Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu, tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Tính tất yếu của toàn cầu hóa trước hết được biểu hiện ở kinh tế – yếu tố quyết định đối với sự phát triển của đất nước. Trong điều kiện đó, Việt Nam phải mở cửa hợp tác và phát triển kinh tế đối ngoại vì đây là mũi nhọn của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm trở lại đây phát triển sôi động hơn bao giờ hết. Để thúc đẩy sự phát triển ấy thì hoạt động giao nhận vận tải đã đóng vai trò chủ chốt và luôn gắn liền với kinh doanh xuất nhập khẩu.

Nắm bắt được nhu cầu đó, các doanh nghiệp về giao nhận vận tải ở Việt Nam xuất hiện ngày càng nhiều, góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa, mở đường cho quá trình giao thương diễn ra ngày một sôi nổi, đông đúc. Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á cũng ra đời với sứ mệnh như vậy. Điều đó có nghĩa là vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành Logistics rất gay gắt. Đặc biệt đối với phương thức giao nhận bằng đường biển, đây là một trong những phương thức giao nhận ra đời sớm nhất trong xuất nhập khẩu hàng hóa, phát triển dịch vụ này được nhiều doanh nghiệp chú trọng. Nắm bắt được tình hình đó, dựa vào kiến thức được học ở trường kết hợp với quá trình thực tập tại công ty cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á cùng với sự hướng dẫn của giảng viên ThS. Lê Đình Thái nên em đã chọn lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng dường biển với tên đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á” để làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại công ty và nhận xét những ưu điểm cũng như hạn chế trong quy trình. Từ đó, đưa ra giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quy trình, thúc đẩy phát triển hoạt động giao nhận tại công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

  • Đối tượng nghiên cứu là công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á
  • Phạm vi nghiên cứu là thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container bằng đường biển tại công ty Mỹ Á.

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích: phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đưa ra nhận xét.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp từ cơ sở lý luận và việc thu thập thông tin, kiến thức từ dữ liệu thứ cấp (sách, báo, tạp chí, internet…). Thực hiện quan sát thực tế các công việc của những anh chị trong công ty từ khâu kiểm tra, hoàn thiện bộ chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quan tại cảng.

5. Kết cấu của đề tài

Lời mở đầu

  • Chương 1: Cở sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
  • Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á
  • Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần Giao nhận Vận tải Mỹ Á

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

1.1.1. Khái quát về dịch vụ giao nhận và người giao nhận

  • Dịch vụ giao nhận

Giao nhận là một hoạt động gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế, là một khâu trong thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương.

Theo Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) thì “Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề về hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. (Bùi Thị Thanh Tuyết, 2019) Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

Theo điều 233 của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 định nghĩa “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”

Tóm lại có thể hiểu khái niệm dịch vụ giao nhận là dịch vụ về vận tải bao gồm tất cả các nghiệp vụ liên quan đến quá trình chuyên chở hàng hóa nhằm mục đích đưa hàng hóa từ nơi xuất khẩu đến nơi nhập khẩu.

  • Người giao nhận

Khi nói đến “Người giao nhận” thì mọi người thường hiểu những người làm dịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận.

Theo FIATA nhận định: “Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa” (Nguyễn Ngọc Phụng, 2020)

Theo Điều 3 của Nghị định số 140/2007/NĐ-CP giải thích: “Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lại thương nhận khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó”.

Như vậy, người giao nhận là những doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ giao nhận, thực hiện các công việc liên quan đến vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng ủy thác và nhận thù lao theo thỏa thuận.

1.1.2. Phạm vi các dịch vụ trong giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Với dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, ngoại trừ những trường hợp người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu muốn tự đảm nhận một khâu thủ tục nào đó, thông thường thì người giao nhận thay mặt họ tổ chức việc thực hiện quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn. Phạm vi các dịch vụ được thể hiện qua những công việc cụ thể mà người giao nhận sẽ thực hiện theo những thỏa thuận với khách hàng (người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu) như sau:

Thay mặt người xuất khẩu:

  • Chọn người chuyên chở, phương thức vận tải và tuyến đường phù hợp nhất với lô hàng. Lưu cước, lưu khoang với người chuyên chở đã chọn lọc.
  • Kiểm tra những luật lệ của chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như bất kỳ nước quá cảnh nào.
  • Chuẩn bị những chứng từ cần thiết và làm các thủ tục giao nhận hàng hóa như thủ tục hải quan, kiểm dịch, hun trùng…
  • Đóng gói hàng hóa phù hợp để tạo thuận lợi cho việc vận chuyển hàng đến nước nhập khẩu (trừ khi người xuất khẩu đã làm trước khi giao hàng cho người giao nhận).
  • Sắp xếp việc lưu kho và bảo quản hàng hóa nếu được yêu cầu.
  • Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm xếp hàng.
  • Thanh toán các loại chi phí, bao gồm cả cước phí
  • Giám sát việc vận chuyển hàng hóa cho đến khi hàng hóa được dỡ xuống tại đích đến thông qua các mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.
  • Ghi nhận những tổn thất hàng hóa và giúp người xuất khẩu khiếu nại người chuyên chở khi hàng hóa bị tổn thất (nếu có).

Thay mặt người nhập khẩu:

  • Kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
  • Nhận hàng từ người chuyên chở và trả các cước phí (nếu có).
  • Thực hiện khai báo hải quan và các thủ tục khác.
  • Sắp xếp việc lưu kho nếu được yêu cầu và giao hàng cho người nhập khẩu.
  • Giúp người nhập khẩu tiến hành các khiếu nại (nếu có).

Ngoài ra, người giao nhận còn thực hiện các dịch vụ khác như gom hàng lẻ của nhiều chủ hàng, chia hàng lẻ, vận chuyển hàng từ kho của người gửi đến kho của người nhận…

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

1.1.3.1. Nhân tố bên trong

  • Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp. Một cơ cấu nhân sự hiệu quả không chỉ có trình độ, kinh nghiệm của từng thành viên mà giữa các nhân viên với nhau cần có mối quan hệ thân thiết và các mối quan hệ với khách hàng, đối tác kinh doanh. Đặc biệt, những nhân viên có trình độ chuyên môn cao và ban điều hành có khả năng quản lý chặt chẽ rất cần thiết đối với những công ty giao nhận, vì nếu có sai sót xảy ra sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quy trình.

  • Cơ sở vật chất

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm: bãi xe, nhà kho, phương tiện vận tải, thiết bị bốc dỡ hàng hóa… phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị hàng hóa… Việc đầu tư nguồn cơ sở vật chất hiện đại, quy mô lớn sẽ giúp rút ngắn thời gian giao nhận hàng, giảm các chi phí thuê phương tiện ngoài, từ đó giá cả dịch vụ sẽ giảm, thu hút nhiều khách hàng hơn.

  • Nguồn tài chính

Để có thể đứng vững và phát triển lâu dài, các doanh nghiệp cần có nguồn tài chính lớn mạnh, vì công ty cần nguồn vốn lớn để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị, phương tiện vận tải để hỗ trợ cho các nghiệp vụ giao nhận, nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Tuy nhiên, dù có nguồn tài chính tốt nhưng không biết cách sử dụng hiệu quả thì cũng sẽ thất bại trên thị trường giao nhận cạnh tranh như hiện nay.

1.1.3.2. Nhân tố bên ngoài

  • Yếu tố tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên như: khí hậu, thời tiết, thiên tai… là những nhân tố tác động trực tiếp đến quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa, có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả của dịch vụ. Cụ thể gây cản trở việc đóng hàng tại cảng, gây khó khăn cho các phương tiện vận chuyển (tàu, thuyền…), khiến hàng hóa bị hư hại hay trễ hạn giao hàng, xảy ra tranh chấp, thậm chí có thể dẫn đến thiệt hại về người. Do đó, người giao nhận cần lựa chọn phương tiện và tuyến đường phù hợp để giảm rủi ro.

  • Yếu tố chính trị – xã hội – pháp luật

Một quốc gia có tình hình chính trị – xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi để quốc gia đó mở rộng ngoại giao và phát triển thị trường giao thương với nước ngoài. Ngược lại, nếu một quốc gia hay xảy ra các sự kiện gây bất ổn chính trị – xã hội sẽ gây khó khăn cho hoạt động giao nhận hàng hóa qua biên giới như không thể tiến hành nhận và giao hàng.

Mặt khác, các chính sách pháp luật cũng góp phần thúc đẩy hoặc gây cản trở hoạt động giao nhận diễn ra. Ví dụ các chính sách yêu cầu về thủ tục hành chính rườm rà sẽ làm thời gian giao nhận kéo dài gây ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ liên quan. Phạm vi của hoạt động giao nhận hàng hóa liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả dịch vụ, các doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ luật pháp, chính trị, văn hóa của các nước gửi hàng, nhận hàng, các nước hàng hóa đi qua và luật pháp quốc tế.

  • Yếu tố kinh tế

Thực trạng nền kinh tế trong và ngoài nước sẽ ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Hoạt động giao nhận hàng hóa diễn ra nhằm phục vụ cho lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, do đó biến động của thương mại quốc tế sẽ tác động trực tiếp đến dịch vụ giao nhận hàng hóa.

Ngoài ra, nền kinh tế có sự thay đổi bởi lãi suất tăng, tỷ giá hối đoái tăng, tỷ lệ lạm phát hay giá nhiên liệu tăng cao sẽ làm tăng giá cước vận tải của dịch vụ từ đó sẽ ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng với doanh nghiệp giao nhận.

  • Đặc điểm hàng hóa Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

Bất kỳ mặt hàng nào cũng đều có tính chất, đặc điểm riêng biệt. Chính vì vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ yêu cầu về quy cách đóng gói, xếp dỡ, phương tiện vận tải… khác nhau nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong quá trình chuyên chở. Ví dụ như hàng nông sản phải được đóng thành từng bao, cần được hun trùng trước khi đóng hàng để chống ẩm mốc và vi khuẩn gây hại. Còn hàng máy móc thường có khối lượng lớn, cồng kềnh nên cần có thiết bị, vận tải chuyên dụng…

Bên cạnh đó, mỗi loại hàng hóa khác nhau cần phải có những loại chứng từ đi kèm khác nhau để chứng nhận về phẩm chất, chất lượng như chứng nhận hun trùng, kiểm dịch động thực vật, giấy phép xuất nhập khẩu hàng đặc biệt…

  • Khoa học công nghệ

Sự đổi mới về mặt công nghệ trong vận tải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí khai thác, tác động đến năng suất của các hãng tàu trên thế giới.

Ngoài ra, thương mại điện tử phát triển nhanh chóng giúp việc tiếp cận khách hàng, giới thiệu dịch vụ trở nên dế dàng hơn. Các hệ thống phần mềm hỗ trợ hoạt động giao nhận như: hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI), hệ thống quản lý giao nhận, quản lý mối quan hệ khách hàng,… giúp kết nối giữa doanh nghiệp với khách hàng cũng như với các tổ chức một cách nhanh chóng, thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm soát quy trình, giảm rủi ro cho hàng hóa, nâng cao hiệu quả giao nhận.

1.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu trong việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương nên phải dựa trên cơ sở pháp lý sau:

  • Các quy phạm pháp luật Quốc tế gồm các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế… (Công ước Brussel, Công ước Vienne, các điều khoản thương mại quốc tế Incoterms…).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải như: Luật Thương mại Việt Nam 2005; Nghị định 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ logistics; Luật Hàng hải Việt Nam 2005; Luật Hải quan…

Các văn bản này quy định những nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu về phương thức giao nhận, các thủ tục chứng từ cần thiết khi giao nhận hàng; quy định về sự ủy thác; quy định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, các bên tham gia vào quy trình để quy trình được tiến hành thống nhất với nhau.

1.3. Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.3.1. Khái niệm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là một phương thức vận chuyển ra đời sớm nhất. Đây là một phương thức giao nhận mà việc chuyên chở hàng hóa được thực hiện thông qua mạng lưới đường biển nhằm đưa hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng tại các quốc gia trên thế giới.

1.3.2. Các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

  • Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Phiếu đóng gói (Packing List)
  • Bảng kê hàng hóa (Cargo List)
  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu
  • Vận đơn đường biển (Bill os Lading – B/L)
  • Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurace)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)
  • Các chứng từ khác nếu cần: Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate), Giấy chứng nhận kiểm dịch, Giấy chứng nhận chất lượng/số lượng hàng hóa (Certificate of Quality/Quantity)…
  • Hàng hóa xuất khẩu cần thêm: Lệnh đặt chỗ (Booking Note) và Lệnh cấp container rỗng.
  • Hàng hóa nhập khẩu cần thêm: Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O) và Giấy báo tàu đến (Arrival Notice).

1.4. Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển

1.4.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ

Nhân viên kinh doanh sau khi tìm hiểu và xem xét nhu cầu của khách hàng, nếu phù hợp với chức năng và năng lực của công ty sẽ tiến hành chọn dịch vụ và báo giá phù hợp.

Khi khách hàng đã chấp nhận mức giá đã đưa ra và các thỏa thuận giao nhận thì hai bên sẽ ký hợp đồng dịch vụ, công ty giao nhận giao hàng được ủy thác giao hàng và làm các thủ tục có liên quan đến lô hàng xuất khẩu.

1.4.2. Liên hệ đặt chỗ và đóng hàng

Ký hợp đồng dịch vụ xong, chủ hàng sẽ gửi Booking Request để xác nhận lại thông tin về hàng hóa: người gửi hàng, người nhận hàng, trọng lượng, loại container, nơi đóng hàng, cảng hạ container chứa hàng để thông quan xuất khẩu, cảng đến, ngày tàu chạy…

Nhân viên công ty giao nhận sẽ gửi Booking Request đến hãng tàu để đặt chỗ, hãng tàu gửi lại Booking Confirmation (Lệnh cấp cont rỗng) để xác nhận đã có chỗ. Trên Booking Confirmation thể hiện những thông tin sau: Số booking, tên tàu, cảng xếp hàng (port of lading), cảng dỡ hàng (port of discharge), cảng chuyển tải, bãi duyệt lệnh cấp container rỗng, giờ cắt máng (closing time)…

Sau khi có Booking Confirmation từ hãng tàu, nhân viên kinh doanh sẽ giao cho nhân viên giao nhận cùng với thông tin chi tiết lô hàng xuất khẩu, thời gian đóng hàng để nhân viên giao nhận theo dõi, phối hợp với khách hàng đưa cont rỗng đến địa điểm quy định để khách hàng đóng hàng và vận chuyển ra cảng. Lưu ý khi lấy cont rỗng tài xế có nhiệm vụ kiểm tra container được giao phải sạch, đủ khả năng đi biển trước khi tài xế ký vào biên bản bàn giao, không nên tiếp nhận container không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

1.4.3. Chuẩn bị bộ hồ sơ các chứng từ Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

Để hoàn chỉnh một bộ hồ sơ hàng hóa cần chuẩn bị các chứng từ sau:

  • Hợp đồng ngoại thương
  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Tờ khai hải quan
  • Booking Note (Booking Confirmation)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
  • Giấy chứng nhận chất lượng/số lượng (Certificate of Quality/Quantity)
  • Đối với hàng hóa buộc phải có hạn ngạch thì phải có Quota và bản kê danh mục hàng.

1.4.4. Làm thủ tục hải quan

Theo Điều 21, Luật Hải quan 2022, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan cần:

  • Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định.
  • Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến nơi quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
  • Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Khai báo tờ khai hàng xuất khẩu và lô hàng sẽ được phân luồng. Hiện nay, hàng hóa sẽ được phân loại thành 3 luồng:

  • Luồng xanh: hàng hóa được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng vàng: lô hàng sẽ bị kiểm tra chi tiết hồ sơ nhưng được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Luồng đỏ: lô hàng bị kiểm tra cả chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quá trình xử lý phân luồng

Tờ khai sẽ được sẽ được mang đi thanh lý và vào sổ tàu nếu lô hàng là luồng xanh. Nếu là luồng vàng hoặc luồng đỏ thì phải mời hải quan kiểm hóa xuống kiểm hàng, sau đó nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container. Tiếp đó mới mang tờ khai đi thanh lý và vào sổ tàu.

  • Thanh lý tờ khai: Người làm thủ tục hải quan trình tờ khai đã thông quan để cán bộ hải quan kiểm tra và đóng dấu xác nhận. Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.
  • Vào sổ tàu: Người làm thủ tục hải quan nộp tờ khai hải quan để vào sổ tàu. Hải quan trả lại tờ khai và phiếu xác nhận vào sổ tàu. Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng. Lưu ý rằng phải vào số tàu trước giờ Closing time nếu không hàng sẽ rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan.

1.4.5. Giao hàng cho người chuyên chở

1.4.5.1. Nếu hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi tại cảng

Bước 1: Giao hàng cho cảng

  • Giao cho cảng các giấy tờ: bảng kê hàng hóa xuất khẩu (Cargo List), lệnh xếp hàng (Shipping Instruction). Đăng ký bố trí kho bãi với phòng điều độ cảng.
  • Chủ hàng hoặc người được ủy thác ký hợp đồng lưu kho với cảng.
  • Tiến hành đưa hàng vào

Bước 2: Giao hàng cho tàu

  • Trước khi giao hàng cho tàu, cần phải hoàn tất xong các thủ tục giấy tờ cần thiết và báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA). Sau đó giao cho cảng sơ đồ xếp hàng được lập dựa trên Cargo List.
  • Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu
  • Tổ chức chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lịch xếp tàu, ấn định máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân, người áp tải (nếu cần).
  • Công nhân của cảng tiến hàng xếp hàng lên tàu. Hàng được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện hải quan.
  • Khi giao nhận xong một lô hàng hoặc toàn bộ tàu, cảng lấy Biên lai thuyển phó (Mate’s Receipt) để lập B/L.

1.4.5.2. Nếu hàng xuất khẩu không lưu kho bãi tại cảng Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

Đây là hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng vận chuyển từ các nơi trong nước để xuất khẩu, lưu hàng lại tại các kho riêng của mình chứ không qua kho của cảng. Chủ hàng hoặc người được ủy thác dùng phương tiện vận tải để giao hàng trực tiếp cho tàu.

Trình tự thực hiện giao nhận hàng cũng tương tự như đối với hàng có lưu kho tại cảng nhưng không thực hiện bước ký hợp đồng thuê kho bãi với cảng. Hàng hóa sẽ được vận chuyển đến cảng từ kho riêng. Sau đó, thực hiện tổ chức các bước xếp và giao hàng cho tàu.

1.4.5.3. Nếu hàng xuất khẩu đóng trong container

Gửi hàng nguyên container (FCL)

  • Sau khi hoàn tất các thủ tục thông quan hàng hóa, tiến hành giao container cho tàu tại CY quy định trước hạn CUT OFF của tàu và lấy Mate’s Receipt.
  • Xếp hàng lên tàu và mang Mate’s Receipt để đổi lấy B/L.

Gửi hàng lẻ (LCL)

  • Người xuất khẩu hoặc người giao nhận giao hàng cho người chuyên chở tại CFS quy định.
  • Mời đại diện hải quan tới kiểm hóa hàng hóa (nếu lô hàng bị kiểm hóa) và giám sát việc đóng hàng. Các lô hàng lẻ được đóng vào container sau khi đã kiểm hóa và niêm phong cặp chì. Chủ hàng hoàn tất các thủ tục để tiến hành xếp container lên tàu và lấy vận đơn từ người chuyên chở.
  • Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi nhận hàng.

1.4.6. Lập bộ chứng từ thanh toán và quyết toán với khách hàng

Sau khi giao hàng xong, công ty giao nhận được ủy thác sẽ làm giấy báo nợ gửi khách hàng (người xuất khẩu) và chuyển cho bộ phận kế toán để theo dõi thu công nợ. Chỉ khi nào người xuất khẩu thanh toán cước phí và các khoản tiền liên quan thì công ty được ủy thác mới đưa vận đơn cho họ và quyết toán với khách hàng.

Về người nhập khẩu phải hoàn thành bộ chứng từ thanh toán, trình ngân hàng để nhận tiền thanh toán. Yêu cầu bộ chứng từ lập phải chính xác theo yêu cầu của hợp đồng, nếu thanh toán bằng L/C thì phải phù hợp với L/C về cả nội dung lẫn hình thức và phải xuất trình ngân hàng trong thời gian hiệu lực của L/C. Các chứng từ phải thống nhất với nhau. Bộ chứng từ bao gồm phương tiện thanh toán (hối phiếu) và các chứng từ gửi hàng.

Nhanh chóng thông báo cho người mua về việc giao hàng hoàn tất và mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu cần.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

Giao nhận hàng hóa là một hoạt động chủ đạo trong ngành xuất nhập khẩu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lưu thông hàng hóa giữa các nước. Có thể nói việc phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế gắn liền với sự phát triển kinh tế của đất nước.

Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu khái quát kiến thức những vấn đề về khái niệm, vai trò của dịch vụ giao nhận cùng với quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của người giao nhận và nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng hóa. Ngoài ra, tình hình và kết quả hoạt động giao nhận cũng bị tác động trực tiếp bởi luật quốc tế và luật của từng quốc gia.

Bên cạnh đó, hiểu được tổng quát về quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển đối với hàng lưu kho tại bãi và hàng không lưu kho tại bãi hay hàng xuất đóng trong container theo lý thuyết. Đây là phương thức vận tải đã và đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở hàng hóa. Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993