Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Khái quát về tình hình công ty TNHH An Thịnh

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH An Thịnh

  • Địa chỉ trụ sở chính: Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, Hải Phòng.
  • Điện thoại: 031.363355- 031.355666
  • Fax: 031.388955
  • Email: anthinh@xuatnhap.

Công ty TNHH An Thịnh được thành lập vào ngày 07 tháng 04 năm 1995 với hơn 50 công nhân viên. Những ngày đầu thành lập doanh nghiệp phải thuê mặt bằng để sản xuất kinh doanh điều kiện rất khó khăn như nhà xưởng chật hẹp giao thông không thuận tiện, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn khá thiếu thốn nhưng với sự nỗ lực đoàn kết và cố gắng của toàn thể ban giám đốc và công nhân viên công ty, công ty đã vượt qua khó khăn và tiếp tục hoàn thành mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.

Năm 2001 chủ trương cấp đất cho doanh nghiệp sản xuất của chính phủ công ty được cấp đất để sản xuất tại cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm với diện tích gần 10.000 m2. Đây là bước ngoặt lớn với công ty có trụ sở làm việc ổn định giảm được chi phí thuê văn phòng và nhà xưởng, điều kiện làm việc được cải thiện,cơ sở vật chất cũng khang trang hơn đầy đủ hơn cho giúp tập thể công nhân viên yên tâm và càng quyết tâm với công việc hơn.

Tháng 8 năm 2026 công ty chuyển địa điểm kinh doanh mới đến km2 đường 353 Phấn Dũng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, Hải Phòng với diện tích hơn 40.000 m2 rộng gấp 4 lần trụ sở cũ. Địa điểm kinh doanh mới với 3 nhà xưởng, 1 nhà văn phòng, 1 nhà kho rộng lớn. Được chuyển đến địa điểm mới công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu công việc môi trương và điều kiện làm việc được cải thiện đã khiến công nhân viên Công ty phấn khởi càng gắn bó hơn với công việc và Công ty. Hiện tại số công nhân của công ty tăng lên hơn 200 người với thu nhập bình quân 3.000.000 vnd/ 1 người. Doanh thu hàng tháng bình quân 10 tỷ .Công ty luôn chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước các chính sách pháp luật về lao động tiền lương và các chính sách pháp luật khác.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Công ty TNHH An Thịnh được thành lập với mục đích cung cấp các sản phẩm bao bì cho các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng may mặc và da giày. Sản phẩm của công ty là các mặt hàng phụ trợ cho các ngành công nghiệp nhẹ. Công ty luôn lấy sự hài lòng và lợi ích khách hàng làm mục tiêu phấn đấu và xây dựng doanh nghiệp mình. Lợi ích khách hàng và lợi ích doanh nghiệp luôn đi đôi với nhau cho nên suốt 15 năm xây dựng và phát triển công ty đã dành được sự tin cậy nơi khách hàng của mình. Ngoài mục tiêu kinh tế công ty cũng luôn chú trọng mục tiêu xã hội đã được tập thể ban lãnh đạo công ty đề ra ngay từ khi mới thành lập đó là mục tiêu tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống vật chất và tình thần cho người lao động. Nắm được nhu cầu phát triển không ngừng của xã hội công ty luôn tìm kiếm khách hàng trong các lĩnh vực mới như cung cấp bao gói và giấy gói an toàn và tiện dụng cho các ngành chế biến thực phẩm đông lạnh và hàng tiêu dùng thiết yếu khác. Ngành nghề kinh doanh chính mà công ty đang phát triển và đạt được nhiều thành công:

  • Cơ cấu tổ chức:

2.1.3.1 Chức năng bộ máy quản lý của công ty.

  • Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

Giám đốc là người điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã được giao cụ thể hóa tại điều lệ.

  • Các phòng ban chức năng. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ thực hiện các công việc do ban giám đốc giao, hoàn thành các công việc được giao theo đặc điểm của từng phòng ban. Các trưởng phòng phụ trách định biên các bộ do giám đốc điều hành bổ nhiệm theo phân cấp.

  • Phòng kinh doanh :8 người Phòng kế toán : 4 người
  • Phòng kế hoạch vật tư : 3 người
  • Phòng hành chính :4 người

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

  • Phòng kế toán:

Thực hiện việc tổ chức công tác kế toán phù hợp với chế độ kế toán thống kê, pháp luật kế toán hiện hành.

Thực hiện việc tổ chức tốt công tác kế toán như: Hạch toán doanh thu chi phí giá thành, vật tư, tiền vốn…phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp và phù hợp với chế độ kế toán, pháp luật kế toán hiện hành.

Thông tin kế toán phục vụ lãnh đạo, đưa ra các chỉ số tài chính để lãnh đạo Công ty đưa ra các quyết định kịp thời nhằm lành mạnh hóa tài chính của Công ty.

Lập kế hoạch tài chính, dự trù ngân sách, các phương thức huy động vốn, bảo toàn cân đối vòng quay vốn, dự báo về khả năng tài chính. Cập nhật phản ánh kịp thời đầy đủ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống sổ kế toán theo qui định của pháp luật và điều lệ Công ty, thường xuyên đối chiếu và xử lý kịp thời các sai sót kế toán.

Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác thanh toán các khoản chi phí, kiểm soát và chịu trách nhiệm trước giám đốc việc chi tiêu tài chính, sử dụng vật tư, máy móc thiết bị, nhân công và các yếu tố đầu vào của sản phấm sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành và quy chế điều lệ của công ty.

Lập báo cáo tài chính theo qui định của nhà nước và các loại báo cáo quản trị theo yêu cầu của quản lý Công ty. Lập dự trù, yêu cầu vật tư máy móc, nhân lực và các chi phí khác, các yếu tố đầu vào của sản xuất theo kế hoạch tiến độ, khối lượng và dự toán thi công, hợp đồng sản xuất đã được Giam đốc phê duyệt.

  • Tự chịu trách nhiệm về các chứng từ, hóa đơn do đơn vị mình lập để thanh toán.
  • Phòng kinh doanh: Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Các chức năng tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing thăm dò và mở rộng thị trường, lập các chiến lược tiếp thị và quảng cáo.

  • Phòng hành chính:

Có chức năng theo dõi việc thực hiện quy trình công nghệ, tính toán, đề ra các định mức tỉ lệ khấu hao nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đảm bảo tiết kiệm nguyên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm.

  • Quản đốc phân xưởng:

Chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc công nhân làm việc. Báo cáo với Giám đốc về tình hình sản xuất ở các phân xưởng, báo cáo với phòng kĩ thuật về các sự cố xảy ra trong quá trình sản xuất.

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp:

2.1.4.1 Những thuận lợi đối với doanh nghiệp:

Hiện nay nền kinh tế đang mở của, xu hướng toàn cầu hóa nhanh chóng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường. Sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm phụ trợ cho các ngành may mặc và da giầy. Hai ngành may mặc và da giày là hai ngành có tốc độ phát triển nhanh chóng và cũng là hai ngành kinh tế mũi nhọn của công nghiệp nhẹ Việt Nam. Hải phòng thành phố nơi công ty đặt trụ sở kinh doanh cũng là thành phố mà ngành da giầy và may mặc phát triển khá sôi động với thế mạnh sản xuất mặt hàng xuất khẩu.

Các sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú do sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh sự đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất thì đội ngũ lao động nhiệt tình sáng tạo trong lao động cũng là một ưu thế đặc biệt của công ty.

Giá nhân công tại thị trường lao động Việt Nam tương đối thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Lao động mà công ty cần chủ yếu là lao động phổ thông mà lượng lao động này trên thị trường lao động Việt Nam lại chiếm số đông và rất dễ tuyển dụng. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Bên cạnh những thành quả về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng được nâng lên là nhờ sự cố gắng không mệt mỏi của toàn thể lãnh đạo và công nhân viên Công ty.Việc đầu tư trang thiết bị, nâng cấp cơ sở hạ tầng ở An Thịnh luôn được ban lãnh đạo đề cao.Các dây chuyền như: Máy tạo sóng, máy in Offset màu, máy in Proess 6 màu, máy inFlexo, máy bồi,… với công nghệ sản xuất của Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc được Công ty đầu tư đã góp phần tăng năng xuất và chất lượng sản phẩm.

Các chính sách ưu đãi của nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm phát triển các doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp phụ trợ như cho vay vốn với lãi suất ưu đãi các chính sách thủ tục liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu cũng được cải cách ngày càng thuận tiện hơn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bên cạnh đó những chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước trong những năm 2025, 2026 nhằm kiểm soát lạm phát cũng giúp doanh nghiệp trụ vững qua thời kì khó khăn chung của toàn xã hội.

Sự cố gắng nỗ lực và đoàn kết hết mình trong tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã tạo nên những thành quả đáng mừng trong suốt quá trình xây dựng phát triển cũng là một thuận lợi lớn cho công ty. Song song với các hoạt động sản xuất, ban lãnh đạo Công ty luôn đề cao các phong trào hoạt động vì cộng đồng vì mục tiêu xã hội. Chương trình “Vì người nghèo”, “Hội bảo trợ trẻ em nghèo, người tàn tật trẻ mồ côi”,… được công ty đặc biệt đề cao.Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng toàn thể công nhân viên của công ty tham gia phong trào “Qũi tình thương “ nhằm giúp đỡ các công nhân có hoàn cảnh khó khăn.

Suốt 15 năm xây dựng và phát triển công ty đã tạo được uy tín nơi khách hàng của mình. Sự ủng hộ và tin tưởng nơi khách hàng cũng góp phần tạo nên những thuận lợi nhất định với sự phát triển của công ty. Chính sự ủng hộ đó đã giúp công ty vượt qua những thời kì khó khăn nhất và phát triển đi lên. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

2.1.4.2 Những khó khăn đối với Công ty:

Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất của công ty chưa ổn định và một phần phải nhập từ nước ngoài về do nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất làm cho giá thành sản phẩm tăng, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Lao động tại thị trường Việt Nam chủ yếu là lao động phổ thông trình độ tay nghề lao động còn khá hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc do đó công tác đào tạo còn khá tốn kém và không hiệu quả do nhận thức chưa đồng bộ. Ý thức lao động chưa cao hiệu quả công việc còn khá thấp. Việc sử dụng các trang thiết bị hiện đại được ứng dụng chưa tốt và thiếu ý thức cho nên dù máy móc có hiện đại và mới cũng thường xuyên hỏng hóc trong quá trình sử dụng.

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất có giá thành khá cao mà chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài về cho nên khi đầu tư mua sắm trang thiết bị nhà xưởng phục vụ sản xuất là một bài toán khó với công ty.

Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước và một số chính sách thực thi của địa phương còn chưa đồng bộ như: tỷ giá hối đoái, chính sách quản lý và kiểm soát giá cả thị trường kém hiệu lực, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp chưa hợp lý, cách tính trị giá tính thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu của hải quan …cũng gây ra cho doanh nghiệp nhiều khó khăn và thiệt hại kinh tế cho công ty đặc biệt là vấn đề thời gian chờ đợi nguyên liệu nhập khẩu về trong khi đơn hàng đã kí cần giao hàng gấp.

2.1.4.3 Đặc điểm nhân sự của Công ty

Công ty TNHH An Thịnh trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài không ngừng phát triển, xây dựng cho mình đội ngũ nhân sự vững chắc đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty.

Hiện nay nhân sự trong doanh nghiệp chủ yếu là nguồn lao động trẻ, việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực này được công ty hết sức chú trọng.Với lợi thế nguồn nhân lực trẻ nhiệt tình với công việc ham học hỏi công ty đã không ngừng lớn mạnh và trưởng thành cả về số lượng lẫn chất lượng nguồn nhân lực.

Lao động là nhân tố đầu vào và là một trong những nhân tố quyết định của sản xuất ở bất kì công ty nào hơn nữa với một công ty đặc thù sản xuất thì lao động là một yếu tố không thể thay thế.

Phân tích tình hình nhân sự trong công ty TNHH An Thịnh qua một số nét cơ bản để thấy được những điều đã đạt được và những vấn đề hạn chế đang đặt ra với ban lãnh đạo công ty cần được giải quyết kịp thời nhằm xây dựng cho mình một đội ngũ lao động có tay nghề và ý thức kỷ luật tốt gắn bó lâu dài với công ty.

  • Cơ cấu lao động theo giới tính:
  • Bảng 4: Bảng cơ cấu lao động theo giới tính

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động nam trong công ty ít hơn lao động nữ bởi: Công ty TNHH An Thịnh là một công ty sản xuất trong ngành công nghiệp nhẹ sản phẩm chủ yếu phục vụ ngành may mặc, da giầy nên tính chất công việc là không phức tạp và nặng nhọc cho nên lao động nữ rất phù hợp với công việc này. Số lao động trong công ty hầu như tăng không dáng kể và cơ cấu lao động hầu như không thay đổi cho thấy tình hình nhân sự của công ty khá ổn định.

  • Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi:
  • Bảng 5: Bảng cơ cấu lao động theo nhóm tuổi

Qua bảng số liệu ta thấy số lao đông theo độ tuổi từ 25-30 chiếm tỉ lệ khá cao tuy vậy nhưng nếu số lượng lao động trong doanh nghiệp như vậy cũng có một số ưu và khuyết điểm như sau: Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

  • Ưu điểm:

Có sức khỏe, nhanh nhẹn, hòa nhập nhanh với công việc có ý thức tu dưỡng rèn luyện phấn đấu. Nhanh chóng bắt nhịp với mọi hoạt động và kế hoạch của công ty. Tiếp thu khoa học công nghệ mới một cách nhanh chóng tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc. Có chí tiến thủ sẵn sàng với nhiệm vụ được giao.

  • Khuyết điểm:

Lao động trẻ thường chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. Thường chủ quan, không chú trọng quy trình kĩ thuật, thường không tuân thủ quy trình sản xuất cho nên hay bỏ qua một số thao tác trong sản xuất, làm tắt quy trình dẫn đến những sản phẩm hỏng, không để ý tới an toàn lao động. Chưa có sự tập trung cao độ trong công việc hay đi muộn về sớm.

  • Cơ cấu lao động theo trình độ:
  • Bảng 6: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ

Qua những số liệu trên ta thấy lực lượng lao động trong công ty đa có sự tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng. Tuy vậy nhưng sự gia tăng này sẽ làm ảnh hưởng tới cả mức chi tiền lương và quỹ tiền lương của công ty.

2.1.4.4 Sản lượng sản phẩm doanh thu:

  • Đơn giá và sản lượng:
  • Sản lượng:
  • Đơn giá bán các loại sản phẩm:

Ngoài ra công ty còn thu hồi được phế liệu giấy: Bán phế liệu giấy: 2,0 tr đ/ tấn

  • Doanh thu:

Doanh thu bán phế liệu hàng năm ước tính khoảng 3.000 tr đ/năm.

2.2 Phân tích tài chính Công ty TNHH An Thịnh Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

2.2.1 Phân tích tài chính thông qua bảng cân đối kế toán

2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối tài sản trong bảng cân đối kế toán theo chiều dọc

  • Bảng 7: Bảng phân tích cơ cấu tài sản trong bảng cân đối kế toán theo chiều dọc

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của công ty năm 2026 tăng lên hơn 17 tỷ tương ứng với 56.49% so với năm 2025. Trong đó chủ yếu là sự gia tăng của tài sản dài hạn do trong năm qua công ty đã chuyển dời địa điểm kinh doanh đến địa điểm mới cần đầu tư xây dựng nhà xưởng mua sắm máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất.

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2026 so với năm 2025 đã giảm đáng kể nguyên nhân là do trong năm 2026 công ty đã có sự chọn lọc khách hàng và một số khách hàng còn nợ tiền mua hàng của công ty năm 2025 đã thanh toán tiền hàng cho nên các khoản phải thu khách hàng giảm xuống đáng kể. Đây là dấu hiệu đáng mừng, số tiền mà công ty bị khách hàng của mình chiếm dụng đã giảm xuống.

  • Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản Công ty TNHH An Thịnh năm 2026
  • Biểu đồ 2: cơ cấu tài sản Công ty TNHH An Thịnh năm 2025

Qua 2 biểu đồ nhận thấy trong năm thì tài sản dài hạn của công ty chiếm tỷ lệ rất cao và ngày càng gia tăng còn tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất thấp. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh và nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ cho nên công ty đã mạnh dạn đầu tư xây dựng cơ sở kinh doanh mới phục vụ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của thị trường.

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu diễn biến tài sản trong bảng cân đối kế toán theo chiều ngang

  • Bảng 8: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty TNHH An Thịnh theo chiều ngang

Các khoản phải thu của công ty năm 2026 có xu hướng giảm khá nhiều so với năm 2025 cụ thể như: các khoản phải thu ngắn hạn năm 2026 giảm xuống 3,157,298,434 đồng tương đương với 27.69%. Một số khách hàng còn nợ tiền hàng chưa thanh toán năm 2025 đã thanh toán cho công ty. Công ty đã có sự chọn lọc trong việc cung cấp hàng hoá cho khách hàng của mình như vậy về mặt tài chính mà nói đây là một dấu hiệu đáng mừng vì số vốn mà công ty bị khách hàng chiếm dụng đã giảm xuống. Trong thời gian tới công ty cần phát huy thêm chiến lược marketing của mình.

Chỉ tiêu hàng tồn kho trong 2 năm qua hầu như không có sự thay đổi đáng kể cho thấy công ty đã chủ động công tác dự trữ sản phẩm cũng như nắm bắt được tình hình thị trường, luôn duy trì một lượng hàng hoá ổn định trong kho để kịp thời cung cấp cho thị trường. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn khác tăng lên cũng làm cho tổng tài sản của công ty tăng lên một cách đáng kể, tài sản ngắn hạn khác tăng lên là do công ty được hoàn lại thuế giá trị gia tăng đầu vào, công tác sổ sách chứng từ kế toán được chú trọng.

2.2.1.3 Phân tích nguồn vốn của công ty TNHH An Thịnh trong bảng cân đối kế toán theo chiều dọc

  • Bảng 9: Bảng phân tích ngồn vốn của công ty TNHH An Thịnh theo chiều dọc

Qua phân tích nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của công ty TNHH An Thịnh ta thấy có sự thay đôi trong cơ cấu nguồn vốn, sư thay đối trong nợ phải trả là do sự thay đối của nợ ngắn hạn và nợ dài hạn cụ thể:

Nợ ngắn hạn của công ty năm 2026 tăng gần 19 tỷ đồng tương đương với 55.8%. Nợ ngắn hạn của công ty tăng lên là do các khoản nợ ngắn hạn và các khoản phải trả người bán tăng lên. Trong đó các khoản vay ngắn hạn của công ty năm 2026 đã tăng lên gần 6 lần so với năm 2025 và các khoản phải trả khách hàng cũng tăng gần 5 tỷ đồng tương đương với 44.40%.

Các khoản vay ngắn hạn tăng lên là nguyên nhân khiến nợ phải trả tăng nhanh, do khủng hoảng kinh tế và lạm phát tăng cao cho nên công ty đã vay vốn ngắn hạn từ phía các nhà đầu tư và ngân hàng để tài trợ vốn cho việc xây dựng nhà xưởng mua sắm trang thiết bị ở địa điểm kinh doanh mới. Việc vay vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn là rất mạo hiểm.

Nợ ngắn hạn của công ty tăng lên còn do công ty đã chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp của mình một khoản khá lớn. Nếu công ty kéo dài tình trạng như vậy thì sẽ ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất sản phẩm. Bởi nếu bị chiếm dụng vốn lâu như vậy thì các nhà cung cấp sẽ khó khăn trong việc thu hồi vốn và họ không muốn bán hàng cho công ty nữa. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Nợ ngắn hạn của công ty tăng nhanh chóng cho thấy sự phụ thuộc của công ty vào các tổ chức tín dụng bên ngoài. Nếu công ty không có các chiến lược sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay nợ ngắn hạn thì rất có khả năng sẽ mất khả năng thanh toán các khoản lãi vay và nguốn vốn, mất uy tín với các tổ chức tín dụng và các nhà cung ứng cũng như các đối tác của mình.

Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2026 giảm so với năm 2025 là do sự rút vốn của thành viên Ông Trần Đình Huy và Ông Vũ Văn Đoàn với số vốn rút ra khỏi công ty là 3.7 tỷ đồng. Sự rút vốn của 2 thành viên đã làm tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giảm xuống khá nhiều ảnh hưởng tới việc kinh doanh và tâm lý của cán bộ công nhân viên trong công ty.

  • Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH An Thịnh năm 2026
  • Biểu đồ 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH An Thịnh năm 2025

Qua hai biểu đồ trên ta thấy sự thay đổi của cơ cấu nguồn vốn sự tăng lên của nợ phải trả và sự giảm đi của nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả cảu công ty khá cao so với tổng nguồn vốn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động vốn cho các kế hoạch kinh doanh mới của công ty và khả năng thanh toán của công ty.

2.2.1.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán theo chiều ngang

  • Bảng 10: Bảng phân tích cơ cấu vốn công ty TNHH An Thịnh theo chiều ngang

Qua bảng số liệu trên ta thấy nợ phải trả của công ty đã tăng lên hơn 19 tỷ đồng tương đương với 104.82% so với năm 2025.

Nợ phải trả trong năm 2026 tăng nhanh là do các khoản vay ngắn hạn và các khoản phải trả người bán tăng lên. Năm 2026 công ty đã phải đi vay ngắn hạn và giữ lại các khoản phải trả người bán để đầu tư xây dựng tại địa điểm kinh doanh mới.

Về mặt tài chính sự gia tăng các khoản nợ cho thấy công ty có được uy tín với các nhà đầu tư nhưng đây cũng là một dấu hiệu cảnh báo khả năng công ty gặp phải rủi ro rất lớn nếu không có chiến lược sử dụng vốn vay hiệu quả.Ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn vay chủ yếu là vốn vay ngắn hạn sự gia tăng của nguồn vốn vay ngắn hạn quá lớn khiến doanh nghiệp có thể lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn nhất là khi thời gian cho vay là rất ngắn.

2.2.2 Phân tích tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH An Thịnh Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

  • Bảng 11: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH An Thịnh theo chiều dọc

Nhìn vào bảng phân tích kết quả hoạt dộng kinh doanh hai năm qua ta thấy doanh thu của công ty vẫn được giữ vững và tăng lên đáng kể với con số gần 4 tỷ đồng tương đương với khoảng 6.69% cho thấy thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty là khá ổn định và từng bước được mở rộng. Đây là dấu hiệu đáng mừng vì sản phẩm của công ty là sản phẩm chỉ mang tính chất phụ trợ cho các ngành công nghiệp nhẹ như may mặc da giày, chế biến lương thực thực phẩm.Nhưng bên cạnh đó công ty chưa chú trọng công tác hạ giá thành sản phẩm giá vốn hàng bán còn khá cao so với doanh thu chiếm hơn 95% doanh thu bán sản phẩm. Công ty cần tìm cho mình nguồn nguyên liệu trong nước ổn định thay thế nguồn nguyên liêu nhập khẩu nhằm hạ giá thành nâng cao năng lực cạnh tranh về mặt giá cả và tăng lợi nhuận.

Tuy doanh thu năm 2026 so với năm 2025 có sự gia tăng đáng kể nhưng ngược lại lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vu lại giảm so với năm 2025. Lợi nhuận của công ty năm 2026 giảm nghiêm trọng là do sự gia tăng của chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh và các khoản chi phí khác.

Năm 2026 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty đã tăng lên hơn 16 lần so với năm 2025 cụ thể tăng 160.296.422 đồng cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư sang các hoạt động khác nhằm đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh nhưng để có được khoản doanh thu đó thì công ty đã bỏ ra khoản chi phí không nhỏ cụ thể năm 2025 chi phí tài chính là 106.349.761 đồng thì đến năm 2026 là 481.975.588 đồng tăng 375.625.827 đồng tương đương với 3.532 lần. Chi phí tài chính tăng nhanh là do công ty phải trả lãi vay, năm 2026 các khoản vay nợ của công ty tăng rất nhanh cho nên số tiền lãi vay phải trả cũng tăng nhanh.

Năm 2026 cũng là năm chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng một cách bất thường. Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng hơn 2 lần so với năm 2025. Nguyên nhân thứ nhất là do tiền lương chi trả cho bộ phận quản lý kinh doanh tăng lên đây là nguyên nhân khách quan vì chính sách lương cơ bản là do nhà nước quy định cụ thể và các doanh nghiệp phải tuân theo. Nguyên nhân thứ hai là do công ty mua sắm các máy móc thiết bị mới phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp vì các máy móc thiết bị phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp hầu như có thời gian sử dụng khá lâu đã quá cũ nát hay hỏng hóc trong quá trình sử dụng và việc thay mới và sửa chữa là rất cần thiết. Nguyên nhân thứ ba là do công ty chi tiêu trong ngày khánh thành khu nhà xưởng và văn phòng tại địa điểm kinh doanh mới và một số chi phí dịch vụ mua ngoài khác phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp như: chi công tác, chi đón tiếp khách hàng,…. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Khoản thu nhập khác của công ty năm 2025 là 304.500 đồng thì đến năm 2026 là 914.204.682 đồng nhưng thu nhập này không đủ để bù đắp chi phí đã tạo ra nó khiến lợi nhuận khác âm 109.427.920 đồng. Năm 2026 công ty chuyển địa điểm kinh doanh đến nơi khác việc đầu tư mua sắm thiết bị mới thay thế thiết bị cũ là cần thiết và đồng thời công ty cũng thanh lý nhượng bán lại một số các tài sản đã quá cũ nát, do giá bán thấp, cho nên công ty phải chịu thêm một khoản nhỏ chi phí thanh lý nhượng bán và phần khấu hao chưa khấu hao hết. Đồng thời trong năm 2026 công ty phải chi một số tiền lớn để đào tạo nâng trình độ cho người lao động vì máy móc thiết bị mua sắm mới cần có sự hiểu biết nhất định khi vận hành sử dụng. Năm 2026 quy mô và diện tích sử dụng đất của công ty đã tăng gần 4 lần so với năm 2025 cho nên số tiền thuê đất phải trả và số tiền thuế tài nguyên cũng tăng lên.

Nói tóm lại tổng lợi nhuận kế toán của công ty năm 2026 so với năm 2025 giảm 815.002.988 đồng tương đương với 82.57%, lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty giảm trầm trọng khiến lợi nhuận được chia của các chủ sở hữu đều bị giảm.

Qua bảng số liệu phân tích trên ta thấy sự gia tăng của các khoản mục trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện được hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, tuy nhiên sự gia tăng này không tốt được thể hiện ở chỗ: tuy các khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh là khá tốt nhưng các khoản chi phí có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn lợi nhuận thu được. Công ty cần xem xét lại tốc độ gia tăng của các khoản chi phí cho phù hợp với sự gia tăng của lợi nhuận.

  • Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc doanh thu chi phí lợi nhuận.
  • Bảng 12: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH An Thịnh theo chiều ngang

Năm 2026 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạo ra 3.002 đồng lợi nhuận thuần từ hoạt đông kinh doanh, năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp tạo ra 3.631 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

Năm 2026 cứ 100 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tạo ra 0.355đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, năm 2025 cứ 100 đồng doanh thu từ hoạt đông sản xuất kinh doanh tạo ra 2.493 đồng lợi nhuận kế toán trước thu. Số đồng mà công ty thu được từ 100 đồng doanh thu là rất thấp. Số đồng thu lại được từ 100 đồng doanh thu năm 2025 chưa đạt 3 đồng thì đến năm 2026 chỉ còn chưa đến 0.4 đồng giảm gần 7 lần. Chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất thấp, công ty cần xem xét lại các khoản chi phí hợp lý hơn để gia tăng số đồng lợi nhuận thu được.

Ta thấy giá vốn hàng bán chiếm một con số khá cao trong 100 đồng doanh thu, giá vốn hàng bán của công ty cao như vậy là do nguyên liệu để sản xuất sản phẩm hầu như là do nhập từ nước ngoài về. Công ty cần tìm nguồn nguyên liệu trong nước thay thế nguồn nhập khẩu để hạ giá thành nâng cao lợi nhuận. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Trong khi lợi nhuận thuần thu được từ hoạt động kinh doanh chỉ chiếm 3.002 đồng trong doanh thu thì chi phí tài chính mà chủ yếu là chi phí lãi vay đã chiếm 0.82 đồng. Chi phí lãi vay một phần là do công ty phải trả lãi các khoản vay dài hạn với lãi suất cao và một phần là trả lãi các khoản vay ngắn hạn.

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2026 chỉ còn chưa tới 0.3 đồng so với doanh thu, so với tốc độ tăng của doanh thu mà lợi nhuận lại giảm trầm trọng như vậy là điều rất đáng lo ngại. Công ty cần phải xem xét đến mọi khả năng để thanh toán các khoản nợ nhất là nợ ngắn hạn và điều chỉnh các khoản chi phí cho hợp lý để tăng lợi nhuận.

2.3.3 Phân tích cân đối tài sản- nguồn vốn

  • Bảng 13: Bảng cân đối tài sản nguồn vốn năm 2025

Năm 2025 cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty là tương đối cân bằng sự chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn là rất ít.

  • Bảng 14:Bảng cân đối tài sản nguồn vốn năm 2026

Năm 2026 cơ cấu tài sản nguồn vốn của công ty có sự thay đổi lớn, nợ ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn là tương đôi lớn, sự đầu tư này mang tính mạo hiểm rất cao.

Qua phân tích số liệu 2 năm ta thấy sự bất hợp lý trong cân đối tài sản năm 2026. Nếu như năm 2025 cơ cấu tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn với nợ ngắn hạn có sự chênh lệch nhưng số chênh lệch đó không đáng kể và nó vẫn đảm bảo sự ổn định và an toàn về mặt tài chính, toàn bộ số nợ ngắn hạn đựơc công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn. Đến năm 2026 thì sự cân đối này mất đi khi số TSNH và ĐTNH chỉ là 14.943.429.136 đồng chiếm 29.62% tổng tài sản thì lại được đầu tư bởi một con số khá lớn 34.049.171.133 đồng chiếm 70.32% tổng nguồn vốn và ngược lại TSDH và ĐTDH chiếm 70.38% tổng tài sản thì lại chỉ được đầu tư bằng một con số khá khiêm tốn chiếm 29.68% tổng nguồn vốn. Trong năm 2026 do sự cần thiết phải đầu tư xây dựng một khu nhà xưởng, văn phòng và nhà kho rộng lớn để phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất cho nên đây là nguyên nhân lý giải tại sao tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn của công ty lại tăng nhanh đến vậy nhưng điều bất hợp lý ở đây là công ty đã huy động nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư xây dựng tài sản dài hạn. Cách công ty chọn để mở rộng sản xuất là một chiến lược mạo hiểm vì trong thời gian quá ngắn phải thanh toán được số nợ ngắn hạn đó hơn nữa chi phí sử dụng vốn ngắn hạn cũng là một con số không nhỏ trong khi lợi nhuận mà công ty thu được lại quá nhỏ. Công ty cần phải có chính sách điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phát triển của mình.

2.3.4 Phân tích nhóm chỉ số tài chính đặc trưng của công ty. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

  • Các chỉ số về khả năng thanh toán

Bảng 15: Các chỉ số về khả năng thanh toán

  • Khả năng thanh toán tổng quát

Qua bảng số liệu trên ta thấy khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong 2 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của công ty đủ để thanh toán các khoản nợ hiện tại của công ty. Năm 2025 công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1.647 đồng bảo đảm. Năm 2026 công ty cứ đi vay 1 đồng thì có 1.258 đồng bảo đảm.

Khả năng thanh toán tổng quát của công ty giảm dần, cụ thể nếu năm 2025 khả năng thanh toán tổng quát là 1.647 lần thì đến năm 2026 con số này đã giảm xuống 1.258 lần tương đương với mức giảm 0.389 lần (23.62%). Năm 2026 cả tổng tài sản và tổng nợ phải trả đều tăng nhưng tốc độ tăng của các khoản nợ lại nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản cho nên làm giảm khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Tuy khả năng thanh toán tổng quát của công ty là 1.258 lần vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi đến hạn nhưng chỉ tiêu này nhỏ hơn 2 cho nên về mặt tài chính không tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng vì không có một doanh nghiệp nào khi đến hạn thanh toán các khoản nợ không có đủ tiền mặt lại đem tài sản của mình đi bán để trả nợ. Khả năng thanh toán tổng quát của công ty là thấp ảnh hưởng đến các kế hoạch kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

  • Khả năng thanh toán hiện thời:

Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời cho biết khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Khả năng thanh toán hiện thời của công ty giảm rất nhanh nếu như năm 2025 là 4.19 lần tức là nếu công ty cứ đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 4.19 đồng tài sản ngắn hạn bảo đảm cho nó nhưng đến năm 2026 thì con số này giảm trầm trọng chỉ còn 0.439 lần tức là giảm 3.751 lần tương đương với 89.5%.

Khả năng thanh toán hiện thời của công ty < 1 công ty không bảo đảm đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là rất thấp.

Chỉ số này giảm trầm trọng là do sự gia tăng nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn và các khoản phải trả người bán nhưng bị công ty giữ lại. Mặc dù năm 2026 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty có giảm đi so với năm 2025 hơn 3 tỷ đồng nhưng tốc giảm đi này thì quá nhỏ so với sự gia tăng của các khoản nợ ngắn hạn. Chính vì vậy mà khả năng thanh toán hiện thời của công ty sụt giảm nghiêm trọng. Công ty nên xem xét tìm cách trả các khoản nợ mà mình chiếm dụng của người bán vì nếu các khoản này bị công ty giữ lại nhiều và lâu nó không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty mà còn ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu cung cấp cho sản xuất vì mất uy tín với các nhà cung cấp.

  • Khả năng thanh toán nhanh: Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, sở dĩ hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi trong tài sản lưu động hàng tồn kho được xem là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn.

Khả năng thanh toán nhanh năm 2026 của công ty < 1 không đảm bảo khả năng thanh toán .So sánh khả năng thanh toán giữa hai năm qua thì khả năng thanh toán nhanh giảm hơn 3.13 lần. Chỉ tiêu hàng tồn kho trong 2 năm 2025 và 2026 luôn được công ty giữ ở mức ổn định và tổng tài sản lưu động cũng không biến động nhiều cho nên khả năng thanh toán nhanh này sụt giảm nghiêm trọng là do sự gia tăng của các khoản nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh của công ty quá thấp sẽ ảnh hưởng rất lớn tới các hoạt động kinh doanh diễn ra hàng ngày của công ty.

  • Khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải số nợ ngắn hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

Hệ số khả năng thanh toán năm 2026 so với năm 2025 giảm hơn một nửa, hệ số khả năng thanh toán tức thời vốn đã thấp và có xu hướng ngàu một thấp đi thì rất đáng lo ngại. Vì công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, việc chi trả các khoản đầu vào hàng ngày phục vụ sản xuất là rất cần thiết.

  • Khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro mà các chủ nợ có thể gặp phải. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn mà doanh nghiệp phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2025 là 12.885 lần thì đến năm 2026 chỉ còn 0.432 lần tức là giảm 12.453 lần (tương đương 96.65%).Khả năng thanh toán lãi vay của công ty năm 2026 rất thấp, việc sử dụng vốn vay là không hiệu quả. Với khả năng thanh toán lãi vay như trên trong thời gian tới công ty sẽ không có khả năng vay vốn bởi khả năng thanh toán lãi vay của công ty là quá thấp.

Nhìn một cách tổng quát thì tất cả các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều giảm một cách nghiêm trọng trong thời gian tới công ty cần có chiến lược để giảm các khoản nợ ngắn hạn và nâng cao khả năng thanh toán của mình.

  • Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Bảng 16: Các chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
  • Hệ số nợ

Hệ số nợ của công ty năm 2026 là 0.795 lần cao hơn năm 2025 là 0.188 lần tương đương với 30.97%. Năm 2025, trong một đồng vốn kinh doanh thì có 0.607 đồng được hình thành từ vay nợ bên ngoài. Đến năm 2026 thì tăng lên, cứ trong một đồng vốn kinh doanh thì có tới 0.795 đồng được hình thành từ vốn vay.

Năm 2026 công ty đã vay một lượng vốn lớn để đầu tư xây dựng khu sản xuất kinh doanh mới cho nên tổng số nợ của công ty chiếm một lượng khá cao trong tổng nguồn vốn. Hệ số nợ của công ty rất cao cho thấy tình hình tài chính của công ty phụ thuộc quá nhiều vào các nguồn vốn vay từ bên ngoài, công ty cần có các biện pháp giảm vốn vay, nâng cao vốn chủ sở hữu. Khi hệ số nợ cao hơn mà tình hình kinh doanh của công ty hiệu quả thì có lợi hơn vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chi phí đầu tư lại nhỏ tuy nhiên nếu tình hình kinh doanh không hiệu quả thì có thể dẫn đến khả năng xấu nhất có thể xảy ra đó là phá sản khi doanh nghiệp không đủ tài chính để thanh toán các khoản nợ khi đáo hạn.

  • Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ của công ty trong giai đoạn 2025-2026 dao động trong khoảng 20.53%-39.28%. Năm 2026 tỷ suất tự tài trợ là20.53% giảm 18.75% (tương ứng với tỷ trọng 47.73%) so với năm 2025.Năm 2025 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có tới 39.28 đồng là do vốn chủ tài trợ nhưng đến năm 2026 thì con số này chỉ còn lại là 20.53 % tức là cứ trong 100 đồng vốn kinh doanh thì chỉ có 20.53 đồng được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất tự tài trợ của công ty nhỏ hơn 1 cho biết mức độ độc lập về tài chính của công ty là không cao hay nói cách khác tình hình tài chính của công ty không được vững mạnh và có xu hướng giảm đi. Một bộ phận không nhỏ tài sản cố định của công ty được đầu tư bằng nguồn vốn ngắn hạn. Điều này là vô cùng mạo hiểm. Công ty cần tìm biện pháp nâng cao vốn chủ bằng cách huy động các thành viên cùng góp thêm vốn. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

  • Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư trong hai năm 2025 2026 đều ở mức tương đối lớn và ngày càng tăng. Ta có thể nhìn thấy công ty rất chú trọng trong việc đầu tư vào tài sản cố định (chiếm 100% tài sản dài hạn). Cả hai năm 2025 và 2026 tài sản cố định đều chiếm 100% tài sản dài hạn. Việc đầu tư của công ty là hợp lý vì công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất cho nên cần đầu tư nhiều vào tài sản cố định.

Năm 2026 công ty đã chuyển địa điểm kinh doanh và đầu tư xây dựng nhà xưởng văn phòng tại địa điểm kinh doanh mới và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

Vì tài sản cố định chiếm một lượng khá lớn trong tổng tài sản cho nên công ty cần chú trọng vào việc thường xuyên nâng cấp sửa chữa bảo dưỡng trong qúa trình sử dụng để khai thác tối đa cũng như lâu dài tài sản hiện có.

  • Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn

Năm 2026 tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn của công ty giảm đi là do tốc độ tăng của tài sản cố định cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ.Vốn chủ giảm đi trong khi tài sản cố định lại tăng lên.

Tỷ suất tài trợ tài sản dài hạn hai năm qua đều nhỏ hơn 1 cho thấy một bộ phận tìa sản dài hạn của công ty được tài trợ bằng vốn vay và nguồn vốn vay này là vốn vay ngắn hạn.

  • Phân tích các chỉ số hoạt động
  • Bảng 17: Phân tích các chỉ sô khả năng hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho: Qua số liệu phân tích ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty trong 2 năm qua biến động không nhiều, tuy vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm đi nhưng không đáng kể, giảm 1.42 lần tương đương với 6.63%. Số vòng quay hàng tồn kho của công ty trong 2 năm qua khá cao và ổn định cho thấy công ty đã chủ động được dự trữ hàng hoá đáp ứng tổt nhu cầu thị trường. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Sự biến động của số ngày một vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc vào số vòng quay hàng tồn kho chính vì vậy mà khi số vòng quay hàng tồn kho của công ty không biến động nhiều thì số ngày một vòng quay hàng tồn kho cũng biến động không nhiều. Cụ thể số ngày một vòng quay hàng tồn kho năm 2025 là 18 ngày, năm 2026 là 17 ngày chênh lệch về số tương đối là 1 ngày về số tuyệt đối là 5.89%.

Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu của công ty trong 2 năm qua có sự tăng lên năm 2025 là 5 lần, năm 2026 là 6 lần về số tuyệt đối tăng 1 lần về số tương đối tăng 20%. Nếu xét về vòng quay các khoản phải thu đối với các công ty sản xuất sản phẩm thì vòng quay các khoản phải thu của công ty là không cao nhưng ổn định và có hướng tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt vì khi số vòng quay các khoản phải thu tăng lên chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, công ty không bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều và lâu.

Kỳ thu tiền trung bình: Năm 2025 cứ 72 ngày công ty mới thu được tiền khách hàng của mình 1 lần, năm 2026 cứ 60 ngày công ty đã thu đựơc tiền từ khách hàng của mình 1 lần. Số ngày để thực hiện thu được một lần số tiền cần phải thu từ phía khách hàng của công ty đã giảm 12 ngày tương đương với 66%. Số ngày 1 kỳ thu tiền là tương đối cao, khoảng cách giữa hai kì thu tiền là khá xa nhau cho nên công ty sẽ gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn đối với mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty.

Vòng quay vồn lưu động bình quân và số ngày 1 vòng quay vốn lưu động: năm 2025 vốn lưu động của công ty bình quân quay được 3.73 vòng, tức bình quân năm 2025 cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu động thu về được 3.73 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động 97 ngày. Năm 2026 cứ bỏ ra 1 đồng vốn lưu đông thu về 7.5 đồng doanh thu thuần ứng với số ngày một vòng quay vốn lưu động là 47 ngày. Năm 2026 là một năm công ty sử dụng vốn lưu động khá hiệu quả.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Năm 2025 cứ một đồng vốn cố định thì tạo ra 69 đồng doanh thu, năm 2026 một đồng vốn cố định chỉ tạo ra 2.37 đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty giảm 1.32 lần tương đương với 35.77. Năm 2026 số tiền mà công ty đầu tư vào tài sản cố định là rất lớn mà hiệu quả đem lại lại không cao.

Vòng quay toàn bộ vốn: Năm 2026 vòng quay toàn bộ vốn là 46 lần giảm 0.83 lần tương đương với 36.24% so với năm 2025.Trong khi doanh thu năm 2026 tăng 6.69% một con số quá nhỏ so với tốc độ tăng của tài sản (69.46%) mà công ty đã đầu tư. Việc sử dụng tài sản của công ty là chưa hiệu quả. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

Tóm lại trong năm 2026 phần lớn các chỉ số hoạt động của công ty TNHH An Thịnh đều giảm so với năm 2025. Nhận thấy công ty cần phải có các biện pháp tích cực hơn nữa trong kinh doanh để nâng cao các chỉ số hoạt động.

  • Các chỉ số về khả năng sinh lời Bảng 18: Các chỉ số về khả năng sinh lời
  • Tỷ suất doanh lợi doanh thu: Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu của công ty hai năm qua rất nhỏ và có xu hướng giảm đi. Trong 100 đồng doanh thu chỉ thu được 0.03 đồng lợi nhuận.
  • Tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn: Tỷ suất doanh lợi trên tổng vốn của công ty năm 2026 giảm 0.029 đồng tương đương với 87.35%. Năm 2026 cứ 100 đồng vốn bỏ ra kinh doanh mới thu về được gần 0.0043 đồng lợi nhuận sau thuế. Việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty là không hiệu quả.
  • Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu: Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu năm 2026 so với năm 2025 giảm 0676 đồng tương đương với 81.45%.

Như vậy năm 2026 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu mới tạo ra 0.0154 đồng lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế sinh ra từ vốn chủ sở hữu là rất thấp

Qua các số liệu phân tích trên ta thấy các chỉ số sinh lời của công ty trong hai năm qua là rất thấp và đều có xu hướng giảm đi. Lợi nhuận sau thuế thu được từ các khoản vốn và chi phí mà công ty bỏ ra chưa tương xứng. Nếu tình trạng này cứ kéo dài thì công ty rất dễ lâm vào tình trạng phá sản.

  • Phân tích tổng hợp tình hình tài chính
  • ROA (%) 2025 = 0.0179 × 1.756 = 0.0314%

Năm 2025 cứ sử dụng 1 đồng tài sản thì mang về cho công ty 0.0314 đồng lợi nhuận sau thuế, có được kết quả đó là do:

Sử dụng bình quân giá trị 1 đồng tài sản tạo ra 1.756 đồng doanh thu nhưng trong 1 đồng doanh thu đó chỉ có 0.0179 đồng lợi nhuận sau thuế.

  • ROA (%) 2026 = 0.0029 × 1.199 = 0.0035%

Năm 2026 cứ sử dụng 1 đồng tài sản mang về cho công ty 0.0035 đồng lợi nhuận sau thuế, là do:

Sử dụng bình quân giá trị 1 đồng tài sản tạo ra 1.199 đồng doanh thu và trong 1 đồng doanh thu đó chỉ có 0.0029 đồng lợi nhuận sau thuế.

Doanh lợi tài sản của công ty năm 2026 thấp hơn năm 2025, công ty nên có biện pháp sử dụng tài sản hiệu quả hơn.

  • ROE 2025 = 0.0314 × 2.545 = 0.08%
  • ROE 2026 = 0.0035 × 4.87   = 0.017%

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ năm 2026 giảm đi nhiều so với năm 2025, cụ thể giảm 0.063%. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm đi là do sự sụt giảm của tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn mặc dù năm 2026 tổng tài sản tăng và vốn chủ sở hữu giảm. Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Biện pháp tình hình tài chính tại công ty TNHH An Thịnh

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Nevaeh1259
Nevaeh1259
1 tháng trước

Khóa luận: Phân tích tài chính tại công ty TNHH An Thịnh

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x