Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH may Thiên Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh kế đang trên đà phát triển mạnh mẽ cùng với sự cạnh tranh gắt gao trên thị trường trong nước và quốc tế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần phải biết sử dụng các công cụ quản lý sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

Xuất phát từ nhu cầu đó, kế toán trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỉ trọng lớn trong toàn chi phí của doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng hợp lý chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên cơ sở định mức và dự toán chi phí là biện pháp hữu hiệu nhất để hạ thấp giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.

Với kiến thức được trang bị trong thời gian học tập tại trường cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH may Thiên Nam, em đã nghiên cứu và lựu chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH may Thiên Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung chính của bài khóa luận được trình bày gồm ba phần:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH may Thiên Nam
  • Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH may Thiên Nam

Do thời gian có hạn và còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế, nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi thiếu sót về mặt nội dung và hình thức. Em mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản xuất sản phẩm.

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.

Công cụ dụng cụ là một bộ phận của hàng tồn kho, là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định với Tài sản cố định.

1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Về mặt hiện vật : Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng.Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm,cung cấp dịch vụ và không thay đổi hình dạng ban đầu sau quá trình sử dụng.

Về mặt giá trị : Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra. Còn giá trị của công cụ dụng hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm mới tại ra.

1.1.2. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung thì vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản dự trữ và phục vụ cho sản xuất thuộc tài sản lưu động được thể hiện dưới dạng vật hoá, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu giá thành sản xuất sản phẩm, đồng thời là một bộ phận dự trữ sản xuất quan trọng nhất của doanh nghiệp. Khác với tài sản cố định ở chỗ vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, giá trị của nó chuyển dịch hết vào giá thành sản phẩm được tạo ra trong quá trình tham gia sản xuất dưới tác động của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi từ hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể vật chất sản phẩm. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Vì vật liệu có vai trò, vị trí quan trọng như vậy trong sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán các quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản và dự trữ ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí vật liệu qua các khâu của quá trình sản xuất có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn .

Công cụ dụng cụ cũng có một vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm, nó là những tư liệu không thể thiếu được trong việc sản xuất về mặt giá trị và thời gian sử dụng qui định nó không đủ tiêu chuẩn được xếp vào tài sản cố định. Bởi vậy công cụ dụng cụ mang đầy đủ tính chất, đặc điểm như tài sản cố định hữu hình (tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng ).

Do công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, chóng hao mòn và hư hỏng đòi hỏi phải thay thế và bổ sung thường xuyên nên được xếp vào tài sản cố định được mua sắm bằng vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với nguyên vật liệu.

Qua những đặc điểm trên của công cụ dụng cụ làm cho việc quản lý và hạch toán không hoàn toàn giống như quản lý và hạch toán tài sản cố định và được hạch toán như nguyên vật liệu. Điều này thể hiện rõ nhất ở khâu quản lý, tổ chức và hạch toán về hiện trạng công cụ lao động từ khi xuất dùng đến khi bị hư hỏng như phương pháp hạch toán giá trị hao mòn của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng. Trong một chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là cơ sở để tăng thêm sản phẩm mới cho xã hội, tiết kiệm được nguồn tài nguyên vốn không phải là vô tận.

1.2. Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

1.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm:

  1. Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
  2. Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
  3. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT)
  4. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04-VT)
  5. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 05-VT)
  6. Bảng kê mua hàng (Mẫu 06-VT)
  7. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu 07-VT)
  8. Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTGT-3LL)
  9. Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02GTGT-3LL)
  10. Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03PXK-3LL)

Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức chứng từ sao cho thuận tiện khoa học. Mọi chứng từ phải được lập đầy đủ, kịp thời theo quyết định ban hành về mẫu biểu nội dung, phải tổ chức luân chuyển theo trình tự, người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Sau đây là một vài mẫu chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

  • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu S10-DN)
  • Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu S11-DN)
  • Thẻ kho (Sổ kho) (Mẫu S12-DN)

1.2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.2.2.1. Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song:

  • Nội dung Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Ở kho: Thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép các số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho trên thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập xuất cho kế toán đã được phân loại theo từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ.

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được chứng từ nhập xuất vật liệu do thủ kho gửi lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra lại chứng từ, xác định giá trị hoàn chỉnh chứng từ và phản ánh vào các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ, mỗi chứng từ được ghi một dòng

  • Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu, công cụ dụng cụ và tiến hành so sánh số liệu giữa:
  • Sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ với thẻ kho của thủ kho
  • Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn với sổ kế toán tổng hợp
  • Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với sổ liệu kiểm kê thực tế.
  • Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu
  • Nhược điểm: Trùng lặp giữa kế toán và kho về mặt số lượng

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ việc nhập xuất diễn ra không thường xuyên. Tuy nhiên nếu trong điều kiện doanh nghiệp đã áp dụng kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng vào những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Phương pháp này có khuynh hướng ngày càng được áp dụng rộng rãi bởi tính thuận tiện của nó cũng như việc áp dụng kế toán máy ngày càng được phổ biến trong các doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MAY THIÊN NAM Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH may Thiên Nam

Công ty TNHH may Thiên Nam được thành lập ngày 22/06/2004 theo giấy phép KD số 02000016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Với số vốn điều lệ là 15.000.000.000 VNĐ

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH May Thiên Nam
  • Tên giao dịch quốc tế của Công Ty: THIEN NAM GARMENT CO.,LTD
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
  • Địa chỉ :Km số 3 – Đường Phạm Văn Đồng – Phường Anh Dũng – Quận Dương Kinh – TP. Hải Phòng
  • Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng ACB theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Số tài khoản:10109706349 tại Ngân hàng Á Châu – Hải Phòng
  • Mã số thuế: 020059360
  • Diện tích đất sử dụng: 24.628,40m2
  • Số điện thoại : 031.358195

2.1.1.Chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH may Thiên Nam

Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất kinh doanh hàng may mặc tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

  • Sản phẩm chủ yếu: sơ mi nam, nữ
  • Thị trường: Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc…
  • Năng lực sản xuất: 1.5 triệu sản phẩm/ năm
  • Số lao động: 610
  • Tổng số thiết bị: 580 (máy may công nghiệp)

Đối tác bạn hàng chính: Seidensticker, Itochu, Miles, HadeisgeseIchaft, JCPenney, Mangharam, Sinolanka, New M, Supereme, K- Mart, Target, MAST, Lifung, May, Resources, Mitsui, Senga, Primo….

  • Thị trường EU: Pierre Cardin, Alain Delon, Seidensticker, Dornbush, Jacques Britt, Barrisan, Camel, Celio, Port Louis, Pattic Oconnor, Jactissot, Royal. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.
  • Thị trường Mỹ: VanHeusen, PerryEllis, Portfolio, Geofferey Beene, DKNY, Arrow, Security, Liz Claiborn, Izod, Foxeroft, Express, LernerNY, St, John Bay, Town Craft, Azirona, Gap, Old Navy, Tommy, Hifigher …
  • Thị trường Nhật: Leo- Storm, Reputation, Hiroko, Koshio, Tak- Q.com, Tinroad, Aoyama…
  • Chính sách chất lượng của công ty:
  • Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9000 – 2000.
  • Hệ thống quản lý môi trường: ISO 14000.

2.1.2. Thuận lợi, khó khăn và thành tích đạt được của công ty TNHH may Thiên Nam

2.1.2.1. Thuận lợi và khó khăn

Tuy là một doanh nghiệp mới được thành lập song nhờ có những thuận lợi nhất định mà công ty sớm từng bước đi vào hoạt động ổn định. Tham gia vào nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh mạnh mẽ nhờ nhu cầu về chất lượng và giá cả là quan trọng. Nhận thức được vấn đề đó công ty đó bỏ vốn đầu tư mua sắm các máy móc từ nước ngoài rất mới và hiện đại với quy trình công nghệ tiên tiến. Vì vậy đã sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao. Đồng thời có sự gúp đỡ, hướng dẫn từ các doanh nghiệp nước ngoài là các doanh nghiệp có kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong các ngành may mặc và xây dựng được một thị trường đầu ra rộng lớn, có thể coi là thị trường tiêu thụ truyền thống của các doanh nghiệp châu Âu. Nhà máy được xây dựng tại vị trí thuận lợi nơi có nguồn lao động đông đảo, nguồn vật liệu đầu vào đạt chất lượng với giá cả hợp lý, giao thông thuận lợi giúp phần không nhỏ trong việc tiết kiệm chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm.

Bên cạnh những thuận lợi đó doanh nghiệp gặp không it khó khăn. Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng may mặc là hàng xuất khẩu truyền thống nên có nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước. Hàng hoá lại xuất sang thị trường rất khó tính đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng và phải qua quá trình kiểm tra nghiêm ngặt. Đặc biệt là trong nền kinh tế đang khủng hoảng như hiện nay việc thu hút nguồn lao động rất khó. Đồng thời doanh nghiệp cũng ở trong tình trạng chung của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là qui mô sản xuất nhỏ, chịu cước phí của các dịch vụ khá cao, năng lực tài chính cũng chưa đủ mạnh. Thêm vào đó hệ thống pháp luật, chính sách, chế độ quản lý cũng nhiều bất cập, đặc biệt các cơ quan quản lý cũng chưa quan tâm đúng mức đến việc hỗ trợ, tháo gỡ những khó khăn giúp cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh về cơ chế vốn và thị trường.

Trong thực tế Công ty TNHH May Thiên Nam đã phát huy được những thuận lợi và khắc phục khú khăn để thực hiện các mục tiêu đề ra. Công ty xác định nhiệm vụ mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Khẳng định chỗ đứng trên thị trường truyền thống đồng thời mở rộng thị trường sang các nước có nhu cầu về sản phẩm. Không ngừng cải tiến công nghệ, cải tiến quản lý, tăng năng suất đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận.

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH may Thiên Nam Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH may Thiên Nam

2.2.1.1. Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH may Thiên Nam

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào trong quá trình sản xuất sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, nên việc sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích và đúng kế hoạch có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện kế hoạch sản xuất.

  • Nguyên liệu, vật liệu chính : vải kaki, vải ngoài, vải chân phin, vải lot polot…
  • Nguyên liệu, vật liệu phụ: Fanilon, cúc đồng, cúc nhựa, chỉ cuộn…..
  • Nhiên liệu : xăng, dầu chạy máy
  • Vật liệu khác : bao bì, vật đóng gói

2.2.1.2.Phân loại công cụ dụng cụ

  • Dụng cụ chuyên dùng cho sản xuất : xe cút kít, dầu máy, …
  • Dụng cụ đồ nghề: kéo may, kéo cắt chỉ, kim, các dụng cụ khác.
  • Quần áo đồng phục cho công nhân viên.

2.2.2. Công tác quản lý nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ

Nhận thấy tầm quan trọng của NVL,CCDC đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL, CCDC . Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL,CCDC và các thủ tục xuất – nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn.

Thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuyển lên phòng vật tư tại công ty. Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL, CCDC chi tiết.

Với nguyên vật liệu công ty phải chú trọng tới bảo quản tránh mưa ướt, bảo quản nơi khô mát tránh làm mốc và chuột bọ làm hỏng nguyên vật liệu. Công ty đã cho xây dựng hệ thống nhà kho và có thủ kho riêng. Thủ kho của từng kho này sẽ có trách nhiệm bảo quản và quản lý việc nhập xuất vật liệu của kho phụ thuộc về yêu cầu của sản xuất, đồng thời cũng chịu sự quản lý trực tiếp của phòng quản lý vật liệu của Công ty.

Với công cụ dụng cụ cũng tương tự như nguyên vật liệu. Do đặc thù là những vật nhỏ dễ han xỉ mất mát nên thủ kho phải theo dõi chi tiết và bảo quản cẩn thận. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH MAY THIÊN NAM

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

  • Đưa xưởng sản xuất bao bì đi vào hoạt động.
  • Mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo cơ hội việc làm cho cán bộ công nhân viên nâng cao thu nhập.
  • Tìm kiếm thêm các hợp đồng kinh tế trong nước và quốc tế. Đưa thương hiệu của may Thiên nam phát triển hơn nữa.
  • Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý kinh tế – kĩ thuật, mở rộng đầu tư cơ sở hạ tầng, đáp ứng mặt bằng thiết bị phục vụ sản xuất.
  • Công tác phát triển nhân sự điều chỉnh lại cho phù hợp với từng vị trí công tác thể hiện được tính chuyên môn hóa cao. Quy hoạch và đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề và có chính sách thù lao, khen thưởng hợp lý để khuyến khích công nhân viên phát huy hết khả năng của mình.
  • Hội nhập các quan hệ kinh tế, khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ hợp tác.

3.2. Đánh giá chung công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH may Thiên Nam Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, công ty không ngừng trưởng thành và lớn mạnh, cơ sở vật chất kỹ thuật luôn được nâng cao, cũng như trình độ quản lý đang từng bước được cải thiện. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công ty đã từng bước khẳng định tính độc lập, tự chủ trong kinh doanh, biết khai thác phát huy, sử dụng có hiệu quả nội lực tiềm năng sẵn có của mình. Vì vậy, công ty đã có một vị trí nhất định trong ngành may mặc trên cả nước như hiện nay. Từng bước tiến rõ rệt được thể hiện qua các mặt sau:

  • Sản xuất kinh doanh có hiệu quả
  • Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày càng cao
  • Không ngừng tăng cường đầu tư vốn vào việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuát ngày càng một hoàn thiện hơn (như: máy móc thiết bị, tài sản cố định, các loại máy khâu, bàn là hơi,…)
  • Hoàn chỉnh từng bước cho việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất với những mô hình thạt sự có hiệu quả qua từng giai đoạn.
  • Lựa chọn đội ngũ công nhân, cán bộ quản lý có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng được mọi yêu cầu của việc sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện nay.

3.2.1. Ưu điểm

Trong những năm gần đây ngành may mặc ở nước ta đã phản ánh rõ nét sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về cả giá cả và phương thức dịch vụ. Nhưng doanh nghiệp vẫn khẳng định được chỗ đứng của mình trong lĩnh vực ngành may mặc là do sự định hướng, chỉ đạo đúng đắn của ban giám đốc. Trong quá trình phát triển Công ty không ngừng đổi mới hợp lý bộ máy quản lý, nâng cao tay nghề cán bộ công nhân viên, đầu tư máy móc thiết bị. Ban giám đốc cùng toàn thể công nhân viên cố gắng khắc phục những khó khăn, từng bước hoàn thiện công tác quản lý và công tác kế toán phù hợp với quá trình phát triển của ngành sản xuất may mặc trong nước nói chung và Công ty TNHH may Thiên Nam nói riêng. Công ty đã đạt được những ưu điểm cụ thể như sau:

  • Về bộ máy kế toán nói chung :

Phòng tài chính kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thực hiện đúng theo chế độ hiện hành. Kế toán viên bao gồm những người có trình độ, năng lực, trung thực và nhiệt tình được bố trí đúng người,đúng việc, đúng chuyên môn. Các kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể với từng phần hành cụ thể hợp lý và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần hành của mình, đảm bảo cung cấp được những thông tin nhanh chóng, kịp thời và chính xác. Nhờ như vậy đã làm công tác kế toán của công ty thực sự trở thành công cụ đắc lực cho lãnh đạo trong việc quản lý.

  • Về công tác quản lý thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :

Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL, CCDC. Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Định mức vật tư được xây dựng có khoa học và áp dụng khá nghiêm ngặt. Về vấn đề thanh toán với nhà cung cấp vật tư đều được nhân viên kế toán theo dõi sát xao trên hệ thống sổ chi tiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu, thanh toán công nợ theo hợp đồng kinh tế.

Đạt được những thành tựu trên là nhờ vào sự định hướng và sự chỉ đạo đúng đắn của tập thể ban lãnh đạo công ty kết hợp với sự phấn đấu bền bỉ của toàn thể cán bộ, công nhân kỹ sư trong toàn công ty. Trong đó có sự đóng góp không nhỏ của những người làm công tác tài chính kế toán ở công ty.

  • Về chứng từ sổ sách kế toán áp dụng :

Hệ thống chứng từ tài khoản : Công ty đã tổ chức tốt hệ thống chứng từ và vận dụng tài khoản kế toán tương đối đúng với chế độ kế toán và biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Các chứng từ được lập, kiểm tra luân chuyển thường xuyên, phù hợp với nghiệp vụ phát sinh. Hệ thống tài khoản của công ty sử dụng đã phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế, việc sắp xếp phân loại các tài khoản trong hệ thống tài khoản của công ty tương đối phù hợp với tình hình sản xuất của công ty.

Về sổ sách kế toán : Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ sách kế toán. Hình thức này có ưu điểm ghi chép đơn giản, rõ ràng, kết hợp các tài khoản tổng hợp và chi tiết trên cùng một sổ sách kế toán, tạo điều kiện thuận lợi trong việc lập báo cáo tài chính. Do đó hình thức này phù hợp với quy mô, đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh của công ty.Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đầu phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh. Tất cả các chứng từ sử dụng hầu hết đúng theo mẫu của bộ tài chính mới ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006

  • Về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho là phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Việc áp dụng phương pháp này cho phép phòng kế toán theo dõi và nắm bắt tình hình nhập- xuất – tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1 cách thường xuyên và liên tục. Từ đó phục vụ tốt công tác kế toán và giúp lãnh đạo biết rõ tình hình sản xuất của công ty.

Việc vận dụng phương pháp ghi thẻ song song đơn giản nhất và dễ làm, tính toán đơn giản và dễ kiểm tra, dễ đối chiếu. Kế toán căn cứ vào chứng từ để luân chuyển và ghi sổ chi tiết.

Công ty sử dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh, theo phương pháp này vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó, xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.

3.2.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được trong công tác hạch toán NVL, CCDC công ty còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện hơn. Công ty TNHH may Thiên Nam là doanh nghiệp chuyên sản xuất trong lĩnh vực may mặc do đó vật liệu, dụng cụ phong phú về chủng loại, để có thể quản lí tốt nguồn NVL, CCDC này công ty nên xây dựng sổ điểm danh NVL, CCDC.

Về ứng dụng phần mềm kế toán: Do khối lượng sổ sách nhiều lại làm kế toán Excel trên máy vi tính nên cuối kỳ hay mỗi kỳ kế toán, nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là khá nhiều. Việc hạch toán kế toán trong đơn vị có khối lượng lớn nhưng vẫn được thực hiện thủ công, tuy có sử dụng máy vi tính nhưng công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán nên tốn nhiều thời gian, lãng phí nhân công, việc sử dụng máy vi tính chưa phát huy hết hiệu quả.

Việc hạch toán NVL đôi khi còn mang tính thủ tục, rườm rà như việc mua NVL về xuất thẳng xuống bộ phận sản xuất, kế toán không hạch toán thẳng vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà tiến hành làm thủ tục nhập kho sau đó mới làm thủ tục xuất kho do đó phải mất nhiều công sức và thời gian cho công việc này.

Việc xác định mức tiêu hao NVL tại công ty vẫn chưa cụ thể chi tiết cho từng loại NVL nên chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao của từng loại NVL. Do đó kế hoạch cung cấp và sử dụng NVL vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự hoàn thiện.

Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: hiện nay công ty chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trong kho đó công ty phải luôn dự trữ NVL trong kho để phục vụ cho quá trình sản xuất.

Việc luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho diễn ra thường xuyên, tuy nhiên, giữa các bộ phận, phòng ban này đều không có biên bản giao nhận, dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ. Khi xảy ra mất mát chứng từ lại không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý, làm cho cán bộ công nhân viên thiếu trách nhiệm, buông lỏng việc quản lý chứng từ.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH may Thiên Nam được làm quen với thực tế hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cùng với phần lý thuyết được nghiên cứu em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích để củng cố thêm những kiến thức về lý luận mà em đã được học ở trường. Đồng thời đợt thực tập này cũng giúp em nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với việc quản lý của công ty. Từ khâu lập chứng từ kế toán, kiểm soát và luân chuyển chứng từ kế toán, ghi chép hệ thống sổ sách kế toán, quá trình thanh toán, tập hợp chi phí… và đặc biệt đi sâu vào trong công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .Từ đó thấy được những mặt mạnh cần phát huy và những điểm còn tồn tại để khắc phục nhằm góp phần nhỏ bé hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH may Thiên Nam. Khóa luận đã đề xuất những định hướng cơ bản cũng như một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng cũng như công tác kế toán nói chung.

Do trình độ lý luận còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, bài khóa luận của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được các ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh để khóa luận của em được hoàn thiện hơn về mặt lý luận cũng như thực tiễn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Hòa Thị Thanh Hương cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH may Thiên Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vận tải Tân Vũ

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu CCDC tại công ty may […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x