Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1. Nhận xét đánh giá chung về bộ máy kế toán tại công tác kế toán tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4.
Công ty cổ phần vận tải thủy số 4 tiền thân là công ty vận tải sông số 4 được thành lập từ năm 1983. Từ đó đến nay công ty đã phát triển và trưởng thành cùng với sự phát triển của ngành của đất nước. Để khẳng định chỗ đứng của mình trên thương trường ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã phấn đấu, nỗ lực rất lớn. Công ty không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên. Công ty thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh, các nhiệm vụ đề ra trong từng chu kỳ kinh doanh cụ thể. Chính sự nỗ lực liên tục không ngừng đó mà uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, nhiều bạn hàng tín nhiệm, hoạt động Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng, nhờ đó mà đời sống của cán bộ công nhân viên cũng được nâng cao.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán của công ty vận tải thủy số 4 em nhận thấy công tác kế toán có những ưu, nhược điểm sau:
3.2. Đánh giá thực trạng tổ chức phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4.
- Ưu điểm:
Doanh nghiệp đã tiến hành phân tích tổng quát về cơ cấu tài sản, cũng như cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên Bảng cân đối kế toán trong 3 năm để từ đó thấy được 1 cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản và nguồn vốn.
- Nhược điểm:
Không chỉ riêng công ty mà hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam nói chung thì vấn đề phân tích báo cáo tài chính chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì thế mà vai trò của đội ngũ nhân viên tài chính bị coi nhẹ và chưa thực sự được củng cố, nâng cao trình độ.
Bên cạnh đó, tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chưa thường xuyên, liên tục. Điều này làm giảm hiệu quả quản lý tài chính cũng như quá trình điều hành sản xuất kinh doanh tại công ty.
Ngoài ra, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh công ty mới chỉ nêu ra được mức độ biến động tương đối và tuyệt đối mà chưa đánh giá được mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, đồng thời chưa nêu ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận.
3.3. Biện pháp hoàn thiện đối với công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Công ty nên chú trọng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và liên hệ giữa bảng cân đối kế toán với báo cáo tài chính khác, nó giúp cho doanh nghiệp có được những nhận xét đúng đắn về tình hình tài chính cũng như hiệu quả của công tác sản suất kinh doanh để từ đó đưa ra những phương hướng đúng đắn kịp thời cho sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công việc phân tích của nhân viên tài chính là vô cùng quan trọng vì các đề xuất của họ hỗ trợ công ty trong việc đưa ra các quyết định tài chính. Điều đó đòi hỏi nhân viên phân tích phải đọc nhiều để nắm bắt được các thông tin liên quan, các vấn đề pháp luật, biến động thị trường, các tình hình hoạt động được đăng tải trên tạp chí tài chính, sách báo… Vì vậy, với tình hình hiện nay, công ty nên chú trọng các vấn đề cơ bản như: chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính phải có trình độ cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm thâm niên trong công tác tài chính của công ty. Không ngừng đào tạo các bộ phận chuyên trách thông qua các khóa tập huấn của Bộ tài chính, trung tâm giáo dục của các trường đại học chuyên ngành. Kịp thời tiếp nhận những thay đổi chính sách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới. Bổ sung những kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên các báo, công báo, trang Web liên quan. Khuyến khích tìm hiểu thông tin kinh tế trong nước và ngoài nước từ mọi nguồn đăng tải. Có thể cử hoặc đào tạo nhân viên qua các khóa học ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước về kiến thức quản lý và tài chính doanh nghiệp hiện đại. Tin học hóa đội ngũ nhân viên tài chính. Thường xuyên cử họ đi các hội thảo chuyên ngành…
Để có được kết quả chính xác nhất về tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra các biện pháp và kiến nghị phù hợp nhằm khắc phục những khó khăn gặp phải đồng thời phát huy những thành tựu mà công ty đã đạt được. Để phân tích được chính xác và kịp thời công ty nên áp dụng các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị phân tích:
Trong giai đoạn này công ty cần phải xác định rõ mục tiêu, kế hoạch và các chỉ tiêu cần phân tích. Phải có mục tiêu phân tích rõ ràng, vì nếu mục tiêu phân tích khác nhau thì phạm vi phân tích sẽ khác nhau. Đồng thời phải lên kế hoạch chi tiết cho việc phân tích cũng như lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phù hợp.
Một việc không kém phần quan trọng trong giai đoạn này là phải tập hợp tài liệu để phân tích. Tùy từng mục tiêu phân tích cụ thể mà phải tập hợp những tài liệu phân tích khác nhau. Đồng thời các tài liệu phục vụ cho việc phân tích phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, trung thực và có hệ thống. Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
- Bước 2: Tiến hành phân tích:
Dựa trên mục tiêu phân tích và nguồn số liệu đã sưu tầm được, bộ phận phân tích tiến hành xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích. Đặc biệt cần chú trọng đến những chỉ tiêu có sự biến đổi lớn và những chỉ tiêu quan trọng. Sau khi tính toán các chỉ tiêu đã được lựa chọn thì tiến hành lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu để tiện cho việc so sánh và phân tích. Khi phân tích cần bám sát tình hình thực tế của công ty để tiến hành phân tích được chính xác nhất.
- Bước 3: Lập báo cáo phân tích:
Báo cáo phân tích là bảng tổng hợp về kết quả tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính. Thông thường báo cáo phân tích gồm hai phần:
Phần 1: Đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong một thời kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Đặt ra các chỉ tiêu trong mối quan hệ tương tác giữa các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
Phần 2: Đề ra những phương hướng, giải pháp cụ thể để góp phần nâng cao khả năng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phân tích các chỉ số sinh lời
Để biết được hiệu quả kinh doanh khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chúng ta sử dụng các chỉ tiêu sinh lời tức là so sánh các chỉ tiêu với Doanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc). Thông qua việc so sánh này người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh trong kỳ của chỉ tiêu so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp cùng ngành là cao hay thấp. Khi xem xét mức độ biến động của các chỉ tiêu so với Doanh thu thuần ta sẽ thấy để có được một 100 đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn, bao nhiêu đồng chi phí, và thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
- Qua bảng phân tích ta thấy: Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty của năm 2025 so với năm 2024 là tăng. Cụ thể doanh thu thực tế tăng 43.485.600 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 0,04%. Đây là ưu điểm của doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ công ty đã có mối quan hệ khá tốt với khách hàng, và năm 2025 công ty cũng tham gia nhiều hợp đồng có giá trị cao hơn. Rõ ràng là năm 2025 công ty có giá trị về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn hẳn so với năm 2024, điều này cũng chứng tỏ công ty được nhiều khách hàng tin tưởng và lựa chọn hơn.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2025 tăng so với năm 2024 làm lợi nhuận của công ty năm 2025 đã tăng cao hơn so với năm 2024 cụ thể tăng là 348.134.201đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 13,65%. Từ con số này cho thấy công ty đã rất cố gắng trong thời kỳ này, cùng với chi phí năm 2025 đã giảm đáng kể so với năm 2024 đặc biệt là chi phí tài chính. Đây được coi là thành tích của doanh nghiệp.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2025 tăng đáng kể so với năm 2024. Cụ thể tỷ suất doanh lợi doanh thu năm 2025 tăng 0,32% so với năm 2024. Đây được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong việc sử dụng tiết kiệm các nguồn chi phí làm cho lợi nhuận tăng.
Nợ trên tổng tài sản năm 2025 so với năm 2024 là giảm. Cụ thể nợ phải trả trên tổng tài sản giảm 7,35%. Đây được coi là thành tích của doanh nghiệp.
Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng so với năm 2024. Cụ thể tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng là 0,011% so với năm 2024. Đây được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn trong kinh doanh.
Tóm lại công ty đã hoàn thành những mục tiêu đề ra, làm tăng nguồn lợi nhuận giúp công ty đứng vững và phát triển trong thời kỳ đang biến động này.
Tuy nhiên công ty cần có những chính sách nhằm thu hút được nhiều đơn đặt hàng hơn đồng thời có những chính sách nhằm tiết kiệm chi phí giúp công ty phát triển hơn nữa.
3.3.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh về tỷ suất sinh lời
Sau đây ta sẽ đi vào phân tích rõ hơn về tỷ suất sinh lời của công ty dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
- Bảng tính các chỉ số sinh lời Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Năm 2024 ta thấy rằng, để thu được 1đ doanh thu thì trong đó có 0.81đ giá vốn, 0,19 đ lợi nhuận gộp, 0,117đ chi phí quản lý doanh nghiệp, 0,077 đ chi phí tài chính. Lợi nhuận trước thuế là 0,031 đ và lợi nhuận sau thuế là 0,023đ
Năm 2025 thì để thu được 1đ doanh thu thì trong đó có 0,819đ giá vốn, 0,182đ lợi nhuận, 0,124đ chi phí quản lý doanh nghiệp, 0,053đ chi phí tài chính, lợi nhuận trước thuế là 0,035đ, lợi nhuận sau thuế là 0,027đ.
Qua đối chiếu so sánh một lần nữa ta thấy năm 2025 để sản xuất ra 1đ doanh thu thì phải bỏ ra 0,819 đ giá vốn, nhiều hơn năm 2024 là 0,009đ. Làm cho lợi nhuận gộp của công ty giảm 0,008đ. Tuy nhiên việc tăng giá vốn cần xem xét là có hợp lý hay không để có những biện pháp nhằm giảm giá vốn hàng bán. Tuy nhiên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2025 tăng lên 0.004đ so với năm 2024. Điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đã có tốt hơn, có bước cải thiện rõ rệt so với năm 2024. Do công ty đã khoản lợi nhuận khác năm 2025 tăng so với năm 2024 cụ thể là năm 2025 lợi nhuận khác đạt là 3.864.351.665đ cao hơn so vói năm 2024 là 464.178.934đ. Nguyên nhân chủ yếu do công ty đã có những biện pháp thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty như giảm giá tiền thuê kho bãi, cầu tàu. Hơn nữa, chi phí tài chính cũng giảm nhiều so với năm 2024. Cụ thể là, chi phí tài chính phải bỏ ra để thu về 1đ doanh thu trong năm 2025 là 0.053đ, ít hơn so với năm 2024 là 0,024đ. Chi phí giảm cũng là một trong những nguyên nhân giúp cho công ty thu về được lợi nhuận cao hơn.
Như vậy, qua việc phân tích sơ bộ đánh giá tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì ta có thể thấy được những mặt hạn chế và tích cực của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Như với công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4, việc phân tích sơ bộ tốc độ tăng trưởng của các chỉ số sinh lời năm 2024, 2025 có thể thấy được năm 2025 công ty đã rất tích cực cải thiện những hạn chế, thiếu sót trong năm 2024 và đã có những cải thiện rất rõ rệt và hiệu quả trong năm 2025. Qua đó công ty có thể nhìn ra những tích cực, những điểm mạnh và phát huy trong những năm tới. Đồng thời cũng có những biện pháp cụ thể để hạn chế những mặt yếu kém để sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả giúp công ty ngày một phát triển.
3.3.2. Bảng phân tích các chỉ số sinh lời của các chi nhánh Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
- Bảng tính các chỉ số sinh lời(Công ty so với các chi nhánh)
Qua số liệu tính toán được ta thấy năm 2025 tại công ty một đồng doanh thu bỏ ra thì thu được 0,035 đồng lợi nhuân sau thuế. Đây là một con số không cao do công ty đã phải bù lỗ cho 2 chi nhánh (xí nghiệp 81 và xí nghiệp dịch vụ). Tại xí nghiệp 81 một đồng doanh thu bỏ ra không những không thu được lợi nhuận còn làm cho lợi nhuận của công ty bị giảm theo. Cụ thể một đồng doanh thu bỏ ra làm mất đi 0,123 đồng lợi nhuận. Nó làm cho lợi nhận của công ty thu được từ một đồng doanh thu giảm đi 351,4%. Đây là khuyết điểm lớn của chi nhánh, nguyên nhân do bộ mấy quản lý tại xí nghiệp 81 cồng kềnh không hợp lý. Bộ phận gián tiếp quá nhiều dẫn đến làm việc không hiệu quả trong khi đó bộ phận trực tiếp còn thiếu nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao, làm cho sản phẩm làm ra chất lượng không được tốt nên không thu hút khách hàng. Năm 2025 doanh thu chủ yếu của xí nghiệp do sửa chữa và đóng mới thiết bị sử dụng trong nội bộ công ty.Cũng như xí nghiệp 81, ở xí nghiệp dịch vụ cũng làm cho lợi nhận của công ty giảm tuy nhiên giảm không đáng kể. Tại xí nghiệp dịch vụ năm 2025 lợi nhuận bằng 0 nhưng xí nghiệp vẫn còn khoản lỗ từ năm trước chuyển sang. Tại xí nghiệp 200 một đồng doanh thu bỏ ra thu được 0,0062 đồng lợi nhuận tương đương tỉ lệ 17,71% đây được đánh giá là thành tích của chi nhánh giúp cho lợi nhuận của công ty tăng lên. Tuy nhiên tỉ lệ này chưa cao xí nghiệp cần có những biện pháp giúp chi nhánh phát triển hơn nữa. Như cử những cán bộ công nhân đi đào tạo nhằm tăng trình độ chuyên môn giúp cho việc sản xuất ra sản phẩm ngày càng tốt hơn thu hút nhiều bạn hàng hơn. Ngoài ra chi nhánh cần có sự quảng cáo, giảm giá để thu hút nhiều khách hàng. Qua phân tích các số liệu ta đưa đến kết luận: ta thấy các chi nhánh xí nghiệp đều ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Có chi nhánh sẽ ảnh hưởng tích cực có chi nhánh lại ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của công ty. Vì vậy ta cần đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng chi nhánh. Nếu chi nhánh nào hoạt động tốt ta cần khuyến khích chi nhánh phát triển hơn nữa còn chi nhánh nào hoạt động kém hiệu quả thì cần xem xét vấn đề nằm ở đâu từ đó tìm ra giải pháp khắc phục điểm yếu phát huy điểm mạnh để đưa công ty ngày càng phát triển.
3.3.3. Phân tích để báo cáo kết quả kinh doanh nhằm đánh giá tỷ suất sinh lời của công ty so với công ty cùng ngành ta có:
- Bảng tính các chỉ số sinh lời (Công ty Vận tải thủy số 4 với tổng công ty Vận tải thủy)
Qua bảng số liệu tính toán được ta thấy: Trong năm 2025 so với Tổng công ty thì công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4 cứ 100 đồng doanh thu thì thu được 3,5 đồng lợi nhuận sau thuế cao hơn so với tổng công ty là 1,8 đồng. Đây được đánh giá là thành tích của Công ty vận tải thủy số 4 trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá chi tiết hơn ta đi vào các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế của công ty. Tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 cứ 100 đồng doanh thu phải bỏ ra 81,9 đồng giá vốn hàng bán ít hơn so với Tổng công ty là 3,75 đồng. Đây được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên nhân do công ty đã có những chính sách tiết kiệm được nguyên vật liệu sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì Giá cả của nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh. Trong vận tải chi phí nhiên liệu chiếm 25÷30% giá thành. Trong sản xuất cơ khí vật tư kim khí, sơn, que hàn, điện năng chiếm đến 80% giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, giá nguyên, nhiên, vật liệu quyết định chủ yếu đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Qua đánh giá sơ bộ về khả năng sinh lời thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 với Tổng công ty vận tải thủy ta thấy công ty vận tải thủy số 4 đã đạt được một số thành tích đáng kể như: Tỷ suất lợi nhận/ DTT thuần cao hơn so với Tổng công ty. Vì vậy Công ty cần tiếp tục phát huy những điểm mạnh hạn chế điểm yếu để công ty ngày càng phát triển hơn nữa. Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
- So với Công ty Vận tải cùng ngành khác.
Bảng tính các chỉ số sinh lời (công ty vận tải thủy số 4 với công ty vận tải thủy vinacomin)
- Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy:
Tại công ty Cổ phần vận tải thủy số 4: một đồng doanh thu bỏ ra thu được 0,035 đồng lợi nhuận cao hơn so với công ty vận tải thủy Vinacomin 0,114 đồng. Điều này cho tháy công ty vận tải thủy số 4 đã hoạt động tốt hơn công ty vận tải thủy Vinacomin. Để hiểu rõ hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu một.
Về chỉ tiêu GVHB/ DTT ta thấy một đồng doanh thu bỏ ra 0,819 đồng giá vốn hàng bán ít hơn 0,149 đồng so với công ty vận tải thủy Vinacomin khi mà một đồng doanh thu của công ty vận tải thủy Vinacomin bỏ ra 0,968 đồng giá vốn hàng bán. Trong khi đó 1 đồng doanh thu đạt được 0,182 đồng lợi nhuận gộp cao hơn so với công ty vận tải thủy Vinacomin. Điều này cho thấy hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty vận tải thủy số 4 tốt hơn so với công ty vận tải thủy Vinacomin. Hơn nữa một đồng doanh thu của công ty cổ phần vận tải thủy số 4 bỏ ra 0,053 đồng chi phí tài chính ít hơn 0,03 đồng khi mà một đồng doanh thu của công ty vận tải thủy Vinacomin bỏ ra 0,083 đồng.
Qua phân tích các chỉ tiêu ta thấy lợi nhuận trên một đồng doanh thu của công ty vận tải thủy số 4 cao hơn so với lợi nhuận trên một đồng doanh thu của công ty vận tải thủy Vinacomin cho thấy công ty đã hoạt động hiệu quả hơn. Vì vậy công ty cần giữ vững và phát triển hơn nữa. Bên cạnh đó cần có những chính sách sử dụng đồng vốn vay hiệu quả và hợp lý.
- Các biện pháp nâng cao hiệu quả doanh và khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4.
- Những biện pháp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Giảm chi phí vận tải, bốc dỡ Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4 là công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, với đặc thù này công ty không trực tiếp sản xuất ra hàng hóa mà hàng hóa ở đây là những hợp đồng vận tải thủy nội địa. Vì vậy, công ty cần giảm chi phí trong quá trình chuyên chở hàng hóa bằng các biện pháp sau:
- Rút ngắn quãng đường vận tải bình quân và lựa chọn đúng phương tiện vận tải hàng hóa, kết hợp giữa lấy hàng và trả hàng làm sao cho tiết kiệm được thời gian.
- Chuẩn bị tốt công tác chuẩn bị nguyên, nhiên liệu đủ cho quá trình vận chuyển.
- Tổ chức tốt công tác bốc dỡ ở hai đầu tuyến vận chuyển và hợp tác tốt với các cơ quan an ninh tại bến cảng để việc bốc dỡ hàng được thực hiện một cách thuận lợi.
- Tăng cường, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ cho các thuyền trưởng, các thủy thủ để đảm bảo việc vận chuyển theo đơn đặt hàng nhanh chóng, tạo dựng uy tín cho công ty.
- Giảm chi phí quản lý hành chính
- Tinh giảm bộ máy quản lý hành chính và cải tiến bộ máy quản lý phù hợp với sự phát triển của công ty.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật trong quản lý đảm bảo thông tin thông suốt, chính xác.
- Nâng cao trình độ, nghiệp vụ của các nhân viên quản lý.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong công ty
Trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải, vốn Cố định động là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp (Vốn cố định chiếm trên 80% giá trị tổng vốn kinh doanh của Công ty). Đó là đặc điểm khác biệt lớn nhất của doanh nghiệp dịch vụ vận tải với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cho nên, việc sử dụng hiệu quả vốn cố động sẽ đem lại hiệu quả cao nhất. Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau:
Để đạt được hiệu quả sử dụng VCĐ và cả hiệu quả sử dụng tổng vốn cao hơn thì Công ty cần phải tìm hiểu và nắm rõ những biến động ở trong ngành nói chung và của các đối thủ cạnh tranh nói riêng để có các biện pháp điều chỉnh kế hoạch đầu tư Tài sản cố định cụ thể, đem lại hiệu quả khai thác tối đa.
Tổ chức quản lý chặt chẽ các Tài sản cố định để huy động, khai thác tối đa các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hiện có vào Sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng phương tiện, máy móc thiết bị chạy rỗng, chạy không hàng, phải nằm chờ việc,… gây tốn chi phí của Công ty. Đưa các Tài sản cố định không có việc tới các khu vực mới để hoạt động.
Thường xuyên rà soát, đánh giá lại các Tài sản cố định để có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên hoặc sửa chữa lớn, nâng tải khi cần. Kiên quyết loại bỏ các tài sản quá cũ, hết thời hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng nặng, sửa chữa tốn kém thông qua thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn. Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Thay đổi phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định bởi phương pháp khấu hao đường thẳng đang sử dùng không thích hợp với đặc điểm của các tài sản có tính chất khác nhau, thời gian sử dụng khác nhau, mức độ hao mòn khác nhau trong Công ty như hiện nay. Phương pháp thích hợp nhất là phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm. Nguyên nhân là bởi các Tài sản cố định của Công ty thảo mãn đồng thời các điều kiện để áp dụng phương pháp là:
- Các Tài sản cố định chiếm phần lớn là phương tiện vận tải tham gia trực tiếp vào quá trình Sản xuất kinh doanh;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của Tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế.
Nhiều Tài sản cố định của Công ty đã sử dụng từ rất lâu nhưng vẫn còn tính khấu hao nên không thể sử dụng phương pháp tính khấu hao nhanh được. Đồng thời, Công ty có kế toán Tài sản cố định riêng nên việc tính toán phức tạp này thì vẫn có thể áp dụng được.
Nếu Công ty thay đổi phương pháp tính khấu hao thì phải khai báo rõ ràng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao theo quy định.
Dự báo ngành đang khả quan hơn, vì vậy Công ty cần trú trọng tới công tác hoán cải, đóng mới các phương tiện, đặc biệt là các phương tiện có công suất, trọng tải lớn, chở được các hàng đặc thù, phẩm chất cao như hàng đông lạnh, hàng container,… để nâng cao khả năng cạnh tranh, nắm bắt các cơ hội kinh doanh mới trên thị trường. Ngoài ra, cũng phải đầu tư đổi mới các máy móc, thiết bị dùng trong sửa chữa, bốc xếp, các nhà xưởng, nhà kho, bến tàu,… tại Xí nghiệp Sửa chữa và Xí nghiệp Dịch vụ trục vớt để tăng năng suất lao động và hiệu quả hoạt động tại đây.
Đầu tư hoàn thiện đồng thời liên kết chặt chẽ với các Xí nghiệp thành viên, các công ty con, công ty liên kết thuộc Tổng Công ty Vận tải thủy để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải của mình Khu vực cảng Hải Phòng là cảng giáp biển, được đầu tư để trở thành cảng chuyên dùng xuất nhập khẩu xăng, dầu; cảng của các nhà máy Nhiệt điện Hải Phòng, Phả Lại,… ; cảng của các nhà máy Xi măng Hải Phòng, Phúc Sơn,… (theo Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Bắc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ GTVT) nên việc liên kết hoạt động có thể giúp Công ty có thêm các nguồn hàng xuất nhập khẩu chuyển tiếp trong khu vực vận chuyển cho các tàu biển nhằm tăng doanh thu cho mình.
Ngoài ra, do hiện tại việc vay vốn ngoài là rất khó khăn nên việc liên kết, liên doanh hoạt động là vô cùng cần thiết. Nó sẽ giúp cho Công ty có nguồn vốn lớn, đầu tư vào các tài sản có chất lượng tốt, tính năng vượt trội, nâng cao năng lực hoạt động của Công ty. Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Với lợi thế là doanh nghiệp nhà nước nên Công ty cũng có thể liên kết với các doanh nghiệp nhà nước khác có hoạt động vận tải theo hình thức đường bộ, đường biển, đường hàng không,.. để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải của mình.
Đối với các phương tiện vận tải, do chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như thời tiết, thuỷ văn,… nên Công ty cần có bộ phận làm tốt công tác dự báo thời tiết, thuỷ văn. Ngoài ra cũng cần đề phòng những bất trắc, rủi ro không dự đoán được bằng cách mua bảo hiểm cho phương tiện.
Bên cạnh việc khai thác tối đa các tài sản, đầu tư mới Tài sản cố định thì Công ty cũng cần quan tâm đến công tác giáo dục ý thức tự bảo quản Tài sản cố định cho cán bộ công nhân viên, giáo dục công tác an toàn giao thông, tránh các rủi ro do tai nạn gây ra. Quy định cụ thể chế độ trách nhiệm đối với người sử dụng tài sản để có hướng xử lý kịp thời. Đồng thời, thường xuyên khen thưởng xứng đáng với những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động Sản xuất kinh doanh để họ hăng say lao động hơn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
1. Kết luận
Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng. Về thực tiễn, đề tài mô tả và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 một cách khách quan, trung thực thông qua số liệu năm 2025 minh chứng cho các lập luận đưa ra.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Vận tải thủy số 4 em nhận thấy công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có một số ưu điểm và hạn chế sau:
Ưu điểm
- Bố trí cán bộ kế toán phù hợp, đội ngũ nhân viên nhiệt tình có trách nhiệm trong công việc.
- Việc tổ chức hạch toán kế toán đã đáp ứng được yêu cầu của công
- Chứng từ kế toán sử dụng phù hợp với nội dung kinh tế, chứng từ được phân loại theo hệ thống rõ ràng.
- Công việc sử dụng phần mềm kế toán máy IFSOFT giúp tiết kiệm thời gian giảm bớt khối lượng công việc đồng thời đảm bảo độ chính xác khi tính toán.
- Khi tiến hành phân tích công ty đã so sánh tình hình thực hiện kế hoạch với tình hình thực tế, đã tìm ra nguyên nhân của sự tăng giảm.
Hạn chế:
- Vấn đề phân tích báo cáo tài chính chưa được quan tâm đúng mức.
- Việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh chưa thường xuyên, liên tục.
- Công tác phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá khái quát, chưa đi sâu phân tích các chỉ số sinh lời..
2. Kiến nghị
Từ thực trạng nêu trên, đề tài đã đưa ra một số giải pháp phân tích nhằm đánh giá khả năng sinh lời tại Công ty cổ phần vận tải thủy số 4, cụ thể:
Công ty nên đi sâu phân tích chỉ số sinh lời trong các năm tài chính của doanh nghiệp để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai.
Việc phân tích và so sánh chỉ số sinh lời với các chi nhánh của công ty sẽ giúp nhà quản trị đánh giá đúng đắn vấn đề còn yếu kém của từng chi nhánh từ đó có những bước cải thiện nhằm khắc phục điểm yếu phát huy điểm mạnh làm cho khả năng sinh lời của công ty cao hơn so với năm 2025. Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải.
Việc phân tích và so sánh chỉ số sinh lời với Tổng công ty, công ty khác (Công ty vận tải thỷ Vinacomin) để thấy được công ty Vận tải thủy số 4 điểm mạnh là gì, điểm yếu là gì từ đó thể phát huy những điểm mạnh hạn chế những yếu kém để đưa công ty ngày càng phát triển hơn nữa. Ngoài ra còn nhằm tạo môi trường cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời tại công ty Cổ phần Vận tải thủy số 4.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Biện pháp kết quả kinh doanh tại Công ty Vận tải […]