Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu mà các chủ doanh nghiệp quan tâm, nó cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không và hiệu quả tới mức nào. Để đạt được lợi nhuận cao thì công ty không chỉ chú trọng vào tăng doanh thu mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, và phải tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh. Bởi vậy, công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng mà công ty đạt được. Vì thế, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là hết sức cần thiết. Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, em đã có dịp tìm hiểu thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cũng như tầm quan trọng của nó đối với việc nâng cao lợi nhuận. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu khoa học: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long”.

2. Mục đích nghiên cứu

  • Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Mô tả thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
  • Đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

4. Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

  • Phương pháp tổng hợp
  • Phương pháp so sánh
  • Hỏi ý kiến chuyên gia và khảo sát thực tế.

5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia thành 3 phần chính:

  • Phần I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
  • Phần III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

CHƯƠNG I – LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Do đó, doanh nghiệp cần phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, doanh thu để biết được kinh doanh mặt hàng nào, lĩnh vực nào đạt hiệu quả cao, đồng thời xem xét, phân tích những mặt nào còn hạn chế. Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra giải pháp, chiến lược kinh doanh đúng đắn nhất. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ vai trò của chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh để có thể tổ chức công tác kế toán thật hợp lý và phù hợp với loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, là nguồn vốn để tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác…

Đồng thời các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát được chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Dựa trên doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra doanh nghiệp phải xác định đúng đắn kết quả kinh doanh. Có như vậy thì doanh nghiệp mới biết được thực chất tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của mình, biết được xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Mặt khác việc xác định này còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối cho từng bộ phận của doanh nghiệp.

Việc tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin vể hoạt động của công ty cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế… để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế,… Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

1.1.2. Các khái niệm cơ bản

1.1.2.1. Doanh thu

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các loại doanh thu :

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).

Theo Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp (DN) đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác địch được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Thời điểm ghi nhận Doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng:

Tiêu thụ theo phương thức trực tiếp: Theo tiêu thức này, người bán giao hàng cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất. Khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn thì hàng chính thức được coi là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Tiêu thụ theo phương thức ký gửi đại lý : thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận báo cáo bán hàng do đại lý gửi.

Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng : thời điểm ghi nhận doanh thu là khi bên bán đã chuyển hàng đến địa điểm của bên mua và bên bán đã thu được tiền hàng hoặc đã được bên mua nhận nợ.

Tiêu thụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp.

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy.

Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hàng nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty tính theo giá bán nội bộ.

  • Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Thuế giá trị gia tăng phải nộp (theo phương pháp trực tiếp): Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên phần tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT sẽ được xác định bằng tỉ lệ phần trăm GTGT tính trên doanh thu.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu, thu ở một số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế xuất khẩu: là loại thuế gián thu, đánh vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (DTHĐTC) Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của DN.

  • Theo chuẩn mực kế toán số 14 – “Doanh thu và thu nhập khác”:

Tiền lãi là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, các khoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán…

Tiền bản quyền là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tài sản, như: Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả,…

Cổ tức và lợi nhuận được chia là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn.

DTHĐTC được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Thu nhập khác

Theo chuẩn mực kế toán số 14, Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

1.1.2.2. Chi phí

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bố theo QĐ số165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC):

Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Chi phí bao gồm:

  • Giá vốn hàng bán : là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ.

Ngoài ra, chi phí này còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như : chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,… Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

  • Chi phí bán hàng : là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành,…
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp : là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp; các khoản trích theo lương; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp ;…
  • Chi phí tài chính : là những khoản chi phí hoạt động tài chính, bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,…
  • Chi phí khác : là những khoản chi phí (lỗ) phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai, phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.

1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.1. Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
  • Phiếu thu, Phiếu chi
  • Giấy báo Nợ, Giấy báo Có
  • Hợp đồng kinh tế
  • Các chứng từ khác có liên quan

1.2.1.2. Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Kết cấu:

Bên Nợ :

Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ. Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có : Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

  • Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
  •  Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp hai:
  • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
  • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
  • TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
  • TK 5118: Doanh thu khác
  • Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.

Kết cấu:

Bên Nợ :

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ.
  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có :

  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai:
  • TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).

  • Kết cấu: Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Bên Có : Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

  • Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân : vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị kém, mất phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách.

  • Kết cấu:

Bên Nợ : Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.

Bên Có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

 Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

  • Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.

Kết cấu:

Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Bên Có : Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc tài khoản “Doanh thu nội bộ”. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

  • Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

Kết cấu:

Bên Nợ :

  • Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ.
  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách Nhà nước.
  • Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
  • Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.

Bên Có :

  • Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
  • Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Tài khoản 333 có số dư bên Có hoặc bên Nợ (nếu có).
  • Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2, trong đó, để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng tài khoản 3331, 3332, 3333:
  • Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp
  • Tài khoản 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Tài khoản 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu

CHƯƠNG II – THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

  • Tên công ty : Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.
  • Tên giao dịch : HALONG CANFOCO.
  • Địa chỉ : Số 71 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Mã số thuế : 020034475
  • Điện thoại : 0313.836692, 0313.83683

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long tiền thân là nhà máy cá hộp Hạ Long, được xây dựng năm 1957. Năm 1977, công ty đổi tên thành Nhà Máy Chế biến Thủy sản Hải phòng, là thành viên và là cơ sở để thành lập Xí nghiệp Liên hợp Thủy sản Hạ Long, Hải Phòng. Năm 1999, công ty trở thành Công ty cổ phần Đồ Hộp Hạ Long theo quyết định số 256/1998QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/12/1998.

Công ty sản xuất, chế biến các sản phẩm thực phẩm đóng hộp; các mặt hàng thủy sản, nông sản, thực phẩm; các chế phẩm từ rong biển, các chế phẩm đặt biệt có nguồn gốc tự nhiên như dầu cá. Ngoài việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chế biến, công ty còn sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, thực phẩm đặc sản, thức ăn nhanh và các sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Ngoài ra, công ty còn có các hoạt động liên doanh, cho thuê mặt bằng, kinh doanh dịch vụ tổng hợp khác; kinh doanh xuất, nhập khẩu trực tiếp.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long chuyên sản xuất, chế biến đồ hộp như thịt hộp (Pate gan, thịt lợn xay, thịt lợn hấp, thịt bò,…); cá hộp (Cá xuất khẩu, cá nội địa,…); rau quả hộp. Ngoài ra, còn sản xuất, chế biến các mặt hàng khác như chả cá, cá đông, salami, giò, lạp xường, xúc xích đông lạnh… Halong Canfoco cũng là một trong những cơ sở đầu tiên tại Việt Nam sản xuất các mặt hàng đặc biệt như: viên nang dầu cá, gelatin, agar-agar. Một số sản phẩm cao cấp của Công ty đã tạo ấn tượng tốt trên thị trường khó tính như: cá ngừ vây vàng ngâm dầu hướng dương, cá ngừ vây vàng dạng xé, cá ngừ thịt trắng ngâm dầu hướng dương… Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Quy trình sản xuất các sản phẩm (SP) chính của công ty đều là quy trình khép kín, được thể hiện qua sơ đồ 2.1.

Các loại SP đóng hộp từ thịt gia cầm, gia súc, thuỷ hải sản, … được SX từ nguồn nguyên liệu theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Các loại thủy hải sản phải được phòng kiểm tra chất lượng giám định mới được đưa vào sản xuất chế biến.

SP đóng hộp được SX theo trình tự các bước của quy trình công nghệ bao gồm: bắt đầu từ công đoạn xử lý nguyên liệu như: rửa sạch – pha lọc – cắt miếng – xử lý gia vị – tiến hành phối chế. Nếu SP dạng nhuyễn thì sẽ được xay – băm – đồng hoá.

Các loại NL sau khi xử lý, phối chế được định lượng vào hộp – bài khí – ghép kín nắp – thanh trùng – bảo ôn trong kho ấm một thời gian được quy định từ 15 – 20 ngày để kiểm tra và loại trừ những SP kém chất lượng – sau đó tiến hành dán nhãn, bao gói, bảo quản sản phẩm và cuối cùng là tổ chức lưu thông phân phối.

Sản phẩm đóng hộp được đựng trong hộp kim loại, phía trong vỏ hộp được sơn phủ một lớp vecni emay chịu đạm, ngăn cách giữa SP với kim loại vỏ hộp. Phía ngoài vỏ hộp đựng sơn phủ lớp vecni chống rỉ ăn mòn vỏ hộp. Hộp được ghép máy hút đi một phần không khí lưu trong hộp, tạo cho phía trong hộp một môi trường thiếu không khí để bảo quản SP lâu hơn. Quá trình hấp chín tiệt trùng được thực hiện bằng thiết bị thanh trùng tự động, kiểm soát nhiệt độ ở 118 – 120°C. Tuỳ theo loại sản phẩm và thời gian sản xuất, trên nắp hộp sẽ được ghi hạn sử dụng và các thông tin khác về SP. Sau khi dán nhãn hàng hoá, Công ty đóng kiện hàng và gửi đến các trung tâm tiêu thụ.

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lí của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, thể hiện qua sơ đồ 2.2

  • Chức năng của từng bộ phận: Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt, Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm đưa ra những chính sách dài hạn và ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác.

Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc.

Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc (TGĐ) là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông. Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho TGĐ và chịu trách nhiệm trước TGĐ.

Các phòng ban trong công ty và các Chi nhánh trực thuộc:

Các Chi nhánh được kinh doanh thêm những mặt hàng phù hợp với quy định trong Giấy phép kinh doanh của Công ty, chấp hành các nội quy, quy chế và sự phân cấp của Công ty, pháp luật Nhà nước.

  • Chi nhánh Quảng Nam là đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện chế độ hạch toán báo sổ có nhiệm vụ tổ chức liên kết kinh doanh sản xuất, thu gom, sơ chế và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của Công ty.
  • Các Chi nhánh Hà Nội, Đà Nẵng, TP. HCM, Hải Phòng là các đơn vị hạch toán phụ thuộc có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, cung ứng NVL cho Công ty.
  • Công ty TNHH một thành viên Thực phẩm đồ hộp Hạ Long được tách ra từ Chi nhánh Hồ Chí Minh, hạch toán độc lập.

Các phòng ban quản lý thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động SXKD của Ban giám đốc được hiệu quả. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Các phân xưởng sản xuất chế biến được tổ chức theo từng ngành hàng, đứng đầu là các Quản đốc, có nhiệm vụ triển khai, tổ chức sản xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc. Các phân xưởng phụ trợ, kho hàng là các đơn vị đảm bảo cho việc tổ chức sản xuất được hoàn thiện.

Các cơ sở phúc lợi : Nhà ăn, nhà trẻ nhằm thực hiện chủ trương đãi ngộ, khuyến khích người lao động của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán Công ty CP Đồ hộp Hạ Long được tổ chức theo mô hình phân tán, phân thành cấp: kế toán ở văn phòng công ty và kế toán tại các chi nhánh.

Trong phòng Kế toán – Tài chính có 6 cán bộ công nhân viên. Các thành viên đảm nhận một hoặc nhiều phần hành kế toán, cụ thể như sau:

Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, các cổ đông, giám đốc công ty, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp, có trách nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán trong công ty đôn đốc, giám sát, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán tiến hành.

Kế toán trưởng cũng là người đảm nhận phần hành KT CP SX và giá thành SP, có trách nhiệm tập hợp các chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Đồng thời cũng là người lập các báo cáo tài chính của công ty.

  • Nhân viên đảm nhận phần hành KT vốn bằng tiền & KT tiền lương:

Kế toán vốn bằng tiền : Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm, thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền. Đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất.

Kế toán tiền lương: Làm nhiệm vụ tính tiền lương bao gồm lương cơ bản, lương bổ xung, cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo những quy định chung. Đồng thời tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

Kế toán hàng tồn kho: Có trách nhiệm quản lí, thống kê, theo dõi số lượng vật tư nhập, xuất, tồn. Kiểm tra đối chiếu từng chủng loại vật tư, việc thực hiện mức tiêu hao nguyên vật liệu. Hàng tháng tiến hành ghi sổ các vật tư nhập và xuất.

Phó phòng Kế toán – Tài chính đảm nhận phần hành Kế toán tài sản cố định và Kế toán chi phí, doanh thu, xác định và phân phối kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm của tài sản cố định và sự biến động của các khoản đầu tư dài hạn. Từ đó công ty có biện pháp cụ thể với các khoản đầu tư dài hạn.

Kế toán chi phí, doanh thu, xác định và phân phối kết quả kinh doanh: Theo dõi, ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập, GVHB, chi phí. Cuối mỗi quý, kết chuyển doanh thu, thu nhập, chi phí để xác định kết quả kinh doanh và phân phối KQKD theo chế độ của công ty.

Nhân viên đảm nhận phần hành Kế toán TGNH và Kế toán các loại nguồn vốn:

Kế toán các loại nguồn vốn: chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ liên quan đến vay, nợ ngân hàng, phải trả người bán, các nguồn vốn của công ty.

Kế toán TGNH : chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ liên quan đến TGNH

Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu, chi các chứng từ thanh toán đã được phê duyệt, thu tiền hàng, tiền cước phí bến bãi, trả lương cho cán bộ công nhân viên.

2.1.4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản :

Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi,bổ sung theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

2.1.4.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán :

  • Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để ghi sổ kế toán.
  • Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được mô tả qua sơ đồ 2.4

2.1.4.4. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long được hợp nhất từ báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 (Ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính) và thông tư số 23/2005/TT-BTC.

Báo cáo tài chính của công ty mẹ và công ty con đều gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

2.2.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là công ty chuyên sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm đồ hộp và một số mặt hàng khác. Doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu về bán các loại thành phẩm, bao gồm các nhóm mặt hàng như: Cá ngừ ngâm dầu, Bò 2 lát, Heo 2 lát, Thịt lợn xay, Thịt lợn hấp, Pate gan, Chả giò, Bánh đa, Thạch rau câu, Agar – Agar, Thịt bò xay, Xúc xích, Nước mắm.

2.2.1.2. Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu thu, Phiếu chi
  • Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên quan

2.2.1.3. Tài khoản sử dụng

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng
  • Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
  • Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
  • Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

2.2.1.4. Quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu bán hàng nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long được khái quát qua sơ đồ 2.5 Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

CHƯƠNG III – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

3.1.1. Ưu điểm

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, em đã hiểu biết thêm về thực tế tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp và có cơ hội đối chiếu thực tế với lí luận. Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có những ưu điểm như sau:

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán, phân thành cấp kế toán văn phòng công ty và kế toán tại các chi nhánh. Tại văn phòng công ty và tại các chi nhánh đều có sổ sách và báo cáo kế toán riêng. Cuối kì, các chi nhánh gửi báo cáo lên văn phòng công ty để kế toán trưởng tại văn phòng công ty lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là một công ty lớn, địa bàn kinh doanh rộng, phân tán. Trong điều kiện này, công ty buộc phải phân cấp tổ chức kế toán. Do đó, công ty đã lựa chọn mô hình kế toán phân tán. Theo em, đây là sự lựa chọn hết sức đúng đắn. Mô hình này sẽ giúp giảm bớt sự cồng kềnh về bộ máy nhân sự, mà vẫn đảm bảo cho việc chỉ đạo tại chỗ của đơn vị cấp trên đối với đơn vị cấp dưới được chặt chẽ. Với mô hình này, công tác kế toán tại văn phòng công ty cũng như tại các chi nhánh sẽ dễ dàng thực hiện hơn. Đặc biệt, trong điều kiện sản lượng tiêu thụ và doanh thu bán hàng của công ty rất lớn thì công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh của công ty sẽ dễ thực hiện và theo dõi hơn. Đồng thời, ban lãnh đạo cũng nhanh chóng, dễ dàng nắm được tình hình hoạt động của toàn công ty, trên cơ sở đó có thể quản lí và đề ra các chiến lược sản xuất, kinh doanh phù hợp trong các kỳ tiếp theo. Mặt khác, các cơ quan quản lý, ngân hàng, các cổ đông,… cũng có thể nắm bắt được các thông tin về Công ty để thuận tiện cho việc quản lý, giám sát, hay có thể bảo vệ quyền lợi của họ.

Tại văn phòng công ty, bộ máy kế toán rất gọn nhẹ. Các thành viên trong phòng Kế toán – Tài chính đều có trình độ và năng lực cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình. Các thành viên đều được phân công công việc rõ ràng, cụ thể, phù hợp với chuyên môn của họ, tạo điều kiện chuyên môn hóa công việc và nâng cao trình độ kế toán viên.

  • Về tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán

Công ty tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và tài khoản ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã được sửa đổi,bổ sung theo qui định tại thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

Về cơ bản, công ty đã tổ chức, vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Ngoài ra, công ty có sử dụng thêm một số tiểu khoản riêng để phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh và công tác kế toán của mình.

Tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có đầy đủ các chứng từ liên quan, đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng đắn và việc kiểm tra, đối chiếu số liệu diễn ra dễ dàng, chính xác.

  • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, dễ thực hiện, hệ thống sổ sách gọn nhẹ, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán.

  • Về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Về công tác kế toán doanh thu : Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được kế toán ghi nhận kịp thời, chính xác, đầy đủ. Từ đó, góp phần giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, cung cấp thông tin một cách xác thực nhất cho ban lãnh đạo của công ty.

Về công tác kế toán chi phí : Chi phí là một chỉ tiêu mà các nhà quản lý luôn luôn quan tâm và tìm mọi cách để tránh lãng phí, nâng cao lợi nhuận. Mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được công ty quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo tính hợp lý và cần thiết. Công ty tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Phương pháp này rất phù hợp với công ty có nhiều mặt hàng như Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long.

Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh : công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của Ban lãnh đạo công ty. Các kế toán, đặc biệt là kế toán trưởng rất có trách nhiệm với công việc, kết quả kinh doanh luôn được họ tính toán một cách chính xác theo đúng chế độ kế toán của Bộ Tài chính ban hành, qua đó phản ánh xác thực hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

3.1.2. Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán tại công ty cũng khó tránh khỏi một số hạn chế. Sau đây là các hạn chế của công ty mà em tìm hiểu được:

  • Về tổ chức hệ thống sổ kế toán

Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò hết sức quan trọng. Công tác kế toán sẽ thực sự đạt hiệu quả khi có một hệ thống sổ sách phù hợp với quy mô và hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty. Một hệ thống sổ sách đầy đủ phải bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và hệ thống sổ chi tiết. Tuy nhiên, khi hạch toán chi phí, doanh thu công ty mới chỉ sử dụng hệ thống sổ tổng hợp.

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long có rất nhiều mặt hàng, doanh thu tiêu thụ hàng năm cũng đạt tới 12 con số, nhưng khi hạch toán doanh thu công ty mới chỉ lập Sổ Nhật ký chung và Sổ cái chứ chưa lập Sổ Chi tiết bán hàng và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Điều này gây khó khăn rất lớn cho việc theo dõi và xác định sản lượng, doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng, cũng như khó xác định được lợi nhuận gộp mà từng mặt hàng đem lại. Vì thế, khó có thể kết luận được những mặt hàng nào bán chạy, đem lại lợi nhuận gộp cao, cần đẩy mạnh sản xuất hay mặt hàng nào không được ưa chuộng, đem lại lợi nhuận gộp thấp, cần xem xét, nghiên cứu để nâng cao chất lượng. Từ đó, Ban lãnh đạo công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc đề ra các chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.

Mặc dù công ty rất chặt chẽ trong việc quản lý chi phí, nhưng cũng vì khối lượng công việc quá lớn, mà bộ máy kế toán thì quá ít người, không hạch toán được chi tiết các khoản chi, nên công ty không mở các tiểu khoản, đồng thời không mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản chi phí như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc theo dõi và quản lý chi phí, kiểm tra và đối chiếu các sổ sách kế toán. Đồng thời không thể theo dõi được giá vốn của từng mặt hàng cụ thể, công ty sẽ khó xác định lợi nhuận gộp của từng mặt hàng.

  • Về việc hiện đại hóa công tác kế toán

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là một công ty lớn, được thành lập cách đây hơn 50 năm. Các nhân viên kế toán của công ty đều có nhiều năm kinh nghiệm với sổ sách nhưng công ty vẫn sử dụng hình thức thủ công. Mặc dù kế toán của công ty có trình độ cao, nhưng với sản lượng tiêu thụ rất lớn, doanh thu tiêu thụ và chi phí mỗi năm lên tới hàng trăm tỷ đồng, phòng Kế toán – Tài chính khó có thể theo dõi và quản lý chi tiết từng mặt hàng, từng khoản mục nếu không hiện đại hóa công tác kế toán.

  • Về việc áp dụng kế toán quản trị Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Hiện nay, hệ thống kế toán của công ty vẫn thiên về lĩnh vực kế toán tài chính. Kế toán quản trị chưa được chú trọng, đội ngũ nhân viên kế toán chưa được phân công công việc rõ ràng, cụ thể thành hai nhánh là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Do đó, các thông tin kế toán phục vụ cho các nhà quản trị công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Để hệ thống kế toán của công ty có thể phát huy tốt nhất chức năng của mình thì việc tổ chức hệ thống kế toán này theo mô hình hỗn hợp, gồm hai phân hệ kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng một hệ thống kế toán là hết sức cần thiết.

  • Về chính sách chiết khấu thương mại

Hiện tại, công ty mới chỉ có chính sách khuyến mại bằng hiện vật, chứ chưa có chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng khi mua với số lượng lớn. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng tới tính cạnh tranh của sản phẩm của công ty.

  • Về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán

Về cơ bản, mọi chứng từ đều được luân chuyển giữa các phòng ban đúng theo trình tự. Tuy nhiên, giữa các phòng ban không có phiếu giao nhận chứng từ, vì thế khi xảy ra mất mát chứng từ thì không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu mà các chủ doanh nghiệp quan tâm, nó cho biết hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không và hiệu quả tới mức nào. Để đạt được lợi nhuận cao thì công ty không chỉ chú trọng vào tăng doanh thu mà còn phải kiểm soát chặt chẽ chi phí, và phải tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh. Bởi vậy, công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh là vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng mà công ty đạt được. Mỗi công ty đều có những hạn chế nhất định, nếu không khắc phục chúng thì sẽ ảnh hưởng theo hướng tiêu cực tới lợi nhuận của công ty. Như đã nói ở trên, Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long cũng còn một số hạn chế nhất định. Vì thế, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết qủa kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là hết sức cần thiết. Việc hoàn thiện này sẽ giúp cho công ty hạch toán được đầy đủ và chi tiết hơn các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, đồng thời lập đầy đủ sổ sách kế toán, qua đó cung cấp đầy đủ, chi tiết, kịp thời các thông tin cần thiết cho Ban quản lý của công ty và các đối tượng khác có liên quan.

3.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

3.2.2.1. Đẩy mạnh quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long là một trong số những công ty ít góp mặt trong các quảng cáo trên các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng lớn như Đài phát thanh, truyền hình, hay trên pano, áp phích… Công ty chủ yếu chỉ có hoạt động quảng cáo trên các tạp chí với cường độ xuất hiện không cao. Mặc dù chi phí cho hoạt động quảng cáo trên các Đài phát thanh, truyền hình,… là không nhỏ, nhưng lợi ích thu về là rất lớn, thậm chí doanh số đạt được có thể lớn hơn nhiều so với chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó, công ty cũng nên đề ra các khẩu hiệu độc đáo để thu hút người tiêu dùng.

Mặc dù công tác quảng cáo, marketing cần được chú trọng, nhưng công ty cũng không nên sa vào lãng phí mà cần phải có chiến lược hợp lý. Đối với phương tiện quảng bá ít tốn kém như pano, áp phích thì công ty nên sử dụng thường xuyên. Đối với phương tiện quảng bá chi phí lớn như Đài phát thanh, truyền hình thì công ty nên thực hiện theo từng đợt. Ví dụ như các dịp khuyến mại, thời gian công ty tung sản phẩm mới ra thị trường hay thay đổi mẫu mã sản phẩm..

3.2.2.2. Tăng cường áp dụng các biện pháp kinh tế, tài chính để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích làm tốt công tác bán hàng. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long đã sử dụng đòn bẩy kinh tế, tài chính một cách rộng rãi đối với toàn bộ hệ thống phân phối. Trong đó có việc quy định phần trăm chiết khấu cho từng bậc đại lý: đại lí cấp I là 6%, cấp II là 5%. Còn đối với các đại lý bán buôn khác (nhưng không thuộc hệ thống phân phối của công ty)sẽ được hưởng chiết khấu là 3% trên tổng đơn hàng. Đây là hình thức chiết khấu truyền thống của công ty. Tuy nhiên có một điều đáng chú ý ở đây. Đó là việc mức độ chiết khấu của công ty có phần thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Lấy ví dụ là công ty Vissan, công ty này được đánh giá là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long. Họ đưa ra mức chiết khấu với đại lý cao hơn so với Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long. Cụ thể như sau: đại lý cấp I là 7%, cấp II là 6%. Thiết nghĩ, với mức chiết khấu cho đại lý thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh thì không loại trừ khả năng các đại lý có phần thiên vị với sản phẩm của Vissan hơn, điều này sẽ gây cản trở cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Theo em, công ty nên xem xét năng mức chiết khấu với các đại lí. Có thể nâng mức chiết khấu với đại lí cấp I lên thành 7-7,5%, cấp 2 lên thành 6-6,5%. Điều này sẽ tăng tính cạnh tranh cho các sản phẩm của công ty.

Ngoài ra, công ty cũng nên áp dụng chính sách hỗ trợ lương cho nhân viên bán hàng của các đại lí. Nếu như một đại lý được xác nhận là đạt được các tiêu chuẩn mà công ty đưa ra về số lượng tiêu thụ và doanh thu bán hàng ở tháng nào thì công ty sẽ hỗ trợ tiền lương của nhân viên đại lý này 1,5% doanh thu bán hàng trong tháng đó. Đây sẽ là chính sách có tác dụng như một đòn bẩy mạnh mẽ trong việc nâng cao trách nhiệm của các nhân viên bán hàng, phát huy được khả năng sáng tạo và năng lực làm việc của họ. Mức hỗ trợ lương cho nhân viên bán hàng có thể giảm dần theo cấp đại lý.

Ví dụ, mức hỗ trợ lương đối với đại lý cấp I sẽ cao hơn so với đại lý cấp II. Ban đầu, có thể chi phí bán hàng tăng lên, làm giảm lợi nhuận, nhưng về lâu về dài, tình trạng này sẽ thay đổi theo hướng ngược lại, đó là hàng bán được nhiều hơn, doanh thu tăng lên, làm tăng lợi nhuận. Đồng thời, với chính sách này, công ty sẽ tạo điều kiện cho các nhân viên gắn bó hơn với công ty, làm việc có trách nhiệm cao hơn, bán được nhiều sản phẩm hơn, góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

Có thưởng nhưng cũng cần có phạt. Đối với những nhân viên hay vi phạm nội quy của công ty, với những đại lí làm việc ỷ lại, không đảm bảo được mức doanh thu tối thiểu mà công ty đề ra, thì công ty nên có những hình thức phạt thích đáng. Có như vậy thì từ mỗi nhân viên cho đến các đại lý mới phấn đấu làm việc hết sức mình, góp phần vào lợi ích chung của công ty, qua đó làm tăng lợi nhuận của công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

Đối với mỗi công ty, lợi nhuận hết sức quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Để nâng cao lợi nhuận cần tăng doanh thu hoặc giảm chi phí. Đặc biệt, doanh thu phản ánh thị phần của mỗi doanh nghiệp trên thị trường, vì thế ngoài việc quản lý chặt chẽ chi phí thì phải đặc biệt chú trọng đẩy mạnh khả năng tiêu thụ sản phẩm. Để góp phần vào quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vấn đề này, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long”.

Trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, đề tài đã phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời cũng đã vận dụng lý luận vào nghiên cứu thực tiễn ở Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, trên cơ sở đó đưa ra những nội dụng hoàn thiện phù hợp và có khả năng thực hiện được.

  • Thông qua các nội dung đã trình bày, đề tài đã hoàn thành các nhiệm vụ sau đây:

Về mặt lý luận: đề tài đã bổ sung lý luận liên quan đến chế độ kế toán mới về chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Về mặt thực tiễn: đề tài đã mô tả khá chi tiết về thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long năm 2010 theo hình thức Nhật ký chung từ khâu lập chứng từ như hóa đơn bán hàng,…đến việc ghi chép vào sổ sách kế toán như Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản 511,512, 632,… Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh lớn, địa bàn kinh doanh rộng, phân tán. Tính đến năm 2010, công ty có tới 5 chi nhánh (hiện tại là 4 chi nhánh) lớn trên cả nước với doanh số không nhỏ. Theo số liệu năm 2010, doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ tại riêng văn phòng công ty là gần 266,6 tỉ đồng, tại chi nhánh Hải Phòng là gần 70,6 tỉ đồng, tại chi nhánh Hà Nội là hơn 146,8 tỉ đồng, chi nhánh Đà Nẵng là gần 19,7 tỉ đồng, chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là gần 37,5 tỉ đồng, chi nhánh Nha Trang là hơn 17,2 tỉ đồng. Điều này cho thấy thị phần của công ty trên thị trường trong và ngoài nước là rất lớn. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế của văn phòng công ty nói riêng đạt gần 15,9 tỉ đồng, toàn công ty đạt gần 13,5 tỉ đồng. Mặc dù lợi nhuận của riêng văn phòng công ty là rất lớn, đạt tới gần 16 tỉ đồng, nhưng do chi nhánh Nha Trang bị thua lỗ nên lợi nhuận toàn công ty bị kéo tụt xuống chỉ còn hơn 13 tỉ đồng. Điều này chứng tỏ không chỉ công tác quản lý cần được chú ý mà công tác kế toán cũng phải được hoàn thiện hơn. Với hệ thống sổ sách chỉ thiên về hệ thống sổ tổng hợp, công tác kế toán thiên về kế toán tài chính, hình thức kế toán hiện tại là thủ công,…Ban lãnh đạo khó có thể theo dõi, quản lý được trọn vẹn hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.

Từ đó, khó có thể đưa ra được các chiến lược phát triển đúng đắn nhất. Bởi vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết, qua đó sẽ giúp nâng cao lợi nhuận của toàn công ty.

Trên cơ sở đối chiếu những vấn đề lý luận trong nghiên cứu với thực tế hạch toán kế toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, đề tài đã đưa ra một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long, tập trung vào:

  • Hoàn thiện hệ thống sổ chi tiết.
  • Hiện đại hóa công tác kế toán.
  • Vận dụng kế toán quản trị.
  • Một số giải pháp khác

Với những hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế nên nghiên cứu của em không tránh khỏi có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long cùng các cô trong phòng Kế toán – Tài chính đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian nghiên cứu đề tài. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Khóa luận: Kế toán chi phí doanh thu và XĐKQKD tại Cty Đồ hộp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Ắc Quy

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x