Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền,vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phương Viên, Huyện Chợ Đồn, Tỉnh Bắc Kạn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
4.1. Đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Xã Phương Viên có địa hình đồi núi cao, thuộc vùng đầu nguồn sông Cầu, có nhiều suối nhỏ chia cắt, nên việc đi lại giao thông thuận tiên, rất có lợi cho việc phát triển giao thương kinh tế – xã hội, như sản xuất nông nghiệp sản phẩm hàng hóa, kết hợp chăn nuôi đại gia súc, gia cầm.
Vị trí địa lý xã Phương Viên:
- Phía Bắc giáp xã Bằng Phúc, Quảng Bạch
- Phía đông giáp xã Rã Bản,
- Phía tây giáp xã. Thị trấn Bằng Lũng, Ngọc Phái
- Phía nam giáp xã Đại Sảo
Địa hình:
Là xã miền núi cho nên địa hình không đồng nhất, độ dốc địa hình tương đối lớn, gây ảnh hưởng nhiều đến xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt thủy lợi.
Nhiều dãy đồi núi tạo cho xã Phương Viên có hệ thống sông, suối khá dày; đa số là các nhánh thượng nguồn. Giao thông đường sông ít phát triển do sông suối dốc, lắm thác ghềnh, một số suối cạn nước về mùa khô nhưng mùa mưa nước dồn nhanh có thể xẩy ra lũ quét ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân
- Khí hậu thuỷ văn
Đây là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân chia thành 4 mùa rõ rệt là Xuân, hạ, thu, đông; tài nguyên nước có trữ lượng trung bình.Nhiệt độ trung bình của cả năm là 210C, trong đó tháng trung bình cao nhất là 26,50C, trung bình tháng thấp nhất là 120C.Là địa phương có số giờ nắng cả năm hơn 1.300 giờ, thấp hơn các nơi khác trong huyện, tỉnh khác.
Với lượng mưa trung bình một năm từ 1500-2400mm, là nơi có lượng mưa thấp so với một số địa phương trong tỉnh.Mưa lớn tập trung vào các tháng 5, 8; mưa nhỏ, lượng mưa không đáng kể tập trung vào tháng 11, tháng 12.
Là khu vực nằm sâu trong nội địa, độ ẩm xã Phương Viên thường thấp hơn so với một số nơi trong tỉnh. Độ ẩm tương đối 84% rất thích hợp phát triển cây lương thực, nông nghiệp, cây ăn quả.
4.1.2. Tình hình sử dụng đất Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của xã Phương Viên năm 2025
Phương Viên) Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2025, Tổng diện tích tự nhiên xã Phương Viên là 3722.76 ha, phân loại theo mục đích sử dụng đất và được phân chia từ khái quát đến chi tiết như sau:
Nhóm đất nông nghiệp 3598.79 ha, chiếm 96,67% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, bao gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp 49 ha, chiếm 10,97% tổng diện tích đất trong toàn xã.
Trong đó: Đất trồng cây hàng năm: 358.50 ha, chiếm 10,97% tổng diện tích đất trong toàn xã. (bao gồm: Đất lúa là 272.53 ha, chiếm 7,32%, đất trồng cây hàng năm khác là 85.96 ha, chiếm 2,31%).
- Đất lâm nghiệp: 98 ha, chiếm 84,94% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất nuôi trồng thủy sản toàn xã: 24,23 ha, chiếm 0,65% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất nông nghiệp khác: 4.10 ha, chiếm 0,11% tổng diện tích đất trong toàn xã.
Nhóm đất phi nông nghiệp 119.51 ha, chiếm 3,21% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, bao gồm:
- Đất ở toàn xã có 34 ha, chiếm 0,60% tổng diện tích đất trong toàn xã. Trong đó:
- Đất ở tại nông thôn: 38 ha, chiếm 0,60%.
- Đất ở tại đô thị: Không có
- Đất chuyên dùng toàn xã có 23 ha, chiếm 1,16% tổng diện tích đất trong toàn xã.
Trong đó: Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 31ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: 1.59 ha, chiếm 0,04% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 0.21 ha, chiếm 0,01% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng: 24 ha, chiếm 1,11% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng toàn xã: 0.39ha, chiếm 0.01% tổng diện tích đất trong toàn xã.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối toàn xã: 53.40 ha, chiếm 1,43% tổng diện tích đất trong toàn xã.
Nhóm đất chưa sử dụng 4.46 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên toàn xã, bao gồm:
- Đất bằng chưa sử dụng có 46 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích đất trong toàn xã.
4.1.3. Tình hình kinh tế – xã hội
- Tình hình phát triển kinh tế
Bảng 4.2. Cơ cấu kinh tế của xã Phương Viên năm 2025
Theo báo cáo năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Phương Viên, tổng giá trị sản xuất (GO) theo giá hiện hành năm 2025 ước đạt 28.140,0 triệu đồng, trong đó lĩnh vực Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, giá trị đạt 19.638,0 triệu đồng (chiếm 70%), lĩnh vực Dịch vụ đạt 5.628,0triệu đồng (chiếm 20%) và lĩnh vực Công nghiệp đạt 2.814,0 triệu đồng (chiếm 10%)
Nhìn chung quá trình chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế của xã Phương Viên diễn ra còn chậm, tỷ trọng ngành Nông nghiệp vẫn còn cao, thu nhập bình quân trên đầu người trong xã chưa cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Bảng 4.3. Tình hình dân số và lao động của xã Phương Viên
Dân số và lao động là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng của các quá trình sản xuất, là nguồn động lực tác động trực tiếp đến quá trình xây dựng nông thôn mới và phát triển nông nghiệp.
Lực lượng lao động trong xã dồi dào, trình độ văn hóa, tay nghề trong những năm qua ngày càng được nâng lên. Số lao động được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ còn thấp (khoảng 35%). Lực lượng lao động được đào tạo chủ yếu ở khối cơ quan quản lý Nhà nước như: Ủy ban nhân dân xã, Đảng uỷ và các tổ chức chính trị xã hội, Lao động nông nghiệp được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi do đó lao động chưa có việc làm chiếm khoảng 3% trên tổng số người có khả năng lao động.
4.1.4. Đặc điểm về giáo dục, y tế, văn hoá Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Đặc điểm về giáo dục:
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp): 100%.
- Tổng số người có việc làm trên địa bàn xã đã được cấp văn bằng, chứng chỉ (người đủ 15 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú): khoảng 300 người.
- Tổng số người có việc làm trên địa bàn xã (người đủ 15 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú): khoảng 2500người.
- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo: 90%.
- Đặc điểm về y tế:
Trạm y tế xã đã được chuyển đến địa điểm mới, trạm được xây dựng kiên cố, đảm bảo đủ các phòng làm việc, phòng khám, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.Năm 2021 trạm y tế được công nhận xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã.
Trạm y tế xã đã thực hiện tốt công tác khám chứa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân xã, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được kiểm tra định kỳ cơ sở thực phẩm.
Công tác khám chữa bệnh chung năm 2025: 2130 lượt.
- Chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn
- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết chế văn hóa cơ sở.
- Kết quả nhân rộng các mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng, vùng miền, dân tộc.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá năm 2022: 87%.
- Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn danh hiệu văn hoá (Thôn văn hóa, làng văn hóa, bản văn hóa): 88,2%.
- Đặc điểm Quốc phòng – an ninh
- Về xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng.
- Thực hiện xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, đảm bảo giữ vững chủ quyền quốc gia.
- Hiện trạng an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên trên địa bàn xã; không có khiếu kiện, không xảy ra trọng án. Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Kết quả thực hiện đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn vẫn còn xảy ra vi phạm luật giao thông đường bộ, trộm cắp vặt và phát sinh tệ nạn xã hội trao đổi và sử dụng các chất ma tuý.
4.1.5. Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Cũng như các xã khác trên địa bàn Huyện, xã Phương Viên trong những năm qua được tỉnh quan và Huyện tâm đầu tư, cơ sở hạ tầng giao thông từng bước đã được tăng cường, với tuyến đường Quốc lộ 3B và tuyến Tỉnh lộ 257B chạy qua địa bàn xã đã tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế giữa huyện với các huyện bạn và các tỉnh khác có nhiều thuận lợi.
Tuy nhiên mạng lưới giao thông trên địa bàn xã nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập, giao thông nông thôn chưa được đổ bê tông hết. Đến nay, toàn xã đã các trục đường liên thôn, liên xã đổ bê tông khoảng 90%; 9/9 thôn đã có đường ô tô vào đến trung tâm thôn bản.
Là xã miền núi vùng cao, nhưng nhờ tạo hoá ra nơi đây địa hình tương đối bằng phẳng, cơ sở hạ tầng tuy được đầu tư xây dựng nhưng chưa đáp ứng yêu cầu. Hệ thống giao thông nội đồng cũng chưa đầu tư thích đáng khiến cho việc cấy, gặt, vận chuyển lúc trời mưa gió gặp nhiều khó khăn, tăng công và chi phí vận chuyển.
- Bảng 4.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã
4.2. Đánh giá tổng thể chương trình xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
4.2.1. Hiện trạng chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương
- Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã
Hiện nay xã Phương Viên mới có quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
Các quy hoạch thiếu cần bổ sung đó là: Quy hoạch phát triền hạ tầng kinh tế – xã hội – môi trường theo tiêu chuẩn mới như Giao thông, Thủy lợi, Điện, Môi trường (thu gom rác thải, nghĩa trang…) Khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp dịch vụ, trang trại…Quy hoạch phát triển các khu dân cư, chỉnh trang khu dân cư hiện có theo hướng hiện đại.
Các quy hoạch cần phải bổ sung điều chỉnh là: Nhà Văn hóa xã, Nhà Văn hóa thôn, cần phải quy hoạch theo tiêu chí nông thôn mới.
So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đạt
- Hạ tầng kinh tế -xã hội
Giao thông: Tổng số đường giao thông trong xã khoảng 42 km. Trong đó:
Tỉnh lộ 257 và 257B là trục giao thông huyết mạch chính qua trung tâm xã vừa đóng vai trò là đường liên xã. Tuyến 257 dài 5km, mặt đường rộng 6m, nền đường rộng 8m, kết cấu đường bê tông nhựa; Tuyến 257B dài 6 km mặt đường rộng 3,5m nền đường rộng 5,5m, kết cấu đường nhựa; tuyến đường trục xã từ trung tâm đến Nà Đon dài 4km, rộng 3,5m, kết cấu bê tông + nhựa.
- Trục đường thôn có 31km, trong đó có 2,130 km đã được bê tông, nhựa hóa.
- Đường giao thông được cứng và nhựa hóa (theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải) 17,13km chiếm 40,8% .
- Đường xe cơ giới có thể đi lại thuận tiện 17,13 km chiếm 40,8%.
- Đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa 5km chiếm 16%.
- So sánh với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt.
Thủy lợi: Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Toàn xã có 15 phai, đập đến nay mới được đầu tư xây dựng cứng hóa 05 phai đập và 8 km kênh mương đã đựơc cứng hóa trên tổng số 20 km kênh mương.
- Hệ thống thủy lợi cơ bản chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp.
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt.
Điện:
- Số trạm biến áp 6 trạm đều đã đạt yêu cầu.
- Số km đường dây hạ thế 27 km đã đạt chuẩn theo quy định của ngành điện.
- Tỷ lệ hộ dùng điện: 100%
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đạt.
Trường học:
Trường học trên địa bàn hiện có 3 trường: Trường mầm non, Trường tiểu học, Trường trung học cơ sở.
Trường mầm non xã Phương Viên
- Số phòng học đã có 9 phòng, số phòng học chưa đạt chuẩn: 9 phòng
- Số phòng chức năng đã có 0 số còn thiếu 2
- Số diện tích sân chơi bãi tập đã có 000m2 số còn thiếu: 0.
Trường tiểu học Xã Phương Viên:
- Số Phòng học đã có 13 số phòng chưa đạt chuẩn:13
- Số phòng chức năng đã có: 0, Số còn thiếu
- Số diện tích sân chơi bãi tập đã có 000 m2 số còn thiếu: 0.
Trường Trung học cơ sở xã Phương Viên
- Số Phòng học đã có 6, số phòng chưa đạt chuẩn:
- Số phòng chức năng đã có: 0, số còn thiếu
- Số diện tích sân chơi bãi tập đã có 200m2 số còn thiếu 0.
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt
Cơ sở vật chất văn hóa: Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Hiện Nay xã Phương viên chưa có trung tâm văn hóa xã và trung tâm văn hóa thôn. Cần xây mới 13 trung tâm (Trong đó: TTVH xã 1; TTVH Thôn 12).
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt.
Chợ:
Chợ Phương Viên vừa được xây dựng mới với diện tích 3.000m2. Cơ bản đã đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của người dân.
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đạt.
Bưu điện
- Xã Phương Viên có một Bưu điện văn hóa nằm tại khu vực trung tâm xã đạt theo tiêu chuẩn.
- Các thôn đã truy cập
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đạt.
Nhà ở dân cư nông thôn:
- Nhà ở dân cư nông thôn trên địa bàn xã Phương Viên có tổng số nhà là 876 nhà.
Trong đó:
- Số nhà tạm dột nát 02 nhà chiếm 0,22 %
- Số nhà kiên cố và bán kiên cố 874 nhà chiếm 99,8%
Nhà ở dân cư nông thôn trên địa bàn xã chủ yếu cấu trúc không gian đơn giản kém tiện nghi. Kết cấu thô sơ chủ yếu nhà 1 tầng xây dựng dàn trải chiếm nhiều diện tích đất tự nhiên. Hình thức kiến trúc một số vẫn còn giữ được nét văn hóa truyền thống, có 35% nhà được xây dựng bằng gạch bê tông cốt thép theo kiểu kiến trúc hiện đại.
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt.
- Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất
Kinh tế: Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Cơ cấu kinh tế của xã Phương Viên được xác định là Nông nghiệp – Lâm nghiệp- Dịch vụ. Trong đó tỷ trọng nông nghiệp chiếm 70%; Lâm nghiệp chiếm 20%; Dịch vụ chiếm 10%.
- Thu nhập bình quân đầu người 000.000đồng/người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo là 12 hộ chiếm 1,38 %.
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Chưa đạt.
Lao động:
- Lao động trong độ tuổi 157 người chiếm 62,36% dân số.
- Lao động nông lâm nghiệp 082 người chiếm 96,53% tổng số lao động.
Hầu hết lao động chưa qua đào tạo.
- Lao động phi nông nghiệp 75 người chiếm 3,47% tổng số lao động (chủ yếu là cán bộ, công chức, viên chức).
- Tỷ lệ lao động theo kiến thức phổ thông
- Tiểu học chiếm 3,5%
- Trung học cơ sở chiếm 61%
- Trung học phổ thông chiếm 35,5%
Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động: 12,5%
- Sơ cấp: 7%
- Trung cấp: 5%
- Đại học: 0,5 %
- Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 20 ngày/tháng = 92%
- So với bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Đạt.
Hình thức tổ chức sản xuất:
Hiện tại trên địa bàn xã Phương Viên có 01 Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, 02 xưởng chế biến lâm sản có khoảng 12 lao động và 01 tổ móc tóc giả 20 lao động hoạt động thường xuyên: Chưa đạt.
- Văn hóa xã hội và môi trường:
Văn hóa giáo dục:
- Tỷ lệ thôn bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa 70,5%.
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi
- Tỷ lệ học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học (phổ thông, bổ túc, học nghề): 95% so với tổng số học sinh trong độ tuổi: Đạt Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Y Tế:
- Năm 2021: Xây dựng Trạm Y tế xã đạt chuẩn theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
Môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 100%
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hỗ xí, bể nước) đạt chuẩn 63%
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 8%
- Xử lý chất thải: đã tổ chức thu gom và xử lý rác thải:40%
- Các thôn bản chưa có hệ thống thoát nước.
- Trên địa bàn xã nghĩa trang chưa được quy hoạch.
- Hệ thống chính trị: Đạt.
- Hiện nay đội ngũ cán bộ xã đã đạt chuẩn theo quy định.
- Các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở thường xuyên hoạt động có hiệu quả. Hàng năm Đảng Bộ, Chính quyền xã luôn đạt tiêu chuẩn trong sách vững mạnh.
- Thực trạng về công tác giữ gìn an ninh trật tự xã hội trên địa bàn thời gian qua tổ chức khá tốt và hoạt động có hiệu quả.
4.2.2. Các công việc đã và đang thực hiện trong chương trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến người dân Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn xã:
- Nâng cấp tuyến đường 257. Đoạn qua địa bàn xã 5km
- Xây mới kè chống sói bờ sông Cầu.
- Dự án trồng rừng 147.
Từ năm 1999 được sự quan tâm của cấp trên đã đầu tư kinh phí từ ngân sách theo chương trình 135 và các chương trình dự án khác để xây dựng hạ tầng cơ sở như:
- Đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở xã…Tổng nguồn lực theo các chương trình cơ cấu vốn chủ yếu là nguồn vốn Trung ương cấp.
- Do điều kiện kinh tế còn khó khăn nên việc huy động vốn đóng góp của dân còn hạn chế.
4.2.3. Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của xã Phương Viên năm 2025
- Bảng 4.5. Kết quả thực hiện các tiêu chí Nông thôn mới xã Phương Viên
4.2.4. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
- Kết quả huy động các nguồn lực
Tổng kinh phí huy động: 544 triệu đồng, trong đó:
- Vốn trực tiếp cho Chương trình: 400 triệu đồng, chiếm 73%, trong đó:
- Ngân sách Trung ương 380 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh 0 triệu đồng;
- Ngân sách huyện 40 triệu đồng;
- Ngân sách xã 120 triệu đồng;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 0 triệu đồng, chiếm %;
- Vốn vay tín dụng 0 triệu đồng, chiếm….. %;
- Doanh nghiệp 0 triệu đồng, chiếm…. %;
- Vốn huy động của cộng đồng dân cư 164 triệu đồng, chiếm 41% (tiền mặt: 60 triệu đồng, hiến đất: 42 triệu đồng, vật liệu: 32triệu đồng, ngày công: 30 triệu đồng).
- Kết quả thực hiện các nguồn vốn
Tổng kinh phí đã thực hiện: 264 triệu đồng, trong đó:
- Vốn trực tiếp cho Chương trình: 240 triêu đồng, chiếm 53%;
- Ngân sách Trung ương 100 triệu đồng;
- Ngân sách tỉnh 0 triệu đồng;
- Ngân sách huyện 0 triệu đồng;
- Ngân sách xã 0 triệu đồng;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác: 0 triệu đồng, chiếm.. %.
- Vốn vay tín dụng 0 triệu đồng, chiếm %;
- Doanh nghiệp 0 triệu đồng, chiếm %;
- Vốn huy động của cộng đồng dân cư 164 triệu đồng, chiếm 41% (tiền mặt: 60 triệu đồng, hiến đất: 42 triệu đồng, vật liệu: 32 triệu đồng, ngày công: 30 triệu đồng).
4.3. Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, vận động trong xây dựng nông thôn mới của địa bàn nghiên cứu Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
4.3.1. Đánh giá về cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
- Bảng 4.6. Đánh giá trình độ cán bộ thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
Qua số liệu trên ta thấy hầu hết các cán bộ trên địa bàn xã đều là những người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, học vấn. Có khả năng nắm bắt thông tin, ngoại giao, khả năng tổ chức điều hành công việc, tuyên truyền, vận động.
Ưu tiên lựa chọn, bầu cử những người có trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ đã qua các khoá đào tạo, tập huấn làm cán bộ thôn.
- Bảng 4.7. Tình hình tập huấn cán bộ thực hiện công tác XD Nông thôn mới xã Phương Viên
Qua số liệu cho thấy 100% cán bộ đều được tham gia tập huấn. Nhưng số cán bộ được tập huấn từ 5 lớp trở lên là người có thâm niên công tác lâu dài.
Các lớp tập huấn của cán bộ tham gia do cấp Huyện, Tỉnh tổ chức. Thời gian tập huấn từ 3 – 5 ngày là phù hợp.
- Bảng 4.8. Các phương pháp tuyên truyền phổ biến thông tin đến người dân (n=40)
Qua điều tra người dân được nghe tuyên truyền chủ yếu là qua các buổi họp do thôn, các tổ chức: Hội phụ nữ, Hội nông dân, đoàn thanh niên, Ban phát triển thôn, Ban phát triển xây dựng Nông thôn mới phổ biến chiếm 100%. Vì lí do khách quan nên chỉ một số địa điểm thôn nghe được qua truyền thanh chiếm 70%. Không có số người dân nào được cán bộ phổ biến tại nhà.
- Bảng 4.9. Sự tham gia của người dân trong việc triển khai trên địa bàn thôn, xã (n=40)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy, người dân đều được tham gia đóng góp ý kiến trong việc triển khai XDMTM trên địa bàn thôn, xã. Sau khi khảo sát cho kết quả như sau: Được tham gia góp ý kiến vào bản quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới của xã (chiếm 77,5%). 100% người dân đều được tham gia bầu ban phát triển thôn, được thông báo về thông tin các công trình xây dựng trên địa bàn xã, thông báo về thông tin các công trình xây dựng trên địa bàn thôn và được tham gia họp bàn các nội dung thực hiện khi xây dựng các công trình trên địa bàn xã. Được tham gia họp bàn các nội dung thực hiện khi xây dựng các công trình trên địa bàn xã (chiếm 30%), không được tham gia (chiếm 70%).
4.4. Đánh giá sự tham gia của người dân trong công tác huy động nguồn lực xây dựng Nông thôn mới Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
Công tác tuyên truyền được triển khai rộng rãi, đa dạng gắn kết chặt chẽ giữa tuyên truyền với vận động, từ đó làm cho từng người dân, nhận thức đầy đủ và sâu sắc, xác định rõ trách nhiệm vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện xây dựng Nông thôn mới với phương châm “Dân biết , dân bàn, dân làm, dân hưởng thụ“ thành quả xây dựng Nông thôn mới. Xã phấn đấu tốt công tác tuyên truyền như vận động, đẩy mạnh phong trào thi đua toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc vận động trọng tâm như huy động các nguồn lực thu hút đầu tư vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng có chất lượng để phát triển sản xuất nâng cao thu nhập.
- Bảng 4.10. Người dân đóng kinh phí xây dựng các công trình nông thôn (n=40)
- Bảng 4.11. Người dân tham gia lao động xây dựng công trình nông thôn (n=40)
Qua số liệu cho thấy, phần lớn địa phương hoàn toàn được hỗ trợ kinh phí xây dựng dường giao thông của thôn, xã.Người dân chỉ đóng góp công sức lao động. Bên cạnh việc được hỗ trợ đường thôn xã, thì người dân phải đóng góp kinh phí xây dựng bãi thu gom rác thải, mỗi thôn đều có 1 – 2 bãi thu gom rác thải.
- Bảng 4.12. Kết quả của công tác vận động trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng (n=40)
Người dân địa phương đều có ý thức tự nguyện trong việc xây dựng nông thôn mới, việc tham gia xây dựng nông thôn mới người được hưởng là người dân và mọi người đều sẵn sàng đóng góp kinh phí, công sức của mình khi công trình mới được tiếp tục thực hiện.
Sự huy động của thôn, xã không vượt quá khả năng đóng góp của mỗi hộ gia đình. Các công trình được công bố công khai minh bạch, người dân có quyền tham gia quản lý, sử dụng các công trình khi đã hoàn thành.
4.5. Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động trong xây dựng nông thôn mới của xã
- Nâng cao trình độ nhận thức của người dân, thường xuyên mở các lớp tập huấn về nông thôn mới cho người dân dùng các lớp bồi dưỡng kiến thức đời sống và pháp luật.
- Các cán bộ thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới các cấp, có đủ trình độ, được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, đủ điều kiện thực hiện công tác tuyên truyền vận động.
- Xây dựng, hoàn chỉnh tài liệu hướng dẫn về đánh giá mức độ đạt 19 tiêu chí để phổ biến cho các địa phương căn cứ thực hiện, tổ chức tham gia các mô hình xây dựng nông thôn mới trong và ngoài tỉnh để học tập kinh nghiệm.
- Tổ chức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới cấp xã và ban phát triển, giám sát, thi công của mỗi thôn bản.
- Tổ chức tuyên truyền và xây dựng nông thôn mới trên đài phát thanh về xây dựng nông thôn mới và tổ chức phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới. Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Tuyên truyền sâu về vấn đề nông thôn mới, nhấn mạnh các nội dung, lợi ích của chương trình.
- Động viên sự tham gia của người dân trong các cuộc họp để người dân cùng thảo luận và bàn bạc về nội dung nông thôn mới, thu hút sự tham gia của họ trong tất cả các khâu, đặc biệt là những khâu thảo luận chiến lược phát triển cần khuyến khích tham gia đóng góp của người dân, để người dân thấy được tính tự quyết của mình
- Cán bộ chính quyền xã nên thường xuyên đến tham dự các cuộc họp thôn, để người dân biết được có sự quan tâm của chính quyền và người dân có thể được hỏi đáp những thắc mắc, được trao đổi những thông tin mà họ cần biết.
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại xã Phương viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, được sự giúp đỡ tận tình của Ủy ban nhân dân xã cùng một số hộ nông dân (thông qua phỏng vấn trực tiếp) trong xã tôi đã hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài nghiên cứu: “Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiểu quả công tác tuyên truyền, vận động người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Phương Viên, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”.
- Từ kết quả nghiên cứu, trong thời gian thực tập tôi đã rút ra được kết luận sau:
Xã Phương Viên có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khá thuận lợi, cơ sở hạ tầng đang được cải thiện tích cực. Tuy nhiên, người dân địa phương chủ yếu là làm nông nghiệp với trình độ dân trí chưa đồng đều, tình hình sản xuất nông nghiệp của người dân chưa cao, giá cả không ổn định khiến người dân gặp khó khăn về đầu ra của sản phẩm nông nghiệp.
Qua quá trình điều tra thực tế về hiện trạng sự tham gia của người dân trong xã vào chương trình xây dựng nông thôn mới cho thấy, 100% tỷ lệ người dân trong xã đều được thông tin truyền thông và sự hiểu biết về chương trình xây dựng nông thôn mới, với hình thức tự nguyện, không bắt buộc hay có áp lực từ chính quyền địa phương. Sự tham gia của người dân được thể hiện qua những công việc, sự đóng góp, tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới, người dân được tham gia họp bàn các nội dung liên quan tới công trình trên địa bàn thôn, xã, bao gồm các nội dung: Lựa chọn ưu tiên xây dựng các loại công trình, lựa chọn quy mô công trình, lựa chọn nhà thầu, quyết định mức đóng góp, thời gian đóng góp, các thức đóng góp, bầu ban giám sát thi công, tham gia nghiệm thu công trình,… Phần lớn người dân đóng góp xây dựng công trình bằng sức lao động là chủ yếu, các nguồn chi phí, tài sản được nhà nước hỗ trợ.
Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình lớn nên để có sự tham gia nghiên cứu của người dân và phát huy tính làm chủ của người dân cũng là một thách thức lớn của xã Phương Viên, khó khăn và trở ngại ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân là: Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Trình độ dân trí của người dân còn thấp, nên người dân cập nhật thông tin chưa thực sự hiệu quả
- Trình độ chuyên môn của người tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới chưa cao, chưa nắm bắt được tình hình thực tế của địa phương
- Chưa thực sự quan tâm, tin tưởng, và lắng nghe ý kiến của người dân
- Cán bộ tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, chưa nắm rõ được đặc điểm, con người, kinh tế – xã hội của địa phương
- Các phương pháp tuyên truyền chưa hấp dẫn, phù hợp và chưa tạo được ấn tượng mạnh cho người dân
Cũng từ những khó khăn đó, đưa ra các giải pháp phù hợp để đẩy mạnh sự tham gia của người dân trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
Công tác tuyên truyền, vận động trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng Nông thôn mới ở xã cơ bản đã được hiểu rõ về các chính sách hỗ trợ của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương và những đóng góp nguồn lực sẵn có tại cơ sở, trong nhân dân.
Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới của xã giai đoạn vừa qua đã phản ánh sinh động, chân thực của ý Đảng – lòng dân. Tin tưởng rằng với truyền thống của quê hương mỗi cán bộ, đảng viên và người dân sẽ tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, lao động sáng tạo, chung sức đồng lòng, quyết tâm thực hiện thành công Chương trình xây dựng Nông thôn mới, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp, văn minh.
5.2. Kiến nghị
5.2.1. Đối với các cấp chính quyền
- Đối với cơ quan nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới đến người dân qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nâng cao trình độ dân trí thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người dân
- Có những chính sách phù hợp với điều kiện của người dân địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân phát triển những thế mạnh sẵn có của mình như trợ giá, ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông, để nâng cao năng lực của người dân.
- Thường xuyên mở các lớp tập huấn về các chuyên đề nông thôn mới cho các cán bộ cấp xã,..
- Đối với chính quyền địa phương
- Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện tạo điều kiện hỗ trợ nguồn vốn trong chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới của xã.
- Khi triển khai kế hoạch nông thôn mới phải lấy ý kiến trực tiếp từ người dân, và đánh giá được khả năng của người dân, không mang tính áp đặt từ trên xuống.
- Thường xuyên tuyên truyền trên loa phát thanh, báo chí, kênh truyền hình từ địa phương về vấn đề nông thôn mới, để người dân nắm bắt và hiểu biết rõ hơn về chương trình nông thôn mới
5.2.2. Đối với người dân địa phương
- Tích cực tham gia các lớp tập huấn, đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, không ngừng học hỏi từ các địa phương khác đã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Chủ động chuyển đổi ngành nghề phù hợp với điều kiện gia đình.
- Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới như tuyên truyền, vận động bạn bè, người thân cùng tham gia xây dựng nông thôn mới.
- Tự nguyện đóng góp sức người, sức của, quản lí và bảo vệ tài sản cộng đồng.
- Mạnh dạn vay vốn mở rộng sản xuất để tăng thu nhập cho gia đình, tạo việc làm, thu nhập cho bản thân và người dân nông thôn. Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới.
- Có ý thức tự giác trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Hiệu quả công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: KQNC công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới […]