Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Chuyên đề: Thực trạng thị trường săm lốp và việc tổ chức, vận hành chiến lược marketing hỗn hợp nhằm thúc đẩy tiêu thụ mặt hàng săm lốp tại Công ty cao su An Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

I-MỘT SỐ NÉT CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAO SU AN DƯƠNG.

1-Quá trình hình thành và phát triển của công ty cao su AN DƯƠNG

Công ty cao su AN DƯƠNG là công ty TNHH chuyên đắp, phục chế các loại lốp ô tô, sản xuất các loại băng tải, cao su chịu dầu và các chi tiết kĩ thuật bằng cao su.

Công ty cao su AN DƯƠNG được khởi công xây dựng vào năm 1989 tại khu an dương, tiền thân của công ty cao su AN DƯƠNG là HTX- AN DƯƠNG

Trải qua trên 10 năm phát triển,tuy gặp nhiều khó khăn thử thách trong những năm đầu của công cuộc đổi mới song với sự quyết tâm nhất trí của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty cao su AN DƯƠNG đã từng bước ổn định, vượt qua khó khăn của giai đoạn đầu tiên hoà nhập nhanh chóng và đứng vững trong cơ trế thị trường. Đến nay, công ty cao su AN DƯƠNG đã thực sự khẳng định vị trí của mình, sản phẩm của công ty đã từng bước in sâu vào trong tâm trí người tiêu dùng viết nam với chất lương đảm bảo, giá cả hợp lý.

Cùng với sự phát triển đi lên của cả nước trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo,công ty cao su AN DƯƠNG đã trưởng thành và không ngừng lớn mạnh trong cơ chế mới. Trong những năm vừa qua, doanh thu hàng năm của công ty đạt được trên một trăm tỷ đồng, lợi nhuận hàng năm của công ty cũng tăng lên nhanh chóng, đời sống của cán bộ, công nhân viên vì thế được nâng lên với mức lương bình quân hiện năy hơn 1 triệu đồng/tháng/người. Sản phẩm của công ty hiện đang có mặt ở hơn 31 tỉnh thành trong cả nước thông qua hơn 100 đại lý phân phối và 3 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố HCM) đảm bảo cung cấp đến tận tay người tiêu dùng. Có dược thành tích đó là nhờ công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và hơn 100 công nhân viên đoàn kết , gắn bó cùng nhau chia xẻ gánh vác mọi khó khăn thử thách .

Dưới đây là một số chỉ tiêu phản ánh sự đi lên vững chắc của công ty cao su AN DƯƠNG:

Trong đó với 300 công nhân viên sản xuất chính và 60 nhân viên phục vụ cho công tác quản lý và tiêu thụ. Đứng đầu công ty là một giám đốc. Giúp việc cho giám đốc là ba phó giám đốc: Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh doanh. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Với một cơ sở vật chất kỹ thuật và một mạng lưới phân phối rộng khắp đã giúp cho công ty không những đứng vững trên thị trường mà còn phát triển một cách ngày càng lớn mạnh.

2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm.

Năm 2020 2021 2022 2023 2024 2025
Giá trị tổng sản lượng 12415 17055 18875 22950 66593 98389
Tổng doanh thu tiêu thụ 28356 50032 55464 69000 73247 115232
Nộp ngân sách 2204 3755 3187 3455 4215 6021
Thu nhập bình quân (Đ/ng/th) 248.05 368.000 679550 725183 95000 1202400
Mức độ tăng trưởng ( % ) 10 22 15 9.3 16.3 11.1

II: THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG THỊ TRƯỜNG SĂM LỐP Ô TÔ Ở VIỆT NAM. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

1.Quy mô và cơ cấu của thị trường :

Trong số các loại hình vận chuyển ở Việt Nam gồm đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không thì vận tải đường bộ luôn chiến một vị trí quan trọng, ngoài nhiệm vụ trực tiếp tham gia vận chuyển như các ngành vận tải khác thì vận tải đường bộ còn là cầu nối, gắn kết giữa các ngành vận tải với nhau. Tính ưu việt của vận tải đường bộ là cơ động, kịp thời, đáp ứng mọi nhu cầu về vận tải hành khách và hàng hoá. Do vậy sản lượng vận tải đường bộ chiếm tỷ trọng lớn so với toàn ngành, xấp xỉ 67,5% về tấn hàng hoá và 76% về lượt hành khách trong mấy năm vừa qua (tạp chí giao thông vận tải số 52), cụ thể năm 2024 vừa qua, khối lượng vận tải hành khách đạt tổng số 726.169.000 lượt hành khách, trong đó vận chuyển đường bộ là 581.511000 lượt hành khách, chiếm 80% so với toàn ngành và tăng 6,1% so với năm 2023. Khối lượng vận tải hàng hoá năm 2024 đạt 120.050.000 tấn hàng hoá, trong đó vận chuyển đường bộ là 77.878.000 tấn, chiếm 65% và tăng 7,3% so với năm 2023 (số liệu từ tạp chí con số và sự kiện).

Qua số liệu trên ta thấy nhu cầu vận tải đường bộ ở Việt Nam là rất lớn và tăng lên qua các năm. Trong các loại phương tiện vận chuyển đường bộ thì phương tiện chủ yếu, quan trọng nhất là ô tô, do đó cùng với sự gia tăng về nhu cầu giao thông vận tải kéo theo sự gia tăng nhanh chóng về số phương tiện vận tải đường bộ. Thập kỷ qua, ngành vận tải đường bộ đã không ngừng phát triển về các mặt: Số lượng phương tiện, các thành phần kinh tế tham gia vận tải và phạm vi hoạt động .

Như vậy, số lượng ô tô tại Việt Nam đã không ngừng tăng lên trong những năm vừa qua cho thấy nhu cầu về sau, lốp ô tô là rất lớn và tăng nhanh.Quy mô cầu săm lốp ô tô phụ thuộc vào số lượng xe hiện có ở Việt Nam,và số lần thay thế săm lốp trung bình hàng năm mỗi xe. Theo số liệu thống kê tính đến tháng 12/2019 nước ta có 351000 xe ô tô các loại. Hàng năm do nhu cầu vận chuyển tăng lên, lượng nhập khẩu ô tô vào Việt Nam khá cao. Cụ thể năm 2021 là 28.433 chiếc, năm 2022 là 19.499 chiếc ….Bên cạnh đó một số liên doanh sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã cung cấp ra thị trường hàng chục ngàn xe ô tô các loại, số lượng đầu xe vì thế hàng năm đã tăng với số lượng khá lớn.Tính đến tháng 12/2024, cả nước ta có khoảng 46.235 xe ô tô các loại, tăng 95.235 xe tương ứng 27% so với năm 2021. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Săm lốp ô tô là bộ phận không thể thiếu được khi sử dụng xe ô tô và đó là bộ phận có mức độ hao mòn, thời gian thay thế nhanh nhất trong tổng thành xe ô tô. Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới nóng nực vào mùa hạ, mưa nhiều vào mùa đông. Hệ thống cơ sở hạ tầng, đường xá giao thông, cầu cống còn thấp kém, chưa hoàn thiện,vì thế mức độ hao mòn săm lốp giao thông vận tải của các phương tiện giao thông đường bộ là khá cao, nhu cầu thay thế săm lốp ô tô hang năm do đó cũng rất lớn. Trung bình mỗi bộ săm lốp ô tô xe khách, xe tải chạy được 5-7 vạn Km, xe du lịch , xe hơi khoảng 4-6 vạn Km phải thay thế. Thời gian thay thế lốp bình quân như vậy khoảng 2-3 năm một lần. Một chiếc ô tô cần ít nhất 4 chiếc lốp, vậy mỗi năm một chiếc ôtô cần khảng 4:2,5 =1,6 chiếc lốp thay thế . Tuy nhiên khi thay thế người ta thường thay thế cả bộ săm lốp, trung bình cứ thay thế 1,5 chiếc lốp sẽ thay thế một chiếc săm và như thế một xe ô tô một năm cần thay thế 1,6/1,5 =1,07 chiếc săm ô tô.

Qua phân tích ta thấy nhu cầu hàng năm về lốp ôtô khoảng 1,6 số đầu xe ôtô sử dụng và nhu cầu về săm khoảng 1,07 số đầu xe ô tô. Năm 2024 cả nứơc ta có khoảng 446.235 xe ô tô, nhu cầu về lốp sẽ là: 1,6* 446.235 = 713.976 lốp ô tô.

Nhu cầu về săm là 1,07 * 446.235 = 477471 săm ô tô /năm.

Năm 2024 nước ta nhập khẩu khoảng 19.499 chiếc ô tô, sản xuất lắp ráp trong nước khá cao, khoảng 20.000 xe ô tô các loại. số lượng phương tiện xe ôtô mấy năm qua được biểu diễn qua biểu sau: (theo tạp chí số liệu và sự kiện năm 2024 )

Biểu hình 10: Số lượng xe ôtô ở Việt nam qua các năm

Sau đây là biểu nhu cầu về săm lốp ôtô qua các năm:

Biểu hình 11: Nhu cầu săm lốp ôtô qua các năm

Như vậy đến nay cả nước ta có khoảng gần 500.000 xe ô tô các loại với nhu cầu săm lốp ô tô gần 800.000 lốp mỗi năm, hơn 500.000 săm mỗi năm. Số đầu xe hàng năm đều tăng lên kéo theo nhu cầu về săm lốp ô tô cũng tăng lên nhanh chóng. Ô tô là loại hàng hoá có giá trị cao thường được sử dụng trong các doanh nghiệp, các tổ chức phục vụ nhu cầu vận tải hàng hoá, hành khách trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy số đầu xe tập trung ở các tổ chức, các doanh nghiệp và được coi là các tư liệu sản xuất . Săm lốp ô tô là loại hàng hoá bổ sung, cần thiết cho sử dụng ô tô. Vì vậy săm lốp ôtô trở thành sản phẩm thiết yếu đối với các tổ chức, các doanh nghiệp trong hoạt động của mình .Trong tổng số đầu xe lưu hành cả nước thì các khu vực công nghiệp phát triển, các trung tâm và khu tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp chiếm tỷ lệ lớn về đầu xe ôtô do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách cao và đường xá, giao thông thuận tiện hơn.Các khu vực nông thôn miền núi do đường xá không thuận tiện, điều kiện giao thông khó khăn ,sản xuất không tập trung nên nhu cầu vận tải ít, nhỏ bé. Vì thế phương tiện vận tải chủ yếu là các loại xe thồ, xe cải tiến, xe công nông, máy kéo và các loại xe tải nhỏ phù hợp địa hình, số đầu xe ôtô vì vậy mà chiếm tỷ lệ ít. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Trong tổng số 446.235 xe ôtô(năm 2024) có 115.694 xe tham gia kinh doanh vận tải chiếm 26% .Trong đó có 70.018 xe tải chiếm 60,5% và 45.676 xe khách chiếm 39,5% số lượng xe tham gia kinh doanh vận tải.

Trong tổng số đầu xe trong cả nước lực lượng tham gia vận tải kinh doanh chiếm 26% được tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 89,5% số đầu xe tham gia kinh doanh .Số đầu xe tham gia kinh doanh vận tải giao thông vận chuyển với cường độ cao ,mức độ sử dụng tối đa và đi lại với quãng đường dài qua nhiều địa hình khác nhau ,vì vậy mức độ hao mòn săm lốp ôtô lớn hơn và thời gian thay thế săm lốp mới nhanh hơn so với lực lượng vận tải không tham gia kinh doanh .Với mức độ hao mòn nhanh, thơì gian thay thế săm lốp mới ngắn hơn nhu cầu săm lốp mới mỗi năm của mỗi xe tham gia kinh doanh vận tải lớn hơn và tổng số 115.694 xe, chiếm 26% tổng số đầu xe trong cả nước sẽ có nhu cầu vào khoảng 35% tổng số săm lốp tiêu dùng hàng năm. Số xe trong các doanh nghiệp tổ chức không kinh doanh vận tải là 7,4% sẽ chiếm 65% nhu cầu săm lốp ôtô do số lần thay thế trung bình một năm ít hơn.

Việc nghiên cứu phân tích cơ cấu thị trường theo khu vực , theo lĩnh vực hoạt động và loại hình kinh doanh cho phép công ty có thể sử dụng các biện pháp marketing có hiệu quả đối với từng khu vực thị trường, có cách tiếp cận phù hợp với các doanh nghiệp,tổ chức có nhu cầu săm lốp ôtô lớn cũng như có các biện pháp tổ chức lực lượng phân phối hiệu quả nhất và lựa chọn phương tiện quảng cáo, truyền thông thích hợp. Bên cạnh đó cho phép công ty có thể hiểu rõ hơn cơ cấu thị trường hiện tại để có phương án sản xuất ,kết cấu sản phẩm tối ưu nhất.

2.Thực trạng nguồn cung ứng trên thị trường: Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Thị trường săm lốp ôtô tại Việt nam hiện nay có khoảng gần 30 nhãn hiệu săm lốp ôtô khác nhau với hàng trục chủng loại đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, song chủ yếu từ hai nguồn :

  • Nguồn trong nước:

Việt nam có 3 công ty sản xuất săm lốp ôtô trực thuộc Tổng công ty hoá

chất Việt nam, đó là : Công ty cao su Sao vàng, Công ty cao su Đà nẵng, Công ty cao Miền nam. Ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất săm lốp ôtô ở các địa phương như: cao su An Dương,….Năng lực sản xuất trong nước hiện nay chỉ đáp ứng được gần 30% nhu cầu về săm lốp ôtô với sản lượng năm 2024 đạt 135.000 bộ săm lốp, năm 2025 đạt 200.000 bộ tăng 48% so với năm 2024.Như vậy năng lực sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu, mức sản xuất toàn ngành phụ thuộc vào công suất sản xuất săm lốp của mỗi công ty.Cụt hể như sau:

Công ty cao su Sao vàng là doanh nghiệp quốc doanh sản xuất các sản phẩm cao su lâu đời nhất và là công ty có công suất sản xuất săm lốp lớn nhất tại Việt nam.Công ty hàng năm cung cấp ra thị trường trên 50% sản lượng săm lốp sản xuất trong nước với mức sản lượng hiện nay là 120.000 bộ. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Công ty cao su Đà nẵng là công ty đứng thứ hai tại Việt nam về sản xuất và cung ứng sản phẩm săm lốp ôtô với công suất hiện nay khoảng 100.000 bộ mỗi năm.Sắp tới công ty này có kế hoạch nâng tổng công suất lên 200.000 bộ mỗi năm và đã được Bộ kế hoạch đầu tư phê duyệt với số vốn là 357 tỉ đồng.Tuy nhiên do đầu tư trước đây nhiều lần không đồng bộ nên chất lượng sản phẩm chỉ đạt 85-90% so với hàng nhập ngoại.

Công ty cao su Miền nam : sản phẩm săm lốp ôtô của công ty chủ yếu là các loại cỡ nhỏ như: xe tải nhỏ ,xe nông nghiệp với công suất khoảng hơn 10.000 bộ mỗi năm.

Ngoài ba công ty lớn trên còn có một số liên doanh cua nước ngoài với các công ty trong nước hàng năm cũng cung ứng ra thị trường một lượng đáng kể sản phẩm săm lốp ôtô.

  • Nguồn nhập ngoại:

Săm lốp ôtô được nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt nam với các nguồn chủ yếu sau:

Nhật bản : săm lốp ôtô nhập khẩu từ các hãng nổi tiếng của Nhật bản chiếm tới gần 40% săm lốp trên thì trường với các hãng như: Bridge, Dumlop, Falken…

Ấn độ, Trung quốc : ngoài các nhãn hiệu lốp nhật thì nhãn hiệu lốp ngoại được sử dụng phổ biến là ấn độ ,Trung quốc với giá rẻ hơn lốp Nhật nhưng chất lượng kém hơn, được sử dụng chủ yếu cho các loại xe khách ,xe tải với các hãng như : BT-Bila, Jet-Track của Ấn độ, Dongfeng, Marrios… của Trung quốc. Các loại săm lốp của ấn độ trung quốc hiện nay chiếm khoảng 15% nguồn cung ứng săm lốp trên thị trường.

Pháp, Mỹ, Đức : những loại săm lốp nhập khẩu từ các quốc gia này là những mặt hàng chất lượng cao giá rất đắt được ưa chuộng với các loại xe hơi,xe du lích song ưu thế không bằng Nhật với số lượng chiếm khoảng 10% săm lốp ôtô cung ứng hàng năm trên thị trường từ các hãng như: Michelin của Pháp, Apollo Good year của Mỹ.

Những loại khác được nhập vào Việt nam từ các nguồn như Thái lan, Hàn quốc, Nga …chiếm khoảng 20% săm lốp cung ứng hàng năm.

III-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC ,THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP NHẰM TIÊU THỤ MẶT HÀNG SĂM LỐP TẠI CÔNG TY CAO SU AN DƯƠNG: Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

1-Chính sách sản phẩm :

Việt nam là một quốc gia ma phương tiện giao thông hiện nay chủ yếu là xe đạp , xe máy và một phần ôtô cho nên nhu cầu về mặt hàng săm lốp là rất lớn .Ở Việt nam theo thống kê năm 2019 có khoảng 20 triệu chiếc xe đạp ,3,5 triệu xe máy và 35.000 ôtô, nhưng đến nay tỉ lệ này đã tăng lên rất cao. Như vậy nhu cầu về mặt hàng săm lốp là rất lớn.

Công ty cao su An Dương là một doanh nghiệp chuyên sản xuất ,phục chế các loại lốp ôtô và xe khai thác mỏ với quy trình công nghệ sản xuất và hơn 10 năm hoạt động, cho nên đến nay thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty đã trải rộng khắp từ Bắc đến Nam, Công ty đã đặt thêm hai chi nhánh đại diện của mình là ở Đà nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.Như vậy thị trường tiêu thụ của công ty là rất lớn.

Biểu hình 13: Tình hình tiêu tụ năm 2024-2025

Mặt hàng Đơn vị tính 2024 2025 Tốc độ tăng trưởng
Săm lốp ôtô 1000 bộ 47.4 74.5 157.1

Qua quá trình tiêu thụ trong hai năm trên ,chúng ta có thể nhận thấy sự tăng trưởng và phát triển của công ty năm 2025/2024 là 157.1% .Các sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm của công ty là rất lớn.Mặc dù vậy công ty vẫn rất coi trọng yếu tố sản phẩm , coi sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh ,vừa qua công ty đã nhập mới một số dây chuyền công nghệ của Nhật , Đài loan,Trung quốc để phục chế lốp ôtô và xe khai thác mỏ,do vậy sản phẩm của công ty ngày càng có chất lượng cao.Các sản phẩm chất lượng cao chính là lợi thế cạnh tranh trên thị trường .Ngoài ra công ty còn tăng cường đa dạng hoá sản phẩm , đủ kích cỡ màu sắc dể qua đó thoả mãn nhu cầu của khách hàng ,đồng thời không tạo kẽ hở để các dối thủ cạnh tranh khác len vào.Qua đó thị phần của công ty ngày càng cao: để làm được điều này trước hàng nhập ngoại và các công ty cao su trong nước như : Sao vàng, Đà nẵng, Miền nam và các doanh nghiệp địa phương khác đòi hỏi công ty phải luôn quan tâm tới chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ bảo hành sau bán.

Nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường, đòi hỏi công ty phải không ngừng khai thác nguồn hàng ,nhập các nguyên vật liệu(Như mủ cao su ,cốt cao su ,dầu mỏ…) ở trong nước và các nguyên vật liệu (như : tanh, mành….) ở nước ngoài. Mở rộng và nâng cao các mặt hàng kinh doanh chính đồng thời tổ chức phân phối hàng hoá cho kịp thời .

Để có thể định hướng và tổ chức các sản phẩm chia theo cấp độ theo nhu cầu. Công ty phải đánh giá và nghiên cứu chu kỳ sống của từng loại sản phẩm để từ đó mà công ty đưa ra hướng sản xuất kinh doanh tương ứng. Bởi vì các sản phẩm thương tiêu thụ theo các thời kỳ khác nhau đối với từng loại ,chẳng hạn trong thời gian tết thì các sản phẩm săm lốp ôtô cỡ nhỏ thường tiêu thụ mạnh, còn mùa hè hoặc giữa năm thì các sản phẩm lốp ôtô phục vụ cho công việc vận chuyển và khai thác tiêu thụ mạnh.

Biểu hình 14: Một số mặt hàng lốp ôtô của công ty STT Tên sản phẩm Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

  • Lốp xe tuốt lúa
  • Lốp 600-12 bông sen
  • Lốp 900-20
  • Lốp 840-15
  • Lốp 1000-20
  • Lốp 1200-20
  • Các loại khác

Sản phẩm của công ty trước kia có nhược điểm là mẫu mã kém ,độ chuẩn của sản phẩm chưa cao. Hiện nay các sản phẩm của công ty ngày càng có độ chuẩn cao và mẫu mã đẹp, bao bì sản phẩm cũng được công ty chú ý, nó vừa gây ra sức thu hút khách hàng và luôn luôn đi liền với hàng hoá để bảo quản bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận động của hàng hoá .Ngoài ra nó còn là hình ảnh thu nhỏ của công ty dưới con mắt người tiêu dùng. Mặc dù công ty đa dạng hoá sản phẩm nhưng không vì thế mà công ty lại không chú tới sản phẩm chủ yếu có mức tiêu thụ cao như sản phẩm săm lốp ôtô.

Biểu hình 15: Bảng tổng kết 12 tháng năm 2025

Sản phẩm Đơn vị tính Kế hoạch năm Sản xuất Tiêu thụ % chênh lệch (thực tế/kế hoạch)
Lốp ôtô các loại Chiếc 55.000 61.500 62.500 1,36

Qua bảng tổng kết ta thấy các sản phẩm săm lốp ôtô của công ty có mức tiêu thụ lớn so với kế hoạch và với sản xuất ,các sản phẩm săm lốp của công ty bán rất chạy. Gần như không có sản phẩm ứ đọng,sản xuất tới đâu tiêu thụ tới đó. Hàng tồn lại gần như là các sản phẩm bị lỗi, đây đã khẳng định hướng kinh doanh đúng đắn của công ty đó là :

  • Hàng năm đưa ra dự đoán và các kế hoạch tiêu thụ hàng hoá .
  • Nhà máy sản xuất theo nhu cầu định mức. Do vậy hàng tồn kho ít nên có thể giải quyết ngay ở kỳ sau.

Mặt hàng ứ đọng của công ty chỉ có pin R-20. Vì đây là mặt hàng mà trên thị trường có sự cạnh tranh rất lớn. Hơn nữa ở mặt hàng này sự khác biệt về giá cả là không đáng kể nên các sản phẩm sản xuất ra còn ứ đọng. Mặt khác về mẫu mã thì các mặt hàng cạnh tranh khác có mẫu mã đẹp hơn, dùng bền và lâu hơn.

Qua nghiên cứu thực tế tại công ty cao su An Dương, tôi thấy Công ty đã áp dụng chính sách sản phẩm theo hướng sau:

  • Giữ vững và duy trì mặt hàng truyền thống của công ty như lốp ôtô các loại.
  • Luôn luôn đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn với những mặt hàng trên nhằm giữ uy tín cho sản phẩm cũng như uy tín đối với khách hàng.
  • Đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh các mặt hàng khác như: ống cao su các loại, joăng cao su, phụ tùng mắy và các sản phẩm cơ khí theo đơn đặt hàng của khách hàng… Ngoài ra còn chú trọng nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm cao cấp khác để thoả mãn nhu cầu trong nước.

2.Chính sách giá cả Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Gia cả là một yếu tố cơ bản, là một trong bốn yếu tố quan trọng trong marketing-mix, nó đóng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối với người tiêu dùng. Giá cả có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tái sản xuất vì nó là khâu cuối cùng và thể hiện kết quả của các khâu khác.

Mặc dù nhìn chung trên thị trường lốp. Giá cả của công ty có lợi thế nhưng giờ đây cạnh tranh về giá cả đã nhường vị trí hàng đầu cho cạnh tranh về chất lượng và thời gian, điều kiện giao hàng. Tuy nhiên, nhiều lúc, nhiều nơi và trên lĩnh vực cạnh tranh giá cả vẫn là vấn đề nổi cộm, giá cả có liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của công ty vì vậy việc nghiên cứu và định giá cho một sản phẩm cần phải tính toán hết sức cẩn thận trên cơ sở sản phẩm và thị trường. (nhu cầu thị trường, giá của đối thủ cạnh tranh…), những quyết định này được thiết kế để đạt được những mục tiêu(khối lượng bán, doanh thu, lợi nhuận…) trong một kế hoạch marketing tổng thể. Cái triết lý “cứ rẻ thì người ta mua” không phải bao giờ cũng đúng, nhất là đối với sản phẩm mới. Với giá ban đầu thấp, cho phép công ty thâm nhập dễ dàng vào thị trường và doanh số tăng lên. Nếu giá ban đầu đặt cao thì chỉ được lãi trên một đơn vị cao nhưng khối lượng bán không lớn, đối tượng mua hẹp và kết quả là doanh số thấp.

Việc thiết lập một chính sách giá phù hợp làm cho sản phẩm hấp dẫn, thu hút được khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho kênh phân phối mà công ty cụ thể là xác định vùng và biên độ giá của từng sản phẩm , các điều kiện bán và chính sách cước phí. Nắm bắt được những điều kiện trên, trong những năm qua, công ty cau su An Dương đã sử dụng một chính sách định giá trên cơ sở : chi phí bình quân + lãi. Với phương pháp này sẽ tạo được lợi thế trong cạnh tranh. Như đối với lốp ôtô loại 500 – 10 TL(tuốt lúa) giá của công ty là 600.000đ/chiếc, trong khi giá của công ty cao su sao vàng là 650.000 đ/chiếc. Điều này đã tạo cho người tiêu dùng tâm lý mất ít tiền mà lại mua được lốp xe có chất lượng và độ chuẩn cao (gần tương đương với chất lượng ngoại) thì vẫn hơn. Mặt khác giá cả này cũng phù hợp với người dân Việt Nam.

Biểu Hình 16: Bảng giá lốp ôtô của công ty cao su An Dương.

Stt Quy cách Giá bán buôn Giá bán lẻ
1 500-10(tuốt lúa) 84.000 89.000
2 600-12(TL) 90.000 96.000
3 600-12(bông sen) 188.000 195.000
4 500-12(tải nhẹ) 187.000 194.000
5 650-16(TN) 465.000 472.000
6 700-16(du lịch) 599.000 605.000
7 735-14(DL) 455.000 460.000
8 900-20 1.185.000 1.198.000
9 1000-20 1.372.000 1.389.000
10 1100-20 1.634.000 1.652.000
11 1200-20 1.778.000 1.795.000
12 750-16(DL) 688.000 697.000
13 825-20 964.000 970.000

IV. NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY CAO SU AN DƯƠNG

1-Thành công: Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Để có thể chiếm lĩnh và mở rộng thị trường , để sản xuất và phục chế các sản phẩm có chất lượng cao, trong những năm qua , bằng nguồn vốn vay của ngân hàng, vốn tự có, vốn đầu tư huy động của cán bộ công nhân viên trong công ty , công ty đã nâng cấp được nhà xưởng, mua các thiết bị hiện đại để mở rộng sản xuất như: Máy định hình và lưu hoá lốp ôtô của Trung Quốc…Đồng thời cải thiện đời sống công nhân viên, góp phần đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Cũng như nhận thức đúng đắn và thị trường nên công ty không ngừng củng cố, chiếm lĩnh và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm .Hiện nay công ty đã có 3 chi nhánh và hơn 100 đại lý rải rác và phân bổ trên khắp các tỉnh, thành phố trong toàn quốc.

Thành công của công ty thể hiện trên số liệu sau:

Biểu hình 18: Bảng tổng kết tiêu thụ sản phẩm của công ty trong 5 năm qua.

Năm Chỉ số 2021 2022 2023 2024 2025
Giá trị tổng sản lượng 17055 18875 22950 66593 983982
Mức độ tăng trưởng năm năy so với năm trước 1.1 1.2 2.9 1.47
Tổng doanh thu 500.32,5 554.64 69.000 732.47,5 115.232,3
Mức độ tăng trưởng năm nay so với năm trước 1,1 1,2 1,06 1,5
Nộp ngân sách 3789,5 3187,5 3455 4215,5 6021,05

Qua bảng tổng kết trên ta thấy,việc tăng doanh thu và lợi nhuận cũng như giá trị tổng sản lượng đã chứng tỏ công ty đã nghiên cứu thị trường và đã có chính sách đúng đắn cho quá trình sản xuất kinh doanh .

Lợi nhuận của công ty đã không ngừng tăng lên năm sau tăng hơn năm trước và đến năm 2025 lợi nhuận của công ty tăng hơn 1,5 lần so với năm 2024, và năm 2025 là một năm rất thành công của công ty , lợi nhuận công ty đã đạt đươc 4.608 triệu đồng.

2.Những tồn tại của công ty: Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm qua có sự tăng trưởng đáng khích lệ, song để hoà nhập với cơ trế thị trường luôn luôn biến động công ty còn bộc lộ một số nhựơc điểm sau:

Với một quy trình công nghệ đã hơn 10 năm, nhà xưởng còn chật hẹp, việc đổi mới cũng chưa đồng bộ, sản xuất chủ yếu là thủ công bán cơ khí, do vậy chất lượng sản phẩm của công ty vẫn chưa cao, đặc biệt trong các mặt hàng lốp ôtô. Độ bền của lốp còn kém, độ chòn chuẩn của sản phẩm chưa được tốt, chưa thoả mãn được nhu cầu của khách hàng có phương tiện giá trị lớn.

Mặc dù công ty có lợi thế vầ giá,nhưng trong việc thanh toán công ty vẫn chưa tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng mua buôn, chưa khuyến khích được khách hàng quan trọng này bằng việc cho trả chậm theo từng đợt nhất định, vì việc trả chậm theo từng đợt sẽ đem lại cho công ty việc bán được nhiều sản phẩm cho khách hàng mua buôn.

Công ty vẫn chưa quản lý được các kênh phân phối , việc quản lý các đại lý công ty vẫn chưa làm được.

Ngoài ra công ty vẫn chưa chú trọng lắm tới giao tiếp khuếch trương,Quảng cáo còn rời rạc, chưa đồng bộ, do vậy hiệu quả của quảng cáo đạt được cũng chưa cao, chưa áp dụng các hình thức quảng cáo tiến bộ tiên tiến.

Tóm Lại:

Trên đây là toàn bộ thực trạng về chiến lược marketing hỗn hợp của công ty cao su An Dương . Thông qua phân tích tôi đã thấy được những thành công đạt được và tồn tại chủ yếu là cơ sở cho phép xác lập các giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp nhằm tiêu thụ mặt hàng săm lốp ôtô của công ty cao su An Dương. Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Chuyên đề: Giải pháp marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Chuyên đề: Thực trạng marketing tiêu thụ sản phẩm tại Cty cao su […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993