảm còn 10.83%. Thời điểm này, VietinBank cũng như toàn hệ thống ngân hàng đang thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ do Chính phủ điều hành, áp lực huy động vốn tiếp tục gia tăng, dẫn đến cho vay ra cũng phải cẩn trọng và chọn lọc khách hàng tốt nhất để cho vay, người vay phải trả lãi suất cao, theo đó các khoản tín dụng dành cho thương mại, sản xuất cũng bị hạn chế, đặc biệt là cho vay bất động sản và chứng khoán. Trong khi đó, nhu cầu vay vốn của các cá nhân chủ yếu không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh mà để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng. Tại VietinBank các khoản vay bất động sản lại chiếm tỷ trọng khá cao. Vì vậy, việc giải ngân đối với nhiều khoản vay của khách hàng cá nhân bị cắt giảm, làm giảm dư nợ cho vay trong kỳ. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh của người dân, Vietinbank cũng cung cấp dịch vụ thấu chi với những tiện ích vượt trội như hạn mức thấu chi lớn, thủ tục vay vốn dễ dàng, thuận tiện, giảm tối đa lãi vay phải trả. Ví dụ: tại thời điểm năm 2025, lãi suất cho vay ngắn hạn là 15% đối với cho vay ngắn hạn, 18% đối với cho vay trung-dài hạn nhưng với các khách hàng chiến lược ngân hàng có thể linh hoạt mức lãi suất ưu đãi 14%-14.5% đối với cho vay ngắn hạn và 17%-17.5 % đối với cho vay trung dài hạn; Đồng thời ngân hàng cắt bỏ một số thủ tục rườm rà, điều kiện vay vốn không cần thiết.
Biểu đồ 1 : Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân – HGĐ so với nền kinh tế
Nhìn vào biểu đồ và bảng số liệu ta thấy dư nợ năm 2024 đạt 1775 tỷ đồng tăng 141tỷ đồng so với năm 2023. Năm 2025, dư nợ giảm 353tỷ đồng so với năm 2024 do Ngân hàng thắt chặt cho vay với nền kinh tế suy thoái hiện nay. Trong đó:
Dư nợ đối với cho vay cá nhân – HGĐ tại thời điểm 31/12/2025 giảm 90 tỷ đồng so với 31/12/2024. Mặc dù Chi nhánh đã có sự chú trọng đối với hoạt động cho vay cá nhân hộ gia đình trong hoạt động tín dụng của ngân hàng nhưng do các chính sách thắt chặt tín dụng, thận trọng trong cho vay, sự sàng lọc khách hàng và cơ cấu lại khách hàng mà dư nợ cho vay cá nhân giảm đáng kể. Ngân hàng tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp và các khách hàng tiềm năng. Bộ phận marketing của ngân hàng chưa thực sự tốt.
Sau đây ta đi xem xét cụ thể hơn về cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân – HGĐ tại chi nhánh Hồng Bàng :
Bảng 6 : Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân – HGĐ theo kỳ hạn
ĐVT: Tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | So sánh năm 2025 với 2024 | ||||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Chênh lệch | Tốc độ tăng trưởng (%) | |
| Dư nợ cá nhân – HGĐ | 216 | 100 | 244 | 100 | 154 | 100 | -90 | -36.89 |
| Dư nợ ngắn hạn | 110.592 | 51.2 | 139.08 | 57 | 89.012 | 57.8 | -50.07 | -35.99 |
| Dư nợ trung – dài hạn | 105.408 | 48.8 | 104.92 | 43 | 64.988 | 42.2 | -39.93 | -38.01 |
(Nguồn: báo cáo năm 2023-2025 của Vietinbank – Chi nhánh Hồng Bàng)
Biểu đồ 2 : Tình hình dư nợ cá nhân – HGĐ theo kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Nhìn vào bảng – biểu trên, ta thấy trong cơ cấu dư nợ cá nhân- HGĐ theo thời hạn : dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, trên 50% điều này đảm bảo an toàn hơn cho ngân hàng. Cụ thể là năm 2023 dư nợ doanh nghiệp ngắn hạn chiếm 51.2% (89.012 tỷ đồng), tới năm 2024 là 57% (139.08 tỷ đồng), năm 2025 đạt 57.8% (110.592 tỷ đồng). Xét về mặt cơ cấu, cùng với sự giảm xuống của dư nợ cho vay trung- dài hạn là sự tăng lên của dư nợ cho vay ngắn hạn. Sở dĩ có sự thay đổi đó là do có xu hướng biến động theo nhu cầu vay của khách hàng. Thông thường, các khoản vay cá nhân thường có giá trị không lớn. Khách hàng thường vay ngắn hạn để bù đắp nguồn vốn tạm thời, hoặc do nhu cầu cấp bách. Khi có nguồn thu nhập khác để trả nợ, khách hàng thường trả nợ trước hạn.
Các khoản vay trung và dài hạn thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hơn dành cho mục đích mua nhà, đất; mua ô tô. Ngân hàng có áp dụng hình thức cho vay trả góp đối với khoản vay này. Thu nhập chính để trả nợ là từ thu nhập hàng tháng, quý của người vay. Với kỳ hạn trung và dài hạn sẽ phù hợp hơn với luồng tài chính của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng trong việc trả nợ. Tuy nhiên tín dụng trung dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao do vậy ngân hàng cần xem xét và cân đối.
Bảng 7 : Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân – HGĐ theo loại tiền
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | |||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Dư nợ cá nhân | 216 | 100 | 244 | 100 | 154 | 100 |
| VND | 136.944 | 63.4 | 170.068 | 69.7 | 111.958 | 72.7 |
| Ngoại tệ quy đổi | 79.056 | 36.6 | 73.932 | 30.3 | 42.042 | 27.3 |
(Nguồn: báo cáo HĐTD năm 2023-2025 của Vietinbank – CN Hồng Bàng)
Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu cho vay cá nhân theo các loại tiền tệ cũng có nhiều biến động trong ba năm qua : cho vay cá nhân bằng đồng Việt Nam có xu hướng tăng còn bằng đồng ngoại tệ có xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2023 dư nợ bằng Việt Nam đồng đạt 136.944 tỷ đồng, chiếm 63.4% tổng dư nợ cho vay cá nhân. Năm 2024 dư nợ Việt Nam đồng đạt 170.068 tỷ đồng, chiếm 69.7% tổng dư nợ cho vay cá nhân, đến năm 2025 dư nợ Việt Nam đồng đạt 111.958 tỷ đồng chiếm 72.7% tổng dư nợ cho vay cá nhân. Dư nợ bằng Việt Nam đồng năm 2025 so với năm 2024 tuy giảm về tuyệt đối nhưng tăng về số tương đối hay nói cách khác là tăng về quy mô tín dụng. Mặt khác, dư nợ về ngoại tệ quy đổi tuy giảm cả về số tương đối và tuyệt đối nhưng vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong khi huy động ngoại tệ quy đổi là rất thấp. Điều này làm mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Biểu đồ 3: Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân – HGĐ theo loại tiền
Qua biểu đồ ta nhận thấy, cho vay bằng đồng Việt Nam là thế mạnh của chi nhánh Hồng Bàng. Cho vay đồng ngoại tệ qua ba năm có xu hướng giảm ,năm 2023 đạt 79.056 tỷ đồng chiếm 36.6% tổng dư nợ cho vay cá nhân- HGĐ, sang năm 2024 đạt 73.932tỷ đồng chiếm 30.3% tổng dư nợ cho vay cá nhân- HGĐ, giảm 5.124 tỷ đồng nhưng đến năm 2025 đạt 42.042 tỷ đồng chiếm 27.3% tổng dư nợ cho vay cá nhân- HGĐ, tỷ trọng giảm 3% (30.3%-27.3%). Nhu cầu về ngoại tệ giảm do sự biến động về tỷ giá và sự khủng hoảng của đồng USD nên các cá nhân – HGĐ còn dè dặt trong xin vay bằng các đồng tiền ngoại tệ. Lãi suất cho vay đồng nội tệ hấp dẫn và linh hoạt hơn so với cho vay đồng nội tệ; thủ tục đơn giản hơn….
- Chất lượng tín dụng cá nhân
Bảng 8 : Tình hình thu nợ khách hàng cá nhân
Đơn vị : tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Doanh số cho vay | 233 | 251 | 194 |
| Doanh số thu nợ | 213.73 | 204.3 | 161.17 |
| Dư nợ | 216 | 244 | 154 |
| Dư nợ bình quân | 205 | 230 | 199 |
| Vòng quay vốn tín dụng | 1.04 | 0.9 | 0.8 |
(Nguồn: báo cáo HĐTD năm 2023-2025 Vietinbank – Chi nhánh Hồng Bàng)
Tình hình thu nợ tại chi nhánh trong ba năm có xu hướng giảm, năm 2023 đạt 213.73 tỷ đồng , năm 2024 đạt 204.3 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt 161,17 tỷ đồng. Như vậy cho thấy chất lượng thu hồi nợ giảm hơn năm trước, chất lượng nợ bị suy giảm, có nhiều biểu hiện phức tạp. Nguồn vốn chi nhánh đem đi đầu tư cho vay đã mang lại hiệu quả không cao. Ta thấy, doanh số cho vay tăng nhưng doanh số thu nợ lại giảm xuống rất nhiều, nguyên nhân là do các khoản vay trung và dài hạn những năm trước đó đến hạn thu nợ là năm 2025 nhưng Chi nhánh chưa triển khai thu nợ được, đây không phải là tín hiệu lạc quan, công tác thu nợ cá nhân đang có vấn đề. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Tốc độ chu chuyển vốn Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Tốc độ chu chuyển vốn trong năm 2023 là khá tốt, vòng quay vốn tín dụng năm 2023 là 1.04. Chi nhánh có nhiều cơ hội hơn trong việc sử dụng vốn thực hiện đầu tư, cho vay nhiều khách hàng hơn, đa dạng hoá cơ cấu tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên sang năm 2024,2025 vòng quay vốn giảm xuống còn 0.9 và 0.8 nhỏ hơn 1 tức là hiệu quả tín dụng không tốt bằng năm 2023, vốn không được sử dụng tốt, không được quay nhiều vòng. Vòng quay tăng tức là thu nợ tăng lớn hơn dư nợ và ngược lại. Năm 2024 vòng quay vốn tín dụng giảm là do doanh số thu nợ giảm 9.43 tỷ trong khi đó dư nợ bình quân lại tăng 25 tỷ đồng điều này là nguyên nhân trực tiếp làm giảm vòng quay vốn tín dụng. Năm 2025, mặc dù dư nợ bình quân giảm 31 tỷ đồng nhưng thu nợ giảm 43.13 tỷ đồng nên làm vòng quay giảm 0.1 vòng .Để giải quyết tình hình này Chi nhánh cần tích cực giám sát các khoản nợ đến hạn phải thu, tăng điều kiện đảm bảo nếu thấy rủi ro cho vay là rất lớn.
Biểu đồ 4 : Tình hình thu hồi nợ khách hàng cá nhân
Để khắc phục tình trạng này ngân hàng cần phải chú trọng công tác thẩm định, công tác bảo lãnh đề phòng những trường hợp rủi ro mất vốn có thể sảy ra. Tích cực giám sát các khoản vay, đảm bảo nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích, đúng nhu cầu, thúc đẩy các khoản nợ phải thu khi tín dụng đến hạn, tránh để quá lâu gây nên tình trạng ứ đọng vốn.
2.3.3.3. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu:
Năm 2024và 2025 là những năm đầy biến động của nền kinh tế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Ngân hàng TMCPCT Chi nhánh Hồng Bàng cũng như các ngân hàng khác đều chịu tác động mạnh mẽ dưới những biến động này. Lạm phát tăng cao, thị trường bất động sản đóng băng, giá vàng liên tiếp lập kỷ lục, tái cấu trúc lại hệ thống ngân hàng, chứng khoán lao đao, DN bị phá sản hàng loạt, Việt Nam bị hạ hạng mức tín nhiệm. Tình hình kinh tế biến động ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngành kinh tế ,của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCPCT VN nói riêng đặc biệt là tình hình tín dụng của ngân hàng. Phân tích theo 5 nhóm nợ ta có: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bảng 9: Phân tích theo nhóm nợ (2023-2025)
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng dư nợ | 194 | 244 | 154 |
| Nợ đủ tiêu chuẩn | 192 | 241.48 | 148.92 |
| Nợ cần chú ý | 1.96 | 1.928 | 2.445 |
| Nợ dưới tiêu chuẩn | 0.028 | 0.467 | 1.710 |
| Nợ nghi ngờ | 0.012 | 0.9 | |
| Nợ có khả năng mất vốn | 0.125 | 0.021 |
(Nguồn : Báo cáo tín dụng NH Công Thương Chi nhánh Hồng Bàng 2023-2025)
Tỷ lệ nợ quá hạn và Nợ xấu là hai chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng tín dụng. Nợ quá hạn và nợ xấu biểu hiện không lành mạnh của khoản vay, chứa đựng những nguy cơ rủi ro mất khả năng thanh toán, mất vốn đối với ngân hàng do khách hàng không trả được nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh được thể hiện qua bảng:
Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu
ĐVT: tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Dư nợ KHCN | 216 | 244 | 154 |
| Nợ quá hạn | 0.3672 | 6.7604 | 5.4978 |
| Tỷ lệ NQH/Dư nợ | 0.17% | 2.77% | 3.57% |
| Nợ xấu | 0.432 | 3.1232 | 1.5862 |
| Tỷ lệ nợ xấu/ Dư nợ | 0.2% | 1.28% | 1.03% |
(Nguồn : Báo cáo tín dụng NH Công Thương Chi nhánh Hồng Bàng 2023-2025)
Nhìn vào bảng nợ quá hạn và nợ xấu trên ta thấy rằng so với toàn hệ thống rủi ro của Ngân hàng Công Thương thì tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh Hồng Bàng là chưa tốt. Một thực tế đặt ra là theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công Thương thì nhiều khoản nợ vay đến hạn không trả được nợ gốc và lãi ngay sẽ được gia hạn nợ hay điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Quy chế này giúp cho ngân hàng có thể tạm thời giảm bớt tình trạng nợ quá hạn gia tăng, giúp cho khách hàng có thêm một khoảng thời gian để tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng nhưng nếu quá lạm dụng nó thì cũng đồng thời ảnh hưởng xấu đến khả năng thu nợ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng tức là gây xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Chấp hành nghiêm túc quy chế cho vay và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Công Thương Việt Nam về công tác tín dụng, chi nhánh đã thực hiện rất thận trọng việc phân tích đánh giá khách hàng để có quyết định tín dụng phù hợp bảo đảm dư nợ tín dụng lành mạnh và phát triển an toàn. Đến 31/12/2023, tại chi nhánh nợ xấu và nợ quá hạn chiếm tỷ trọng rất thấp, xét về tổng thể là hợp lý. Nhưng đến năm 2025 chất lượng tín dụng bị suy giảm nghiêm trọng. Tỷ lệ nợ quá hạn vượt phạm vi kiểm soát, không đạt yêu cầu của Ngân hàng nhà nước về tỉ lệ nợ quá hạn tối thiểu 3%. Năm 2024 nợ quá hạn cũng tăng lên rất nhanh theo doanh số và dư nợ, năm 2025 nợ quá hạn giảm 1.2626 tỷ đồng (6.7604 tỷ đồng – 5.4978tỷ đồng) so với cùng kì năm 2024. Nguyên nhân trực tiếp là do những biến động của nền kinh tế dẫn đến các khách hàng gặp nhiều khó khăn trong việc trả nợ. Tỷ lệ nợ quá hạn cao khiến ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cao ảnh hưởng tới lợi nhuận chung của toàn ngân hàng..
Trong năm 2025, nợ xấu là 1.03% tăng so với năm 2023 nhưng đã có chuyển biến tốt hơn so với năm 2023 (1.28%). Ngân hàng vẫn quản lý chặt chẽ các khoản nợ vay của mình. Hầu hết các khoản nợ quá hạn đều có khả năng thu hồi vì tài sản đảm bảo có tính khả mại, chủ yếu là bất động sản. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
2.3.3.4. Lợi nhuận tín dụng cá nhân:
Mục tiêu cuối cũng của ngân hàng cũng như bao doanh nghiệp khác là lợi nhuận. Việc nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng có thể dẫn đến chi phí tăng, độ an toàn của các món vay giảm xuống làm cho lợi nhuận giảm, an toàn tín dụng bị đe dọa. Do vậy nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân phải phù hợp khả năng đảm bảo ngân hàng có lợi nhuận và an toàn tín dụng. Ngân hàng sẽ không thực hiện việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nếu lợi nhuận ngân hàng bị đe dọa về lâu dài. Trong những năm qua chi nhánh luôn phấn đấu đạt lợi nhuận tối đa.
Bảng 11: Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay KHCN
ĐVT: tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Tổng lợi nhuận ngân hàng | 212.79 | 447.5 | 404.17 |
| Lợi nhuận thuần từ tín dụng cá nhân | 14.74 | 17.14 | 10.52 |
| Dư nợ tín dụng bình quân | 205 | 230 | 199 |
| Tỷ suất sinh lời của tín dụng cá nhân | 7.19% | 7.45% | 5.28% |
( Nguồn: BC hoạt động kinh doanh NH Công Thương CN Hồng Bàng 2023-2025)
Theo số liệu trên ta thấy tỷ suất sinh lời của tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng năm 2024 tăng so với năm 2023. Nhưng tới năm 2025 tỷ suất sinh lời của tín dụng vào tổng lợi nhuận ngân hàng giảm 2.17%. Mỗi 100 đồng tín dụng bỏ ra thu được về khoảng thu được khoảng 7.19 đồng lời nhuận vào năm 2023, đến năm 2024 tăng lên và thu được 7.45 đồng nhưng sang năm 2025 lại giảm xuống còn 5.28 đồng lợi nhuận. Đây là con số cũng tương đối cao bởi lợi nhuận ngân hàng, đặc biệt là thu nhập hoạt động chi nhánh vẫn dựa trên tín dụng là chính, thu nhập từ hoạt động dịch vụ khác còn rất hạn chế. Năm 2024 tăng lên 7.45 đồng nguyên nhân là do các ngân hàng liên tục diễn ra cuộc chạy đua lãi suất khốc liệt, VietinBank cũng không nằm ngoài cuộc chơi đó. Lãi suất đầu vào bị đẩy lên mức cao, buộc lãi suất cho vay cũng phải lớn để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận. Vì thế thu lãi trên dư nợ của các khoản vay cá nhân là khá lớn. Sang năm 2025 lãi thu được trên 100 đồng lại giảm xuống 5.28 đồng. Nguyên nhân là năm 2025 doanh số cho vay giảm mạnh so với các năm trước do tình hình kinh tế dần đi vào ổn định, lãi suất hạ dần thì tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân cũng giảm theo, trong khi đó tình hình thu nợ lại gặp nhiều khó khăn.
- Biểu đồ 5: Thể hiện lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân
Nhìn vào biểu đồ trên ta nhận thấy lợi nhuận của tín dụng cá nhân qua các ba năm có xu hướng tăng 2 năm đầu và giảm vào năm thứ 3. Năm 2024 so với năm 2023 đã có sự gia tăng mạnh. Năm 2023 lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng cá nhân đạt 14.74 tỷ đồng nhưng đến năm 2024 lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng cá nhân đạt 17.14 tỷ đồng, năm 2025 lợi nhuận đạt 10.52 tỷ đồng trong tổng lợi nhuận hoạt động ngân hàng.Năm 2023 và 2024, lãi suất cho vay tương đối cao 18%-20%, thậm chí cao hơn khiến lợi nhuận thu từ tín dụng lớn. Đến năm 2025, lãi suất giảm tương đối chỉ còn 15%-18% khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động tín dụng giảm đáng kể. Đây là một sự cố gắng đáng kể của chi nhánh trong hoạt động tín dụng cá nhân trước hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.
2.3.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại NHTMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
2.3.4.1 Những kết quả đạt được:
Cơ cấu dư nợ cho vay tiếp tục được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu của chi nhánh và định hướng chỉ đạo của NHCTVN. Trong những năm do ảnh hưởng mạnh bởi khó khăn chung của nền kinh tế nên dư nợ chi nhánh có sự sụt giảm mạnh so với đầu năm (giảm 19.9%) trong khi toàn hệ thống tăng 14.3%. Tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn năm 2025 là 42% (31/12/0211 là 43%). Tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn VND chiếm 1% tổng dư nợ cho vay ngoại tệ quy VND, thấp hơn kế hoạch NHTM CP Công thương Việt Nam giao tương ứng 26% và 96%.
Sự chỉ đạo, điều hành triển khai các mặt hoạt động kinh doanh của BGĐ kịp thời, nhất quán, quyết liệt và sâu sát hơn; việc chấp hành cơ chế, quy chế, định hướng chỉ đạo của ngành và NHCTVN được thực hiện nghiêm túc, triệt để và đặc biệt nhận thức của đại đa số cán bộ nhân viên của chi nhánh về những thay đổi trong cơ chế chỉ đạo, điều hành, văn hóa ứng xử đã có chuyển biến tích cực dẫn tới tinh thần trách nhiệm, chính chủ động, tự giác trong công việc được nâng cao đáng kể.
- An toàn cơ quan được đảm bảo, nội bộ đoàn kết, lao động được đổi mới, trẻ hóa một bước khá cơ bản.
- Chất lượng phục vụ tốt; sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
2.3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh ngân hàng Công Thương chi nhánh Hồng Bàng trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế, tồn tại.
- Những tồn tại
Lãi suất cho vay chưa linh hoạt: Mức lãi suất cho vay cá nhân vẫn tương đối cao ( 15% đến 18%) khiến người dân có nhu cầu nhưng khó tiếp cận được nguồn vốn vay. Ngân hàng có quy định về việc thả nổi lãi suất nhưng ngân hàng thường chỉ thông báo thay đổi lãi suất khi lãi suất có biến động tăng. Vì vậy với những khoản vay trung-dài hạn của khách hàng, lãi suất có khi được điều chỉnh nhiều lần và bị đẩy lên cao nhiều hơn so với lãi suất quy định trong hợp đồng.
Các sản phẩm dịch vụ còn đơn giản,chưa đa dạng, phong phú, chưa tạo ra được sự khác biệt hoàn toàn, nổi trội hơn so với các ngân hàng khác: Hệ thống sản phẩm tín dụng cá nhân của VietinBank còn nặng về các sản phẩm truyền thống. Việc triển khai phát triển sản phẩm mới còn chậm chễ.
Chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp.Tuy chính sách tín dụng của ngân hàng đã có những mềm dẻo và thay đổi phù hợp với cơ chế thị trường, tuy nhiên cũng có nhiều điểm chưa phù hợp. Tính chủ động và phán quyết của chi nhánh còn bị hạn chế. Đôi lúc cơ chế tín dụng giữa trụ sở và chi nhánh quá chặt chẽ, ít linh hoạt làm giảm khả năng tiếp cận nguồn vốn của chi nhánh ngân hàng.
Tình trạng nợ quá hạn còn chưa hoàn toàn kiểm soát được. Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng cá nhân còn chưa được cao.
Cho vay dựa trên tài sản bảo đảm: hầu hết khách hàng vay vốn tại VietinBank đều cần có TSBĐ. Hình thức vay tín dụng tín chấp đã được triển khai, với hạn mức cho vay mỗi khách hàng là khá lớn. Tuy nhiên, trên thực tế, Ngân hàng thường tính toán hạn mức cho vay dựa trên mức lương chính thức của khách hàng, chứ không tính dựa trên mức thu nhập thực tế của khách hàng. Khách hàng nhiều khi có thu nhập cao và ổn định nhưng lại không thể chứng minh được. Điều này làm giảm một lượng đáng kể các khách hàng tiềm năng của ngân hàng.
- Những nguyên nhân
Tồn tại những hạn chế nói trên là do rất nguyên nhân trong đó có cả những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
- Nguyên nhân khách quan Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân chưa được hoàn thiện. Sự thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ trong các quy định của pháp luật gây khó khăn cho hoạt động tín dụng cá nhân trong việc nâng cao mức dư nợ và an toàn tín dụng cá nhân tại chi nhánh.
Một số yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô chưa thật sự ổn định như tỷ giá hối đoái, lạm phát đã ảnh hưởng đến lãi suất, tỷ trọng, chất lượng cho vay của ngân hàng.
Cá nhân-HGĐ đôi khi còn khá lúng túng trong lựa chọn hướng đầu tư, dự án thiếu khả thi và không đủ điều kiện về mức vốn tự có tham Các HGĐ có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không đủ điều kiện vay vốn: như không có các dự án khả thi, không đủ vốn tự có tham gia dự án, không có đủ tài sản thế chấp hợp pháp.
Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD, các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
- Nguyên nhân chủ quan
Ngân hàng còn quá thận trọng với đối với khách hàng vay vốn nhất là đối với khách hàng mới. An toàn vốn là điều rất quan trọng và các ngân hàng đã thực hiện tốt các mục tiêu đó.Nhưng ngân hàng cũng cần phải cân nhắc giữa sự thận trọng của mình và kết quả thu được. Cái căn bản là khâu tiến hành thẩm định dự án cho vay, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để tạo điều kiện kinh doanh cho các HGĐ làm ăn có hiệu quả đang cần nhu cầu vốn.
- Chi nhánh ngân hàng trong quy trình xét duyệt cho vay còn chưa sáng tạo, linh hoạt còn khá máy móc trong việc chấp hành quy định của cấp trên.
- Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng chưa rộng rãi do chưa có sự hiểu biết lẫn nhau nhiều.
- Đội ngũ nhân viên tín dụng cá nhân hiện chưa được chuyên môn hóa
- Công tác truyền thông Ngân hàng chưa được hiệu quả.
- Mạng lưới ngân hàng chưa rộng khắp.
2.3.4.3 Thuận lợi, khó khăn.
Thuận lợi Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Vietinbank thực sự là một thương hiệu mạnh trong hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện triển khai các mặt hoạt động của chi nhánh.
- Vietinbank – Chi nhánh Hồng Bàng là địa chỉ lâu năm, quen thuộc trên địa bàn và đã có lượng khách hàng gắn bó làm nền tảng.
- Các cán bộ chủ chốt cùng đội ngũ cán bộ đều là những người có đạo đức nghề nghiệp, trong đó nhiều người có trình độ, năng lực và bản lĩnh tốt. Nội bộ thống nhất, đoàn kết và tuân thủ cơ chế, quy chế của ngành và ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Năm 2025, cùng với việc thực thi chính sách tiền tệ chặt chẽ, đồng thời với việc tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại, cũng như sự sàng lọc của quy luật kinh tế thị trường các ngân hàng nhỏ yếu kém sẽ bị kiểm soát chặt chẽ bởi cơ quan quản lý nhà nước và dần bị đào thải bởi thị trường . Đây sẽ là cơ hội tốt để ngân hàng lớn như Vietinbank mở rộng thị phần, củng cố vị thế của mình.
Khó khăn
- Chưa chủ động cân đối được nguồn vốn trong kinh Điểm yếu càng bị khoét sâu do cơ chế điều hành có phần thiếu nhất quán từ TSC.
- Tín dụng tập trung quá lớn vào một số khách hàng, một số lĩnh vực vẫn còn tiềm ẩn rủi ro nên chưa thực sự ổn định, nguy cơ đối mặt với rủi ro là rất lớn thấp.
- Khả năng triển khai các sản phẩm dịch vụ mới còn hạn chế, hiệu quả
- Trình độ, năng lực cán bộ không đồng đều, cán bộ quan hệ khách hàng và giao dịch chủ yếu là cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm, một số yếu về kỹ năng nghiệp vụ và ngày càng bất cập.
- Cơ chế quản trị nội bộ theo hướng đang ở bước xây dựng và hoàn thiện các giai đoạn chuyển đổi mô hình mới của NH TMCP Công thương Việt Nam tổ chức nhân sự thường xuyên có thay đổi, nên đã có phần ảnh hưởng đến việc thực hiện phát triển kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank.
- Hệ thống NH TMCP đang ngày càng lớn mạnh, tạo áp lực cạnh tranh và nguy cơ tiếp tục bị chia sẻ thị phần ngày một lớn.
- Kinh tế năm 2026 được đánh giá là tiếp tục khó khăn, một số lĩnh vực ngành nghề có tỷ trọng dư nợ tín dụng cao tại chi nhánh đang phải đối mặt với tình trạng đình đốn, đóng băng vì vậy nguy cơ phát sinh nợ xấu là rất lớn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại VietinBank […]