Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận:Phân tích, đánh giá chính sách marketing mix hiện tại của công ty trách nhiệm hữu hạn trung sơn đối với sản phẩm ô tô ISUZU dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Trung Sơn
2.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH Trung Sơn
Địa chỉ trụ sở chính: 292 Quốc lộ 1A, Phường Đông Giang, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
- Điện thoại: 0233 385 5555/ 0986325999
- Fax: 053 385 4898
Người đại diện theo pháp luật: Ông Khương Trung Sơn – Giám đốc công ty Các chi nhánh và của hàng của công ty:
- Trung tâm thương mại ô tô
Địa chỉ: Km 753, Quốc lộ 1A, Cam Thanh, Cam Lộ, Quảng Trị Điện thoại: 0942139559
- Chi nhánh Đông Hà
+ 126 Hoàng Diệu, P.Đông Thanh, TP.Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Điện thoại: 0914173559
+ 526 Lê Duẩn, P.Đông Lương, TP.Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Điện thoại: 0901127959
- Chi nhánh Vĩnh Linh
Địa chỉ: 112-120 Lê Duẩn, Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị Điện thoại: 02333624171
- Chi nhánh Gio Linh
Địa chỉ: 268 Lê Duẩn, Gio Linh, Quảng Trị Điện thoại: 0233825298
- Chi nhánh Hướng Hóa
Địa chỉ: Lô A5,A6 Trần Mạnh Quỳ, TT Lao Bảo, Hướng Hóa, Quảng Trị Điện thoại: 02333777989
- Tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 273 Trường Chinh, phường An Khê, thành phố Đà Nẵng Điện thoại: 02262244033
- Tại Quảng Bình
Địa chỉ:116 lý Thường Kiệt, TP Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Điện thoại: 0935738959
- Tại Huế Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
+ 686 Lê Duẩn, phường An Hòa, TP.Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại: 0915052246
+ 842 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Ninh, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh TT Huế Điện thoại: 09150522466
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn được thành lập ngày 27 tháng 8 năm 2001 Giấy đăng kí kinh doanh số 3200140539 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Trị cấp.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2.1 Bối cảnh ra đời, sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Trung Sơn
Tiền thân của công ty TNHH Trung Sơn ngày nay là cơ sở Nông Ngư Cơ Trung Sơn( hộ kinh doanh cá thể). Bắt đầu hoạt động từ năm 1989, ban đầu là một cơ sở nhỏ sản xuất kinh doanh thủy hải sản cung cấp cho các công ty trong nước xuất khẩu, phát triển dần đến năm 1994 cơ sở mở rộng sang kinh doanh thiết bị phụ tùng cơ khí.
Nhận thấy được tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam cùng với sự đổi mới các chính sách của Đảng và Nhà Nước đã tạo điều kiện cho thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển, doanh nghiệp được tự do sản xuất kinh doanh trong môi trường pháp lí bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, năm 2001, cơ sở xây dựng trụ sở mới và của hàng số 1 Đông Giang, lúc này giải thể hộ kinh doanh cá thể và thành lập công ty TNHH Thương mại Nông – Lâm – Ngư cơ Trung Sơn (sau này đổi tên thành Công ty TNHH Trung Sơn). Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3200140539 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp ngày 27/8.2001.
Tên gọi: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Trung Sơn Tên Giao dịch: Công ty TNHH Trung Sơn
Trụ sở chính: 292 Lê Duẩn, phường Đông Giang, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Công ty TNHH Trung Sơn là doanh nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại Ngân hàng.
2.1.2.2 Các giai đoạn phát triển của công ty Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Xuất phát từ một cơ sở kinh doanh cá thể theo mô hình hộ gia đình, khi bước vào thời kì đầu của quá trình hoạt động theo mô hình của một công ty tì công ty đã gặp phải không ít những khó khăn, thử thách nhưng giám đốc công ty đã dần thiết lập được bộ máy hoạt động, sắp xếp tổ chức các phòng ban, các bộ phận trong công ty một cách hợp lí và liên kết chặt chẽ với nhau nhằm đưa công ty ngày càng phát triển và đi lên trong mọi lĩnh vực. Với khả năng, nội lực của chính mình và nhận định về sự phát triển của kinh tế xã hội cùng với nhu cầu ngày tiêu dùng ngày càng tăng của Tỉnh Quảng Trị, khu vực Miền Trung, thị trường cả nước cũng như thị trường nước bạn lào, do đó, công ty ngày càng mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cấp trụ sở, xây dựng thành lập các chi nhánh.
- Năm 2002 xây tầng 2 trụ sở chính
- Năm 2003 nhận quyền sử dụng đất Đông Giang 2
Năm 2004 mua quyền sử dụng để xây dựng khách sạn, mở cửa hàng kinh doanh thiết bị cấp thoát nước, thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng.
Năm 2005 xây dựng khách sạn 2 sao ( giai đoạn 1), xây dựng tầng 3 trụ sở chính Năm 2006 nâng cấp (văn phòng, phòng giao dịch, showroom,…) hoàn thành trụ sở chính. Xây dựng khách sạn 2 sao tại thị trấn Hồ Xá, Huyện Vĩnh Linh (giai đoạn 2)
Năm 2007 thành lập chi nhánh tại Lao Bảo, mua tài sản gắn liền trên đất nhà nước, thuê quyền sử dụng đất 50 năm tại thị trấn Gio Linh, huyện Gio Linh để xây dựng Showroom ô tô.
Năm 2008 mua quyền sử dụng đất để xây dựng Trung tâm Ô tô tại Cam Thanh – Cam Lộ – Quảng Trị (Trung Sơn Cam Thanh 1)
Năm 2009 mua tiếp quyền sử dụng đất và mở rộng xây dựng Trung tâm Ô tô tại An Bình – Cam Thanh – Cam Lộ – Quảng Trị (Trung Sơn Cam Thanh 2)
Năm 2015 khai trương Trung tâm Ô tô Trung Sơn tại Km753QL1A – Cam Thanh – Cam Lộ – Quảng Trị
Năm 2016 mua tiếp quyền sử dụng đất để xây dựng thêm Showroom Ô tô và trạm dịch vụ bảo hành tại Cam Thanh – Cam Lộ – Quảng Trị ( Trung Sơn Cam Thanh 3)
Năm 2018 xây dựng Showroom kinh doanh máy móc thiết bị tại đường Hoàng Diệu, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Năm 2019 – 2020 Xây dựng Showroom Ô tô Suzuki 3S tại Quảng Trị Năm 2021 thành lập công ty con tại Đồng Hới, Quảng Bình
Năm 2023 khai trương Isuzu đại lí I-Truck Trung Sơn
Năm 2024 tổ chức các hoạt động trưng bày, lái thử xe, sửa chữa lưu động ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng.
Năm 2024 mở văn phòng giao dịch trưng bày xe Isuzu tại Huế
Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã và đang dần dần mở rộng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và đồng thời mở rộng thêm các chi nhánh trên khắp địa bàn tỉnh Quảng Trị cũng như các tỉnh thành trong cả nước để có thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ các nhu cầu của thị trường.
Hiện tại, nhãn hiệu “Trung Sơn” đã được đăng kí bảo hộ độc quyền tại cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.
2.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động
- Kinh doanh Ô tô
- Sửa chữa xe Ô tô
- Cung cấp phụ tùng xe Ô tô
- Lắp ráp động cơ điện
- Cung cấp máy và thiết bị phục vụ ngành cấp thoát nước, máy bơm nước, thiết bị cấp thoát nước thuộc nhựa, cao su, kim loại. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
- Cung cấp máy móc và vật tư thiết bị phục vụ cho các ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
- Cung cấp máy và thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất và chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản.
- Cung cấp máy nén khí, lọc khí, máy gia công kim loại, công cụ điện cầm tay
- Cung cấp máy phát điện, Dynamo phát điện, động cơ điện
- Cung cấp máy và thiết bị phụ tùng phục vụ ngành khai thác khoáng sản
- Cung cấp vật tư thiết bị điện dân dụng, vật tư thiết bị điện công nghiệp
- Gia công, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành sản phẩm theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của khách hàng
- Dịch vụ vận chuyển sau bán hàng theo yêu cầu của khách hàng
- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng
2.1.2.4 Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính
- Sản xuất:
Sản xuất, lắp ráp động cơ điện từ năm 2008 đến 2024
- Kinh doanh
Kinh doanh máy móc, thiết bị phục vụ các ngành: xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biến gỗ, nông nghiệp, chế biến nông sản, cấp thoát nước, cơ khí,…từ năm 2001 đến 2024
Kinh doanh dịch vụ khách sạn từ năm 2006 đến năm 2024 Kinh doanh Ô tô từ năm 2007 đến năm 2024
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
2.1.3.1 Chức năng
Công ty TNHH Trung Sơn hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân đầy đủ. Chức năng chủ yếu của công ty là kinh doanh ô tô, sửa chữa ô tô và cung cấp phụ tùng xe ô tô.
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Công ty TNHH Trung Sơn kinh doanh theo đúng mặt hàng ngành nghề đã đăng kí, phù hợp với mục đích thành lập của công ty.
Thực hiện quản lí và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, không ngừng đổi mới, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước, kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
Tổ chức các cuộc nghiên cứu thị trường để tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả.
Công ty phải đảm bảo và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa và dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng kí.
Quản lí và sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo đúng quy định pháp luật, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn kĩ thuật cho cán bộ công nhân viên. Bảo đảm quyền lợi của người lao động theo luật định và thực hiện đầy đủ chế độ BHXH, BHYT,…
Tuân thủ các quy định về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Ngoài ra, công ty có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thành viên khác trên nguyên tắc đảm bảo quy trình luân chuyển sản phẩm thông suốt, kịp thời, hiệu quả cao. Tổ chức thị trường hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lí, điều hành thống nhất tạo nên sức mạnh của hệ thống hướng tới lợi ích và mục tiêu chung.
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Bên cạnh công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới kinh doanh, coi trọng về chất lượng hàng hoá, giá cả, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, xây dựng uy tín thương hiệu của công ty, đẩy mạnh phát triển kinh tế và xây dựng công ty Trung Sơn ngày càng vững mạnh tạo việc làm cho người lao động trong xã hội, nộp ngân sách Nhà nước ngày càng cao để góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh hơn. Công ty còn luôn chú trọng việc bồi dưỡng học tập để nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức sắp xếp lao động phù hợp với năng lực chuyên môn từng người. Xây dựng hệ thống quản lý, bộ máy quản lý đạt chất lượng cao.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ mô hình tổ chức quản lí của công ty TNHH Trung Sơn
2.1.5. Tình hình kinh doanh của công ty
2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty TNHH Trung Sơn giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị tính: triệu đồng Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
|
Chỉ tiêu |
Năm | So sánh | |||||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| TỔNG TÀI SẢN | 93.696 | 120.778 | 129.599 | 27.082 | 28,9 | 8.821 | 7,30 |
| A. Tài sản ngắn hạn | 56.170 | 57.240 | 66.384 | 1.070 | 1,90 | 9.144 | 15,97 |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền | 6.006 | 6.785 | 11.212 | 779 | 12,97 | 4.427 | 65,24 |
| 2. Các khoản phải thu ngắn hạn | 22.003 | 14.839 | 16.024 | -7.164 | -32,56 | 1.185 | 7,98 |
| 3. Hàng tồn kho | 27.702 | 34.795 | 38.834 | 7.093 | 25,60 | 4.039 | 11,57 |
| 4. Tài sản ngắn hạn khác | 459 | 821 | 314 | 362 | 78,87 | -507 | -61,75 |
| B. Tài sản dài hạn | 37.526 | 63538 | 63.213 | 26.012 | 69,32 | –325 | 0,51 |
| 1. TSCĐ | 33.287 | 62.875 | 61.331 | 29.588 | 88,89 | -1.544 | -2,45 |
| 2. Tài sản dài hạn khác | 4.239 | 663 | 1.882 | -3.576 | -84,35 | 1.219 | 183,86 |
| TỔNG NGUỒN VỐN | 93.696 | 120.778 | 129.599 | 27.028 | 28,90 | 8.821 | 7,30 |
| A. Nợ phải trả | 84.666 | 88.655 | 98.759 | 3.989 | 4,71 | 10.103 | 11,39 |
| 1. Nợ ngắn hạn | 81.334 | 87.506 | 98.316 | 6.172 | 7,58 | 10.810 | 12,33 |
| 2. Nợ dài hạn | 3.332 | 1.149 | 443 | 2.183 | 65,51 | -706 | -61,44 |
| B. Vốn chủ sở hữu | 9.030 | 32.123 | 30.804 | 23.903 | 255,73 | -1.283 | –3,99 |
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Tài sản và nguồn vốn của công ty khá ổn định và tăng đều qua từng năm. Để đạt được sự thành công như ngày hôm nay là nhờ vào sự cố gắng và nổ lực của toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty trong công tác bán hàng, đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao với cách thức phục vụ nhiệt tình, chu đáo.
Về tài sản: tài sản của công ty liên tục tăng trong từng năm qua với tổng tài sản năm 2021 là 93.969 triệu đồng. Năm 2022 tổng tài sản của công ty là 120.78 triệu đồng, tăng 28,90% so với năm 2021 do sự tăng thêm của hàng tồn kho, các tài sản ngắn hạn khác và tài sản cố định. Năm 2023 tổng tài sản của công ty tăng thêm 7.30% tương ứng tăng thêm 882 triệu đồng so với năm 2022 với sự gia tăng của các khoản mục như tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho còn mục các tài khoản ngắn hạn khác, tài sản cố định có sự giảm sút nhưng không đáng kể.
Những thống kê về tài sản trong 3 năm qua cho thấy công ty ngày càng có nguồn tài chính ngày càng ổn định và vững mạnh, là tiền đề cho việc đầu tư và phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường ngày nay. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Về nguồn vốn: nguồn vốn được xem là cái cơ sở, là một phần quan trọng của bất kì đơn vị kinh doanh nào. Thông thường, trong cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường bao gồm hai bộ phận chủ yếu là vốn chủ sở hữu và vốn Thông qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được nguồn vốn của công ty không ngừng tăng lên qua các năm. Đặc biệt năm 2022 nguồn vốn của công ty có sự tăng mạnh do nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm 23.093 triệu đồng so với năm 2021. Tuy nhiên, nguồn vốn của công ty phần lớn là từ nguồn vốn vay và chủ yếu là nguồn vốn vay ngắn hạn, do đó công ty cần phải có những chính sách và kế hoạch để sử dụng hợp lí và hiệu quả nhất nguồn vốn vay đó.
2.1.5.2 Tình hình kinh doanh của công ty
Bảng 2.2.Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Trung Sơn giai đoạn 2021 – 2023
Đơn vị: Triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm | So sánh | |||||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Tổng doanh thu | 175.084 | 175.868 | 171.709 | 784 | 0,16 | -3.129 | –1,83 |
| 1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 174.821 | 175.463 | 171.591 | 642 | 0,43 | -3.828 | -2,25 |
| 2. Doanh thu hoạt động tài chính | 4 | 217 | 90 | 213 | -127 | -58,52 | |
| 3. Thu nhập khác | 259 | 197 | 140 | -62 | -23,93 | -57 | -28,93 |
| 4. Các khoản giảm trừ doanh thu | (0) | (9) | (112) | 9 | 103 | ||
| Tổng chi phí | 174.854 | 175.676 | 172.912 | 822 | 0,47 | -2.764 | –1,57 |
| 1. Giá vốn hàng bán | 164.405 | 164.269 | 159.017 | -136 | -0.08 | -5.252 | -3,19 |
| 2. Chi phí bán hàng | 4.185 | 4.784 | 6.341 | 599 | 14,31 | 1.557 | 32,54 |
| 3. Chi phí tài chính | 4.965 | 5.328 | 5.952 | 363 | 7,31 | 624 | 11,71 |
| 4. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1.165 | 1.051 | 1.473 | -111 | -9,52 | 422 | 40,15 |
| 5. Chi phí khác | 134 | 190 | 129 | 56 | 41,79 | -61 | -32,10 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 230 | 192 | – 1.203 | –38 | -16.52 | –1395 | |
| Chi phí thuế TNDN | 45 | 40 | 0 | –5 | -11,11 | –40 | –100 |
(Nguồn: Phòng kế toán công ty)
Thông qua bảng số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 ta có thể có cái nhìn khách quan về công ty:
- Về doanh thu: tổng doanh thu của công ty có sự thay đổi qua các năm. Năm 2021 doanh thu của công ty là 175.084 triệu đồng. Năm 2022 doanh thu của công ty có sự tăng trưởng với tổng doanh thu là 175.868 triệu đồng, tăng thêm 784 triệu đồng so với năm 2021. Nhưng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong thị trường xe ô tô đã làm giảm doanh thu của công ty năm 2023 giảm xuống 4.159 triệu đồng so với năm
- Về chi phí: tổng chi phí có sự thay đổi qua từng năm với tổng chi phí năm 2021 là 174.854 triệu đồng. Năm 2022, tổng chi phí là 175.676 triệu đồng, tăng thêm 822 triệu đồng so với năm Năm 2023 tổng chi phí có sự giảm đi so với năm 2022 với mức chi phí là 172.912 triệu đồng, giảm 2.764 triệu đồng do sự giảm sút mạnh của giá vốn hàng bán (giảm 5252 triệu đồng so với giá vốn hàng bán năm 2022) mặc dù chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp có sự gia tăng.
- Về lợi nhuận: lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 có sự giảm sút với lợi nhuận năm 2021 là 230 triệu đồng nhưng đến năm 2023 công ty không thu được lợi nhuận do doanh thu giảm sút cùng với chi phí tăng lên quá nhiều.
2.2. Phân tích chính sách marketing mix của công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn đối với sản phẩm xe Isuzu tại Quảng Trị Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
2.2.1. Định vị thị trường
Với việc cung ứng cho thị trường các dòng sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chất lượng tốt, động cơ bền bỉ thì phân đoạn thị trường mà công ty TNHH Trung Sơn hướng đến là đại bộ phận người dân có thu nhập ổn định và cao trên địa bàn thành phố Đông Hà, các vùng lân cận như Thị xã Quảng Trị, Gio Linh, Vĩnh Linh,.. và các tỉnh như Huế, Đà Nẵng, Quảng Bình. Đặc điểm của phân khúc thị trường mục tiêu mà công ty Trung Sơn hướng đến là nhóm các khách hàng có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, độ tuổi khách hàng trong phân khúc thị trường này nằm trong khoảng từ 25 đến 50 tuổi với nhu cầu sử dụng phương tiện để đi lại hoặc kinh doanh cao. Và những khách hàng trong phân khúc này thường có xu hướng mua các sản phẩm theo giá trị mà họ nhận được tương ứng với số chi phí mà họ bỏ ra.
2.2.2. Chính sách sản phẩm
Công ty TNHH Trung Sơn xây dựng và thiết lập các mục tiêu về sản phẩm của công ty mình dựa trên các mục tiêu chung của chính sách marketing như lợi nhuận, tăng trưởng thị phần hay tối đa hóa lợi nhuận. Sau đây là những mục tiêu của chính sách mà Trung Sơn đề ra cho sản phẩm xe ô tô Isuzu của doanh nghiệp mình:
- Tối đa hóa lợi nhuận: trong bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào thì mỗi một doanh nghiệp đều muốn đạt đực mục tiêu tối đa từ các sản phẩm, dịch vụ mà mình kinh doanh và Trung Sơn cũng mong muốn đạt được mức lợi nhuận tối đa từ sản phẩm ô tô của mình
- Mở rộng thị trường: giúp công ty có thể tăng trưởng thị phần, mở rộng quy mô của doanh nghiệp mình trong giai đoạn phát triển.
- Tồn tại trong thị trường: khi thị trường xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty, nhu cầu của người tiêu dùng có xu hướng thay đổi,…thì công ty phải đề ra được những chính sách sản phẩm phù hợp để công ty có thể tiếp tục hoạt động và sản phẩm của công ty vẫn được bán ra thị trường.
Với những mục tiêu cụ thể được đề ra ở chính sách về sản phẩm, công ty đã, đang và sẽ lựa chọn sản phẩm xe ô tô Isuzu có chất lượng đảm bảo với động cơ bền bỉ, sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại với mức tiêu hao nhiên liệu ít và hạn chế đến mức thấp nhất làm ảnh hưởng và ô nhiễm môi trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm phổ biến của dòng xe Isuzu tại công ty TNHH Trung SƠn bao gồm các loại sau: ISUZU D-max ( xe bán tải), ISUZU MU-X ( xe 7 chỗ), và xe tải ISUZU ( gồm N- series và Q-series)
Các sản phẩm được công ty TNHH Trung Sơn nhập từ công ty Isuzu Việt Nam với mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và để có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cao cho công ty trước các đối thủ cạnh tranh.
Bảng 2.3 Đối thủ cạnh tranh của các sản phẩm ô tô Isuzu
| Sản phẩm | Đối thủ |
| Isuzu D-max (xe bán tải) | Toyota hilux |
| Isuzu MU-X ( 7 chỗ) | Nissan Terra |
| Isuzu Q-series (xe tải) | Hyundai |
| Isuzu N-series (xe tải) | Xe tải nhẹ Hino 300 series |
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty)
Hình 2.1. Hình ảnh sản phẩm của công ty và của đối thủ cạnh tranh
2.2.3 Chính sách giá Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
2.2.3.1 Chính sách định giá
Trước khi đưa ra quyết định mua cho một sản phẩm hay dịch vụ gì đó, người tiêu dùng thường quan tâm đến yếu tố chất lượng. Giá cả tuy không phải là yếu tố đầu tiên mà khách hàng quan tâm đến khi lựa chọn sản phẩm nhưng đây lại là yếu tố quan trọng quyết định đến quyết định mua của khách hàng.
Công ty TNHH Trung Sơn luôn cố gắng và nổ lực không ngừng để có thể hoàn thiện và đem đến cho khách hàng của mình chính sách giá cả phù hợp nhất. Tuy mức giá mà công ty đưa ra không phải thấp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nhưng cũng không quá cao so với chất lượng sản phẩm và giá trị mà khách hàng nhận được từ sản phẩm và các dịch vụ kèm theo của công ty.
Sau đây là bảng giá của các sản phẩm Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn:
Bảng 2.4. Giá các sản phẩm Isuzu tại công ty Trung Sơn
Đơn vị: đồng
| Sản phẩm | Giá cả |
| Isuzu D-max (xe bán tải) | 750.000.000 |
| Isuzu MU-X (7 chỗ) | 960.000.000 |
| Xe tải Isuzu Q –series | 479.000.000 |
| Xe tải Isuzu N-series | 625.000.000 |
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Isuzu là thương hiệu chuyên về xe tải các loại, do đó, trong năm vừa qua sản phẩm xe Isuzu Q-series và Isuzu N-series là hai dòng xe bán chạy nhất, góp phần làm tăng doanh thu của công ty với thiết kế đơn giản, động cơ bền bỉ và ít tiêu hao năng lượng cũng như giảm lượng lớn khí thải ra môi trường cùng với mức giá phù hợp nên các dòng xe này được khách hàng tin dùng.
Tiếp sau đó là xe Isuzu MU-X cũng góp phần không nhỏ vào doanh thu của công ty. Với mẫu mã đẹp, màu sắc trang trọng, vẻ ngoài mạnh mẽ, kiên cố, nhiều trang bị tiện ích trên xe hiện đại thân thiện với người dùng cùng với động cơ tiết kiệm nhiên liệu, khung gầm cao và chắc chắn giúp cho việc di chuyển thuận lợi trên mọi địa hình.
Xe Isuzu D-max là sản phẩm lí tưởng cho cả “làm và chơi” với động cơ công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu vượt trội với khung xe cứng cáp giúp di chuyển thuận lợi trên mọi địa hình với độ cách âm tốt, giảm được tiếng ồn.
2.2.3.2 Chính sách hỗ trợ giá Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Bên việc đưa ra chính sách giá phù hợp với chất lượng sản phẩm cung cấp thì Trung Sơn còn đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ giá nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng có thể sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Công ty thường tổ chức cho những nhóm nhân viên đi tham khảo mức giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đồng thời khảo sát cảm nhận của khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cũng như đánh giá của khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm của công ty để từ đó có cơ sở đưa ra chính sách giá phù hợp với chất lượng sản phẩm mình cung cấp và vừa có thể cạnh tranh với các đối thủ khác.
Ngoài ra thì công ty còn có một số chính sách nhằm hỗ trợ cho khách hàng để họ có thể sở hữu được sản phẩm mà họ yêu thích như chính sách trả góp, hỗ trợ khách hàng trong việc làm thủ tục vay vốn ngân hàng,…
Tóm lại, chính sách định giá sản phẩm của công ty Trung Sơn chính là định giá sản phẩm dựa trên giá trị khách hàng nhận được so với mức chi phí mà họ bỏ ra.
2.2.4. Chính sách phân phối
Địa điểm kinh doanh thuận lợi nhất đối với khách hàng, dễ tìm kiếm là một trong những lợi thế lớn của các doanh nghiệp kinh doanh.
Công ty Trung Sơn tọa lạc trên tuyến đường quốc lộ 1A nơi có nhiều người và phương tiện qua lại do đó việc truyền thông, quảng bá về công ty đến công chúng trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn.
Ngoài việc được bố trí tại địa điểm thuận lợi thì công ty còn có nhiều chi nhánh rộng khắp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận như Huế, Quảng Bình,… nên việc cung cấp sản phẩm đến khách hàng được thực hiện một cách nhanh chóng, nhờ đó cũng góp phần tạo dựng dấu ấn tốt đẹp trong tâm trí khách hàng. Hàng hóa được công ty nhập và dự trữ đầy đủ và phù hợp với nhu cầu thị trường giúp việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất.
2.2.5. Chính sách xúc tiến Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Marketing trong thị trường ngày nay đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn đối với doanh nghiệp, không chỉ còn đơn thuần là tìm hiểu và phát triển sản phẩm, định giá sao cho hấp dẫn với nhu cầu của thị trường mà nó còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo được các điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho khách hàng biết đến và tiếp cận được sản phẩm của công ty. Mỗi công ty cần phải có chính sách xúc tiến riêng để có thể truyền thông đến khách hàng và có thể thu hút được khách hàng. Sau đây là chính sách xúc tiến mà công ty Trung Sơn áp dụng đối với sản phẩm xe ô tô Isuzu của mình:
Về quảng cáo: công ty áp dụng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau như quảng cáo trực tiếp tại các điểm bán hàng, quảng cáo thông qua báo chí hay các phương tiện truyền thông,… Nhưng trong thời kì Internet hiện hành như ngày nay, thì việc quảng cáo, truyền thông qua mạng xã hội sẽ giúp công ty tiếp cận với khách hàng nhanh hơn và ngược lại. Hiện nay, facebook được xem là một trong những công cụ quảng cáo nhanh nhất và hiệu quả nhất. Quảng cáo trên facebook được công ty áp dụng dưới hình thức viết các bài đăng giới thiệu về các sản phẩm mới mang tính cập nhật để cho khách hàng biết đến các sản phẩm hiện tại của Trung Sơn. Bên cạnh đó, đội ngũ admin của facebook công ty chủ động comment, nhắn tin hỏi thăm khách hàng với thái độ thân thiện, dần dần tạo cảm tình trong mắt khách hàng.
Hình 2.2. Giao diện facebook của công ty TNHH Trung Sơn đối với xe ô tô Isuzu
Ngoài ra, Công ty Trung Sơn còn tạo ra trang facebook riêng cho từng sản phẩm để có thể có những chính sách và bài viết quảng cáo tốt nhất và hiệu quả nhất về từng loại sản phẩm.
Hình 2.3. Giao diện facebook của Trung Sơn đối với dòng xe Toyota
Bên cạnh facebook, thì việc quảng cáo thông qua website của công ty cũng không kém phần thu hút sự chú ý và quan tâm của khách hàng. Với giao diện đơn giản nhưng đầy đủ những thông tin cần thiết giúp khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về công ty cũng như các sản phẩm mà Trung Sơn cung cấp một cách nhanh chóng và chính xác.
- Hình 2.4. Giao diện website của Công ty TNHH Trung Sơn
- Hình 2.5. Giao diện website của công ty về sản phẩm xe Isuzu
Khuyến mãi: đây là hình thức xúc tiến thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng nhưng đây lại là hình thức mà công ty Trung Sơn ít áp dụng nhất. Ngoài các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ thì Trung Sơn rất ít tổ chức các chương trinh khuyến mãi, do đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng.
Bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp tại điểm bán được xem là chính sách xúc tiến quan trọng và chủ yếu tại Trung Sơn. Do đó, công ty có các phương hướng chính sách nhằm tận dụng tối đa nguồn nhân lực của mình. Đây là chính sách xúc tiến chủ yếu nên công ty Trung Sơn đã có đầu tư không ít vào việc tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng của mình. Trung Sơn sở hữu cho mình đội ngũ nhân viên bán hàng trẻ trung, năng động, chuyên môn và đầy nhiệt huyết. Vì vậy, lượng sản phẩm công ty bán ra theo hình thức trực tiếp chiếm phần lớn doanh thu của công ty, chính vì lí do này công ty ngày càng chú trọng phát triển và đầu tư nhiều hơn cho hình thức bán hàng này.
Tổ chức sự kiện: Trung Sơn thường áp dụng hình thức xúc tiến này mỗi khi cho ra mắt sản phẩm mới nhằm quảng bá rộng rãi tính năng, công dụng, mẫu mã sản phẩm mới. Sự kiện thường được tổ chức cùng với các hội chợ triển lãm lớn với ca nhạc và sân chơi nhằm thu hút được nhiều người quan tâm đến. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
- Hình 2.6. Giấy mời khai mạc hội chợ triễn lãm của Isuzu Trung Sơn
- Hình 2.7. Hình ảnh sản phẩm Isuzu tại hội chợ triễn lãm
Ngoài ra công ty còn tổ chức các sự kiện tri ân khách hàng để nhằm cũng cố mối quan hệ giữa công ty với khách hàng cũng như thông qua các sự kiện này để có thể tham khảo ý kiến khách hàng về các chính sách của công ty để từ đó có thể cải tiến và đưa ra những chính sách hiệu quả hơn trong tương lai.
- Hình 2.8. Tiệc tri ân khách hàng do Isuzu tổ chức
- Hình 2.9. Tiệc tri ân khách hàng
Bên cạnh đó, công ty còn thường xuyên tổ chức các buổi lái xe thử và sửa chữa xe lưu động tại các tỉnh như Huế, Quảng Bình,.. và tại các huyện, thành phố trong tỉnh Quảng Trị
Hình 2.10. Chương trình lái thử xe và sửa chữa lưu động
2.2.6. Chính sách con người
Con người được xem là một phần tài sản của công ty, là cầu nối giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận với khách hàng. Do đó, công ty luôn giành tâm huyết của mình để tìm kiếm và đào tạo ra đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp cùng với các chính sách đãi ngộ tốt nhất để động viên nhân viên trong quá trình làm việc.
Mục tiêu mà công ty Trung Sơn hướng đến đó là xây dựng được một đội ngũ nhân viên bán hàng thành thạo về kĩ năng, chuyên môn cũng như nhanh nhạy trong việc xử lí các tình huống gặp phải để có thể làm hài lòng khách hàng, duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty với khách hàng.
Chính sách lương thưởng luôn được công ty chú ý quan tâm tổ chức và thực hiện để khích lệ nhân viên và động viên nhân viên gắn bó lâu dài với công ty. Bên cạnh lương thưởng thì chế độ thăng tiến của công ty cũng vô cùng hấp dẫn, nhân viên có khả năng thì cơ hội thăng tiến càng cao và đặc biệt là không có sự phân biệt độ tuổi.
Các chính sách đãi ngộ vô cùng hấp dẫn nên chính sách tuyển dụng nhân viên cũng không kém phần khắt khe, kĩ lưỡng. Việc tuyển dụng nhân viên phải qua 3 vòng: lựa chọn hồ sơ ứng viên, trưởng phòng kinh doanh phỏng vấn, phó giám đốc phỏng vấn. Sau khi ứng cử viên được tuyển dụng vào công ty thì sẽ được công ty đào tạo sơ bộ về nội quy của công ty, cách thức làm việc. Bên cạnh các nhân viên mới thì các nhân viên cũ cũng thường xuyên được công ty tổ chức các buổi đào tạo để truyền đạt về những sản phẩm, dịch vụ mới của công ty để có thể đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
2.3. Phân tích và đánh giá chính sách marketing mix của công ty thông qua khảo sát ý kiến khách hàng Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Bảng hỏi phát ra khảo sát khách hàng bao gồm 22 biến quan sát liên quan đến chính sách marketing mix của công ty Trung Sơn đối với sản phẩm xe ô tô Isuzu.
Các biến nghiên cứu được đo lường dựa trên thang đo Liket gồm 5 bậc từ rất không đồng ý (bậc 1) đến rất đồng ý ( bậc 5).
Với quy mô mẫu: n= 22*5= 110 mẫu Số phiếu phát ra: 125 phiếu
Số phiếu thu về: 125 phiếu Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu
5 phiếu còn lại không hợp lệ vì những phiếu này khách hàng đánh không đủ, đánh sai, đánh nhiều đáp án không đúng với yêu cầu và quy định đề ra ban đầu nên loại bỏ.
Bảng 2.5. Đặc điểm mẫu nghiên cứu khách hàng
| Nội dung | Số lượng | Tỉ lệ (%) | |
| Giới tính | Nam | 73 | 60.8 |
| Nữ | 47 | 39.2 | |
|
Độ tuổi |
Dưới 25 tuổi | 21 | 17.5 |
| Từ 25 đến 40 tuổi | 61 | 50.8 | |
| Trên 40 tuổi | 38 | 31.7 | |
|
Nghề nghiệp |
Lao động phổ thông | 15 | 12.5 |
| Cán bộ, viên chức | 41 | 34.2 | |
| Doanh nhân | 48 | 40.0 | |
| Nghề nghiệp khác | 16 | 13.3 | |
|
Thu nhập |
Dưới 10 triệu đồng | 22 | 18.3 |
| Từ 10 đến 20 triệu đồng | 57 | 47.5 | |
| Trên 20 triệu đồng | 41 | 34.2 | |
|
Trình độ học vấn |
Trung học phổ thông | 15 | 12.5 |
| Trung cấp, cao đẳng | 47 | 39.2 | |
| Đại học | 44 | 36.7 | |
| Sau đại học | 14 | 11.7 |
( Nguồn: số liệu điều tra và xử lí spss)
- Phân tích mẫu điều tra: Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Về giới tính: theo số liệu thống kê từ 120 phiếu điều tra khách hàng thu được thì tỉ lệ giới tính khách hàng không có sự chênh lệch quá lớn. Trong tổng số 120 mẫu điều tra thì khách hàng nam là 73 người, chiếm tỉ lệ 60.8% tổng mẫu điều tra. Số lượng khách hàng nữ chiếm 2% trong tổng số khách hàng điều tra. Tuy không có sự chênh lệch quá lớn nhưng theo số liệu thống kê từ việc khảo sát khách hàng cho thấy khách hàng nam có nhu cầu về xe ô tô cao hơn khách hàng nữ.
Về độ tuổi: theo số liệu thống kê từ các bảng khảo sát khách hàng, ta có thể thấy được có sự khác nhau rõ rệt khi phân loại theo tiêu chí này. Nhóm khách hàng có độ tuổi từ 25 tuổi đến 40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 50.8%, đây là nhóm khách hàng đa phần đã có sự nghiệp, thu nhập ổn định, hay thậm chí là những người đang trong giai đoạn lập nghiệp nên nhu cầu sử dụng ô tô của họ cho việc kinh doanh hay đi lại cao hơn các nhóm khách hàng khác. Tiếp sau đó là nhóm khách hàng trên 40 tuổi với 38 trên tổng số 120 người, chiếm 31,7%, và cuối cùng là nhóm khách hàng dưới 25 tuổi với 17.5% tỉ lệ khảo sát.
Về nghề nghiệp: Trong tổng số 120 phiếu khảo sát thu được, nhóm khách hàng doanh nhân và nhóm cán bộ, viên chức chiếm tỉ lệ cao nhất, cụ thể khách hàng trong nhóm doanh nhân là 48 người, chiếm 40%, khách hàng nhóm cán bộ, viên chức tuy thấp hơn nhóm doanh nhân nhưng cũng không đáng kể với 34.2%. Nhóm lao động phổ thông và nghề nghiệp khác có tỉ lệ tương đương nhau là 12.5% và 13.3%. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Về thu nhập: vì nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đến là nhóm khách hàng có thu nhập ổn định với công việc ổn định, do đó, phần lớn khách hàng khảo sát có thu nhập trên 10 triệu đồng với nhóm khách hàng có thu nhập từ 10 đến 20 triệu có 57 người chiếm 47,5% và nhóm khách hàng có thu nhập trên 20 triệu đồng chiếm 34.2%.
Về học vấn: theo số liệu thống kê từ khảo sát thì phần lớn khách hàng của Trung Sơn thuộc nhóm trình độ học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học với nhóm trung cấp, cao đẳng chiếm 39.2% và nhóm đại học chiếm 36.7% với 44 người trên tổng số 120 khách hàng điều tra.
- Nguồn thông tin biết đến công ty:
Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin biết đến công ty Trung Sơn
Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy được nguồn thông tin từ truyền hình, báo chí chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ chiếm 7.5% tổng số. Internet hiện nay được xem là một trong những công cụ truyền thông nhanh chóng và hiệu quả nhất do đó khách hàng chủ yếu biết đến công ty thông qua nguồn thông tin này với 43 trong tổng số 120 khách hàng điều tra, chiếm tỉ lệ 35.8%. Nguồn thông tin từ bạn bè, người thân và nhân viên của công ty có tỉ lệ tương đương nhau với 23.3% khách hàng biết đến công ty qua bạn bè, người thân và 26.7% tương ứng với 32 khách hàng biết đến công ty thông qua nhân viên công ty. Nguồn thông tin khác như Bandroll, poster, áp phích,… chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ( 6.7% trong tổng số).
- Về thời gian mua sản phẩm tại công ty
Biểu đồ 2.2. Thời gian mua sản phẩm tại công ty Trung Sơn
Theo biểu đồ từ số liệu thống kê, đa số khách hàng mua sản phẩm của công ty trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm, với 55 khách hàng trên tổng số 120 khách hàng khảo sát. Tuy vậy, tỉ lệ khách hàng mua sản phẩm tại công ty cũng không có sự chênh lệch quá lớn giữa các nhóm chỉ tiêu phân loại.
- Về mục đích mua:
Biểu đồ 2.3. Mục đích mua sản phẩm Isuzu của khách hàng.
Theo số liệu thống kê có trong biểu đồ trên, phần đông khách hàng mua ô tô Isuzu tại công ty Trung Sơn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, với 51 phiếu trên tổng số 120 phiếu khảo sát khách hàng, tương ứng với 42.5%. Khách hàng mua ô tô Isuzu với mục đích đi lại đứng vị trí thứ 2 với 25.8%, khách hàng mua với mục đích thể hiện đẳng cấp có 25 người với 20.8%. Tỉ lệ thấp nhất là khách hàng mua sản phẩm với mục đích khác, chỉ chiếm 10.8% trong tổng số phiếu khảo sát.
Biểu đồ 2.4. Hình thức mua sản phẩm Isuzu của khách hàng
Trong tổng số 120 khách hàng điều tra, có đến 40% khách hàng mua sản phẩm theo hình thức trực tiếp, tương ứng với 48 khách hàng. Hình thức mua sản phẩm qua điện thoại đứng vị trí thứ 2 với 40 khách hàng, mua sản phẩm qua email chiếm 15.8% với 19 khách hàng. Có 8 khách hàng mua ô tô Isuzu qua website và 5 khách hàng mua theo hình thức khác.
- Về kênh quảng cáo khách hàng quan tâm Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Biểu đồ 2.5. Kênh quảng cáo của Trung Sơn mà khách hàng quan tâm
Theo số liệu thống kê thông qua việc khảo sát khách hàng của công ty, thì có đến 62 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn kênh quảng cáo mà họ quan tâm chính là quảng cáo qua fanpage hay website của công ty. Có 30.8% khách hàng khảo sát lựa chọn kênh quảng cáo họ quan tâm là quảng cáo tại các điểm bán hàng. Quảng cáo thông qua báo chí và qua các hình thức khác rất ít được khách hàng quan tâm, cụ thể kênh quảng cáo báo chí chỉ có 10 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn và quảng cáo qua kênh khác chỉ chiếm 9.2%.
- Về lí do chọn mua sản phẩm Isuzu tại công ty Trung Sơn
Biểu đồ 2.6. Lí do khách hàng chọn mua sản phẩm Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn
Thông qua biểu đồ ta có thể thấy được có đến 75 trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn sản phẩm với động cơ bền bỉ chiếm 62.5%, có 71 khách hàng lựa chọn giá cả phù hợp với 59.2%. Yếu tố thương hiệu uy tín được 62 khách hàng đồng ý lựa chọn tương ứng với 51.7%. 38.3% khách hàng lựa chọn yếu tố dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt và 41.7% khách hàng lựa chọn yếu tố lí do khác tương ứng với 50 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng khảo sát.
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo
Độ tin cậy của thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó ta có thể biết được sự đo lường của các biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và đúng với thực tế. Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, ta sử dụng hệ số đo lường Cronbach Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệm của mỗi biến nghiên cứu.
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá độ tin cậy của các biến thông qua hệ số Cronbach Alpha được đưa ra như sau: những biến có hệ số tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Theo quy ước, một tập hợp các biến dùng để đo lường có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,8 được đánh giá là tốt, từ 0,7 đến 0,8 được đánh giá là sử dụng được, còn hệ số Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên sẽ được chấp nhận trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới ( Nunnally & Burnstein, 1994).
Bảng 2.6. Đánh giá độ tin cậy các thang đo
Từ bảng phân tích hệ số Cronbach Alpha, các nhóm nhân tố: Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, Chính sách xúc tiến và chính sách con người đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan tổng lớn hơn 0,3, cụ thể, nhóm chính sách sản phẩm có hệ số Cronbach Alpha là 0,804; chính sách giá có Cronbach Alpha là 0,694, hệ số Cronbach Alpha của chính sách phân phối là 0,825; chính sách xúc tiến có hệ số Cronbach Alpha cao nhất là 0,842, và hệ số Cronbach Alpha của nhóm chính sách con người là 0,781. Như vậy, sau khi kiểm tra độ chính xác thang đo thì số liệu điều tra có độ tin cậy để đưa vào phân tích và đánh giá cho các phần sau.
2.3.3. Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố EFA Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Theo Hair (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy đủ các nội dung thông tin của các biến ban đầu.
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, chúng ta cần kiểm định điều kiện để thực hiện phân tích nhân tố EFA. Thông thường thì các nhà nghiên cứu thường sử dụng hệ số KMO ( Kaiser – Meyer – Olkin) và Bartlet. Hệ số KMO lớn hơn 0,5 và nhỏ hơn 1 và kiểm định Bartlet nhỏ hơn 5% là chấp nhận được. Ngoài ra, khi phân tích nhân tố EFA, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến các tiêu chí:
- Hệ số tải nhân tố (factor loading): là tiêu chí để đảm bảo mức thiết thực của EFA. Hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, lớn hơn 0,4 được xem là quan trọng và bằng 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
- Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích (TVE – Total Variance Explained) lớ hơn hoặc bằng 50%.
- Chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0,3 là giá trị thường được các nhà nghiên cứu chấp nhận, tuy nhiên, đối với những biến quan sát có nội dung đóng vai trò quan trọng trong thang đo thì khi chênh lệch hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,3 chúng ta cũng không nên loại nó.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 2.7. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test KMO and Bartlett’s Test
| Hệ số KMO | ,744 | |
| Kiểm định Bartlett’s | Approx. Chi-Square | 1158.344 |
| Df | 231 | |
| Sig. | ,000 | |
( Nguồn: Kết quả xử lí số liệu spss)
Thông qua bảng số liệu trên ta thấy cả hai yếu tố đều thỏa mãn, phù hợp với phân tích nhân tố EFA. Cụ thể, chỉ số KMO = 0,744 > 0,5 và giá trị sig ( Bartlet Test) = 0,000 < 0,05. Vì vậy, dữ liệu khảo sát đảm bảo đầy đủ các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó.
Bảng 2.8. Tổng phương sai trích
Thông qua bảng số liệu trên, 5 nhân tố này có độ giải thích lũy kế là 61,910% vượt quá ngưỡng chấp nhận được là 50%. Kết quả này được hiểu là 5 nhân tố này giải thích được 61,910% biến thiên của dữ liệu. Và tất cả các biến trong bảng này đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5. Kết quả này được chấp nhận và đồng nghĩa với phương pháp phân tích nhân tố của 22 biến quan sát này đều được chấp nhận. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Bảng 2.9. Ma trận xoay nhân tố
Trong bảng ma trận xoay nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và các biến đều chỉ tải một nhân tố duy nhất nên phân tích nhân tố đạt yêu cầu.
Nhóm nhân tố 1: Chính sách xúc tiến, bao gồm 5 biến quan sát: thường xuyên có các chương trình khuyến mãi; quảng cáo thu hút được sự chú ý của khách hàng; PR sản phẩm hiệu quả; phương thức bán hàng đa dạng, thuận tiện; tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang về thương hiệu. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 5,363 và nhóm nhân tố này giải thích được 24,378% sự biến thiên của dữ liệu. Đây là nhóm nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng chính sách marketing mix của doanh nghiệp qua cảm nhận và đánh giá của khách hàng.
Nhóm nhân tố 2: Chính sách phân phối. Nhóm nhân tố này bao gồm 5 biến quan sát: địa điểm thuận lợi; mạng lưới chi nhánh rộng khắp; kho bãi rộng; phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo và hàng hóa được dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu cần thiết. Giá trị Eigenvalue của nhóm nhân tố này là 3,101 và giải thích được 14,094% mức độ tác động.
Nhóm nhân tố 3: Chính sách sản phẩm với các biến quan sát: sản phẩm đa dạng về kích cỡ và chủng loại; sản phẩm với thương hiệu uy tín; sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, không gây ô nhiễm môi trường; sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội; Chất lượng sản phẩm tối ưu. Nhóm nhân tố này có hệ số Eigenvalue là 2,095 và giải thích được 9,523% sự biến thiên của dữ liệu.
Nhóm nhân tố 4: Chính sách về con người. Nhóm nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát là nhân viên có thể giải quyết các tình huống, sự cố gặp phải trong quá trình phục vụ khách hàng; nhân viên có trình độ chuyên môn tốt; nhân viên tư vấn nhiệt tình và nhân viên phục vụ chuyên nghiệp. Giá trị Eigenvalue của nhóm nhân tố này là 1,838 và nhóm nhân tố này giải thích đươc 8,353% sự biến thiên của các dữ liệu.
Nhóm nhân tố 5: Chính sách giá, bao gồm giá cả phù hợp; mức giá cạnh tranh tốt và chính sách giá hấp dẫn. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue là 1,224 và giải thích được 5,562% mức độ tác động.
Sau khi phân tích nhân tố EFA, các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn hơn 0,5, do đó, các biến quan sát này đều sẽ được giữ lại và sử dụng cho các kiểm định tiếp theo.
2.3.4. Phân tích tương quan và hồi quy
- Phân tích tương quan hệ số Pearson
Sau khi đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, ta tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy áp dụng trong nghiên cứu này là mô hình hồi quy đa biến.
Kiểm định mối tương quan để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng như mối quan hệ giữa các biến độc lập trong mô hình. Sử dụng thống kê hệ số tương quan Pearson ( Pearson Correlation Coefficient) để lượng hóa mức độ chặt chẽ của hai biến định lượng trong mô hình.
Mô hình hồi quy có dạng: Y = β0 + β1*X1+β2*X2+…. +βn*Xn+ ε
Trong đó: Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
- Y: Giá trị của biến phụ thuộc: mức độ hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty TNHH Trung Sơn
- β0: hệ số hồi quy riêng phần tương ứng với các biến độc lập X: giá trị các biến độc lập
- ε: là sai số của phương trình hồi quy
- H0 : không có mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ( Sig.pearson> 0.05)
- H1: Nhân tố “ chính sách sản phẩm” có tác động đến “ mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.
- H2: Nhân tố “ chính sách giá” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.
- H3: Nhân tố “Chính sách phân phối” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.
- H4: Nhân tố “Chính sách xúc tiến” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.
- H5: Nhân tố “ Chính sách con người” có tác động đến “Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.
- Bảng 2.10. Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố
Correlations
Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính, cần xem xét mối tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập cũng như giữa các biến độc lập với nhau. Điều kiện để phân tích được hồi quy là các biến phụ thuộc phải có mối quan hệ tương quan tuyến tính với các biến độc lập và đồng thời các biến độc lập không có tương quan hoàn toàn với nhau( hệ số tương quan khác 1).
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được, giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “ Chính sách sản phẩm” có giá trị Sig = 0,000<0,005 nên có đủ cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Điều này có nghĩa là có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “chính sách sản phẩm”.
Giữa biến “ mức độ hài lòng của khách hàng” với biến “ chính sách giá” có Sig=0,000<0,05 nên có đủ cơ sở đẻ bác bỏ H0, chấp nhận H1: có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “chính sách giá”.
Giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “Chính sách phân phối” có giá trị Sig=0,000<0,05 nên ta có đủ cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1, điều này có nghĩa là có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “chính sách phân phối”.
Giữa biến “Mức độ hài lòng của khách hàng” với “ chính sách xúc tiến” có Sig=0,000<0,05 nên có đủ cơ sở để bác bỏ H0, chấp nhận H1: có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến độc lập “Chính sách xúc tiến” với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng”. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Giữa biến độc lập “ chính sách con người” và biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” có giá trị Sig=0,000<0,05 nên ta có đủ cơ sở để bác bỏ H0, hay chấp nhận H1. Có nghĩa là giữa biến độc lập “ Chính sách con người” và biến phụ thuộc “ mức độ hài lòng của khách hàng” có mối quan hệ tương quan tuyến tính với nhau.
Cả 5 biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” , và hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc đều tương đối thấp nên hạn chế được hiện tượng đa cộng tuyến. Vì vậy, cả 5 biến độc lập đều sẽ được đưa vào mô hình để giải thích cho sự hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty TNHH Trung Sơn.
- Phân tích hồi quy
Sau khi phân tích hệ số tương quan Pearson, ta có mô hình hồi quy tuyến tính như sau: MĐHL=β0+ β1*SP+ β2*GC+ β3*PP+ β4*XT+ β5*CN
- Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy
- Đánh giá độ phù hợp mô hình hồi quy:
Bảng 2.11. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy
| Model | R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Std. Error of the Estimate | Durbin-Watson |
| 1 | .734a | .539 | .519 | .44938 | 1.673 |
(Nguồn:Kết quả xử lí số liệu SPSS)
Để đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy trên, ta sử dụng hệ số xác định R2 để kiểm tra. Ta tiến hành so sánh giá trị của R2 và R2 hiệu chỉnh. Theo số liệu từ kết quả xử lí SPSS thông kê ở bảng trên ta thấy, R2 hiệu chỉnh (0,519) nhỏ hơn R2 (0,539) do đó mô hình đáng giá độ phù hợp này an toàn hơn, nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình. Qua đây có thể kết luận rằng mô hình này là phù hợp để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty Trung Sơn.
Kết quả của bảng số liệu trên cho ta thấy, mô hình 5 biến độc lập có R2 hiệu chỉnh là 0,519, như vậy độ phù hợp của mô hình là 51,9%. Hay nói cách khác, mô hình hồi quy giải thích được 51,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc là do sự biến động của 5 biến độc lập, còn lại là do tác động của các yếu tố bên ngoài mô hình.
- Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy
Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem biến phụ thuộc có mối quan hệ tuyến tính với các biến độc lập hay không.
Giả thuyết: H0: không có mối quan hệ nào giữa biến độc lập với biến phụ thuộc H1: có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 2.12. Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy
| Mô hình | Tổng bình phương | Df | Trung bình bình phương | F | Sig | |
| 1 | Hồi quy | 26.945 | 5 | 5.389 | 26.686 | .000b |
| Phần dư | 23.021 | 114 | .202 | |||
| Tổng | 49.967 | 119 | ||||
(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS )
Kết quả phân tích ANOVA có giá trị Sig=0,000<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0 và chấp nhận H1, có nghĩa là có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Giả định về phân phối chuẩn phần dư: Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn do sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, hoặc phần dư không đủ để phân tích, vì vậy chúng ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để kiểm tra phân phối chuẩn phần dư.
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư
Thông qua biểu đồ Histogram ta có thể thấy được biến cần kiểm định có dạng hình chuông, giá trị trung bình bằng – 4.16E-17, độ lệch chuẩn bằng 0,979 xấp xỉ gần bằng 1 nên phần dư là phân phối chuẩn.
Bảng 2.13. Tóm tắt kết quả hồi quy với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng” của khách hàng khi mua ô tô Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn
| Mô hình | Hệ số chưa chuẩn hóa | Hệ số tiêu chuẩn hóa | t | Sig | Kiểm định đa cộng tuyến | |||
| B | Std.Error | Beta | Tolerance | VIF | ||||
|
1 |
(Constant) | -1.300 | .452 | -2.876 | .005 | |||
| SP | .304 | .093 | .232 | 3.262 | .001 | .798 | 1.254 | |
| GC | .156 | .073 | .151 | 2.117 | .036 | .795 | 1.259 | |
| PP | .171 | .083 | .152 | 2.072 | .041 | .748 | 1.336 | |
| XT | .357 | .073 | .331 | 4.882 | .000 | .880 | 1.136 | |
| CN | .292 | .084 | .274 | 3.474 | .001 | .649 | 1.540 | |
(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu SPSS)
Kết quả phân tích các hệ số hồi quy ta có thể thấy được cả 5 nhân tố đều có gái trị Sig<0,05 nên đều được giữ lại mô hình. Điều này có nghĩa là cả 5 nhân tố này đều có tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty. Vậy phương trình mô hình hồi quy là: Y = – 1,300+0,232X1+0,151X2+0,152X3+0,331X4+0,274X5+ε
- Hay được viết lại:
Mức độ hài lòng của khách hàng= -1,300+ 0,232* sản phẩm + 0,151*giá cả+ 0,152*phân phối + 0,331*xúc tiến+ 0,274*con người + ε
- Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
Từ phương trình hồi quy ta có thể thấy được mức độ hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào sự tác động của 5 nhóm nhân tố: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến và chính sách con người.
Trong đó, yếu tố chính sách xúc tiến có tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng, với hệ số β = 0,357 và mức ý nghĩa = 0,000 cho biết rằng khi chính sách xúc tiến tăng thêm 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng thêm 0,357 đơn vị. như vậy, giả thuyết H4 được chấp nhận.
Yếu tố chính sách sản phẩm có hệ số β=0,232 với giá trị Sig=0,001<0,05 cho biết rằng khi chính sách sản phẩm thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng thay đổi 0,232 đơn vị. Và đây là nhân tố có mức tác động lớn thứ hai và giả thuyết H1 được chấp nhận.
Yếu tố tác động thứ ba là yếu tố chính sách con người với hệ số β=0,274 và mức ý nghĩa=0,001<0,05 cho biết rằng khi chính sách con người thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ thay đổi 0,274 đơn vị. Điều này tương đương với chấp nhận giả thuyết H5.
Yếu tố tác động tiếp theo chính là chính sách phân phối với hệ số β=0,152 và giá trị Sig=0,041<0,05 có nghĩa là khi tăng thêm 1 đơn vị chính sách sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng tăng thêm 0,152 đơn vị. Vì vậy, giả thuyết H3 được chấp nhận. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
Yếu tố cuối cùng tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng là yếu tố chính sách giá. Đây là yếu tố có mức tác động thấp nhất với hệ số β=0,151 và giá trị Sig=0,036<0,05 có nghĩa là khi tăng chính sách giá thêm 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng tăng thêm 0,151 đơn vị. Vậy giả thuyết H2 được chấp nhận.
- Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách marketing mix của Công ty TNHH Trung Sơn
Bảng 2.14. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách marketing mix của công ty TNHH Trung Sơn
| Tiêu chí | Giá trị trung bình | Giá trị kiểm định | Mức ý nghĩa | |
|
Chính sách sản phẩm |
Sản phẩm đa dạng về chất lượng và chủng loại | 3.84 | 4 | 0.022 |
| Sản phẩm với thương hiệu uy tín | 3.85 | 4 | 0.036 | |
| Chất lượng sản phẩm tối ưu | 3.83 | 4 | 0.018 | |
| Sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường | 3.78 | 4 | 0.002 | |
| Sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội | 3.82 | 4 | 0.005 | |
|
Chính sách giá |
Giá cả phù hợp | 3.85 | 4 | 0.055 |
| Chính sách giá hấp dẫn | 4.00 | 4 | 1.000 | |
| Mức giá cạnh tranh tốt | 3.88 | 4 | 0.109 | |
|
Chính sách phân phối |
Kho bãi rộng | 3.99 | 4 | 0.910 |
| Phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo | 3.93 | 4 | 0.319 | |
| Địa điểm thuận lợi | 3.97 | 4 | 0.619 | |
| Mạng lưới chi nhánh rộng khắp | 3.92 | 4 | 0.190 | |
| Hàng hóa được dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu khi cần thiết | 3.98 | 4 | 0.817 | |
|
Chính sách xúc tiến |
Quảng cáo thu hút được sự quan tâm của khách hàng | 4.02 | 4 | 0.801 |
| Thường xuyên có các chương trình khuyến mãi | 3.83 | 4 | 0.010 | |
| PR sản phẩm hiệu quả | 3.88 | 4 | 0.127 | |
| Tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang thương hiệu | 3.87 | 4 | 0.052 | |
| Phương thức bán hàng đa dạng, thuận tiện | 3.86 | 4 | 0.062 | |
|
Chính sách con người |
Nhân viên tư vấn nhiệt tình | 3.90 | 4 | 0.170 |
| Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt | 3.89 | 4 | 0.144 | |
| Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp | 3.98 | 4 | 0.807 | |
| Nhân viên có thể giải quyết tốt các tình huống, sự cố trong quá trình phục vụ khách hàng | 3.85 | 4 | 0.038 | |
(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu SPSS)
- Với giả thuyết: H0: hệ số trung bình bằng 4
- H1: hệ số trung bình khác 4
Và số liệu thống kê từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được:
- Về chính sách sản phẩm:
Các tiêu chí trong chính sách sản phẩm như “ Sản phẩm đa dạng về chất lượng, chủng loại”, “Sản phẩm với thương hiệu uy tín”, “ chất lượng sản phẩm tối ưu”, “Sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường”, “ sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội” đều có Sig< 0,05 do đó ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1, có nghĩa là khách hàng đánh giá về các tiêu chí này khác với mức độ đồng ý. Qua đó ta có thể thấy được khách hàng vẫn chưa đồng ý với các tiêu chí về chính sách sản phẩm trong chính sách marketing mix của công ty. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
- Về chính sách giá:
Các tiêu chí “ giá cả phù hợp”, “chính sách giá hấp dẫn”, “ mức giá cạnh tranh tốt” có Sig >0,05 nên ta vẫn chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Điều này có nghĩa là với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá của khách hàng với các tiêu chí này là đồng ý. Qua đây có thể thấy được khách hàng khá hài lòng về chính sách giá mà công ty đưa ra.
- Về chính sách phân phối:
“Kho bãi rộng”, “Phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo”, “ địa điểm thuận lợi”, “mạng lưới chi nhánh rộng khắp” và “ hoạt động dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu khi cần thiết” là những tiêu chí có Sig>0,05, nên ta chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Với mức ý nghĩa 0,05 thì khách hàng đồng ý với các yếu tố này. Thông qua kiểm định thì ta thấy được khách hàng đánh giá tương đối cao về chính sách phân phối của công ty.
- Về chính sách xúc tiến:
Trong các tiêu chí trong chính sách xúc tiến thì tiêu chí “ thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” là tiêu chí có Sig <0,05 nên ta chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1, có nghĩa là khách hàng đánh giá về tiêu chí này khác với mức độ đồng ý. Còn các tiêu chí như “ quảng cáo thu hút được sự quan tâm của khách hàng”, “ PR sản phẩm hiệu quả”, “Tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang thương hiệu”,
“Phương thức bán hàng đa dạng, thuận lợi” đều có Sig >0,05, do đó ta có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Sau kết quả kiểm định thì ta thấy được khách hàng vẫn chưa hài lòng về yếu tố “ thường xuyên có các hoat động khuyến mãi” của công ty trong chính sách marketing mix của mình.
- Về chính sách con người:
Đối với các tiêu chí “ nhân viên tư vấn nhiệt tình”, “ Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt”, “Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp” đều có mức ý nghĩa >0,05, do đó ta có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1, điều này có nghĩa là khách hàng khá hài lòng về các tiêu chí này. Đối với tiêu chí “ nhân viên có thể xử lí tốt các tình huống, sự cố gặp phải trong quá trình phục vụ khách hàng” có Sig <0,05 nên ta vẫn chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Thông qua kiểm định cho thấy khách hàng vẫn chưa hài lòng về cách giải quyết vấn đề của nhân viên trong quá trình làm việc. Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp marketing mix đối với sản phẩm ô tô Isuzu

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Phân tích chính sách marketing mix tại công ty Isuzu […]