Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo PTNT huyện Thủy Nguyên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN THỦY NGUYÊN.

2.1.1. Giới thiệu về NHNO&PTNT Việt Nam.

Năm 1988, ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Ngày 14/11/1990 Chủ tịch hội đồng Bộ Trưởng kí quyết định số 400/CT chuyển Ngân hàng chuyên doanh phát triển Nông Thôn Việt Nam thành Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tên là Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam.

Ngân hàng Nông Nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.

Đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định 280/QĐ-NH5 ngày 28/10/1997.

Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam do Nhà nước sở hữu 100% vốn Điều lệ theo quyết định số 214/QĐ-NHNN ngày 30/01/2024.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà Nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Cùng với sự đổi mới của đất nước và những biến đổi của nền kinh tế từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường. Hệ thống Ngân hàng đã có những thay đổi quan trọng về cả mặt tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động.

Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà Nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Huyện, Phòng Tín dụng Nông Nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố. Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông Nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNO&PTNT huyện Thủy Nguyên.

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên được thành lập sau Hội sở chính 17 ngày vào ngày 12/04/1988, tên giao dịch chung của hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là Agribank. Chi nhánh Thủy Nguyên được đặt tại Số 9, đường Đà Nẵng, Thị trấn Núi Đèo.

Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Huyện Thủy Nguyên là chi nhánh loại 3 dưới sự quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Hải Phòng, Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam.

Thời kì đầu chuyển sang kinh doanh chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn Huyện Thủy Nguyên cũng như các chi nhánh trong cùng hệ thống gặp rất nhiều khó khăn. Nguồn vốn thấp, cán bộ công nhân viên đông, dư nợ thấp, nợ không có khả năng thu hồi lớn, có cơ sở hạ tầng lạc hậu…. Cùng với sự đổi mới của đất nước và những biến đổi của nền kinh tế từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường. Hệ thống NHNo & PTNT chi nhánh Huyện Thủy Nguyên đã có những thay đổi quan trọng về cả mặt tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động.

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn huyện Thủy Nguyên luôn duy trì sự phối hợp, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng bè bạn trong khu vực theo tinh thần hợp tác phát triển, cùng có lợi. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Là một chi nhánh, ngân hàng Thủy Nguyên hiện nay có 35 cán bộ với trình độ chuyên môn cao,80% có trình độ đại học,có kinh nghiệm nhiều năm công tác trong lĩnh vực ngân hàng,các thành viên có tinh thần đoàn kết nhất trí cao trong việc hoàn thành tốt nhiệm vụ,chỉ tiêu Ngân hàng Trung Ương và Ngân hàng thành phố giao.

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNO&PTNT huyện Thủy Nguyên.

2.1.2.1.1 Mô hình hoạt động

Theo quy chế và tổ chức hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn huyện Thủy Nguyên mô hình tổ chức của Ngân hàng bao gồm: Giám đốc, 2 phó giám đốc và dưới là các phòng ban chuyên môn như sau:

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Huyện Thuỷ Nguyên.

2.1.2.1.2. Nhiệm vụ các phòng ban

  • Ban giám đốc

Giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước NHNo & PTNT Việt Nam về hoạt động chung của Ngân hàng và quản lý hoạt động của các phòng ban.

Phó giám đốc: Giúp giám đốc chỉ huy điều hành các chức năng quản trị theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm quản lý hoạt động tín dụng.

Phó giám đốc thứ 2 chịu trách nhiệm quản lý hoạt động chuyển tiền,thanh toán, về hoạt động tài chính, kế toán, kho quỹ, hành chính nhân sự.

  • Phòng kinh doanh.

Phòng kinh doanh gồm 15 cán bộ có chức năng ,nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và thực hiện các công việc:

Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh.

Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng ngày đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng ngày. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng quản lý các hoạt động cho vay của chi nhánh.

Sử lý các khoản nợ khó đòi,thực hiện các nghiệp vụ tín dụng .

  • Phòng kế toán tài chính.

Gồm 14 cán bộ với chức năng nhiệm vụ của phòng là tổ chức tốt các nghiệp vụ thanh toán,tài chính,hoạch toán theo quy định kế toán của NHNo Việt Nam.Tổ chức hoạch toán phân tích, hoạch toán tổng hợp các loại tài khoản về nguồn vốn, sử dụng vốn của toàn chi nhánh.

Chỉ đạo công tác kế toán của chi nhánh theo dõi tiền gửi,vay của chi nhánh và tổ chức thanh toán điện tử thanh toán bù trừ với các ngân hàng trên địa bàn.

Tham mưu cho Giám đốc công tác thanh toán,lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm để làm cơ sở cho các bộ phận trong toàn chi nhánh thực hiện, quản lý hướng dẫn công tác tài chính kế toán toàn chi nhánh.

  • Phòng hành chính nhân sự

Gồm 3 cán bộ có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, xây dựng và triển khai chương trình do ban nội bộ. Thực thi pháp luật có liên quan đến an toàn trật tự cơ quan giúp ban giám đốc, khâu lễ tân, lái xe và làm công tác kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, cũng như công tác bảo vệ, vệ sinh cơ quan.

  • Các giao dịch viên

Giao dịch có nhiệm vụ huy động vốn từ tiền gửi của dân cư và các doanh nghiệp. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa sống còn với sự phát triển và hoạt động của Ngân hàng, Ngân hàng đã xác định đi vay để cho vay và đầu tư vốn phải đảm bảo có hiệu quả kinh tế cho cả Ngân hàng và khách hàng.Thực hiện đúng quy trình, tạo sự yên tâm cho người gửi tiền,đưa ra các thông báo đầy đủ về lãi suất, những thông tin khác về tiền gửi,với mức lãi suất tiền gửi khác nhau có các mức lãi suất khác nhau để khuyến khích gửi tiền.

Tính toán ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian, tại địa điểm nhất định bằng thước đo tiền tệ một cách đầy đủ chính xác, khách quan kịp thời và dễ hiểu.

Xử lí nghiệp vụ phù hợp với công nghệ ngân hàng đảm bảo chất lượng các hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Qua tính toán, ghi chép và xử lí nghiệp vụ theo một trình tự nhất định để kế toán thực giám sát, kiểm tra việc sử dụng vốn, hình thành nguồn vốn và đảm bảo tính hiệu quả đồng vốn đầu tư góp phần thực hiện tốt chế độ,chính sách trong hoạt động của Ngân hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Thực hiện các hoạt động dự trữ tiền mặt,thu chi tiền mặt,chuyển tiền,thu chi trong nội bộ Ngân hàng.

Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ xuất quỹ, thực hiện các phân tích giúp cho Ngân hàng đảm bảo được các mục tiêu, đảm bảo chi trả.Xác định mức dự trữ,mức thu chi để báo cáo lên cấp trên.

2.1.2.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh

Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo & PTNT Việt Nam – Phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu) – Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt

Hoạt động cấp tín dụng bằng VND cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, NHNo&PTNT Việt Nam: – Cho vay – Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác – Bảo lãnh – Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước, NHNo&PTNT Việt

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: – Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác – Mở tài khoản cho khách hàng trong nước – Cung ứng các phương tiện thanh toán – Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước – Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ – Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định – Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng – Tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.

  • Các hoạt động khác:

Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.

  • Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại .
  • Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật .
  • Được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN THỦY NGUYÊN. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của Chi nhánh.

2.2.1.1 Thuận lợi

  • Nhân tố khách quan

Chi nhánh đặt tại thị trấn Núi Đèo – trung tâm huyện Thuỷ Nguyên thuộc vùng Duyên Hải Bắc Bộ , có lợi thế nằm ven biển trên núi, dưới thuyền, đặc biệt do cơ chế hội nhập, đã được nhà nước quan tâm và đã xây dựng các cầu lớn như cầu Bính, cầu Kiền thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá giữa các tỉnh, thành phố trong nước có điều kiện hoà nhập với cuộc sống mới, phát triển kinh tế, nâng cao dân trí và phát huy tiềm năng của mình.

Nền kinh tế huyện đang có những bước chuyển biến tích cực, số lượng các dự án tăng lên tạo cơ hội cho chi nhánh tăng số dư nợ tín dụng.

Quy mô thị trường tài chính đang được phát triển theo chiều sâu với việc các dịch vụ ngân hàng ngày càng trở nên quen thuộc, cần thiết với dân chúng và toàn xã hội.

  • Nhân tố chủ quan

Agribank chi nhánh Thủy Nguyên ra đời sớm trên địa bàn huyện nên có nhiều kinh nghiệm và quen thuộc với đại bộ phận dân cư do đó chi nhánh có cơ hội để phát triển, khai thác các hoạt động tiếp thị khách hàng, thu hút khách hàng.

Cơ sở vật chất của Chi nhánh rất tiện nghi, phòng làm việc rộng rãi, thoáng mát.Tạo cho khách hàng sự thoải mái khi đến giao dịch tại Ngân hàng.

Lợi thế về cơ cấu khách hàng:tương ứng với phạm vi hoạt động, khách hàng của Agribank bao gồm đủ các thành phần kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần,công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và cá nhân.

Lợi thế về nhân sự: Chi nhánh có đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp,trẻ năng động tạo thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy và phát triển mạnh mẽ hoạt động kinh doanh ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Lợi thế về cơ cấu tổ chức: Theo mô hình quản lý tập trung có phân cấp đến các chi nhánh, các phòng giao dịch với bộ máy quản lý gọn nhẹ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Lợi thế về công nghệ: ứng dụng nhiều công nghệ phần mềm cao và sản phẩm đa dạng.

2.2.1.2. Khó khăn:

Sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các ngân hàng khác cùng địa bàn huyện cũng đang trong quá trình cơ cấu mạnh mẽ.

Sự hội nhập quốc tế nhanh chóng gây áp lực cạnh tranh và mang lại rủi ro cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện là khách hàng của ngân hàng.

Các ngân hàng hiện nay đều bị hạn chế chỉ tiêu tín dụng làm giảm doanh thu từ tín dụng vì thế chi nhánh phải tìm phương án mới để sử dụng vốn một cách hợp lý.

Giá cả thị trường hiện nay biến động lớn như giá vàng, USD. Tất cả tạo nên những khó khăn, thử thách đối với hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Thuỷ Nguyên- Hải Phòng.

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2023-2025

Trong những năm qua, ngân hàng huyện Thủy Nguyên đã mở rộng quy mô hoạt động và ngày càng phát triển. Không những thế mà công tác huy động vốn, sử dụng vốn cũng được chú trọng không kém, nhiều hình thức, tiếp cận khách hàng được sử dụng. Từ đó, đã nâng cao được hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng,đẩy nhanh được tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và doanh số thu nợ.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNO Chi nhánh Thủy Nguyên:

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ Tiêu 2023 2024 2025 So Sánh
2024 -2023 2025 -2024
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Thu nhập 38.134 60.158 65.695 22.024 57,75 5.537 9,2
Thu từ lãi 28.728 44.567 42.053 15.839 55,13 Giảm 2.514 Giảm 5,64
Thu khác 9.406 15.591 23.642 6.185 65,76 8.051 51,64
Chi Phí 26.620 42.949 50.574 16.329 61,34 7.625 17,75
Chi trả lãi 22.805 34.412 40.367 11.607 50,89 5.955 17,31
Chi khác 3.815 8.537 10.207 4.722 23,77 1.670 19,56
Lợi nhuận 11.514 17.209 15.121 5.695 49,46 Giảm 2.088 Giảm 12,13

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng Chi nhánh vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả, tăng tối đa các nguồn thu, giảm tối đa chi phí trên cơ sở lợi nhuận hợp lý. Năm 2024, thu nhập đạt 60.158 triệu đồng, tăng 57,75% so với năm 2023. Năm 2025 tiếp tục chịu ảnh hưởng gay gắt từ cuộc khủng hoảng tài chính nên thu nhập có sự giảm sút, tăng nhẹ lên 9,2% so với năm 2024 . Việc tăng thu nhập là do tăng thu từ lãi năm 2024 tăng 15.839 (55,13%) so với năm 2023, và tăng nhẹ vào năm 2025 tăng 5.537 trđ(tăng 9,2%). Điều này cho thấy,hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng.Ngoài ra, việc tăng thu khác: như thu phí dịch vụ cũng mang lại thu nhập cho ngân hàng.Nhưng việc nâng cao chất lượng và mở rộng mạng lưới khách hàng , đặc biệt là các chương trình khuyến mãi lớn khiến chi phí của Chi nhánh cũng tăng cao. Năm 2024 chi phí cho hoạt động kinh doanh là 42.949 triệu đồng, tăng 61,34% so với năm 2023 thì đến năm 2025, chi phí chỉ tăng 17,75% so với cùng kỳ năm trước. Chi phí tăng chủ yếu là do chi trả lãi tăng.Việc điều chỉnh lãi suất phù hợp có lợi cho khách hàng cùng với thủ tục ngắn gọn cũng đã thu hút được lượng khách hàng tương đối làm cho lợi nhuận vẫn tăng lên, lợi nhuận của Chi nhánh vẫn tăng 49,46% so với năm 2023, tuy nhiên năm 2025 có sự giảm nhẹ 12,13% so với năm 2024. Lợi nhuận của Chi nhánh tăng chủ yếu là do doanh thu từ hoạt động Ngân hàng tăng, mà nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh là từ lãi của hoạt động cho vay. Mặt khác lợi nhuận tăng cũng do Chi nhánh đã cân đối được nguồn thu chi… Đây là biểu hiện tích cực, chứng tỏ những định hướng và chính sách của Chi nhánh là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thị trường. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Trong năm nay, Chi nhánh đã triển khai một loạt các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi đầu tư, tiền gửi thanh toán … nhiều sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm huy động vốn, góp phần đa dạng hóa dịch vụ, tạo điều kiện cho khách hàng dễ lựa chọn các dịch vụ, nâng cao tầm ảnh hưởng và uy tín của mình trong vùng.

2.2.2.1. Hoạt động huy động vốn

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên luôn xác định vốn giữ vai trò quyết định, khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu của hoạt động kinh doanh, NH là bạn hàng thực hiện đi vay để cho vay, nhằm huy động tạo lập nguồn vốn lớn.

Bảng 2. Huy động vốn theo kỳ hạn.

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số dư Tỷ trọng % Số dư Tỷ trọng % Số dư Tỷ trọng %
1.Tiền gửi không kỳ hạn 70.700 22 46.712 13,7 39.075 7,7
2.Tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng 213.189 66,3 279.710 82,3 442.399 86,9
3.Tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 37.650 11,7 13.465 4 27.532 5,4
Tổng nguồn vốn huy động 321.539 100 339.887 100 509.006 100

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua bảng trên ta thấy công tác huy động vốn đã có tăng trưởng qua các năm từ năm 2023-2025.Tổng tiền gửi đã tăng từ 321.539 triệu đồng (năm 2023) lên 509.006 triệu đồng (năm 2025).

Tiền gửi không kỳ hạn: tiền gửi này được huy động chủ yếu từ các TCKT- XH, các doanh nghiệp và tài khoản của các tổ chức tín dụng khác, dân cư huy động không đáng kể; Số dư tiền gửi từ 70.700 triệu đồng(năm 2023) giảm xuống còn 39.075 triệu đồng (năm 2025) tương đương với tỷ trọng từ 22%(năm 2023) xuống 7,7%(năm 2025) có xu hướng giảm dần. . Loại tiền gửi này chủ yếu là dùng cho mục đích thanh toán vì sự tiện lợi của nó, mà lại có xu hướng giảm dần qua các năm cho thấy do tình hình kinh tế khó khăn trong những năm gần đây làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân trên địa bàn giảm sút nhu cầu thanh toán từ đó mà giảm dần. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Loại tiền gửi này rất có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó sẽ bổ sung vào nguồn vốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp từ đó sẽ làm giảm chi phí đầu vào cho ngân hàng do vậy Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chủ động tìm kiếm khách hàng và thực hiện các chính sách đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế để thu hút khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhằm mục đích tạo tiền gửi và thu phí dịch vụ.

Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng : Đây là loại tiền rất nhạy cảm với lãi suất do thời gian nhàn rỗi được dài, khách hàng đã kế hoạch hoá từ trước khi quyết định gửi vào ngân hàng theo những kỳ hạn nhất định. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có cơ cấu cao (tỷ trọng từ 66,3%- 86,9%) và đang có xu hướng tăng. Trong thời gian qua vốn huy động từ tiền gửi dân cư tại chi nhánh có sự tăng trưởng ổn định cho thấy chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa thu hút được khách hàng mới gửi tiền tại chi nhánh nên số dư của tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh không ngừng tăng trưởng. Sự tăng trưởng tiền gửi tiết kiệm này cũng cho thấy thu nhập của người dân ngày càng tăng trong khi người dân vẫn có ít sự lựa chọn để quyết định hình thức đầu tư và hình thức đơn giản nhất là gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi.Một phần cũng do nền kinh tế đang gặp khủng hoảng lãi suất không ổn định dẫn tới việc gửi ngắn hạn để an toàn hơn. Điều này có được là do chi nhánh Thủy Nguyên bước đầu thực hiện đa dạng hoá các loại kỳ hạn gửi tiền và các hình thức trả lãi phong phú (trả lãi trước, trả lãi sau).

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: tiền gửi có kỳ hạn dài của NHNO chi nhánh Thủy Nguyên có qui mô, cơ cấu nhỏ (tỷ trọng dao động từ 5,4%- 11,7%) tăng trưởng không ổn định, có xu hướng giảm về cơ cấu(năm 2023      chiếm 11,7%; năm 2024 chiếm 4%; và tính đến 2025 đã chiếm 5,4%). Sự suy giảm này là do lãi suất tiền gửi không ổn định trong mấy năm gần đây gây hoang mang tâm lý cho khách hàng khi phải gửi với thời gian dài. Mặt khác sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên lượng tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức bị hạn chế nhiều. Đây là khoản tiền đã được xác định thời gian trả lại cho khách hàng vì vậy nó có ý nghĩa quan trọng đới với khách hàng, tạo nguồn vốn ổn định cho ngân hàng, cho phép ngân hàng có thể chủ động trong vấn đề đầu tư.

  • Nhận xét:

Đây là hoạt động huy động tiền để cho vay chính của chi nhánh. Trong đó có tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn trên và dưới 12 tháng. Tiền gửi dưới 12 tháng chiếm một tỷ trọng lớn nhất vì vậy chi nhánh cần có những chiến lược nhằm giữ chân khách hàng đến gửi tiền và có chính sách ưu đãi tốt dành cho khách hàng gửi tiền. Tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn trên 12 tháng tuy không chiếm tỷ trọng lớn như dưới 12 tháng những cũng góp phần cân đối cơ cấu huy động vốn của chi nhánh nhằm đảm bảo tính thanh khoản cho hoạt động của chi nhánh vì vậy thời gian tới chi nhánh cần đẩy mạnh tiếp thị cũng như có các đợt khuyến mãi nhằm thu hút thêm người gửi tiền tại chi nhánh tạo ra nguồn vốn dồi dào đảm bảo cho nhu cầu tín dụng ngày càng tăng cao. Ngoài ra chi nhánh cần đào tạo thêm đội ngũ nhân viên nâng cao kỹ năng mềm khi giao tiếp với khách hàng tạo sự thân thiện và vui vẻ cho khách hàng khi tới gửi tiền. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Bảng 3. Tình hình huy động vốn của chi nhánh theo loại tiền.

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2023 Tỷ lệ (%)so 2022 Năm 2024 Tỷ lệ (%)so 2023 Năm 2025 Tỷ lệ (%)so 2024
Tổng NV huy động 321.539 35,4 339.887 5,7 509.006 49,6
Nội tệ 297.223 36 314.973 6 485.268 54
Ngoại tệ 24.316 28,5 24.914 2,5 23.738 – 4,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Qua bảng số liệu và phân tích ta có thể nhận thấy công tác huy động vốn của chi nhánh ngân hàng Thủy Nguyên tăng trưởng đều qua các năm.

Tổng nguồn vốn huy động đến 31 tháng 12 năm 2023: 321.539 triệu tăng 35,4% so với năm 2022,nhưng sang năm 2024 tổng nguồn vốn huy động đạt 339.887triệu tăng 5,7% so với năm 2023,sang năm 2025 con số huy động vốn tăng lên đáng kể so với 2 năm trước đó là 509.006triệu tăng 49,6 % so với năm 2024 tốc độ tăng trưởng khá cao.

Nguồn vốn huy động tuy tốc độ tăng có suy giảm trong năm 2025 nhưng vẫn theo xu hướng tăng. Ngân hàng Agribank chi nhánh Thủy Nguyên huy động phần lớn từ nguồn vốn nội tệ. Nguồn vốn tăng trưởng theo hướng tiền gửi nội tệ có kỳ hạn từ dân cư chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn đã góp phần giúp chi nhánh ổn định nguồn vốn so với những năm trước. Trong năm 2025, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn nội tệ tăng 54% nhưng tốc độ tăng trưởng chung chỉ đạt trên 49% là do nguồn vốn ngoại tệ giảm mạnh. Nguyên nhân chủ yếu việc tăng lên của nguồn vốn nội tệ là do trên địa bàn huyện chủ yếu khách hàng gửi tiền là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, chỉ có một số doanh nghiệp nước ngoài mới tham gia hoạt động tại địa bàn như: Khu công nghiệp Nomura, khu công nghiệp VSIP, khu công nghiệp Vinashin- SHINEC(SIP)…

2.2.2.2. Hoạt động tín dụng

Tín dụng là hoạt động rất quan trọng trong mỗi ngân hàng do nó vừa chiếm tỷ trọng lớn cũng như đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, bên cạnh đó thì rủi ro đối với hoạt động này cũng không nhỏ. Chính vì vậy, công tác tín dụng luôn được chi nhánh coi là mũi nhọn, là nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Bám sát sự chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm qua, chi nhánh đã luôn đề ra mục tiêu cho công tác đầu tư và cho vay với mục tiêu tăng trưởng ổn định, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Với những chiến lược kinh doanh hợp lý đã đưa Chi nhánh ngày càng đi lên, hoạt động tín dụng ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Bảng 4. Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Thủy Nguyên

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Tổng doanh số cho vay 289.057 346.74 371.164
Dư nợ tín dụng 213.673 233.187 254.018

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Biểu đồ 1: Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thủy Nguyên

Kết thúc năm 2023 tổng doanh số cho vay nền kinh tế đạt 289.057 triệu đồng, năm 2024 đạt 346.74 triệu đồng, tăng 57.683 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng 19,95% so với năm 2023. Đến năm 2025, tổng doanh số cho vay nền kinh tế của chi nhánh đạt 371.164 triệu đồng, tăng 24.424 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng 7,04% so với năm 2024.Doanh số cho vay liên tục tăng qua các năm điều này cho thấy mặc dù trong giai đoạn 2023-2025, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động theo chiều hướng không tốt nhưng hoạt động tín dụng tại chi nhánh vẫn theo chiều hướng tăng dần nói lên sự ổn định và ngày càng phát triển của chi nhánh. Doanh số cho vay càng tăng thì dư nợ tín dụng cũng theo đó mà tăng lên, việc tăng lên này đánh giá ngân hàng đã làm tốt nhiệm vụ thu hút khách hàng trên địa bàn có nhu cầu đến vay vốn nhưng bên cạnh đó rủi ro mang lại cũng rất cao,việc thu hồi vốn của ngân hàng cũng khó khăn hơn nếu tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn như hiện nay.Vì vậy ngân hàng nên giám sát chặt chẽ khách hàng trong việc sử dụng vốn đúng mục đích,hết sức khéo léo và có nhiều biện pháp thu nợ hơn để tránh rủi ro.

2.2.2.3. Hoạt động dịch vụ khác

  • Nghiệp vụ kế toán – ngân quỹ

Công tác kế toán ngân quỹ có vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng , tác động trực tiếp đến công tác huy động vốn , công tác dịch vụ và các mặt hoạt động khác của chi nhánh.

Bảng 5: Ngân quỹ của Chi nhánh NHNO&PTNT huyện Thủy Nguyên năm 2023,2024 và 2025.

(Đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Năm Doanh số thu tiền mặt Doanh số chi tiền mặt Chênh lệch thu chi tiền mặt
2023 3.065.068 3.059.272 5.796
2024 3.219.660 3.222.664 -3.004
2025 3.267.000 3.269.000 -2.000

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Công tác ngân quỹ của Chi nhánh được đánh giá là đã chủ động đáp ứng kịp thời nhu cầu thu, chi tiền mặt.

  • Dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ

Thị trường thẻ Việt Nam trong những năm gần đây hoạt động sôi động nhưng cũng không kém phần quyết liệt do có sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước. Các ngân hàng không ngừng phát triển các chương trình khuyến mại, các sản phẩm mới lần lượt ra đời chiếm lĩnh thị trường.

Trong những năm qua chi nhánh đã triển khai rất nghiêm túc và có hiệu quả công tác phát triển thẻ đến toàn bộ các phòng ban, tổ nghiệp vụ. Công tác thẻ được chú trọng đến từng doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại chi nhánh cũng như các khách hàng, cơ quan hành chính sự nghiệp đóng trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.

Bảng 6:Tình hình phát hành thẻ của Chi nhánh qua 3 năm 2023,2024 và 2025

Đơn vị: Thẻ

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 So sánh
2024-2023 2025-2024
Chênh lệch Tỷ lệ (%) Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng số thẻ ATM đã phát hành 3.760 4.270 5.271 510 13,56% 1.001 23,44%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Cho đến năm 2023 tổng số thẻ ATM đã phát hành là 3.760 thẻ.Năm 2023 tích cực triển khai phát hành thẻ ATM với số lượng là 1.605 thẻ (Trong đó:có 1.110 thẻ lập nghiệp), giảm 396 thẻ so với năm 2022.Năm 2024 triển khai phát hành thẻ ATM với số lượng là 510 thẻ – đưa tổng số thẻ đã phát hành lên 4.270 thẻ. Năm 2025 phát hành 1.042 thẻ – đưa tổng số thẻ đã phát hành là 5.271 thẻ.Đồng thời quản lý và vận hành máy ATM an toàn.Bộ phận tư vấn chăm sóc khách hàng đã có nhiều cố gắng cập nhật kiến thức và hướng dẫn khách hàng, giúp cho khách hàng trong giao dịch và giải quyết công việc được nhanh chóng, thuận lợi.

Xác định công tác thanh toán thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử là một mảng nghiệp vụ mang tính chất dịch vụ cần phải phát huy hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo, ban lãnh đạo đã quan tâm chỉ đạo sát sao nhằm mở rộng và phát triển. Tuy nhiên công tác phát hành thẻ còn gặp rất nhiều khó khăn do cạnh tranh rất mạnh giữa các ngân hàng.

2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Thủy Nguyên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

2.3.1. Quy mô tín dụng

2.3.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

Bảng 7. Doanh số cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Thủy Nguyên

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025 2024/2023 2025/2024
Chênh lệch % Chênh lệch %
Doanh số cho vay 289.057 346.740 371.039 57.683 120 24.299 107
Cho vay ngắn hạn 267.127 320.836 347.438 53.709 120 26.602 108
Cho vay trung dài hạn 21.930 25.904 23.601 3.974 118 -1.962 91

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh NHNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay năm 2023 đạt 289.057 triệu; giảm 7.608 triệu so với năm 2022. Doanh số cho vay năm 2024 đạt 346.740 triệu; tăng 57.683 triệu so với năm 2023 (tăng 20%).Doanh số cho vay năm 2025 đạt 371.164 triệu; tăng 24.421 triệu so với năm 2024 (tăng 7%). Chi nhánh chủ yếu là cho vay ngắn hạn và có xu hướng tăng dần qua các năm.Năm 2024 tăng so với năm 2023 là 53.709 triệu ( tăng 20%), năm 2025 tăng so với năm 2024 là 26.602 triệu ( tăng 8%) trong khi đó cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng khá thấp và có biến động không lớn.Năm 2024 tăng so với năm 2023 là 3.974 triệu ( tăng 18%) nhưng năm 2025 lại giảm so với năm 2024 là 1.962 triệu đồng ( giảm 9%). Do thực hiện chủ trương chung của hệ thống với việc kiểm soát cho vay trung dài hạn, chỉ cho vay khi tự cân đối được nguồn vốn trung dài hạn nên doanh số cho vay trung dài hạn tại chi nhánh trong năm 2025 đã giảm so với đầu năm là 1.962 triệu đồng tương đương 91%.

Ngân hàng thường ưa thích những khoản cho vay ngắn hạn hơn do ngân hàng có thể quay vòng vốn nhanh hơn, nó phù hợp với nguồn mà NH có thể huy động được, rủi ro thấp hơn các khoản cho vay trung và dài hạn.

2.3.1.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ

  • Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế

Bảng 8: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

(đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ trọng (%) Năm 2025 Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ 213.673 100 233.187 100 254.018 100
Dư nợ cho vay DN ngoài NN 45.602 21,3 60.247 25,8 77.398 30,5
Dư nợ cho vay hộ sản xuất, cá nhân 168.071 78,7 172.941 74,2 176.620 69,5

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua bảng số liệu và phân tích có thể nhận thấy tình hình tín dụng của chi nhánh tăng trưởng ổn định qua các năm,tuy nhiên mức độ tăng trưởng chưa cao, tổng dư nợ cho vay đến 31 tháng 12 năm 2023 đạt: 213.673 triệu, tốc độ tăng 17,5%,nhưng sang năm 2024 con số đạt được tăng lên là 233.187 triệu, tăng 19.514 triệu đồng so năm 2023, tỷ lệ tăng là 9,1% tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chưa cao. Năm 2025 đạt: 254.018 triệu tăng 20.831 triệu so với 31 tháng 12 năm 2024 tỷ lệ tăng 8,93% so với năm 2024.Dư nợ cho vay hộ sản xuất, cá nhân chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm, do trên địa bàn thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp khá phát triển và đứng thứ hai là ngành công nghiệp chế biến nên dư nợ cho vay hộ sản xuất, cá nhân đạt tỷ lệ cao hơn nhiều so với dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước. Tuy nhiên dư nợ cho vay hộ sản xuất, cá nhân lại có tỷ trọng giảm dần (năm 2023 là 78,7% nhưng đến năm 2025 chỉ đạt 69,5%) còn tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước lại có xu hướng tăng dần (năm 2023 là 21,3% nhưng đến năm 2025 đạt 30,5%). Điều này cho thấy tuy dư nợ cho vay hộ sản xuất, cá nhân là chủ yếu nhưng dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước cũng từng bước tăng trưởng do huyện đang trên đà thu hút vốn đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài với nhiều khu công nghiệp lớn như: Khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ VSIP với tổng vốn đầu tư lên đến 1 tỷ USD, khu công nghiệp SHINEC, khu công nghiệp NOMURA…

  • Cơ cấu dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế:

Bao gồm các ngành: công nghiệp, thương mại – dịch vụ, nông, lâm nghiệp và các ngành khác… Ta có bảng sau:

Bảng 9: Dư nợ và cơ cấu cấp tín dụng theo ngành kinh tế (2023-2025).

(đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Ngành Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 2024/2023 2025/2024
1.Nông, Lâm nghiệp 5.061 2,37 21.410 9.18 18.577 7.31 16.349 -2.833
2.Thủy sản 213 0.09 117 0.05 895 0.35 -96 778
3.Công nghiệp chế biến 68.758 32.18 71.396 30.62 75.803 29.84 2.638 4.407
4.Xây dựng 12.256 5.7 21.712 9.31 28.584 11.25 9.456 6.872
5.Thương mại, dịch vụ 85.451 39.9 89.787 38.5 103.576 40.77 4.336 13.789
6.Vận tải , kho bãi, thông tin liên lạc 13.157 6.16 15.063 6.46 8.768 3.45 1.906 -6.295
7.Ngành khác 28.777 13.47 13.703 5.88 17.815 7.01 -15.074 4.112
Tổng dư nợ 213.673 100 233.188 100 254.018 100 232 -497

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Sự phát triển của danh mục tín dụng theo ngành phản ánh tình hình phát triển kinh tế chung của địa bàn. Dư nợ tín dụng của Chi nhánh đối với các ngành Công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 70% tổng doanh số. Xu thế này phù hợp với chiến lược tín dụng của chi nhánh giai đoạn sắp tới: Tập trung vào các ngành đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Việc đầu tư vào ngành thương mại, dịch vụ cũng tiêu tốn nhiều vốn và nhận thấy đây là thị trường tiềm năng, chi nhánh ngân hàng cũng mở rộng cho vay với các đối tượng này. Từ năm 2023 đến 2025, dư nợ tín dụng của chi nhánh cho lĩnh vực thương mại, dịch vụ có xu hướng giảm từ 39,9% (năm 2023) xuống 38,5% (năm 2024) nhưng vẫn là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất và đã tăng lên 40,77% (năm 2025). Là một huyện có nền nông nghiệp lâu đời nên dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp khá phát triển, hàng năm dịch vụ đã cung cấp hàng nghìn tấn đạm, lân, kali và hàng chục tấn thuốc BVTV phục vụ sản xuất. Dịch vụ giống cây trồng và vật nuôi trên địa bàn huyện cũng phát triển mạnh với hàng trăm lao động.Ngành thương mại trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng trong việc phục vụ đời sống nhân dân trong huyện,làm động lực thúc đẩy nông nghiệp và công nghiệp phát triển. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện do vậy hàng hóa bán lẻ trên địa bàn tăng khá mạnh.Số đơn vị kinh doanh thương mại ngoài quốc doanh tăng nhanh nhưng hoạt động thương mại của Thủy Nguyên hiện nay vẫn do tư nhân nắm vai trò chủ yếu.Đây cũng là một trong các ngành thế mạnh của huyện nên việc tăng tỷ trọng cho vay đối với ngành này là hướng đi rất đúng đắn.

Từ năm 2023 đến năm 2025, dư nợ tín dụng cho ngành công nghiệp tăng (năm 2023 là 68.758 triệu đồng lên 75.803 triệu đồng năm 2025) và tỷ trọng có giảm đi từ 32,18% (năm 2023) xuống 29,84% (năm 2025) nhưng vẫn là ngành có tỷ trọng cao thứ 2 trong tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh chỉ sau thương mại, dịch vụ. Công nghiệp do huyện quản lý trong những năm qua đã từng bước phát triển. Các ngành khai thác vật liệu xây dựng, đúc kim loại và mộc dân dụng, đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải, chế biến lương thực thực phẩm, các làng nghề truyền thống đã được khôi phục phát triển mạnh; có nhiều làng nghề trở thành mô hình tiên tiến, làm ăn có hiệu quả như: Làng nghề Mỹ Đồng, Hiệp hội vận tải Đoàn Kết – An Lư, HTX đánh cá Lập Lễ,…Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn ngày càng tăng, các ngành nghề và lĩnh vực sản xuất đa dạng và phong phú hơn nhiều so với các năm trước.

Ngoài hệ thống các cơ sở sản xuất công nghiệp do huyện quản lý, trên địa bàn huyện còn có khá nhiều cơ sở, nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp không do huyện quản lý như: Xi măng Chinfon, xi măng Hải Phòng, xí nghiệp sửa chữa tàu Nam Triệu, đất đèn Tràng Kênh, công ty hóa chất Minh Đức…

Ngành xây dựng đang có xu hướng phát triển mạnh qua các năm và chiếm tỷ trọng tương đối trong khu vực (năm 2023 đạt 5,7% đến năm 2025 tăng lên 11,25%), đáp ứng được yêu cầu phục vụ phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện, có khá nhiều công trình của các đơn vị của huyện thực hiện đạt chất lượng tốt. Cơ sở hạ tầng của huyện từng bước được đổi mới, hàng năm có hàng trăm công trình, dự án được triển khai sửa chữa, xây dựng mới trên các lĩnh vực về giao thông, sản xuất công nghiệp, điện, y tế, trường học, trụ sở làm việc…

Hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp có xu hướng tăng vào giai đoạn này nhưng tăng không đều qua các năm. Năm 2023 đạt 2,37% sang năm 2024 tăng lên 9,18% nhưng đến năm 2025 chỉ đạt 7,31%.Nông nghiệp của huyện trong 3 năm 2023-2025 phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, cơ cấu sản xuất của ngành đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành chăn nuôi đã được nâng lên từng năm. Kinh tế trang trại phát triển mạnh nhất là các trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Các tiến bộ khoa học – kỹ thuật đã được áp dụng một cách tích cực, nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao đã được đưa vào sản xuất, nhờ đó hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác ngày càng cao.

Ngoài ra còn một số ngành khác nhưng chiếm tỷ trọng không cao vì vậy chiến lược của Chi nhánh những năm tới là hạn chế tín dụng đối với các ngành đã phát triển đến giai đoạn bão hòa và kém cạnh tranh trong địa bàn.

Bảng 10: Dư nợ tín dụng (2023-2025).

(Đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Năm 2024 Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Năm 2025 Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)
Tổng dư nợ 213.673 17,5 100 233.187 9,13 100 254.018 8,93 100
Dư nợ ngắn hạn 178.500 20,22 83,5 192.879 8,06 82,7 215.672 11,81 85
Dư nợ trung & dài hạn 35.173 5,46 16,5 40.308 14,59 17,3 38.346 -4,87 15

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Biểu đồ 2: Biến động dư nợ tín dụng (2023-2025).

Trong cơ cấu tín dụng của Agribank-Chi nhánh Thủy Nguyên, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (đến 31/12/2025 chiếm 85%). Điều này khiến Ngân hàng tránh được khá nhiều rủi ro,đặc biệt là rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro ngành và rủi ro lãi suất. Mặt khác khách hàng tại địa bàn có nhu cầu vay ngắn hạn nhiều hơn do chủ yếu là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ mang tính thời vụ. Dư nợ cho vay ngắn hạn trong những năm qua được cải thiện khá nhiều so với định hướng chung của toàn hệ thống Agribank. Trong giai đoạn nền kinh tế đang trong thời kì khủng hoảng, tính bất thường của thị trường tài chính và ngay cả trong định hướng của nhà nước khiến không chỉ Agribank mà cả các Ngân hàng khác đều đang dè dặt với việc phát triển nợ trung dài hạn. Ngoài ra tốc độ tăng trưởng dư nợ giảm dần qua các năm cho thấy chi nhánh đã làm tốt nhiệm vụ trong việc giám sát các khoản vay sử dụng đúng mục đích và thu hồi nợ từ khách hàng đúng thời hạn. Tuy nhiên ngân hàng cũng nên kết hợp đẩy mạnh dư nợ trung dài hạn mặc dù tín dụng trung, dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng lại là nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng, đi cùng với đó phải tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn từ khâu thẩm định dự án đến việc sử dụng vốn của khách hàng.

2.3.1.3. Tỉ lệ doanh số cho vay/ Vốn huy động

Bảng 11: Tỷ lệ doanh số cho vay / Vốn huy động (2023-2025)

(đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Doanh số cho vay 289.057 346.740 371.164
Vốn huy động 321.539 339.887 509.006
Doanh số CV/Vốn huy động 89,89% 102,02% 72,92%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua số liệu trên ta nhận thấy: năm 2023, tỷ lệ Doanh số cho vay/Vốn huy động là 89,89%, đến năm 2023 tăng lên 102,02% (tăng 12,13%), năm 2024 giảm xuống còn 72,92%. Nếu vốn huy động của ngân hàng nhỏ hơn doanh số cho vay thì chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng vì vậy ngân hàng cần có biện pháp huy động vốn kịp thời bằng cách vay ngân hàng cấp trên. Còn vốn huy động lớn hơn doanh số cho vay, chứng tỏ vốn huy động đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng của NH. Số liệu trên cho thấy, năm 2023 vốn huy động của ngân hàng đã đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng trong năm, nhưng sang năm 2024 ngân hàng còn thiếu trên 2% và năm 2025 vốn huy động lại đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn. Điều này cho thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh ngày càng tốt do việc mở rộng quy mô vay vốn. Đặc biệt năm 2025,lượng vốn huy động được khá cao mà cho vay không triệt để. Lý do không phải ngân hàng không muốn cho vay mà là kinh tế khu vực kém năng lực hấp thụ dù với bất cứ lãi suất nào. Mặt khác tín dụng tăng trưởng thấp còn do tổng dư nợ tín dụng hiện hành của địa bàn vẫn đang ở mức khá cao. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn tiềm ẩn nhiều nhân tố khó lường như nguy cơ lạm phát còn cao, thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán nguội lạnh, giá vàng không ổn định…tín dụng tăng chậm là điều có thể hiểu được. Bên cạnh đó tuy khó cho vay nhưng ngân hàng phải tăng cường huy động vốn, đây không phải là nghịch lý khi mà ngân hàng vẫn phải dùng nhiều nguồn huy động cho các mục đích khác ngoài cho vay như để điều chuyển vốn sang nhánh khác hoặc sử dụng huy động để tăng đầu tư tài chính phi tín dụng hay cho các ngân hàng khác vay. Điều này không lành mạnh và tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu. Nhưng trên hết vốn huy động tăng điều này làm tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh.Vì vậy, chi nhánh cần phải giữ vững và phát huy hơn nữa công tác huy động vốn trong thời gian tới để tăng nguồn vốn đáp ứng được nhu cầu tín dụng trên địa bàn. Chi nhánh có thể khai thác tốt hơn với những khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng nhưng chưa có quan hệ tiền gửi tại ngân hàng, đa dạng hóa hơn nữa các sản phẩm tiền gửi và các hình thức trả lãi linh hoạt để tận dụng tối đa nguồn tiền gửi từ khách hàng.

2.3.1.4. Tỷ lệ dư nợ / Vốn huy động:

Bảng 12: Tỷ lệ Dư nợ / Huy động (2023-2025)

(đơn vị: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Dư nợ 213.673 233.188 254.018
Huy động 321.539 339.887 509.006
Dư nợ/Huy động 66,45% 68,61% 49,90%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Quan sát tỷ lệ Dư nợ/Tổng vốn Huy động của chi nhánh trong 3 năm từ 2023-2025, ta nhận thấy tỷ lệ này luôn < 100%. Năm 2023, tỷ lệ dư nợ/Huy động là 66,45%, năm 2024 (tăng 2,16) lên 68,61% so với 2023 và năm 2025 tỷ lệ này giảm xuống còn 49,9%. Điều này cho thấy rằng ở ngân hàng NNO Thủy Nguyên , dư nợ cho vay luôn nhỏ hơn tổng vốn NH huy động được. Tức là hoạt động cho vay của ngân hàng chưa phát huy được hiệu quả mặc dù ngân hàng đã tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động đồng thời cho thấy ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí. Tuy nhiên, tỷ lệ này trong 3 năm đều <100% cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn 2022-2024 khá cao, đặc biệt là trong năm 2025. Chính vì vậy mà khả năng đáp ứng nhu cầu rút vốn của khách hàng gửi tiết kiệm là tương đối tốt. Năm 2025 tỷ lệ dư nợ/vốn huy động khá thấp, vốn huy động tăng cao mà dư nợ lại thấp điều này cho thấy ngoài cho vay ngân hàng nên luân chuyển nguồn vốn sang các ngân hàng cùng hệ thống hay cho các ngân hàng khác vay để giải phóng vốn đã huy động.

2.4. Tình hình thu nợ.

Bên cạnh việc tăng cường huy động vốn và cho vay thì công tác thu hồi nợ tại chi nhánh ngân hàng cũng cần được chú ý để đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả.

2.4.1.Tỷ lệ thu lãi.

Bảng 13: Tỉ lệ thu lãi

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu 2023 2024 2025
Tổng lãi đã thu 28.728 44.567 42.053
Tổng lãi phải thu 30.240 46.327,4 42.911,2
Tỉ lệ thu lãi 95% 96,2% 98%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ thu lãi trong hoạt động tín dụng tại NHNO Thủy Nguyên khá ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2023 đạt 95%, năm 2024 tăng 1,2% lên 96,2% và năm 2025 tăng 1,8% lên 98%. Thông thường tỷ lệ này đạt >95% thì ngân hàng được đánh giá là có tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay tốt. Mặc khác tổng lãi đã thu cao gần bằng tổng lãi phải thu cho thấy tình hình thu hồi nợ của ngân hàng khá tốt.

2.4.2. Tình hình nợ xấu: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Bảng 14: Chất lượng tín dụng (2023-2025).

(đơn vị: triệu đồng)

Nhóm nợ 31/12/2023 31/12/2024 31/12/2025
Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
1. Nợ đủ tiêu chuẩn 211.772 99,11% 230.951 99,04% 252.064 99,23%
2. Nợ cần chú ý 1.604 0,75% 1.973 0,85% 1.774 0,69%
3. Nợ dưới tiêu chuẩn 57 0,03% 16 0,007% 86 0,03%
4. Nợ nghi ngờ 48 0,02% 83 0,04% 36 0,01%
5. Nợ có khả năng mất vốn 192 0,09% 165 0,07% 58 0,02%
Tổng 213.673 100% 233.188 100% 254.018 100%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Tỉ lệ nợ xấu của chi nhánh khoảng 0,14% thấp hơn nhiều so với tỉ lệ quy định không vượt quá 3% của nhà nước. Điều này cho thấy tuy những năm gần đây tình hình kinh tế khó khăn nhưng chi nhánh đã nỗ lực hết sức trong việc quản trị rủi ro, siết chặt quy trình thẩm định, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng các khoản vay cũng như đôn đốc thu hồi nợ.

  • Nguyên nhân chủ yếu của những món nợ xấu tại chi nhánh do cả khách quan và chủ quan gây nên:

Khách quan:

  • Do môi trường kinh doanh gặp nhiều khó khăn, tình hình kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp suy giảm, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả gây nên nợ xấu không mong muốn cho cả ngân hàng và khách hàng.
  • Quy định pháp luật nhằm hạn chế, giải quyết tình trạng nợ xấu đã có nhưng chưa minh bạch, chưa hợp lý.

Chủ quan: Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

  • Do năng lực quản trị rủi ro tại ngân hàng còn kém.
  • Do khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay còn chưa tốt. Cán bộ tín dụng không thường xuyên giám sát, kiểm tra các món vay xem có được sử dụng đúng mục đích hay không.
  • Do khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả, không đúng mục đích ví dụ như trong hồ sơ xin vay vốn là để sản xuất kinh doanh nhưng trên thực tế lại sử dụng vốn vay xây nhà. Như vậy sẽ không có nguồn lợi nhuận nào thu về để trả nợ ngân hàng, dẫn đến nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh.

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng không cao, nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng trên địa bàn huyện chủ yếu là các hộ sản xuất vay thông qua các hội như hội phụ nữ, hội nông dân…nên thông qua các hội dễ thu hồi được gốc và lãi đúng thời hạn. Còn các doanh nghiệp tại địa bàn kinh doanh nhỏ lẻ và thường là khách hàng uy tín nên việc xảy ra nợ xấu cũng ít xảy ra. Trong thời gian vừa qua, thực hiện chủ trương của NHNN và NHNo, chi nhánh đã tập trung xử lý các món nợ đọng không thu hồi được bằng nhiều nguồn khác nhau, cho đến hết năm 2025 đã xử lý hầu hết các món nợ đọng phát sinh trước từ những năm 2000 đến năm 2024, góp phần làm trong sạch, lành mạnh bảng cân đối tài chính của Ngân hàng.

2.4.3. Vòng quay vốn tín dụng:

Bảng 15: Vòng quay vốn tín dụng (2023-2025).

(đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh số thu nợ 257.213 332.873 350.333
Dư nợ bình quân 199.928 219.821 234.878
Vòng quay vốn tín dụng 1,29 1,51 1,49

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025).

Như chúng ta đã biết, vòng quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ Ngân hàng hoạt động càng hiệu quả. Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng khá cao do ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn vì thế khả năng quay vòng vốn nhanh, rủi ro ít. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vòng quay vốn có xu hướng giảm nhẹ. Năm 2023 đạt 1,29 vòng/ năm, năm 2024 đã tăng lên 1,51 vòng/ năm nhưng sang năm 2025 giảm nhẹ  1,49 /năm. Vòng quay vốn tín dụng có xu hướng tăng nhẹ từ 1,29 vòng (năm 2023) đến 1,51 vòng (năm 2024) do công tác theo dõi,thu và xử lý nợ của ngân hàng ngày càng siết chặt, rồi giảm nhẹ từ năm 2024 sang năm 2025 từ 1,51 vòng/năm xuống 1,49 vòng/năm, cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã giảm đi. Nguyên nhân của sự biến động này là do tín dụng tắc nghẽn; hàng hóa tồn kho, sức tiêu thụ đình trệ; do nợ nần giữa các doanh nghiệp với nhau… làm cho doanh nghiệp khó thu hồi được vốn cũng như không có lợi nhuận để trả nợ ngân hàng. Mặt khác cũng do trên địa bàn khách hàng đi vay chủ yếu làm nông nghiệp vì các sản phẩm nông nghiệp thường phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết mà những năm vừa qua thì dịch bệnh, mất mùa diễn biến phức tạp và người dân không chủ động được đầu ra cho nông sản lại bị thương lái ép giá nên tâm lý của người dân là trì hoãn việc trả nợ càng lâu càng tốt. Vì vậy cán bộ tín dụng cũng như ban lãnh đạo cần có những biện pháp tăng tốc độ quay vòng vốn trong thời gian tới như: quản lý nguồn vốn cho vay chặt chẽ hơn để nguồn vốn đó được đầu tư đúng mục đích tạo lợi nhuận tối đa, tích cực đôn đốc thu hồi nợ,…

2.4.4. Tình hình thu nợ ngoại bảng (Nợ đã được xử lý rủi ro). Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Xác định việc thu hồi nợ ngoạm vụ trọng tâm, ngay từ đầu năm Chi nhánh đã thực hiện rà soát, phân tích từng khách hàng, từng khoản nợ ngoại bảng để đánh giá khả năng thu hồi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, từng phòng ban thường xuyên làm việc với khách hàng để đôn đốc thu hồi nợ, phối kết hợp với các cơ quan chức năng như Tòa án, Công an, Cơ quan thi hành án hỗ trợ xử lý các khoản nợ khó thu, xử lý tài sản… Tổng số thu hồi nợ đã được xử lý lũy kế 3 năm gần đây  trên 400 triệu đồng.

2.4.5. Một số chỉ tiêu định tính.

Để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng thì chi nhánh ngân hàng cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.

  •  Thủ tục cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho vay:

Theo quyết định 284/2002- QĐ- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và theo Điều 14 trong quyết định 06/ QĐ- HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ban hành về các thủ tục vay vốn của khách hàng. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên thì Chi nhánh vẫn từng bước giảm bớt thủ tục đối với các nghiệp vụ nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Khách hàng được hướng dẫn chu đáo, tận tình trong quá trình làm thủ tục vay vốn.Quy trình thẩm định một món vay chặt chẽ hơn, với mỗi món vay được cán bộ tín dụng nghiên cứu, thẩm định khách hàng vay vốn sau đó lãnh đạo phòng tín dụng kiểm tra hồ sơ khách hàng và thẩm định lại. Với những khoản vay lớn có tài sản thế chấp thì lãnh đạo (Giám đốc, phó giám đốc) cũng tham gia thẩm định và xem xét việc phê duyệt hoặc không phê duyệt món vay. Ngoài ra việc phê duyệt món vay còn dựa trên các chỉ tiêu như: tính khả thi của dự án, tình hình tài chính của khách hàng, tính chất và năng lực pháp lý của khách hàng, uy tín của khách hàng, …Mọi món vay đều có hợp đồng tín dụng ký kết theo sự thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Thời gian xét duyệt nhanh chóng:

  • Các dự án trong quyền phán quyết

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNO Thủy Nguyên nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNO Việt Nam, NHNO Thủy Nguyên sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay.

  • Các dự án vượt quyền phán quyết (NHNO Thủy Nguyên phải trình lên cấp trên phê duyệt)

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi NHNO Thủy Nguyên nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu của NHNO Việt Nam, NHNO Thủy Nguyên sẽ thẩm định và làm đầy đủ thủ tục trình lên NHNO thành phố.

Tại NHNO thành phố trong thời gian không quá 05 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình, NHNO thành phố sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi NHNO cơ sở để thông báo cho khách hàng biết.

  • Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.

Chi nhánh đã trang bị hệ thống camera trong toàn ngân hàng. Camera được đặt khắp mọi nơi cần thiết để đảm bảo an toàn cho ngân hàng mặt khác ban giám đốc cũng có thể theo dõi thái độ làm việc, phục vụ khách hàng của cán bộ trong ngân hàng để điều chỉnh kịp thời. Quy trình giao dịch được cải tiến đảm bảo nhanh gọn, chính xác tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng ở khách hàng. Ngoài ra chi nhánh đã được trang bị lại và nâng cao một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng kế toán. Nhờ có hệ thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp cận khách hàng.

Có thể nói những đổi mới trong công tác tín dụng không chỉ bởi những quy định mới trong quy chế mà còn được quyết định bởi trình độ, đạo đức, nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng. Với phương châm đầu tư để đổi mới toàn bộ đội ngũ cán bộ tín dụng, chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng cũ đi học thêm. Thay đổi đội ngũ quản lý trực tiếp mới, tuyển mới những cán bộ tín dụng trẻ có trình độ, có lòng nhiệt tình và hăng say công việc.

Bảng 16: Diễn biến lượng khách hàng đến giao dịch tín dụng (2023- 2025).

(đơn vị: lượt) Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
Lượng khách hàng đến giao dịch tín dụng 2.316 1.789 2.012 -527 223

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh ngân hàng NNO Thủy Nguyên từ năm 2023-2025)

Số khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh có sự thay đổi qua các năm, thể hiện tình tình kinh tế tại địa bàn có sự biến động. Năm 2024, số khách hàng đến giao dịch tín dụng có giảm 527 lượt do suy thoái kinh tế nên nhu cầu người dân có giảm nhẹ. Nhưng đến năm 2025, số khách hàng đến giao dịch tín dụng lại tăng lên thêm 223 lượt, đây cũng là thành công của chi nhánh trong công tác mở rộng tín dụng. Việc thực hiện tiếp xúc, thẩm định và cho vay khách hàng đều diễn ra trực tiếp giúp cho chi nhánh sớm lựa chọn được khách hàng truyền thống và lâu dài nhưng chi phí cho một món vay thường cao, thời gian thẩm định dài. Do đó áp lực công việc với cán bộ tín dụng của chi nhánh còn khá lớn nên hiệu quả công việc chưa cao. Vì thế chi nhánh cũng đã có các biện pháp thu hút khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng hơn nữa như đưa ra những chính sách khuyến mại cho khách hàng khi đến gửi tiền, chuyển khoản hay làm thẻ ATM…

2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên.

2.5.1. Những kết quả đạt được

Những năm qua do bám sát vào sự chỉ đạo của NHNO thành phố, của Cấp ủy, chính quyền các cấp trên địa bàn cùng sự năng động, sáng tạo của tập thể CBCNV Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thủy Nguyên đã nỗ lực phấn đấu, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của đơn vị ổn định, phát triển và có hiệu quả. Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể:

Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt khác ngân hàng đã xét duyệt hồ sơ các dự án vay vốn nhanh chóng, giải ngân đúng tiến độ, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

Ngân hàng đã triển khai tốt công tác hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.

Doanh số cho vay tăng trưởng qua các năm và tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn (khoảng 92%) đáp ứng nhu cầu của khách hàng là nông dân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, làm cho vòng quay vốn tín dụng tăng.

Dư nợ tăng trưởng đều qua các năm trong đó dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (đến 31/12/2025 chiếm 85%). Đây là một kết quả rất tốt mà ngân hàng đã đạt được cho thấy uy tín và quan hệ tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng. Điều này khiến Ngân hàng tránh được khá nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro ngành và rủi ro lãi suất.

Tỉ lệ thu lãi ổn định và có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2023 đạt 95%, năm 2024 tăng 1,2% lên 96,2% và năm 2025 tăng 1,8% lên 98% cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay của chi nhánh là tốt.

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng khá thấp cho thấy trong thời gian vừa qua nhờ thực hiện tốt chủ trương của NHNN và NHNo, chi nhánh đã tập trung xử lý các món nợ đọng không thu hồi được bằng nhiều nguồn khác nhau, cho đến hết năm 2025 đã xử lý hầu hết các món nợ đọng phát sinh trước từ những năm 2000 đến năm 2024, góp phần làm trong sạch, lành mạnh bảng cân đối tài chính của Ngân hàng.

2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Thủy Nguyên trong thời gian qua cũng bộc lộ một số hạn chế, tồn tại.

2.5.2.1. Những tồn tại Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

  • Dư nợ tín dụng trung và dài hạn còn thấp (chiếm khoảng 17%) nguyên nhân từ hai phía:

Ngân hàng: Bởi cho vay trung, dài hạn độ rủi ro cao nên lãi suất phải cao và ngân hàng cũng rất thận trọng trong việc giải ngân. Mặc khác, ngân hàng hiện chủ yếu huy động vốn ngắn hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng vì ít khách hàng gửi tiền dài hạn nên cũng không dám cho vay dài hạn vì e ngại rủi ro. Ngoài ra, cho vay trung dài hạn nhiều sẽ không mang lại những dịch vụ khách hàng cá nhân, khó duy trì hoạt động cho vay hàng tháng… nên ngân hàng không thiết tha.

Khách hàng: Do lãi suất trung, dài hạn vẫn còn cao do phụ thuộc vào các khoản tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng cộng chênh lệch khoảng 3%- 4%/năm cho nên các doanh nghiệp rất khó vay vốn để đầu tư dự án trung, dài hạn trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay. Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng ngại đầu tư khi khả năng mở rộng thị trường, đầu ra sản phẩm còn khó.

Dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước còn khá thấp (khoảng 30% tổng dư nợ), chi nhánh mới chỉ tập trung cho vay chủ yếu vào hộ sản xuất, cá nhân. Nguyên nhân là do ngân hàng sợ rủi ro cao khi khó khăn trong việc nắm bắt tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ngoài ra trên địa bàn doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn ít nên việc vay vốn cũng hạn chế. Bên cạnh đó còn có rất nhiều ngân hàng mạnh về cho vay ngoài quốc doanh hơn chi nhánh nằm trên địa bàn.

Sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay. Mặc dù tổng vốn huy động được khá cao (năm 2023 đạt 321.673 triệu đồng, năm 2024 đạt 339.887 triệu đồng , năm 2025 đạt 509.006 triệu đồng), dư nợ cho vay có tăng trưởng tuy nhiên tốc độ tăng dư nợ chưa cao (tổng dư nợ cho vay năm 2023 đạt: 213.673 triệu, tốc độ tăng 17,5%, nhưng sang năm 2024 con số đạt được tăng lên là 233.187 triệu, tăng 19.514 triệu đồng so năm 2023, tỷ lệ tăng là 9,1%. Năm 2025 đạt: 254.018 triệu tăng 20.831 triệu so năm 2024 tỷ lệ tăng 8,93% so với năm 2024), chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của một NHTM quốc doanh trên địa bàn làm giảm khả năng cạnh tranh và tài chính của đơn vị. Nguyên nhân dư nợ thấp là do ngân hàng khó giảm lãi suất còn vì chi phí quá cao, trong khi các doanh nghiệp không dám mạnh tay vay do chưa tìm được hướng kinh doanh mới.

Vòng quay vốn tín dụng đã có sự giảm nhẹ từ 1,51 vòng/năm (năm 2024) xuống 1,49 vòng/năm (năm 2025), cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh đã giảm đi. Nguyên nhân chủ yếu là do những năm gần đây nền kinh tế gặp nhiều khó khăn dẫn đến việc làm ăn thua lỗ của các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng. Bên cạnh đó đối với các khách hàng làm nông nghiệp chăn nuôi thì thời tiết là một trắc trở với tình hình thời tiết ngày càng phức tạp như dịch bệnh, mất mùa…làm giảm lợi nhuận dẫn đến việc khó khăn trong trả nợ cho ngân hàng. Vì vậy đã dẫn đến sự giảm đi của vòng quay vốn. Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả hoạt động tín dụng tại Agribank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank
Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank
9 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh Agribank

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x