Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty CP vận tải và dịch vụ Điện lực dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện lực.

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:

  • Tên công ty: CÔNG TY CP VẬN TẢI & DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC.
  • Tên giao dịch quốc tế: POWER SERVICE AND TRANSPORT JOINT
  • Tên viết tắt: POTRACO.
  • Trụ sở chính: Số 112, đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: (0313) 21361
  • Fax: (0313) 76569
  • Website: www.potraco.com.
  • Email: dienluc@potraco.com.
  • Vốn điều lệ cũ: 13.900.000.000 đồng
  • Vốn điều lệ hiện tại: 47.000.000.000 đồng
  • Mục đích tăng vốn: Xây dựng kho ngoại quan lớn nhất khu vực Hải Phòng; mở rộng bãi chứa hàng hóa ngoài trời và tăng cường năng lực vận tải siêu trường siêu trọng.
  • Cơ cấu cổ đông hiện tại:
  • Nhà nước (Công ty điện lực 1): 30% vốn điều lệ.
  • Nhà đầu tư chiến lược (GEMADEPT): 38% vốn điều lệ.
  • Cổ đông khác: 32% vốn điều lệ.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ điện lực ngày nay, tiền thân là Ban giao nhận Hải Phòng trực thuộc Cục điện lực- Bộ Công nghiệp nặng được thành lập từ những năm 1970. Nhiệm vụ của Ban giao nhận Hải phòng là tiếp nhận vận chuyển hàng hoá nhập khẩu của Liên Xô và các nước XHCN viện trợ cho Việt Nam xây dựng và sửa chữa các nhà máy điện lực như : Nhà máy điện Cửa Cấm- Hải Phòng, nhà máy điện Yên Phụ- Hà Nội, nhà máy điện Uông Bí…

Sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước được thống nhất với chủ trương điện đi trước một bước, ngành điện Việt Nam phát triển mạnh mẽ nên Ban giao nhận được Cục Điện lực quyết định và nâng cấp thành Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển điện và than- trụ sở đặt tại số 4 Cù Chính Lan, Hải Phòng.

Thực hiện chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trước sự lớn mạnh của ngành Công nghiệp Việt Nam, Bộ điện và than được tách ra thành 02 bộ gồm: Bộ điện lực và Bộ mỏ & than. Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển điện và than cũng được tách ra thành lập 02 xí nghiệp mới : Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển than trực thuộc Công ty than Hòn Gai- Bộ mỏ & than và Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển điện lực trực thuộc Công ty vật tư- Bộ điện lực .Kể từ đó Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển lấy ngày thành lập là ngày truyền thống 26/8/1981. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Nhiệm vụ của Xí nghiệp được Bộ điện lực giao cho :

  • Tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu của ngành điện tại Cảng Hải Phòng.
  • Vận chuyển hàng hoá, VTTB bằng đường bộ, đường thuỷ đến các công trình, nhà máy của ngành điện.
  • Bảo quản hàng hoá, VTTB trong kho, bãi Xí nghiệp.

Đến năm 1987 Công ty Vật Tư giải thể, Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển được nhập về công ty điện lực I, nhiệm vụ của Xí nghiệp được Bộ điện lực và Công ty điện lực I giao cho về cơ bản vẫn thực hiện như cũ, nhưng được bổ sung thêm 02 ngành nghề mới:

  • Đại diện PC1 của Công ty Điện lực I tại Hải Phòng.
  • Xếp dỡ và vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng.

Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển được thành lập lại 30/6/1993 và được giao thêm 02 nhiệm vụ mới là:

  • Vận chuyển than cho các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình.
  • Xây lắp và cải tạo lưới điện đến 110Kv.

Trong công cuộc đổi mới của đất nước, Xí nghiệp Giao nhận vận chuyển đã được cổ phần hoá và được đổi tên thành Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ điện lực ( viết tắt là POTRACO). Công ty đã thông qua điều lệ và phương án SXKD tại Đại hội đồng cổ đông lần đầu ngày 30/3/2021, vốn điều lệ của Công ty là : 13,9 tỷ đồng. Ngày 20 tháng 6 năm 2024, Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua phương án tăng vốn điều lệ từ 13,9 tỷ đồng lên 47 tỷ đồng, theo phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ thông qua đơn vị tư vấn là Công ty cổ phần chứng khoán doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam( SME) và nhà đầu tư chiến lược là Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển ( GEMADEPT) để nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và mở rộng ngành nghề.

2.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

  • Dịch vụ tổng hợp kho bãi, tiếp nhận hàng hóa nhập tại các ga, cảng trong nước; vận tải đường thủy, đường bộ; vận chuyển xếp dỡ hàng siêu trường siêu trọng.
  • Gia công cơ khí các thiết bị điện dân dụng và công nghiệp.
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị điện dân dụng và công nghiệp, vật tư thiết bị viễn thông công cộng.
  • Kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng; kinh doanh bất động sản, nhà ở.
  • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp; xây lắp lưới điện đến cấp điện áp 110kV.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức:

  • Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức

2.1.5 Công nghệ sản xuất:

POTRACO có hệ thống kho bãi hoàn chỉnh với các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy đồng bộ, hệ thống báo cháy, chống đột nhập tự động, Hệ thống kho bãi trên đảm bảo an toàn cho việc bảo quản vật tư thiết bị thông qua kho bãi.

POTRACO có đoàn phương tiện xe vận tải đường bộ có thể huy động vận chuyển 500 tấn/ ngày đêm, với đội ngũ lái xe chuyên nghiệp lành nghề.

POTRACO có đoàn phương tiện sà lan với năng lực 4.500 tấn phương tiện, cùng đội ngũ thuyền trưởng, thợ máy, thuyền viên có bằng cấp, thạo chuyên môn, nhiều kinh nghiệm.

POTRACO có đội xây lắp điện, bảo đảm thi công các công trình trạm biến áp từ 110 KV trở xuống với chất lượng cao.

Đặc biệt có đội xếp dỡ kích kéo kỹ thuật thủ công, vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng chuyên nghiệp. Được trang bị các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cùng các thiết bị cơ giới vận chuyển hiện đại, phục vụ hoàn hảo công tác xếp dỡ vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng có kích thước, trọng lượng lớn trong điều kiện địa hình phức tạp đảm bảo an toàn.

Năng lực phương tiện chính:

  • Sà lan chuyên dùng tải trọng 250 tấn / chiếc : 18 chiếc
  • Sà lan bông tông 600 tấn – 1000 tấn : 02 chiếc
  • Xe vận tải hàng rời, Container : 25 chiếc
  • Moóc chuyên dùng tải trọng 25 – 60 tấn/ chiếc : 10 chiếc
  • Đầu kéo vận chuyển hàng STST 260CV – 350CV – 400CV : 04 chiếc
  • Plat foóc vận chuyển hàng STST tải trọng 150tấn : 01 chiếc
  • Moóc Trailer vận chuyển hàng STST trọng tải 612 tấn : 01 bộ/18trục
  • Cẩu xếp dỡ thiết bị với sức nâng 10 Tấn – 50 Tấn/chiếc : 04 chiếc
  • Xe nâng loại 4- 10 tấn : 08 chiếc

Cùng nhiều bộ Palăng, tời kéo, tà vẹt, kích và các trang thiết bị, vật tư chuyên dùng kỹ thuật khác đủ đáp ứng phục vụ xếp dỡ vận chuyển các công trình lớn. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

2.1.6 Những thuận lợi khó khăn của doanh nghiệp:

2.1.6.1 Thuận lợi:

Lĩnh vực hoạt động: Công ty gần như là phục vụ độc quyền cho ngành Điện nên có được những đơn đặt hang ổn định và lâu dài vì cho tới tận bây giờ ngành Điện vẫn là ngành độc quyền và được nhà nước ưu đãi. Lãnh đạo Công ty Điện lực I cùng các đơn vị trong Công ty điện lực I và bạn hàng truyền thống vẫn ưu ái giao cho Công ty một số công trình dưới dạng chỉ định thầu.

Trang thiết bị: Công ty đã đầu tư một hệ thống kho bãi hoàn chỉnh, đoàn phương tiện, dàn thiết bị vận chuyển hiện đại và tiên tiến đáp ứng được nhu cầu về mọi sản phẩm và địa hình .

Con người: Với con số 141 nhân viên so với 225 nhân viên tại thời điểm khi mới thành lập công ty cổ phần thì đây là một sự thay đổi đáng kể. Công ty đã bứt phá ra khỏi cái bóng của một công ty nhà nước khi tinh lọc và biên chế lại nhân viên. Chỉ giữ lại những nhân viên có năng lực và vừa đủ đáp ứng cho mô hình của công ty. Giúp cho công ty làm việc hiệu quả hơn. Đây là điều mà những doanh nghiệp cổ phần vừa chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang chưa có được.

2.1.6.2. Khó khăn:

  • Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty còn gặp phải một số những khó khăn như:

Cơ sơ vật chất: Cơ sở vật chất của công ty bao gồm văn phòng, nhà kho,sân bãi vẫn được công ty sử dụng từ những năm 1970 cho đến nay nên đã cũ, xuống cấp và lạc hậu. Công ty cần nâng cấp và sửa chữa để cơ sở vật chất của công ty hiện đại hơn, diện mạo của công ty trở nên mới hơn. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Con người: Trong cơ chế thị trường có nhiều diễn biến phức tạp mà trình độ quản lý của một số cán bộ còn hạn chế. Vì nhân viên trong công ty chủ yếu là bộ đội xuất ngũ tuổi đời cao nên nhu cầu bồi dưỡng đào tạo và trẻ hóa đội ngũ nhân viên là rất cấp thiết. Bên cạnh đó,sự níu kéo của cơ chế bao cấp quá nặng nề trong một số CBCNV đã gây ảnh hưởng đến việc điều hành sản xuất kinh doanh và hiệu quả năng suất lao động.

Sự chi phối của nên kinh tế thị trường: Với áp lực suy giảm kinh tế toàn cầu nên trong năm 2026, khối lượng vật tư thiết bị của các dự án trong ngành điện về Cảng ít. Riêng các công trình lớn như nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, nhiệt điện Quảng Ninh giai đoạn II hầu như vật tư thiết bị không nhập cảng Hải Phòng vì việc giải ngân giữa hai nước chưa được giải quyết. Giá trị vận chuyển máy biến áp không cao vì phải đấu thầu và chào giá cạnh tranh.

Công tác quản lý và sử dụng phương tiện: còn hạn chế, chưa thích ứng kịp với cơ chế thị trường nên đã ảnh hưởng đến việc điều hành sản xuất, hệ số quay vòng phương tiện còn thấp, chưa phát huy được năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Vốn: Công tác thanh quyết toán công trình đã hoàn thành còn chậm do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan nên nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh có những lúc gặp khó khăn.

2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện lực Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

2.2.1 Khái quát hoạt động tài chính và quản lý tài chính của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện lực

2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:

  • Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang:
  • Bảng 4: Tình hình biến động tài sản:

Tổng tài sản năm 2025 tăng 16,9% so với năm 2024, tương ứng tăng 11,969 trđ. Tổng tài sản năm 2026 cũng tăng 8.42% so với năm 2025 tương ứng tăng 5,965 trđ. Điều này thể hiện sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của doanh nghiệp trong những năm vừa qua.

  • Tài sản ngắn hạn:

Trong kỳ, tài sản ngắn hạn giảm so với kỳ trước .Thể hiện:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2025 giảm 2,331 triệu đồng tương ứng với mức giảm 64.21% so với năm 2024. Bên cạnh đó, năm 2026 tiền và các khoản tương đương tiền lại tăng lên một cách đáng kể , tăng 445.21% tương ứng với 5,787 triệu đồng so với năm 2025.

Các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2025 giảm 9,408 triệu đồng tương ứng với mức giảm 31.36% so với năm 2024. Tiếp tục đà giảm, các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2026 lại tiếp tục giảm 9,331triệu đồng so với kỳ trước tương ứng với mức giảm 45.32%

Khoản phải thu ngắn hạn năm 2025 tăng lên 34.35% tương ứng với mức chênh lệch là 4,687 triệu đồng so với năm 2024. Tiếp theo đó, năm 2026 khoản phải thu ngắn hạn của công ty tiếp tục đạt 27,227 triệu đồng tăng 48.49% so với năm 2025. Mức tăng này chủ yếu từ khoản phải thu khách hàng trong kỳ là 26,682 triệu đồng tăng thêm so với kỳ trước là 8,852 triệu đồng. Chứng tỏ công tác thu nợ của doanh nghiệp còn chưa tốt còn bị nợ rất nhiều. Công ty cần đẩy mạnh công tác thu hồi nợ để giảm khoản chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp mình.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp trong năm 2025 tăng lên đột biến là 109,37% tương đương với mức chênh lệch 5,997,526,384đ so với năm 2024. Mà nguyên nhân chủ yếu là do giá trị sản phẩm dở dang trong kì tăng cao lên tới 6,407 triệu đồng so với đầu kì. Nguyên nhân là do sản phẩm dở dang cuối kỳ của doanh nghiệp là khá lớn. Tuy nhiên, đến năm 2026, do đã hoàn thành hết các hợp đồng còn dở dang của năm trước nên hàng tồn kho của doanh nghiệp đã giảm đi đáng kể chỉ còn lại 5,276 triệu đồng giảm 54.04% so với năm 2025. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

  • Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn năm 2024 tăng lên so với năm 2025 là 99.92 % tương đương với 11,408 triệu đồng tương đương với mức tăng là 11,46%. Tiếp theo đó, tài sản dài hạn của công ty năm 2026 vẫn tiếp tục tăng 939 triệu đồng tương đương với mức tăng 4.12%. Nguyên nhân là do:

Đầu tư mua sắm tài sản cố định trong năm 2025 tăng lên đáng kể là 12,460 triệu đồng tương đương với mức tăng 133,49% . Đây là một mức khá tăng lớn tác động mạnh tới mức tăng chung tổng tài sản dài hạn của công ty. Năm 2026, đầu tư mua sắm tài sản cố định năm 2026 cũng tăng lên 1,375 triệu đồng tương đương với mức tăng 6.31% so với năm 2025.

Bên cạnh đó, chi phí trả trước dài hạn trong năm 2025 lại giảm 1,051 triệu đồng tương ứng với mức giảm 50.45% so với năm 2024. Năm 2026, khoản chi phí này vẫn tiếp tục giảm 435 triệu đồng tương đương với mức giảm so với năm 2025. Điều này là rất tốt, doanh nghiệp đã hạn chế được mức chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.

Bảng 5:Tình hình biến động nguồn vốn:

  • Nợ phải trả:

Nợ phải trả trong năm 2025 tăng 44.57% tương đương với 6,826 triệu đồng so với năm 2024. Năm 2026, nợ phải trả của công ty là 28,465 triệu đồng. Tăng 6,324 triệu đồng tương đương với mức tăng 28.56% so với năm 2025. Nguyên nhân chủ yếu do:

Năm 2025, nợ ngắn hạn tăng 57,48% tương ứng với mức tăng 6,640 triệu đồng so với năm 2024. Nợ ngắn hạn trong năm 2026 vẫn tiếp tục tăng 6,070 triệu đồng tương ứng với mức tăng 33.37 % so với năm 2025.

Nợ dài hạn năm 2025 tăng 4,92% tương ứng với mức tăng 185 triệu đồng so với năm 2024. Năm 2026, nợ dài hạn của công ty lại tăng 254 triệu đồng tương ứng với mức tăng 6.43% so với năm 2025.

Điều này thể hiện, trong kỳ công ty đã nợ thêm khá nhiều chủ yếu là khoản nợ ngắn hạn.

  • Về nợ ngắn hạn: Nợ ngắn hạn thay đổi do: Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Vay và nợ ngắn hạn trong năm 2025 tăng 5,570 triệu đồng tương ứng với mức tăng 118.41% so với năm 2024. Năm 2026, chỉ tiêu này cũng tăng lên 58.27% tương đương với 6,090 triệu đồng so với năm 2025.

Phải trả người lao động năm 2025 tăng 249 triệu đồng tương đương với mức tăng 166.75% so với năm 2024. Năm 2026, chỉ tiêu phải trả người lao động của công ty tiếp tục tăng 10.5% tương ứng với 41 triệu so với năm 2025. Mức tăng này là do mức tương của nhân viên trong công ty trong 3 năm liên tục được điều chỉnh tăng.

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2025 tăng 215 triệu tương ứng với mức tăng 35.05% so với năm 2024. Năm 2026, khoản mục này của doanh nghiệp tiếp tục tăng nhẹ 2.91% tương đương với 24 triệu so với năm 2025.

Người mua trả tiền trước năm 2025 tăng 686 triệu đồng tương ứng với mức tăng 61.43% so với năm 2024. Tuy nhiên đến năm 2026, khoản mục này lại giảm đi đôi chút so với năm 2025 với mức giảm 7.75% tương ứng với 139 triệu đồng.

  • Về nợ dài hạn tăng là do

Vay và nợ dài hạn năm 2025 tăng lên 153,812 triệu đồng tương ứng với mức tăng 4.1% so với năm 2024. Mức tăng này vẫn tiếp tục đối với năm 2026 với mức tăng 6.5% tương đương với 254 triệu đồng so với năm 2025.

Dự phòng trợ cấp mất việc làm năm 2025 tăng lên 31 triệu đồng so với năm 2024. Và giữ nguyên ở mức 40 triệu đồng trong 2 năm 2025, 2026.

  • Vốn chủ sở hữu:

Xét về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2025 tăng lên so với 2024 là 5,143 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 9,27 % . Sự tăng lên này chủ yếu do Công ty giữ lại khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh. Điều này cho thấy công tác huy động nguồn vốn tự bổ sung của công ty có hiệu quả.

  • Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc:
  • Bảng 6: Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc:
  • Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản tại Công ty Potraco giai đoạn năm 2024-2026

Nhìn bảng cho thấy cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn trong năm 2026 so với 2025 và 2024 đã có sự thay đổi. Cụ thể:

Tài sản ngắn hạn năm 2025 chiếm 72,41% tương đương với 59,912 triệu đồng trên tổng tài sản, giảm 11,45% so với năm 2024. Và sang đến năm 2026, tài sản ngắn của doanh nghiệp tăng lên là 65,938 triệu đồng, chiếm 73,51% so với tổng tài sản tăng 1.1% so với năm 2025. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Tài sản dài hạn trong năm 2025 là 22,827 triệu đồng chiếm 27,59% trên tổng tài sản, tăng 11,46% so với năm 2024 và giảm đi 1.1% so với năm 2026.

Tốc độ tăng tài sản dài hạn đúng bằng tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn. Trong tài sản ngắn hạn thì tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 30.35 % so với tổng tài sản trong năm 2026. So với năm 2024, khoản phải thu của khách hàng chỉ chiếm 19.29% trên tổng tài sản. Tuy nhiên đến năm 2025, tỷ trọng của khoản mục này đã tăng lên 2.87% so với năm trước và đạt 30.35% trong năm 2026. Công ty cần nhanh chóng giải quyết không để tình trạng bị chiếm dụng vốn rất nhiều.

Tỷ trọng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng đột biến trong năm 2025. Từ 7.75% trong năm 2024 lên tới 13.88% trong năm 2025. Nguyên nhân của sức tăng mạnh này là do kết thúc năm 2025 doanh nghiệp vẫn còn rất nhiều gói thầu vận tải chưa hoàn thành xong. Dẫn tới chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là rất lớn.

Tỷ trọng tài sản dài hạn trong năm 2026 giảm xuống 1.1% so với năm 2025. Thực ra, tài sản dài hạn trong năm 2026 của công ty đã tăng lên so với năm 2025. Vì trong năm, công ty đã tiến hành mua mới một số phương tiện vận tải để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhưng sức tăng của tài sản dài hạn nhỏ hơn tài sản ngắn hạn dẫn đếm tỷ trọng của khoản mục này bị giảm xuồng.

Sau 3 năm kinh doanh có thể thấy, doanh nghiệp đã tập trung vào đầu tư tài chính cả về ngắn hạn và dài hạn. Có thể nói, doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư hơn vào tài sản dài hạn so làm tăng cơ cấu của tài sản dài hạn trong tổng tài sản.Tuy nhiên, dựa vào biểu đồ chúng ta có thể thấy, tài sản ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản của của doanh nghiệp. Sức tăng của tài sản ngắn hạn vẫn lớn hơn sức tăng của tài sản dài hạn. Điều này là một dấu hiệu bất hợp lý đối với một doanh nghiệp vận tải với đặc thù đòi hỏi phải có lượng tài sản dài hạn lớn.

  • Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn tại Công ty Potraco giai đoạn năm 2024- 2026

Xét về cơ cấu Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, trong 3 năm cũng đã có sự thay đổi. Cụ thể:

Tỷ trọng nợ phải trả năm 2025 tăng từ 21,64 % lên 26,76% so với năm Năm 2026, tỷ trọng nợ của doanh nghiệp cũng tiếp tục tăng từ 26.76% lên mức 31.73% . Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Tỷ trọng về nguồn vốn chủ sở hữu năm 2025 giảm từ 78,36% xuống còn 73,24% so với năm 2024. Năm 2026, tỷ trọng nợ của doanh nghiệp tiếp tục giảm xuống chỉ còn 68.27%.

Tỷ trọng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng lên chủ yếu là do khoản nợ ngắn hạn tăng lên. Cụ thể: Năm 2025 nợ ngắn hạn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 21.99% trên tổng nguồn vốn tăng 5.67% so với năm 2024. Tiếp theo đó, tỷ trọng của nợ ngắn hạn năm 2026 tiếp tục tăng lên mức 27.05% trên tổng tài sản. Nguyên nhân của mức tăng này là trong 2 năm 2025, 2026, công ty tiến hành mua mới một số trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải và sửa chữa lại một số kho bãi để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Dựa vào biểu đồ, chúng ta có thể thấy, nguồn vốn vay đang tăng lên và vốn chủ sở hữu đang giảm đi. Tuy nhiên, tình hình tài chính của công ty vẫn là khá mạnh khi tỷ lệ vốn chủ trong năm 2025 gấp 2,74 lần và năm 2026 gấp 2.15 lần so với vốn vay . Công ty vẫn tự chủ cao về vốn.

2.2.1.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là bản báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh giúp cho ban lãnh đạo của Công ty có những cái nhìn tổng quát nhất về quá trình hoạt động của mình. Qua đó, giúp các nhà lãnh đạo tìm ra được những phương hướng cải thiện tình hình kinh doanh của Công ty trước mắt và lâu dài.

  • Bảng 7: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh

Doanh thu hàng bán và cung cấp dịch vụ năm 2024 đạt 33,803 triệu đồng, năm 2025 đạt 84,282 triệu đồng. Doanh thu năm 2026 giảm so với năm 2025 là 14,463 triệu đồng tương ứng với mức giảm là 17.16%. Qua đó cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong năm 2026 chưa được tốt. Đó là do trong năm này, công ty chịu sự chi phối của nền kinh tế thị trường với áp lực suy giảm kinh tế toàn cầu nên trong năm 2026, khối lượng vật tư thiết bị của các dự án trong ngành điện về cảng ít. Riêng các công trình lớn như nhà máy nhiệt điện Hải Phòng, nhiệt điện Quảng Ninh giai đoạn II hầu như vật tư thiết bị không nhập cảng Hải Phòng, nguyên nhân do việc giải ngân giữa hai nhà nước Việt Nam và Trung Quốc chưa được giải quyết. Giá trị bốc xếp, vận chuyển MBA không cao vì phải đấu thầu và chào giá cạnh tranh nên Công ty còn thiếu việc làm.

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là kinh doanh dịch vụ, vận tải do đó, Công ty không có những khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán… Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 so với năm 2024 tăng, với mức tăng là 5,276triệu đồng tương ứng là 81,89%. Bên cạnh đó, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp lại giảm 1,773triệu đồng tương ứng với 15.14%. Do đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 tăng so với năm 2024 là 149,33%, năm 2026 giảm 17.16% so với năm 2025. Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng 165,21% so với năm 2024, năm 2026 giảm 17.49% so với năm 2025.

Chi phí tài chính mà cụ thể là lãi vay năm 2025 của công ty tăng 440 triệu đồng so với năm 2024. Năm 2026, khoản mục này tiếp tục tăng 1,471 triệu đồng tương đương với 106.02% so với năm 2025. Lý do, là trong 2 năm 2025,2026 công ty tiến hành mua mới phương tiện vận tải, trang thiết bị, và sửa chữa nhà kho, bến bãi phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên phải đi vay ngân hàng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 là 4,728 triệu đồng tăng 1,314 triệu đồng tương ứng với mức tăng 38.5% so với năm 2024. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2026 tăng so với năm 2025 là 1.3% tương ứng với 61 triệu.

Lý do là vì mức lương của người người lao động đã được điều chỉnh tăng lên, đồng thời giá tiêu dùng trong năm 2025, 2026 tăng mạnh. Tuy nhiên, chi phí quản lý vẫn là khá cao, công ty cần có biện pháp giảm thiểu tránh gây thất thoát lãng phí cho công ty. Làm giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.

Do các khoản mục trên trong năm 2025 đều tăng do vậy lợi nhuận của năm này cũng tăng. Sau khi đã đóng thuế TNDN thì lợi nhuận sau thuế năm 2024 là 2,613 triệu đồng, năm 2025 là 7,454 triệu đồng với mức tăng 185.29% tương ứng là 4,841 triệu đồng. Bên cạnh đó, do năm 2026, công ty gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm so với năm 2025. Cụ thế là, lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2026 là 4,579 triệu đồng giảm 2,874 triệu đồng tương ứng với mức giảm 38.56% so với năm 2025. Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh trên cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong năm 2026 gặp nhiều khó khăn.

2.2.2. Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

2.2.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán:

Bảng 8 : Bảng phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán

  • a)Hệ số thanh toán tổng quát :

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/ tổng nợ phải trả.

Khả năng thanh toán tổng quát của công ty năm 2025 giảm 0,88 lần so với 2024. Do trong kì nợ phải trả tăng lên 6,826 triệu đồng so với đầu kì làm cho khả năng thanh toán tổng quát của công ty giảm đi 19,14% so với đầu kì.

Năm 2026, hệ số này của công ty đạt 3.15 giảm 0.59 lần tương đương với mức giảm 15.67% so với năm 2025. Do trong kì nợ phải trả tăng lên 6,324 triệu đồng so với năm 2025.

Tuy nhiên, hệ số này vẫn lớn hơn 1, chứng tỏ các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản bảo đảm. Nhìn chung khả năng thanh toán của công ty là tốt .

  • Hệ số về khả năng thanh toán hiện hành:

Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 3,29 lần tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2025 đã giảm 1.84 lần so với năm 2024. Năm 2026, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 2.72 lần tài sản ngắn hạn. Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2026 giảm 17.48% so với năm 2025. Do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, khả năng thanh toán của công ty vẫn được đánh giá là khá cao.( Các tỷ số đều lớn hơn 1). Công ty vẫn sẵn sàng đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

  • Hệ số về khả năng thanh toán nhanh( Hq):

Hq = (Tài sản lưu động – hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2025 giảm 2 lần tương đương với 42.91% so với 2024. Năm 2026, khả năng thanh toán nhanh của công ty là 2.5 lần giảm 6.08% so với năm 2025. Do trong kỳ tốc độ tăng của giá trị hàng tồn nhỏ hơn tốc tăng của nợ ngắn hạn làm cho khả năng thanh toán của công ty trong năm 2026 bị giảm đi đôi chút. Tuy nhiên, với tỷ số thanh toán nhanh trong năm 2026 thì công ty vẫn đủ khả năng đảm bảo tốt cho việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn.

  • d) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Khả năng thanh toán lãi vay = LNTT và lãi vay / lãi vay Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Ta thấy, khả năng thanh toán lãi vay của công ty trong các năm nói chung là tốt, đủ bù đắp lãi vay phải trả. Cứ 1 đồng lãi vay tạo ra được 4.21 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2024, 7.25 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2025 và chỉ tạo ra được 3.23 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay vào năm 2026. Như vậy, 1 đồng vốn đi vay năm 2025 được sử dụng hiệu quả hơn năm 2026. Do đó mà khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp trong năm 2026 giảm 4.02 lần so với năm 2025.

2.2.3.2 Các hệ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư:

Bảng 9: Bảng phân tích phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

  • a)Hệ số nợ và tỉ suất tự tài trợ (hệ số vốn chủ sở hữu):

Hệ số nợ = Nợ phải trả / tổng nguồn vốn.

Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn

  • 1 – Hệ số nợ.

Hệ số nợ của công ty năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 5,12% dẫn đến tỷ suất tự tài trợ của công ty bị giảm đi. So với tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2024 là 78,36% thì đến năm 2025 chỉ còn là 73,24% giảm 5,12% tương đương với mức giảm 6,54% so với kỳ trước. Năm 2026, hệ số nợ của công ty tiếp tục tăng thêm 4.97% so với năm 2025 dân tới tỷ suất tự tài trợ của công ty tiếp tục bị giảm đi 4.97% tương đương với mức giảm 6.79% so với kỳ trước.

Như vậy, Cứ 100 đồng vốn thì có 21,64 đồng hình thành từ vốn vay và cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 78,36 đồng vốn chủ sở hữu năm 2024. Năm 2025, thì cứ 100 đồng vốn thì có 26,76 đồng hình thành từ vốn vay và 100 đồng vốn kinh doanh thì có những 73,24 đồng vốn chủ sở hữu. Đên năm 2026 thì cứ thì cứ 100 đồng vốn thì có 31.73 đồng hình thành từ vốn vay và 100 đồng vốn kinh doanh thì có những 68.27 đồng vốn chủ sở hữu Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Điều đó cho thấy, niềm tin vào sự đảm bảo các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn đã bị giảm xuống. Tuy nhiên với hệ số nợ của công ty thì doanh nghiệp vẫn có tính độc lập cao với các chủ nợ và không bị ràng buộc hoặc bị sức ép nhiều của các khoản vay.

  • b) Tỷ suất đầu tư vào TSDH:

Tỷ suất đầu tư vào TSDH của công ty trong năm 2025 đã tăng lên 11,46% tương đương với mức tăng 71,01% so với năm 2024. Tiếp theo đó, năm 2026, hệ số này lại bị giảm đi 1.09% tương đương với mức giảm 3.97% so với năm 2025

Như vậy,năm 2024 cứ 100 đồng tài sản thì có 16,13 đồng TSDH. Năm 2025 cứ 100 đồng tài sản thì có 27,59 đồng TSDH. Năm 2026 cứ 100 đồng tài sản thì có 26.49 đồng TSDH. Đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã bắt đầu chú trọng tới việc đầu tư vào TSCĐ để tạo điều kiện cho việc tăng năng lực sản xuất trong tương lai. Tuy nhiên, 26.49% vẫn là một tỷ lệ thấp đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho công ty để tăng vị thế cạnh tranh, tạo tiền đề cho phát triển lâu dài của công ty.

  • c)Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Vốn chủ sở hữu / Giá trị TSCĐ

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ của doanh nghiệp trong năm 2025 đã giảm đi 2.22% so với năm 2024 chỉ còn lại là 238.15%. Năm 2026, tỷ suất tự tài trợ của công ty vẫn tiếp tục giảm chỉ còn 210.98% giảm 27.17% tương đương với tỷ lệ giảm 11.41% so với năm 2025. Do trong kỳ doanh nghiệp đã mua thêm phương tiện vận tải và trang thiết bị mới.

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm đi nhưng đây vẫn là một con số khá cao. Đảm bảo khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh cho công ty. Tuy nhiên, điều này cũng cho thấy, doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ vẫn còn hạn chế. Mà đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là vận tải siêu trường siêu trọng thì đòi hỏi phải có sự đầu tư hơn nữa vào phương tiện vận tải để tăng hiệu quả kinh doanh của công ty. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

  • d)Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất đầu tư vào TSNH trong năm 2025 11,45% so với năm 2024 chỉ còn lại 72,41% do trong kì lượng hàng tồn kho tăng 5,997,526,384đ so với đầu kì. Năm 2026 tỷ số này là 73.51% tăng 1.09% tương đương với tỷ lệ tăng 1.51% so với năm 2025.

Như vậy, năm 2024 cứ 100 đồng tài sản thì trong đó có 83,87 đồng tài sản ngắn hạn. Cứ 100 đồng tài sản thì có 72,41 đồng tài sản ngắn hạn trong năm 2025. Năm 2026, cứ 100 đồng tài sản thì trong đó có 73,51 đồng tài sản ngắn hạn. Đây là một tỷ lệ khá lớn, cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong trong tổng tài sản của công ty. Doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư vào tài sản cố định để tạo tiền đề phát triển của công ty theo hướng lâu dài.

2.2.3.3 Nhóm tỷ số về hoạt động:

Bảng 10: Bảng phân tích các tỷ số hoạt động

  • a)Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày 1 vòng quay HTK:

Vòng quay hàng tồn kho của công ty trong năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 3,56 lần tương đương với 71,4% . Nó đã làm số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho giảm đi 30,05 ngày tương đương với tỷ lệ giảm 41,66% so với năm 2024. Năm 2026, vòng quay hàng tồn kho của công ty là 7.15 vòng giảm đi 1.41 vòng so với năm 2026. Tương ứng với nó, số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho cũng tăng lên 8.3 ngày tương đương với mức tăng 19.71% so với năm 2025 Thời gian quay của 1 vòng là khá lớn. Nguyên nhân chủ yếu do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang năm 2025 chiếm 99% tổng giá trị hàng tồn kho. Do công ty vẫn còn rất nhiều hợp đồng cung cấp dịch vụ vận tải còn dở dang chưa hoàn thành. Tất cả các chi phí phục vụ cho dự án công ty hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, do đó làm cho giá trị hàng tồn kho bình quân lớn dẫn đến thời gian bình quân 1 vòng quay là rất lớn. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân:

  • Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần/Số dư bình quân các khoản phải thu.
  • Kỳ thu tiền bình quân = 360/ vòng quay các khoản phải thu.

Vòng quay các khoản phải thu của công ty trong năm 2025 đã tăng từ 2,82 vòng lên 5,27 vòng tương đương với mức tăng 2,45 vòng so với năm 2024. Do đó nên kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp cũng được giảm xuống từ 127,71 ngày xuống còn 68,31 ngày. Tiếp đó, năm 2026, vòng quay các khoản phải thu của công ty chỉ còn 3.06 vòng giảm 2.21 vòng tương đương với tỷ lệ giảm 41.85% so với năm 2025. Như vậy, năm 2024 bình quân cứ 127,71 ngày mới hoàn thành 1 vòng quay khoản phải thu. Cứ 68,31 ngày doanh nghiệp mới hoàn thành 1 vòng khoản phải thu trong năm 2025. Năm 2026, Cứ 117.47 ngày doanh nghiệp mới hoàn thành 1 vòng khoản phải thu. Thời gian 1 vòng quay là rất lớn. Công ty bị ứ đọng vốn nhiều và bị chiếm dụng vốn là quá nhiều ( >30 ngày ). Đây là con số chưa khả quan chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là chưa tốt, doanh nghiệp phải đẩy mạnh công tác thu hồi vốn.

c) Vòng quay, số ngày một vòng quay vốn lưu động:

  • Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân.
  • Số ngày một vòng quay vốn lưu động = 360/ số vòng quay vốn lưu động.

Vòng quay vốn lưu động của công ty trong năm 2025 là 1,41 vòng tăng 0,55 lần so với năm 2024. Năm 2026, vòng quay vốn lưu động giảm 0.3 vòng tương đương với tỷ lệ giảm 21.5% so với năm 2025. Đây là 1 con số tương đối nhỏ. Nó phản ảnh năm 2024, cứ đầu tư một đồng vốn lưu động thì tạo ra được 0,87 đồng doanh thu,năm 2025 doanh nghiệp đầu tư một đồng vào vốn lưu động thì chỉ thu lại 1,41 đồng doanh thu thuần. Doanh nghiệp đầu tư một đồng vào vốn lưu động thì chỉ thu lại 1,11 đồng doanh thu thuần trong năm 2026. Sự thay đổi này vẫn chưa đáng kể và có chiều hướng kém đi trong năm 2026.

Do số vòng quay vốn lưu động trong kỳ tăng lên nên dẫn đến số ngày bình quân một vòng vốn lưu động giảm xuống. Năm 2024, để thu được 0,87 đồng doanh thu thì cần 414,73 ngày. Năm 2025, để thu được 1,41 đồng doanh thu thì chỉ cần 254,71 ngày. Doanh nghiệp cần tới 324.46 ngày mới thu được 1.11 đồng doanh thu. Điều này cho thấy, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả. Doanh nghiệp cần cố gắng hơn nữa trong những kỳ kinh doanh tiếp theo.

  • d) Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần/Vốn cố định bình quân.

Công ty trong năm 2025 đã có tiến bộ trong việc sử dụng vốn cố định. Dựa vào hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty đã tăng lên 1,8 lần tương đương với mức tăng 57,63% so với năm 2024. Tức là trong năm 2025 cứ 1 đồng vốn cố định công ty bỏ ra thì thu về 4,92 đồng doanh thu thuần. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Tuy nhiên, đến năm 2026, hiệu suất này đã bị giảm 3 lần tương đương với mức giảm 39.11% so với năm 2025. Tức là trong năm 2026 cứ 1 đồng vốn cố định công ty bỏ ra thì chỉ thu về được 3 đồng doanh thu thuần.

  • Vòng quay toàn bộ vốn:
  • Vòng quay tổng vốn = Doanh thu thuần/Vốn sản xuất bình quân.

Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh vốn của doanh nghiệp trong 1 kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư.

Chỉ số vòng quay tổng vốn vốn trong năm 2025 đã tăng 0,42 lần tương đương với 61,66% so với năm 2024. Năm 2026, chỉ số này lại bị giảm đi chỉ còn 0.81 lần giảm 0.29 lần tương đươc với tỷ lệ giảm 26.26% so với năm 2025 Tức là, năm 2024, cứ 1 đồng tài sản bình quân sẽ tạo ra 0,68 đồng doanh thu thuần và cứ 1 đồng đồng tài sản bình quân sẽ tạo ra 1.1 đồng doanh thu thuần trong năm 2025. Trong khi đó năm 2026, cứ 1 đồng tài sản bình quân chỉ tạo ra 0.81 đồng doanh thu thuần.

  • Điều này cho thấy khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp là chưa tốt.
  • Doanh nghiệp cần có phương án cải thiện tình hình này.

2.2.3.4 Nhóm tỷ số sinh lời:

Bảng 11. Bảng phân tích các tỷ số sinh lời

  • a) Tỷ suất doanh lợi doanh thu:

Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần

Doanh lợi doanh thu năm 2025 là 8.85 % cao hơn so với đầu kỳ là 1.12% tương đương với tỷ lệ tăng 14.42%. Năm 2026, doanh lợi doanh thu của công ty giảm xuống 2.29% tương đương với tỷ lệ giảm 25.84% so với năm 2025.

Điều này cho thấy, năm 2024 ở doanh nghiệp này cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra được 7,73 đồng lợi nhuận thuần. năm 2025, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra 8.85 đồng lợi nhuận thuần. Trong khi đó, năm 2026 cứ 100 đồng doanh thu thuần chỉ còn tạo ra được 6.56 đồng lợi nhuận thuần. Do năm 2026 doanh thu thuần của doanh nghiệp giảm 17.16% so với năm 2025 . Ngoài ra các chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên khiến cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp bị giảm đi . Công ty cần có biện pháp tiết kiệm chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận sau thuế, tăng tỷ suất doanh lợi doanh thu. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

  • b) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty năm 2025 là 9.01% tăng so với kỳ trước là 5.32 % tương ứng với tỷ lệ tăng 144.02%. Trái với năm 2025, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty năm 2026 lại giảm xuống 3.9% tương đương với tỷ lệ giảm giảm 42.34% so với năm 2025. Điều này cho thấy năm 2024, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì chỉ thu lại 3,69 đồng lợi nhuận. Năm 2025, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu lại 9.01 đồng lợi nhuận .Trong khi đó, năm 2026, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì chỉ thu lại 5.11 đồng lợi nhuận.

  • c) Tỷ suất sinh lơi của vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận thuần / Vốn chủ sở hữu Doanh lợi vốn CSH trong năm 2025 của công ty đã tăng lên đáng kể so với năm 2024. Từ 7,49% trong năm 2024 đã tăng lên 12.84% trong năm 2025 tương đương với tỷ lệ tăng 71.36% so với năm trước . Tuy nhiên mức tăng này không duy trì lâu, năm 2026, tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty lại giảm xuống chỉ còn 7.52% giảm 5.32% tương đương với tỷ lệ giảm 41.45% so với năm 2025. Do, lợi nhuận sau thuế của năm 2026 giảm 38.56% so với năm 2025 trong khi đó, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lại tăng lên.

Tỷ suất này thể hiện, năm 2024, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra mang lại 7,49 đồng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp. Năm 2025, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra lại mang về 12.84 đồng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp. Để mang về 7.52 đồng lợi nhuận thuần, doanh nghiệp cần phải bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu trong năm 2026.

2.2.4 Phân tích phương trình dupont

Ta có phương trình dupont như sau:

Trong đó:

  • PM: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm( Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu)
  • AU: Hiệu suất sử dụng tài sản của DN ( Số vòng quay của tổng tài sản)
  • EM: Số nhân vốn chủ sở hữu( Đòn bẩy tài chính)

Bảng 12: Kết quả phân tích Dupont của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện Lực

  • Phân tích ROA: Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Hệ số ROA của công ty tăng mạnh trong năm 2025, năm 2024 hệ số ROA chỉ là 3.69%. nhưng năm 2025 đạt 9.01%. Tuy nhiên, đến năm 2026, hệ số này lại giảm xuống chỉ còn 5.11%. Như vậy, 100 đồng tổng vốn đưa vào kinh doanh năm 2026 mang lại 5.11 đồng lợi nhuận sau thuế. So với năm 2024 thì tăng lên 1.42đ lợi nhuận sau thuế và giảm đi 3.9 đồng so với năm 2025 . Nhìn vào bảng phân tích Dupont có thể thấy nguyên nhân của việc giảm ROA là do xu hướng giảm của hiệu suất sử dụng tài sản của công ty( hệ số AU) tăng từ 0.48 năm 2024 lên 1,02 vào năm 2025 và giảm xuống còn 0.78 trong năm 2026. Hệ số Au giảm chứng tỏ công ty đang có kế hoạch và xu hướng khai thác và sử dụng tài sản chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, PM(doanh lợi tiêu thụ sản phẩm) cũng có xu hướng giảm. Từ 7,73% trong năm 2024 tăng lên 8.85 trong năm 2025 và lại giảm xuống còn 6.56 % trong năm 2026. PM giảm chứng tỏ công ty quản lý chi phí chưa tốt và dẫn đến giảm doanh thu.

Như vậy việc phân tích ROA thông qua các hệ số PM và Au ta có thể thấy được nguyên nhân của việc tăng, giảm ROA trong qua 3 năm. Từ đó xác định được muốn tăng ROA ta phải thực hiện. các biện pháp tăng PM và AU, tức là tìm cách giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng hiệu năng sử dụng tài sản. Muốn vậy công ty phải các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, mở rộng mạng lưới cung cấp, phát triển khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời quản lý tốt các khoản mục chi phí để gia tăng lợi nhuận .

  • Phân tích ROE

Phân tích Dupont cho thấy ROE có quan hệ mật thiết với ROA và hệ số nhân vốn chủ sở hữu EM . Ở đây, số nhân vốn chủ sở hữu EM giảm từ 2.03 lần trong năm 2024 xuống 1.42 lần trong năm 2025 và tăng lên mức 1.47 lần trong năm 2026. Đồng thời, hệ số ROA cũng tăng từ 3,69% năm 2024 lên đến 9.01% năm 2025 nhưng lại giảm mạnh chỉ còn 5.11% trong năm 2026. Do sức tăng mạnh của ROA nên đã làm doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE tăng đột biến từ 4,71 năm 2024 lên tới 12,3% trong năm năm 2025. Tuy nhiên, đến năm 2026, ROE chỉ còn 7.48%.

Qua phân tích từng nhân tố trên ta thấy được nguyên nhân chủ yếu giảm doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE năm 2026 là do việc giảm doanh lợi tài sản ROA, mà nguyên nhân sâu xa là làm giảm mạnh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty( hệ số AU). Trong thời gian tới công ty cần có biện pháp quản lý chi phí một cách có hiệu quả hơn nữa, kết hợp đẩy mạnh dịch vụ cung cấp phục vụ tốt cho các hoạt động bán hàng, nhằm làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, để phát huy sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý. Điều này sẽ giúp công ty nâng cao được hệ số ROA, ROE từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Như vậy phân tích Dupont không chỉ dừng lại ở việc phản ánh các hiện tượng tài chính mà còn chỉ ra cho người phân tích thấy được các nguyên nhân căn bản gây ra hiện tượng đó. Phân tích Dupont còn cung cấp sợi dây nối liền các hiện tượng tài chính lại với nhau, nhờ đó giúp cho nhà quản trị biết tác động vào những chỉ tiêu nào để cuối cùng thu được kết quả chung là tăng sức sinh lời của Công ty. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

  • Sơ đồ 2 : Phương trình dupont năm 2026

2.3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện Lực

Bảng 13: Các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Điện lực

2.3.1 Ưu điểm:

Khả năng thanh toán của công ty trong năm 2026 giảm so với kì trước. Nhưng vẫn đạt tỉ lệ tương đối cao. Nhìn vào chỉ tiêu này cho ta thấy một tình hình tài chính tương đối ổn định và lành mạnh. Tuy nhiên, công ty cần xem xét và tính toán sao cho khả năng thanh toán của mình đạt ở mức độ hợp lý, an toàn mà không quá cao để đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả.

Qua phân tích các năm có thể thấy, công ty đã bắt đầu chú trọng tới việc đầu tư hơn vào tài sản cố định mà cụ thể là phương tiện vận tải. Điều này góp phần vào sự phát triển ổn định, lâu dài của doanh nghiệp.

2.3.2 Hạn chế:

Tốc độ tăng doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động, do đó ta thấy việc sử dụng vốn lưu động trong kỳ chưa hiệu quả.

Khả năng sinh lãi : Các tỷ số đánh giá hiệu quả là chưa cao.Điều này cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2026 đạt hiệu quả chưa cao.

Cơ cấu tài sản chưa hợp lý, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản cố định khá nhiều. Xét về đặc thù kinh doanh của công ty là lĩnh vực vận tải siêu trường siêu trọng thì đây là một trở ngại mà công ty cần xem xét cân đối lại để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Các khoản phải thu lớn dẫn tới , vòng quay các khoản phải thu thấp tăng số ngày phải thu của khách hàng. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty thấp, công ty bị ứ đọng vốn nhiều. Công ty cần tìm hiểu biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng làm giảm lợi nhuận, Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và phương hướng giải quyết. Khóa luận: Phân tích hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực.

Cơ cấu vốn chưa tối ưu : phần lớn tài sản của Công ty được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu, tuy độ an toàn cao nhưng lợi nhuận thấp. Đây là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công ty.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp hoạt động tài chính tại Công ty Điện Lực

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993