Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng của chính sách sản phẩm trong Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần du lịch và thương mại – Vinacomin
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Thông tin cơ bản
- Tên công ty: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – VINACOMIN
- Tên viết tắt: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 8, Tòa nhà Việt Á, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng
- Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Điện thoại: +(84.4) 35180079
- Fax:+(84.4)38510413
- Email: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin@vttc.net.vn
- Website: http://www.vttc.nt.v
- Chi nhánh Hà Nội: 226 Lê Duẩn, Đống Đa, Hà Nội
- Chi nhánh Quảng Ninh * Khách sạn Biển Đông: Vườn Đào, Bãi Cháy – TP Hạ Long, Quảng Ninh.
- Chi nhánh Vân Long * Khách sạn Vân Long: Số 801 Đường Trần Phú, Phường Cẩm Thủy, TP Cẩm Phả, Quảng Ninh.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – VINACOMIN (VTTC) tiền thân là Công ty Du lịch Than Việt Nam, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 2778/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 01/10/1996.
Ngày 27/10/2004, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có Quyết định số 104/2004/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Du lịch và Thương mại Than Việt Nam thành Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt Nam (VTTC), Công ty chính thức đi vào hoạt động theo Luật Doanh nghiệp kể từ ngày 01/11/2004. Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại TKV. Sau khi Chính phủ thành lập Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) thì tên công ty đổi thành Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – VINACOMIN (VTTC) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ 12 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/12/2010. Theo đó, số Giấy chứng nhận kinh doanh đã được thay đổi thành mã số doanh nghiệp số 0100101298 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 19 ngày 31/08/2015.
Có thể bạn quan tâm đến dịch vụ:
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Hình 2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin) Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, ta thấy công ty sử dụng mô hình trực tuyến chức năng, đảm bảo được tính linh hoạt, tính tin cậy, tính kinh tế. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được liên kết rất chặt chẽ, đầy đủ, phù hợp bởi có đội ngũ làm việc giàu kinh nghiệm; người lãnh đạo rất dễ thực hiện mệnh lệnh, thực hiện từ trên xuống dưới.
Tuy nhiên mô hình tổ chức này dễ gây xung đột giữa các phòng ban, các đường liên lạc tổ chức trở nên phức tạp.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm của thị trường mục tiêu tại Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin có các chức năng ngành nghề kinh doanh sau:
Bảng 1: Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
| STT | Tên ngành | Chức năng |
| 1 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành trong và ngoài nước | Tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nước. |
| 2 | Dịch vụ Visa – Hộ chiếu | Làm các thủ tục Visa, hộ chiếu cho khách hàng. |
| 3 | Đại lý vé máy bay | Tiếp nhận các yêu cầu đặt vé, báo giá, đặt chỗ, giữ vé, tiếp nhận thanh toán vé máy bay trong nước và quốc tế của khách hàng |
| 4 | Dịch vụ cho thuê xe du lịch | Cung cấp các loại xe mà khách hàng yêu cầu. |
| 5 | Dịch vụ nhà hàng, khách sạn | Phục vụ các yêu cầu về ăn uống, nghỉ ngơi của khách hàng. |
(Nguồn: Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin) Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Trên đây là 5 lĩnh vực chính đang được kinh doanh của công ty, đến nay công ty đã có một chỗ đứng nhất định trên thị trường trong nước và phát triển ra cả nước ngoài. Để không ngừng phát triển đem đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, công ty đang có những dự án mới sáng tạo và năng động hơn.
- Đặc điểm của thị trường mục tiêu tại Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Thị trường khách của công ty luôn ổn định qua các năm, có một lượng khách quen nhất định, sử dụng dịch vụ tại đây khá cao. Thị trường khách của công ty có cả khách quốc tế và khách nội địa nhưng tập trung vào khách nội địa là chủ yếu. Trong 2 năm 2022 – 2023, do đại dịch Covid-19 mà lượt khách quốc tế hầu như là con số 0.
Đối tượng khách hàng chính của công ty là công nhân, tuy nhiên các chương trình du lịch không phải do họ quyết định mà phụ thuộc vào chính sách đãi ngộ của từng doanh nghiệp.
Đối tượng khách lớn thứ 2 là các đối tượng cán bộ công nhân viên chức thuộc khối nhà nước. Các nhóm khách này thường tập trung vào mùa xuân vì đây là thời gian nhàn rỗi nhất trong năm của họ.
Các nhóm khách khác là học sinh, sinh viên và các hộ gia đình với nhiều ưu đãi như: giảm bớt giá phòng, tổ chức giao lưu lửa trại nếu đi từ 2 ngày trở lên… và thương gia có tỉ lệ đi du lịch thấp. Vì đối tượng khách này thường tự tổ chức chuyến đi hay kết hợp đi du lịch với công việc.
Bảng 2: Thị trường khách của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | So sánh năm 2023/2022 | |
| Tuyệt đối (+/-) | Tương đối (%) | |||||
| 1 | Tổng lượt khách | Lượt | 8575 | 6500 | -2075 | 75,8 |
| Tỷ trọng | % | 100 | 100 | 0 | – | |
| 2 | Khách nội địa | Lượt | 8575 | 6500 | -2075 | 75,8 |
| Tỷ trọng | % | 100 | 100 | 0 | – | |
| 3 | Khách quốc tế | Lượt | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Châu Á | Lượt | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Châu Âu | Lượt | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Châu Úc | Lượt | 0 | 0 | 0 | 0 | |
2.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin trong 2 năm 2022 – 2023 Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin đã hoạt động trong lĩnh vực du lịch được hơn 23 năm. Dưới đây là bảng thể hiện kết quả kinh doanh trong 2 năm 2022 – 2023:
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | So sánh | |
| Tuyệt đối (+/-) | Tương đối (%) | |||||
| 1 | Tổng doanh thu | Tỷ | 48,53 | 19,2 | -29,33 | 39,56 |
| Doanh thu LHQT | Tỷ | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tỷ trọng | % | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Doanh thu LHNĐ | Tỷ | 38,824 | 16,457 | -22,367 | 42,39 | |
| Tỷ trọng | % | 80 | 85,71 | 5,71 | – | |
| Doanh thu các dịch vụ khác | Tỷ | 9,706 | 2,742 | -6,964 | 28,26 | |
| Tỷ trọng | % | 20 | 14,29 | -5,71 | – | |
| 2 | Tổng chi phí | Tỷ | 19,511 | 12,871 | -6,64 | 65,97 |
| Tỷ suất phí | % | 40,21 | 67,04 | 26,83 | – | |
| Chi phí dịch vụ LHQT | Tỷ | 0 | 0 | 0 | – | |
| Tỷ trọng | % | 0 | 0 | 0 | – | |
| Tỷ suất phí (F’LHQT) | % | 0 | 0 | 0 | – | |
| Chi phí dịch vụ LHNĐ | Tỷ | 13,007 | 10,297 | -2,71 | 79,16 | |
| Tỉ trọng | % | 66,67 | 80 | 13,33 | – | |
| Tỉ suất phí (F’LHNĐ) | % | 26,8 | 53,63 | 26,83 | – | |
| Chi phí dịch vụ khác | Tỷ | 6,503 | 2,574 | -3,929 | 39,58 | |
| Tỉ trọng | % | 33,33 | 20 | -13,33 | – | |
| Tỷ suất phí (F’) | % | 13,4 | 13,41 | 0,01 | – | |
| 3 | Tổng thuế | Tỷ | 25,388 | 4,203 | -21,185 | 16,56 |
| Tỷ trọng | % | 52,31 | 21,89 | -30,42 | – | |
| Thuế VAT | Tỷ | 24,48 | 3,672 | -20,808 | 15 | |
| Thuế thu nhập DN | Trđ | 907,539 | 531,244 | -376,295 | 58,54 | |
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy tất cả các chỉ tiêu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh đều giảm trong năm 2023. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 giảm 29,33 tỷ đồng (giảm 60,44%).
Doanh thu LHNĐ năm 2023 so với năm 2022 giảm 22,367 tỷ đồng, tương đương với 57,61%; doanh thu các dịch vụ khác giảm 6,963 tỷ đồng, tương đương với 71,74%.
Tổng chi phí của Công ty năm 2023 so với năm 2022 giảm 6,64 tỷ đồng, tương đương với 34,03%, tỷ lệ giảm của chi phí bé hơn tỷ lệ giảm của doanh thu dẫn đến tỷ suất phí tăng 26,83%. Chi phí dịch vụ LHNĐ năm 2023 so với 2022 giảm 2,711 tỷ đồng, tương đương với 20,83%; chi phí dịch vụ khác giảm 3,929 tỷ đồng, tương đương với 60,42%.
Tổng thuế của Công ty năm 2022 so với năm 2023 giảm 21,184 tỷ đồng, tương đương với 83,44%; thuế VAT giảm 20,808 tỷ đồng tương đương với 85%; thuế TNDN giảm 376,294 triệu đồng, tương đương với 41,46%.
Năm 2023, Nhà nước đã ra Nghị quyết 116/2023/QH14 về giảm thuế TNDN: Giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của năm 2023 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2023 không quá 200 tỷ đồng. Điều này khiến Công ty bớt đi phần nào gánh nặng thuế và kinh tế.
Năm 2022 – 2023 là năm khủng hoảng của nền du lịch Việt Nam. Việc kinh doanh du lịch của công ty cũng khó khăn hơn bao giờ hết. Tâm lý sợ nhiễm bệnh, giãn cách xã hội khiến sức mua các sản phẩm du lịch bị hạn chế, các tour quốc tế bị đóng băng còn tour nội địa giảm đáng kể. Các dịch vụ vé máy bay, Visa, hộ chiếu giảm sút; nhà hàng, khách sạn nhiều nơi phải đóng cửa; chi phí bảo dưỡng và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất vẫn được thực hiện thường xuyên…
Trải qua những khó khăn, thử thách, công ty vẫn tiếp tục trau dồi và vươn lên, có những chính sách đúng đắn để trở thành một công ty lữ hành uy tín trong mắt khách hàng.
2.2. Thực trạng chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.2.1. Hệ thống sản phẩm và xác định kích thước danh mục sản phẩm dịch vụ
- Hệ thống sản phẩm của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Sản phẩm chính của công ty là các chương trình du lịch, rất đa dạng và phong phú bao gồm các chương trình du lịch trong và ngoài nước.
Bên cạnh các chương trình du lịch, công ty còn có các sản phẩm khác như: Dịch vụ Visa, hộ chiếu, đại lý vé máy bay, dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn.…
- Bảng 4: Hệ thống sản phẩm của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
- Bảng 5: Kích thước danh mục sản phẩm dịch vụ của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin
Kích thước tập hợp sản phẩm của công ty được xác định bởi 4 thông số:
- Chiều rộng
Công ty đang kinh doanh với 5 chủng loại sản phẩm và loại sản phẩm chính là kinh doanh dịch vụ lữ hành trong và ngoài nước. Đây là sản phẩm kinh doanh rất hiệu quả, đem lại doanh thu cao nhất trong công ty. Mỗi một mùa vụ du lịch, công ty lại đưa ra những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với thời điểm đó nên các tour du lịch của công ty rất được khách hàng quan tâm. Công ty luôn chú ý tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng thiết kế và chất lượng thực hiện chương trình để du khách có thể cảm nhận được một cách hoàn hảo nhất về văn hoá, về vẻ đẹp cảnh quan của điểm đến du lịch.
Bên cạnh các chương trình du lịch, công ty còn cung cấp một số sản phẩm phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân như dịch vụ Visa, hộ chiếu, đại lý vé máy bay, dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ nhà hàng, khách sạn.
So với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành hiện nay thì chiều rộng danh mục sản phẩm của công ty tương đối rộng. Nhưng nếu công ty muốn phát triển hơn trong tương lai thì cần mở rộng danh mục sản phẩm của mình về chủng loại như: đào tạo du lịch, đại lí bán hàng thủ công mĩ nghệ.… Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
- Chiều dài
Tương ứng với 5 chủng loại sản phẩm thì công ty có tổng số sản phẩm trong danh mục là 25. Tuy đây không phải là một con số lớn nhưng nó đã phản ánh được mức độ đa dạng hoá sản phẩm của công ty.
Đối với chương trình du lịch nội địa: công ty khai thác triệt để các tuyến điểm du lịch trong nước để xây dựng thành các tour hấp dẫn du khách.
Đối với chương trình du lịch quốc tế: công ty khai thác các điểm du lịch ở khắp Châu Âu, Châu Á, Châu Úc.
Công ty đã linh hoạt việc cho thuê xe, công ty không chỉ cho thuê xe phục vụ việc đi du lịch mà công ty còn cho thuê xe để phục vụ cho việc ma chay, cưới hỏi…
Càng về sau chiều dài các chủng loại sản phẩm có xu hướng dài thêm vì công ty sẽ phát triển thêm càng nhiều sản phẩm mới, công ty luôn muốn có nhiều sản phẩm hơn cho khách hàng lựa chọn.
- Chiều sâu
Đối với sản phẩm là các chương trình du lịch thì hiện nay công ty có 19 đơn vị sản phẩm bao gồm cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế. Đây là chủng loại công ty có số đơn vị sản phẩm lớn nhất. Với số lượng này chứng tỏ chương trình du lịch của công ty khá phong phú và đa dạng.
Tuy nhiên, ở trong nước các tour miền Nam còn quá hạn chế so với các đối thủ cạnh tranh. Có thể bổ sung thêm du lịch miền Tây sông nước, Vũng Tàu, Mũi Né, Cà Mau… và các tour ngoài nước cũng cần bổ sung thêm nhiều địa điểm du lịch hơn.
- Mức độ hài hòa, tương thích Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Các chủng loại sản phẩm của công ty đều rất hài hòa và tương thích với nhau, bổ sung cho nhau xét theo mục đích sử dụng. Với các tour du lịch cần phương tiện di chuyển, ăn uống, lưu trú, công ty có cung cấp dịch vụ cho thuê xe từ 4 – 45 chỗ, đặt vé máy bay Vietnam Airlines, đặt khách sạn của công ty, ăn uống ngay trong nhà hàng của khách sạn. Chất lượng các dịch vụ trong một chương trình du lịch cũng rất hài hòa và phù hợp. Các sản phẩm đều được phân phối qua hai kênh phân phối là thông qua website chính thức, đại lý du lịch, văn phòng… cùng với đội ngũ cộng tác viên.
Các chương trình du lịch rất đa dạng và phong phú, hấp dẫn khách du lịch. Tuy nhiên lại có quá nhiều tuyến điểm trong một tour. Việc đi nhiều điểm khiến khách hàng cảm thấy mệt mỏi và ít ấn tượng với chương trình của công ty. Dịch vụ vé máy bay online 24/24, cấp Visa, hộ chiếu được rất nhiều khách hàng ủng hộ. Nhà hàng, khách sạn cung cấp các dịch vụ ăn uống lưu trú được xây dựng và nâng cấp để phục vụ du khách tốt hơn.
Trong 2 năm 2022 – 2023, đại dịch Covid khiến các chương trình du lịch quốc tế bị đóng băng, dịch vụ vé máy bay, Visa, hộ chiếu, nhà hàng, khách sạn bị hạn chế. Các chương trình du lịch nội địa cũng giảm sút so với các năm trước.
Danh mục sản phẩm của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin phần nào đã đáp ứng được nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu. Các sản phẩm hài hòa, bổ sung cho nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sản phẩm, dịch vụ của khách hàng và đó cũng là lý do mà khách hàng nên mua dịch vụ của công ty.
2.2.2. Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.2.2.1. Những sản phẩm mới của công ty trong giai đoạn 2022 – 2023:
Nhu cầu và sở thích của khách hàng là một cái gì đó rất khó đoán, lại luôn luôn thay đổi từng ngày, từng giờ, càng ngày càng trở nên phức tạp. Do đó, công ty đã không ngừng thay đổi các yếu tố hữu hình để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Bên cạnh dịch vụ du lịch lữ hành, từ năm 2012 đến nay Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin đã ký hợp đồng làm đại lý bán vé máy bay của một số hãng hàng không hoạt động tại Việt Nam; đồng thời thành lập hệ thống phòng Dịch vụ (từ Công ty đến các Chi nhánh) chuyên sâu về mảng dịch vụ vé máy bay và phát triển mạnh mạng lưới bán vé online 24/24h. Do đó, Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin luôn chủ động về nguồn cung cấp vé máy bay cho chính các tour của Công ty và đáp ứng kịp thời nhu cầu di chuyển bằng đường hàng không của các khách hàng trên mọi hành trình.
Công ty đã cải tiến sản phẩm hiện có bằng cách thay đổi một số điểm đến trong chương trình hay kéo dài chương trình sang một số điểm tham quan khác. Ví dụ như tour du lịch Hà Nội – Nội Bài – Đà Lạt kéo dài sang tour du lịch Hà Nội – Nội Bài – Đà Lạt – Quy Nhơn; Tour du lịch Hà Nội – Nghĩa Lộ – Tú Lệ – Mù Căng Chải kéo dài sang tour du lịch Hà Nội – Nghĩa Lộ – Tú Lệ – Mù Căng Chải – Suối Giảng; thay đổi địa điểm tour du lịch Hà Nội – Nội Bài – Đà Lạt – Quy Nhơn thành tour du lịch Hà Nội – Nội Bài – Đà Lạt – Buôn Mê Thuột;… Điều này làm tăng thêm tính đa dạng của một chương trình du lịch, khách hàng có thể tham quan được nhiều nơi hơn. Tuy nhiên do thời gian đi quá gấp khiến khách hàng không thể hưởng thụ trọn vẹn chuyến tham quan.
Bên cạnh tour tham quan, nghỉ mát, lễ hội truyền thống trong nội địa, Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin đã tổ chức hàng loạt tour quốc tế đi các nước Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ả Rập, Úc, Pháp – Bỉ – Hà Lan, Mỹ… đáp ứng các nhu cầu đa dạng của khách hàng như: thăm quan danh lam thắng cảnh, khám phá văn hóa, lịch sử, khảo sát thị trường – công nghệ, gặp gỡ xúc tiến đầu tư, hội nghị, hội thảo, tham dự lễ hội, tâm linh, thăm thân nhân… theo hình thức tour trọn gói hoặc từng dịch vụ đơn lẻ (vé máy bay, visa – hộ chiếu, vận chuyển khách du lịch bằng ô-tô từ 4 đến 45 chỗ ngồi, phòng nghỉ, dịch vụ ăn uống, galadiner, teambuilding…).
Đầu xuân năm 2021, công ty đã cho ra một loại hình du lịch mới: Du lịch mở. Tour du lịch mở là tour không cứng nhắc, mềm mại uyển chuyển theo yêu cầu của khách hàng. Tham gia tour mở khách hàng thực sự là trung tâm, đúng như câu nói “Khách hàng là thượng đế”. Thông thường với tour du lịch trọn gói truyền thống, khách hàng sẽ được phục vụ theo một chương trình cố định với các tuyến điểm thăm quan, mua sắm, ăn nghỉ theo đúng giờ giấc, trình tự. Nhưng với tour mở thì chỉ chốt vé máy bay, khách sạn còn các nội dung trong chương trình được điều chỉnh linh loạt tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế và yêu cầu của khách. Chính vì vậy, loại hình du lịch này có mức giá cao hơn so với các loại hình du lịch khác, mục tiêu hướng tới là thị trường khách thương gia. Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Đầu tư vào công nghệ, cơ sở vật chất cũng là hướng đi mà công ty hướng tới. Khách sạn, nhà hàng, trang thiết bị đã được công ty đầu tư và xây dựng lại khang trang hơn.
Liên tục thay đổi và phát triển thêm nhiều sản phẩm mới nhưng Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin vẫn giữ nguyên mức giá ban đầu, chất lượng dịch vụ du lịch không ngừng được nâng cao hơn.
Sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch mới đã thu hút rất nhiều du khách đến từ mọi miền đất nước và các nhà đầu tư lớn.
2.2.2.2. Các bước phát triển sản phẩm mới
Đối với quá trình phát triển sản phẩm mới, công ty tuân theo quy trình chung gồm 7 bước. Tuy nhiên cũng tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh mà công ty điều chỉnh các bước trong quy trình cho hợp lí, linh hoạt.
- Bước 1: Hình thành ý tưởng
Ý tưởng mới của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ đội ngũ nhân viên Marketing và chăm sóc khách hàng: Đội ngũ nhân viên Marketing luôn luôn theo dõi sát sao thị trường khách mục tiêu để từ đó nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu của họ. Ngoài việc cung cấp thông tin, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng thì nhân viên chăm sóc khách hàng còn biết xu hướng tiêu dùng hiện tại của khách hàng. Những nhân viên chăm sóc khách hàng thường xuyên sẽ nhận được phản hồi cả tích cực lẫn tiêu cực từ khách hàng.
Từ đội ngũ hướng dẫn viên nhiệt tình, năng động và sáng tạo của công ty, một nguồn đưa ra ý tưởng quan trọng: Họ là những người trực tiếp phục vụ và tiếp xúc với khách hàng nên nhận được nhiều thông tin phản hồi từ phía khách hàng. Điều đó rất quan trọng trong việc hình thành nên ý tưởng sản phẩm mới để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp công ty hoàn thiện sản phẩm của mình hơn.
Từ đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh của công ty đều là những doanh nghiệp có uy tín lâu năm trên thị trường do đó việc các công ty, doanh nghiệp theo dõi và tham khảo sản phẩm của nhau cũng là điều dễ hiểu.
- Bước 2: Lựa chọn ý tưởng Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Sau khi đã có những ý tưởng mới từ nhiều nguồn khác nhau đó, công ty tiến hành chọn lọc ra những ý tưởng tốt nhất mang lại lợi nhuận cho công ty để đưa ra thị trường. Công ty lựa chọn ý tưởng dựa vào các tiêu chuẩn sau:
Sản phẩm phù hợp với các lĩnh vực mà công ty kinh doanh, chi phí sản xuất đúng hạn mức và thời gian đưa ra sản phẩm đạt hiệu quả cao.
Có thể đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng hiện tại là cán bộ viên chức, công nhân viên, gia đình, thương nhân, học sinh, sinh viên.
- Bước 3: Soạn thảo và thẩm định dự án sản phẩm mới
Đánh giá sự cần thiết của dự án: đẩy mạnh đầu tư phát triển du lịch góp phần hoàn thiện hệ thống du lịch.
Thẩm định vị trí dự định triển khai dự án.
Thẩm định sự phù hợp của sản phẩm mới trên thị trường khách của công ty, vị trí của sản phẩm trên thị trường
Đánh giá mức giá dự kiến của sản phẩm và chỉ tiêu về khối lượng bán Dự đoán về mức phù hợp của chi phí marketing sản phẩm trong năm đầu.
Dự kiến về mức doanh thu và lợi nhuận, mà sản phẩm đem lại cho công ty trong năm đầu và năm tiếp theo.
- Bước 4: Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới
Tập trung khai thác những lỗ hổng mà đối thủ cạnh tranh chưa động đến để giành lấy thị trường. Những chiến lược marketing mà công ty áp dụng cho sản phẩm mới của mình là:
Tạo ra hoặc tăng thêm giá trị gia tăng của sản phẩm: Đưa ra các tiện ích khác kèm theo sản phẩm chính. Công ty luôn sử dụng những dịch vụ của những nhà cung cấp uy tín, chất lượng cao.
Tăng cường mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối được trải rộng từ văn phòng đại diện đến đại lý du lịch, hệ thống cộng tác viên. Công ty thường tuyển một số lượng cộng tác viên lớn (chủ yếu là các bạn sinh viên năng động) để bán hàng cho mình khi có một chương trình du lịch mới ra mắt. Điều này vừa giúp công ty phủ sóng nhanh thị trường, tiếp cận đúng thị trường mục tiêu, vừa phải trả chi phí thấp hơn so với trả cho nhân viên chính thức.
- Bước 5: Thiết kế sản phẩm mới Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Tùy theo sản phẩm mới mà công ty sẽ xem xét, khảo sát địa hình, khí hậu, cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở của điểm đến trước khi cho ra mắt sản phẩm mẫu. Khi có sản phẩm mẫu, tiến hành thử nghiệm trên thị trường thì công ty sẽ thu thập phản hồi từ những người trải nghiệm để bổ sung những thiếu sót, bỏ bớt những hoạt động dịch vụ không cẩn thiết và sửa đổi lại sản phẩm của mình.
- Bước 6: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường
Công ty vừa tiến hành thử nghiệm sản phẩm mới vừa thử nghiệm các chương trình marketing. Đồng thời cũng quyết định xem sẽ tung sản phẩm mới ra thị trường như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
Tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng cần thử nghiệm trên thị trường, với những sản phẩm được lấy ý tưởng từ đối thủ cạnh tranh, sự thành công của nó đã chứng tỏ được sự yêu thích của khách hàng.
- Bước 7: Triển khai sản xuất và quyết định tung sản phẩm mới ra thị trường
Quyết định thời điểm tung sản phẩm ra thị trường: Công ty lựa chọn thời điểm tung sản phẩm ra thị trường sao cho giai đoạn chín muồi của sản phẩm trùng với thời điểm chính trong mùa vụ du lịch.
Quyết định địa điểm: địa điểm bán sản phẩm mới của công ty thường là tại văn phòng đại diện của công ty hoặc nhân viên thị trường giới thiệu và bán sản phẩm tại nơi làm việc và nơi ở của khách hàng.
Quyết định bán cho ai: thị trường khách chính của công ty là cán bộ, công nhân viên, viên chức, những người có quyền quyết định mua sản phẩm du lịch trong những công ty.
Quyết định tung sản phẩm ra thị trường như thế nào: Tiếp thị sản phẩm mới cho khách hàng mới thông qua việc quảng cáo trên những trang mạng truyền thông xã hội, đặc biệt là Facebook, website của công ty; tích cực viết bài, blog, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên google để khách hàng tự tìm đến mình. Ngoài ra, công ty còn tiếp thị sản phẩm mới cho những khách hàng cũ của mình, họ là những người đã tin dùng sản phẩm của công ty thì tỷ lệ họ tiêu dùng sản phẩm mới sẽ cao hơn, công ty tiết kiệm được chi phí hơn. Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.2.3. Các quyết định cơ bản liên quan đến chính sách sản phẩm
Nỗ lực đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, tạo thêm nhiều sản phẩm mới mang những nét đặc trưng riêng có đang là một trong những chiến lược phát triển của công ty trong những năm tiếp theo.
- Đa dạng hóa chương trình du lịch và phương tiện du lịch mới:
Ngoài việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch dựa trên các sản phẩm du lịch cũ, thì công ty đã nghiên cứu và phát triển các sản phẩm du lịch hoàn toàn mới để tạo nét riêng biệt và độc lạ. Tiêu biểu như:
Công ty đã mở thêm phương tiện di chuyển là dịch vụ vé tàu hỏa để đáp ứng nhu cầu muốn được trải nghiệm du lịch bằng tàu hỏa của du khách.
Công ty cho ra mắt một chương trình du lịch hoàn toàn khác biệt, đó là tour du lịch mở. Đúng như khẩu hiệu, tour du lịch mở sẽ được sắp xếp, điều chỉnh linh loạt tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế và yêu cầu của khách hàng.
Các sản phẩm mới của công ty đều phù hợp với nhu cầu khách hàng, đáp ứng được sự mới lạ trên thị trường. Tour du lịch mở đã hấp dẫn, thu hút các khách du lịch tìm kiếm sự mới lạ, đặc biệt là thị trường khách thương gia.
- Đa dạng hóa các chương trình du lịch theo mục đích chuyến đi:
Công ty đưa ra các chương trình du lịch phục vụ nhu cầu của khách hàng như du lịch tâm linh, du lịch thiên nhiên… Tiêu biểu như:
- Du lịch Lào và Campuchia: Du lịch tâm linh Phnompenh – Siemreap
- Tour du lịch tâm linh Hà Nội – Đền Ông Hoảng Bẩy – Sapa – Mẫu Lào Cai – Hà Nội (3 ngày 2 đêm)
- Tour du lịch thiên nhiên Hà Nội – Mộc Châu – Sơn La – Điện Biên – Lai Châu – Sapa – Yên Bái – Hà Nội (6 ngày 5 đêm)
Các chương trình du lịch đã thu hút đông đảo lượng lớn du khách, đặc biệt là du lịch tâm linh. Du khách chủ yếu là công nhân và cán bộ công nhân viên chức thuộc khối nhà nước.
Mỗi một sản phẩm được tung ra là cả một quá trình mà các cán bộ công nhân viên cùng nghiên cứu, thẩm định. Vậy nên các sản phẩm du lịch rất phù hợp với hoạt động đa dạng hóa của công ty.
2.2.4. Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.2.4.1. Môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế:
Đại dịch Covid-19 khiến nền kinh tế bị suy thoái nặng nề và đặc biệt là ngành dịch vụ, du lịch bị ảnh hưởng nhiều nhất. Sự bùng phát của dịch Covid-19 đặc biệt trong 2 năm 2022 – 2023 đã nhanh chóng khiến tình hình du lịch trong nước có những diễn biến tiêu cực. Chính vì vậy, thu nhập bình quân của người lao động sụt giảm nghiêm trọng so với các năm trước, đời sống bị xáo trộn, nhiều người còn thất nghiệp, chỉ đủ trang trải chi phí cho cuộc sống hằng ngày và hoạt động du lịch không phải là hoạt động thiết yếu. Công ty sẽ phải điều chính chính sách sản phẩm của mình sao cho phù hợp với tình hình hiện tại như mở rộng tour nội địa giá rẻ…
- Môi trường chính trị:
Chính phủ đã ra quyết định tạm ngừng các hoạt động đưa tour tuyến, khách du lịch qua lại với nhiều nước và khu vực trên thế giới. Hạn chế các nước đang bị bùng phát dịch Covid – 19 như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…Các chương trình du lịch quốc tế bị đóng băng, cấp Visa, hộ chiếu cũng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.
- Môi trường văn hóa – xã hội:
Môi trường văn hóa – xã hội có ảnh hưởng lớn tới tâm lý, lối sống và quyết định du lịch của con người. Áp lực từ học tập, công việc, các mối quan hệ xã hội nhiều khiến họ cần có thời gian để được giải tỏa áp lực, do đó con người đi du lịch nhiều hơn. Đặc biệt là qua một thời gian dài giãn cách xã hội, hoạt động du lịch sẽ phục hồi mạnh mẽ hơn. Kinh nghiệm thực tế cho thấy sau sau một khoảng thời gian bị hạn chế tiếp xúc và di chuyển, con người sẽ có nhu cầu cao hơn cho các hoạt động du lịch. Chính vì vậy sau khi dịch bệnh kết thúc sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp để vực dậy mạnh mẽ.
- Môi trường tự nhiên: Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Việt Nam nổi tiếng là một đất nước nổi tiếng về cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh hùng vĩ, một đất nước với bề dày văn hóa lịch sử hào hùng. Chính vì vậy, nền du lịch nước ta phát triển vô cùng mạnh mẽ. Tour của công ty thường là những điểm đến thiên nhiên tươi đẹp, tâm linh như Hà Giang, Đền Ông Hoảng Bẩy, Đà Lạt…. Ngoài ra thì khí hậu, thời tiết cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chính sách sản phẩm của công ty. Ví như vào đầu xuân năm 2023, Mộc Châu phải gánh chịu những cơn mưa đá lớn khiến cảnh quan Mộc Châu bị phá hủy, đặc biệt là hoa mơ và hoa mận, mưa đá làm chuyến tham quan trở nên nguy hại đến an toàn của du khách. Vậy nên, Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin phải tạm dừng kinh doanh tour Mộc Châu, chờ Mộc Châu trở lại sau ảnh hưởng của mưa đá.
- Môi trường công nghệ:
Công nghệ đóng vai trò quan trọng đối với chính sách sản phẩm của công ty. Tiếp thị sản phẩm mới cho khách hàng thông qua việc quảng cáo trên những trang mạng truyền thông xã hội, đặc biệt là Facebook, website của công ty; blog, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên google làm khách hàng cập nhật thông tin nhanh chóng hơn, chi phí Marketing được tối ưu, độ phổ biến lan rộng.
2.2.4.2. Môi trường ngành Nhà cung ứng:
Nhà cung ứng của công ty có thể kể đến là các nhà hàng, khách sạn, các hãng ô tô, máy bay… Để có thể lấy được các ưu đãi tối ưu nhất, công ty phải đặt cọc và đáp ứng được một lượng khách, dịch vụ nhất định, nếu không đáp ứng đủ thì chi phí sẽ tăng lên kéo theo giá của các sản phẩm du lịch cũng tăng. Trong tình hình dịch bệnh căng thẳng, tất cả dịch vụ lưu trú, ăn uống, vận chuyển, vui chơi giải trí, sự kiện đều phải dừng lại, hoạt động kinh doanh của công ty vì vậy cũng phải dừng lại.
- Đối thủ cạnh tranh:
Với hơn 23 năm kinh nghiệm của công ty lữ hành, Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin là một đối thủ nặng ký với các công ty lữ hành khác. Mỗi một công ty đều có những cái hay và nét đặc sắc riêng, công ty cần so sánh dịch vụ, giá cả, các kênh phân phối, các hoạt động xúc tiến với các đối thủ cạnh tranh để có những bước đi hay những điều chỉnh phù hợp để tiêu thụ sản phẩm của mình.
- Khách hàng: Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
Trong quá khứ, hiện tại và tương lai, khách hàng là xương sống của một doanh nghiệp lữ hành. Khách hàng của công ty là cán bộ, công nhân viên, viên chức, học sinh, sinh viên… có nhu cầu vô cùng đa dạng, phong phú. Cần nghiên cứu kĩ lưỡng tính cách, sở thích, hành vi mua và thị hiếu của khách hàng để xây dựng hoạt động xúc tiến phù hợp.
2.2.4.3. Môi trường nội tại của doanh nghiệp Khả năng tài chính:
Công ty luôn đảm bảo và phát triển nguồn vốn của mình. Với tình hình phát triển của công ty thì việc đầu tư nguồn vốn kinh doanh là điều cần thiết và phù hợp. Vậy nên trong 2 năm 2022 – 2023, tổng nguồn vốn của công ty luôn được giữ nguyên. Nếu không có đủ khả năng tài chính thì việc mở rộng những tour, tuyến điểm mới là rất khó khăn, việc kéo dài danh mục sản phẩm sẽ đối mặt với nhiều thách thức.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ:
Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty không ngừng nâng cấp và đổi mới nhằm giảm tải áp lực công việc cho nhân viên đồng thời mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất về dịch vụ của công ty.
- Nguồn nhân lực:
Đội ngũ nhân viên của công ty đều dày dặn kinh nghiệm, hầu hết nhân viên đều được đào tạo ở những trường đại học, cao đẳng danh tiếng chuyên ngành du lịch, hoặc liên quan đến dịch vụ. Họ là những con người năng động, nhiệt tình, yêu nghề, nắm vững kiến thức về kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng.
- Trình độ tổ chức – quản lý:
Đội ngũ nhà quản trị có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của doanh nghiệp, liên kết các bộ phận trong doanh nghiệp, đưa ra các chiến lược, chủ trương, đường lối, và mục tiêu hoạt động. Họ đều là những người có trình độ đại học, có kinh nghiệm lãnh đạo lâu năm và đều đi lên từ vị trí nhân viên. Do đó, họ rất hiểu bản chất công việc và nắm bắt được những khó khăn mà nhân viên gặp phải. Họ luôn lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân viên.
2.3. Đánh giá chung về chính sách sản phẩm tại Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.3.1. Những thành công và nguyên nhân
2.3.1.1. Thành công
Trong 2 năm 2022 – 2023 hoạt động với sự cố gắng, nỗ lực hết mình của các nhân viên trong công ty đến ngày hôm nay, chính sách sản phẩm của Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại – Vinacomin đã gặt hái được những thành công đáng kể.
Về danh mục sản phẩm: Danh mục sản phẩm tương đối đa dạng, phong phú. Kích thước của hỗn hợp sản phẩm phù hợp với nguồn lực của công ty.
Về phát triển sản phẩm mới: Để tạo được ưu thế đối với các đối thủ cạnh tranh và tạo được uy tín, ảnh hưởng trong tâm trí khách hàng, các sản phẩm của công ty không ngừng được cải thiện và phát triển. Các sản phẩm cam kết với khách hàng 100% chất lượng như giới thiệu.
Về quyết định liên quan đến chính sách sản phẩm: Công ty đã đưa ra những quyết định đúng đắn về việc kéo dài sản phẩm, giảm được những chi phí không cần thiết, tránh được rủi ro trong kinh doanh; quyết định đưa ra loại hình du lịch mới đã thu hút được lượng lớn khách du lịch.
Công ty cũng lựa chọn thời điểm tung sản phẩm mới ra rất thích hợp như những tour biển, tour nghỉ dưỡng vào mùa hè, tour ngắm cảnh trải nghiệm thì vào đúng chính vụ du lịch của điểm đến.
2.3.1.2. Nguyên nhân
Hà Nội, Quảng Ninh tập trung nhiều công ty, doanh nghiệp; đời sống người dân cao, mức thu nhập ổn định nên đây là 2 thị trường đầy tiềm năng, là vùng đất màu mỡ cho các doanh nghiệp lữ hành.
Đội ngũ nhân viên của công ty đều dày dặn kinh nghiệm, hầu hết nhân viên đều được đào tạo ở những trường đại học, cao đẳng danh tiếng chuyên ngành du lịch, hoặc liên quan đến dịch vụ; năng động, nhiệt huyết, yêu nghề.
Chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo. Sản phẩm du lịch độc đáo, mới lạ, mức giá phù hợp với túi tiền của khách hàng mục tiêu.
Công ty luôn quan tâm chăm các khách hàng, đặc biệt là các khách hàng cũ.
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
2.3.2.1. Hạn chế
Ngoài những thành công thì công ty còn tồn tại rất nhiều những mặt hạn chế:
Danh mục của công ty rất phong phú nhưng các tour miền Nam (nội địa) rất hạn chế; các tour quốc tế chưa được đầu tư nhiều và chưa thu hút được khách hàng.
Những tour về loại hình du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch làng nghề, du lịch ẩm thực, du lịch chữa bệnh và team building cũng có rất ít.
Có quá nhiều điểm đến trong 1 tour khiến thời gian quá gấp rút, khách hàng không thể hưởng trọn vẹn chuyến đi.
Mặc dù đã đưa ra được các chiến lược phát triển sản phẩm mới, hoàn thiện sản phẩm mới nhưng chất lượng sản phẩm đôi khi vẫn chưa được tốt đặc biệt là trong những ngày cao điểm.
Các sản phẩm du lịch của công ty chưa được thật sự lan rộng đến tai người tiêu dùng. Các bài báo, thông tin có rất ít.
2.3.2.2. Nguyên nhân
Công ty chuyên về du lịch sinh thái, du lịch văn hóa nên ít có sự đầu tư cho những loại hình du lịch khác như du lịch ẩm thực, chữa bệnh, teambuilding. Đặc biệt công ty chưa đầu tư để phát triển sản phẩm mới về du lịch làng nghề, trải nghiệm tương tác trực tiếp với văn hóa, con người của điểm đến.
Nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp về kỹ năng chuyên nghiệp, hội nhập toàn cầu, đặc biệt là khả năng ngoại ngữ. Ngoài ra công ty đang đối mặt với trạng thiếu nhân viên, đặc biệt là bộ phận kinh doanh và marketing.
Ngân sách cho hoạt động xúc tiến, xây dựng thương hiệu còn ít, công ty chưa thực sự đầu tư cho hoạt động marketing.
Áp lực cạnh tranh từ các công ty lữ hành khác khiến công ty có những quyết định sản phẩm chưa thực sự tốt.
Những bất ổn về tình hình xã hội, dịch bệnh Covid đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới tâm lý, xu hướng tiêu dùng du lịch của người dân.
Biến đổi khí hậu, thiên tai khiến nhiều điểm đến bị ảnh hưởng nặng nề về cảnh quan. Khóa luận: Thực trạng chính sách sản phẩm trong công ty Du lịch.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp chính sách sản phẩm tại công ty Du lịch

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com