Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng việc vận dụng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VinaHost dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VINAHOST
2.1.1. Thông tin chi tiết về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn VinaHost
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn VinaHost
- Loại hình hoạt động: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Mã số thuế: 0305592294
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Thanh Nga
- Ngày cấp giấy phép: 14/03/2008
- Ngày hoạt động: 02/04/2008
- Điện thoại: 1900 6046
- Địa chỉ: 351/31 Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
VinaHost được biết đến là một trong những nhà cung cấp uy tín, chuyên nghiệp nhất tại Việt Nam trong trong lĩnh vực dịch vụ lưu trữ và các giải pháp công nghệ. Từ kinh nghiệm hoạt động tại thị trường Bắc Mỹ cùng đam mê phát triển công nghệ máy chủ/hosting tại Việt Nam, VinaHost chính thức được thành lập vào tháng 5 – 2008 với tên gọi Công ty TNHH Máy chủ Vi Na bởi 4 nhà đồng sáng lập. Ở thời điểm này, Internet và công nghệ đã trở thành một phần thiết yếu của cuộc sống. Nắm bắt được xu hướng này, VinaHost đã cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chất lượng, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Khởi đầu bằng Shared Hosting – hỗ trợ kỹ thuật 24/7 với mục tiêu lấy chất lượng làm đầu, VinaHost được xem là một trong những công ty hosting đầu tiên triển khai dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 24/7/365 tại Việt Nam. Chính phương châm hoạt động vì chất lượng và người dùng này đã giúp VinaHost chiếm được lòng tin và sự ủng hộ của khách hàng.
Trải qua hơn 10 năm hoạt động, VinaHost đã phát triển lên tầm cao mới, không ngừng đa dạng hóa dịch vụ và lĩnh vực kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày cao hơn của khách hàng. Công ty đã trở thành chuyên gia về hệ thống và mã nguồn mở, hỗ trợ bằng tiếng Anh một cách lưu loát, có tệp khách hàng đa dạng từ cá nhân đến doanh nghiệp ở cả trong nước và quốc tế.
Đến nay, ngoài trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh, VinaHost còn có chi nhánh tại Thành phố Hà Nội.
2.1.3. Mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
2.1.3.1. Mục tiêu
Cung cấp cho khách hàng và đối tác các Dịch vụ/Giải pháp chất lượng, đa dạng, giá hợp lý.
2.1.3.2. Tầm nhìn
Trở thành nhà cung cấp Dịch vụ lưu trữ & Giải pháp công nghệ hàng đầu Việt Nam và quốc tế.
2.1.3.3. Sứ mệnh
Mang lại một cuộc sống tiện ích, hiện đại và an toàn hơn – Đưa Việt Nam bắt kịp với công nghệ toàn cầu.
2.1.3.4. Giá trị cốt lõi
Đề cao sự tận tâm, trung thực – Sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác dựa trên sự tôn trọng, bình đẳng.
2.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VINAHOST Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
2.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn VinaHost
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.2.1. Hội đồng thành viên
Bao gồm tất cả các thành viên của công ty. Là cơ quan cao nhất, không hoạt động thường xuyên và chỉ tồn tại trong thời gian họp. Mỗi năm Hội đồng thành viên họp ít nhất một lần.
Hội đồng thành viên có quyền bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác theo Điều lệ công ty.
Xem xét và quyết định những vấn đề quan trọng và chủ yếu nhất của công ty như:
Tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; Chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty: thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, tổ chức lại công ty, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty; Mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
2.2.2.2. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ: Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên, tài liệu họp hoặc lấy ý kiến của thành viên; Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết.
2.2.2.3. Giám đốc
Điều hành hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, trừ trường hợp điều lệ công ty quy định chủ tịch Hội đồng thành viên là đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc sẽ bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty…
2.2.2.4. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ triển khai chào bán các chương trình sự kiện của công ty, phát triển tập khách hàng tiềm năng cho công ty. Lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh, báo cáo từng tuần, tháng, quý, năm. Nắm bắt xu hướng thị trường, theo dõi và chăm sóc khách hàng. Ngoài ra phòng kinh doanh còn tham gia các hoạt động tổ chức sự kiện của công ty.
2.2.2.5. Phòng Marketing Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Phòng Marketing cung cấp thông tin dịch vụ của công ty đến với khách hàng và tìm kiếm khách hàng thông qua Google Adwords (tìm kiếm khách hàng trên mạng hiển thị Google), tiếp thị qua mạng xã hội – Social marketing (quản lý fanpage trên Facebook), Facebook marketing (tìm kiếm khách hàng trên Facebook).
Chạy quảng cáo Google Adwords, quảng cáo Facebook Ads, thiết kế landing page, video, sáng tạo nội dung quảng bá sản phẩm, dịch vụ tại công ty. Đảm nhận công việc triển khai dự án được giao và hỗ trợ kỹ thuật.
Lên kế hoạch chiến dịch quảng cáo, thúc đẩy hoạt động bán hàng, hỗ trợ phòng kinh doanh tiếp cận các khách hàng lớn có hợp đồng giá trị cao.
2.2.2.6. Phòng thiết kế
Thiết kế website theo yêu cầu của khách hàng, tối ưu website chuẩn hóa quảng cáo Google. Hỗ trợ thiết kế banner, logo cho khách hàng.
Tiếp nhận và tư vấn cho ban lãnh đạo về các công tác thiết kế, hoàn thiện mỗi sản phẩm hay mỗi dự án hay mỗi sản phẩm hợp tác. Lập kế hoạch về công việc được giao bao gồm: lên ý tưởng, phác thảo, chỉnh sửa, hoàn thiện bản vẽ thiết kế và thực hiện. Thống nhất phương án thiết kế theo yêu cầu của khách hàng và cấp trên. Phối hợp với các phòng ban có liên quan dự trù kinh phí, báo cáo tài chính…
2.2.2.7. Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật là bộ phận xử lý các yêu cầu kỹ thuật trong và ngoài công ty. Đối với khách hàng: Đảm nhận lập trình website theo thiết kế của khách hàng; Hỗ trợ theo dõi tình hình, phát hiện và sửa lỗi, nâng cấp website theo yêu cầu; Hỗ trợ giải quyết kỹ thuật cho khách hàng miễn phí. Đối với các hoạt động trong công ty: Đảm bảo hệ thống hoạt động xuyên suốt; Thực hiện các hoạt động tối ưu hóa sự tự động của hệ thống; Xử lý các yêu cầu hỗ trợ từ các phòng ban.
2.2.2.8. Phòng chăm sóc khách hàng
Liên hệ khách hàng, gửi mail phản hồi, hỗ trợ giải đáp thắc mắc khách hàng.
Thông báo gia hạn hợp đồng, trích xuất hóa đơn, chứng từ gửi khách hàng.
2.2.2.9. Phòng hành chính nhân sự
Quản lý hồ sơ, chứng từ quan trọng, sổ sách của công ty. Đảm nhận lưu trữ thông tin nguồn lực.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức bộ máy nhân sự của công ty. Tổng hợp kế hoạch nhân sự của từng bộ phận trong công ty. Thực hiện công việc tuyển dụng, đào tạo và duy trì nhân viên tại công ty. Tổ chức các hoạt động phúc lợi định kỳ hàng tháng, quý, năm.
2.2.2.10. Phòng kế toán
Thực hiện các công tác kế toán – tài chính, các nghiệp vụ kiểm toán nội bộ, quản lý tài sản, thanh quyết hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí trong quá trình hoạt động của công ty. Quản lý vốn, tài sản. Tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán toàn công ty.
Nhận xét: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH VinaHost là bộ máy đúng tiêu chuẩn của công ty hoạt động theo hình thức trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Nhìn chung bộ máy công ty vận hành đơn giản, phòng ban phân chia rõ ràng theo từng nhiệm vụ và trách nhiệm. Ngoài ra, cách bố trí các phòng ban gần nhau giúp các bộ phận dễ trao đổi và hỗ trợ nhau trong công việc.
2.3. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VINAHOST
2.3.1. Các yếu tố nguồn lực Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
2.3.1.1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Văn phòng công ty nằm tại nội thành thành phố Hồ Chí Minh, thuận tiện cho việc tìm kiếm địa chỉ và đi lại.
Tòa nhà văn phòng làm việc được trang bị bãi giữ xe riêng, hệ thống kiểm tra dấu vân tay nhân viên, nhà vệ sinh mỗi tầng, mọi tiện nghi đề có bộ phận của tòa nhà phụ trách nên đảm bảo trật tự, vệ sinh và an ninh.
Về cơ sở vật chất bên trong văn phòng, bàn ghế làm việc được bố trí theo nhóm tạo môi trường làm việc thoải mái để nhân viên dễ trao đổi, thảo luận trong công việc. Phòng họp riêng được trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ, cách âm với bên ngoài. Tùy vào mỗi bộ phận, công ty sẽ có bố trí cung cấp thiết bị riêng: máy tính bàn cho bộ phận kỹ thuật, điện thoại cố định cho phòng chăm sóc khách hàng,…
Nhìn chung, công ty trang bị đầy đủ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, tạo tinh thần phấn chấn để công việc luôn đạt hiểu quả cao.
2.3.1.2. Nhân sự
Công ty TNHH VinaHost chú trọng đến việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực và xem đây là sự ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển công ty. Tính đến nay, công ty có đội ngũ nhân viên khoảng 50 nhân viên chính thức.
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự Công ty TNHH VinaHost
| STT | Phòng ban | Số lượng | Tỷ lệ nhân viên (%) |
| 1 | Ban giám đốc | 1 | 1,89% |
| 2 | Phòng kinh doanh | 25 | 47,17% |
| 3 | Phòng marketing | 3 | 5,66% |
| 4 | Phòng thiết kế | 4 | 7,55% |
| 5 | Phòng kỹ thuật | 11 | 20,75% |
| 6 | Phòng CSKH | 3 | 5,66% |
| 7 | Phòng HCNS | 3 | 5,66% |
| 8 | Phòng kế toán | 3 | 5,66% |
| Tổng cộng | 53 |
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự, 2025) Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH VinaHost
| STT | Tuổi bình quân | Số lượng nhân viên | Giới tính | Trình độ văn hóa/ Trình độ chuyên môn | |||
| Nam | Nữ | TNPT | Đại học/ Cao đẳng | Sau đại học | |||
| 1 | 18-25 | 24 | 9 | 15 | 2 | 22 | |
| 2 | 25-35 | 24 | 13 | 11 | 3 | 21 | |
| 3 | 36-45 | 4 | 4 | 3 | 1 | ||
| 4 | 46-60 | 1 | 1 | 1 | |||
| Tổng cộng | 53 | 26 | 27 | 5 | 46 | 2 | |
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự, 2025)
Nhận xét:
Công ty có 53 nhân viên, trong đó có 26 nam và 27 nữ, được bố trí làm việc ở các phòng ban, bộ phận khác nhau. Đa số nhân viên ở độ tuổi từ 18-35 tuổi. Trình độ nhân viên từ tốt nghiệp phổ thông trở lên, đa số nhân viên tại công ty có trình độ đại học, cao đẳng. Nhân viên mỗi bộ phận đều có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực làm việc, phù hợp với nhu cầu của công ty. Trình độ của nhân viên trong công ty tương đối cao, tỷ lệ nhân viên có trình độ từ tốt nghiệp phổ thông chiếm 9,43%, đảm bảo đủ những yêu cầu cần thiết trong công việc. Nhân viên từ trình độ cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 86,79%, có kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên ngành hoàn chỉnh để đáp ứng nhu cầu công việc của công ty đề ra. Hệ sau đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 3,77% là nhân vật chủ chốt đảm nhận vai trò nghiên cứu sản phẩm và lãnh đạo công ty.
Tuy trình độ nhân viên trong công ty không đồng đều, nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu công việc đối với từng bộ phận, phòng ban khác nhau, đây là điều kiện thuận lợi để công ty đạt được những mục tiêu đã đề ra. Công ty cũng luôn quan tâm và thực hiện các chính sách giúp nhân viên có điều kiện tiếp cận và học hỏi những kiến thức mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp cá nhân. Đồng thời công ty còn có những chính sách đãi ngộ, khen thưởng nhân viên có thành tích xuất sắc, thưởng lương tháng 13 vào cuối năm…
Có thể thấy cơ cấu nhân sự tại công ty tương đối trẻ, từ cơ cấu nhân sự như trên cũng sẽ có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu điểm: nhân viên trẻ sẽ không ngừng sáng tạo, luôn năng động, có tinh thần cầu tiến, là lực lượng đầy năng lượng, mong muốn được phát triển bản thân, chuyên nghiệp và tinh thần làm việc cao.
Nhược điểm: không có nhiều kinh nghiệm, không thích những công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại.
2.3.1.3. Tài chính
Vốn điều lệ: 20.000.000 Việt Nam đồng.
Với số vốn này, công ty có đủ nguồn lực về vốn để cạnh tranh và kinh doanh tốt trong lĩnh vực dịch vụ lưu trữ và giải pháp công nghệ như hiện tại. Bên cạnh đó, với số vốn điều lệ này, công ty sẽ tạo được sự yên tâm ở các đối tác, khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các đối thủ.
2.3.2. Các sản phẩm của công ty Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Công ty VinaHost chuyên cung cấp các dịch vụ website, thiết kế website, cung cấp bản quyền, chứng chỉ bảo mật số SSL, ngăn ngừa DDos. Các sản phẩm của công ty bao gồm: máy chủ (server), lưu trữ website (hosting), máy chủ ảo (VPS), tên miền (domain), và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm.
2.3.3. Thị trường và khách hàng của công ty
2.3.3.1. Thị trường của công ty
Hiện nay, trên thị trường có nhiều công ty cung cấp dịch vụ website, trong đó có những công ty đứng đầu thị trường với mức độ tin tưởng cao từ khách hàng như Bigweb, Harava, Megaweb… Đây chính là thách thức mà công ty phải đối mặt, công ty phải tốn một khoản chi phí khá lớn cho việc tạo dấu ấn, tạo sự khác biệt, xây dựng thương hiệu cũng như chi phí cho việc đào tạo nguồn nhân lực đủ tốt để nắm bắt xu hướng thị trường.
2.3.3.2. Khách hàng của công ty
Công ty hướng tới khách hàng có nhu cầu về các dịch vụ website, thiết kế website, tạo dựng một trang web phù hợp với nhu cầu, tối ưu website và các sản phẩm máy chủ, lưu trữ web…
VinaHost liên kết với các đối tác để cung cấp những giải pháp về website cho các khách hàng cá nhân cũng như khách hàng doanh nghiệp trong thời đại thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ. Một số đối tác của VinaHost: Viettel IDC, VNPT, IBM, CPanel, CloudLinux…
Trong những năm qua, VinaHost đã cung cấp và hỗ trợ dịch vụ website cho hơn 1.000 khách hàng trong và ngoài nước. Những khách hàng tiêu biểu của VinaHost: Nguyenkim, EXIMBANK, Thiên Hòa, VN ZOOM, THAIHABOOKS, TNCC…
2.4. SƠ NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024 Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH VinaHost giai đoạn năm 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Mã | Thuyết minh | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | IV.08 | 32.225.181.056 | 37.981.339.816 | 35.625.204.616 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | 140.665.452 | 153.402.568 | 175.661.105 | |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) | 10 | 32.084.515.604 | 37.827.937.248 | 35.449.543.512 | |
| Giá vốn hàng bán | 11 | 761.312.397 | 810.880.951 | 855.822.090 | |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) | 20 | 31.323.203.207 | 37.017.056.297 | 34.593.721.422 | |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | 109.875.445 | 103.408.522 | 102.841.097 | |
| Chi phí tài chính | 22 | 88.826.018 | 98.657.171 | 131.917.517 | |
| – Trong đó: | |||||
| Chi phí lãi vay | 23 | 0 | 0 | 0 | |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 24 | 207.260.708 | 230.200.065 | 307.807.540 | |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24) | 30 | 31.136.991.926 | 36.791.607.584 | 34.256.837.461 | |
| Thu nhập khác | 31 | 5.442.375 | 4.973.451 | 1.297.803 | |
| Chi phí khác | 32 | 56.002.968 | 69.880.449 | 48.535.906 | |
| Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) | 40 | -50.560.593 | -64.906.998 | -47.238.103 | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | IV.09 | 31.086.431.333 | 36.726.700.586 | 34.209.599.358 |
| Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | 51 | 6.227.398.385 | 7.358.321.517 | 6.851.367.492 | |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) | 60 | 24.859.032.948 | 29.368.379.069 | 27.358.231.866 | |
(Nguồn: Phòng Kế toán, 2024) Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Nhận xét
Năm 2022: tổng doanh thu công ty đạt 32.340.498.876 đồng, tổng chi phí là 7.481.465.928 đồng, lợi nhuận đạt 24.859.032.948 đồng. Năm 2023: tổng doanh thu công ty đạt 38.089.721.789 đồng, tổng chi phí là 8.721.342.720 đồng, lợi nhuận đạt 29.368.379.069 đồng. Năm 2024: tổng doanh thu công ty đạt 35.729.343.516 đồng, tổng chi phí là 8.371.111.650 đồng, lợi nhuận đạt 27.358.231.866 đồng. Các số liệu cho thấy doanh thu, lợi nhuận, chi phí đều tăng ở năm 2023 so với năm 2022. Tuy nhiên, doanh thu và lợi nhuận, chi phí giảm ở năm 2024 so với năm 2023.
Từ năm 2022 – 2023, doanh thu công ty tăng trưởng do công ty bán được nhiều sản phẩm hơn, nhu cầu khách hàng cao hơn, đồng thời công ty lên kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh nhằm tăng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, doanh thu 2024 sụt giảm so với năm trước đó do sự bùng phát của dịch bệnh COVID-19. Điều này chắc chắn sẽ gây áp lực khi chi phí tăng lên đáng kể. Mặc dù vậy, công ty vẫn vận hành với mức sụt giảm không quá chênh lệch.
Để có được kết quả hoạt động kinh doanh như trên, công ty đã phải trải qua rất nhiều khó khăn. Với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm việc cùng đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, năng động, luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng tận tình đã hỗ trợ công ty gia tăng doanh thu và lợi nhuận, phấn đấu vượt qua giai đoạn dịch bệnh khó khăn. Ngoài ra, công ty luôn không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ, giúp công ty luôn có được sự tin tưởng từ khách hàng và đặt niềm tin vào các sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 giới thiệu về các đặc điểm của công ty, cơ cấu bộ máy tổ chức, sản phẩm cũng như thị trường hiện tại của công ty. Từ đó, hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến công ty. Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm vừa qua của công ty là cơ sở để phân tích rõ hơn các nội dung liên quan đến hoạt động bán hàng trong chương 3.
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST
3.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST
Công ty VinaHost đã có những định hướng cụ thể cho hoạt động bán hàng và vận dụng các công cụ Digital Marketing trong công tác bán hàng trong thời gian tới để đạt kết quả tốt, tiếp tục duy trì và phát triển theo định hướng đã xác định, phấn đấu trở thành công ty phát triển ngày càng lớn mạnh hơn trong ngành. Để đạt được những định hướng đó, công ty cần nỗ lực rất nhiều trong hoạt động kinh doanh, nghiên cứu sản phẩm và đặc biệt là khâu bán hàng.
3.1.1. Cơ sở khoa học của hoạt động bán hàng đã được áp dụng tại công ty
Căn cứ mục tiêu và chiến lược phát triển để làm nền tảng
Công ty VinaHost tăng cường các hoạt động bán hàng trực tiếp tại văn phòng làm việc, chi nhánh chính khu vực Hồ Chí Minh. Ngoài ra, công ty còn cung cấp sản phẩm dịch vụ website cho các cá nhân, doanh nghiệp ngoài nước.
Số lượng văn phòng làm việc từ năm 2022 đến năm 2024 vẫn giữ nguyên không thay đổi. Văn phòng chính là nơi thực hiện các giao dịch, ký kết hợp đồng. Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện kế hoạch dựa vào doanh thu bán hàng giai đoạn năm 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| Doanh thu thực tế từ bán hàng | 32.225.181.056 | 37.981.339.816 | 35.625.204.616 |
| Kế hoạch doanh thu | 31.549.480.227 | 36.868.328.136 | 35.048.523.727 |
| Tỷ lệ (%) | 2,14 | 3,02 | 1,65 |
(Nguồn: Phòng Kế toán, 2025)
Nhận xét
Qua bảng trên, ta thấy được việc thực hiện bán hàng của phòng kinh doanh đều vượt kế hoạch, mục tiêu đề ra năm 2022 tăng 2,14% so với kế hoạch, năm 2023 tăng 3,02% so với kế hoạch, năm 2024 tăng 1,65% so với kế hoạch. Điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty đang phát triển và mang lại hiệu quả.
3.1.2. Những nguyên tắc và phương pháp công ty đã áp dụng
3.1.2.1. Nguyên tắc
- Đề cao vai trò khách hàng
Công ty VinaHost đề cao vai trò khách hàng trong giới thiệu sản phẩm lẫn quá trình bán hàng và hậu mãi, lấy khách hàng làm động lực để phát triển lâu dài. Tất cả nhân viên kinh doanh đều phải ứng xử hết sức tôn trọng, luôn đề cao giá trị khách hàng.
Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo công ty cũng mở các khóa đào tạo kỹ năng mềm, các khóa huấn luyện cho nhân viên kinh doanh nhằm giúp nhân viên kinh doanh có nhận thức về tầm quan trọng của khách hàng và có thái độ, tinh thần luôn tôn trọng, hỗ trợ khách hàng mỗi khi khách hàng có nhu cầu qua email, livechat, điện thoại,… Ngoài ra, công ty còn sử dụng thêm phần mềm quản lý bán hàng để dễ dàng nhắc nhở, quản lý nhân viên mọi lúc, mọi nơi.
Nguyên tắc này giúp công ty có được và duy trì được lượng khách hàng trung thành lâu dài, từ đó có được thêm nhiều khách hàng mới qua những khách hàng lâu năm. Từ những khóa đào tạo, huấn luyện, đội ngũ nhân viên công ty trở nên chuyên nghiệp hơn, đẩy nhanh tiến trình bán hàng qua đó thúc đẩy doanh số bán hàng.
Tuy nhiên, để thực hiện nguyên tắc này, công ty phải tốn khá nhiều chi phí và thời gian đào tạo nhân viên.
- Tuân thủ pháp luật
Công ty VinaHost đã triển khai các kế hoạch training cho toàn bộ nhân viên theo từng đợt về phổ biến các chính sách pháp luật. Cụ thể, các bộ luật về bảo mật thông tin và an ninh mạng được triển khai phổ biến đến nhân viên thuộc bộ phận kỹ thuật, thiết kế. Tất cả nhân viên các phòng ban còn lại đều phải nắm rõ các bộ luật liên quan đến văn bản hành chính, thuế, chứng từ… Mỗi quý, ban lãnh đạo công ty liên hệ trực tiếp đến văn phòng luật uy tín tổ chức các buổi đào tạo cho toàn bộ nhân viên để mọi nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng, nắm rõ các quy định về để hiểu hơn về pháp luật và tránh các sai phạm về mặt luật pháp trong công việc. Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Nguyên tắc này giúp toàn bộ nhân viên nắm rõ, tuân thủ pháp luật. Qua đó giúp doanh nghiệp hoạt động một cách vững chắc, phòng tránh được những rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, còn giúp doanh nghiệp tạo dựng được niềm tin, chất lượng đến khách hàng, tạo nền tảng phát triển vững chắc trong tương lai.
Tuy nhiên, nguyên tắc này tốn khá nhiều chi phí và thời gian cho các buổi đào tạo, tọa đàm về pháp luật.
3.1.2.2. Phương pháp bán hàng
Công ty có những định hướng để đưa ra những phương pháp bán hàng khác nhau tùy thuộc vào tình hình thị trường. Hoạt động bán hàng dựa vào những kết quả bán hàng qua doanh thu theo thời gian, dựa vào tình hình kinh doanh những năm trước để đưa ra các dự báo bán hàng cho các năm khác nhau. Có thể căn cứ về số lượng địa điểm và tình hình sản lượng ngành trong khu vực.
Cụ thể, công ty VinaHost đang áp dụng các phương pháp bán hàng như sau:
- Bán hàng trực tiếp
Nhân viên kinh doanh gặp trực tiếp khách hàng để tư vấn sản phẩm, dịch vụ và đàm phán về giá, các nội dung khác đi kèm trước, trong và sau khi mua sản phẩm, dịch vụ. Hiện tại, văn phòng chính của công ty đặt tại địa chỉ: 351/31 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn phòng chi nhánh của công ty VinaHost đặt tại: 56 Vương Thừa Vũ, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Tại mỗi văn phòng đều có đội ngũ nhân viên kinh doanh sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và trao đổi với khách hàng. Nhân viên kinh doanh có thể linh hoạt, chủ động đến gặp khách hàng để dễ dàng trao đổi và đàm phán với khách hàng.
- Bán hàng qua điện thoại
Đội ngũ nhân viên kinh doanh thực hiện các cuộc gọi giới thiệu và chào bán sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Đội ngũ nhân viên telesale thực hiện các cuộc gọi nhằm tìm kiếm khách hàng, sẵn sàng hỗ trợ tư vấn khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của công ty. Đối với bộ phận kinh doanh, đội ngũ telesale hỗ trợ hẹn lịch gặp gỡ trực tiếp khách hàng, sẵn sàng hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong quá trình trao đổi trực tiếp và đàm phán với khách hàng.
- Bán hàng trực tuyến
Công ty thực hiện phương pháp bán hàng trực tuyến với điểm tương tác khách hàng là website. Địa chỉ website chính thức của công ty VinaHost: https://www.vinahost.v.
Công ty sử dụng website là nơi đăng tải các sản phẩm, dịch vụ của công ty nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm đến khách hàng. Tại website, khách hàng cũng có thể ra quyết định mua hàng dựa trên việc thực hiện các lệnh hành động. Những lệnh hành động này sẽ giúp khách hàng gặp trực tiếp nhân viên kinh doanh hoặc nhân viên chăm sóc khách hàng tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
3.1.3. Các công cụ Digital Marketing được vận dụng trong hoạt động bán hàng của công ty Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
3.1.3.1. Một số công cụ Marketing Online
a) Search Engines
- SEM
Công ty sử dụng các công cụ quảng cáo dựa trên bộ từ khóa tìm kiếm với mục tiêu tăng lưu lượng truy cập website và tìm kiếm thêm khách hàng mới, qua đó tăng doanh số bán hàng.
- PPC
Công ty thực hiện SEM dựa trên công cụ được áp dụng chủ yếu là Google Adwords. Google Adwords được VinaHost sử dụng như một công cụ quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tăng lưu lượng truy cập trang web, và cũng là công cụ remarketing để nhắc nhở khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty hoặc khách hàng từng truy cập quảng cáo, website của công ty.
Các chiến dịch tìm kiếm từ khóa Google Adwords của công ty VinaHost bao gồm: Chiến dịch thiết kế website, Chiến dịch sản phẩm VPS, Chiến dịch dịch vụ Hosting, Chiến dịch dịch vụ Server… Các chiến dịch được xây dựng dựa trên danh sách các từ khóa có được từ việc áp dụng các công cụ từ khóa như Google Trends, Keywords Planner.
Hình 3.1: Mẫu quảng cáo Google Adword của công ty VinaHost
Chiến dịch Google Adwords được đo lường bởi các chỉ số: Số nhấp chuột cho biết lượng người click vào quảng cáo; Lượt hiển thị cho biết tần suất quảng cáp được hiển thị trên mạng tìm kiếm Google; Tỷ lệ nhấp chuột CTR cho biết tần suất người tìm kiếm tìm được quảng cáo và bấm vào quảng cáo; CPC (Cost per click) cho biết số tiền trung bình thực tế phải trả cho mỗi lượt nhấp chuột, Tỷ lệ hiển thị hàng đầu cho biết số lần hiển thị ở bất kỳ vị trí nào trên kết quả tìm kiếm không tốn phí; Lượt chuyển đổi cho biết mức độ thành công của chiến dịch dựa trên việc so sánh chi phí đã bỏ ra để đạt một lượt chuyển đổi; Tỷ lệ chuyển đổi phản ánh tần suất trung bình mỗi lần tương tác dẫn đến chuyển đổi.
Một trong những chiến dịch tìm kiếm trên mạng hiển thị Google do công ty VinaHost triển khai thực hiện:
Bảng 3.2: Báo cáo chiến dịch Server từ Google Adwords của công ty VinaHost tháng 3/2025
| Chiến dịch | Search – QT_Server – T3/2025 |
| Điểm tối ưu (%) | 82,38 |
| Số lượt hiển thị | 53.044 |
| Lượt nhấp | 4.182 |
| CPC trung bình | 4.037 |
| CTR | 7,88% |
| Chi phí | 16.882.381 |
| Chuyển đổi | 87,83 |
| Chi phí/Lượt chuyển đổi | 192.214 |
| Tỷ lệ chuyển đổi (%) | 2,1 |
(Nguồn: Phòng Marketing, 2025)
Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy công ty VinaHost thực hiện chiến dịch tìm kiếm dành cho dịch vụ Server tương đối tốt. Điểm tối ưu của chiến dịch được Google đánh giá đạt mức 82,38%, số lượt hiển thị quảng cáo trên mạng tìm kiếm Google đạt 53.044 lượt hiển thị và nhận về 4.182 lượt nhấp từ người tìm kiếm từ khóa trên mạng tìm kiếm Google. Chi phí trung bình cho mỗi lượt nhấp là 4.037 đồng. Chỉ số CTR đạt 7,88% cho thấy quảng cáo nhắm đến các đối tượng mục tiêu khá hiệu quả và bộ từ khóa công ty sử dụng phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu mà công ty muốn quảng cáo hiển thị đến.
Bảng 3.3: Doanh thu bán hàng từ việc sử dụng công cụ Google Adwords của công ty VinaHost tháng 3/2025
| Doanh thu tháng 3/2025 | 2.275.407.432 |
| Số người dùng truy cập từ Google Adwords | 6.384 |
| – Số lượng người dùng mới | 5.897 |
| Chi phí Google Adwords | 103.654.750 |
(Nguồn: Phòng Kế toán, 2025)
Chiến dịch SEM của công ty VinaHost đã giúp thương hiệu công ty tiếp cận thêm một lượng khách hàng mới, hoàn thành mục tiêu tìm kiếm khách hàng, tăng lưu lượng truy cập website và tăng doanh số bán hàng. Tuy nhiên, việc vận hành chiến dịch quảng cáo Google Adwords thường tốn khá nhiều chi phí, để tối ưu chiến dịch một cách hoàn chỉnh nhất, công ty thường sẽ tốn thêm chi phí hoặc nâng cao mức đấu thầu từ khóa để tiếp tục có lợi thế trong xếp hạng tìm kiếm Google. Không phải người xem nào đã xem quảng cáo đều sẽ trở thành khách hàng, việc chuyển đổi hành động khách hàng từ lúc xem quảng cáo đến đặt đơn hàng phụ thuộc khá nhiều vào sự tư vấn và quá trình trao đổi của nhân viên kinh doanh.
- SEO
Dựa theo bộ từ khóa cho mỗi chiến dịch bán hàng và quảng bá sản phẩm, công ty thực hiện triển khai thực hiện kế hoạch SEO dựa trên phân loại từ khóa, xây dựng nội dung bài viết và tối ưu hóa cấu trúc cho website. Để xây dựng một dự án SEO hoàn chỉnh, bộ phận marketing nhận sự hỗ trợ từ bộ phận kỹ thuật nhằm tối ưu cấu trúc website và thẻ HTML. Để tối ưu SEO, công ty VinaHost tập trung chuẩn hóa website về UX/UI và các website vệ tinh nhằm tiếp cận khách hàng, liên tục nghiên cứu từ khóa và cập nhật thêm các bài viết khác cũng như tối ưu các trang chưa hoàn chỉnh lên website để website được tối ưu hơn.
Đối với các chiến dịch ngắn hạn (thời gian chiến dịch dưới 3 tháng), nhân viên marketing sẽ xây dựng landing page, video quảng cáo dựa trên nội dung chiến dịch đã xây dựng qua đó tăng lưu lượng người dùng truy cập vào website, nâng cao hiệu quả bán hàng. Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
b) Social Media Marketing
Với mục tiêu tiếp cận nhiều khách hàng mới nhằm tăng lưu lượng truy cập website và doanh số bán hàng, công ty đã tận dụng Social Media Marketing như một kênh tìm kiếm mới dành cho khách hàng để quảng bá thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ.
VinaHost đã tận dụng mạng xã hội phát triển nhất hiện nay là Facebook để thực hiện chiến dịch marketing mạng xã hội với công cụ quảng cáo của Facebook đó là Facebook Ads Manager. Thông qua công cụ này, công ty đã triển khai các bài đăng quảng cáo hiển thị đến các khách hàng quan tâm và có nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công ty cung cấp.
Hình 3.2: Mẫu quảng cáo Facebook Ads của Công ty VinaHost
Năm 2025, tận dụng xu hướng phát triển của nền tảng Youtube, VinaHost tập trung phát triển kênh Youtube: VinaHost Company với mục tiêu tiếp cận thêm nhiều khách hàng đang sử dụng nền tảng mạng này, tăng mức độ nhận diện thương hiệu và lưu lượng truy cập website, qua đó nâng cao hoạt động bán hàng.
Hình 3.3: Kênh Youtube VinaHost Company
c) Display Marketing
Công ty VinaHost áp dụng hình thức marketing hiển thị như một dạng quảng cáo remarketing nhằm gợi nhắc những khách hàng đã sử dụng dịch vụ hoặc đã từng truy cập vào website công ty để thực hiện hành động mua hàng hoặc gọi điện tư vấn.
Với hình thức này, công ty sử dụng tính năng quảng cáo hiển thị của Google Adwords với tập khách hàng được thu thập và ghi nhận vào danh sách khách hàng đã truy cập được cung cấp bởi công cụ Google Annalytics.
Hình 3.4: Mẫu quảng cáo Display Marketing của công ty VinaHost
3.1.3.2. Công cụ Digital Advertising
- SMS Marketing
Công ty VinaHost sử dụng SMS Brandname nhằm tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, quảng bá sản phẩm cũng như các chương trình khuyến mãi đến khách hàng, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.
- Banner
Tận dụng đặc điểm công ty ở mặt tiền tuyến đường chính, có lượng lớn phương tiện giao thông lưu thông trên tuyến đường Phạm Văn Đồng, công ty VinaHost đặt các banner sản phẩm, dịch vụ cũng như các chiến dịch khuyến mãi trước trụ sở công ty nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công ty đến khách hàng.
Hình 3.5: Banner quảng cáo thiết kế website công ty VinaHost
Nhờ vào hình thức đặt banner quảng cáo trên tuyến đường đông đúc, công ty VinaHost đã tận dụng được lưu lượng phương tiện lưu thông trong việc quảng bá thương hiệu công ty, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, qua đó cắt giảm chi phí hoạt động. Tuy nhiên, hình thức này hầu như không thể đo lường mức độ hiệu quả trong việc biến đổi người đã thấy banner nhận biết thương hiệu công ty và trở thành khách hàng.
Bên cạnh đó, công ty còn đặt banner được thiết kế riêng cho từng chiến dịch. Tùy vào kế hoạch kinh doanh và các chiến dịch theo kế hoạch, các banner sẽ được thiết kế dạng hình ảnh sẽ được đặt tại website chính của công ty và đính kèm đường dẫn đến vị trí sản phẩm hoặc landing page chiến dịch.
Hình 3.6: Banner chiến dịch Tên miền .vn tháng 4/2025
3.1.4. Các công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động Digital Marketing trong bán hàng Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
3.1.4.1. Google Annalytics
Công ty VinaHost sử dụng công cụ Google Annalytics nhằm đánh giá mức độ hiệu quả của các chiến dịch Digital Marketing. Công cụ này hỗ trợ ghi nhận truy cập của khách hàng vào website công ty, lưu trữ thông tin bao gồm: thời gian truy cập, thông tin nhân khẩu học, thông tin thiết bị truy cập… Ngoài ra, các thông tin đã được Google Annalytics lưu trữ lại sẽ được áp dụng để thực hiện chiến dịch remarketing.
Các chỉ số đo lường của Google Annalytics được công ty quan tâm: Số phiên thể hiện số tương tác của khách hàng trên trang web; Số trang/phiên phản ánh số trang được xem trong một phiên; Tỷ lệ thoát là tỷ lệ số người truy cập vào website và thoát ra không xem thêm bất kỳ trang nào hoặc thực hiện hành động nào; Số lượng người dùng và Người dùng mới.
Bảng 3.4: Báo cáo tổng quan Google Annalytics công ty VinaHost tháng 3/2025
| Nguồn truy cập | Người dùng | Người dùng mới | Số phiên | Tỷ lệ thoát | Số trang / phiên | Thời gian trung bình |
| Tìm kiếm organic | 59.509 | 57.794 | 71.275 | 89,19% | 1,24 | 46,45 |
| Hiển thị | 7.946 | 7.855 | 8.618 | 82,79% | 1,31 | 27,11 |
| Tìm kiếm trả phí | 6.384 | 5.897 | 7.621 | 75,29% | 1,67 | 57,53 |
| Giới thiệu | 4.833 | 2.924 | 8.920 | 45,02% | 4,00 | 285,24 |
| Trực tiếp | 4.377 | 4.075 | 5.995 | 61,23% | 2,87 | 162,38 |
| Mạng xã hội | 491 | 425 | 589 | 76,40% | 1,83 | 124,37 |
| (Khác) | 147 | 139 | 198 | 72,22% | 1,64 | 121,15 |
| 83.687 | 79.109 | 103.216 | 82,09% | 1,62 | 73,61 |
(Nguồn: Phòng Marketing, 2025)
Nhận xét
Dựa vào bảng trên, ta có thể thấy vào tháng 3 năm 2025, lưu lượng truy cập của website VinaHost được Google Annalytics ghi nhận rất cụ thể. Tổng số người dùng vào tháng 3 là 83.687 người, trong đó có 79.109 người dùng mới truy cập vào website. Tổng số phiên được thực hiện trong tháng 3 là 103.216 phiên, số trang người dùng xem trong 1 phiên trung bình là 1,62 trang, tuy nhiên tỷ lệ thoát trung bình tháng 3 năm ghi nhận lên đến 82,09%.
3.1.4.2. Microsoft Clarity
Cũng giống như Google Annalytics, Microsoft Clarity được VinaHost sử dụng như một công cụ đánh giá lưu lượng truy cập, ghi nhận lịch sử truy cập và các thông tin bao gồm: trình duyệt truy cập, thông tin nhân khẩu học, thiết bị truy cập…
Bên cạnh đó, tính năng heatmaps của công cụ này cho phép xem những khu vực có lượt nhấp cao hoặc nội dung người dùng quan tâm.
Thông qua công cụ này, bộ phận marketing có thể đưa ra các nhận định về tình hình hiện tại của website, từ đó hỗ trợ bộ phận kỹ thuật cải tiến website, tối ưu hóa nội dung trên trang web, qua đó nâng cao trải nghiệm người dùng tốt hơn, hỗ trợ quá trình bán hàng dễ dàng hơn.
3.1.5. Quá trình triển khai và tổ chức thực hiện hoạt động bán hàng tại công ty
Đội ngũ nhân viên bán hàng hiện nay của Công ty TNHH VinaHost bao gồm 25 nhân viên kinh doanh. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 7. Bình quân mỗi tháng làm việc 26 ngày. Quy trình bán hàng của nhân viên bán hàng thực hiện theo các công đoạn do công ty đề ra. Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình bán hàng của nhân viên Công ty VinaHost
Bước 1: Chuẩn bị tiếp cận
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình bán hàng của nhân viên kinh doanh tại công ty VinaHost. Ở bước này, bộ phận kinh doanh lên kế hoạch chiến lược sản phẩm, dịch vụ, nhân viên bán hàng rà soát lại danh sách khách hàng hiện tại, đồng thời dựa vào thông tin tình trạng đơn hàng của khách hàng để xác định loại dịch vụ sẽ triển khai trong đợt bán hàng mới.
Bộ phận kinh doanh phối hợp cùng bộ phận marketing tiến hành thực hiện các chiến dịch quảng cáo chương trình sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. Bộ phận marketing đảm nhận thực hiện các chiến dịch tìm kiếm khách hàng trên mạng tìm kiếm, các nền tảng mạng xã hội,… xây dựng nội dung chương trình quảng cáo, tạo video quảng bá sản phẩm, tạo lập landing page cho chiến dịch quảng bá chương trình do bộ phận kinh doanh đã đề ra.
Mục đích của bước này là tìm kiếm thêm khách hàng mới, hẹn khách hàng ra gặp mặt trao đổi trực tiếp để biết chi tiết hơn về dịch vụ website mà công ty cung cấp.
Bước 2: Tiếp cận khách hàng
Đây là giai đoạn khách hàng thực hiện cuộc gọi hoặc trực tiếp đến công ty. Nhân viên kinh doanh cần chào hỏi khách hàng, sẵn sàng hỗ trợ và có thái độ tốt trong quá trình tiếp cận sẽ giúp có được thiện cảm từ khách hàng, quá trình tư vấn bán hàng cũng trở nên dễ dàng hơn.
Bước 3: Tư vấn
Sau khi hẹn gặp được khách hàng trao đổi trực tiếp, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành tìm hiểu và thu thập thông tin nhu cầu của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ, tính năng, giá cả,…
Nhân viên kinh doanh tư vấn và giới thiệu cho khách hàng những thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu, chương trình khuyến mãi được áp dụng cho mỗi dịch vụ, các chính sách hậu mãi và tiến hành báo giá.
Bước 4: Ký hợp đồng
Sau khi đã trao đổi, tư vấn đầy đủ về các dịch vụ website theo nhu cầu khách hàng cũng như thương thảo về các chính sách đi kèm. Sau khi thống nhất hợp đồng cùng các chính sách khuyến mãi, chiết khấu với khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ chốt số tiền của khách hàng để khách hàng chuẩn bị, đồng thời thống nhất thời gian hoàn thiện dịch vụ và bàn giao cho khách hàng. Khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.
Sau khi hai bên ký kết hợp đồng, nhân viên kinh doanh nộp 1 bản cho bộ phận Hành chính nhân sự và lưu 1 bản để triển khai thực hiện.
Bước 5: Tổng kết, đánh giá
Sau khi ký kết hợp đồng thành công, nhân viên kinh doanh về công ty để báo đơn hoặc là báo qua tin nhắn đến người phụ trách bộ phận kế toán. Việc bàn giao dịch vụ đến khách hàng sẽ do bộ phận kỹ thuật đảm nhận, thông thường sẽ kèm theo các dịch vụ nhận sửa chữa lỗi miễn phí.
Bộ phận kinh doanh ghi nhận doanh số, tiến hành đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh, đối sánh với các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch bán hàng.
Bộ phận marketing theo dõi tình hình bộ phận kinh doanh và các chỉ số chiến dịch digital marketing, tiến hành tối ưu hóa và thực hiện tiếp tục chiến dịch remarketing hỗ trợ hoạt động bán hàng.
Nhận xét:
Ưu điểm:
Công ty có một quy trình bán hàng bài bản, đáp ứng được nhu cầu đến khách hàng, kiểm soát được hiệu quả hoạt động của nhân viên kinh doanh một cách chặt chẽ. Nhờ vào nền tảng kỹ thuật sẵn có, công ty giảm thiểu được rủi ro trong việc sai lệch thông tin đến với khách hàng.
Nhược điểm:
Do tính chất sản phẩm kỹ thuật khá phức tạp, nhân viên kinh doanh mới thường tốn khá nhiều thời gian để hiểu rõ và nắm bắt được toàn bộ các thông số.
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG CÔNG TÁC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
3.2.1. Đối với công ty
Qua thời gian dài trong suốt quá trình hình thành và phát triển như hiện tại Công ty TNHH VinaHost đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu để đưa doanh số, lợi nhuận của công ty ngày một tăng cao.
Việc vận dụng Digital Marketing trong công tác bán hàng cũng đã góp phần hỗ trợ cho mục tiêu phát triển bền vững của công ty, nhất là trong thời đại thương mại điện tử đang là xu hướng như hiện nay. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên kinh doanh cũng góp phần lớn sức lực để có được thành quả như hiện tại. Để có được kết quả kinh doanh như hiện tại thì hoạt động bán hàng và các hoạt động digital marketing hỗ trợ bán hàng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng. Từ những chiến dịch digital marketing đến các chiến lược triển khai bán hàng đạt hiệu quả đã giúp công ty tăng lượng khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
3.2.2. Đối với nhân viên
Để có được lực lượng bán hàng giỏi thì ngoài việc tuyển dụng tốt thì việc đào tạo và môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động cũng giúp nhân viên nâng cao được kỹ năng bán hàng, kỹ năng digital marketing và trình độ chuyên môn cũng như việc tuân thủ được các kế hoạch đã đề ra từ đó đạt được hiệu quả cao trong công việc. Ngoài ra, việc sử dụng hệ thống tổng hợp thông tin doanh nghiệp đã giúp nhân viên tận dụng nguồn dữ liệu khách hàng, hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong quá trình tiếp cận và tư vấn hỗ trợ khách hàng. Đặc biệt, các chính sách động viên nhân viên từ ban lãnh đạo công ty đã thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả, cũng như tạo sự gắn bó lâu dài với công ty.
3.2.3. Đối với khách hàng
Khách hàng chính là người mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệp, do đó việc đề cao giá trị khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, và qua quá trình phân tích đặc điểm nhu cầu khách hàng từ đó giúp nhân viên kinh doanh nắm bắt kịp thời, tư vấn và tạo sự hài lòng tối đa cho khách hàng với sản phẩm của công ty. Ngoài ra, công ty cũng có các chính sách tri ân khách hàng trung thành hay ưu đãi dành cho khách hàng mới khi sử dụng dịch vụ của công ty. Đối với khách hàng mới, nhân viên bán hàng luôn chủ động liên hệ, sẵn sàng tư vấn, giải đáp các khúc mắc của khách hàng. Qua đó, có thể tối đa hóa nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.
Tóm lại: Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh hiện tại đạt được của công ty không thể thiếu sự đóng góp của hoạt động bán hàng và các hoạt động Digital Marketing hỗ trợ.
3.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC VẬN DỤNG DIGITAL MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY VINAHOST
3.3.1. Ưu điểm
Thứ nhất, công ty cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao kèm theo các hoạt động hỗ trợ chuyên nghiệp. Với một dịch vụ website được đánh giá tốt về chất lượng, là đối tác của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, khách hàng sẽ không lo ngại khi sử dụng các dịch vụ do VinaHost cung cấp.
Thứ hai, công ty tận dụng triệt để các công cụ Digital Marketing, hỗ trợ trực tiếp đến hoạt động bán hàng. Đội ngũ nhân viên marketing có chuyên môn cao giúp tối ưu hóa hiệu quả các chiến dịch quảng bá sản phẩm, dịch vụ cũng như các chiến dịch remarketing gợi nhắc thương hiệu công ty đến khách hàng.
Thứ ba, đội ngũ nhân viên kinh doanh trẻ tuổi được đào tạo toàn diện. Nhạy bén, năng động, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng, chuyên nghiệp trong công việc, tự giác xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh.
Thứ tư, công ty VinaHost tạo điều kiện cho nhân viên có môi trường làm việc tốt nhất. Đội ngũ quản lý có năng lực giúp nhân viên có thêm động lực, khơi dậy tinh thần sáng tạo và sẵn sàng đồng hành lâu dài cùng với công ty.
3.3.2. Nhược điểm
Thứ nhất, việc tiếp cận khách hàng và quảng bá sản phẩm dịch vụ chủ yếu thông qua mạng tìm kiếm. Điều này gây hạn chế đối với các chiến dịch Google Adwords với ngân sách bị giới hạn có thể làm mất một lượng khách hàng. Ngoài ra, giữa tình hình cạnh tranh trong ngành, công ty có thể tiêu tốn chi phí quảng cáo bởi các lượt nhấp chuột không hợp lệ đến từ các đối thủ cạnh tranh.
Thứ hai, việc kiểm tra đánh giá nhân viên mới chỉ mang tính chất chung chung, chưa được chú ý nhiều và thường xuyên. Vì vậy, nhân viên không phát hiện ra những khuyết điểm trong cách làm việc, không rút kinh nghiệm và sửa sai cho những lần tham gia hoạt động bán hàng khiến hiệu quả công việc có thể bị sụt giảm.
3.3.3 Nguyên nhân của các nhược điểm Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
- Nguyên nhân khách quan
Thị trường các dịch vụ website đang dần phát triển, càng ngày sẽ càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành. Do đó, để không bị trở nên lạc hậu giữa tình hình công nghệ ngày một hiện đại, công ty cần cập nhật liên tục và làm quen với thị trường đang biến đổi từng ngày. Ngoài ra, các đối thủ cạnh tranh trong ngành cũng có khả năng can thiệp đến hiệu quả chiến dịch quảng cáo trên mạng tìm kiếm Google.
- Nguyên nhân chủ quan
Mặc dù đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại, tuy nhiên Công ty VinaHost vẫn chịu nhiều áp lực đến từ các đối thủ cạnh tranh có nguồn tài chính ổn định hơn. Do đó, hoạt động bán hàng của công ty còn bị hạn chế.
Tóm lại, có những ưu điểm công ty đã đạt được cần phấn đấu phát triển và duy trì để nâng cao hiệu quả Digital Marketing và hiệu quả bán hàng. Bên cạnh đó vẫn còn những nhược điểm còn tồn tại cần chỉ rõ để thấy được những nguyên nhân đã gây ra, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện các hoạt động Digital Marketing và hoạt động bán hàng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong một công ty, muốn duy trì và phát triển thì không thể thiếu được hoạt động bán hàng bởi bán hàng là hoạt động mang lại doanh số, lợi nhuận trực tiếp cho công ty. Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng.
Giữa giai đoạn thương mại điện tử phát triển như hiện nay, hoạt động Digital Marketing được áp dụng hỗ trợ giúp các hoạt động bán hàng trở nên hiệu quả hơn, đặc biệt là giúp theo kịp với tốc độ thay đổi hành vi mua hàng của khách hàng. Từ đó, qua việc phân tích, đánh giá việc vận dụng Digital Marketing trong công tác bán hàng và tác động của Digital Marketing trong công tác bán hàng dựa vào các thông tin có được từ môi trường làm việc thực tế. Sau đó, chỉ ra những ưu, nhược điểm, các nguyên nhân nhược điểm ảnh hưởng để làm cơ sở cho việc đề ra phương hướng, giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp Digital Marketing vào hoạt động bán hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng Digital Marketing vào hoạt động bán hàng […]