Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế là nguồn sống của một quốc gia. Một quốc gia muốn phát triển thì nền kinh tế của quốc gia đó phải phát triển. Từ khi có chính sách mở cửa của nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc. Kinh tế phát triển dẫn đến các hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa ngày càng phong phú đa dạng. Một doanh nghiệp dù lớn hay bé, dù hoạt động trong bất cứ ngành nghề nào cũng đều không thoát khỏi mối quan hệ với người mua, người bán và các cơ quan nhà nước, thậm chí cả trong nội bộ doanh nghiệp. Mối quan hệ với người mua, người bán có thể là giao dịch trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ; mối quan hệ với nhà nước có thể là các lĩnh vực như pháp luật; các chính sách, các chế độ, nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật. trong nội bộ doanh nghiệp có thể là cung cấp vật tư nguyên liệu, ra chỉ thị, chỉ tiêu cho đơn vị cấp dưới, nộp quỹ, báo cáo cho cấp trên.

Cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi nếu không sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác. Một trong số những điều quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt các nghiệp vụ về kế toán thanh toán, phân tích tình hình và khả năng thanh toán của chính bản thân doanh nghiệp để từ đó có thể nắm bắt và làm chủ tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử lý tốt tình hình công nợ.

Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Phải xem xét tình hình tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng có đủ khả năng thanh toán để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp. Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả quá trình mua hàng và tiêu thụ, vì vậy nó liên quan mật thiết đến các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn. Như vậy có thể nói, thanh toán là nghiệp vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Trong tình hình thế giới hiện nay, chính trị bất ổn, kinh tế khó khăn, giá cả leo thang, hàng sản xuất ra tiêu thụ kém. Do đó với doanh nghiệp vấn đề vốn để duy trì sự hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng cần kíp. Đối với công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai với hoạt động chủ yếu là kinh doanh thương mại thì vấn đề vốn lại càng quan trọng, vì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán. Giải quyết tốt vấn đề công nợ là một cách tích cực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh. Vì vậy việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với việc tăng cường và quản lý công nợ là việc làm thực sự cần thiết có ý nghĩa.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó và với những cơ sở lý luận thầy cô trang bị ở trường học cùng với những kiến thức thực tế học hỏi được từ công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai trong quá trình thực tập; em đã mạnh dạn đi sâu, tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Nghiên cứu những lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp.
  • Mô tả được thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai
  • Qua nghiên cứu lý luận và mô tả thực trạng có thể đưa ra những đề xuất hợp lý để giúp công ty hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về không gian: tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai
  • Về thời gian: lấy số liệu phân tích năm 2013 và số liệu kế toán thanh toán tập trung trong tháng 6 năm 2014

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Các phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối.
  • Phương pháp thống kê so sánh
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu

5. Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm có ba chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán trong các doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai
  • Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Chương 1 Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp

1.1. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ HÌNH THỨC THANH TOÁN

Thanh toán: là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý.

Phương thức thanh toán là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Có hai nhóm phương thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không băng tiền mặt.

Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bán khi nhận được vật tư hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt: Phương thức này ngày càng được sử dụng rộng rãi vì tính thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông.Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, phương thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, phương thức tín dụng chứng từ…

Phương thức thanh toán ủy nhiệm thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng đã có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trước và trong cùng một quốc gia. Đây là một phương thức có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản.

Phương thức nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng.

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không có những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.

1.2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

1.2.1.Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

Phải thu khách hàng là khoản thu tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp do đã được cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền. Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp.

Kế toán các khoản phải thu khách hàng theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, theo từng nội dung phải thu phát sinh để đáp ứng nhu cầu thông tin về đối tượng phải thu, nội dung phải thu, tình hình thanh toán và khả năng thu hồi nợ.

1.2.2. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua

  • a, Chứng từ sử dụng

Khách hàng của doanh nghiệp có thể là một tổ chức, một cơ quan, công ty xí nghiệp, hay hộ gia đình…

Trong quá trình bán hàng và thanh toán công ty sử dụng các chứng từ sau:

  • Hợp đồng bán hàng
  • Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT)
  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu thu
  • Giấy báo có

b, Tài khoản và sổ sách sử dụng

  • Tài khoản sử dụng:Tài khoản 131: Phải thu khách hàng để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng.
  • Kết cấu tài khoản 131:

Bên Nợ:

  • Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ; Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.
  • Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có:

  • Số tiền khách hàng đã trả nợ;
  • Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
  • Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
  • Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
  • Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người

Số dư bên Nợ:

  • Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Sổ sách sử dụng:

  • Sổ chi tiết phải thu khách hàng
  • Sổ tổng hợp phải thu khách hàng
  • Sổ cái tài khoản 131

1.2.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

NV1: Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:

Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chưa thuế)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Đã gồm cả thuế)
  • NV2: Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:

Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bị trả lại)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 111, 112,. . .

Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:

  • Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

NV 3: Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán:

Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm giá)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).

Đối với hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

  • Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

NV 4: Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,. . .
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).

NV 5: Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
  • Có TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

NV 6: Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

NV 7: Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,. . .
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

NV 8: Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

TH1: Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định:

  • Nợ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

TH 2: Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TH 3: Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

  • Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

TH 4: Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (ví dụ: Sự chậm trễ do khách hàng gây nên; sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • TH 5: Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:
  • Nợ các TK 111, 112,. . .
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

NV 9: Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Nợ TK 156 – Hàng hoá
  • Nợ TK 611 – Mua hàng (Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

NV 10: Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ:

  • Căn cứ vào biên bản xử lý xoá nợ, ghi:
  • Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)
  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.

Chương 2 Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Phúc Lai Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán các khoản thanh toán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại Phúc Lai đã trải qua hơn mười năm phát triển tính từ khi bắt đầu thành lập vào năm 2002, với tên gọi đầu tiên là Doanh nghiệp tư nhân Phúc Lai có trụ sở chính tại Số 16 – Đà Nẵng –Ngô Quyền – Hải Phòng.

Là một công ty tư nhân chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm , phần lớn các sản phẩm trong công ty đều có giá trị nhỏ, phổ biến, thiết yếu, không thể thiếu với học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng. Chính vì thế mà vốn điều động của công ty cũng không quá lớn. Nhưng để mở rộng hoạt động kinh doanh thì công ty cần phải đầu tư thêm vốn, mà với loại hình là một doanh nghiệp tư nhân thì việc huy động vốn từ bên ngoài là rất khó khăn vì vốn của công ty cũng là vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp. Chính vì vậy, để hạn chế những nhược điểm tồn tại khi là một doanh nghiệp tư nhân, vào giữa năm 2013, giám đốc doanh nghiệp đã quyết định thay đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn và đến ngày 01/01/2014 , doanh nghiệp đã được cấp phép hoạt động với tên gọi là Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại Phúc Lai với trụ sở chuyển dời đến Số 79, lô 27, đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Trong suốt hơn 10 năm phát triển, công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai đã tạo ra cho mình một chỗ đứng vững vàng trong ngành kinh doanh văn phòng phẩm nhiều cạnh tranh trên đất Hải Phòng. Các bạn có thể thấy những cửa hàng bày bán văn phòng phẩm ở khắp mọi nơi, nhất là ở khu trường học hay các công ty, xí nghiệp. Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai đã có thể trở thành một trong những nhà cung ứng các thiết bị văn phòng có uy tín nhất trên địa bàn thành phố Hải Phòng là một trong những thành tựu và cũng là mục tiêu hướng tới của công ty, nhất là trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay.

Sau đây là số liệu minh chứng cho sự phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại Phúc Lai trong 3 năm gần đây: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Biểu số 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011 – 2012 – 2013

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai là một công ty nhỏ cho nên trong công ty chỉ có một lãnh đạo duy nhất là giám đốc công ty, các bộ phận khác chịu sự điều hành trực tiếp từ giám đốc. Đây là kiểu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng, rất thích hợp cho những công ty nhỏ.

  • Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty:

  • Giám đốc:

Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, soạn thảo, đưa ra các điều lệ, quy chế của công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng pháp luật và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật đối với những hoạt động liên quan đến công ty.

  • Phó giám đốc:

Có trách nhiệm giúp đỡ giám đốc điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công của giám đốc về những nhiệm vụ đã được giao. Trong phạm vi quyền hạn được giao, phó giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý nhân sự, tuyển dụng, dào tạo, sắp xếp và bố trí nơi làm việc cho cán bộ, nhân viên công ty.

  • Bộ phận bán hàng:

Là những người chịu trách nhiệm ở các của hàng chi nhánh của công ty, tìm hiểu xu hướng, thị hiếu của người tiêu dùng để tham mưu cho giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm chính trong việc tiêu thụ.

  • Bộ phận kế toán: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán của đơn vị. Đồng thời có nhiệm vụ quản lý vốn và theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (lỗ, lãi) giúp cho giám đốc nắm được thực trạng kinh doanh của công ty và tìm giải pháp khắc phục kịp thời.

  • Bộ phận vận chuyển:

Tiếp nhận đơn, giấy tờ, vận chuyển hàng hóa cho khách hàng.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

  • a, Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Bộ máy kế toán của công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai được thể hiện như sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, mỗi kế toán viên được phân công cụ thể từng hạng mục công việc dưới sự kiểm tra giám sát chặt chẽ của kế toán trưởng.

  • Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có trách nhiệm bao quát mọi hoạt động và công tác kế toán của phòng kế toán, tập hớp tất cả các chứng từ liên quan để lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi sổ dư tiền gửi, tiền vay ngân hàng, tiền mặt, đồng thời đối chiếu với các công nợ phải thu, phải trả, lập phiếu thu, phiếu chi, viết séc và chuyển khoản ủy nhiệm chi.
  • Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ hóa đơn mua hàng của các bộ phận kinh doanh để theo dõi chi tiết công nợ phải trả và hạn thanh toán của từng khách hàng đúng hạn, đồng thời đối chiếu công nợ với khách hàng thường xuyên, căn cứ vào các hóa đơn kế toán vào sổ theo dõi từng hóa đơn cho từng khách hàng, thường xuyên đôn đốc và thu hồi nợ.
  • Kế toán kho: Theo dõi kho, nắm được tình hình nhập – xuất hàng hóa. Cuối tháng kiểm kê lượng tồn kho và thường xuyên đối chiếu số liệu với thủ kho. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

b, Chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

  • Hiện nay công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
  • Chế độ kế toán của công ty hiện đang áp dụng là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
  • Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là Đồng Việt
  • Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

2.1.4. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

  • a, Phương thức thanh toán: là cách thức thực hiện chi trả cho hợp đồng mua bán được sự thống nhất của bên bán và bên mua.

Tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai có hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp và chậm trả.

Phương thức thanh toán trực tiếp: đây là phương thức thanh toán do bên mua thanh toán ngay cho người bán sau khi nhận được hàng. Phương thức thanh toán trực tiếp này có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền cán bộ tạm ứng hay chuyển khoản.

Phương thức thanh toán chậm trả: đây là phương thức thanh toán khi mà doanh nghiệp đã giao hàng cho người mua nhưng chưa được thanh toán. Thời gian địa điểm thanh toán được quy định trong hợp đồng. Việc thanh toán chậm trả có thể sẽ được thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi như thỏa thuận trong hợp đồng.

  • b, Hình thức thanh toán: là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền, là sự liên kết của các yếu tố trong quá trình thanh toán.

Tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai có các hình thức thanh toán như là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán bằng chuyển khoản.

2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

2.2.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua.

Chứng từ sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng
  • Hợp đồng mua bán hàng hóa
  • Phiếu thu
  • Giấy đề nghị thanh toán
  • Giấy báo có.

Tài khoản sử dụng: TK 131: Phải thu khách hàng

  • Kết cấu tài khoản 131:

Bên nợ:

  • Số tiền phải thu khách hàng về sản phẩm, hàng hóa đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.
  • Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên có:

  • Số tiền khách hàng đã trả nợ
  • Số tiền đã trả trước, nhận trước của khách hàng

Số dư bên nợ:

  • Số tiền còn phải thu của khách hàng
  • Tài khoản này Có thể có số dư bên có: số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua:

  • Sổ nhật ký chung
  • Sổ chi tiết thanh toán với người mua
  • Sổ cái tài khoản 131
  • Sổ tổng hợp thanh toán với người mua

2.2.2. Nội dung hạch toán với người mua tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

  • Ví dụ 1: Vào ngày 02/06/2014 công ty xuất kho bán chịu cho công ty TNHH vận tải Hựng Thịnh một lô hàng với tổng trị giá là 11.651.200đ theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0006501.
  • Do bán nhiều mặt hàng nên kế toán lập bảng kê hàng hóa như biểu số 2.3, còn hóa đơn chỉ phản ánh tổng tiền như biểu số 2.2 sau:

Chương 3 Một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Phúc Lai

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại Phúc Lai là một doanh nghiệp kinh doanh đồ dùng văn phòng phẩm loại nhỏ. Để có thể đứng vững trên thị trường hiện nay công ty đã không ngừng nỗ lực chủ động thiết lập nhiều mối quan hệ, mở rộng hoạt động kinh doanh. Hoạt động kinh doanh được mở rộng, bạn hàng của công ty cũng nhiều hơn. Ngoài các bạn hàng truyền thống còn có các bạn hàng mới cùng với lượng giao dịch ngày càng nhiều thêm. Chính vì thế, công tác kế toán thanh toán, đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và khách hàng của công ty ngày càng được coi trọng và hoàn thiện hơn trước. Việc quản lý tốt phần hành kế toán thanh toán với người mua, người bán sẽ góp phần giúp công ty quản lý tốt được tình hình tài chính của mình, tránh gặp những rủi ro đáng tiếc như nợ xấu, nợ không trả được.

Trong công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai, kế toán thanh toán còn có ưu và nhược điểm. Việc tìm ra các ưu điểm và nhược điểm là một điều cần thiết để kế toán có thể phát huy những điểm mạnh và hạn chế, tìm cách khắc phục những điểm yếu để công tác quản lý tài chính ngày các có hiệu quả hơn. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

3.1.1. Ưu điểm

Trong những năm vừa qua, bộ phận kế toán của công ty không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng để đảm bảo cung cấp cho lãnh đạo công ty cùng những người quan tâm thông tin hợp lý, trung thực và kịp thời nhất, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành.

Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai là một công ty nhỏ nên theo mô hình tập trung, đây là mô hình tối ưu đối với công ty. Bộ máy kế toán hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng với các kế toán những phần hành cụ thể. Đội ngũ kế toán viên là những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm lâu năm, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác và kịp thời.

Về hình thức sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ “Nhật ký chung”. Hình thức kế toán này có ưu điểm đơn giản, dễ áp dụng, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được phản ánh rõ ràng trên sổ Nhật ký chung, các sổ cái và sổ chi tiết theo trình tự thời gian và định khoản. Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm là khối lượng công việc ghi chép lớn do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng một lúc phải ghi chép vào nhiều loại sổ khác nhau. Việc áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung là hoàn toàn phù hợp với trình độ đội ngũ cán bộ kế toán, tình hình trang bị phương tiện kỹ thuật trong công tác tính toán, xử lý thông tin, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của lãnh đạo công ty.

Về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo Quyết định 15/2006/ QĐ – BTC được công ty áp dụng đầy đủ, việc mở các tài khoản chi tiết cũng rất hợp lý và khoa học.

Về báo cáo tài chính: Các báo cáo tài chính được lập theo đúng mẫu biểu quy định và đảm bảo tính chính xác, kịp thời cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý kinh tế tài chính của công ty.

Công tác thanh toán: Công tác thanh toán nợ được đánh giá chung là tốt. Công ty thường không để dư nợ quá hạn, nợ đọng mà luôn thu xếp thanh toán, chi trả đúng hạn, kịp thời và đầy đủ. Trong mọi quan hệ thanh toán, công ty tận dụng chủ yếu hình thức thanh toán chuyển khoản. Đây là hình thức tiện lợi, nhanh chóng và đảm bảo. Nhìn chung, công tác quản lý và thanh toán nợ phải trả nhà cung cấp, công ty thực hiện tốt. Đây là một điểm tố tạo được uy tín đối với các nhà cung cấp, từ đó gián tiếp tạo cho quá trình kinh doanh của công ty luôn được liên tục, đáp ứng nhu cầu về vật tư thiết bị cho khách hàng ngay cả thời điểm khủng hoảng kinh tế trong năm vừa qua. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Công tác thu đòi công nợ: Để công tác thu đòi công nợ được tiến hành kịp thời, chính xác kế toán công nợ đã được phân công tiến hành kiểm soát, lập hồ sơ, lưu hồ sơ, tổ chức thu đòi công nợ một cách chặt chẽ và thường xuyên, có sự quản lý và góp ý đúng mực của bộ phận quản lý. Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ thanh toán tốt, các cán bộ kế toán công nợ luôn có sự linh hoạt trong tìm hiểu thông tin và tiếp cận khách hàng.

3.1.2. Nhược điểm

Về cơ bản thì việc tổ chức kế toán thanh toán ở công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai là phù hợp và đúng theo chế dộ kế toán hiện hành, nhưng không thể tránh khỏi một số sai sót sau:

Thứ nhất là việc hiện nay công ty vẫn sử dụng các công cụ hạch toán thủ công trong khi hiện nay công nghệ thông tin lan tràn, việc sử dụng những phần mềm máy tính để hỗ trợ cho các công việc là vô cùng cần thiết.

Thứ hai là việc công ty không có những trích dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi. Dù là một công ty nhỏ, nhưng không thể không phòng tránh các trường hợp nợ xấu có thể xảy ra dẫn đến không thu hồi được nợ và làm ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp.

Thứ ba là công ty có doanh thu tương đối lớn, nhưng có đến gần 40% là thanh toán sau nhưng chiết khấu thanh toán lại không được sử dụng một cách linh hoạt. Công ty có cho chiết khấu nhưng chỉ có duy nhất một mức chiết khấu dành cho tất cả các khách hàng. Chiết khấu thanh toán chính là một lợi ích mà khách hàng không thể bỏ qua khi xác định trả nợ. Đây là một công cụ xúc tiến trong quá trình thanh toán nợ nần.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Ngày nay, nền kinh tế thị trường mở ra cho doanh nghiệp rất hiều cơ hội nhưng không kém phần những thách thức. nhất là vào thời kỳ kinh tế hiện nay. Nếu doanh nghiệp nào biết khắc phục những hạn chế, khó khăn thì sẽ tạo đà cho doanh nghiệp vững bước tiến lên. Để hòa nhập với nền kinh tế thế giới, trong những năm gần đay, nước ta đã không ngừng hoàn thiện chế độ, chuẩn mực kế toán nhằm giảm bớt sự khác biệt giữa kế toán Việt Nam và kế toán thế giới, tạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển.

Kinh tế thế giới vừa trải qua giai đoạn khủng hoảng đang trên đà hồi phục, nhưng hồi phục rất chậm. Những bất ổn chính trị trên thế giới hiện nay ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Lạm phát tăng cao, giá vật tư, hàng hóa tăng cao, nợ xấu khó đòi…. Để cạnh tranh được trên thị trường, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao cải thiện công tác quản lý, tổ chức, thay đổi, đa dạng các loại hình sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp, vốn kinh doanh là vấn đề vô cùng bức thiết, nhất là một công ty thương mại như công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai thì vốn để quy vòng hoạt động kinh doanh là vô cùng quan trọng. Là một công ty với việc kinh doanh chính là thương mại thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán là khá nhiều. Giải quyết tốt vấn đề công nợ là một cách tích cực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phát triển. Vì vậy, công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững trên thị trường. Đặc biệt là công tác kế toán nói chung, công tác kế toán thanh toán nói riêng đang ngày càng được coi trọng.

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán

Trong giai đoạn mở cửa hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, trong sự cạnh tranh như vũ bão của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp phải có những định hướng riêng, mang tính độc đáo thì mới có thể phát triển được. Trước tiên, Công ty phải không ngừng hoàn thiện và đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình, có như thế thì kế toán mới trở thành một công cụ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt với các công ty thương mại, việc thực hiện công tác luân chuyển vốn trong kinh doanh làm tăng vòng quay của vốn là vô cùng quan trọng để từ đó duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình. Muốn vậy, hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng hiện nay. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Việc hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng cần dựa trên những cơ sở sau:

  • Thứ nhất, cần đảm bảo sự phù hợp giữa tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp với chế độ kế toán chung.
  • Thứ hai, đảm bảo sự thống nhất giữa chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù ngành sản xuất kinh doanh
  • Thứ ba, đảm bảo sự tiết kiệm hiệu quả trong việc tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp.
  • Thứ tư, đảm bảo thực hiện tốt chức năng thông tin cho nhà quản trị vì mục tiêu của việc hoàn thiện công tác kế toán là cung cấp thông tin kịp thời chính xác để nhà quản trị ra quyết định đúng đắn.

Đối với doanh nghiệp thương mại thì nghiệp vụ thanh toán là khâu vận động thường xuyên. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, phản ánh kết quả kinh doanh của một thời kỳ. Vì thế, kế toán thanh toán ở các doanh nghiệp là một công việc phức tạp và hết sức quan trọng. Kế toán thanh toán có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, thu thập, cung cấp thông tin và tài liệu về quá trình thanh toán cho doanh nghiệp, giúp cho việc đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ vai trò quan trọng đó mà kế toán thanh toán luôn đòi hỏi đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp với doanh nghiệp, với cơ chế quản lý kinh tế mới. Thực tế cho thấy có rất nhiều đơn vị hạch toán các nghiệp vụ thanh toán chưa được chính xác, điều đó gây ra sự sai lệch thiếu chính xác về hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Như vậy xuất phát từ những thực tiễn trên, vậy đổi mới hoàn thiện, tổ chức các nghiệp vụ thanh toán một cách đúng đắn, hợp lý và chính xác là đòi hỏi khách quan phù hợp với quy luật chung, với thực trạng quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, trong sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp.

3.4. Nội dung và phương thức hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

Căn cứ vào những nghiên cứu thực tiễn về tình hình hạch toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai và trên cơ sở, yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán em xin đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp như sau:

3.4.1. Kiến nghị 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Việc lập dự phòng phải thu khó đòi giúp cho doanh nghiệp hạn chế tối đa số tổn thất phải chịu khi có một khách hàng xảy ra sự cố không thể đòi được nợ.

Căn cứ để trích lập dự phòng là dựa vào văn bản pháp luật là thông tư số 228/2009 – BTC, sửa đổi và bổ sung theo thông tư số 34/2011 – BTC và thông tư số 89/2013 – BTC.

Nợ khó đòi hay gọi là nợ xấu đó là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp. Gồm có:

  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng …) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi.

Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án … thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.

Việc trích lập dự phòng như thế này sẽ hạch toán theo tài khoản 139, đây là tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.

Kết cấu của tài khoản 139: dự phòng phải thu khó đòi: Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Bên Nợ:

  • Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi;
  • Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.

Bên Có:

  • Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Số dư bên Có:

  • Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

Các nghiệp vụ liên quan đến trích, lập dự phòng và xử lý dự phòng được thể hiện như sơ đồ 3.1 sau đây:

  • Sơ đồ 3.1: Trình tự hạch toán tài khoản 139 – dự phòng phải thu khó đòi TK139: Dự phòng phải thu khó đòi

3.4.2. Kiến nghị 2: Hoàn thiện chính sách chiết khấu trong thanh toán

Mỗi khách hàng đều mong muốn được lợi, việc áp dụng chính sách chiết khấu trong thanh toán góp phần làm cho đẩy nhanh việc thanh toán từ phía người mua. Chính sách chiết khấu càng hấp dẫn thì khách hàng càng thanh toán nhanh, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và vòng quay vốn được lâu dài.

Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai đã có chính sách chiết khấu thanh toán nhưng chưa linh hoạt, thường chỉ áp dụng cho những khách hàng lớn và mức chiết khấu áp dụng chưa linh hoạt.

Việc quy định chiết khấu thanh toán được tính dựa trên lãi suất ngân hàng và thời hạn thanh toán mà doanh nghiệp đã thỏa thuận cùng khách hàng. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

  • Nội dung chính sách chiết khấu thanh toán:

Lãi suất ngân hàng ACB cho tiền gửi có kỳ hạn 1 năm là 5.53% (thời điểm 01/07/2014). Thời hạn thanh toán tối đa là 40 ngày sau khi bên mua đã nhận được hàng hóa. Kể từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, khách hàng sẽ đươc hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán trong thời gian quy định và được hưởng mức chiết khấu như sau:

  • Nếu khách hàng thanh toán sớm trong khoảng thời gian 10 ngày đầu tiên, mức hưởng chiết khấu bằng đúng lãi suất ngân hàng là 5.53%, khi đó, khách hàng sẽ được trừ vào nợ phải thu số tiền là 5.53%
  • Nếu khách hàng thanh toán trong khoảng thời gian 10 này tiếp theo, mức chiết khấu sẽ là 5%
  • Khách hàng thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 30, mức chiết khấu là 4.5%
  • Bắt đầu từ ngày thứ 31 đến hạn thanh toán, khách hàng sẽ chỉ còn được hưởng chiết khấu là 4%
  • Hết hạn thanh toán khách hàng sẽ không được hưởng chiết khấu.

Bảng 3.1: Tỷ lệ chiết khấu được áp dụng

Nghiệp vụ chiết khấu được hạch toán như sau:

  • Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 635

3.4.3. Kiến nghị 3: Tin học hóa công tác kế toán

Tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai, công tác hạch toán kế toán được thực hiện thủ công. Máy tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản, kẻ mẫu sổ sách và ứng dụng Excel tính lương trong bảng thanh toán lương, khấu hao Tài sản cố định hàng tháng. Công việc kế toán được tổng hợp vào cuối tháng cho nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán. Vì vậy, công ty cần quan tâm hơn trong việc đầu tư các phần mềm kế toán cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty.

Công ty có thể tự viết phần mềm theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC của Bộ tài chính ký ngày 24/11/2005 về việc “Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán” hoặc đi mua phần mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như:

  • Phần mềm kế toán AOFAccounting
  • Phần mềm kế toán FAST
  • Phần mềm kế toán MISA

Trong đó phần mềm kế toán máy MISA có giao diện dễ sử dụng, có đầy đủ các danh mục, phần hành hạch toán, có phần quản lý khách hàng, nhà cung cấp riêng, dễ dàng cho kế toán viên trong quá trình quản lý công nợ.

  • Hình 1: Giao diện hoạt động phần mềm kế toán máy MISA SME.Net 2012
  • Hình 2: Giao diện hoạt động của phần mềm kế toán máy AOFAccounting
  • Hình 3: Giao diện hoạt động phần mềm kế toán máy FAST

Khi sử dụng phần mềm kế toán, việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, tiết kiệm sức lao động mà hiệu quả công việc cao, các dữ liệu được lưu trữ và bảo quản thuận lợi, an toàn hơn.

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư thương mại Phúc Lai Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Để hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai thì các phương hướng và biện pháp đưa ra phải đảm bảo các điều kiện sau:

3.5.1. Về phía nhà nước

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý. Và kế toán là công cụ quản lý tài chính rất quan trọng. Do vậy, nhà nước cần có các hành động đẻ giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung cũng như tổ chức kế toán thanh toán nói riêng tại đơn vị mình.

Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống kế toán cũng như hệ thống chuẩn mực kế toán, tạo khung pháp lý thuận lợi để từ đó các doanh nghiệp có thể xây dựng, tổ chức hệ thống kế toán của mình. Hiện nay, hệ thống kế toán của Việt Nam vẫn đang từng bước được hoàn thiện, hệ thống chuẩn mực tiếp tục được bổ sung những chuẩn mực mới và điều chỉnh những vấn đề chưa phù hợp với sự phát triển nhanh trúng của kinh tế thị trường.

  • Cần tăng cường các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp về công tác tổ chức hạch toán kế toán.

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

Để phù hợp và đáp ứng các yêu cầu của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN, đòi hỏi việc tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng trong các doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện sau:

  • Tổ chức công tác kế toán tài chính phải đúng những quy định trong Luật kế toán và Chuẩn mực kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với các chế độ, chính sách, thể lệ văn bản pháp quy về kế toán do Nhà nước ban hành.
  • Tổ chức công tác kế toán tài chính phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Tổ chức công tác kế toán tài chính phải phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.
  • Tổ chức công tác kế toán tài chính phải đảm bảo nguyên tắc Đội ngũ nhân viên của Công ty nói chung cũng như đội ngũ nhân viên kế toán của Công ty nói riêng có tuổi đời khá trẻ, năng động và nhiệt tình trong công việc.

Những điều kiện trên phải được thực hiện một cách đồng bộ mới có thể tổ chức thực hiện tốt và đầy đủ được các nội dung trong công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Hy vọng Công ty sẽ xem xét, áp dụng vào thực tế để nâng cao hiệu quả công tác kế toán nói chung cũng như kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

Qua thời gian thực tập một tháng, em đã tìm hiểu thực tế về công tác kế toán của Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai. Có thể nhận thấy rằng, công tác hạch toán – kế toán thanh toán và quản lý công nợ với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty hiện nay đang phát huy được hiệu quả nhờ đảm bảo khá tốt tình hình thanh toán và xử lý công nợ, đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Công ty. Tuy vậy, cũng không thể khảng định chắc chắn rằng: Kết quả khả quan hiện nay có thể đảm bảo vững chắc cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững của Công ty. Vì vậy, tích cực hoàn thiện công tác hạch toán kế toán trong thanh toán, đảm bảo sự phù hợp giữa thực tế làm việc với các quy chế điều chỉnh sẽ đưa Công ty nhanh chóng hòa nhập chung vào hệ thống kế toán quốc gia và quốc tế, từ đó tạo tiền đề tốt cho những bước phát triển mới của Công ty trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế.

Khóa luận đã đề cập những vấn đề lý luận chung và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán công nợ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai.

  • Về lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận chung về công tác kế toán hạch toán công nợ trong các doanh nghiệp.
  • Về thực tiễn: Khóa luận phản ánh trung thực, khách quan về thực trạng công tác kế toán thanh toán công nợ tại công ty với số liệu năm 2014 minh chứng cho các lập luận đưa ra.

Sau khi đánh giá công tác tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán, đặc biệt đi sâu đánh giá công tác kế toán thanh toán công nợ, khóa luận đã đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ tại Công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai

  • Kiến nghị 1: Lập trích dự phòng phải thu khó đòi
  • Kiến nghị 2: Hoàn thiện chính sách sách chiết khấu của công ty
  • Kiến nghị 3: Tin học hóa công tác kế toán tại công ty

Em hy vọng rằng với những ý kiến đóng góp đã đưa ra có thể Công ty sử dụng như những thông tin mang tính chất tham khảo, nhằm không những nâng cao hiệu quả quản lý công nợ trong thanh toán và còn phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của Công ty.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, thạc sỹ Nguyễn Đức Kiên, cũng như sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cùng các cô chú cán bộ, nhân viên bộ phận Kế toán của công ty TNHH đầu tư thương mại Phúc Lai đã giúp em hoàn thành đề tài này.

Tuy nhiên, dưới góc độ là một sinh viên thực tập, chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán thanh toán công nợ tại công ty Phúc Lai.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty vận tải

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x