Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bắc Hải dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải

Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập ngày 4/11/1994 theo giấy phép hoạt động số 194/QĐ-NH5 ngày 14/9/1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quyết định thành lập số 00374/GBUP ngày 30/12/1993 của UBND thành phố Hà Nội, với tên gọi đầy đủ là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội, tên tiếng anh là Military Bank (MB). Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên. Trụ sở chính của MB tọa lạc tại Số 3 đường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Hiện nay, MB có mạng lưới bao phủ rộng khắp cả nước với Hội sở chính tại Thành phố Hà Nội, 01 Sở giao dịch, 1 chi nhánh tại Lào, 138 Chi nhánh và các điểm giao dịch tại 24 tỉnh và thành phố trên cả nước với hơn 3.000 cán bộ nhân viên. Ngân hàng đã xây dựng được một hệ thống mạng lưới máy ATM, máy POS trên khắp cả nước. Trong đó có hơn 250 máy ATM, 1100 máy POS. Đồng thời MB cũng có một hệ thống các công ty thành viên đó là: Công ty Cổ phần chứng khoán Thăng long (TSC), công ty Quản lý quỹ đầu tư Chứng khoán Hà Nội (HFM), công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC), công ty Cổ phần Địa ốc MB (MB Land).MB có năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh vững mạnh, tuân thủ các chỉ tiêu an toàn vốn do NHNN Việt Nam quy định, đồng thời không ngừng đáp ứng nhu cầu mở rộng của Ngân hàng trong tương lai.

Mục tiêu hoạt động của MB khi ra đời đã được xác định rõ là thực hiện hoạt động như một ngân hàng đa năng phục vụ cho các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế, làm dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế. Hiện nay khách hàng mà Ngân hàng Quân đội phục vụ khá đa dạng bao gồm các doanh nghiệp & cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.

Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Bắc Hải vốn là chi nhánh Lê Chân địa chỉ ở 226 Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng, là chi nhánh cấp 2, chi nhánh trực thuộc chi nhánh MB Hải Phòng. Ngày 17/03/2019, chi nhánh đã được nâng cấp lên thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc hội sở và đổi tên thành chi nhánh Bắc Hải và đổi địa điềm về số 7B Trần Hưng Đạo, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.

MB Bắc Hải ra đời là sự kết hợp của nhiều yếu tố: TP Hải Phòng là một thành phố cảng đầy tiềm năng, cửa ngõ giao dịch của miền đồng bằng Bắc Bộ và là trung gian giữa tam giác kinh tế mũi nhọn khu vực phía Bắc (Hải Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh)

Ngay từ trước khi ra đời, mục tiêu hoạt động của MB Bắc Hải đã được xác định rõ chủ yếu là phục vụ các doanh nghiệp quân đội tham gia phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng tại thành phố Hải Phòng và khu vực Đông Bắc Bộ, đồng thời làm dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh

Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

Giám đốc

  • Là người trực tiếp điều hành, quản lý các phòng ban trong ngân hàng, có quyền quyết định đối với các kế hoạch, chính sách của ngân hàng.
  • Trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Quân đội về các quyết định của mình.
  • Chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Bộ phận hành chính tổng hợp:

Bộ phận hành chính tổng hợp có 3 người bao gồm 1 cán bộ công nghệ thông tin, 1 lái xe và 1 trưởng phòng hành chính. Đây là phòng ban chuyên quản lý các công việc hành chính sự nghiệp của chi nhánh, đồng thời phòng cũng là nơi quản lý hệ thống dữ liệu của chi nhánh.

  • Bộ phận quản lý tín dụng (QLTD)

Bộ phận quản lý tín dụng tính đến thời điểm hiện nay chỉ có 2 người. Đây là phòng ban chuyên kiểm tra, quản lý tình hình tín dụng của chi nhánh, đặc biệt là công tác quản lý nội bộ đối với phòng quan hệ khách hàng. Phòng QLTD có nhiệm vụ:

Kiểm tra giám sát các khoản tín dụng của chi nhánh do phòng quan hệ khách hàng cấp nhằm tìm kiếm những vi phạm và hạn chế những rủi ro tín dụng có thể xảy ra.

Tiến hành khâu tái thẩm định trong quy trình của chi nhánh, sau khi phòng quan hệ khách hàng nhận đơn xin vay của khách hàng và tiến hành thẩm định kế hoạch vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng sau đó sẽ nộp sang cho phòng QLTD. Khi đó phòng quản ký tín dụng sẽ tiến hành thẩm định lại dự án, kế hoạch vay vốn của khách hàng.

  • Phòng kế toán và dịch vụ kinh doanh Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Phòng kế toán và dịch vụ kinh doanh: Nhìn trên sơ đồ trên ta có thể nhận thấy nhân viên của phòng được chia ra làm 3 công việc khác nhau đó là kế toán, teller và nhân viên quản lý quỹ. Về nhân sự phòng có 7 người, bao gồm có 2 teller, 2 nhân viên quản lý quỹ trong đó có 1 trưởng quỹ và cuối cùng là 3 nhân viên kế toán trong đó có 1 kế toán trưởng đồng thời cũng là trưởng phòng.

Chức năng:

  • Đây là phòng ban chuyên tiến hành giao dịch với khách hàng
  • Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán
  • Xử lý hạch toán các giao dịch
  • Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy
  • Quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng.
  • Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.

Phòng quan hệ khách hàng

Phòng quan hệ khách hàng: có 7 thành viên, trong đó có 1 trưởng phòng và 6 nhân viên. Sáu nhân viên trong phòng lại được chia thành ba bộ phận đó là bộ phận khách hàng doanh nghiệp, bộ phận khách hàng cá nhân và bộ phận hỗ trợ.

Trong đó, bộ phận khách hàng cá nhân chuyên chăm sóc các khách hàng là các cá nhân có nhu cầu vay vốn, ngoại hối chuyển tiền và các nhóm các dịch vụ khác trong hệ thống sản phẩm cho khách hàng cá nhân, còn các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân khác như nhận tiền gửi, mở tài khoản và dịch vụ thẻ đều do phòng kế toán và dịch vụ kinh doanh thực hiện.

Còn về bộ phận khách hàng doanh nghiệp, bộ phận này chuyên chăm sóc các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn thanh toán quốc tế, cần được bảo lãnh. Bên cạnh đó bộ phận này còn cung cấp các sản phẩm về quản lý tài khoản giao dịch, trả lương qua tài khoản nhóm các dịch vụ khác. Cuối cùng là bộ phận hỗ trợ, nhiệm vụ của bộ phận này là hỗ trợ cho hai bộ phận còn lại trong phòng.

Tuy phân công thành ba bộ phận cụ thể với những công việc khác nhau như vậy tuy nhiên trong từng giai đoạn hoạt động cụ thể ba bộ phận này lại phối hợp với nhau trong các hoạt động của mình. Cụ thể là tùy vào tình hình, số lượng khách hàng cụ thể với mỗi bộ phận nhiều hay ít mà các cán bộ ở bộ phận khách hàng cá nhân có thể làm giúp công việc của bộ phận khách hàng doanh nghiệp và ngược lại.

Các sản phẩm của chi nhánh Bắc Hải:

  • Với khách hàng cá nhân
  • Nhận tiền gửi
  • Mở tài khoản
  • Tín dụng
  • Dịch vụ thẻ
  • Dịch vụ chuyển tiền
  • Dịch vụ ngoại hối
  • Các dịch vụ khác
  • Với khách hàng doanh nghiệp
  • Nhận tiền gửi
  • Tín dụng doanh nghiệp
  • Sản phẩm ngoại hối
  • Dịch vụ bảo lãnh
  • Dịch vụ thanh toán quốc tế
  • Quản lý tài khoản giao dịch
  • Trả lương qua hệ thống tài khoản
  • Các dịch vụ khác

Phòng giao dịch

Chi nhánh có 4 phòng giao dịch:

  • Phòng giao dịch Lê Chân, địa chỉ ở số 146, đường Tôn Đức Thắng, quận Lê Chân, Hải Phòng.
  • Phòng giao dịch Lê Thánh Tông, địa chỉ ở số 452 Lê Thánh Tông, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Phòng giao dịch Thượng Lý, địa chỉ ở số 245 Bạch Đằng, Thượng Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phỏng.
  • Phòng giao dịch Tô Hiệu, địa chỉ ở số 274 Tô Hiệu, quận Lê Chân, Hải Phòng.

Các phòng giao dịch có nhiệm vụ:

  • Huy động tiền gửi của dân cư, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác
  • Thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng và nhận tiền gửi, tiền thanh toán, chuyển tiền.

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Thuận lợi

  • Là ngân hàng có lịch sử lâu năm và có uy tín với khách hàng nên luôn chiếm được sự tin tưởng, tín nhiệm của khách hàng.
  • Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tuổi đời khá trẻ, nhiệt huyết và tinh thần đoàn kết của các cán bộ công nhân viên trong đơn vị là thế mạnh nội tại đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng vượt qua nhiều thử thách gay go để đứng vững và tồn tại, phát triển trong nền kinh tế thị trường.
  • Hơn nữa, các nhân sự đều là người địa phương nên rất am hiểu địa bàn, cũng như luôn nhận được sự ủng hộ tích cực từ người thân, bạn bè và nhất là các cơ quan ban ngành địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành Ngân hàng phát triển vững chắc trong khuôn khổ pháp luật giúp cho hoạt động của chi nhánh luôn thuận lợi.

Khó khăn

  • Tình hình Kinh tế – Xã hội đang và sẽ có nhiều khó khăn, nguy cơ phát sinh Nợ quá hạn tăng cao.
  • Hoạt động trên địa bàn có rất nhiều Ngân hàng thương mại cũng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng nên luôn phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển, do đó dễ dẫn tới những rủi ro.
  • Cơ sở vật chất của Chi nhánh và các Phòng giao dịch tuy đã được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao trong kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Sản phẩm Ngân hàng còn đơn điệu chưa thật sự hấp dẫn để thu hút khách hàng. Nguồn vốn huy động chưa được khai thác triệt để, không đủ đáp ứng cho nhu cầu của người vay.

2.1.5. Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.5.1. Công tác huy động vốn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Bảng 1: Huy động vốn theo kỳ hạn và theo loại tiền của ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải

Qua bảng huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền gửi ta nhận thấy nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm, năm sau cao hơn năm trước. Trong đó huy động có kì hạn ngắn chiếm tỷ trọng chủ yếu; huy động bằng nội tệ tăng qua các năm chiếm tỉ trọng lớn; trong khi đó huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi.

Tổng số dư tiền gửi năm 2023 đạt 784.980 triệu đồng, hoạt động huy động vốn của chi nhánh có hiệu quả khi năm 2024 tăng mạnh 135.610 triệu đồng so với năm 2023 và đạt 920.590 triệu đồng. Năm 2025, tình hình huy động vốn tiếp tục tăng 9,93% và đạt 1.012.000 triệu đồng. Đi sâu vào phân tích, ta thấy:

  • Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

Biểu đồ 1: Huy động vốn theo kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng đều trong 3 năm. Do tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút bất cứ lúc nào nên đây là nguồn tiền có tính chất kém ổn định nhưng chi phí hoạt động rất thấp, loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán.Năm 2023, tiền gửi không kỳ hạn là 90.675 triệu đồng chiếm 11,55% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2024, đạt 98.539 triệu đồng chiếm 10,7% vốn huy động, tăng 7.864 triệu đồng. Cuối năm 2025, tiền gửi không kỳ hạn tăng lên 21.317 so với đầu năm, đạt 119.856 triệu đồng và chiếm 11,84% vốn huy động.

Có thể dễ dàng thấy, tổng số dư tiền gửi tăng lên chủ yếu là do tiền gửi ngắn hạn tăng mạnh. Đây là loại tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động. Do biến động của lãi suất và thị trường nên khách hàng có xu hướng gửi tiền trong thời hạn ngắn. Năm 2023, tiền gửi ngắn hạn đạt 616.844 triệu đồng chiếm 78,58% vốn huy động. Năm 2024, lượng tiền gửi ngắn hạn tăng mạnh lên 107.156 triệu đồng đạt 724.000 triệu đồng tương ứng với 78,65% vốn huy động. Sang năm 2025, lượng tiền này vẫn duy trì tăng lên 60.568 triệu đồng, đạt 784.568 triệu đồng chiếm 77,53%.

Tiền gửi trung và dài hạn là loại tiền gửi có tính chất ổn định cao của ngân hàng. Năm 2023, lượng tiền gửi trung và dài hạn của chi nhánh đạt 77.461 triệu đồng chiếm 9,87% vốn huy động. Sang năm 2024, nhu cầu gửi tiền trung và dài hạn tăng lên 20.590 triệu đồng so với năm 2023, đạt 98.051 triệu đồng tương ứng với 10,65% tổng số dư tiền gửi. Cuối năm 2025, lượng tiền này cũng có sự tăng nhẹ với 9.525 triệu đồng đạt 107.576 triệu đồng và chiếm 10,63% vốn huy động.

  • Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền
  • Biểu đồ 2: Huy động vốn theo loại tiền Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy, huy động vốn nội tệ tăng trưởng mạnh qua các năm trong khi đó huy động vốn ngoại tệ lại có xu hướng giảm. Năm 2023, huy động vốn VND đạt 720.156 triệu đồng chiếm 91,74% tổng vốn huy động, lượng tiền nội tệ tăng mạnh ở năm 2024 với 148.754 triệu đồng và đạt 868.910 triệu đồng chiếm 94,39% tổng vốn huy động. Năm 2025, lượng tiền tăng lên 98.653 triệu đồng, đạt 967.563 triệu đồng tương ứng với 95,61% tổng số dư tiền gửi.

Tình hình huy động vốn ngoại tệ có sự giảm sút khi năm 2024 lượng tiền huy động ngoại tệ là 51.680 triệu đồng giảm 13.144 triệu đồng so với năm 2023 đạt 64.824 triệu đồng. Do kinh tế thế giới có sự biến động, năm 2025 lượng vốn huy động ngoại tệ tiếp tục giảm 7.243 triệu đồng và chỉ đạt 44.437 triệu đồng chiếm 4,39% trong tổng vốn huy động.

Tình hình kinh tế vủa Việt Nam trong năm 2023 và 2024 đều rơi vào khủng hoảng, cho đến cuối năm 2024 sang năm 2025 có dấu hiệu dần phục hồi, tuy vậy tình hình huy động vốn của ngân hàng Quân đội chi nhánh Bắc Hải vẫn tăng ổn định cho thấy chiến lược huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả, có nhiều dịch vụ chăm sóc khách hàng, một phần nữa là do đây là ngân hàng uy tín hàng đầu trong nước nên vẫn giữ được niềm tin của khách hàng để khách hàng yên tâm gửi gắm nguồn vốn nhàn rỗi của mình vào ngân hàng. Đặc biệt ngân hàng còn chú ý đến đối tượng khách hàng là quân nhân nên có nhiều các sản phẩm dịch vụ ưu đãi cho quân nhân (đối tượng có nguồn thu nhập ổn định).

2.1.5.2. Hoạt động sử dụng vốn

  • Bảng 2: Các chỉ tiêu cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại.

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng tăng: năm 2023 đạt 492.750 triệu đồng; năm 2024 đạt 582.053 triệu đồng, tăng 89.303 triệu đồng tăng 18,12% so với năm 2023; năm 2025 đạt 745.540 triệu đồng, tăng 163.487 triệu đồng tương ứng với mức tăng 28,09%.

  • Cụ thể là:

Cho vay ngắn hạn năm 2023 đạt 333.893 triệu đồng, năm 2024 đạt 440.426 triệu đồng tức là tăng 106.533 triệu đồng tương ứng với tăng 31,91%. Nguyên nhân là cho vay bằng ngoại tệ năm 2024 là 4.864 triệu đồng tăng lên 427 triệu đồng tương ứng với tăng 9,62%, cho vay bằng nội tệ cũng tăng mạnh lên tới 435.562 triệu đồng tương ứng với 74,83% tổng dư nợ, tăng mạnh 106.106 triệu đồng. Năm 2025, cho vay ngắn hạn là 580.205 triệu đồng tăng lên 139.672 triệu đồng tương ứng với 77,82% tổng dư nợ. Nguyên nhân là do cho vay bằng VND tăng 139.672 triệu đồng tương ứng với tăng 32,07%, cho vay bằng ngoại tệ cũng tăng lên 107 triệu đồng tương ứng với tăng 2,2%. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Cho vay trung hạn năm 2024 đạt 99.653 triệu đồng, tăng 7.907 triệu đồng tương ứng với tăng 8,62% so với năm 2023. Nguyên nhân là cho vay bằng VND tăng 7.542 triệu đồng so với năm 2023 đạt 96.584 triệu đồng tương ứng với 16,59% tổng dư nợ, cho vay bằng ngoại tệ năm 2024 là 3.069 triệu đồng tăng lên 365 triệu đồng tương ứng với mức tăng 13,5%. Năm 2025, cho vay trung hạn là 92.154 triệu đồng giảm xuống 7.499 triệu đồng so với năm trước. Nguyên nhân là do cho vay bằng VND giảm 6.085 triệu đồng, đạt 90.499 triệu đồng, cho vay bằng ngoại tệ cũng giảm xuống 1.414 triệu đồng.

Ngược lại, cho vay dài hạn năm 2024 đạt 41.974 triệu đồng giảm 25.137 triệu đồng. Nguyên nhân là do cho vay nội tệ trong kỳ giảm 20.396 triệu đồng với tốc độ 33,89% so với năm 2023 và đạt 39.782 triệu đồng. Cho vay bằng ngoại tệ cùng kỳ cũng giảm 4.741 triệu đồng và chiếm 0,38% tổng dư nợ. Năm 2025 khoản cho vay nội tệ tăng 30.671 triệu đồng đồng thời cho vay ngoại tệ cũng tăng 31.207 triệu đồng và đạt 73.181 triệu đồng.

2.1.5.3. Kết quả tài chính đạt được

Bảng 3: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh

  • Doanh thu

Có thể nhận thấy thu nhập của chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm (năm 2024 tăng 7.597 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,43%; năm 2025 tăng 5.228 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng 9,71%).

Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng là do 3 nhân tố. Thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong năm 2024 tăng từ 41.978 triệu đồng lên 49.602 triệu đồng tương ứng tăng 18,16%; năm 2025 nguồn thu này còn làm cho tổng doanh thu tăng thêm 10,24% tương ứng với tăng 5.081 triệu đồng.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cuối năm 2023 là 801 triệu đồng tăng lên 75 triệu đồng tương ứng với tăng 9,36% và đạt mức 876 triệu đồng tính đến cuối năm 2024; sang năm 2025, thu nhập từ hoạt động dịch vụ là 997 triệu đồng, tăng 121 triệu đồng tương ứng với 13,81%.

Thu từ các hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh năm 2024 là 3.353 triệu đồng giảm 102 triệu đồng so với năm 2023 là 3.455 triệu đồng tức giảm 2,95%. Năm 2025, thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác tăng lên 26 triệu đồng so với năm 2024 tương đương với tăng lên 0,78%. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Chi phí

Doanh thu trong 3 năm 2023, 2024, 2025 tăng nhanh, đồng thời chi phí cũng tăng mạnh. Chi phí năm 2024 là 55.239 triệu đồng, tăng 7.111 triệu đồng so với năm trước tức là tăng 14.78%; năm 2025, chi phí tiếp tục tăng lên tới 56.279 triệu đồng, tăng 1.040 triệu đồng tương đương với tăng 1,88%.

Nguyên nhân làm cho chi phí của ngân hàng Quân đội chi nhánh Bắc Hải tăng lên là do nhiều nhân tố khác nhau, trong đó chi phí hoạt động tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Năm 2024, chi phí hoạt động TCTD là 34.705 triệu đồng chiếm 62,83% tổng chi phí và tăng 3.677 triệu đồng so với năm trước tương đương với tăng 11,85%; năm 2025 chi phí hoạt động TCTD là 33.206 triệu đồng giảm 1.499 triệu đồng tương đương với 4,32%.

Tiếp theo là các loại chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi, chi cho nhân viên và chi về tài sản là ba khoản chi phí cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí. Trong đó, chi cho nhân viên trong các năm qua không ổn định, do hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn, các khoản lương, thưởng cho nhân viên bị giảm xuống; năm 2024 chi cho nhân viên là 3.349 triệu đồng giảm 249 triệu đồng so với năm 2023 với tốc độ giảm 6,92%; năm 2025, tuy tình hình kinh doanh có khả quan hơn nhưng ngân hàng mới cắt giảm bớt nhân viên cho nên các khoản chi cho nhân viên giảm nhẹ xuống 83 triệu đồng và đạt 3.266 triệu đồng. Ngân hàng MB Bắc Hải cũng chú trọng đầu tư cải tiến trang thiết bị cho ngân hàng, cụ thể là năm 2024 ngân hàng đã chi 4.174 triệu đồng cho tài sản, chi nhiều hơn năm trước 1.163 triệu đồng tăng 38,63%; ngân hàng giảm đầu tư vào tài sản ở năm 2025 với 3.492 triệu đồng làm cho tổng chi phí trong năm này giảm xuống 682 triệu đồng tương đương với giảm 16,34%. Năm 2023 và năm 2024 do tình hình kinh doanh của ngân hàng gặp nhiều khó khăn nên để hạn chế rủi ro cho nguồn vốn tiền gửi của khách hàng, ngân hàng tăng cường chi cho dự phòng và bảo hiểm tiền gửi; năm 2024, chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi là 10.905 triệu đồng, tăng 1.929 triệu đồng so với năm 2023; năm 2025, khoản chi này lại tiếp tục tăng 3.098 triệu đồng so với năm 2024 tương đương với tăng 28,41%.

Ngoài ra, ngân hàng còn các khoản chi cho hoạt động dịch vụ, hoạt động quản lý công vụ và các chi phí khác. Trong đó, chi phí hoạt động dịch vụ năm 2024 là 57 triệu đồng chiếm 0,1% tổng chi phí, tăng 8 triệu đồng so với năm trước nhưng đến năm 2025 khoản chi phí này lại giảm 11 triệu đồng với tốc độ giảm 19,3%. Chi phí hoạt động quản lý công vụ tăng đều qua các năm, năm 2024 là 1.405 triệu đồng tăng 394 triệu đồng tương ứng tăng 38,97% so với năm trước, năm 2025 tăng 111 triệu đồng tương đương với 7,9%. Các khoản chi phí khác tăng đều trong 3 năm, năm 2024 đạt 644 triệu đồng tăng 189 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 tăng lên 16,46% với 106 triệu đồng và đạt 750 triệu đồng.

  • Lợi nhuận kế toán trước thuế

Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh có thể dễ dàng nhận thấy lợi nhuận kế toán trước thuế của chi nhánh MB Bắc Hải năm 2023 và năm 2024 đều âm, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn, tuy thu nhập có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chi phí còn cao hơn thu nhập làm cho lợi nhuận giảm. Năm 2023, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh lỗ 1.894 triệu đồng do doanh thu đạt 46.234 nhưng chi phí lên tới 48.128. Năm 2024, doanh thu là 53.831 triệu đồng nhưng chi phí bỏ ra là 55.239 triệu đồng làm cho lợi nhuận trước thuế lỗ 1.408 triệu đồng.Con số này phản ánh tình hình kinh doanh trong thời kỳ này của chi nhánh gặp nhiều khó khăn thu không đủ bù chi. Tuy nhiên sang năm 2025, tình hình kinh doanh của chi nhánh đã có dấu hiệu khả quan hơn, điều này thể hiện qua số liệu lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 4.188 triệu đồng so với năm 2024 và đạt 2.780 triệu đồng, chi nhánh đã cân đối được thu chi tốt hơn trong năm này. Tuy nhiên, chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn.

2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

2.2.1. Các chỉ tiêu định tính

Trong 3 năm vừa qua, ngân hàng MB Bắc Hải đã có những cố gắng trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

  • Quy trình tín dụng

Cán bộ tín dụng của chi nhánh đã thực hiện đúng các thủ tục và điều kiện cho vay theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam một cách linh hoạt, đảm bảo được tính pháp lý và an toàn cho ngân hàng. Quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn chặt chẽ hơn giúp cho chi nhánh giảm được rủi ro về tín dụng.

  • Thời gian xét duyệt

Đối với các dự án trong quyền phán quyết: Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo đúng yêu cầu và sau đó ngân hàng sẽ quyết định và thông báo cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng.

  • Đối với các dự án vượt quyền phán quyết:

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Bắc Hải phải làm đầy đủ thủ tục trình lên ngân hàng TMCP Quân đội cấp trên.

Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi ngân hàng TMCP Quân đội cấp trên nhận đủ hồ sơ trình sẽ quyết định và thông báo cho vay hoặc không cho vay.

  • Thái độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng

Thái độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng của ngân hàng TMCP Quân đội tốt, nhiệt tình hướng dẫn khách hàng thực hiện các thủ tục, quy định một cách chính xác, nhanh gọn. Thái độ chuyên nghiệp kết hợp với trình độ chuyên môn cao, giúp cho khách hàng thực hiện các thủ tục nhanh chóng, giúp ngân hàng thẩm định các hồ sơ vay vốn một cách cẩn thận, hiệu quả. Nhờ vậy mà đem lại hình ảnh đẹp, uy tín cho ngân hàng.

Tuy nhiên những chỉ tiêu định tính này chỉ phản ánh được một cách tương đối về chất lượng tín dụng của ngân hàng. Để đánh giá được chính xác hơn cần sử dụng những chỉ tiêu định lượng sau đây.

2.2.2. Các chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Nhóm chỉ tiêu về quy mô tín dụng

  • Doanh số cho vay

Bảng 4: Doanh số cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại

  • Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn

Biểu đồ 3: doanh số cho vay theo kỳ hạn

Theo bảng số liệu có thể nhận thấy ngân hàng chủ yếu thiên về cho vay với kỳ hạn ngắn. Do kinh tế có nhiều biến động nên ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro tín dụng, thuận lợi hơn trong công tác thu hồi nợ, bên cạnh đó khách hàng cũng muốn vay trong thời gian ngắn để hưởng lãi suất thấp hơn. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2023 đạt 408.743 triệu đồng chiếm 81,35% tổng doanh số cho vay, năm 2024 doanh số cho vay tăng so với năm 2023 đạt 501.341 triệu đồng tăng 92.598 triệu đồng và chiếm 77,17% doanh số cho vay, đến cuối năm 2025 doanh số tiếp tục tăng lên 125.717 triệu đồng đạt 627.058 triệu đồng chiếm 81,69% doanh số cho vay. Có thể thấy, ngân hàng vẫn tập trung vào cho vay với kỳ hạn ngắn.

Bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn, ngân hàng còn đầu tư, hỗ trợ vào các nhu cầu vay có kỳ hạn dài hơn, các khoản vay trung và dài hạn thường có rủi ro tín dụng lớn hơn nhưng nó lại mang đến cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, khoản cho vay này cũng chịu ảnh hưởng lớn và có nhiều biến động.

Năm 2023, doanh số cho vay trung hạn đạt 77.031 triệu đồng chiếm 15,33% tổng doanh số. Năm 2024, khoản vay này giảm xuống chiếm 11,71% tổng doanh số, đạt 76.047 triệu đồng (giảm 984 triệu đồng so với năm trước).

Năm 2025 tình hình cho vay trung hạn có khởi sắc tăng lên 3.086 triệu đồng đạt 79.133 triệu đồng tương ứng với 10,31% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay dài năm 2023 đạt 16.682 triệu đồng chiếm 3,32% trong tỷ trọng doanh số cho vay, khoản vay dài hạn tăng mạnh trong năm 2024 với 55.550 triệu đồng đạt 72.232 triệu đồng và chiếm đến 11,12% doanh số cho vay, nhưng đến năm 2025 doanh số cho vay các khoản vay dài hạn lại giảm xuống 10.825 triệu đồng, chiếm 8% doanh số cho vay và đạt 61.407 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng
  • Biểu đồ 4: Doanh số cho vay theo đối tượng

Hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, các công ty TNHH càng ngày càng đông đảo, phát triển và mở rộng trong nước, đồng thời nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng tăng lên, mà nơi có thể đáp ứng vốn cho họ chính là các ngân hàng thương mại. Đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng MB Bắc Hải cũng là các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước, thể hiện qua bảng số liệu với tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước năm 2023 đạt 390.926 triệu đồng chiếm đến 77,8% tổng doanh số cho vay. Năm 2024 các khoản vay đối với các doanh nghiệp này tăng 119.793 triệu đồng đạt 510.719 triệu đồng tương ứng 78,62%. Năm 2025 tăng thêm 100.533 triệu đồng so với năm trước và đạt 611.252 triệu đồng chiếm 79,63% tổng doanh số.

Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nước cũng tăng đều trong 3 năm nghiên cứu, tuy nhiên tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp này trong tổng doanh số cho vay lại có xu hướng giảm xuống. Năm 2023, khoản vay của các doanh nghiệp Nhà nước đạt 70.911 triệu đồng chiếm 14,11% doanh số cho vay. Khoản vay này tăng lên 10.387 triệu đồng ở năm 2024 đạt 81.298 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 12,51% trong tổng doanh số. Cuối năm 2025 tiếp tục tăng thêm 5.862 triệu đồng đạt 87.160 triệu đồng nhưng chỉ còn chiếm 11,35% trong tổng doanh số cho vay.

Đối với các cá nhân và các thành phần kinh tế khác, ngân hàng cũng tạo điều kiện cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế khác có thể vay vốn để phục vụ nhu cầu riêng như tiêu dùng, xây dựng nhà cửa,.. Năm 2023, khoản vay đối với cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm 8,08% doanh số cho vay, đạt 40.619 triệu đồng. Năm 2024 tăng lên 16.984 triệu đồng đạt 57.603 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 8,87% doanh số cho vay. Năm 2025 doanh số cho vay đối với cá nhân và các thành phần kinh tế khác đạt 69.186 triệu đồng chiếm 9,01%, tăng 11.583 triệu đồng so với năm 2024.

  • Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền
  • Biểu đồ 5: Doanh số cho vay theo loại tiền

Doanh số cho vay nội tệ có xu hướng tăng đều, doanh số cho vay nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số cho vay, năm 2024 doanh số cho vay nội tệ đạt 642.712 triệu đồng tăng 148.196 triệu đồng so với năm trước, năm 2025 lại tăng lên 114.644 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 98,67% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, vào cuối năm 2024 đạt 6.908 triệu đồng giảm 1.032 triệu đồng so với năm trước, năm 2025 tăng lên 3.334 triệu đồng và đạt 10.242 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Doanh số thu nợ

Bảng 5: Doanh số thu nợ, tổng số và tỷ trọng của từng loại

  • Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn

Biểu đồ 6: Doanh số thu nợ theo kỳ hạn

Theo bảng số liệu, doanh số thu nợ theo kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh số thu nợ. Trong 3 năm 2023 – 2025, doanh số thu nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần. Năm 2024 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 361.562 triệu đồng, tăng 59.352 triệu đồng so với năm 2023 là 302.210 triệu đồng và chiếm 74,38% doanh số thu nợ. Năm 2025, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 54.964 triệu đồng đạt 416.526 triệu đồng chiếm 76,96% doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ trung hạn cũng có cùng xu hướng tăng lên qua các năm với doanh số thu nợ ngắn hạn, biểu hiện năm 2024 doanh số thu nợ trung hạn tăng 14.422 triệu đồng so với năm trước và đạt 83.546 triệu đồng chiếm 17,19% doanh số thu nợ. Năm 2025 doanh số lại tăng mạnh lên 2.720 triệu đồng so với đầu năm đạt 86.266 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 15,94% doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ dài hạn lại có chuyển biến giảm. Năm 2024, doanh số thu nợ dài hạn đạt 41.025 triệu đồng giảm xuống 794 triệu đồng so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 8,44% tỷ trọng doanh số thu nợ, đến năm 2025, doanh số thu nợ lại tiếp tục giảm xuống 2.583 triệu đồng đạt 38.442 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 7,1% doanh số thu nợ.

  • Cơ cấu doanh số thu nợ theo đối tượng
  • Biểu đồ 7: Doanh số thu nợ theo đối tượng

Doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước là đối tượng mà ngân hàng tập trung cho vay nhiều nhất. Doanh số thu nợ của doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số thu nợ. Năm 2023 doanh số thu nợ của nhóm doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 298.455 triệu đồng chiếm 72,24% doanh số thu nợ, năm 2024, khoản thu nợ này tăng lên 63.213 triệu đồng đạt 361.668 triệu đồng chiếm 74,4% doanh số thu nợ. Năm 2025, tiếp tục tăng lên 42.855 triệu đồng đạt 404.523 triệu đồng tương đương với 74,74% trong tỷ trọng doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước năm 2024 giảm 3.654 triệu đồng so với năm 2023, đạt 74.798 triệu đồng chiếm 15,39% doanh số thu nợ. Năm 2025, doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước tăng 7.658 triệu đồng và đạt 82.456 triệu đồng, chiếm 15,23% doanh số thu nợ. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Doanh số thu nợ của cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm tỷ trọng ít nhất trong 3 đối tượng nhưng cũng tăng qua các năm. Năm 2023 khoản thu nợ của cá nhân và các TPKT khác là 36.246 triệu đồng, chiếm 8,77% doanh số thu nợ. Năm 2024 khoản thu tăng lên 13.421 triệu đồng, đạt 49.667 triệu đồng chiếm 10,22% tổng doanh số. Năm 2025 tiếp tục tăng lên 4.588 triệu đồng đạt 54.255 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 10,02% trong tổng doanh số thu nợ.

  • Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại tiền
  • Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ theo loại tiền

Cũng như cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền, doanh số thu nợ nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh số thu nợ (chiếm khoảng trên 97% tổng doanh số thu nợ) và có xu hướng tăng qua các năm, năm 2024 doanh số thu nợ nội tệ đạt 478.454 triệu đồng tăng trưởng mạnh lên 77.190 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 doanh số thu nợ nội tệ đạt 533.456 triệu đồng tăng 55.002 triệu đồng. Doanh số thu nợ ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, năm 2024 đạt 7.679 triệu đồng giảm 4.210 triệu đồng nhưng sang cuối năm 2025 doanh số thu nợ lại tăng lên 99 triệu đồng và đạt 7.778 triệu đồng.

  • Tổng dư nợ

Bảng 6: Tổng dư nợ, tổng số và tỷ trọng của từng loại

  • Cơ cấu tổng dư nợ theo kỳ hạn và loại tiền

Biểu đồ 9: Tổng dư nợ theo kỳ hạn và loại tiền

Như đã phân tích ở bảng 2 ở trên, tổng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng dư nợ theo kỳ hạn. Trong các năm 2023 – 2025, tổng dư nợ theo kỳ hạn ngắn tăng trưởng đều nhưng tổng dư nợ trung và dài hạn lại tăng không ổn định qua các năm. Về cơ cấu tổng dư nợ theo loại tiền, ngân hàng có dư nợ chủ yếu theo đồng nội tệ, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ theo loại tiền và tỷ trọng dao động chiếm khoảng 98%tổng dư nợ.

  • Cơ cấu tổng dư nợ theo đối tượng

Biểu đồ 10: Tổng dư nợ theo đối tượng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Qua biểu đồ có thể thấy, dư nợ của doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước, cá nhân và các TPKT khác đều tăng lên trong 3 năm, nhưng dư nợ của doanh nghiệp Nhà nước lại không ổn định. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, dư nợ cho vay năm 2023 đạt 99.655 triệu đồng chiếm 20,22% tổng dư nợ, năm 2024 giảm xuống 7.541 triệu đồng, đạt 92.114 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 15,83% tổng dư nợ. Năm 2025 dư nợ cho vay của doanh nghiệp Nhà nước đạt 98.614 triệu đồng chiếm 13,23% tổng dư nợ. Tuy dư nợ cho vay trong năm này tăng nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm cho thấy ngân hàng đang tập trung đầu tư chủ yếu cho các đối tượng khác.

Dư nợ cho vay của doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước có sự tăng trưởng mạnh, năm 2024 đạt 417.121 triệu đồng tăng 92.471 triệu đồng so với năm 2023 chiếm 71,66%. Đến năm 2025, dư nợ cho vay tăng lên 149.051 triệu đồng đạt 566.172 triệu đồng chiếm 75,94% tổng dư nợ. Dư nợ cho vay của cá nhân và các TPKT khác năm 2024 đạt 72.818 triệu đồng tương đương với 12,51% tỷ trọng tổng dư nợ tăng 4.373 triệu đồng so với năm 2023, năm 2025 đạt 80.754 triệu đồng tăng lên 7.936 triệu đồng so với năm trước và chiếm 10,83% tổng dư nợ.

Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng

  • Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 7: Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn là một trong các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý của ngân hàng, nó phản ánh ngân hàng sử dụng được bao nhiêu vốn trên tổng số vốn huy động được.

Qua bảng số liệu, ta thấy hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh Bắc Hải dao động trong khoảng từ 0.62 đến 0.74 nhỏ hơn 1 cho thấy chi nhánh hoạt động sử dụng vốn vẫn còn thấp, cụ thể hiệu suất sử dụng vốn năm 2023 là 62,77%, năm 2024 là 63,23% và năm 2025 là 73,67%, kết quả này thể hiện tình hình sử dụng vốn của ngân hàng vẫn chưa được hiệu quả, tổng vốn huy động được của chi nhánh cao trong khi nhu cầu sử dụng vốn thấp làm phát sinh hiện tượng thừa vốn, ứ đọng vốn. Do tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp hàng loạt phá sản làm ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn ngân hàng. Ngân hàng cần có biện pháp để xử lý hiệu quả nguồn vốn này để có thể tạo ra lợi nhuận, tránh lãng phí nguồn vốn huy động.

  • Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Bảng 8: Vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, ngân hàng sử dụng chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng để thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được bao nhiêu nợ khách hàng để cho vay mới. Chỉ tiêu này còn được dùng để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng, vòng quay vốn tín dụng càng cao cho thấy nguồn vốn ngân hàng vay luân chuyển nhanh, vòng quay vốn càng nhanh thì ngân hàng có xu hướng thiên về cho vay ngắn hạn, nếu vòng quay càng chậm thì ngân hàng thiên về cho vay dài hạn.

Vòng quay vốn tín dụng năm 2023 của chi nhánh đạt 0,9 vòng là do doanh số thu nợ đạt 413.153 triệu đồng, dư nợ bình quân trong kỳ đạt 458.745 triệu đồng. Năm 2024, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của chi nhánh vẫn không đổi là do doanh số thu nợ tăng lên 72.980 triệu đồng đồng thời dư nợ bình quân cũng tăng lên 78.657 triệu đồng, phần chênh lệch tăng lên khá đều nhau nên vòng quay vốn tín dụng không thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, trong năm 2025, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng lại có chuyển biến giảm xuống 0.08 vòng. Như vậy, vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng vẫn còn biến động không ổn định cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Ngân hàng vẫn tập trung chủ yếu cho các khoản vay ngắn hạn, tuy nhiên đến năm 2025, cơ cấu cho vay của ngân hàng đã có sự chuyển dịch sang khoản vay trung và dài hạn. Ngân hàng cần phải chú ý đảm bảo tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ổn định và phù hợp với cơ cấu cho vay của ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng.

  • Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng

Bảng 9: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng

Qua bảng số liệu, ta thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh khá kém khi tổng lợi nhuận của 2 năm 2023 và 2024 đều lỗ trên 1 tỷ đồng do chi phí bỏ ra vượt quá doanh thu nhận được, năm 2025, tình hình kinh doanh có khả quan hơn khi chi nhánh thu được lợi nhuận là 2.780 triệu đồng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị lỗ chủ yếu là do kinh doanh từ hoạt động tín dụng bị lỗ. Có thể thấy trong tổng lợi nhuận, lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn, năm 2023 và 2024 đều chiếm trên 68%, năm 2025 chiếm đến 70,68% tổng lợi nhuận.

Theo số liệu nhận được từ ngân hàng, năm 2023 lợi nhuận từ hoạt động tín dụng lỗ1.302 triệu đồng, tổng lợi nhuận lỗ 1.894 triệu đồng. Năm 2024, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng lại tiếp tục lỗ 971 triệu đồng, tổng lợi nhuận lỗ 1.408 triệu đồng. Trong 2 năm này, hoạt động tín dụng không đem lại lợi nhuận nào cho ngân hàng. Năm 2025, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có chuyển biến tốt hơn, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đạt 1.965, tổng lợi nhuận đạt 2.780 triệu đồng làm cho tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng đạt 0,26%. Điều này cho thấy chi nhánh đã có sự cố gắng trong hoạt động tín dụng trong tình hình kinh tế suy thoái.

Như vậy, tỷ trọng đóng góp của hoạt động tín dụng là cao, bởi vậy nếu hoạt động tín dụng tốt sẽ làm cho kết quả hoạt động kinh doanh tốt và ngược lại nếu hoạt động tín dụng xấu sẽ làm cho kết quả hoạt động kinh doanh xấu.

Nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu nợ quá hạn

  • Biểu đồ 11: Nợ quá hạn
  • Biểu đồ 12: Nợ quá hạn theo từng loại Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Nợ quá hạn của chi nhánh năm 2023 đạt 38.284 triệu đồng, sang năm 2024, các khoản nợ quá hạn tăng lên 8.009 triệu đồng đạt 46.293 triệu đồng. Khoản nợ quá hạn còn tăng thêm 7.098 triệu đồng và đạt 53.391 triệu đồng trong năm 2025. Cụ thể các khoản nợ quá hạn theo cơ cấu như sau:

Nợ cần chú ý hay có thể gọi là nợ nhóm 2 là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày. Nợ cần chú ý có xu hướng tăng trong 3 năm nghiên cứu, trong đó năm 2023 đạt 23.091 triệu đồng. Sang năm 2024, nợ cần chú ý tăng lên 5.596 triệu đồng đạt 28.687 triệu. Năm 2025 tiếp tục tăng lên 2.271 triệu đồng đạt 30.958 triệu đồng.

Nợ dưới tiêu chuẩn được xếp vào nợ nhóm 3 là các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày. Các khoản nợ dưới tiêu chuẩn có xu hướng giảm trong 3 năm nghiên cứu. Trong năm 2023, khoản nợ này đạt 9.064 triệu đồng. Đến cuối năm 2024, khoản nợ dưới tiêu chuẩn tăng lên 501 triệu đồng đạt 9.565 triệu đồng. Con số này còn tăng lên 2.332 triệu đồng ở năm 2025 đạt 11.897 triệu đồng.

Nợ nghi ngờ xếp vào nợ nhóm 4 là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Năm 2023 nợ nghi ngờ đạt 4.626 triệu. Năm 2024, khoản nợ nghi ngờ tăng 1.759 triệu đồng đạt 6.385 triệu đồng. Trong năm 2025, nợ nghi ngờ tăng lên 2.584 triệu đồng.

Các khoản nợ trên 360 ngày sẽ được xếp vào nợ nhóm 5 hay còn gọi là nợ có khả năng mất vốn. Theo bảng số liệu, năm 2023 nợ có khả năng mất vốn đạt 1.503 triệu đồng. Khoản nợ này tăng lên 153 triệu đồng trong năm 2024 đạt 1.656 triệu đồng. Năm 2025, nợ có khả năng mất vốn giảm 89 triệu đồng đạt 1.567 triệu đồng.

Chỉ tiêu nợ quá hạn được sử dụng để đánh giá khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong việc thu hồi nợ của các khoản vay. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, ngược lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng lại càng cao.

  • Bảng 10: Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Qua bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng MB Bắc Hải dao động trong khoảng 7% đến 8%. Năm 2023, nợ quá hạn của chi nhánh chiếm đến 7,77% tổng dư nợ trong đó nợ cần chú ý chiếm 4,69%, nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,84%, nợ nghi ngờ chiếm 0,94% và nợ có khả năng mất vốn chiếm 0,31% trong tổng dư nợ.

Năm 2024 tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng thêm 0.18% so với năm 2023 đạt 7,95%. Cụ thể là nợ cần chú ý chiếm 4,93% tổng dư nợ (chênh lệch tăng 0,24% so với năm 2023), nợ dưới tiêu chuẩn có chênh lệch giảm 0,2% và chiếm 1,64% tổng dư nợ tuy nhiên nợ nghi ngờ tăng lên 0,16% trong cơ cấu dư nợ chiếm 1,1% tổng dư nợ, nợ có khả năng mất vốn trong kỳ này giảm 0,03% giảm tỷ trọng của nó xuống 0,28%.

Sang năm 2025, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,79% đạt 7,16%. Các nhóm nợ quá hạn cũng giảm tỷ trọng trong cơ cấu cho vay. Cụ thể là nợ cần chú ý giảm 0,78% chiếm 4,15% tổng dư nợ, nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,61% giảm 0,03% so với năm trước, nợ có khả năng mất vốn cũng giảm 0,07% và chiếm 0,21% tổng dư nợ, ngược lại nợ nghi ngờ tăng lên 0,1% nâng tỷ trọng của nó lên thành 1,2%.

Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh là khá cao và không ổn định có thể gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng. Công tác quản lý và thu hồi nợ của ngân hàng vẫn chưa tốt, bên cạnh đó còn do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế làm giảm khả năng thu hồi nợ. Tuy năm 2025, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng có vẻ khả quan hơn nhưng vẫn còn cao, ngân hàng cần phải có biện pháp khắc phục để làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn.

  • Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Bảng 10: Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu bao gồm dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ quá hạn. Theo bảng số liệu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng MB Bắc Hải giảm qua các năm. Năm 2023 nợ xấu của chi nhánh đạt 14.993 chiếm 3,04% tổng dư nợ. Năm 2024, tuy nợ xấu tăng lên 2.613 triệu đồng đạt 17.606 triệu đồng nhưng tổng dư nợ cũng đồng thời tăng lên 89.303 triệu đồng làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 0,02% và chiếm 3,02% tổng dư nợ. Năm 2025, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống 0,01% so với năm trước do nợ xấu tăng 4.827 triệu đồng đạt 22.433 và tổng dư nợ lại tăng mạnh lên 163.487 triệu đồng làm cho nợ xấu giảm và chiếm 3,01% tổng dư nợ. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Tình hình nợ xấu là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn, bên cạnh đó, công tác thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng còn thấp, tài sản đảm bảo không thể phát mại để bù đắp các khoản nợ, tuy ngân hàng đã tăng cường giải quyết nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu đang có dấu hiệu giảm dần nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao, tiềm ẩn khả năng mất vốn. Ngân hàng cần có giải pháp để duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất như kiểm tra lại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân để có hướng giải quyết phù hợp.

  • Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Tháng 9/2019, theo Quyết định số 8738/NHNN-CNH ngày 25/9/2019 của Thống đốc NHNN, MB là ngân hàng TMCP đầu tiên được NHNN chấp thuận thực hiện chính sách dự phòng rủi ro theo Điều 7 – Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN một cách hoàn chỉnh hơn, đánh giá dựa trên các yếu tố định tính và định lượng có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và tiến gần tới chuẩn mực quốc tế (Basel II). Năm 2023 – 2025, Ngân hàng TMCP Quân đội đã thực hiện trích lập dự phòng rủi ro như sau:

  • Bảng 12: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng đã thực hiện trích lập các khoản dự phòng rủi ro cụ thể cho từng khoản nợ và khoản dự phòng rủi ro chung theo đúng quy định do NHNN ban hành. Qua bảng số liệu ta thấy khoản trích lập dự phòng rủi ro tăng lên theo từng năm. Cụ thể:

Trích lập dự phòng cụ thể của ngân hàng năm 2023 là 6.783 triệu đồng, năm 2024 tăng lên 1.413 triệu đồng đạt 8.196 triệu đồng, năm 2025 lại tăng lên 1.783 triệu đồng đạt 9.979 triệu đồng. Khoản trích lập dự phòng chung của ngân hàng năm 2023 là 2.193 triệu đồng, đến năm 2024 đạt 2.709 tăng 517 triệu đồng và tăng tiếp 1.315 triệu đồng vào năm 2025 đạt 4.025 triệu đồng.

Từ bảng trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng ở trên, ta có thể tính được tỷ trọng của khoản trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong tổng dư nợ như sau:

  • Bảng 13: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Qua bảng số liệu ta thấy tỷ lệ trích lập dự phỏng rủi ro tín dụng của chi nhánh cũng tăng dần qua các năm. Năm 2023, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh là 1,82%, sang năm 2024, tỷ lệ trích lập dự phòng tăng lên 0,05% và đạt 1,87%. Năm 2025, tỷ lệ trích lập dự phòng lại tiếp tục tăng 0,01% nâng tỷ trọng dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ lên 1,88%. Điều này cho thấy Ngân hàng càng ngày càng gặp nhiều rủi ro về tín dụng làm cho chất lượng tín dụng bị suy giảm. Vì vậy, ngân hàng cần phải có giải pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng.

2.3. Đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Bắc Hải Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

2.3.1 Những kết quả đạt được

Với những số liệu đã phân tích ở trên có thể thấy được trong 3 năm qua ngân hàng Quân đội chi nhánh Bắc Hải đã đạt được những kết quả như sau:

Hoạt động tín dụng của chi nhánh liên tục được mở rộng qua các năm thể hiện ở dư nợ tín dụng và doanh số cho vay tăng lên trong 3 năm nghiên cứu. Hoạt động cho vay của ngân hàng đã làm thúc đẩy, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh, kiếm được nhiều lợi nhuận và góp phần làm tăng trưởng, phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, đây cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, phần lớn lợi nhuận mà ngân hàng kiếm được là từ hoạt động tín dụng. Dư nợ tín dụng và doanh số cho vay tăng cho thấy ngân hàng đã và đang mở rộng về quy mô tín dụng.

Trong tình hình kinh tế đang suy thoái, các doanh nghiệp phá sản hàng loạt gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng và làm khó khăn cho các cán bộ tín dụng trong công tác thu hồi nợ. Tuy nhiên, nhờ có những biện pháp phòng ngừa rủi ro cùng với sự linh hoạt của cán bộ ngân hàng từ bước thẩm định khách hàng vay vốn cho đến giám sát quá trình sử dụng vốn vay, ngân hàng đã kiểm soát được các khoản nợ để giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, nhờ vậy mà doanh số thu nợ có xu hướng tăng qua các năm. Ngân hàng đang từng bước mở rộng được thị phần cho vay của mình đối với các chi nhánh ngân hàng khác trong khu vực.

Thái độ làm việc tin cậy và công tác chăm sóc khách hàng chu đáo của các cán bộ nhân viên tín dụng đã lấy được sự tin tưởng của khách hàng, giữ vững được các khách hàng truyền thống và mở rộng tìm kiếm được nhiều khách hàng mới khác.

Cán bộ ngân hàng còn thường xuyên trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay theo thông tư của Ngân hàng Nhà nước làm hạn chế được rủi ro tín dụng.

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

Tuy ngân hàng đã đạt được khá nhiều thành tích trong những năm qua nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:

Do ngân hàng chủ yếu tập trung vào các khách hàng truyền thống, tuy ngân hàng tập trung bỏ vốn vào các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài nhà nước nhưng số lượng vẫn còn hạn chế, ngân hàng chưa đa dạng được đối tượng khách hàng. Trong thời buổi hội nhập kinh tế thế giới, xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh. Đây cũng là những doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng hoạt động trong nước. Vậy nên, ngân hàng nên chủ động tìm kiếm nhiều loại đối tượng để cho vay kiếm lời và mở rộng thị phần của mình.

Tuy cán bộ tín dụng luôn thực hiện đúng quy trình tín dụng theo quy định, tuy nhiên, công tác giám sát sau khi vay còn nhiều hạn chế. Cán bộ tín dụng còn chủ quan, không giám sát kỹ lưỡng và thường xuyên quá trình sử dụng vốn của khách hàng nên không phát hiện được rủi ro kịp thời để sớm có phương án giải quyết.

  • Quy mô tín dụng

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng rất tốt, luôn đạt mức kế hoạch đặt ra, hoạt động tín dụng cũng có xu hướng tăng. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của hoạt động tín dụng vẫn còn quá thấp so với mức tăng của hoạt động huy động vốn. Điều này cho thấy ngân hàng chưa sử dụng được hết vốn huy động được, có hiện tượng lãng phí vốn, thừa vốn.

Đây là do ngân hàng chưa mở rộng được quy mô tín dụng, chưa đa dạng được các sản phẩm, dịch vụ cho vay để thu hút các nhu cầu vay vốn, năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trong hoạt động tín dụng vẫn còn thấp. Ngoài ra, còn do tình hình kinh tế trong và ngoài nước chưa ổn định làm cho khả năng kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn cũng hạn chế nhu cầu vay thêm vốn để hoạt động kinh doanh.

  • Hiệu quả tín dụng

Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng vẫn còn thấp. Tuy trong năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đã được cải thiện nhưng tỷ lệ sử dụng vốn vẫn chưa cao. Ngân hàng cần phải đẩy mạnh hơn nữa cho hoạt động tín dụng, tích cực tìm kiếm tạo cơ hội cho các khách hàng có uy tín tiếp cận vốn của ngân hàng để thu lại lợi nhuận, tránh để thừa vốn dẫn đến lãng phí. Mặc dù công tác thu nợ của ngân hàng khá tốt nhưng vẫn cần chú ý nâng cao khả năng thu nợ để cải thiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, giảm chi phí cho ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

  • Chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng vẫn ở mức khá cao so với các chi nhánh khác trong khu vực, nợ quá hạn chiếm trên 7% tổng dư nợ, nợ xấu chiếm trên 3% tổng dư nợ, chưa đạt được mức kế hoạch ngân hàng đề ra kiểm soát nợ xấu dưới 3%.

Nguyên nhân khách quan là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thấp. Nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng là do công tác kiểm tra kiểm soát quá trình khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng vẫn chưa được sát sao, không kịp thời phát hiện được các sai phạm để xử lý; công tác thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng còn thấp, tài sản đảm bảo không thể phát mại để bù đắp các khoản nợ và ngân hàng đã không giám sát chặc chẽ tính tuân thủ các bên vay trong suốt thời gian sử dụng vốn.

TÓM LẠI: Bên cạnh những thành tựu đạt được, chi nhánh còn những vấn đề cần phải có biện pháp để giải quyết như:

Một là: Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng thấp, dao động trong khoảng 60% – 70%, cho thấy ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng, còn hiện tượng ứ đọng vốn. Ngân hàng nên sử dụng vốn hiệu quả mở rộng quy mô tín dụng.

Hai là: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh đang ở mức khá cao, đặc biệt là nợ xấu ở mức trên 3%. Tuy năm 2025, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng có vẻ khả quan hơn nhưng vẫn còn cao, ngân hàng cần phải có biện pháp khắc phục để làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn và duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất.

Ba là: Tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng ngày càng cao đồng nghĩa với việc ngân hàng đang gặp phải nhiều rủi ro về tín dụng hơn làm cho chất lượng tín dụng bị suy giảm. Vì vậy, ngân hàng cần phải có giải pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng tại Ngân hàng MB

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng MB […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x