Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Vàm Láng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vàm Láng

2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/3/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam và qua hai lần đổi tên; lần thư nhất mang tên: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam; lần thứ hai theo quyết định số 280/QĐ- NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành NHNo&PTNT (NHNo&PTNT VN).

Viết tắt: VBA & RD; hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90. Đến nay NHNo&PTNT Việt Nam được biết đến là một ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất (trên 3000 tỷ đồng) và có số lượng Chi nhánh nhiều nhất xứng đáng là ngân hàng dẫn đầu trong số 5 NHTM Nhà nước.

Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông thôn Vàm Láng Hải Phòng được thành lập theo quyết định thành lập số 361/QĐ/HĐQĐ – TCCB ngày 31 tháng 03 năm 2021 của Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng và hoạt động dịch vụ ngân hàng nhằm thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển; phục vụ khách hàng thuận lợi; nhanh chóng, tiện ích; an toàn và đáp ứng nhu cầu toàn diện về các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng-Tài chính nhằm hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng tại địa phương, trong nước và nước ngoài.

  • Trụ sở chính: tại đường 212, Vàm Láng, xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng.
  • Giấy Chứng Nhận đăng ký kinh doanh: số 0216000136 cấp ngày 24 tháng 06 năm 2021 của Sở Kế Hoạch & Đầu Tư thành phố Hải Phòng.
  • Email: Agribankvl@yahoo.com
  • Về hạch toán: Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng là một pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước và là Chi nhánh cấp II trực thuộc NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh XHCN theo cơ chế thị trường, hoạt động với tên giao dịch quốc tế là: Vam Lang Banch Bank For Agriculture Rural and Development.
  • Về vốn để hoạt động: Do làm tốt công tác huy động vố ngân hàng Nông nghiệp ứng tốt mọi yêu cầu của hoạt động kinh doanh, giúp cho tình hình kinh doanh của Ngân hàng luôn ổn định.
  • Về chức năng, nhiệm vụ: Chi nhánh làm đầy đủ chức năng của mại từ huy động vố, ngắn hạn, trung hạn, đến cho vay vốn đối với các thành phần kinh tế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.
  • Về nghiệp vụ huy động vốn: Mở tài khoản tiền gửi cho các doanh nghiệp, cá nhân; huy động bằng kỳ phiếu, trái phiếu.
  • Về nghiệp vụ sử dụng vốn: Chi nhánh thực hiện đầy đủ các loại yêu cầu tín dụng ngắn mặt để phục vụ khách hàng.

Về đội ngũ nhân lực: Chi Nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng có đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ (80% có tuổi đời dưới 40) và trên 90% tốt nghiệp đại học và sau đại học. Với phong cách phục vụ của cán bộ nhân viên đã được đa số khách hàng công nhận là luôn tận tình và chu đáo.

Về sản phẩm: Với nhiều sản phẩm phong phú và đa dạng; thủ tục tín dụng ngày càng đơn giản, thời gian xét duyệt cho vay ngày càng được rút ngắn, góp phần giữ chân khách hàng và thu hút thấm nhiều nhưng khách hàng mới.

Từ một Chi nhánh có nhiều khó khăn khi mới thành lập: thiếu vốn, chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, trình độ nghiệp vụ còn non kém… Nhờ sự kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm của Ngân hàng cấp trên, Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã không ngừng vươn lên và khẳng định bằng việc hoạt động kinh doanh của ngày càng có hiệu quả.

Đến nay tất cả các xã và thị trấn trong huyện đều có cán bộ ngân hàng trực tiếp cho vay, điều này giúp cho ngân hàng nắm được nhu cầu vay vốn của nhân dân cũng như tiềm năng phát triển kinh tế ở từng khu vực. Không chỉ nắm rõ nhu cầu vay vốn, các cán bộ tín dụng còn nắm rõ hoàn cảnh của người dân, tận tình hướng dẫn, giải đáp khúc mắc về mọi mặt nên được dân quý dân tin dân ủng hộ…Với phương châm huy động vốn để cho vay, ngân hàng đã tích cực thu hút nguồn vốn từ các sản phẩm khác nhau như: Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của TCKT và dân cư, kỳ phiếu … Đây là những nguồn huy động vốn chủ yếu có tính chất truyền thống của ngân hàng, thông qua lượng vốn và cơ cấu của từng loại vốn huy động được trên địa bàn mà Ngân hàng biết được lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư để có biện pháp huy động nguồn vốn tiền gửi đạt kết quả cao nhất, góp phần hoàn thành tốt phương hướng nhiệm vụ kinh doanh đã đề ra theo tổng kết cuối năm 2025. Trên cơ sở không ngừng tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác, kết nối với các TCKT, dân cư trên địa bàn huyện để Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng-Hải Phòng ngày càng phát triển, xứng đáng là Chi nhánh của một ngân hàng uy tín, chất lượng hàng đầu Việt Nam với phương châm “Agribank-Mang phồn thịnh đến với khách hàng”.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng- Hải Phòng

2.1.2.1. Mô hình hoạt động Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Trong quá trình hoạt động của mình, bên cạnh việc thực hiện có hiệu quả các chiến lược kinh doanh, Ngân hàng hết sức quan tâm đến công tác tổ chức cán bộ, tạo điều kiện thu gọn bộ máy, giảm chi phí, góp phần thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng. Trên cơ sở định hướng, hoạch định chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam và NHNo&PTNT thành phố Hải Phòng, Chi Nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng có cơ cấu hoạt động như sau:

Sơ đồ 2.1.Mô hình tổ chức Chi nhánh Agribank Vàm Láng

Với mô hình hoạt động như trên, trước hết tạo điều kiện cho việc phân công trách nhiệm của từng cán bộ, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tới giao dịch tại Ngân hàng. Tính đến ngày 31/12/2025 NHNo&PTNT Vàm Láng có: 23 cán bộ nhân viên trong đó có 20 cán bộ đã được biên chế, 3 cán bộ làm việc hưởng lương trong hợp đồng ngắn hạn, tỷ lệ cán bộ tín dụng là 43%. Việc phân công sắp xếp lao động hợp lý cho từng phòng ban, từng cán bộ luôn được lãnh đạo cân nhắc sao cho phù hợp với năng lực trình độ chuyên môn của từng người để làm việc đạt hiệu quả nhất.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của các Phòng ban

  • Ban giám đốc: gồm 2 cán bộ

Giám đốc:

  • Điều hành chung, giám sát, chỉ đạo toàn diện hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
  • Trực tiếp phụ trách phòng quan hệ khách hàng, phòng tổ chức Kế toán và Hành chính – nhân sự.
  • Phụ trách công tác phát triển mạng lưới, công tác vốn và tài sản của chi nhánh.

Phó Giám đốc:

  • Thay mặt giám đốc điều hành các công việc trong trường hợp giám đốc đi vắng từ 01 ngày trở lên. Giúp giám đốc trong công tác quản trị điều hành, kịp thời báo cáo phát sinh bất thường tại chi nhánh.
  • Trực tiếp phụ trách Phòng dịch vụ khách hàng, phòng kế toán và điều hành công tác báo cáo định kỳ, đột xuất với NHNN.
  • Thực hiện công tác đối nội trong nội bộ chi nhánh, các quan hệ liên quan đến chính quyền và các ban ngành tại địa phương. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Các phòng nghiệp vụ

Phòng Tín dụng: gồm 10 cán bộ với nhiệm vụ:

  • Tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng để mở rộng nguồn vốn huy động cho ngân hàng.
  • Phân tích kinh tế ngành, nhận đơn xin vay của khách hàng thẩm định và đề xuất cho vay, nghiên cứu khách hàng để nâng cao hiệu quả tín dụng.
  • Phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, đôn đốc thu nợ, thu lãi khi đến hạn và xử lý nợ khi khách hàng không trả đủ nợ hoặc không trả nợ đã cam kết theo như Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Phòng Kế toán – Ngân quỹ gồm: 8 cán bộ (Kế toán có 6, Ngân quỹ có 2)

  • Nhiệm vụ của bộ phận Kế toán:
  • Giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ xin vay của khách hàng đã được phê duyệt
  • Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi, chuyển tiền, rút tiền, cung cấp dịch vụ thẻ cho khách hàng.
  • Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng, chịu trách nhiệm quản lư và vận hành máy ATM an toàn hiệu quả trạng sẵn sang để phục vụ nhu cầu khách hàng.
  • Tiếp nhận hồ sơ, các thông tin phản hồi từ phía khách hàng và giải đáp mọi thắc mắc có liên quan tới các nghiệp vụ ngân hàng khi thực hiện giao dịch tại quầy dịch vụ khách hàng.
  • Quản lý thu chi tiền mặt nội tệ và ngoại tệ cũng như các khoản thu chi bằng tiền mặt trong nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…
  • Phối hợp với các phòng ban, tổ của Chi nhánh thực hiện nhập xuất tiền mặt để đảm bảo cân đối thanh khoản tiền mặt kịp thời cho Chi nhánh.
  • Lập và phân tích các báo cáo Tài chính, Kế toán (Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, chi phí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ..).
  • Thực hiện kế toán thu-chi nội bộ.
  • Nhiệm vụ của bộ phận Ngân quỹ : Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt theo đúng quy trình (nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước và Quốc tế, dịch vụ thẻ, và các dịch vụ khác…), phát hiện và thu giữ tiền giả, tiền bị nghi ngờ giả, vận chuyển tiền trên đường đi và quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện chế độ báo cáo kho quỹ theo quy định.

Bộ phận hành chính- nhân sự: Gồm 03 cán bộ với nhiệm vụ

  • Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ: nhận công văn đi và đến cho ban lãnh đạo, mua sắm thiết bị văn phòng phẩm và công cụ dụng cụ, phục vụ điện nước, vệ sinh cơ quan…
  • Tổ chức quản lý và bảo đảm phương tiện, điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác của lãnh đạo, công tác bảo vệ và cán bộ, viên chức.
  • Xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ tại cơ quan, giữ gìn an ninh trật tự chung đảm bảo an toàn tuyệt đối. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.
  • Giúp Ban lãnh đạo trình cấp có thẩm quyền hoặc quyết định theo thẩm quyền về: bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng nhân sự…. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao.

2.1.2.3 Mối quan hệ giữa các Phòng ban

Các phòng ban tự chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai nhiệm vụ quy định trong văn bản này. Những công việc liên quan đến nhiều phòng ban thì nhiệm vụ khởi đầu từ phòng ban nào thì phòng ban đó chủ trì. Các phòng ban khác phối hợp triển khai. Truờng hợp có vướng mắc trình Giám đốc Chi nhánh xem xét quyết định.

Đối với những nhiệm vụ quy định trên nhưng chưa có điều kiện triển khai thì mỗi phòng ban phải phân công người chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo cấp trên.

Các phòng ban có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin cho các phòng ban khác khi có yêu cầu từ trường hợp các phòng ban đó hoặc Giám đốc Chi nhánh theo quy định chung của ngân hàng.

Các Trưởng phòng ban có quyền yêu cầu các phòng ban khác hỗ trợ về nhân sự trong thời gian 01 ngày làm việc để tăng cường giúp nhau hoàn thành công việc đột xuất đặc biệt.

Trong những năm qua chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã nỗ lực và cố gắng hết mình bằng sự làm việc năng nổ, nhiệt tình của tất cả các phòng ban đã cung cấp thông tin kịp thời, chính xác giúp cho Ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn sáng suốt thực hiện mục tiêu chung và phấn đấu một cách độc lập để ngày một nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Đồng thời, duy trì và phát triển Chi nhánh theo đúng chính sách của Đảng, Nhà nước và Ngân hàng cấp trên.

2.1.2. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội tại địa bàn hoạt động của Chi nhánh

2.1.2.1. Điều kiện tự nhiên

  • Về tự nhiên

Huyện Tiên Lãng nói chung là một huyện có diện tích tương đối rộng lớn của một huyện ngoại thành cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 20 km (địa bàn Vàm Láng thuộc xã Hùng Thắng cách trung tâm TP Hải Phòng khoảng 35 km) về phía Tây Nam .

  • Phía Bắc giáp với huyện An Lão – Kiến Thụy – Hải Phòng
  • Phía Nam giáp với huyện Vĩnh Bảo – Hải Phòng
  • Phía Tây giáp với huyện Thanh Hà – Hải Dương
  • Phía Đông giáp với Vịnh Bắc Bộ

Đây là điều kiện thuận lợi để Tiên Lãng phát triển nền kinh tế đa dạng theo hướng kết hợp giữa kinh tế đồng bằng và kinh tế ven biển. Xã Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng được bao bọc bởi bốn mặt sông và biển. Vì vậy, xã Hùng Thắng nói riêng và huyện Tiên Lãng nói chung có ưu thế phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sản…Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 18.904 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11.898,4 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất nông nghiệp : Đất trồng hàng năm là 9.591 ha chiếm tỷ trọng 80,6% đất nông nghiệp và 50,7% diện tích đất tự nhiên. Sản phẩm trong nông nghiệp chủ yếu là lúa nước và thuốc lào. Diện tích đất nuôi trồng thuỷ hải sản là 1.870 ha chiếm 15,7% đất nông nghiệp.

2.1.2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

  • Về kinh tế

Tổng sản phẩm nội huyện (GDP) năm 2025 đạt 1.317 tỷ đồng, tăng 16% so với năm 2024.Thu nhập thực tế bình quân đầu người đạt 24,18 triệu đồng/năm, tăng 21,65% so năm 2024. Cơ cấu các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp, xây dựng và dịch vụ là 61% – 29% – 10%. Bên cạnh phát triển cây nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, trong mấy năm gần đây huyện còn xuất hiện của một số các khu công nghiệp và các doanh nghiệp vừa và nhỏ của trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài góp phần ổn định và tăng trưởng đời sống kinh tế dân cư.

  • Về xã hội

Dân số hiện nay có khoảng 800.000 người, nhân khẩu nông nghiệp chiếm 61%/tổng số lao động. Về địa bàn hành chính toàn huyện có 01 thị trấn, 23 đơn vị Uỷ ban nhân dân xã, trong đó khu dân cư cao nhất là 15.000 người (thị trấn) và nơi có dân cư thấp nhất là 4.000 người (xã Tiên Hưng). Nhìn chung dân số của huyện phân bố không đều, phần lớn tập trung ở thị trấn và 3 xã ven quốc lộ 10. Đại bộ phận dân số tập trung vào sản xuất nông nghiệp và kinh doanh hộ gia đình nên năng suất lao động và thu nhập đầu người còn thấp.

Tóm lại: Nền kinh tế của Tiên Lãng đã và đang trên đà phát triển. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và phát triển của NHNo&PTNT Vàm Láng, cùng với sự ủng hộ nhiệt tình của Đảng uỷ và chính quyền địa phương.

Trong những năm qua NHNo&PTNT Việt Nam đã có nhưng quy chế quy định cụ thể, nới lỏng điều kiện cho vay tạo nên nhưng cơ hội cho tất cả các chủ thể kinh tế tiếp cận với tín dụng ngân hàng. UBND thành phố, huyện, xã cùng các cơ quan chức năng đã tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho họ sản xuất kinh doanh phát triển, động thái mở rộng tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân. Vàm Láng là địa bàn của một huyện ngoại thành bốn mặt được bao bọc bởi sông và biển nên rất thích hợp cho việc chăn nuôi, nuôi trang trại, thủy hải sản… từ xa xưa và phát triển tới ngày nay mang lại hiệu quả kinh tế cao. Mặt khác cùng với nguồn nhân lực dồi dào là động lực mạnh mẽ để phát triển sản xuất nông nghiệp và các dịch vụ đang phát triển tại địa phương.

2.1.3. Kết quả hoạt động của Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vàm Láng giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

Hiện nay, các NHTM đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự biến động phức tạp của thị trường trong nước và quốc tế. Song có thể nói, NHNo&PTNT Vàm Láng là một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả trong hệ thống chi nhánh của NHNo thành phố. Được như vậy có thể nói là do Chi nhánh đã nắm bắt kịp thời những cơ hội để phát triển trong quá trình hội nhập. Bên cạnh đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn Chi nhánh đã góp sức không nhỏ vào thành công của Ngân hàng Agribank. Điều đó đã mang lại thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh, mang lại doanh thu lớn cho Ngân hàng, đồng thời góp một khoản không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước.

Thu nhập và chi phí là hai tiêu chí quan trọng nói lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Kết quả tài chính ngày càng khả quan với xu hướng tăng thu nhập, tăng chi phí, tăng lợi nhuận sẽ góp phần nâng cao mức thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ nhân viên. Dưới đây là tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm qua:

BẢNG 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2023- 2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Tổng thu nhập 22.849 26.950 28.100 4.101 17,95 1.150 42,67
Tổng chi phí 15.990 18.733 21.500 2.743 17,15 2.767 14,77
Lợi nhuận 6.859 8.217 6.600 1.358 19,80 (1.617) (19,68)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng trong năm 2023-2025)

Nhìn vào bảng trên ta thấy: Tổng thu nhập và chi phí có xu hướng tăng dần qua mỗi năm tuy nhiên lợi nhuận thu về lại có sự biến động, không có được sự tăng trưởng đều đặn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Thu nhập: Thu nhập của ngân hàng luôn là một khoản mục được quan tâm, đó là kết quả cuối cùng phản ánh chất lượng kinh doanh của ngân hàng. Thu nhập của ngân hàng bao gồm: Thu từ lãi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngoại hối và thu khác.

Mức thu nhập năm 2023 này đạt 22.849 triệu đồng thấp hơn so với năm 2024 đạt 26.950 triệu đồng. Nguyên nhân là do thu nhập của Chi nhánh chủ yếu là từ các khoản tín dụng cho vay. Trong năm 2024, Chi nhánh đã thực hiện cơ chế cho vay theo thỏa thuận. Bởi thế, Chi nhánh có điều kiện mở rộng dư nợ tín dụng, đồng thời mở rộng các hình thức kiểm soát hoạt động tín dụng chặt chẽ giảm thiểu rủi ro tín dụng, trích lập dự phòng giữ ở mức cao hơn so với năm trước cũng là một biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xong mặt trái của hoạt động này sẽ làm ảnh hưởng tới một phần thu nhập của ngân hàng.

Bên cạnh đó Chi nhánh cũng đã đẩy mạnh thu từ các hoạt động ngoài tín dụng, thu nợ đã xử lý rủi ro. Bước sang năm 2025, thu nhập đạt 28.100 triệu đồng tăng song mức tăng tỷ lệ chỉ bằng 2/3 so với mức tăng của năm 2024. Đây là điều đáng lưu ý đối với Chi Nhánh. Nguyên nhân là do những khoản nợ đã được dùng dự phòng để bù đắẫn phải kiên trì thu hồi nợ để giảm thiệt hại xuống mức thấp nhất cho ngân hàng.

  • Chi phí: Chi phí là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Ta thấy tổng chi phí đang có chiều hướng tăng qua các năm. Năm 2024 đạt 18.733 triệu đồng tăng so với năm 2023 đạt 15.990 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 17.15% do năm 2024 ngân hàng đưa ra thêm nhiều chương trình khuyến mãi như tiết kiệm dự thưởng, phải trích quỹ dự phòng rủi ro… Năm 2025 tổng chi phí đạt 21.500 triệu đồng tăng so với năm 2024 là 2.767 triệu đồng, tương đương tăng 14.77%. Nguyên nhân là do trong năm 2025, các ngân hàng đồng loạt dùng công cụ lãi suất để tiến hành cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng về với mình, do vậy Chi nhánh cũng phải điều chỉnh lãi suất cho phù hợp với sự biến động của thị trường. Còn một nhân tố nữa không kém phần quan trọng làm thay đổi mức lãi suất huy động bình quân là thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động (thời hạn, loại đồng tiền huy động).

Trong những năm tiếp theo Ngân hàng cần tích cực tìm kiếm những nguồn vốn rẻ và an toàn để giảm chi phí xuống mức thấp nhất, đồng thời cần phải thẩm định kỹ trước khi quyết định cho vay ưu tiên khách hàng uy tín (khách hàng có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, hoàn trả nợ đúng hạn cả gốc lẫn lãi và quản trị kinh doanh có hiệu quả) tránh tình trạng bỏ qua khách hàng tốt và cấp tín dụng cho những khách hàng xấu.

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khả quan, bởi lẽ trong giai đoạn 3 năm 2023-2025 nền kinh tế suy thoái, hoạt động kinh doanh khó khăn, đặc biệt năm 2025 nhiều Ngân hàng phải sát nhập (Habubank vào SHB, hợp nhất SCB, Ficombank và NH Việt Nam Tín Nghĩa, Western Bank với PVFC…). Năm 2024 lợi nhuận của Chi nhánh đạt 8.217 triệu đồng tăng 1.358 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 19.80% so với năm 2023 chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu là từ lãi của hoạt động cho vay và chi phí trả lãi tiền gửi. Mặt khác lợi nhuận tăng lên cũng do Chi nhánh đã cân đối được nguồn thu-chi… Đây là biểu hiện tích cực, chứng tỏ những định hướng và chính sách của Chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thị trường đồng thời có được kết quả trên là do có sự cố gắng của tất cả cán bộ nhân viên và minh chứng cho sự hợp lý của cơ cấu và sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn còn một số tồn tại nhất định. Tỷ lệ vốn huy động so với tổng nguồn vốn đầu tư còn chưa cao ở mức 90.1% năm 2024, sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn dừng lại ở những sản phẩm truyền thống, việc đưa những loại hình dịch vụ mới có công nghệ cao vào hoạt động vẫn còn chậm, hoạt động marketing ngân hàng vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Đó là hệ quả dẫn đến lợi nhuận năm 2025 đạt 6.600 triệu đồng giảm 1.617 triệu đồng so với năm 2024. Bởi vậy, Chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để hoạt động kinh doanh của ngân hàng được đi vào ổn định và tăng trưởng.

Trong năm 2026 tới đây, Chi nhánh đã và đang triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm – lãi suất thả nổi, tiền gửi đầu tư – lãi suất thả nổi, TGTK lãi suất bậc thang theo thời gian, tiền gửi thanh toán – lãi suất bậc thang… nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn, góp phần đa dạng hóa dịch vụ đặc biệt là những loại hình dịch vụ mới có công nghệ cao, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận lựa chọn, nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín của mình trong vùng thông qua việc quan tâm hơn nữa tới hoạt động Marketing và các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

2.1.3.2. Kết quả hoạt động huy động vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

BẢNG 2.2 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng

Năm Tổng vốn huy động Giá trị tuyệt đối (+/-) Tỷ lệ (%)
Năm 2023 68.970
Năm 2024 87.730 18.760 27,20
Năm 2025 126.950 39.220 44,70

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Biểu đồ 2.1 Tổng vốn huy động

Qua biểu đồ 2.2 ta thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước về giá trị tuyệt đối cũng như tốc độ tăng trưởng. Năm 2024 tổng vốn huy động đạt 87.730 triệu đồng tăng 18.760 triệu đồng so với năm 2023 ứng với tỷ lệ tăng là 27,20%. Nguyên nhân là do năm 2023 ngoài lạm phát ở mức 11.75% cao so với chỉ tiêu 5% thì sự cạnh tranh về lãi suất quyết liệt giữa các Ngân hàng, lãi suất huy động liên tục tăng trong khi lãi suất cho vay không thể tăng cùng tốc độ đã khiến cho hoạt động huy động vốn không mấy thuận lợi.Tiếp tục sang năm 2025 đạt 126.950 triệu đồng tăng 39.220 triệu đồng so với năm 2024 ứng với tỷ lệ tăng 44.7% với các hình thức sản phẩm huy động vốn đa dạng, phong phú đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy lượng vốn huy động trong ngày càng tăng giúp chi nhánh giảm huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng 2024 thấp hơn so với năm 2025 là 17.50% do tình hình kinh tế cả nước và địa phương còn gặp nhiều khó khăn. Năm 2024 đối mặt với một loạt khó khăn và thách thức: theo Thống kê Ủy ban kinh tế cho hay lạm phát tăng trở lại 18.58%, kinh tế vĩ mô có nhiều bất ổn, lãi suất tăng cao, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong SXKD do tín dụng thu hẹp, tỷ giá có những thời điểm biến động phức tạp gây khó khăn cho ngân hàng trong công tác huy động vốn. Năm 2025 nền kinh tế ít biến động hơn, lạm phát duy trì ở mức thấp 6.81%, tỷ giá ngoại tệ đi vào bình ổn kèm theo đó là uy tín của Chi nhánh ngày càng được tăng lên và cùng với sự cố gắng lớn của tập thể cán bộ ngân hàng nên tốc độ tăng trưởng cao hơn với số tiền huy động cao hơn năm 2024. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

2.1.3.3 Kết quả hoạt động sử dụng vốn

BẢNG 2.3 HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
1. Theo loại tiền
Nội tệ 67.066 100 80.170 100 116.800 100
Ngoại tệ
Tổng dư nợ 67.066 100 80.170 100 116.800 100
2. Theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn 14.661 21,86 19.730 24,61 32.690 27,99
Trung hạn 49.500 73,81 57.200 71,35 79.200 67,81
Dài hạn 2.905 4,33 3.240 4,04 4.910 4,20
Tổng dư nợ 67.066 100 80.170 100 116.800 100
3. Theo đối tượng vay
Dân cư 56.616 84,42 65.410 81,59 94.560 80.96
Các TCKT 10.450 15,58 14.760 18,41 22.240 19,04
Tổng dư nợ 67.066 100 80.170 100 116.800 100

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Bảng số liệu cho thấy tổng dư nợ của Chi nhánh có sự tăng trưởng nhận thấy rõ trong 3 năm qua: năm 2024 tăng 13.104 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 19,54% so với năm 2023; năm 2025 so với năm 2024 đã tăng 36.630 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 45,69%. Năm 2025, tổng dư nợ tăng là kết quả của tổng doanh số cho vay tăng, cộng với việc số ít khách hàng trả nợ trước hạn. Có thể lý giải là do năm 2025 nền kinh tế cả nước nói chung và địa bàn huyện nói riêng vẫn còn đang trong giai đoạn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khó khăn của ngành nuôi trồng thủy hải sản- một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương đang được khuyến khích khai thác và sử dụng, đã tác động không nhỏ đến đầu tư cho vay, hơn nữa giá cả biến động một số các mặt hàng tiêu dùng tăng lên về những tháng cuối năm, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến nông nghiệp trên địa bàn nên nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng tăng cao dẫn tới doanh số cho vay có xu hướng tăng lên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Đồng thời, do đặc điểm nền kinh tế địa phương là sản xuất nông lâm ngư nghiệp, nền công nghiệp chưa thực sự phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ yếu nên nhu cầu vay vốn chỉ dừng lại ở đồng nội tệ VND, Ngân hàng không có cho vay bằng ngoại tệ do đó ở đây ta chỉ xét đến cơ cấu dư nợ tín dụng của Ngân hàng theo kỳ hạn và theo đối tượng.

Theo thời hạn cho vay: ta thấy có sự không cân đối trong cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn: dư nợ trung hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ, tiếp theo là dư nợ ngắn hạn và dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất. Dư nợ ngắn hạn về tỷ trọng và số lượng đang có xu hướng tăng lên: năm 2024 so với năm 2023 tăng 5.069 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là 34,57%; năm 2025 so với năm 2024 tăng 12.960 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 65,69%. Dư nợ trung hạn có sự thay đổi tăng doanh số và giảm tỷ trọng: năm 2024 so với năm 2023 doanh số tăng 7.700 triệu đồng, tỷ trọng dư nợ giảm 2,46%; năm 2025 so với năm 2024 doanh số tăng 22.000 triệu đồng, tỷ trọng giảm 3,54%. Trong khi đó dư nợ dài hạn hạn không có sự thay đổi nhiều về tỷ trọng trong tổng dư nợ nhưng lại thay đổi về doanh số: năm 2024 so với 2023 doanh số dư nợ loại này tăng 335 triệu đồng giảm 0,29% về tỷ trọng; năm 2025 so với năm 2024 lại tăng thêm 1.670 triệu đồng đồng thời tăng 0,16% về tỷ trọng. Ngân hàng chủ yếu cho vay các dự án vừa và nhỏ, số lượng cho vay các dự án lớn vẫn còn rất khiêm tốn. Ngân hàng cũng đang có những chiến lược mới trong cho vay nhằm đạt được sự cân đối hơn nữa trong cơ cấu dư nợ.

Theo đối tượng vay: Có sự chênh lệch khá lớn về tỉ trọng giữa các đối tượng vay trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh. Do đặc trưng của nền kinh tế địa phương chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mục tiêu chính của Ngân hàng lại là phát triển nông thôn nên cho vay dân cư (hộ gia đình, tư nhân, cá thể) chiếm đa số với tỷ trọng: 84,42% năm 2023; 81,59% năm 2024 và 80,96% năm 2025; cho vay các TCKT chiếm tỷ trọng nhỏ với 15,58% năm 2023; 18,41% năm 2024 và 19,04% năm 2025 do số lượng các doanh nghiệp và công ty sản xuất kinh doanh trên địa bàn chưa nhiều. Thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41-NĐ/TTg của Thủ tướng chính phủ về cho vay hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đến 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản nên xu hướng biến động về cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của Ngân hàng trong thời gian qua là: tăng tỷ trọng cho vay đối với dân cư (hộ gia đình, tư nhân, cá thể) và giảm cho vay đối với các TCKT.

Những năm gần đây, cho vay hộ gia đình, tư nhân, cá thể tuy có sự biến động về tỷ trọng trong tổng dư nợ của Ngân hàng nhưng lại luôn tăng trưởng về doanh số cho vay: năm 2024 doanh số tăng 8.794 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 15,53% so với năm 2023, song theo đó tỷ trọng trong tổng dư nợ lại giảm đi 2,83%. Năm 2025 so với năm 2024 doanh số tăng là 29.150 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng trưởng 44,57%; tỷ trọng trên tổng dư nợ lại giảm 0,63%. Ngược lại, cho vay các TCKT lại có sự biến động cả về doanh số cho vay lẫn tỷ trọng: năm 2024 doanh số tăng 4.310 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng khá cao 41,24%, tỷ trọng vì thế cũng tăng lên 2,83% so với năm 2023; tỷ trọng cho vay các TCKT năm 2025 so với năm 2024 tăng 0.63%, về doanh số cho vay đối với các TCKT cũng tăng 7.480 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng khá cao là 50,68%.

Tại NHNo&PTNT Vàm Láng, Ban giám đốc đã thường xuyên chỉ đạo phòng kinh doanh thực hiện và làm tốt quy trình phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề. Thể hiện từ khâu thẩm định ban đầu đến việc kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay của khách hàng, hàng quý đều thực hiện phân loại nợ theo từng nhóm để có biện pháp chỉ đạo thu hồi và hạn chế nợ xấu xảy ra. Với những cố gắng như vậy nên trong những năm gần đây tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức cho phép dưới 1%, tính đến ngày 31/12/2025 tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 0,3%/tổng dư nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động quan trọng đối với mỗi NHTM, nó là hoạt động sinh lợi chủ yếu của các ngân hàng do đó, nếu biết cách sử dụng vốn một cách hợp lý thì sẽ giúp các NHTM nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Qua bảng ta thấy tổng dư nợ còn ở mức cao và tăng trưởng đều qua mỗi năm nhận biết được tầm quan trọng của hoạt động sử dụng vốn, trong những năm vừa qua Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng- Hải Phòng đã rất quan tâm, chú trọng đến hoạt động này.

2.1.3.4 Kết quả hoạt động dịch vụ

Các loại thu nhập từ các dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ, bảo lãnh và ủy thác…đều được duy trì thường xuyên tại Chi nhánh chứng tỏ chất lượng các dịch vụ của Ngân hàng đang được nâng cao, lượng khách hàng đến giao dịch với NH ngày càng đông. Ngoài ra, Ngân hàng cũng tiếp tục phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm khác mang lại tiện ích cho khách hàng như dịch vụ thanh toán qua thẻ ATM, hệ thống tin nhắn báo biến động số dư tài khoản, SMS Banking, tín dụng dự phòng, thu chi tại nhà đối với khách hàng cá nhân… Cùng với việc nâng phần tăng nguồn thu dịch vụ cho ngân hàng và đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn trong lợi nhuận mà Ngân hàng thu được. Kết quả từ hoạt động cung cấp dịch vụ của NHNo & PTNT Vàm Láng trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG 2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Thời gian Mức độ tăng, giảm (%)
Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 453,64 780,12 1.034,50 71,97% 32,60%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Lượng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng có chiều hướng tăng dần qua các năm. Năm 2024 nguồn thu từ dịch vụ tăng cao từ 453,64 triệu đồng vào năm 2023 đã tăng lên 780,12 triệu đồng, với mức tăng 71,97%, số lượng tăng là 304,48 triệu đồng, tuy nhiên sang năm 2025 thì nguồn thu này giảm dần mức tăng chậm lại, chỉ đạt 32,60%, số lượng giảm là 254,38 triệu đồng do Chi nhánh chịu sự cạnh tranh lớn từ nhiều ngân hàng khác với mạng lưới dịch vụ ngày càng mở rộng với mức phí thấp.

Nhìn chung, chiếm phần lớn nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh là thu từ dịch vụ chuyển tiền trong nước và nhận kiều hối với tỷ lệ của hai hoạt động này trong tổng nguồn thu luôn đạt trên 60%. Điều này có được do ưu thế của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam với mạng lưới trải rộng trên tất cả các tỉnh, thành phố cả nước.

2.2. Thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng- Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

2.2.1 Chiến lược huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng

Bên cạnh nhưng hình thức huy động vốn tiền gửi truyền thống là nhận tiền gửi của khách hàng tại quầy giao dịch, NHNo&PTNT Vàm Láng đã xây dựng và áp dụng được chiến lược thị trường, thị phần, trong đó đưa ra nhiều giải pháp tích cực để huy động vốn tiền gửi, như giao chỉ tiêu cho từng cán bộ trong cơ quan bộ theo từng thời điểm từ 400-600 triệu đồng/người/quý kết hợp với khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, là một trong nhưng chỉ tiêu quan trọng trong khoán lương. Tổ chức tiếp cận nhanh và phân tích thị trường vốn để đưa ra các hình thức huy động vốn tiền gửi thích hợp, nhiều tiện ích, phù hợp với nhiều đối tượng gửi tiền.

Sản phẩm tiền gửi Chiến lược của Ngân hàng
Tiền gửi không kỳ hạn Khách hàng sẽ được sử dụng các tiện ích ngân hàng từ tài khoản loại này như: chuyển tiền, thanh toán, các giao dịch qua hệ thống máy ATM, dịch vụ SMS Banking, nạp tiền điện thoại di động qua dịch vụ VNTopup, giao dịch qua Internet Banking, Mobile Banking,…Lăi suất áp dụng đối với loại tiền gửi này là lãi suất không kỳ hạn.
TGTK không kỳ hạn Khách hàng sẽ được cấp sổ tiết kiệm để theo dõi, quản lý tiền gửi. Lãi suất đối với loại tiền gửi này cũng là lãi suất không kỳ hạn.
TGTK có kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) Bao gồm nhiều sản phẩm tiền gửi, tiết kiệm đa dạng về kỳ hạn, phương thức thanh toán lãi, mục đích sử dụng và các ưu đãi kèm theo. Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này là lãi suất có kỳ hạn theo biểu lãi suất NHNo&PTNT Việt Nam công bố từng thời kỳ.

Áp dụng chiến lược Marketing: Chi nhánh thường xuyên tổ chức các cuộc tiếp xúc với khách hàng để tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú như tờ rơi, băng giôn, chính sách phân phối, chính sách sản phẩm (cung ứng những dịch vụ mà ngân hàng có khả năng), chính sách khuyếch trương- giao tiếp, thực hiện chương trình tổng quà khuyến mại “Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn dự thưởng – mùa vàng trên quê hương” đem lại cơ hội nhận được vàng AAA (vàng ba chữ A) cho khách hàng; tổ chức quay số trúng thưởng vào các dịp đặc biệt như mừng xuân năm mới, chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2/9, chào mừng 60 năm thành lập ngành ngân hàng và áp dụng lãi suất linh hoạt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NH cấp trên…

2.2.2. Quy mô huy động vốn tiền gửi và tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Quy mô vốn tiền gửi là chỉ tiêu quan trọng đầu tiên để đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng. Quy mô vốn tiền gửi càng lớn, càng thể hiện Chi nhánh vừa có uy tín cao và hoạt động hiệu quả, vừa đảm bảo huy động đủ nguồn vốn cho công tác sử dụng vốn, vừa đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được thông suốt và đạt hiệu quả cao thông qua các chính sách thu hút vốn tiền gửi hợp lý cùng với sự nỗ lực không ngừng đã thu hút được một lượng lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và dân cư, trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM khác. Nhận thức được điều này Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng nỗ lực tập trung và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn chi nhánh nên trong giai đoạn 2023-2025 hoạt động huy động vốn tiền gửi đã có nhiều chuyển biến rõ nét.

BẢNG 2.5 QUY MÔ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI GIAI ĐOẠN 2023- 2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tổng VTG Số tiền 60.110 72.328 109.300
Tỷ lệ +/- (%) 20,33 51,12
Tổng VHĐ Số tiền 68.970 87.730 126.950
Tỷ lệ +/- (%) 27,20 44,70
  87,15% 82,44% 86,10%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Nhìn vào bảng trên ta thấy: qua 3 năm số lượng vốn tiền gửi của Chi nhánh tăng trưởng không ngừng với tỷ lệ tăng đáng kể trung bình vào khoảng trên 35%. Tính đến 31/12/2024 thì tổng nguồn vốn huy động tiền gửi đạt 72.328 triệu đồng cao hơn cùng kỳ năm trước chỉ đạt 60.110 triệu đồng. Năm 2025 vốn tiền gửi tiếp tục tăng trưởng đạt 109.300 triệu đồng tăng 51.12% so với năm 2024. Như vậy tỷ lệ tăng trưởng vốn tiền gửi năm 2024 thấp hơn năm 2025. Nguyên nhân là do năm 2025 là năm có nhiều chuyển biến về chính sách hạ lãi suất, tỷ giá ổn định, nhất là điều kiện kinh tế địa phương có nhiều tiến bộ: các doanh nghiệp, xưởng sản xuất có quy mô vừa và nhỏ được thành lập liên tiếp: công ty TNHH phân phối xăng dầu T&T, xí nghiệp sản xuất và chế biến gỗ, xưởng may mặc Bắc Trung Nam, thú nhồi bông… tạo ra nhiều công ăn việc làm, chính sách tiền lương có nhiều thay đổi nhằm khuyến khích người lao động, thu hoạch nông nghiệp được mùa dẫn đến họ có thêm nguồn thu nhập tích lũy và gửi tiền vào ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

  • Chỉ tiêu tổng vốn tiền gửi trên tổng vốn huy động

Xét về con số tương đối tỷ lệ VTG/VHĐ còn nhiều biến động song xét về con số tuyệt đối thì có chiều hướng tăng về doanh số qua 3 năm trở lại đây. Chỉ tiêu này cho thấy năm 2023, năm 2024 và năm 2025 vốn tiền gửi chiếm tỷ lệ trên tổng vốn huy động lần lượt là: 87,15%; 82,44%; 86,10%. Năm 2024 đạt tỷ lệ VTG trong vốn huy động thấp hơn 4,71% hơn so với năm 2023 là do: đây là năm được đánh dấu bởi nhiều khó khăn và thử thách cho hoạt động huy động vốn của các NH: cạnh tranh lãi suất huy động (NHNN đã khống chế mức lãi suất cơ bản 14%/năm), trong khi giá cả hàng hóa biến động mạnh nhất là vào những tháng cuối năm nên không tạo sự hấp dẫn đối với người gửi tiền. Mặt khác, bên cạnh việc gửi tiền vào ngân hàng như một hình thức đầu tư thì ngoài thị trường khách hàng còn có nhiều kênh khác như kinh doanh bất động sản, vàng, chứng khoán cũng rất sôi động. Năm 2025 vốn tiền gửi trong tổng VHĐ tăng 3,66% so với năm 2024 do ngoài việc nhận thức của khách hàng được nâng cao về phía ngân hàng, đã có sự nhạy bén trong điều chỉnh lãi suất, thể hiện việc tuyên truyền vận động có chiều sâu hơn, việc tiếp thị khuyến mại đã dần được quan tâm đúng mức.

Biểu đồ 2.2 Quy mô huy động vốn tiền gửi

Nhìn chung qua các năm, mặc dù thuận lợi thì ít, khó khăn thì nhiều song có được sự tăng trưởng về công tác huy động vốn tiền gửi nói trên chứng tỏ Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã cố gắng, nỗ lực trong công tác huy động vốn tiền gửi tại địa phương. Thành công trong công tác huy động vốn nói riêng cùng với rất nhiều những thành công khác đã thể hiện thu nhập và điều kiện kinh tế của người dân có nhiều cải thiện rõ rệt và khẳng định uy tín của Ngân hàng Agribank, bởi sự gia tăng nguồn vốn tiền gửi thể hiện sự gia tăng lòng tin và sự quan tâm của các TCKT và dân cư đối với Ngân hàng. Ngân hàng đã thực hiện đồng bộ các giải pháp như giao khoán huy động vốn với khen thưởng cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, áp dụng rộng rãi các hình thức huy động với mức lãi suất hợp lý theo quy định của NHNN và NH cấp trên.

2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi

BẢNG 2.6 CÁC LOẠI HÌNH TIỀN GỬI GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023-2024 Năm 2025 So sánh 2024-2025
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
TG KKH 3.594,14 5,98 3.860,34 5,34 266,20 7,41 4.200,68 8,38 340,34 8,82
TG quỹ 1.478,99 2,46 2.652,98 3.67 1.174,01 79.38 5.890,55 5.39 3.237,56 122,03
TG tiết kiệm 55.036.87 91,56 65.814,68 90,99 10.777,81 19,58 99.208,77 90,76 33.394,09 50,74
Tổng VTG 60.110 100 72.328 100 12.218 20.33 109.300 100 36.972 51,12

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2022-2025)

Trong 3 năm gần đây, thị trường đang phải chứng kiến cuộc chạy đua huy động vốn giữa các Ngân hàng thương mại. Sự cạnh tranh của các NHTM nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư diễn ra rất quyết liệt, thông qua các dịch vụ marketing, chăm sóc khách hàng, cạnh tranh lãi suất và các chương trình khuyến mãi có giá trị lớn.

  • Theo bảng chỉ tiêu các loại tiền gửi trên ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Riêng về tiền gửi KKH tuy số tiền gửi còn thấp do loại tiền gửi này mang lại cho khách hàng lãi không cao nhưng trong điều kiện NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm hạn chế lạm phát và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng thì đây là một kết quả ghi nhận cho Chi nhánh. Tiền gửi không kỳ hạn năm 2024 đạt 860,34triệu đồng tăng 7,41% so với năm 2023. Năm 2025 đạt 4.200,68 triệu đồng tăng 340,34 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng tăng 8,82% so với năm 2024 nguyên nhân là do Chi nhánh ngày càng quan tâm tới việc huy động vốn KKH. Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn hình thành chủ yếu từ nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của các TCKT và dân cư để đáp ứng nhu cầu thanh toán của họ, mà đối tượng có nhu cầu này nhiều nhất là các doanh nghiệp, còn dân cư của địa bàn thì hầu hết chưa có thói quen thanh toán không dùng tiền mặt, chủ yếu thanh toán tiền mặt tại chợ truyền thống và các cửa hàng. Mặt khác nguồn tiền gửi KKH là loại tiền huy động vốn với mức chi phí thấp, nhưng lại khó xác định về thời gian đáo hạn, vì vậy ngân hàng cần có các giải pháp để nâng cao huy động KKH và hợp lý thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi này.

Tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng nhằm thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng (là các TCKT) đối với Chi nhánh hoặc các bên liên quan đồng thời vẫn có khả năng sinh lời khi hưởng lãi suất trên số dư tài khoản. Tiền gửi ký quỹ năm 2024 tăng 79.38% so với năm 2023, năm 2025 tăng 3.237,56 triệu đồng so với năm 2024. Nguyên nhân là do nhiều công ty trên địa bàn có nhu cầu gửi ký quỹ đặc biệt trong năm 2025 để thực hiện các mục đích sản xuất kinh doanh của họ.

Lượng tiền gửi tiết kiệm luôn là loại tiền gửi chiếm số lượng cao nhất trong tổng nguồn vốn tiền gửi tại chi nhánh và do phần đông khách hàng dân cư gửi vào ngân hàng là chính với mục đích hưởng lãi và bảo toàn vốn. Điều đó thể hiện qua sự tăng trưởng đều qua các năm: năm 2024 đạt mức 814,68 triệu đồng tăng 19,58% so với năm 2023 chỉ đạt 55.036,87 triệu đồng, năm 2025 lượng tiền gửi này đạt 99.208,77 triệu đồng tăng 50,74% so với năm 2024. Điều này cho thấy Chi nhánh để thành công trong việc phát triển được nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú để giữ chân được khách và thu hút khách hàng đến với ngân hàng. Ngoài ra, Chi nhánh còn tiếp tục nghiên cứu vận dụng linh hoạt các chương trình khuyến mại để kích thích khách hàng có nhu cầu gửi tiền vào Ngân hàng.

2.2.3.1. Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng

Tiền gửi theo đối tượng là loại tiền gửi là khối lượng tiền nhàn rỗi của khách hàng gửi vào ngân hàng để hưởng lãi hoặc tiết kiệm cho chi tiêu tương lai. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đồng thời loại tiền gửi này cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất. Đây là nguồn vốn tiền gửi có tính ổn định cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động và cũng là nguồn vốn chủ yếu để Ngân hàng thực hiện kinh doanh và đầu tư. Nắm bắt được vấn đề này lãnh đạo chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã kịp thời báo cáo cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo. Có thể coi đây là chủ trương đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tế của NHNo&PTNT Việt Nam đồng thời cũng là sự cố gắng của ban Giám đốc và tập thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh đã khơi tăng được mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đáp ứng được kịp thời nhu cầu cần thiết, hợp lý của các thành phần kinh tế.

Để đánh giá kết quả của công tác huy động VTG một cách chính xác, đầy đủ hơn cần xét đến những biến động trong cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi của chi nhánh trong thời gian vừa qua. Với mục tiêu phát triển bền vững ngân hàng đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp, các kênh huy động vốn khác nhau nhằm tạo cho nguồn vốn tăng trưởng, ổn định. Hiện nay tại chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã và đang thực hiện tốt công tác huy động VTG và hầu hết là của khách hàng trong nước, trên địa bàn huyện. Loại tiền gửi này bao gồm tiền gửi của các TCKT và TGTK của dân cư và tiền gửi từ các TCTD khác.

BẢNG 2.7 CƠ CẤU TIỀN GỬI HẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tốc độ tăng trưởng
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) 2024/2023 2025/2024
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
TG dân cư 53.840 89,57 64.850 89,66 98.690 90,3 11.010 20,45 33.890 52,26
TG TCKT 4.670 7,77 5.475 7,57 9.020 8,25 805 17,24 3.545 64,75
TG TCTD 1.600 2,66 2.003 2,77 1.590 1,45 403 25,19 (413) (20,62)
Tổng VTG 60.110 100 72.328 100 109.300 100 12.218 20.33 36.972 51.12

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng

Quan sát bảng và biểu đồ ta thấy là: Tỷ lệ tiền gửi dân cư vẫn là lớn nhất trong tổng vốn tiền gửi của chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng. Tiền gửi dân cư tăng lên từng năm và chiếm tỷ trọng cao gần 90% trong tổng vốn tiền gửi, năm 2023 là 89,57%, năm 2024 là 89,66%, năm 2025 là 90,30%. Trong nguồn vốn tiền gửi từ dân cư của NH thì lượng tiền gửi giao dịch thường chiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là huy động thông qua phát hành thẻ ATM cho các cá nhân có nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản một số tiền nhỏ rồi rút dần cho chi tiêu và thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ để nhận tiền từ nước ngoài gửi về. Chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn tiền gửi từ dân cư thường là TGTK. Vì tính ổn định của nguồn tiền này rất cao nên trong những năm qua, NH đã liên tục đưa ra các chính sách gia tăng lãi suất TGTK và các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến khích dân cư gửi tiền vào NH. Tiền gửi củ (một năm có 2 vụ thu hoạch) nên họ có tiền khi gửi ngân hàng với kỳ hạn ngắn sẽ dễ hưởng lãi và có vốn làm ăn cho vụ mùa tiếp theo.

Tiền gửi từ TCKT cũng gia tăng qua các năm nhưng chiếm tỷ lệ thấp, năm 2023 chỉ đạt 4.670 triệu đồng chiếm tỷ lệ 7,77% trên tổng tiền gửi nhưng sang năm 2024 đã đạt 5.475 triệu đồng và năm 2025 còn tăng cao hơn đạt 9.020 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi từ TCKT qua các năm khá khiêm tốn. Điều này có thể giải thích được từ những nguyên nhân khách quan của nền kinh tế nói chung: hoạt động SXKD đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán tụt dốc, sự biến động của lãi suất, tỷ giá ngoại tệ ốc độ tăng trưởng ẫn đến những khó khăn chung cho hoạt SXKD của các doanh nghiệp và ngân hàng, dẫn đến nhu cầu gửi vốn của các doanh nghiệp này và khả năng huy động vốn của ngân hàng đều giảm sút. Mặt khác đối tượng huy động vốn thuộc TCKT của chi nhánh chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong khi nguồn vốn huy động từ dân cư lại tăng mạnh và đều đặn, tỷ trọng đạt gần 90% tổng vốn tiền gửi thì tiền gửi của các TCTD (chủ yếu là các ngân hàng thương mại khác mở tài khoản tại ngân hàng để tham gia hệ thống thanh toán) chiếm tỷ trọng rất nhỏ trung bình khoảng 2% trên tổng tiền gửi với mức tăng trưởng thấp. Điều này thể hiện thế mạnh của việc cần tập trung huy động vốn tiền gửi từ dân cư của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Nhìn chung, quy mô vốn tiền gửi từ TCKT và tiền gửi từ dân cư tăng dần qua các năm. Trong cơ cấu vốn tiền gửi, tiền gửi dân cư luôn giữ tỷ trọng chủ yếu và cơ cấu này mang tính ổn định qua các năm. Cơ cấu này là hợp lý bởi đối tượng khách hàng cá nhân là đối tượng có nhu cầu tiết kiệm cao bên cạnh những nhu cầu khác như nhu cầu thanh toán, tiện ích dịch vụ và tính an toàn đồng vốn. Đồng thời, kênh gửi tiền vào NHTM là một trong những kênh đầu tư hiệu quả của đối tượng này. Trong khi đó, đối tượng khách hàng doanh nghiệp lại quan tâm đến những cơ hội đầu tư bên ngoài và tập trung vốn cho SXKD hơn là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi, mục đích thường xuyên của họ khi gửi vốn vào ngân hàng là để phục vụ nhu cầu thanh toán và sử dụng các tiện ích khác. Tuy nhiên xét về phía ngân hàng, việc gia tăng tiền gửi của của khách hàng doanh nghiệp và các TCTD về cả quy mô lẫn tỷ trọng đem lại lợi ích lớn, bởi tiền gửi loại này thường có số lượng lớn xét trên từng món tiền gửi, trong khi tiền gửi dân cư xét trên từng món tiền gửi thường thấp hơn nên mặc dù tổng tiền gửi loại này cao hơn tổng tiền gửi của TCKT nhưng ngân hàng phải quản lý một lượng tài khoản lớn hơn rất nhiều so với số lượng tài khoản tiền gửi của TCKT. Điều này làm cho ngân hàng tốn nhiều chi phí quản lý và theo dõi tài khoản hơn cũng như gia tăng các chi phí phát sinh kèm theo.

2.2.3.2. Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền

Ngoài việc phân biệt nguồn vốn huy động tiền gửi theo đối tượng, theo kỳ hạn thì việc xác định vốn tiền gửi theo đồng tiền huy động cũng rất quan trọng. Nó giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các cá nhân, doanh nghiệp, TCKT có nhu cầu sử dụng ngoại tệ thường xuyên. Cơ cấu huy động vốn theo đồng tiền gửi được xác định cụ thể dưới bảng sau:

BẢNG 2.8 CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO LOẠI TIỀN GIAI ĐOẠN 2023- 2025

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Tốc độ tăng trưởng
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 2024/2023 2025/2024
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Nội tệ VND 57.680 95.29 69.100 95.54 105.800 96.80 11.420 19.80 36.700 53.11
Ngoại tệ quy đổi 2.830 4.71 3.228 4.46 3.500 3.20 398 14.06 272 8.43
Tổng VTG 60.110 100 72.328 100 109.300 100 12.218 20.33 36.972 51.12

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: trong 3 năm 2023-2025, huy động tiền gửi bằng nội tệ là nguồn vốn tiền gửi chính của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng và lượng tiền huy động được tương đối lớn và chiếm tỷ trọng cao ở cả 3 năm. Theo đó, tỷ trọng vốn nội tệ luôn chiếm trên 95% trong tổng VTG, nguồn vốn ngoại tệ chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trung bình vào khoảng 3% trong cơ cấu nguồn VTG. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền trong giai đoạn 2023 – 2025 thay đổi theo hướng: vốn tiền gửi bằng nội tệ tăng trưởng liên tục cả về số lượng và tỷ trọng, ngược lại, giảm tỷ trọng vốn tiền gửi bằng ngoại tệ. Năm 2024 vốn tiền gửi bằng nội tệ đạt 69.100 triệu đồng, chiếm 95.54% tổng vốn tiền gửi, tăng 11.620 triệu đồng so với năm 2023. Điều này cũng phù hợp với mức tăng của sự tăng thêm 20.33% của tổng nguồn vốn tiền gửi năm 2024. Sang năm 2025, huy động được 105.800 triệu đồng, tăng 36.700 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 53.11% so với năm 2024. Mức tăng tương đối cao này thể hiện sự cố gắng trong huy động vốn tiền gửi bằng nội tệ của Chi nhánh. Mặt khác trong năm 2025, một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở rộng quy mô (công ty TNHH giầy da Đỉnh Vàng, khu công nghiệp chế biến thủy sản Việt Đức) thu hút nhiều nhân công lao động tạo ra công ăn việc làm, sản xuất nông nghiệp mùa bội thu nên người dân địa phương có mức thu nhập cao hơn và cũng có lượng tiền nhàn rỗi nhiều hơn nên họ gửi tiền vào ngân hàng hoặc mua các chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng để hưởng lãi.

Bên cạnh đó, vốn tiền gửi bằng ngoại tệ cũng được Chi nhánh quan tâm và có những biện pháp thực tế để tăng nguồn huy động tiền gửi này cũng như điều chỉnh khung lãi suất hợp lý, hoàn thiện và nâng cao các dịch vụ thu hút ngoại tệ song vốn tiền gửi bằng ngoại tệ của Chi nhánh chỉ chiếm tỷ lệ quá nhỏ trong tổng vốn tiền gửi ở cả 3 năm. Năm 2024 vốn ngoại tệ huy động được là 3.228 triệu đồng, tăng 398 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14.06% so với năm 2023. Đến năm 2025 đạt 3.500 triệu đồng chiếm 3.20% trong tổng vốn tiền gửi, tăng 272 triệu đồng so với năm 2024. Mức tăng trưởng này là rất thấp và không đều tuy ngân hàng đã có những đầu tư cho lĩnh vực huy động ngoại tệ và các chiến lược cụ thể nhằm khuyến khích giao dịch bằng ngoại tệ: bốc thăm trúng thưởng 100% các phần quà bằng tiền mặt, thẻ nạp điện thoại vào các ngày vàng, khung giờ vàng… nhằm đáp ứng các dịch vụ khách hàng làm tăng lượng ngoại tệ song sự tăng trưởng này không cao. Nguyên nhân là do đặc thù tại địa phương chủ yếu là sản xuất nông lâm ngư nghiệp, rất ít có những mặt hàng xuất khẩu nên phần lớn khách hàng gửi tiền thường chọn gửi bằng đồng nội tệ, nguồn ngoại tệ huy động được còn thấp là do có số lượng ít kiều hối ở nước ngoài gửi về.

Như phân tích ở trên ta thấy, Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng có những thế mạnh trong huy động tiền gửi nội tệ hơn đồng ngoại tệ do tập quán và điều kiện địa bàn với vị trí ở một huyện nông thôn phục vụ phần lớn là nông dân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên đã ảnh hưởng tới tâm lý tiêu dùng của dân cư có thói quen dùng nội tệ là chủ yếu. Qua đó, Chi nhánh cần phát huy tiềm năng này để hoạt động huy động VTG đạt hiệu quả hơn nữa với nhiều loại hình tiền gửi đa dạng sẽ thu hút được sự quan tâm và duy trì niềm tin công chúng đến giao dịch và gửi tiền.

2.2.3.3. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn

Nguồn vốn tiền gửi huy động được phân theo kỳ hạn cũng phần nào đánh giá được tính ổn định hay không ổn định của nguồn vốn này. Do đó, phân theo hình thức này được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG 2.9 CƠ CẤU TIỀN GỬI THEO KỲ HẠN GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ trọng (%) So sánh 2023-2024 Năm 2025 Tỷ trọng (%) So sánh 2024-2025
Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
KKH 3.594,14 5,98 3.860,34 5,34 266,20 7,41 4200,68 3,85 340,34 8,82
Ngắn hạn 47.098,76 78,35 60.141,66 79,42 12.442,9 26,42 89.700 82,06 29.558,34 49,15
Trung và dài hạn 9.417,10 15,67 11.026 15,24 2.211,9 17,08 15.399,32 14,09 4.373,32 39,66
Tổng VTG 60.110 100 72.328 100 12.218 20,33 109.300 100 36.972 51,12

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng năm 2023-1012)

Theo dõi bảng trên ta nhận thấy rằng: VTG phân theo kỳ hạn của Chi nhánh đều tăng lên về số lượng, nhưng chủ yếu là tăng loại tiền gửi ngắn hạn (dưới 12 tháng). Trong khi tiền gửi ngắn hạn qua các năm luôn chiếm chủ yếu trong tổng VTG thì tiền gửi KKH và trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ. Việc huy động tiền gửi ngắn hạn với tỷ trọng cao có thể giúp ngân hàng chủ động hơn trong việc kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngắn hạn. Tuy nhiên, có thể làm gia tăng rủi ro thanh khoản của ngân hàng trong ngắn hạn bởi nguồn vốn ngắn hạn kém ổn định hơn so với nguồn vốn trung và dài hạn.

  • Tiền gửi không kỳ hạn Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Đây là loại tiền gửi có số lượng và tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn. Mức độ tăng trưởng tiền gửi KKH năm 2024 tăng 266,20 triệu đồng so với năm 2023 tương ứng với tỷ lệ tăng 7,41%. Nguyên nhân là do sự nhận thức của khách hàng ngày càng nâng lên, việc sử dụng tiền mặt nhiều hoặc tích trữ trong nhà ngày càng hiếm, gửi tiền ở ngân hàng vừa an toàn lại sinh lời lại vừa có thể rút ra bất cứ khi nào cần sử dụng từ nó làm nguồn tiền gửi KKH tăng lên. Năm 2025 số lượng tiền gửi KKH tăng 340,34 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 8,82% so với năm 2024 song mức tăng trưởng này còn rất thấp. Đó là một vấn đề cần quan tâm của Chi nhánh, vì số lượng khách hàng gửi vào tài khoản tiền gửi giao dịch lớn sẽ là lợi thế của ngân hàng, giúp ngân hàng tăng khả năng tài chính thông qua số dư tiền gửi thường xuyên của khách hàng, tạo điều kiện tốt để ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng. Hơn nữa, tiền gửi KKH nhằm mục đích thanh toán mặc dù chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với tiền gửi ngắn hạn nhưng nó lại mang tính ổn định tương đối cao và như vậy ngân hàng có thể tính toán tỷ lệ sử dụng sao cho hợp lý nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Vì thế, trong những năm tới chi nhánh cần có những chính sách hợp lý, thu hút khách hàng mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, giúp duy trì và tăng trưởng loại vốn huy động này. Vì tiền gửi KKH chủ yếu là tiền gửi giao dịch của các TCKT nên việc thúc đẩy các mối quan hệ, triển khai các gói dịch vụ phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức này trên địa bàn huyện là việc làm cần thiết, giúp chi nhánh huy động vốn đạt hiệu quả cao hơn.

  • Tiền gửi ngắn hạn

Khác với tiền gửi KKH thì tiền gửi ngắn hạn có số lượng và tỷ trọng có xu hướng tăng. Số tiền gửi huy động được năm 2024 là 60.141,66 triệu đồng cao hơn so với năm 2023 đạt 47.098,76 triệu đồng tướng ứng với tỷ lệ tăng 26,42%. Bước sang năm 2025 số tiền này tiếp tục tăng lên ấn tượng đạt 89.700 triệu đồng ứng với 82,06% trên tổng vốn tiền gửi của toàn Chi nhánh và mức chênh lệch cao hơn năm 2024 là 49,15%. Như vậy nguồn tiền gửi ngắn hạn có mức tăng trưởng khá nhanh cả về số lượng lẫn tỷ trọng, năm sau cao hơn năm trước thể hiện uy tín của ngân hàng với người dân được nâng lên rõ rệt, ngân hàng đã cung cấp các sản phẩm phù hợp với khách hàng, gây được cảm tình và niềm tin cho khách hàng. Nhưng một hạn chế của nguồn tiền gửi ngắn hạn là loại tiền này nhạy cảm với lãi suất, nó có mức biến động cao và không ổn định qua các năm. Đây là loại tiền gửi quan trọng với ngân hàng, cần được chú trọng. Để nâng cao lượng tiền gửi này, ngân hàng cần tập trung vào thực hiện đa dạng hóa kỳ hạn tiền gửi và các hình thức trả lãi phong phú tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng khi gửi tiền.

  • Tiền gửi trung và dài hạn

Đây là loại tiền gửi có quy mô cũng như cơ cấu nhỏ và đang có xu hướng tăng về doanh số. Tuy ngân hàng đã cố gắng trong việc nâng cao hình thức huy động nhưng lượng tiền gửi này vẫn còn khá khiêm tốn. Một phần nguyên nhân do tâm lý khách hàng không muốn gửi tiền trung và dài hạn vì họ sợ có nhu cầu rút vốn trước hạn. Bên cạnh đó, họ ngại gửi tiền dài hạn vì không thể dự đoán trước sự biến động của lãi suất nên tiền gửi trung và dài hạn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi trung và dài hạn năm 2024 đạt 11.026 triệu đồng cao hơn so với năm 2023 là 2.211,90 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 17,08% và sang năm 2025 số tiền gửi huy động này đạt 4.373,32 triệu đồng tăng 4.373,32 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 39,66%. Có sự tăng trưởng tương đối chậm như vậy là do: địa bàn dân cư chủ yếu là sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ nên để chi tiêu cho tương lai họ gửi ngắn hạn là chủ yếu; mặt khác một số doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong SXKD hồi đầu năm. Vì vậy, vốn dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ khiến cho ngân hàng khó có khả năng chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn.

  • Tóm lại: Bằng việc phân tích ở trên, ta thấy: Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Trái ngược với tiền gửi KKH thì nguồn VTG ngắn hạn đã tăng mạnh trong các năm, đáp ứng được nhu cầu về vốn trong kinh doanh của ngân hàng. Nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân chúng có mức tăng trưởng ổn định và đây là nguồn chủ yếu mà chi nhánh thực hiện cho vay và đầu tư. Với nguồn huy động này thì việc chi trả lãi suất tương đối cao nhưng lại đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội đầu tư sinh lời, chủ động trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những dự án lớn thời gian hoàn vốn tương đối lâu. Thêm vào đó, với nguồn huy động ngắn hạn, với tính chất không ổn định, ngân hàng phải lập một khoản dự trữ thanh khoản cao dự phòng khách hàng rút tiền.

Nguồn tiền gửi trung và dài hạn cũng chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu sử dụng của chi nhánh vẫn phải vay từ NH cấp trên để đáp ứng nhu cầu cho vay trung dài hạn. Ngân hàng có thể có lợi về mặt chi phí huy động vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi trung dài hạn thấp hơn so với tiền gửi ngắn hạn và việc duy trì loại hình tiền gửi này thu hút được nhiều khách hàng tham gia vì tính linh hoạt của nó.

Ví Dụ: Đối với nguồn VTG ngắn hạn, nếu huy động 10 triệu đồng thì ngân hàng phải trích lập dự phòng 4 triệu đồng và đem đầu tư 6 triệu đồng. Còn với nguồn trung và dài hạn thì ngân hàng chỉ cần trích lập phòng 2 triệu đồng đầu tư những 8 triệu đồng (nguồn: Báo cáo huy động vốn tiền gửi của phòng Kế toán- ngân quỹ Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng năm 2025). Như vậy có thể thấy, lợi nhuận mà nguồn vốn trung và dài hạn đem lại là rất cao.

2.2.3 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của Chi nhánh Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

2.2.3.1 Chi phí huy động vốn tiền gửi

Trong nền kinh tế mang tính cạnh tranh gay gắt như hiện nay, huy động vốn đang là vấn đề sống còn của các NHTM để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng. Để mở rộng thị phần và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi từ TCKT và dân cư, các ngân hàng cạnh tranh nhau về mọi mặt: công nghệ, chất lượng sản phẩm dịch vụ, địa điểm, cơ sở vật chất hạ tầng… Trong đó, yếu tố quan trọng cần phải kể đến chính là lãi suất huy động. Lãi suất huy động chính là công cụ quan trọng được các ngân hàng sử dụng nhằm thu hút khách hàng, gia tăng thị phần vốn trong nền kinh tế.

Trong chi phí tổng nguồn vốn huy động thì chi phí lãi phải trả cho nguồn vốn huy động là một yếu tố quan trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng, hiệu quả kinh doanh của chi nhánh, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất và biến động mạnh nhất. Việc tăng nguồn vốn huy động trong điều kiện chi phí lãi phải trả cho nguồn vốn huy động quá cao sẽ là nguyên nhân gây khó khăn cho việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn hoặc làm giảm bớt lợi nhuận của ngân hàng. Do đó xem xét chi phí lãi phải trả cho nguồn vốn huy động và sự biến động của chi phí này được xem là việc làm thường xuyên trong công tác quản trị nguồn vốn huy động, là nội dung quan trọng trong việc đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng.

Việc quy định lãi suất trần huy động đối với các NHTM của NHNN giúp cho tình hình lãi suất khá ổn định và lãi suất tạm thời chưa phải là công cụ cạnh tranh của các ngân hàng. Tuy nhiên, NHNo&PTNT cũng cần phải đa dạng các mức lãi suất gắn liền với sự đa dạng các loại hình tiền gửi nhằm phù hợp với nhu cầu huy động của ngân hàng và tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Trong thực tế, ngân hàng đã quan tâm đến việc đánh giá chi phí trả lãi cho nguồn huy động thông qua chỉ tiêu lãi suất bình quân đầu vào. Do trong thời gian qua, lãi suất bình quân huy động có xu hướng giảm nên chi phí bình quân cho lãi suất đầu vào cũng có xu hướng giảm, bên cạnh việc thường xuyên tính toán chi phí cho từng nguồn vốn để lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp, chi nhánh cũng thường xuyên tính lãi suất bình quân của VTG để phục vụ cho công tác quản lý.

Chi phí hoạt động huy động vốn tiền gửi của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG 2.10 CHI PHÍ TRẢ LÃI TIỀN GỬI GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Năm 2024/2023 Năm 2025/2024
Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Tổng VTG 60.110 72.328 109.300 12.218 20,33% 36.972 51,12%
CP trả lãi TG 7.010 9.636 13.280 2.626 37,46% 3.644 37,82%
CP lãi TG bình quân 11,66% 13,32% 12,15%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Trong đó:

  • Chi phí trả lãi tiền gửi
  • Chi phí lãi tiền gửi bình quân x 100%
  • Tổng vốn tiền gửi

Chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí huy động vốn và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của ngân hàng.

Biểu đồ 2.5 Chi phí trả lãi tiền gửi

Dựa vào bảng trên ta thấy chi phí trả lãi tiền gửi bình quân trên mỗi đồng vốn tiền gửi của Chi nhánh có sự thay đổi tăng, giảm giữa năm sau và năm trước. Năm 2023, chi phí trả lãi tiền gửi là 7.010 triệu đồng trên tổng tiền gửi huy động là 60.110 triệu đồng. Ta có chi phí lãi TG bình quân là 11,66%. Tỷ suất này là thấp nhất trong 3 năm qua, nó cho thấy: để huy động được một đồng tiền gửi Ngân hàng phải chi bình quân 0.1166 đồng chi phí lãi. Năm 2024, chi phí trả lãi tiền gửi và tổng tiền gửi huy động đều gia tăng với cùng tốc độ tăng trưởng là 37,46%. Chi phí trả lãi tiền gửi là 9.636 triệu đồng và tổng tiền gửi huy động đạt mức 72.328 triệu đồng. Do đó, chi phí lãi TG bình quân đạt 13,32% tăng so với năm 2023. Năm 2025, chi phí trả lãi tiền gửi tăng với tốc độ tăng 37,82% so với năm 2024 tương đương 3.644 triệu đồng.

Tốc độ tăng trưởng về vốn tiền gửi lớn hơn tốc độ tăng của chi phí trả lãi dẫn đến tỷ suất chi phí lãi TG bình quân đạt 12,15% giảm 1,17% so với năm trước. Tỷ suất này cho thấy Ngân hàng phải bỏ ra thêm 0.1215 đồng tiền lãi để huy động thêm 1 đồng vốn tiền gửi. Ta có thể lý giải kết quả trên dựa vào sự biến động lãi suất và có được chỉ tiêu chi phí trả lãi tiền gửi bình quân như vậy được đánh giá là có hiệu quả. Như đã biết: năm 2025 là năm lãi suất có nhiều biến động, lãi suất tăng cao cùng với sự gia tăng nguồn vốn tiền gửi đã làm tăng chi phí lãi của ngân hàng lên. Tuy nhiên, sự gia tăng chi phí lãi của ngân hàng trong điều kiện thị trường có nhiều biến động ảnh hưởng không tốt đến công tác huy động vốn là điều có thể hiểu được, nhằm thu hút nhiều hơn lượng tiền gửi của khách hàng, nhất là khi các ngân hàng đang cạnh tranh bằng các cuộc chạy đua lãi suất. Vấn đề đặt ra là việc đưa ra mức lãi suất linh hoạt sẽ giúp NHNo&PTNT nâng cao chất lượng công tác huy động vốn, gia tăng khách hàng gửi tiền, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

2.2.3.2  Chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí

Chi phí huy động vốn bao gồm chi phí lãi và các chi phí phi lãi. Các chi phí phi lãi như là: chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí nhân viên, chi phí trang thiết bị, chi phí quảng cáo, tiếp thị…

BẢNG 2.11 CHỈ TIÊU CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN TRÊN TỔNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Chi phí HĐV 13.210 17.024 18.530
Tổng chi phí 15.990 18.733 21.500
Chi phí HĐV Tổng chi phí 82,61% 90,88% 86,19%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổ  3 năm đạt 86,56%. Nếu năm 2023 chi phí HĐV chiếm 82,61% trong tổng chi phí thì năm 2024 chiếm 90,88% tăng so với 2023 là 8,27%, sang năm 2025 chi phí huy động vốn chiếm 86,19% giảm 4,69% so với cùng kỳ năm 2024. Năm 2024 tỷ lệ chi phí HĐV/tổng chi phí cao hơn năm 2023 điều này cho thấy năm 2024 chi nhánh phải bỏ ra nhiều chi phí hơn cho hoạt động huy động vốn và có thể nói rằng công tác quản lý chi phí huy động vốn của chi nhánh năm 2024 chưa thực sự tốt. Đến năm 2025, tình hình này đã được cải thiện khi chỉ tiêu chi phí huy động vốn trên tổng chi phí hoạt động của Chi nhánh đã giảm xuống gần 5%. Nguyên nhân là do lãi suất tiền gửi trong năm có nhiều thay đổi, được điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn 9% vào mấy tháng cuối năm; thêm nữa Chi nhánh cũng cắt giảm một số chi phí cho tiếp thị, tuyên truyền, quảng cáo so với năm 2024. Mặc dù tỷ lệ giữa chi phí huy động vốn và tổng chi phí có sự biến động song số tiền chi phí mỗi năm Chi nhánh bỏ ra đều tăng, đây cũng là điều chi nhánh cần hết sức lưu ý trong việc giảm chi phí không cần thiết để tránh lãng phí đảm bảo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có lợi nhuận.

Để biết công tác huy động vốn của ngân hàng đạt hiệu quả hay không ta phải so sánh tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động với mức tăng của chi phí huy động vốn. Năm 2024 tốc độ tăng chi phí huy động vốn là 29% cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của vốn huy động 27% hiệu quả huy động vốn của ngân hàng trong năm 2024 chưa được tốt. Sang năm 2025 mức tăng chi phí huy động vốn là 8,84% và mức tăng trưởng của vốn huy động là 44,71%. Từ kết quả đó có thể khẳng định hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng đang dần được nâng cao hơn trong năm 2025.

2.2.3.3 Khả năng đáp ứng vốn tiền gửi Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Nếu ngân hàng huy động được vốn tiền gửi nhiều mà sử dụng ít sẽ dẫn tới sự dư thừa, ứ đọng vốn. Ngược lại, nếu ngân hàng sử dụng vốn vượt quá khả năng huy động thì sẽ dẫn tới nguy cơ xảy ra rủi ro thanh khoản. Bởi vậy, sự phù hợp giữa cơ cấu huy động VTG và khả năng đáp ứng về vốn theo nhu cầu sử dụng vốn và theo loại tiền là yếu tố rất quan trọng trong công tác huy động vốn tiền gửi của ngân hàng.

BẢNG 2.12 KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU SỬ DỤNG VỐN TIỀN GỬI GIAI ĐOẠN 2023-2025

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số tiền Số tiền Số tiền
1. Đáp ứng theo nhu cầu sử dụng
Tổng VTG 60.110 72.328 109.300
Tổng dư nợ 67.066 80.170 116.800
  89,63% 90,22% 93,58%
2. Đáp ứng theo kỳ hạn
Dư nợ ngắn hạn 14.661 19.730 32.690
ΣVTG ngắn hạn 47.098,76 60.141,66 89.700
  31,13% 32,81% 36,44%
Dư nợ TDH 52.405 60.440 84.110
ΣVTG TDH 9.417,10 11.026 15.399,32
  556% 548% 546%
3. Đáp ứng theo loại tiền
Dư nợ nội tệ 67.066 80.170 116.800
Tổng VTG nội tệ 57.680 69.100 105.800
  116,27% 116,02% 110,4%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng – Hải Phòng trong năm 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: nhìn chung qua 3 năm khả năng đáp ứng về vốn tiền gửi và tổng dư nợ ngoài theo kỳ hạn (ngắn hạn) đạt hiệu quả hoạt động thì theo nhu cầu sử dụng, theo kỳ hạn (trung và dài hạn) và theo loại tiền là không ổn định, thiếu vốn, vốn tiền gửi huy động được không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng nên chưa có hiệu quả. Do đó Chi nhánh có sự lựa chọn là: vay vốn từ Ngân hàng cấp trên để bù đắp vào khoản cho vay nếu tổng nguồn vốn huy động không có khả năng đáp ứng và ngược lại. Đồng thời vấn đề đặt ra là giải pháp để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi của Chi nhánh là vô cùng cần thiết.

  • Đáp ứng theo nhu cầu sử dụng: Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Bảng số liệu cho biết năm 2023 số lượng vốn tiền gửi được dùng để cho vay là 89,63% và tỷ lệ này lại đang có xu hướng tăng lên theo thời gian. Năm 2024 tổng dư nợ/tổng vốn tiền gửi là 90,22% tăng 0,59% so với năm 2023. Năm 2025 là 93,58% tăng 3,36% so với năm trước. Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tiền gửi luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của dư nợ tín dụng: năm 2024 vốn tiền gửi tăng 20,33% trong khi tổng dư nợ tăng thấp hơn một chút là 19,54%. Nguyên nhân dư nợ tín dụng tăng trưởng thấp hơn vốn tiền gửi là do năm 2024 lãi suất cho vay cao nếu năm 2023 lãi suất cho vay bình quân là 18,19%/năm thì năm 2024 tiếp tục tăng là 20,63%/năm khiến khách hàng e ngại, đồng thời tỷ lệ nợ xấu tăng có thể khiến Chi nhánh thận trọng hơn trong cho vay. Năm 2025 do giá cả biến động khó đoán trước, lượng hàng tồn kho lớn bên cạnh việc cầu về tín dụng tuy có tăng 45,69% so với năm 2024 song việc người dân vay vốn NH để làm kinh tế vùng, mở rộng nuôi trồng thủy sản chưa gặp thuận lợi, dịch cúm gia cầm đã tác động tới khả năng hấp thụ vốn vay dẫn tới tỷ lệ tổng dư nợ/ tổng VTG tăng trong khi đó tổng vốn tiền gửi cũng tăng 51,12%.

Nhìn chung tỷ lệ vốn tiền gửi được sử dụng để cho vay của Chi nhánh chưa đạt hiệu quả vì chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Tuy lượng vốn tiền gửi đã được sử dụng tối đa cho đầu tư kinh doanh sẽ làm tăng thu nhập từ lãi vay song hiện tượng thiếu vốn tiền gửi để cho vay buộc Chi nhánh phải sử dụng tới vốn huy động bù đắp (tổng VHĐ năm 2023 là 68.970 triệu đồng, năm 2024 là 87.730 triệu đồng và năm 2025 là 126.950 triệu đồng) hoặc vốn lưu chuyển từ ngân hàng cấp trên xuống là điều chắc chắn.

  • Đáp ứng theo kỳ hạn: Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Sử dụng vốn ngắn hạn: bảng số liệu trên cho thấy Chi nhánh chưa có sự cân xứng trong huy động VTG và sử dụng VTG ngắn hạn. Tỷ lệ đáp ứng cho vay ngắn hạn tăng lên qua mỗi năm và duy trì ở mức trên 30%, nguồn vốn tiền gửi ngắn hạn của Chi nhánh luôn đủ để cho vay ngắn hạn. Phần thừa vốn tiền gửi ngắn hạn tương đối lớn và đang có xu hướng tăng trưởng qua các năm. Điển hình như năm 2023 số lượng VTG ngắn hạn dư thừa để cho vay ngắn hạn là 32.437,76 triệu đồng, năm 2024 là 40.411,66 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 24,58% so với năm 2023, năm 2025 là 57.010 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 41,07%. Đây là hệ quả của sự chênh lệch về tỷ trọng giữa VTG ngắn hạn và cho vay ngắn hạn. Vốn tiền gửi ngắn hạn là nguồn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng VTG (khoảng 80%) trong khi dư nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ (trên 20%). Trong những năm gần đây Chi nhánh đang dần có sự thay đổi theo hướng tích cực nhằm cân bằng giữa huy động vốn tiền gửi và cho vay ngắn hạn: tốc độ tăng trưởng của dư nợ ngắn hạn năm 2024 là 34,57% cao hơn tốc độ tăng trưởng của VTG ngắn hạn so với năm 2023 là 27,69%. Tuy vậy về mặt số lượng đây vẫn là một con số còn rất khiêm tốn. Đến năm 2025 cả vốn tiền gửi và cho vay ngắn hạn đều tăng tuy nhiên tốc độ tăng của cho vay ngắn hạn (65,69%) lại lớn hơn tốc độ tăng của VTG ngắn hạn (49,15%) nên tỷ lệ đáp ứng vay ngắn hạn vẫn tăng so với năm 2024.

Sử dụng vốn trung và dài hạn: Chi nhánh chưa đạt được sự cân đối giữa huy động vốn tiền gửi trung- dài hạn và sử dụng vốn. Ngược lại với VTG ngắn hạn, VTG trung- dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn tiền gửi (15%) trong khi dư nợ lại chủ yếu là dư nợ trung- dài hạn (trên 70%) nên nguồn vốn tiền gửi trung- dài hạn của Chi nhánh không đủ để đáp ứng nổi nhu cầu vay của khách hàng. Theo đó, năm 2023 nhu cầu vay trung- dài hạn thiếu 42.987,9 triệu đồng, năm 2024 thiếu 49.414 triệu đồng, năm 2025 thiếu 68.710,68 triệu đồng chứng tỏ Chi nhánh đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung- dài hạn mà nguồn vốn ngắn hạn tuy có chi phí huy động thấp hơn nhưng tính ổn định lại không cao nên điều này có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán.

Tuy ty lệ đáp ứng cho vay trung- dài hạn của Chi nhánh rất cao (trên 500%) nhưng tỷ lệ này đang được giảm dần qua các năm: năm 2024 là 548% giảm 8% so với năm 2023, năm 2025 là 546% giảm 2% so với năm 2024. Sự mất cân đối trong huy động VTG và sử dụng VTG trung- dài hạn cũng đang dần được cải thiện, số lượng vốn thiếu hụt ngày càng ít đi song con số đó còn quá nhỏ. Số lượng vốn tiền gửi trung- dài hạn và doanh số dư nợ trung- dài hạn đều tăng lên theo thời gian: tốc độ tăng của vốn tiền gửi năm 2024 so với năm 2023 là 17,08%; năm 2025 so với năm 2024 là 39,66%. Dư nợ trung- dài hạn năm 2024 tăng 15,33% so với năm 2023, năm 2025 tăng 39,16% so với năm 2024. Như vậy tốc độ tăng của VTG trung- dài hạn cao hơn tốc độ tăng của dư nợ trung- dài hạn nên không đạt hiệu quả trong sử dụng vốn.

  • Đáp ứng theo loại tiền:

Dư nợ nội tệ trên tổng vốn tiền gửi nội tệ ở mức cao (trên 100%) đang có xu hướng giảm dần qua mỗi năm chứng tỏ tổng vốn tiền gửi nội tệ đang có xu hướng tăng lên song vẫn không đủ để đáp ứng cho nhu cầu cho vay nội tệ đẫn tới chưa hiệu quả trong hoạt động sử dụng vốn nội tệ. Điều này thể hiện ở tốc độ tăng của dư nợ nội tệ thấp hơn tốc độ tăng của vốn tiền gửi nội tệ. Tốc độ tăng trưởng của dư nợ năm 2024 là 19,54% trong khi của vốn tiền gửi là 19,80%; tốc độ tăng của dư nợ năm 2025 là 45,69% thì của VTG là 53,11%.

Tóm lại, Chi nhánh cần có các biện pháp cụ thể nhằm cơ cấu lại nguồn vốn tiền gửi để ngày càng linh hoạt trong sử dụng nguồn vốn tiền gửi đáp ứng nhu cầu cho vay của nền kinh tế, hạn chế các rủi ro thanh khoản do thiếu hụt vốn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đồng thời ngày một khẳng định vị thế của ngân hàng trên địa bàn.

2.3. Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại Chi nhánh NHNO&PTNT Vàm Láng Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân

Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng đã bám sát sự chỉ đạo của NHNN, NHNo&PTNT Hải Phòng, các cấp ủy, chính quyền địa phương với phương châm chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh. Do vậy kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt nhiều kết quả khả quan.

Thành tựu nổi bật nhất trong 3 năm gần đây của Chi nhánh là đã tạo lập được nguồn vốn huy động đặc biệt là hoạt động huy động VTG ngày càng tăng trưởng ổn định, nhằm phục vụ cho các mặt kinh doanh. Nguồn vốn tiền gửi này chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của toàn chi nhánh được sử dụng để giải ngân cho các dự án đầu tư, cho vay sản xuất kinh doanh như là thỏa mãn mục tiêu đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển và vốn kinh doanh của khách hàng và ngân hàng.

Một là: Quy mô vốn tiền gửi ngày càng tăng lên qua các năm với tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua là khá cao, doanh số vốn huy động tiền gửi ngày càng tăng với năm sau cao hơn năm trước, chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động của Chi nhánh. Với điều kiện kinh tế địa phương và nhận thức của dân chúng ngày càng được nâng cao đồng thời Chi nhánh có địa điểm giao dịch lý tưởng và ngày càng nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cập nhật, tiện ích đa dạng nên đã gây được thiện cảm và sự tin tưởng của khách hàng. Tính đến 31/12/2024 vốn tiền gửi huy động đạt 72.328 triệu đồng tăng 12.128 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, sang năm 2025 tiếp tục đạt mức 109.300 triệu đồng tăng 36.972 triệu đồng hoàn thành 100% mục tiêu năm đề ra. Nguồn vốn tiền gửi này tăng trưởng và có vị trí quan trọng trong tổng tài sản nợ của Chi nhánh.

Nguyên nhân là: Nhờ chú trọng quan hệ với khách hàng, xây dựng được lòng tin nơi công chúng. Trong thời gian qua, Chi nhánh đã thiết lập được danh mục những khách hàng truyền thống đồng thời tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, cung cấp cho họ những sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng (nghề nghiệp, thu nhập, tuổi tác…).

Hai là: Trong công tác xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, Chi nhánh đã theo dõi, cập nhật mọi thông tin biến động trên thị trường để điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh. Các hình thức TGTK ngày càng phong phú, đa dạng cả về thời gian, lãi suất và loại tiền từ đó thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư. Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng ngày càng tiên tiến, hiện đại với độ chính xác cao nên đã rút ngắn thời gian giao dịch, khai thác được nguồn vốn tiền gửi cả về nội tệ và ngoại tệ, không kỳ hạn và có kỳ hạn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Điển hình như việc Chi nhánh NHNo&PTNT Vàm Láng-Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, cá nhân nhanh chóng hoàn tất thủ tục mở tài khoản, chuyển tiền gửi vào ngân hàng. Chính vì vậy, mà nguồn vốn huy động từ dân cư và các TCKT thông qua việc gửi tiền qua ngân hàng ngày càng tăng lên, tạo lợi thế cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Nguyên nhân là: do những chủ trương đường lối chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam và Chi nhánh NH cấp trên luôn quan tâm, cung cấp các loại hình sản phẩm dịch vụ tiên tiến. Các mảng hoạt động dịch vụ, phát triển nền tảng khách hàng, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hoạt động quản lý rủi ro cũng như quan hệ với các đối tác chiến lược… Thêm nữa Ngân hàng Agribank là một trong 5 ngân hàng TMCP Nhà nước có vốn điều lệ cao nhất và cũng là ngân hàng có nhiều chi nhánh nhất hiện nay nên đã có bước tiến góp phần khẳng định vị thế và nâng cao thương hiệu của NHNo&PTNT trên địa bàn.

Ba là: Xét cơ cấu theo loại tiền, vốn tiền gửi nội tệ (chiếm trên 95%) luôn giữ vai trò chủ đạo trong tổng nguồn vốn tiền gửi của chi nhánh. Theo cơ cấu về đối tượng, vốn tiền gửi của dân cư lại chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 90%) trong tổng nguồn vốn tiền gửi huy động được khẳng định được uy tín ngân hàng trong lòng công chúng.

Nguyên nhân là: Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm kinh tế địa bàn là nông thôn, ít có những mặt hàng xuất khẩu cho nên phục vụ nhu cầu vay vốn nội tệ của khách hàng chủ yếu là dân cư (nông dân chiếm đa số) và các doanh nghiệp kinh doanh vừa và nhỏ. Hơn nữa, dân cư có nhu cầu gửi tiết kiệm cao hơn các nhu cầu khác như thanh toán, tiện ích dịch vụ đối với các TCKT nên vốn tiền gửi từ đối tượng này là cao nhất.

Bốn là: Thái độ và phong cách phục vụ khách hàng của đội ngũ cán bộ nhân viên đã có những đổi mới, tiến bộ nâng cao chuyên môn nghiệp vụ phù hợp dần với cơ chế thị trường. Những nhược điểm trong thời kỳ bao cấp dần được khắc phục, ngày nay tác phong giao dịch đã có nhiều thay đổi, thái độ văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Chính những sự làm mới đó đã gây được sự mến mộ, tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng.

Nguyên nhân là: Ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm thích đáng đến hoạt động huy động vốn, tặng thưởng mỗi cá nhân có thành tích làm việc nên đã khuyến khích, tạo ra không khí làm việc phấn khởi, hăng hái trong mỗi cán bộ công nhân viên nói chung và cán bộ công nhân viên làm công tác huy động vốn nói riêng.

Năm là: công tác chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc và các phòng Ban luôn xác định nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng đảm bảo cho sự hoạt động kinh doanh của Chi nhánh được ổn định, nó quyết định đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh nên đã có nhiều giải pháp hữu hiệu, sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế, phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể đối với từng cấp lãnh đạo đến từng bộ phận nghiệp vụ và đến từng cá nhân là cán bộ công nhân viên chi nhánh. Từ nhận thức đó, tác phong giao dịch của mỗi cán bộ trong bộ phận này dần dần đã được nâng lên, đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp.

Nguyên nhân là: do năng lực chỉ đạo nhất quán của Ban lãnh đạo cùng Trưởng các phòng ban phổ biến tính chất công việc và trách nhiệm tới từng cán bộ nhân viên nhằm giúp Chi nhánh phát triển theo định hướng đúng đắn.

2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Một là: Tính chủ động trong công tác huy động nguồn vốn tiền gửi và cơ cấu huy động vốn tiền gửi và cho vay chưa hợp lý.

Nguyên nhân là: Việc huy động vốn của ngân hàng được thực hiện tại quầy, hoặc huy động vốn qua điện thoại đối với các khách hàng đã từng giao dịch. Điều này khiến Chi nhánh bỏ lỡ những cơ hội trong việc tìm kiếm khách hàng mới mà đôi khi giải pháp giao khoán đối với các cán bộ huy động có thể gây áp lực cho họ. Chi nhánh cần mở thêm bộ phận phát triển thị trường để bộ phận này ngoài việc tìm kiếm khách hàng mới còn tư vấn cho họ các tiện ích nhằm huy động tối đa nguồn tiền nhàn rỗi từ các khách hàng này. Thêm nữa là nguồn vốn tiền gửi huy động được chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu vay của khách hàng do thiếu vốn dẫn tới rủi ro thanh khoản, hoạt động kém hiệu quả và từ đó Chi nhánh lại phải sử dụng tổng vốn huy động để bù đắp hoặc điều chuyển vốn từ NH cấp trên xuống.

Hai là: Chính sách, biện pháp, hình thức huy động vốn tiền gửi chủ yếu vẫn là tiết kiệm dân cư, các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ký quỹ tuy đã được cải tiến, đổi mới nhưng doanh số và tỷ trọng còn thấp.

Nguyên nhân là: do các loại hình tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ký quỹ chưa thực sự linh hoạt đã làm tăng chi phí huy động vốn tiền gửi, chưa thực sự phù hợp với tình hình thực tế trong cơ chế thị trường cho nên chưa khai thác được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn, nhiều người dân vẫn đi tìm những lĩnh vực đầu tư khai thác có lợi nhuận cao hơn.

Ba là: Nguồn vốn tiền gửi trung dài hạn huy động được tuy có tăng trưởng về doanh số nhưng vẫn đạt tỷ trọng thấp trong giai đoạn năm 2023 – 2025.

Nguyên nhân là: do lãi suất huy động nguồn vốn này kém hấp dẫn (thường thấp hơn) hơn lãi suất dành cho các khoản tiền gửi có thời hạn ngắn nên khách hàng thường ít người khi lựa chọn gửi tiền. Mặt khác, thời gian đáo hạn tương đối dài trong khi đại bộ phận dân cư sản xuất nông nghiệp lên họ cần vốn để tiêu dùng cho công việc tương lai.

Bốn là: Chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ cán bộ vững về chuyên môn, thành thạo về nghiệp vụ nhưng chưa chuẩn hóa trong phong cách phục vụ. Một vài cán bộ còn làm việc theo kiểu “đúng trách nhiệm” nhưng lại thiếu sự quan tâm, dành tình cảm, thiếu sự thân thiện đối với khách hàng. Khách hàng giao dịch thành công nhưng không cảm thấy hài lòng vì được phục vụ bởi một số cán bộ giao dịch khá lạnh lùng. Đây là một thực tế không riêng gì ở Chi nhánh Vàm Láng mà còn ở rất nhiều các Chi nhánh, Ngân hàng khác trong cả nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank.

Nguyên nhân là: do công tác đào tạo và tuyển dụng cán bộ chưa được quan tâm đúng mức. Công tác tuyển dụng của Agribank khá chú trọng về trình độ học vấn nhưng lại chưa chú trọng về các kỹ năng mềm của ứng viên. Cán bộ mới được tuyển dụng vào ngân hàng chỉ được đào tạo bởi các cán bộ cũ thông qua quá trình quan sát công việc của các cán bộ đã làm việc lâu năm. Điều này dẫn đến việc học nghiệp vụ của nhân viên tập sự không được liên tục, thông suốt và không mang tính khoa học. Vấn đề đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp chưa được ban lãnh đạo chú trọng truyền đạt và đào tạo cho cán bộ.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại Agribank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank
Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank
9 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi ở Agribank

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x