Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Hoa Dung dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, kế toán đã trở thành công cụ đặc biệt quan trọng, bằng các hệ thống khoa học kế toán đã thể hiện được tính ưu việt của mình trong việc bao quát toàn bộ tình hình tài chính và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ chính xác. Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tế thị trường Công ty TNHH Hoa Dung luôn chú trọng công tác hạch toán kế toán sao cho ngày càng hoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn.
Bảng cân đối kế toán có vai trò rất quan trọng, là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán và việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Hoa Dung nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tiến hành và quá trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty còn gặp một số hạn chế nên công tác kế toán chưa cung cấp được đầy đủ thông tin phục vụ hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp dẫn đến nhà quản trị chưa đưa ra được các quyết định quản trị kịp thời, đúng đắn. Cộng thêm với việc nhận thức được tầm quan trọng của việc lập và phân tích Bảng cân đối kế toán em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Hoa Dung”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp được chia thành 3 chương chính như sau:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Hoa Dung
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Hoa Dung.
Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo – Th.S. Hòa Thị Thanh Hương. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính và sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế
- Khái niệm báo cáo tài chính Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
- Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được doanh nghiệp lập trên các BCTC.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hay tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có nhiều khó khăn. Mặt khác các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng… sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra những quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô nhà nước không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Vì mỗi chu kì kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hóa đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các chứng từ, hóa đơn đó rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy mà Nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để điều tiết và quản lý nền kinh tế, nhất là nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường của sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Do đó hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta.
1.1.2 Mục đích và vai trò của Báo cáo tài chính
- Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền mặt và các thông tin tổng quát khác của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Để đạt được mục đích này BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về :
- Tài sản.
- Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác.
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước.
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
- Các luồng tiền.
BCTC của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm, trước hết là những người lãnh đạo doanh nghiệp (giám đốc, hội đồng quản trị,…) sau đó là những người có quyền lợi trực tiếp (nhà cung cấp, khách hàng, người lao động trong doanh nghiệp…) và cuối cùng là những người có quyền lợi gián tiếp (các cơ quan của Nhà nước: thuế, thống kê,…).
- Vai trò của báo cáo tài chính Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như: Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và đầu tư tiềm năng, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng có liên quan…Nhờ các thông tin này mà các đối tượng sử dụng có thể đánh giá chính xác hơn về năng lực của doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:
BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế dưới dạng tổng hợp sau một kỳ hoạt động giúp cho họ trong việc phân tích, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, xác định nguyên nhân tồn tại và những khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp. Từ đó có thể đề ra các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển doanh nghiệp mình trong tương lai.
- Đối với các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước:
BCTC là nguồn tài liệu quan trọng cho việc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế – tài chính của doanh nghiệp. Ví dụ như:
Cơ quan thuế: Kiểm tra tình hình thực hiện và chấp hành các loại thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp, đã nộp, số thuế được khấu trừ, miễn giảm của doanh nghiệp.
Cơ quan tài chính: Kiểm tra, đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Nhà nước, kiểm tra việc chấp hành các chính sách quản lý nói chung và chính sách quản lý vốn nói riêng…
- Đối với các đối tượng sử dụng khác:
Các nhà đầu tư: BCTC thể hiện tình hình tài chính, khả năng sử dụng hiệu quả các loại nguồn vốn, khả năng sinh lời, từ đó làm cơ sở tin cậy cho quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
Các chủ nợ: BCTC cung cấp về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó chủ nợ đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cho vay đối với doanh nghiệp.
Các nhà cung cấp: BCTC cung cấp các thông tin mà từ đó họ có thể phân tích khả năng cung cấp của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định tiếp tục hay ngừng việc cung cấp hàng hóa dịch vụ với doanh nghiệp.
Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp: BCTC giúp người lao động của doanh nghiệp hiểu rõ hơn tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó giúp họ ý thức hơn trong sản xuất, đó là điều kiện gia tăng doanh thu và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
1.1.3 Đối tượng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Hợp tác xã cũng áp dụng hệ thống báo cáo tài chính năm quy định tại chế độ kế toán này.
Hệ thống báo cáo tài chính năm này không áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH Nhà nước một thành viên, công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.
1.1.4 Yêu cầu của báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ theo các yêu cầu sau:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
- Trình bày khách quan không thiên vị
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
- Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. BCTC phải lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán.
- BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và đại diện theo pháp luật đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo Báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng. Thông tin phải đáng tin cậy, trình bày khách quan, tuân thủ nguyên tắc thận trọng, đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu .
Trường hợp không có chuẩn mực kế toán hướng dẫn riêng, khi xây dựng các phương pháp kế toán cụ thể, doanh nghiệp cần xem xét đến những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan, những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung,….
1.2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập bảng cân đối kế toán Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
1.2.1 Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
- Khái niệm Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán.
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Ngoài ra, trên BCĐKT các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm được xếp vào loại dài hạn.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
- Tác dụng và hạn chế của Bảng cân đối kế toán
- Tác dụng của Bảng cân đối kế toán
BCĐKT cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng liên quan, làm căn cứ cho việc đánh giá năng lực tài chính, tình hình sử dụng tài sản và khai thác các nguồn vốn của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định thích hợp và hiệu quả.
Trên phương diện kinh tế, phần Tài sản của BCĐKT phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán đang sử dụng và kiểm soát theo kết cấu nhất định. Đây là những thông tin đánh giá quy mô của đơn vị kế toán, tính phù hợp về kết cấu tài sản đối với từng đơn vị kế toán cụ thể.
Phần Nguồn vốn của BCĐKT cho biết toàn bộ tài sản được hình thành từ những nguồn nào, đánh giá kết cấu của nguồn vốn có phù hợp không, tình trạng tài chính của đơn vị kế toán có lành mạnh hay không. Sự kết hợp các thông tin được trình bày trên phần Tài sản và phần Nguồn vốn của BCĐKT cho phép đánh giá tình hình tài chính của đơn vị trên nhiều khía cạnh khác nhau như khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh…
Sự kết hợp các thông tin được trình bày trên BCĐKT với các thông tin kế toán được trình bày trên những báo cáo tài chính khác có thể đánh giá khả năng sinh lời, sử dụng tài sản của đơn vị có hiệu quả hay không.
- Hạn chế của Bảng cân đối kế toán.
Việc sử dụng giá vốn thực tế để đánh giá các đối tượng kế toán dẫn đến các chỉ tiêu được phản ánh trên BCĐKT không phản ánh giá trị của nó theo giá thị trường và hệ quả là BCĐKT chưa thực sự phản ánh tình hình tài chính của đơn vị kế toán.
BCĐKT cung cấp nhiều thông tin mang tính ước đoán, ví dụ giá trị còn lại của TSCĐ, các khoản trích lập dự phòng, một số khoản chi phí trả trước hoặc chi phí phải trả… Mức ước tính mang tính chủ quan, nếu thiếu căn cứ khoa học và chịu ảnh hưởng của mục đích cá nhân vào việc cung cấp thông tin kế toán thì tính thích hợp và tính tin cậy của thông tin kế toán trên BCĐKT sẽ bị giảm.
BCĐKT chỉ phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn của đơn vị kế toán tại một thời điểm nhất định, chưa phản ánh sự vận động của tài sản trong quá trình tái sản xuất.
Cuối cùng, rất nhiều thông tin quan trọng ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán nhưng không được trình bày trên BCĐKT do hạn chế của khái niệm thước đo tiền tệ trong việc tính giá.
- Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán
BCĐKT có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang, nhưng đều được chia làm 2 phần: Tài sản và Nguồn vốn. Ở mỗi phần của BCĐKT đều có 5 cột theo thứ tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”; “Mã số”; “Thuyết minh”; “Số cuối năm” hoặc “Số cuối quý” và “Số đầu năm”. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Nội dung của BCĐKT được thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể và được mã hoá để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
Ngày 04 tháng 10 năm 2011 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư này có sửa đổi, bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán như sau:
- Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 thành mã số 330
- Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 thành mã số 331
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 thành mã số 332
- Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 thành mã số 338
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 thành mã số 339
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 thành mã số 323.
- Sửa đổi cách lấy số liệu chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313
- Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157
- Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328
- Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” – Mã số 319 thành mã số 329.
- Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 334
- Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 336 Kết cấu Bảng cân đối kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 31/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính có dạng như sau: (Biểu 1.1)
1.3 Phân tích Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
1.3.1 Sự cần thiết phải phân tích Bảng cân đối kế toán.
Phân tích BCĐKT là dùng các kỹ thuật phân tích để biết được các mối quan hệ của các chỉ tiêu trong BCĐKT, dùng số liệu để đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp.
Phân tích BCĐKT cung cấp thông tin về nguồn vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và tài sản hiện có giúp cho chủ doanh nghiệp tìm ra điểm mạnh và điểm yếu trong công tác tài chính để có những biện pháp thích hợp cho quá trình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Biết được mối quan hệ của các chỉ tiêu trong BCĐKT. Nắm rõ được cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Cung cấp cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra quyết định về đầu tư, tín dụng hay các quyết định có liên quan đến doanh nghiệp.
1.3.2. Các phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Những phương pháp được sử dụng trong phân tích BCĐKT: Phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp tỷ lệ, phương pháp thay thế liên hoàn… Trong đó, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp cân đối là những phương pháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích BCĐKT.
- Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến, rộng rãi trong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Sử dụng phương pháp so sánh để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, để từ đó đánh giá được mức độ biến động của chỉ tiêu đó là tốt hay xấu. Về nguyên tắc phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính (như thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính toán…). Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ nghiên cứu. Trong phương pháp so sánh có 3 kỹ thuật chủ yếu:
- So sánh tuyệt đối: Là mức biến động [ vượt (+) hay hụt (-)] của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc. Phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích.
- So sánh tương đối: Là tỷ lệ % của mức biến động giữa 2 kỳ so với kỳ gốc. Kết quả so sánh phản ánh tốc độ phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.
- So sánh kết cấu: Là tỷ trọng của một chỉ tiêu kinh tế trong tổng các chỉ tiêu cần so sánh. Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 3 hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ.
- So sánh theo chiều ngang: Là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và chiều hướng biến động giữa các kỳ.
So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu riêng biệt hay chỉ tiêu tổng hợp trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác, phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để cho thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
- Phương pháp tỷ lệ
Phương này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính, Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu. Phương pháp tỷ lệ bao gồm:
- Tỷ lệ khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, nguồn vốn: Phản ánh mức độ ổn định và tự chủ về tài chính
- Tỷ lệ khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp.
Phương pháp cân đối
Trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối. Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh.
Qua việc so sánh này, các nhà quản lý sẽ liên hệ với tình hình và nhiệm vụ kinh doanh cụ thể để đánh giá tính hợp lý của sự biến động theo từng chỉ tiêu cũng như biến động về tổng giá trị tài sản và nguồn vốn.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HOA DUNG
3.1 Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Hoa Dung.
3.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán nói chung công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Hoa Dung.
- Công tác kế toán: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Mô hình kế toán công ty đang áp dụng là mô hình kế toán tập trung. Mô hình này đã giúp cho các nhân viên kế toán trong công ty làm tốt công việc và nhiệm vụ của mình. Kế toán viên vừa phát huy được trình độ của mình vừa đảm bảo sự tập trung thống nhất trong công tác kế toán tại công ty.
Phòng kế toán của công ty gồm 5 người, mỗi người được phân công công việc cụ thể, tương đối phù hợp với khả năng và trình độ của mình. Các kế toán viên chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý trực tiếp của kế toán trưởng. Ngoài ra, kế toán trưởng luôn hỗ trợ, giúp đỡ các kế toán viên nâng cao chuyên môn. Chính vì vậy đã giúp cho các kế toán viên nâng cao ý thức trách nhiệm với công việc, đảm bảo công việc một cách hiệu quả.
Công ty áp dụng đúng hệ thống sổ sách, bảng biểu theo quy định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thực hiện đúng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, phương pháp tính giá xuất kho như đăng kí ban đầu. Hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của công ty luôn được cập nhật theo quyết định mới nhất.
- Các nghiệp vụ kế toán đều được phản ánh một cách đầy đủ và chính xác.
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung, hình thức này vừa mang tính chất tổng hợp vừa mang tính chất chi tiết, phù hợp với trình độ của kế toán viên, giúp công tác quản lý, tìm kiếm dữ liệu được tiến hành 1 cách thuận tiện, nhanh chóng và dễ dàng.
- Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán của công ty được lập theo đúng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các chứng từ được giám sát, kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ, đảm bảo chính xác nội dung và số liệu. Đảm bảo được tính có thật, chính xác cho sổ sách và Báo cáo tài chính.
- Công tác lập Bảng cân đối kế toán được lên kế hoạch cụ thể và được phân chia thành từng bước rõ ràng.
- Các báo cáo tài chính luôn được đảm bảo lập kịp thời, chính xác nhằm phục vụ cho việc minh bạch hóa tình hình tài chính.
3.3.2. Hạn chế trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng tại công ty TNHH Hoa Dung.
- Công tác kế toán: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Kế toán viên tại công ty chưa nắm bắt và vận dụng thông tư 138/2011/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi và bổ sung chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa vào công tác lập Bảng cân đối kế toán.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán chưa đồng đều dẫn tới sự thiếu nhịp nhàng, chính xác trong việc kết hợp giữa các phần hành kế toán, khó tránh khỏi những vướng mắc trong việc tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính.
Kế toán trưởng là người trực tiếp kiểm tra, đối chiếu sổ sách để đảm bảo số liệu, sổ sách được chính xác và trung thực trong quá trình lập Báo cáo tài chính cũng như lập Bảng cân đối kế toán nên khối lượng công việc rất nhiều.
- Công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán:
Công tác phân tích Báo cáo tài chính nói chung và Bảng cân đối kế toán nói riêng chưa được công ty quan tâm đến. Nên chưa thấy được tình hình biến động tài chính, tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty. Chính vì vậy mà chưa đáp ứng kịp thời thông tin cho Ban giám đốc để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý tài chính một cách chính xác và đầy đủ nhất cũng như đưa ra các giải pháp khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại trong công ty.
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Hoa Dung.
3.2.1 Ý kiến thứ 1: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán theo thông tư 138/2011/TT-BTC.
Ngày 04-10-2011 Bộ Tài chính ban hành thông tư 138/2011/TT-BTC về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 4/10/2011, nhưng trong năm 2013 vừa qua, công ty chưa vận dụng sự thay đổi này vào trong công tác lập bảng cân đối kế toán. Vì vậy, trong thời gian tới em xin kiến nghị công ty cần vận dụng thông tư này vào trong công tác kế toán, đặc biệt trong công tác lập bảng cân đối kế toán để tuân thủ đúng theo chế độ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Dưới đây là Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Hoa Dung được lập lại theo tinh thần sửa đổi của thông tư 138/2011/TT-BTC (Biểu 3.1).
3.2.2 Ý kiến thứ 2: Nâng cao trình độ chuyên môn của kế toán viên và cán bộ phân tích tài chính.
Phòng kế toán của công ty có 5 người, 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên. Trong đó ngoài kế toán trưởng có trình độ đại học thì các kế toán viên còn lại chỉ có trình độ cao đẳng và trung cấp. Đây là một hạn chế trong công tác của phòng kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc. Chính vì vậy, công ty nên nâng cao trình độ của nhân viên kế toán bằng cách tổ chức các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ và chuyên môn kế toán cho kế toán viên, cử đi học tại các lớp đại học học tại chức.
Để có những bước tiến vững chắc trên con đường phát triển, ban giám đốc công ty rất cần những thông tin nhanh nhạy và bám sát thực tế. Chính vì vậy, công tác phân tích tài chính ngày càng được công ty chú trọng. Để đáp ứng được nhu cầu đó, công ty nên có nhân viên chuyên về kế toán quản trị. Kế toán quản trị không những làm công việc phân tích báo cáo tài chính mà còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời cho ban giám đốc, giúp ban giám đốc công ty ra quyết định đúng đắn, phát huy được những ưu điểm và khắc phục yếu điểm trong các kì kinh doanh tiếp theo.
Kế toán trưởng là người duy nhất trong phòng kế toán có khả năng phân tích được BCTC. Kế toán trưởng là người lập, kiểm tra BCTC và đưa ra ý kiến đóng góp cho Ban giám đốc công ty nên khối lượng và áp lực công việc rất lớn. Công ty có thể cử kế toán tổng hợp đi học thêm lớp bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về phân tích báo cáo tài chính hay cũng có thể tuyển thêm nhân viên có khả năng phân tích để giúp đỡ cho kế toán trưởng, giúp cho công việc kế toán được nhanh chóng, có hiệu quả. Những thông tin phân tích Báo cáo tài chính sẽ là cơ sở giúp nhà quản lý ra quyết định kinh doanh kịp thời, đúng đắn, phù hợp với thị trường và nền kinh tế. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
3.2.3 Ý kiến thứ 3: Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán nhằm đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty.
Công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán và mối liên hệ giữa Bảng cân đối kế toán và các Báo cáo tài chính khác vì thông qua đó Ban giám đốc công ty có thể nắm được tình hình và năng lực tài chính của công ty mình là khả quan hay không khả quan. Những thông tin đó giúp cho ban giám đốc xác định được phương hướng, và đưa ra quyết định phát triển công ty đúng đắn, kịp thời nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Khi tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán phải lên kế hoạch rõ ràng và cụ thể.
Để nâng cao hiệu quả cho công tác phân tích Bảng cân đối kế toán, Ban giám đốc và kế toán của công ty nên lập kế hoạch phân tích cụ thể. Theo em, công ty có thể tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán theo 3 bước như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch phân tích (Chuẩn bị phân tích).
Trong giai đoạn này công ty cần xác định rõ mục tiêu phân tích Bảng cân đối kế toán, để từ đó xây dựng chương trình phân tích.
Xác định nội dung cần phân tích: Nội dung phân tích Bảng cân đối kế toán có thể bao gồm:
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản.
- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn.
- Phân tích một số chỉ số tài chính đặc trưng.
- Xác định rõ chỉ tiêu cần phân tích.
- Xác định rõ khoảng thời gian chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành.
- Xác định rõ thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc của quá trình phân tích.
- Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích.
Bước 2: Tiến hành phân tích.
Dựa trên mục tiêu phân tích và nguồn số liệu đã sưu tầm được (thông tin trên Bảng cân đối kế toán 2 năm gần nhất với năm cần phân tích đã được kiểm tra tính xác thực), bộ phận phân tích tiến hành xây dựng hệ thống các chỉ tiêu cần phân tích. Đặc biệt cần chú trọng tới các chỉ tiêu có sự biến động lớn và những chỉ tiêu quan trọng.
Bước 3: Lập báo cáo phân tích.
Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Đánh giá được ưu điểm, nhược điểm trong công tác quản lý của công ty
- Chỉ ra được những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
- Nêu được các biện pháp cụ thể để cải thiện công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàng trong giai đoạn tới.
Với việc tổ chức công tác phân tích này, nội dung phân tích tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán của công ty sẽ được phân tích kĩ hơn, chi tiết hơn và đánh giá được toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty. Để từ đó Ban giám đốc công ty có thể đưa ra các giải pháp nhằm phát huy ưu điểm đồng thời khắc phục những tồn tại ở các kì kinh doanh tiếp theo.
Cụ thể: Căn cứ vào nội dung Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Hoa Dung năm 2013 ta tiến hành phân tích như sau:
a, Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản của công ty cuối năm so đầu năm. Căn cứ vào số liệu sưu tầm được (Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Hoa Dung lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2013) ta tiến hành lập bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn như sau (Biểu 3.2). Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Qua kết quả tính toán được ta thấy, tổng tài sản cuối năm tăng 1.624.934.308 đồng so với đầu năm tương đương tỷ lệ tăng 54,38%. Tổng tài sản của công ty tăng lên chứng tỏ quy mô vốn của công ty cũng như trình độ sử dụng vốn của công ty cuối năm đã tăng lên so đầu năm. Tuy nhiên để đánh giá một cách toàn diện việc tăng lên của tổng tài sản ta phải đi sâu phân tích tình hình biến động của từng loại tài sản:
Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng lên 1.617.025.217 đồng tương đương tỷ lệ tăng 54,12%. Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do tài sản ngắn hạn khác và các khoản phải thu ngắn hạn. Cụ thể:
Chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” của công ty tăng lên đột biến so với đầu năm từ 171.298.022 đồng chiếm tỷ trọng 5,73% trong tổng tài sản lên tới 871.506.741 đồng chiếm tỉ trọng 18,89% trong tổng tài sản. Đây là chỉ tiêu tăng mạnh nhất trong năm. Chỉ tiêu này tăng là do phần thuế Giá trị gia tăng chưa được khấu trừ tại công ty tăng lên tương ứng. Chứng tỏ trong năm công ty đã bị đọng lại một khoản vốn khá lớn từ Nhà nước và có xu hướng tăng lên trong tương lai. Do đó trong thời gian tới công ty nên có các chính sách thu hồi lại phần thuế chưa được khấu trừ đó để đưa vào hoạt động kinh doanh của công ty.
Xét đến chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” tăng là do “Khoản phải thu khách hàng” tăng lên tương ứng. “Các khoản phải thu ngắn hạn” ở đầu năm là 2.516.969.898 đồng, cuối năm tăng lên tới 3.047.910.375 đồng, tăng 530.940.477 đồng tương đương tỷ lệ tăng 21.09%. Đi sâu vào phân tích doanh thu bán hàng của công ty năm 2013/2012 ta thấy: Doanh thu bán hàng của công ty năm 2012 là 11.188.520.100 đồng đến năm 2013 là 121.331.125 đồng, tăng 2.932.811.020 đồng tương đương tỉ lệ tăng 17,27%. Ta thấy, tốc độ tăng của khoản phải thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng. Cho thấy rằng công ty đã cho khách hàng nợ tiền hàng để tăng doanh thu.Tuy nhiên, để khách hàng chiếm dụng một lượng vốn lớn của công ty là không tốt. Trường hợp những khoản nợ phải thu này có thời hạn thanh toán dài sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Vì vậy công ty cần chú trọng đến công tác thu hồi công nợ hơn.
Chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối năm 2012 là 223.958.041 đồng thì đến cuối năm 2013 là 32.726.886 đồng, tăng tăng 96.768.845 đồng tương đương tỷ lệ tăng 43,21%. Mặc dù khoản “Tiền và tương đương tiền” tăng nhưng tỷ trọng lại giảm (đầu năm: 7,49% ,cuối năm còn: 6,95%). Xét về góc độ hiệu quả sử dụng vốn thì tiền và khoản tương đương tiền chiếm tỷ trong thấp làm tăng hiệu quả sử dụng vốn do lượng vốn này được đưa vào vận động để sinh lời, mang lại lợi ích tối đa cho công ty. Tuy nhiên đứng trên góc độ thanh toán thì việc tồn đọng ít quỹ làm giảm khả năng thanh toán, không đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sử dụng vốn. Công ty cần xem xét phân phối lượng vốn này một cách phù hợp để vừa đảm bảo khả năng thanh toán và có thể vận động sinh lời trong kỳ tới. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” ở đầu năm là 75.901.219 đồng chiếm tỷ trọng 2,51% trong tổn tài sản, đến cuối năm chỉ tiêu này đã tăng lên tới 365.008.395 đồng chiếm tỷ trọng 7,91% tron tổng tài sản, tỷ trọng tăng 5,08%. Hàng tồn kho tăng do nguyên vật liệu tăng 923.473 đồng (9.938.002 đồng- 230.861.475 đồng), công cụ dụng cụ tăng 84.034.975 đồng (8.905.997 đồng – 92.940.972 đồng). Do cuối năm công ty ký thêm nhiều đơn đặt hàng nên mua mới nhiều công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất. Nguyên vật liệu tăng còn do trong kì doanh nghiệp mua nguyên vật liệu sản xuất nhưng không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, doanh nghiệp không sử dụng mà vẫn lưu trong kho. Đây được đánh giá là nhược điểm của doanh nghiệp trong công tác thu mua, dự trữ nguyên vật liệu. Hàng tồn kho tăng dẫn tới ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Công ty cần quan tâm tới công tác thu mua nguyên vật liệu hơn nữa.
Tài sản dài hạn của công ty có phần tăng nhẹ 0,17% do phần “Chi phí trả trước dài hạn” trong chỉ tiêu “ Tài sản dài hạn khác” tăng 7.909.091 đồng so đầu năm. Mặc dù “Tài sản dài hạn khác” chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng cũng cho thấy rằng công ty đã đầu tư mới công cụ dụng cụ, quan tâm tới công tác sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- b, Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty cuối năm so đầu năm.
Ngoài các chỉ tiêu về tài sản, để đánh giá được đầy đủ và triệt để tình hình tài chính cũng như để thấy được rõ hơn về tình hình tài chính của công ty chúng ta cần phân tích thêm tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Căn cứ vào số liệu tìm được (Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Hoa Dung lập tại ngày 31 tháng 12 năm 2013) ta lập được Bảng phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn như sau (Biểu 3.3):
Qua kết quả tính toán trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng 1.624.934.308 đồng tương đương tỷ lệ tăng 54,38%. Kết quả đó cho thấy khả năng huy động vốn của công ty cuối năm tăng so đầu năm. Đây được xem là dấu hiệu tích cực trong việc thực hiện mở rộng nguồn tài trợ của công ty. Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích từng chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn của công ty: Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Tổng nguồn vốn của công ty tăng chủ yếu do nợ phải trả tăng: 1.605.467.546 đồng tương đương tỷ lệ tăng 70,17%. Nợ phải trả tăng chính là do khoản phải trả người bán tăng 1.605.467.546 đồng tương đương tỷ lệ tăng 70,17%. Tỷ trọng nợ phải trả tăng mạnh (76,3% – 84,10%). Khoản phải trả khách hàng chiếm tỷ trọng rất lớn, chiếm trên 2/3 tổng nguồn vốn cho thấy lượng vốn mà công ty chiếm dụng của nhà cung cấp rất lớn. Nếu công ty kéo dài tình trạng như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty với bạn hàng. Bởi nếu bị chiếm dụng vốn lâu như vậy thì các nhà cung cấp sẽ khó khăn trong việc thu hồi vốn và họ không muốn bán hàng cho công ty nữa.
Xét tới chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” cuối năm 2012 của là 708.287.962 đồng đến cuối năm 2013 đã tăng lên 555.503 đồng, tăng 19.466.762 đồng, tương đương tỷ lệ tăng 0,27%. Đi sâu vào phân tích ta thấy vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận sau thuế tăng. Mặc dù mức tăng và tỉ lệ tăng không lớn nhưng cho thấy rằng trong năm qua công ty đã làm ăn có lãi do đó làm tăng vốn chủ. Công ty cần phát huy trong các kì tới.
Bên cạnh đó, vốn chủ tăng nhưng chậm hơn nợ phải trả, do vậy tỷ trọng vốn chủ giảm từ 23,7% đầu năm xuống còn 15,90 % tại thời điểm cuối năm. Chứng tỏ rằng thực lực tài chính của công ty đang có xu hướng giảm sút. Nguồn vốn của công ty đang bị phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài (vốn chiếm dụng của nhà cung cấp).
Về nguyên tắc sử dụng vốn của công ty trong năm vừa qua như sau:
- Nguồn vốn dài hạn = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
- = 0 + 733.555.503
- = 733.555.503 đồng.
- Tài sản dài hạn = 909.091 đồng.
Như vậy nguồn vốn dài hạn đã lớn hơn tài sản dài hạn. Công ty đã tuân thủ đúng nguyên tắc sử dụng vốn trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn không những đủ tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn dư thừa tài trợ cho hoạt động ngắn hạn. Tình hình tài trợ cho HĐSXKD của công ty đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính và đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
Qua quá trình nghiên cứu lý luận cùng với việc tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Hoa Dung về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, em nhận thấy được vai trò hết sức quan trọng của những thông tin mà Bảng cân đối kế toán mang lại cũng như những thông tin tài chính từ việc phân tích các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán đối với ban giám đốc công ty và các đối tượng quan tâm khác. Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Hoa Dung” làm đề tài khóa luận. Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề sau:
- Về mặt lý luận: Đã hệ thống hoá được lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH Hoa Dung.
- Đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.
- Đề suất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán ở công ty TNHH Hoa Dung.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định. Kính mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo-Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán của công ty TNHH Hoa Dung. Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Gốm xây dựng

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Hoa Dung […]